|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 890/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 6 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HÀNH ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục
đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP
ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số Điều của Luật Giáo dục đại học;
Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;
Căn cứ Quyết định số 1196/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Việt Đức;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động
của Trường Đại học Việt Đức.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Việt Đức và Quyết định
số 59/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi một số Điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học
Việt Đức ban hành kèm theo Quyết định số 380/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Hiệu trưởng Trường Đại học Việt Đức chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Đại sứ quán nước Cộng hòa liên bang Đức tại Việt Nam;
- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh;
- Trường Đại học Việt Đức;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
QUY CHẾ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VIỆT ĐỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 890/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều
chỉnh
Quy chế này quy định cơ cấu tổ chức và hoạt động của
Trường Đại học Việt Đức.
Điều 2. Vị trí pháp lý
1. Trường Đại học Việt Đức (sau đây gọi là Trường)
là trường đại học công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập
theo “Ý định thư” ký ngày 21 tháng 5 năm 2007 và “Tuyên bố chung về hợp tác
thành lập Trường Đại học Việt Đức” ký ngày 29 tháng 2 năm 2008 tại Hà Nội giữa
Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam và Bộ Khoa học và Nghệ thuật bang Hessen, Cộng
hòa Liên bang Đức và Quyết định số 1196/QĐ-TTg
ngày 01 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học
Việt Đức.
2. Trường có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng
và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Việt Nam và ngân
hàng thương mại. Trường có trụ sở chính đặt tại tỉnh Bình Dương.
3. Trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sự
quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sự quản
lý hành chính theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
4. Trường hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và quy định tại Quy
chế này.
Điều 3. Mục tiêu
1. Mục tiêu của Trường là phấn đấu trở thành một
trung tâm đào tạo, nghiên cứu hàng đầu ở Việt Nam, được các tổ chức kiểm định
giáo dục có uy tín của khu vực và quốc tế công nhận.
2. Trường tổ chức đào tạo các chương trình đại học
và sau đại học chất lượng cao, đặc biệt ở những ngành, chuyên ngành mà Đức có
thế mạnh và phù hợp với nhu cầu của Việt Nam. Trường tổ chức nghiên cứu khoa học
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong những lĩnh vực khoa học
và công nghệ mũi nhọn.
Điều 4. Chức năng và nhiệm vụ
Trường có chức năng và nhiệm vụ sau đây:
1. Áp dụng các phương pháp, chương trình đào tạo,
nghiên cứu tiên tiến; sử dụng các phương tiện, thiết bị hiện đại có tính thực hành
cao và phù hợp để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
2. Đào tạo các ngành nghề trọng tâm về khoa học tự
nhiên, kỹ thuật và công nghệ mũi nhọn có chất lượng cao, đáp ứng các yêu cầu hội
nhập với giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới.
3. Sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính để giảng dạy
và học tập; tổ chức dạy và học thêm tiếng Đức để người học có thể chuyển tiếp học
đại học và sau đại học tại các trường đại học của Đức; tổ chức cho sinh viên nước
ngoài học tiếng Việt để thuận tiện trong sinh hoạt, học tập và làm việc tại Việt
Nam.
4. Đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; gắn
kết chặt chẽ hoạt động đào tạo với hoạt động nghiên cứu khoa học. Sinh viên, học
viên, nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo được Trường được cấp bằng
tương ứng với trình độ đào tạo.
5. Quan hệ chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động
khoa học và công nghệ; phổ biến kết quả nghiên cứu và thực hiện chuyển giao
công nghệ.
6. Tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ sinh viên học tập và
khảo sát sinh viên sau khi tốt nghiệp.
7. Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân
viên của Trường và các đối tượng có nhu cầu.
8. Sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực con người
và tài chính của Trường vì sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.
9. Thực hiện các dịch vụ công theo quy định của
pháp luật.
