|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 128/KH-UBND
|
Thanh Hóa, ngày 04 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN
NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực
hiện Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”; Quyết định số
188/QĐ-BDTTG ngày 01/4/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về ban hành Kế hoạch thực
hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” (sau đây viết tắt là Đề
án); Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục
pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026 - 2035” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Xác
định cụ thể, toàn diện các nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp tại Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án.
-
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị, cá
nhân có liên quan trong việc thực hiện Đề án; đảm bảo ưu tiên nguồn lực tương xứng
và có sự lồng ghép nguồn lực của các chương trình, đề án có liên quan để triển
khai các hoạt động của Đề án có trọng tâm, trọng điểm, thường xuyên, liên tục,
hiệu quả. Trong đó, chú trọng các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
(PBGDPL) hướng đến người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
(DTTS&MN), khu vực biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn.
- Huy
động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, phát huy vai trò nòng cốt của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội và hệ thống Mặt trận
các cấp trong tuyên truyền, vận động Nhân dân; tăng cường giám sát, phản biện
xã hội; bảo đảm sự tham gia rộng rãi, thực chất của người dân, đồng bào các
DTTS, cộng đồng trong công tác PBGDPL để tạo đột phá về nhận thức , ý thức thượng
tôn Hiến pháp, pháp luật và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật.
2.
Yêu cầu
- Việc
triển khai thực hiện Đề án phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức có liên quan trong việc triển
khai thực hiện.
- Xác
định rõ trách nhiệm của từng sở, ngành, địa phương; đề cao vai trò người đứng đầu
trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện; đồng thời, phát huy tính chủ động, sáng tạo của
cơ sở.
- Các
hoạt động triển khai thực hiện Đề án phải phù hợp với yêu cầu thực tiễn và gắn
với nhiệm vụ chính trị của các sở, ngành, địa phương; đảm bảo tính khả thi, có
trọng tâm, trọng điểm, thống nhất, đồng bộ với các Đề án, chương trình PBGDPL
khác.
- Quản
lý, sử dụng nguồn kinh phí bảo đảm đúng mục đích, đúng quy định, tiết kiệm và
hiệu quả.
II. MỤC TIÊU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1.
Mục tiêu chung
Đổi mới
toàn diện công tác PBGDPL để tạo đột phá về nhận thức, ý thức thượng tôn Hiến
pháp, pháp luật và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật; hình thành thói quen tự
giác tìm hiểu pháp luật phù hợp với đặc thù của đồng bào DTTS, địa bàn vùng đồng
bào DTTS&MN; góp phần thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả công tác dân
tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào DTTS&MN; tăng cường củng cố vững chắc khối đại đoàn kết
toàn dân tộc và lòng tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước.
2.
Mục tiêu cụ thể
a)
Giai đoạn I (từ năm 2026 đến năm 2030)
- Thực
hiện đầy đủ chỉ tiêu được Bộ Dân tộc và Tôn giáo phân bổ về số lượng đối tượng
được đào tạo, bồi dưỡng theo chương trình, tài liệu của Đề án, bảo đảm hình
thành đội ngũ nòng cốt có đủ năng lực triển khai công tác PBGDPL tại cơ sở.
-
Hoàn thành việc xây dựng, ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL đặc thù phù hợp với đồng bào DTTS và địa bàn vùng đồng
bào DTTS&MN trên địa bàn tỉnh; đảm bảo nội dung PBGDPL có trọng tâm, trọng
điểm, phù hợp với đối tượng và đặc điểm của từng dân tộc.
- Phấn
đấu số hóa 70% chương trình, tài liệu PBGDPL của Đề án và công bố công khai
trên Cổng thông tin điện tử PBGDPL quốc gia, Trang thông tin điện tử PBGDPL của
tỉnh, mạng internet hoặc được xuất bản, phát hành bằng hình thức phù hợp.
- Phấn
đấu mỗi xã đặc biệt khó khăn có ít nhất 02 người làm công tác PBGDPL được tập
huấn, bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án để triển khai công tác
PBGDPL trên địa bàn.
