|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3603/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
04 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHỔ BIẾN, GIÁO
DỤC PHÁP LUẬT PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Quyết định số
233/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”;
Căn cứ Quyết định số
188/QĐ-BDTTG ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban
hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng,
địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 1077/TTr-SDTTG ngày 06 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phổ biến,
giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- CT, các PCTUBND tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT PHÙ
HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN
2026 - 2035” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 3603/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể, đầy đủ,
toàn diện các nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết
định số 233/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” (viết tắt là Đề án).
b) Nâng cao nhận thức và trách
nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, đảm bảo
ưu tiên nguồn lực tương xứng và có sự lồng ghép nguồn lực của các chương trình,
đề án có liên quan để triển khai các hoạt động của Kế hoạch có trọng tâm, trọng
điểm, thường xuyên, liên tục, hiệu quả. Trong đó, chú trọng các hoạt động phổ
biến, giáo dục pháp luật hướng đến người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Huy động sự vào cuộc của cả
hệ thống chính trị; phát huy vai trò nòng cốt của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và hệ thống Mặt trận các cấp trên địa bàn tỉnh
trong tuyên truyền, vận động Nhân dân; tăng cường giám sát, phản biện xã hội; bảo
đảm sự tham gia rộng rãi, thực chất của người dân, của đồng bào các dân tộc thiểu
số, của cộng đồng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để tạo đột phá về
nhận thức, ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật và xây dựng văn hóa tuân thủ
pháp luật.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp, tiến độ thực hiện theo Kế hoạch.
b) Hình thức triển khai đa dạng,
sáng tạo, phù hợp với nội dung, đối tượng của Kế hoạch; tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
c) Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị, địa phương được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện và chủ động triển
khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường vai trò phối hợp của các sở, ban, ngành tỉnh,
cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai Kế hoạch thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm,
tránh chồng chéo, lãng phí.
d) Xác định rõ đội ngũ hạt nhân
nòng cốt và đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với nhiệm
vụ của Kế hoạch và điều kiện thực tế của từng đơn vị, địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đổi mới toàn diện công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật để tạo đột phá về nhận thức, ý thức thượng tôn Hiến pháp,
pháp luật và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật; hình thành thói quen tự giác
tìm hiểu pháp luật phù hợp với đặc thù của đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số; góp phần thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả
công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; củng cố vững chắc khối đại
đoàn kết toàn dân tộc và lòng tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn I (từ năm 2026 đến
năm 2030)
- Đào tạo, bồi dưỡng khoảng 300
người theo chương trình, tài liệu của Đề án để trở thành đội ngũ hạt nhân nòng
cốt triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa
phương.
- Phấn đấu 100% địa phương vùng
đồng bào dân tộc thiểu số hoàn thành xây dựng, ban hành chương trình, tài liệu
bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù
phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng
đối tượng. Khuyến khích các địa phương còn lại xây dựng, ban hành chương trình,
tài liệu của địa phương mình.
- Phấn đấu số hóa 70% chương
trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật của Đề án và công bố công khai
trên Cổng thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật Quốc gia, Cổng thông tin phổ
biến, giáo dục pháp luật địa phương, mạng internet hoặc được xuất bản, phát
hành bằng hình thức phù hợp.
- Phấn đấu mỗi xã, phường vùng
đồng bào dân tộc thiểu số có ít nhất 02 người làm công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án để triển khai
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Khoảng 50% người dân sinh sống
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 60% người dân sinh sống, vùng sâu, vùng xa, địa
bàn phức tạp về an ninh, trật tự. Trong đó, ít nhất 30% hoạt động phổ biến,
giáo dục pháp luật được thực hiện bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số, 50%
hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện thông qua môi trường số.
b) Giai đoạn II (từ năm 2031 đến
năm 2035)
- Phấn đấu 100% chương trình,
tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được cập nhật, chỉnh lý hoặc
ban hành mới.
- Phấn đấu số hóa 100% chương
trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật và công bố công khai trên môi trường
mạng hoặc được xuất bản, phát hành bằng hình thức phù hợp.
- Đào tạo, bồi dưỡng 600 người
để làm đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật tại các địa phương.