10. Hợp tác với các cơ sở giáo dục đại học, các tổ
chức nghiên cứu, các doanh nghiệp và các tổ chức khác của Việt Nam, Đức và các
nước khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ nêu trên.
Điều 5. Quyền tự chủ
Trường được xây dựng và phát triển theo định hướng
đề cao nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong đào tạo, nghiên cứu, gắn
nghiên cứu với đào tạo và tự do học thuật như đối với các trường đại học của Đức
và phù hợp với pháp luật của Việt Nam. Quyền tự chủ của Trường được xác định
như sau:
1. Về hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học - công
nghệ, tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, quan hệ quốc tế: Trường được quyền tự
quyết định mọi hoạt động điều hành, xử lý, quyết định những công việc mang tính
nội bộ trong khung khổ của pháp luật.
a) Về chiến lược: Trường được tự xác định mục tiêu,
xây dựng chiến lược phát triển, tự quyết định việc hợp tác trong nước, quốc tế
để thực hiện chiến lược đã đề ra;
b) Về tổ chức: Trường được xây dựng các quy định
riêng về tổ chức, quy chế nội bộ của Trường, quyết định thành lập các đơn vị trực
thuộc;
c) Về nhân sự: Trường được tuyển chọn cán bộ quản
lý, giảng viên, nhân viên theo các tiêu chuẩn do Trường quy định, tự xác định
biên chế, tuyển dụng và sa thải nhân sự; được tổ chức Hội đồng Giáo sư cơ sở và
Hội đồng xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư phù hợp với quy định của
Việt Nam;
d) Về sản phẩm, dịch vụ: Trường được tự quyết định
chương trình đào tạo và ban hành các quy định riêng về đào tạo, thi cử, mức học
phí, việc tuyển sinh, các hoạt động đào tạo nâng cao theo đặt hàng, các nhiệm vụ
nghiên cứu.
2. Về giảng dạy và nghiên cứu: Giảng viên có quyền
tự chủ về xây dựng nội dung giảng dạy và sử dụng phương pháp giảng dạy phù hợp
nội dung môn học và chương trình ngành học của Trường, tự chủ trong các hoạt động
nghiên cứu khoa học và công bố các kết quả nghiên cứu với điều kiện bảo đảm chất
lượng quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
3. Về học thuật: Trường khuyến khích và hỗ trợ giảng
viên, nghiên cứu sinh và sinh viên trong các hoạt động có nội dung học thuật nhằm
tạo ra các tri thức mới; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong giảng dạy,
học tập và nghiên cứu khoa học.
Điều 6. Trách nhiệm xã hội
Trường có trách nhiệm xã hội như sau:
1. Xây dựng cơ sở vật chất và môi trường giáo dục tốt
để phục vụ các hoạt động đào tạo.
2. Phổ biến và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
3. Thực hiện bình đẳng giới, tạo điều kiện học tập
thuận lợi cho sinh viên khuyết tật, sinh viên gặp khó khăn và sinh viên là người
dân tộc thiểu số.
4. Đề cao tinh thần bảo vệ môi trường trong việc lập
kế hoạch, quy hoạch, xây dựng và bảo trì cơ sở vật chất và thiết bị.
5. Chăm lo đời sống văn hóa - xã hội, thể thao cho
công chức, viên chức, người lao động và sinh viên của Trường.
6. Công bố trên trang thông tin điện tử của Trường
những thông tin liên quan đến:
a) Hoạt động đào tạo, nghiên cứu, tuyển dụng, sử dụng
cơ sở vật chất và thiết bị;
b) Chỉ tiêu tuyển sinh và phương thức tuyển sinh, tổ
chức đào tạo, phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo và những quy định
riêng liên quan đến học tập, quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên;
c) Chất lượng đào tạo, nghiên cứu; chế độ, chính
sách nhằm bảo đảm đời sống cho cán bộ, giảng viên và điều kiện học tập, sinh hoạt
cho sinh viên;
d) Các khoản thu, chi đầu tư cho cơ sở vật chất và
thiết bị;
đ) Dữ liệu thống kê hàng năm về sinh viên tốt nghiệp,
tiếp tục học sau đại học và có việc làm.
7. Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo
và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Đánh giá và bảo đảm chất
lượng
1. Trường thực hiện tự đánh giá thông qua hệ thống
tiêu chí do Trường xây dựng bao gồm các chỉ số mục tiêu, các bảng chỉ số theo
dõi hoạt động và năng lực của Trường.
2. Đơn vị bảo đảm chất lượng của Trường có trách
nhiệm hàng năm đánh giá công tác quản lý và vận hành của Trường trong công tác
đào tạo, nghiên cứu, tuyển dụng cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, xây dựng
cơ sở vật chất, phục vụ người học, khuyến cáo, kiến nghị thực hiện các quy
trình nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
3. Trường được các cơ quan, tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục của Việt Nam, của Đức, hoặc của các nước tiên tiến trên thế giới
đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo, nghiên
cứu, học thuật, quản lý và dịch vụ.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG
Điều 8. Cơ cấu tổ chức
Trường có Hội đồng trường, Hội đồng Nội trị, Hội đồng
Tư vấn, Ban Giám hiệu, các khoa, phòng, ban, tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp.
Điều 9. Hội đồng trường
1. Hội đồng trường là cơ quan quyền lực cao nhất của
Trường. Hội đồng trường do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập.
Hội đồng trường gồm 20 thành viên không thuộc biên chế của Trường, làm việc
theo chế độ tự nguyện. Thành viên Hội đồng trường gồm đại diện do cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền của hai nước cử, các nhà khoa học, các nhà hoạt động
xã hội và các doanh nghiệp tiêu biểu. Cơ cấu thành phần Hội đồng trường gồm: 10
thành viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam đề cử, 10 thành viên do Bộ Khoa học
và Nghệ thuật bang Hessen, Đức đề cử. Mỗi bên cử 2 thành viên danh dự trong số
10 thành viên này. Các thành viên danh dự không có nhiệm vụ cụ thể nhưng có
đóng góp quan trọng cho hoạt động của Trường về vật chất, trí tuệ.
Nhiệm kỳ hoạt động của Hội đồng trường là 05 năm.
Sau mỗi nhiệm kỳ, mỗi bên bổ nhiệm mới 50% và bổ nhiệm lại 50% số thành viên của
mình.
Hội đồng trường họp mỗi năm ít nhất một lần. Các cuộc
họp của Hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên
tham dự. Những thành viên không thể dự họp vì lý do bất khả kháng có thể cử người
đại diện tham dự để tiếp thu nội dung cuộc họp, truyền đạt ý kiến của mình. Người
đại diện có quyền biểu quyết khi có giấy ủy quyền hợp lệ của thành viên Hội đồng.
Hội đồng trường được phép sử dụng các phương tiện truyền thông điện tử (như hội
nghị qua video, qua điện thoại,...) để phục vụ các cuộc họp và áp dụng quy
trình biểu quyết từ xa.
2. Hội đồng trường cử Thường trực Hội đồng trường với
12 thành viên trong số 20 thành viên của Hội đồng trường. Thành phần của Thường
trực Hội đồng trường gồm 06 thành viên của Việt Nam và 06 thành viên của Đức. Vị
trí và vai trò của Thường trực Hội đồng trường đối với Hội đồng trường và nhà
trường do Hội đồng trường quy định. Thường trực Hội đồng trường phải tổ chức họp
ít nhất 02 lần trong một năm.
Thường trực Hội đồng trường được phép sử dụng các
phương tiện truyền thông điện tử (như hội nghị qua video, qua điện thoại...) và
áp dụng quy trình biểu quyết từ xa.