- Khoảng
50% người dân sinh sống ở vùng đồng bào DTTS&MN; 60% người dân sinh sống ở
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự; 70% người dân thuộc nhóm
DTTS còn gặp nhiều khó khăn được PBGDPL bằng hình thức phù hợp.
b)
Giai đoạn II (từ năm 2031 đến năm 2035)
- Phấn
đấu 100% chương trình, tài liệu PBGDPL đã ban hành được cập nhật, chỉnh lý hoặc
ban hành mới.
- Phấn
đấu số hóa 100% chương trình, tài liệu PBGDPL được công bố công khai trên môi
trường mạng hoặc được xuất bản, phát hành bằng hình thức phù hợp.
- Thực
hiện đầy đủ chỉ tiêu được Bộ Dân tộc và Tôn giáo phân bổ về số lượng đối tượng
được đào tạo, bồi dưỡng để làm đội ngũ nòng cốt có đủ năng lực triển khai công
tác PBGDPL tại cơ sở.
- Phấn
đấu mỗi xã thuộc vùng đồng bào DTTS&MN có ít nhất 02 người tham gia công
tác PBGDPL được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án để triển
khai công tác PBGDPL trên địa bàn.
- Phấn
đấu 100% đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác PBGDPL được bồi dưỡng, tập
huấn, tiếp cận và sử dụng tài liệu PBGDPL bằng hình thức phù hợp.
- Khoảng
70% người dân sinh sống ở vùng đồng bào DTTS&MN; 90% người dân sinh sống ở
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, địa
bàn phức tạp về an ninh, trật tự; 90% người dân thuộc nhóm DTTS còn gặp nhiều
khó khăn được PBGDPL bằng hình thức phù hợp.
- Phấn
đấu 100% Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, người có uy tín trong đồng bào DTTS,
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, chức sắc, chức việc
tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo được bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng, nghiệp vụ PBGDPL theo chương trình, tài liệu của Đề án.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1.
Phạm vi thực hiện
Kế hoạch
được triển khai thực hiện trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN; trong đó, ưu
tiên địa bàn thôn, xã đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, địa bàn phức tạp về
an ninh, trật tự, xã hội, địa bàn còn hủ tục, tập quán lạc hậu, nhận thức pháp
luật của người dân còn hạn chế.
2.
Đối tượng thực hiện
- Đội
ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác PBGDPL, người làm công tác dân tộc,
tôn giáo tại địa phương.
- Đồng
bào DTTS, người dân sinh sống ở vùng đồng bào DTTS&MN, ưu tiên các dân tộc
thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, người dân tộc thiểu số có đạo; học sinh, sinh
viên học tập tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn vùng đồng bào
DTTS&MN.
3.
Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm
2035.
IV. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức quán triệt, truyền thông, phổ biến các mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Đề án và kết quả triển khai thực hiện Đề án; tuyên truyền,
phổ biến về vai trò, tầm quan trọng của công tác PBGDPL cho đồng bào DTTS, vùng
DTTS&MN
a)
Nội dung nhiệm vụ: Tổ chức các hội nghị,
hội thảo, tập huấn, ban hành tài liệu hướng dẫn, tuyên truyền, xây dựng các
phóng sự, clip, tin bài và các sản phẩm truyền thông,… để quán triệt, tuyên
truyền sâu rộng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án và kết quả triển
khai thực hiện trên địa bàn tỉnh đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ
trang và nhân dân, trong đó tập trung vào đồng bào DTTS và vùng đồng bào
DTTS&MN; tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tầm quan trọng của công tác
PBGDPL cho đồng bào DTTS, vùng DTTS&MN.
b)
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo, UBND các xã vùng DTTS&MN.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội; các sở, ngành có liên
quan.
c)
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
2. Xây dựng, củng cố, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực
cho đội ngũ làm công tác PBGDPL cấp tỉnh, cấp xã
a)
Nội dung nhiệm vụ
- Tổ
chức rà soát, kiện toàn đội ngũ làm công tác tuyên truyền, P BG DP L; báo cáo
viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở và các lực
lượng tham gia PBGDPL, bảo đảm đủ số lượng, có chất lượng, phù hợp với đặc thù
địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thu hút sự tham gia và tăng
cường vai trò của bí thư chi bộ, trưởng thôn, bản, người có uy tín trong đồng
bào DTTS; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản; chức sắc, chức
việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trong công tác PBGDPL.