- Phấn đấu 100% đội ngũ hạt
nhân nòng cốt, người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng,
tập huấn, tiếp cận và sử dụng tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng hình
thức phù hợp.
- Khoảng 70% người dân sinh sống
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 90% người dân sinh sống, vùng sâu, vùng xa, địa
bàn phức tạp về an ninh, trật tự. Trong đó, ít nhất 50% hoạt động phổ biến,
giáo dục pháp luật được thực hiện bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số; 80%
hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện thông qua môi trường số.
- Phấn đấu 100% Bí thư chi bộ,
Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
người hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn
giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng,
nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo chương trình, tài liệu của Đề án.
III. NỘI
DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Tăng
cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và trách nhiệm của người đứng đầu địa
phương trong công tác tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tầm quan trọng của
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung, phổ biến, giáo dục pháp luật
cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bảo đảm các hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật được triển khai thực hiện thường xuyên, liên
tục, kiên trì, kiên định, hiệu quả, từng bước nâng
cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của đồng bào dân tộc thiểu số, người
dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Lồng ghép thực hiện các hoạt động của Đề
án trong các chương trình, kế hoạch công tác của cấp ủy, chính quyền các cấp;
xác định việc hoàn thành nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật là một tiêu chí
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan,
tổ chức, cá nhân. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn của Hội đồng phối hợp phổ biến,
giáo dục pháp luật các cấp trong việc thực hiện Đề án phù hợp đặc thù của địa
phương, bảo đảm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật trên địa bàn.
2. Tổ chức
quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án
và kết quả triển khai thực hiện Đề án; tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tầm
quan trọng của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu
số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc
và Tôn giáo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc vùng đồng bào
dân tộc thiểu số.
c) Sản phẩm: Hội nghị, hội thảo,
tập huấn, tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền, phóng sự, video clip, infographic,
tin, bài và các sản phẩm truyền thông khác.
d) Thời gian thực hiện: Quý
II/2026 và hằng năm.
3. Hướng
dẫn triển khai thực hiện Đề án
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc
và Tôn giáo, Ủy viên Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư
pháp, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
c) Sản phẩm: Văn bản hướng dẫn.
d) Thời gian: Hằng năm.
4. Xây dựng
kế hoạch thực hiện các hoạt động của Đề án giai đoạn 2026 - 2035 và hằng năm đảm
bảo lồng ghép thực hiện các hoạt động của Đề án trong các chương trình, kế hoạch
công tác của cấp ủy, chính quyền các cấp; xác định việc hoàn thành nhiệm vụ phổ
biến, giáo dục pháp luật là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc
và Tôn giáo, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo.
d) Thời gian thực hiện: Quý
II/2026 và hằng năm.
5. Ưu tiên
bố trí, lồng ghép, huy động nguồn lực triển khai thực hiện Đề án
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư
pháp, các sở, ban, ngành tỉnh được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này bố trí kinh
phí thực hiện Kế hoạch tại cơ quan, đơn vị và tổ chức lồng ghép với các chương
trình, đề án có liên quan bảo đảm thiết thực, chất lượng, hiệu quả; huy động, tạo
điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đoàn thể, cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân tham gia các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối
tượng của Đề án thông qua các chương trình phổ biến, tư vấn pháp luật, tư vấn,
hỗ trợ giải quyết việc làm, sinh kế, trợ giúp pháp lý... theo quy định của pháp
luật, phù hợp với điều kiện của từng địa phương; phát huy vai trò của gia đình,
người có uy tín trong cộng đồng, các hội, nhóm tại khu dân cư trong quản lý, phổ
biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng.
- Sở Tài chính có trách nhiệm tổng
hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện các
hoạt động của Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
c) Sản phẩm: Quyết định, kế hoạch,
báo cáo.
d) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
6. Xây dựng
đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc
và Tôn giáo.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp,
các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Thời gian thực hiện:
- Giai đoạn 2026 - 2030: Khoảng
300 người.
- Giai đoạn 2031 - 2035: Khoảng
600 người.