3. Hội đồng trường quyết định chiến lược phát triển
dài hạn, chiến lược tài chính, xác định những định hướng chuyên môn, các mục
tiêu và định hướng ứng dụng khoa học và công nghệ. Hội đồng trường có các nhiệm
vụ sau đây:
a) Phê duyệt các nội dung sau do Hội đồng nội trị
trình:
- Các quy định chung, quan trọng của Trường;
- Kế hoạch xây dựng và phát triển Trường;
- Xây dựng mới, bổ sung hoặc hủy bỏ các chương
trình đào tạo của Trường;
- Thành lập, thay đổi và giải thể các khoa, bộ môn;
- Xác định trọng tâm giảng dạy và nghiên cứu;
- Thành lập Ban đề cử nhân sự được quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy chế này;
- Số lượng tuyển sinh hàng năm;
- Thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ trực
thuộc Trường hoặc tham gia liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
b) Xem xét, thông qua:
- Nhân sự Hiệu trưởng theo khoản 2 Điều
12 của Quy chế này;
- Các nhân sự Phó Hiệu trưởng theo khoản
3 Điều 12 của Quy chế này;
- Kiến nghị về việc bãi nhiệm hoặc miễn nhiệm Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng của Hội đồng nội trị.
- Danh sách các thành viên Hội đồng tư vấn theo quy
định tại khoản 2 Điều 13 của Quy chế này.
c) Tiếp nhận và tư vấn về các báo cáo của Ban Giám
hiệu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Quy chế này;
d) Quyết nghị về:
- Các mục tiêu hoạt động của nhà trường;
- Quy trình đánh giá chất lượng giảng dạy, nghiên cứu
của Trường;
- Mức học phí;
- Cơ chế quản lý tài chính của Trường;
- Chuyển giao công nghệ và tri thức.
đ) Thông báo về:
- Kế hoạch ngân sách;
- Các báo cáo về giảng dạy và nghiên cứu.
6. Hội đồng trường có trách nhiệm xem xét, thảo luận
về các kế hoạch phát triển dài hạn, các cam kết về chất lượng với Hiệu trưởng
nhà trường để các hoạt động của Trường phù hợp với truyền thống và điều kiện
kinh tế - xã hội của đất nước.
7. Các Quyết định của Hội đồng trường có hiệu lực
khi có tối thiểu 11 thành viên tán thành; các Quyết định của Thường trực Hội đồng
trường có hiệu lực khi có tối thiểu 07 thành viên tán thành.
Điều 10. Chủ tịch và các Phó
Chủ tịch Hội đồng trường
1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng trường do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm (01 Phó Chủ tịch do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo chỉ định và 01 Phó Chủ tịch do Bang Hessen đề xuất).
2. Chủ tịch Hội đồng trường có quyền hạn và nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo, tổ chức hoạt động của Hội đồng trường
theo quy định tại Quy chế này; tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các
quyết định của Hội đồng trường;
b) Tổ chức xây dựng, phê duyệt, ban hành Quy chế hoạt
động và các văn bản liên quan đến hoạt động của Hội đồng trường;
c) Triệu tập và tổ chức các cuộc họp của Hội đồng
trường.
Điều 11. Hội đồng nội trị
1. Hội đồng nội trị gồm các thành viên có quyền biểu
quyết và các thành viên không có quyền biểu quyết nhưng có vai trò tư vấn.
a) Các thành viên có quyền biểu quyết gồm: Các Chủ
nhiệm khoa, có ít nhất 04 thành viên đại diện cho tập thể giáo sư và phó giáo
sư, 02 thành viên đại diện cho tập thể các cán bộ khoa học (không phải là giáo
sư, phó giáo sư), 01 thành viên đại diện cho tập thể các nhân viên và 01 thành
viên đại diện cho tập thể sinh viên của trường. Các thành viên của Hội đồng nội
trị (trừ các Chủ nhiệm khoa) được các tập thể tương ứng bầu thông qua bầu cử tự
do, công bằng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Trong trường hợp quy mô trường mở rộng,
số lượng thành viên đại diện cho tập thể giáo sư, cán bộ khoa học, nhân viên và
sinh viên có thể tăng thêm;
b) Các thành viên không có quyền biểu quyết nhưng
có vai trò tư vấn gồm: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, 02 thành viên của Hội
đồng trường và 02 thành viên của Hội đồng tư vấn quy định tại Điều
13 của Quy chế này.