- Định
kỳ hàng năm tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về kiến thức pháp luật, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, chính sách dân tộc,
chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS&MN, kỹ năng, nghiệp vụ chuyên biệt (kỹ năng ứng dụng công nghệ thông
tin, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, sử dụng AI, mạng xã hội,…) để nâng
cao năng lực cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác PBGDPL.
- Đổi
mới phương pháp tập huấn theo hướng thiết thực, dễ áp dụng; kết hợp giữa lý
thuyết và thực hành; ưu tiên hình thức tập huấn trực tiếp kết hợp trực tuyến, gắn
với tình huống thực tiễn tại cơ sở.
b)
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo; các sở, ngành có liên quan; UBND cấp xã.
c)
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
3. Xây dựng, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương
trình, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt và đội ngũ
làm công tác PBGDPL, tài liệu PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng
a)
Nội dung nhiệm vụ
- Tổ
chức biên soạn tài liệu PBGDPL (bản giấy, điện tử); cung cấp, quản lý và khai
thác hiệu quả các tài liệu tuyên truyền, PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng,
từng địa bàn, gắn với phong tục, tập quán, văn hóa truyền thống tốt đẹp của các
dân tộc; bảo đảm nội dung ngắn gọn, dễ hiểu, dễ áp dụng, gắn với thực tiễn đời
sống của người dân. Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung thông tin và các quy định
mới, nội dung mới.
-
Tăng cường đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
PBGDPL; tăng cường xây dựng, cập nhật, khai thác các tài liệu điện tử, sản phẩm
truyền thông số; từng bước hình thành hệ thống tài liệu dùng chung, phục vụ hiệu
quả cho công tác tuyên truyền tại cơ sở.
b)
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan chủ trì:
+ Sở
Tư pháp phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, các đơn vị, địa phương tổ chức triển
khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo Kế hoạch.
+ Sở
Khoa học và Công nghệ phối hợp, hỗ trợ cập nhật tài liệu và sản phẩm truyền
thông số về công tác PBGDPL lên các hệ thống dùng chung của tỉnh phục vụ công
tác truyền thông cơ sở.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo , các sở, ngành có liên quan; UBND cấp
xã.
c)
Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 -
2035 và hàng năm.
4. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, PBGDPL phù hợp với đối
tượng, địa bàn vùng DTTS&MN của tỉnh
a)
Nội dung thực hiện
- Các
sở, ngành, đơn vị, địa phương, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, tình hình
thực tế về nhu cầu, đặc điểm của từng nhóm đối tượng để lựa chọn hình thức PBGDPL
phù hợp, trong đó ưu tiên địa bàn thôn, xã đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới,
địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự, xã hội, địa bàn còn hủ tục, tập quán lạc
hậu, nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế; ưu tiên đối tượng là các
dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn (dân tộc: Thái, Mông, Dao, Khơ mú), người
dân tộc thiểu số có đạo; học sinh, sinh viên học tập tại các cơ sở giáo dục đào
tạo trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN.
- Nội
dung các hoạt động tuyên truyền:
+ Tổ
chức “Ngày Pháp luật Việt Nam”, thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa giả định, xét
xử lưu động, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, giao lưu, đối thoại, trao đổi, chia
sẻ về kỹ năng, nghiệp vụ, kinh nghiệm, hướng dẫn địa phương triển khai các hoạt
động PBGDPL.
+ Xây
dựng các tiểu phẩm, phóng sự, câu chuyện giải quyết tình huống pháp luật mang ý
nghĩa tuyên truyền, phổ biến giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, xây dựng văn
hóa tuân thủ pháp luật liên quan đến phong tục tập quán, văn hóa truyền thống,
đời sống, sinh hoạt của đồng bào DTTS và vùng đồng bào DTTS&MN.