7. Xây dựng
đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp tỉnh và cấp xã
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp,
Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Dân tộc
và Tôn giáo, các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương có liên quan.
c) Sản phẩm: Đội ngũ làm công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp tỉnh và cấp xã được xây dựng.
d) Thời gian: Giai đoạn 2026 -
2035, mỗi xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số có ít nhất 02 người làm công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu
của Đề án để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn.
8. Xây dựng,
số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn
cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt và đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo xây dựng,
số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu, bồi dưỡng cho đội
ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo khoản 6 Mục
III Kế hoạch này.
- Sở Tư pháp xây dựng, số hóa,
rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu, bồi dưỡng, tập huấn đối với
đội ngũ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo khoản 7 Mục III Kế
hoạch này; đội ngũ công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp tỉnh,
cấp xã được giao nhiệm vụ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Bí
thư chi bộ, Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số, người hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức
việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trên địa bàn.
- Các sở, ban, ngành tỉnh được
giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này xây dựng, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung
chương trình, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn đối với đội ngũ người làm công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Chương trình, tài liệu
được ban hành, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung.
d) Thời gian thực hiện:
- Năm 2026 - 2027: Hoàn thành
việc xây dựng chương trình, tài liệu.
- Từ năm 2028 - 2035: Hằng năm
thực hiện số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu.
9. Đào tạo,
bồi dưỡng, tập huấn về kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ để nâng cao năng
lực cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt và đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ
trì tổ chức bồi dưỡng, tập huấn đối với đội ngũ hạt nhân nòng cốt theo khoản 6
Mục III Kế hoạch này.
- Sở Tư pháp quản lý, sử dụng,
nâng cao năng lực cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt để triển khai công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trên địa bàn; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đối với đội ngũ người
làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo khoản 7 Mục III Kế hoạch này;
công chức, viên chức làm công tác dân tộc, tôn giáo cấp tỉnh, cấp xã được giao
nhiệm vụ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Bí thư chi bộ, Trưởng
Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, người
hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn giáo,
người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trên địa bàn.
- Các sở, ban, ngành tỉnh được
giao nhiệm vụ Kế hoạch này tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đối với đội ngũ người
làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý được giao.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Hội nghị, lớp tập
huấn, bồi dưỡng.
d) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
10. Đổi mới
nội dung, xây dựng, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu
phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng
a) Cơ quan chủ trì: Các sở,
ban, ngành tỉnh và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch này
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế về nhu cầu, đặc điểm của
từng nhóm đối tượng và địa bàn để lựa chọn nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật
cho phù hợp, trọng tâm là chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
có tác động trực tiếp đến đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, người dân
sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số; công tác dân tộc, chính sách dân
tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết
sinh kế, việc làm, an sinh xã hội đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số; lợi
ích của việc chấp hành pháp luật, tuân thủ pháp luật gắn với phong tục, tập
quán, văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, gắn với giáo lý, giáo luật
đối với đồng bào dân tộc thiểu số có đạo; tác động của chính sách, pháp luật đối
với việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân...
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Chương trình, tài
liệu được ban hành, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung.
d) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
11. Đổi mới
phương pháp, đa dạng hóa hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng
nhóm đối tượng
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và
Tôn giáo, Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh, Báo và phát thanh, truyền hình
Vĩnh Long căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tình hình thực tế về nhu cầu, đặc
điểm của từng nhóm đối tượng để lựa chọn hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật
cho phù hợp, trong đó, chú trọng các hình thức:
- Xây dựng, duy trì và nhân rộng
các mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật tại cộng đồng hiệu quả, phù hợp với đặc
thù đối tượng, địa bàn thực hiện của Đề án. Chú trọng các mô hình phát huy bản
sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp, giáo lý, giáo luật (sống tốt đời, đẹp đạo);
vai trò trung tâm của người dân, của cộng đồng; vai trò, uy tín của đội ngũ hạt
nhân nòng cốt, tuyên truyền viên pháp luật, Bí thư chi bộ, Trưởng Ban nhân dân ấp,
khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc
trong các tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo; vai trò của luật sư,
luật gia, chuyên gia pháp lý có nhiều kinh nghiệm trong công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật.