2. Hội đồng nội trị có nhiệm vụ tư vấn cho Ban Giám
hiệu về các vấn đề liên quan đến đào tạo, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và học
tập hoặc các vấn đề khác liên quan đến hoạt động của nhà trường.
3. Hội đồng nội trị có thẩm quyền quyết định những
vấn đề sau đây:
a) Ban hành hoặc sửa đổi các quy định của nhà trường
trên cơ sở các quy định của Hội đồng trường;
b) Xử lý khiếu nại của Hiệu trưởng;
c) Đề xuất thành lập Ban đề cử theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Quy chế này;
d) Tham gia vào việc lựa chọn Hiệu trưởng và bầu chọn
các Phó Hiệu trưởng theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 12 của Quy
chế này;
đ) Tham gia vào việc giới thiệu các thành viên của
Hội đồng tư vấn để trình Hội đồng trường thông qua theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Quy chế này.
4. Đề xuất với Hội đồng trường:
a) Kế hoạch phát triển nhà trường;
b) Thành lập các dự án và chỉ định ban điều hành;
c) Xây dựng mới hoặc hủy bỏ các chương trình đào tạo;
d) Trọng tâm giảng dạy và nghiên cứu;
đ) Kế hoạch ngân sách;
e) Việc bãi nhiệm, miễn nhiệm Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng;
g) Nhân sự các Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm khoa để Hiệu
trưởng bổ nhiệm;
h) Thông qua danh sách thành viên Hội đồng Giáo sư
cơ sở và Hội đồng xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư;
i) Thành lập, thay đổi, giải thể các khoa, bộ môn;
k) Quy mô tuyển sinh hằng năm;
l) Quy chế thi và các quy định về đào tạo đối với
các khoa;
m) Nhiệm vụ đối với các cán bộ khoa học.
5. Chủ tịch Hội đồng nội trị của Trường là Hiệu trưởng;
trường hợp Hiệu trưởng vắng mặt thì ủy quyền cho 01 Phó Hiệu trưởng đảm nhiệm
trách nhiệm Chủ tịch Hội đồng nội trị. Hội đồng nội trị của Trường thực hiện việc
ra quyết định theo nguyên tắc bỏ phiếu tán thành với đa số phiếu.
Điều 12. Ban Giám hiệu
1. Ban Giám hiệu
a) Ban Giám hiệu gồm Hiệu trưởng và các Phó Hiệu
trưởng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định bổ nhiệm trên cơ sở đề
nghị của Hội đồng trường. Ban Giám hiệu có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động
của Trường và chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Trường
theo quy định tại Quy chế này.
Thành viên Ban Giám hiệu hoạt động trong phạm vi
trách nhiệm và quyền hạn được thống nhất phân công trong Ban Giám hiệu theo đề
xuất của Hiệu trưởng. Khi cần thiết có thể phân công lại nhiệm vụ của từng
thành viên trên cơ sở đồng ý của Hội đồng trường;
b) Ban Giám hiệu phải báo cáo về hoạt động của mình
trước Hội nghị đại biểu cán bộ, viên chức của Trường và Hội đồng trường trước
ngày 31 tháng 8 hàng năm. Ban Giám hiệu chịu trách nhiệm về các kế hoạch, báo
cáo tài chính hàng năm và các quyết định về phương hướng, nội dung phát triển,
công tác đào tạo và thu chi tài chính của Trường;
c) Ban Giám hiệu làm việc theo chế độ dân chủ, tập
trung. Mọi quyết định của Ban Giám hiệu sẽ có giá trị thi hành khi có sự nhất
trí của Hiệu trưởng và ít nhất của 02 Phó Hiệu trưởng;
d) Thành viên trong Ban Giám hiệu sẽ bị miễn nhiệm
khi có ít nhất hai phần ba thành viên Hội đồng trường đề nghị.