+ Xây
dựng các phóng sự, tin bài về tuyên truyền, PBGDPL phát trên các phương tiện
thông tin đại chúng, như: Trên Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh, hệ thống
loa truyền thanh xã, thôn, bản; chú trọng sử dụng tiếng DTTS để tuyên truyền,
phổ biến.
+ Củng
cố, xây dựng và duy trì các mô hình PBGDPL tại cộng đồng, hướng hoạt động
PBGDPL về cơ sở; chú trọng các mô hình phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt
đẹp, giáo lý, giáo luật (sống tốt đời, đẹp đạo).
+ Ứng
dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số, sử dụng các phần mềm
chuyên dụng, mạng xã hội để phục vụ công tác tuyên truyền.
+ Xây
dựng chuyên trang, chuyên mục hỏi đáp pháp luật trực tuyến về công tác dân tộc,
chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS&MN.
+ Củng
cố, nâng cao hiệu quả hoạt động thư viện điện tử, thư viện số, tủ sách điện tử
phục vụ công tác PBGDPL.
+ Lồng
ghép PBGDPL qua các ngày hội, sinh hoạt văn hóa, nghệ thuật, thể thao thiết thực,
phù hợp với đối tượng và địa bàn của Đề án.
b)
Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Dân
tộc và Tôn giáo, các sở, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện
công tác PBGDPL; UBND các xã vùng đồng bào DTTS&MN.
c)
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
5. Rà soát tập quán, hủ tục trái với quy định của pháp luật;
tuyên truyền, vận động xóa bỏ cơ bản các tập quán, hủ tục
a)
Nội dung thực hiện
- Thực
hiện rà soát, đánh giá các tập quán, hủ tục trái với quy định của pháp luật cần
vận động xóa bỏ.
- Thực
hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động phù hợp để từng bước xóa bỏ hủ tục, tập
quán lạc hậu; xây dựng nếp sống văn minh, phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Phát huy vai trò của người có uy tín, trưởng thôn, bản, trưởng dòng họ trong vận
động thay đổi nhận thức, hành vi của người dân.
b)
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì nội dung thứ 1 và 2; Sở
Dân tộc và Tôn giáo chủ trì nội dung thứ 3.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ngành có liên quan, UBND các xã vùng đồng
bào DTTS&MN.
c)
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
6. Rà soát, hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến
công tác PBGDPL
a)
Nội dung thực hiện
- Tổ
chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến
công tác PBGDPL, đặc biệt là đối với vùng đồng bào DTTS&MN; kịp thời phát
hiện những nội dung không còn phù hợp để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện.
- Tổng
hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để đề xuất cơ quan có thẩm
quyền xem xét, giải quyết.
b)
Phân công thực hiện
- Cơ
quan chủ trì: Sở Tư pháp.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo , các sở, ngành có liên quan, UBND cấp
xã.
c)
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
7. Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá; sơ kết, tổng kết
thực hiện Đề án
a)
Nội dung thực hiện
- Tăng
cường công tác quản lý nhà nước; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề
án; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những hạn chế, bất cập.
- Tổ
chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm và các hoạt động khác để trao đổi, chia sẻ
kinh nghiệm, mô hình, cách làm hay, hiệu quả; từng bước đổi mới, nâng cao chất
lượng công tác PBGDPL phù hợp với đối tượng, địa bàn của Đề án.
- Tổ
chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh nhằm nâng cao kiến thức,
kỹ năng, nghiệp vụ gắn với thực tiễn, đặc thù của Đề án.
- Tổ
chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; đánh giá kết quả, hiệu quả triển
khai; kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích.
b)
Cơ quan thực hiện
- Cơ
quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ
quan phối hợp: Sở Tư pháp, các sở, ngành có liên quan, UBND các xã vùng đồng
bào DTTS&MN.
c)
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy
Đảng và trách nhiệm của người đứng đầu địa phương trong công tác PBGDPL. Lồng
ghép thực hiện các hoạt động của Đề án trong các chương trình, kế hoạch công
tác của cấp ủy, chính quyền các cấp; xác định việc hoàn thành nhiệm vụ PBGDPL
là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá
nhân.