- Tổ chức “Ngày Pháp luật Việt
Nam”, thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa giả định, xét xử lưu động, tập huấn, bồi
dưỡng, hội nghị phổ biến, giáo dục pháp luật; hội thảo, tọa đàm, diễn đàn giao
lưu, đối thoại, trao đổi, chia sẻ về kỹ năng, nghiệp vụ, kinh nghiệm để nhân rộng
mô hình hay, cách làm hiệu quả.
- Chú trọng xây dựng các tình
huống thực tế, nhân vật cụ thể, tiểu phẩm, phóng sự, bản tin, câu chuyện pháp
luật gắn với đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số; cảnh báo, phòng ngừa vi phạm pháp luật... trong đó, khuyến khích, ưu tiên sản
xuất nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số trên
sóng phát thanh, truyền hình, đăng tải trên chuyên trang, chuyên mục của báo, tạp
chí, cổng/trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, tổ chức
và chia sẻ, kết nối dữ liệu với Cổng pháp luật Quốc gia, các nền tảng số, mạng
xã hội (Youtube, Facebook, Zalo, Twitter...).
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng, củng
cố, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện điện tử, thư viện số, tủ sách điện tử
phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chia sẻ, kết nối dữ liệu với
trên Cổng thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh và trang thông tin điện tử
của các sở, ban, ngành, địa phương và các nền tảng số, mạng xã hội.
b) Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Các hoạt động được
triển khai.
d) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
12. Huy động
các lực lượng tham gia thực hiện Đề án (Bí thư chi bộ, Trưởng
Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; người
hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn giáo,
người đứng đầu các tổ chức tôn giáo; lực lượng quân đội, công an, hòa giải viên
cơ sở, trợ giúp viên pháp lý; nhà giáo giảng dạy môn học pháp luật trong các cơ
sở đào tạo; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Ban công tác Mặt trận ở ấp;
luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý, doanh nghiệp, cá nhân).
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc
và Tôn giáo, Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành
tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch
này.
b) Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị có liên quan.
c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả
huy động, tham gia của các lực lượng trong thực hiện Đề án.
d) Thời gian thực hiện: Hằng
năm.
13. Rà
soát, đề xuất sửa đổi các quy định về phổ biến, giáo dục pháp luật để huy động nguồn
lực, thu hút sự tham gia của Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng
Ban nhân dân ấp, khóm, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; người
hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn giáo,
người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Dân tộc
và Tôn giáo, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Sản phẩm: Quy định về phổ biến,
giáo dục pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
d) Thời gian thực hiện: Năm
2026, 2027.
14. Rà
soát tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật và đẩy mạnh tuyên
truyền, vận động xóa bỏ
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Dân tộc và Tôn giáo theo chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo, hướng dẫn rà
soát tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số tổ chức rà soát tập quán lạc hậu, hủ tục
trái với quy định của pháp luật tại địa phương.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức
thành viên, Ủy ban nhân dân các xã, phường và cơ quan, tổ chức được giao nhiệm
vụ thực hiện Kế hoạch này tích cực tuyên truyền, vận động xóa bỏ các tập quán lạc
hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật để từng bước xây dựng văn hóa tuân
thủ pháp luật.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Báo cáo rà soát;
các hoạt động tuyên truyền, vận động được triển khai thực hiện, các hủ tục được
xóa bỏ.
d) Thời gian thực hiện: Hoàn
thành báo cáo rà soát từ năm 2026 - 2028; hằng năm triển khai các hoạt động
tuyên truyền, vận động xóa bỏ.
15. Nâng
cao năng lực triển khai, giám sát thực hiện Đề án
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư
pháp, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tổ chức đối thoại, hội nghị, hội thảo,
tọa đàm, tổ chức các đoàn học tập, trao đổi kinh nghiệm trong nước và các hoạt
động khác để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ,
cách làm hay, mô hình hiệu quả phù hợp với thực tiễn, đặc thù các đối tượng, địa
bàn của Đề án... để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; cung cấp thông
tin, tạo điều kiện cho phóng viên các cơ quan báo chí tiếp cận địa bàn, nhân vật,
tình huống thực tế phục vụ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh phối hợp theo dõi, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả triển khai thực
hiện Kế hoạch; phát huy vai trò giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và
Ban công tác Mặt trận ở ấp trong theo dõi, đánh giá việc thực hiện tại cơ sở.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch và báo
cáo kết quả triển khai các hoạt động.
d) Thời gian thực hiện:
- Ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số để theo dõi tình hình, kết quả tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch
trong năm 2026 - 2027.