2. Hiệu trưởng
Hiệu trưởng là người đứng đầu, là người chịu trách
nhiệm cao nhất về việc quản lý nhân sự của Trường, là người đại diện cao nhất của
Trường theo pháp luật. Hiệu trưởng do Hội đồng Nội trị bầu ra dựa trên danh
sách các ứng viên do Ban đề cử nhân sự đề xuất. Ban đề cử gồm có 02 đại diện của
Hội đồng nội trị và 04 đại diện của Hội đồng trường. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng
là 05 năm và có thể được bầu lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
Hiệu trưởng có trách nhiệm lãnh đạo, quản lý và điều
hành mọi hoạt động của trường theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước
pháp luật và Hội đồng trường về toàn bộ các hoạt động của Trường và về việc thi
hành nhiệm vụ của cán bộ, giảng viên, học viên, sinh viên của Trường theo quy định
của pháp luật.
Hiệu trưởng có quyền trình ý kiến riêng của mình về
những quyết định của Hội đồng nội trị lên Hội đồng trường, nhất là những ý kiến
phản đối và những quyết định không hợp pháp của Hội đồng nội trị, đồng thời có
trách nhiệm trong việc sửa sai.
3. Phó Hiệu trưởng
Giúp việc cho Hiệu trưởng có các Phó Hiệu trưởng do
Hội đồng nội trị bầu chọn theo đề xuất của Hiệu trưởng, được Hội đồng trường
thông qua và được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định bổ nhiệm. Nhiệm
kỳ của Phó Hiệu trưởng là 05 năm, theo nhiệm kỳ của Hiệu trưởng và có thể được
bầu lại.
4. Ngoài ra, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng còn có
nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật giáo
dục, Luật giáo dục đại học và Điều lệ
trường đại học.
Điều 13. Hội đồng tư vấn
1. Hội đồng tư vấn có nhiệm vụ tư vấn các vấn đề
quan trọng về phát triển nhà trường.
2. Hội đồng tư vấn bao gồm 12 thành viên được lựa
chọn trong số những người quan tâm, đóng góp tích cực cho Trường và hoạt động ở
các lĩnh vực kinh tế, khoa học, xã hội và chính trị. 05 trong số 12 thành viên
có thể được bổ nhiệm là thành viên danh dự dựa trên những đóng góp đặc biệt của
họ đối với sự phát triển của Trường. Hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng bổ nhiệm
sau khi được Hội đồng trường thông qua danh sách thành viên.
3. Sau 02 năm hoạt động, Hội đồng trường sẽ xem xét
lại số lượng và các thành viên của Hội đồng tư vấn sau khi trao đổi thống nhất
với Ban Giám hiệu và Hội đồng nội trị.
Điều 14. Hội đồng khoa
1. Hội đồng khoa gồm các thành viên có quyền biểu
quyết và các thành viên không có quyền biểu quyết.
a) Các thành viên có quyền biểu quyết gồm: Chủ nhiệm
khoa, 02 thành viên đại diện cho các giáo sư và phó giáo sư của khoa, 01 thành
viên đại diện cho cán bộ khác của khoa và 01 thành viên đại diện cho sinh viên.
Các thành viên này, ngoài Chủ nhiệm khoa, được bầu tự do và trực tiếp bằng phiếu
kín theo từng nhóm thành phần tương ứng;
b) Các thành viên không có quyền biểu quyết nhưng
có vai trò tư vấn, gồm các Phó Chủ nhiệm khoa.
c) Chủ nhiệm khoa là Chủ tịch Hội đồng khoa.
2. Sau khi thành lập khoa, Hội đồng nội trị chỉ định
một Hội đồng khoa cho đến khi tiến hành bầu được Hội đồng khoa theo quy định tại
khoản 1 của Điều này.