2.
Tổ chức lồng ghép các nhiệm vụ của Đề án với
các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội,
chính sách dân tộc, tôn giáo và các nhiệm vụ chuyên môn của các ngành, địa
phương nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả, tránh trùng lặp về nội dung;
gắn kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với đánh giá mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan.
3.
Thường xuyên đổi mới nội dung, đa dạng hóa
hình thức tuyên truyền, PBGDPL theo hướng phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng
địa bàn; tăng cường tính thiết thực, dễ hiểu, dễ áp dụng; gắn với nhu cầu thực
tiễn của người dân vùng đồng bào DTTS&MN.
4.
Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính
trị, các tổ chức, cá nhân trong công tác PBGDPL; phát huy vai trò của đội ngũ
báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở, người
có uy tín, trưởng thôn, bản, chức sắc, chức việc tôn giáo trong tuyên truyền, vận
động Nhân dân chấp hành pháp luật.
5.
Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn
vị, địa phương; lồng ghép hoạt động PBGDPL với hoạt động của các tổ chức chính
trị - xã hội, các phong trào, cuộc vận động tại cơ sở.
6.
Chú trọng nâng cao năng lực cho đội ngũ thực
hiện công tác tuyên truyền, PBGDPL cho người dân vùng đồng bào DTTS&MN. Ưu
tiên tuyên truyền, PBGDPL cho địa bàn thôn, xã đặc biệt khó khăn, khu vực biên
giới, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự, xã hội, địa bàn còn hủ tục, tập
quán lạc hậu, nhận thức pháp luật của người dân còn hạn chế, ưu tiên đối tượng
là các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, người dân tộc thiểu số có đạo;
học sinh, sinh viên học tập tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn vùng đồng
bào DTTS&MN.
7.
Bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo phân
cấp ngân sách nhà nước; chủ động lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục
tiêu quốc gia, các chương trình, đề án có liên quan để bảo đảm sử dụng hiệu quả,
tiết kiệm; tăng cường huy động các nguồn lực hợp pháp từ các tổ chức, doanh
nghiệp, cộng đồng và các nguồn tài trợ khác; khuyến khích sự tham gia của các tổ
chức, cá nhân trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; gắn với hoạt động tư
vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý nhằm nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật của
người dân; việc bố trí kinh phí bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách
của địa phương, đồng thời ưu tiên cho vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện
Kế hoạch được bảo đảm từ các nguồn sau:
-
Ngân sách nhà nước được bố trí hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành cho
các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ triển khai thực hiện Đề án.
- Nguồn
kinh phí lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề
án, kế hoạch có liên quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Nguồn
tài trợ, viện trợ quốc tế; nguồn huy động hợp pháp từ tổ chức, doanh nghiệp, cộng
đồng và các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2.
Lập dự toán, tổng hợp và phân bổ kinh phí
- Việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
có liên quan.
-
Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã chủ động
xây dựng dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị
theo quy định.
3.
Tổ chức quản lý, sử dụng kinh phí
Các
cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời, chủ động lồng ghép nguồn lực từ các chương
trình mục tiêu quốc gia, nhất là chương trình về xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026 - 2035 và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để bảo đảm
thực hiện Kế hoạch.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Là
cơ quan chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp trọng tâm Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong quá trình thực hiện.
- Chủ
trì xây dựng kế hoạch chi tiết, văn bản hướng dẫn; phối hợp đề xuất bố trí nguồn
lực; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo
cáo UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Chủ
trì tổ chức sơ kết, tổng kết; đề xuất khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân
có thành tích trong thực hiện Đề án.
2.
Công an tỉnh
- Chủ
trì triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa bàn trọng điểm,
phức tạp về an ninh trật tự, khu vực có nguy cơ phát sinh vi phạm pháp luật, nhất
là tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chủ
động rà soát, xác định địa bàn, đối tượng trọng điểm; xây dựng kế hoạch tuyên
truyền gắn với nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự; tổ chức tuyên truyền pháp luật
về phòng, chống tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội, quản lý cư trú,…
- Phối
hợp với các sở, ngành, địa phương trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân
dân; kết hợp chặt chẽ giữa phổ biến pháp luật với phòng ngừa, phát hiện, xử lý
vi phạm pháp luật.