- Các hoạt động khác: Hằng năm.
16. Tổ chức
kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo kiểm
tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch; trình cấp có thẩm quyền kịp thời vinh
danh, tuyên dương, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có sáng kiến,
thành tích xuất sắc trong tổ chức thực hiện.
- Các sở, ban, ngành tỉnh, cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch này tổ chức kiểm tra, sơ kết,
tổng kết đối với nhiệm vụ được giao; kịp thời vinh danh, tuyên dương, khen thưởng
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có sáng kiến, thành tích xuất sắc trong tổ chức
thực hiện thuộc phạm vi quản lý.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch, báo cáo,
vinh danh, khen thưởng.
d) Thời gian thực hiện:
- Hằng năm tổ chức các Đoàn kiểm
tra tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Tổ chức sơ kết thực hiện Kế
hoạch vào năm 2030.
- Tổ chức tổng kết thực hiện Kế
hoạch vào năm 2035.
17. Đánh
giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với đối tượng, địa bàn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số
a) Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc
và Tôn giáo hướng dẫn các địa phương tổ chức đánh giá hiệu quả công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật đối với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tổ
chức đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với đối tượng,
địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư
pháp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Sản phẩm: Kế hoạch, hướng dẫn,
báo cáo đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
d) Thời gian thực hiện:
- Năm 2026: Thực hiện đánh giá
theo Tiêu chí được ban hành tại Quyết định số 1666/QĐ-BTP ngày 09/9/2024 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp ban hành Tiêu chí chung đánh giá thí điểm hiệu quả công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật, Quyết định số 29/QĐ-UBDT ngày 15/01/2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc (nay là Bộ Dân tộc và Tôn giáo) ban hành Tiêu
chí đánh giá thí điểm hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Ủy ban
Dân tộc.
- Năm 2027 - 2035: Thực hiện
đánh giá theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
các hoạt động tại Kế hoạch này từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm cho các
sở, ban, ngành tỉnh, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện theo phân cấp ngân
sách nhà nước hiện hành, các nguồn tài trợ, huy động từ xã hội, cộng đồng và
nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tăng cường sử dụng nguồn vốn
lồng ghép trong các chương trình, đề án đã được phê duyệt, ưu tiên bố trí từ
kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
2. Hằng năm, các sở,
ban, ngành tỉnh, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch chủ động xây dựng
kế hoạch chi tiết, đề xuất nguồn lực thực hiện gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của
pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính chủ động xây dựng kế hoạch, bố trí, sử
dụng nguồn lực thực hiện kế hoạch, lồng ghép với Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2026 - 2035 và các chương trình, đề án liên
quan đang triển khai thực hiện ở địa phương theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn
giáo là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổ chức thực hiện các hoạt động tại
Kế hoạch này; định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Tư pháp theo chức
năng, nhiệm vụ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh,
Ủy ban nhân dân các xã, phường được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này xây dựng kế
hoạch cụ thể triển khai thực hiện phù hợp đặc điểm tình hình của từng cơ quan,
đơn vị, địa phương; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Dân tộc và Tôn giáo) trước ngày 15/11 hằng năm.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh:
a) Phối hợp với Sở Dân tộc và
Tôn giáo, các sở, ban, ngành tỉnh, các tổ chức tôn giáo tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật cho đoàn viên, hội viên và Nhân dân; vận động Nhân dân tích
cực tham gia học tập, tìm hiểu và chấp hành pháp luật.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống
Mặt trận các cấp lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào các phong
trào, cuộc vận động; phát huy vai trò của Ban công tác Mặt trận ở ấp, khóm
trong tuyên truyền, vận động Nhân dân.
c) Tham gia giám sát, phản biện
xã hội đối với việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án; kịp thời kiến nghị, đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.
d) Huy động các nguồn lực xã hội,
phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc tham gia công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật./.