3. Hội đồng khoa có các nhiệm vụ sau đây:
a) Ban hành các quy định về giảng dạy và thi cử của
khoa;
b) Xác định cơ cấu tổ chức của khoa;
c) Đưa ra các quyết định về:
- Thành lập và giải thể các đơn vị nghiên cứu khoa
học, các nhóm công tác của khoa;
- Đề xuất danh sách bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư của
khoa lên Hội đồng xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư của Trường;
d) Quy định về việc quản lý, sử dụng các trang thiết
bị tại khoa;
đ) Thông qua các đề án nghiên cứu của khoa;
e) Đưa ra các đề xuất về xây dựng mới và hủy bỏ các
chương trình đào tạo của khoa.
Điều 15. Ban Chủ nhiệm khoa
1. Ban Chủ nhiệm khoa gồm: Chủ nhiệm khoa và 02 Phó
chủ nhiệm khoa, trong đó 01 Phó Chủ nhiệm khoa phụ trách tài chính, cơ sở vật
chất và 01 Phó Chủ nhiệm khoa phụ trách đào tạo và sinh viên. Chủ nhiệm khoa là
người có trách nhiệm cao nhất lãnh đạo Ban Chủ nhiệm khoa và khoa. Trong trường
hợp Chủ nhiệm khoa vắng mặt thì có thể ủy quyền cho 01 Phó Chủ nhiệm khoa lãnh
đạo khoa.
2. Chủ nhiệm khoa là người đại diện cho khoa, có
trách nhiệm chỉ đạo, phân công, giám sát đội ngũ giảng viên, nhân viên thực hiện
nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác theo quy định, tổ
chức kiểm tra, đánh giá kết quả các hoạt động của khoa theo đúng quy định của
trường, tổ chức phối hợp thực hiện việc nghiên cứu khoa học với sự tham gia của
các đơn vị nghiên cứu khác ngoài khoa.
Chủ nhiệm khoa do Hội đồng khoa bầu chọn trong số
giảng viên đang giảng dạy trong hoặc ngoài khoa trên cơ sở thông báo tuyển dụng
rộng rãi. Việc đề cử danh sách để Hội đồng khoa bầu chọn Chủ nhiệm khoa phải được
Hiệu trưởng thông qua. Căn cứ kết quả bầu chọn của Hội đồng khoa và được Hội đồng
nội trị thông qua, Hiệu trưởng Quyết định bổ nhiệm Chủ nhiệm khoa. Nhiệm kỳ của
Chủ nhiệm khoa là 05 năm và có thể được bầu lại nhưng mỗi cá nhân không được bổ
nhiệm quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
3. Các Phó Chủ nhiệm khoa giúp việc cho Chủ nhiệm
khoa. Quyền hạn và nhiệm vụ của Phó Chủ nhiệm khoa do Chủ nhiệm khoa phân công.
Các Phó Chủ nhiệm khoa do Hội đồng khoa bầu chọn theo đề cử của Chủ nhiệm khoa
và được Hội đồng nội trị thông qua, Hiệu trưởng Quyết định bổ nhiệm Phó Chủ nhiệm
khoa. Nhiệm kỳ của Phó Chủ nhiệm khoa theo nhiệm kỳ của Chủ nhiệm khoa.
Điều 16. Hội đồng Giáo sư cơ sở
và Hội đồng xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư
Trường được thành lập Hội đồng Giáo sư cơ sở; Hội đồng
xét bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Các phòng, ban, tổ chức
khoa học và công nghệ, dịch vụ
Các phòng, ban, tổ chức khoa học và công nghệ, dịch
vụ của Trường do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm
vụ và quyền hạn theo quy định.
Điều 18. Các tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội
Trường được thành lập các tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trong Trường theo quy định của
pháp luật. Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong Trường có
nhiệm vụ tham gia, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục của Trường, phù hợp với
quy định của Luật Giáo dục đại học.