3.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Triển
khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng,
an ninh; tham gia tuyên truyền pháp luật tại cơ sở, nhất là tại các địa bàn
vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an
ninh.
- Thường
xuyên nắm tình hình địa bàn, kịp thời cung cấp thông tin, đề xuất nội dung
tuyên truyền phù hợp với đặc điểm từng khu vực; tham gia xây dựng, củng cố hệ
thống chính trị cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL tại địa
phương.
4.
Sở Tư pháp
- Chủ
trì, phối hợp hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác PBGDPL; tổ chức bồi
dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác PBGDPL.
- Phối
hợp xây dựng, thẩm định nội dung tài liệu pháp luật; hướng dẫn lồng ghép nội
dung PBGDPL trong các chương trình, kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa
phương.
- Chủ
trì rà soát, tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến
công tác PBGDPL.
5.
Sở Tài chính
-
Trên cơ sở đề xuất của các sở ngành, địa phương có liên quan, tham mưu cho cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định; hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh
phí theo quy định.
- Chủ
trì, phối hợp kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả.
6.
Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ
trì, phối hợp triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hướng dẫn xây dựng, khai thác, sử dụng các sản
phẩm truyền thông số, tài liệu điện tử.
7.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ
trì, phối hợp lồng ghép nội dung PBGDPL với phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hóa”, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, xây dựng nếp sống văn
minh; tham gia thực hiện các giải pháp xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu.
8.
Sở Nội vụ
Phối
hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn lồng ghép nội dung thực hiện Đề án
vào tiêu chí đánh giá thi đua, khen thưởng; thẩm định, tổng hợp và tham mưu cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có
thành tích trong thực hiện Kế hoạch.
9.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Tăng
cường công tác tuyên truyền, PBGDPL trong nhà trường trên địa bàn vùng đồng bào
DTTS&MN lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch, đề án của ngành giáo dục.
10.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối
hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia thực hiện
công tác PBGDPL; lồng ghép nội dung pháp luật vào các phong trào, cuộc vận động.
-
Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong quá trình triển khai thực hiện
Kế hoạch.
11.
Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh
Phối
hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, các sở, ngành, địa phương có liên quan, chủ động
xây dựng các chuyên mục, phóng sự, tin bài thực hiện công tác tuyên truyền,
PBGDPL cho người dân vùng đồng bào DTTS&MN; chú trọng tuyên truyền bằng tiếng
nói, chữ viết các dân tộc thiểu số.
12.
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
-
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển
khai thực hiện các nội dung của Đề án trong phạm vi quản lý; lồng ghép với các
chương trình, nhiệm vụ chuyên môn.
- Phối
hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tư pháp trong tổ chức thực hiện các nội dung
Kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả theo quy định.
13. Ủy
ban nhân dân các xã vùng đồng bào DTTS&MN
- Tổ
chức xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; lựa chọn nội
dung, hình thức PBGDPL phù hợp với điều kiện thực tế; bảo đảm đưa pháp luật đến
với người dân một cách thiết thực, hiệu quả.
- Chỉ
đạo, phân công rõ trách nhiệm cho các bộ phận, lực lượng tại cơ sở; phát huy
vai trò của người có uy tín, trưởng thôn, bản trong tuyên truyền pháp luật.
- Bố
trí kinh phí, huy động nguồn lực hợp pháp để thực hiện; thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
14. Về
chế độ thông tin, báo cáo
- Các
cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng (trước
ngày 10/6) và hàng năm (trước ngày 10/12) về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp,
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
- Thực
hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. /.
|
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn
giáo (để b/cáo);
- Bộ Tư pháp (để b/cáo);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ngành ở Mục VII;
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;
- Đảng ủy, UBND các xã (Theo Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của
UBND tỉnh);
- Lưu: VT, VX, TDNC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Cường
|