Chương III
GIẢNG VIÊN VÀ SINH VIÊN,
HỌC VIÊN, NGHIÊN CỨU SINH
Điều 19. Giảng viên
1. Giảng viên của Trường được tuyển chọn theo các
tiêu chí do Trường quy định nhằm đáp ứng yêu cầu cao về chuyên môn, năng lực
nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và không trái với quy định về tiêu chuẩn giảng
viên của Luật Giáo dục đại học. Giảng viên
của Trường phải có trình độ, chuyên môn cao, có năng lực tốt để trang bị cho
sinh viên phương pháp tư duy sáng tạo, cách giải quyết vấn đề và có định hướng ứng
dụng thực tế thông qua chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo tiên tiến.
Giảng viên của Trường có trách nhiệm tuân thủ luật pháp Việt Nam và các quy định
của Trường.
2. Giáo sư và các phó giáo sư của Trường phải có
trình độ tiến sĩ, có năng lực giảng dạy và nghiên cứu đáp ứng quy định của Trường.
3. Giảng viên của Trường được quyền tự chủ trong giảng
dạy và nghiên cứu, được quyền tự do học thuật theo quy định tại khoản
2 Điều 5 của Quy chế này.
4. Việc tuyển chọn giảng viên của Trường do Hiệu
trưởng quyết định.
5. Giảng viên của Trường được tuyển dụng theo chế độ
hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng không xác định thời hạn.
6. Trường có trách nhiệm thực hiện đánh giá định kỳ
về hiệu quả làm việc của giảng viên theo quy định của Trường để sắp xếp công việc
phù hợp cho giảng viên nhằm đáp ứng yêu cầu cao của Trường về đào tạo và nghiên
cứu khoa học.
Điều 20. Sinh viên, học viên
và nghiên cứu sinh
1. Công dân Việt Nam, công dân Đức, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài và công dân các quốc tịch khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định về tuyển sinh của Trường đều được đăng ký dự tuyển, xét tuyển,
thi tuyển vào trường.
2. Nhiệm vụ và quyền của sinh viên, học viên và
nghiên cứu sinh thực hiện theo quy định của Luật
Giáo dục đại học. Ngoài ra, sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh của Trường
còn có các nhiệm vụ, quyền lợi và trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện quy chế đào tạo của Trường;
b) Tự nguyện thực hiện nghĩa vụ đóng học phí và các
khoản khác theo quy định của Trường;
c) Sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh người Việt
Nam được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của luật pháp Việt Nam;
d) Các sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh xuất
sắc được Trường khuyến khích, có chế độ ưu tiên riêng trong học tập, nghiên cứu,
đào tạo.
Chương IV
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 21. Tài chính
Trường là đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng cơ
chế tài chính đặc thù theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trường được quyền
huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển
Trường, được quyết định sử dụng nguồn kinh phí theo Quy chế chi tiêu nội bộ của
Trường.
Điều 22. Tài sản
Trường được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao
hoặc cho thuê cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trường có
trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Trách nhiệm của Đại học
Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục hợp
tác chặt chẽ, hỗ trợ tích cực Trường Đại học Việt Đức trong quá trình xây dựng
và phát triển Trường.
Điều 24. Trách nhiệm của Trường
Đại học Việt Đức
Trường Đại học Việt Đức có trách nhiệm cụ thể hóa
các quy định của Quy chế này để triển khai thực hiện trong các hoạt động của
nhà trường và báo cáo Hội đồng trường thông qua trước khi thực hiện.
Điều 25. Sửa đổi Quy chế
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó
khăn, vướng mắc, Hội đồng trường có trách nhiệm đề xuất với Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo xem xét, giải quyết theo quy định. Trường hợp vượt thẩm quyền, Bộ
Giáo dục và Đào tạo kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi Quy
chế này cho phù hợp./.