|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2811/QĐ-BGDĐT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Kim Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
10/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2811/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 10
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
281/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8
năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông báo số 43-TB/ĐU ngày 08 tháng 10
năm 2025 của Đảng ủy Bộ Giáo dục và đào tạo về ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy
Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với dự thảo Chương trình hành động của Đảng ủy Bộ thực
hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển giáo dục và đào tạo; dự thảo Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục
và Đào tạo thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW và dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập
Ban Chỉ đạo về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết
số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó TTgCP Lê Thành Long (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để ph/h);
- Các Thứ trưởng (để c/đ);
- Lưu: VT, VP.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Kim Sơn
|
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG
TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 8
NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Triển khai Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9
năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 281/NQ-CP), Bộ
Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết
số 281/NQ-CP, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt và chỉ đạo toàn ngành Giáo dục tổ chức
triển khai nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ và hiệu quả Nghị quyết số 281/NQ-CP;
nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tạo đột phá trong phát triển giáo
dục và đào tạo.
2. Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp của ngành Giáo dục
nhằm thực hiện hiệu quả, thiết thực, khả thi các nội dung được giao tại Nghị
quyết số 281/NQ-CP.
3. Là căn cứ để các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
GDĐT xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại
Nghị quyết số 281/NQ-CP.
4. Bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán trong thực hiện
nhiệm vụ, gắn với phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm người đứng đầu các
cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện.
5. Là cơ sở để tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết,
tổng kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP.
II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ GDĐT căn cứ chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, tập trung triển khai thực hiện đầy đủ,
toàn diện, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Nghị quyết số
281/NQ-CP; nhiệm vụ cụ thể được phân công chi tiết tại Phụ lục (kèm theo Kế
hoạch).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Văn phòng Bộ GDĐT
Tăng cường công tác truyền thông về việc tổ chức
triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về đột phá phát triển
giáo dục vào đào tạo để nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong toàn ngành
và xã hội.
Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch
của các đơn vị; đinh kỳ đôn đốc, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch
và tham mưu lãnh đạo Bộ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực
hiện trước ngày 15 tháng 12.
Tổng hợp các đề xuất nội dung điều chỉnh (nếu có),
báo cáo, đề xuất lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Định kỳ sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Nghị
quyết số 281/NQ-CP đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo chỉ đạo của Chính
phủ.
2. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ GDĐT
Tổ chức phổ biến, quán triệt Nghị quyết số
281/NQ-CP trong đơn vị nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Chủ động triển khai thực hiện hiệu quả các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch hành động theo chức năng,
nhiệm vụ; đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc tổ chức triển khai thực
hiện, theo dõi, giám sát tiến độ, chất lượng triển khai.
Định kỳ hằng tháng báo cáo kết quả thực hiện về Văn
phòng trước ngày 20 để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ.
Trong quá trình thực hiện, kịp thời để xuất các nội
dung cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tiễn, gửi Văn phòng
để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch
theo quy định hiện hành, đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Đơn vị chủ trì
theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
1
|
Trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
≥ 80
|
Vụ GDPT
|
|
2
|
Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi
|
%
|
100% tỉnh/thành phố
|
Vụ GDMN
|
|
3
|
Hoàn thành giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở
|
%
|
100% tỉnh/thành phố
|
Vụ GDPT
|
|
4
|
Tỉ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học
phổ thông và tương đương cả nước
|
%
|
≥ 85
|
Vụ GDPT
|
|
5
|
Năng lực công nghệ, trí tuệ nhân tạo và chỉ số năng
lực tiếng Anh ở bậc phổ thông
|
Trình độ năng lực
|
Đạt kết quả bước đầu
|
Vụ GDPT
|
|
6
|
Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển
con người (HDI)
|
Chỉ số
|
> 0,8
|
Cục KHCNTT
|
|
7
|
Chỉ số bất bình đẳng giáo dục
|
%
|
< 10
|
Cục KHCNTT
|
|
8
|
Cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
100
|
Vụ GDĐH
|
|
9
|
Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
≥ 80
|
Cục GDNNGDTX
|
|
10
|
Cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp được
đầu tư hiện đại tương đương các nước phát triển ở châu Á
|
%
|
20
|
Vụ GDĐH, Cục
GDNNGDTX
|
|
11
|
Tỉ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ
sau trung học phổ thông
|
%
|
50
|
Vụ GDĐH, Cục
GDNNGDTX
|
|
16
|
Tỉ lệ người lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng,
đại học trở lên
|
%
|
24
|
Vụ GDĐH, Cục
GDNNGDTX
|
|
17
|
Tỉ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật
và công nghệ trong quy mô giáo dục đại học, trong đó:
|
%
|
≥ 35
|
Vụ GDĐH
|
|
17.1
|
Nghiên cứu sinh các ngành khoa học cơ bản, kỹ
thuật và công nghệ
|
Người
|
≥ 6.000
|
|
17.2
|
Người học các chương trình tài năng
|
Người
|
≥ 20.000
|
|
18
|
Chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào
chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII)
|
Thứ bậc
|
Ngang bằng các nước
có thu nhập trung bình cao
|
Cục KHCNTT
|
|
19
|
Số giảng viên giỏi tuyển dụng từ nước ngoài
|
Người
|
≥ 2.000
|
Cục HTQT
|
|
20
|
Số công bố khoa học quốc tế, nguồn thu từ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo tăng bình quân hằng năm
|
%
|
12
|
Cục KHCNTT
|
|
21
|
Số đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế
tăng bình quân hằng năm
|
%/năm
|
16
|
Cục KHCNTT
|
|
22
|
Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học
hàng đầu châu Á trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín
|
Cơ sở
|
≥ 08
|
Cục QLCL
|
|
23
|
Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học
hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín
|
Cơ sở
|
≥ 01
|
Cục QLCL
|
|
II
|
Đến năm 2035
|
|
1
|
Duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
|
%
|
100% tỉnh, thành
phố
|
Vụ GDMN
|
|
2
|
Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương
đương
|
%
|
100% tỉnh, thành
phố
|
Vụ GDPT
|
|
3
|
Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển
con người (HDI)
|
Chỉ số
|
> 0,85
|
Cục KHCNTT
|
|
4
|
Chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào
chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII)
|
Thứ bậc
|
Trên mức bình quân
của các nước có thu nhập trung bình cao
|
Cục KHCNTT
|
|
5
|
Cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học
hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín
|
Cơ sở
|
≥ 02
|
Cục QLCL
|
|
III
|
Đến năm 2045
|
|
1
|
Xếp hạng về hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công
bằng và chất lượng trên thế giới
|
Thứ bậc
|
Trong nhóm 20
|
Các vụ, bậc học
|
|
2
|
Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học
hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín
|
Cơ sở
|
≥ 05
|
Cục QLCL
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ CỤ THỂ ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ
281/NQ-CP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Cấp trình
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức, đổi
mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để phát triển
giáo dục và đào tạo
|
|
1
|
Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch tuyên
truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW theo hướng đa
dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền
|
Văn phòng
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch
thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW
|
Văn phòng
|
Bộ trưởng
|
Kế hoạch
|
Năm 2025
|
|
II
|
Đổi mới mạnh mẽ thể chế,
tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào tạo
|
|
1
|
Xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Giáo dục
|
Vụ Pháp chế
|
Quốc hội
|
Luật
|
Năm 2025
|
|
2
|
Xây dựng dự án Luật Giáo dục đại học (sửa đổi)
|
Vụ GDĐH
|
Quốc hội
|
Luật
|
Năm 2025
|
|
3
|
Xây dựng dự án Luật Giáo dục nghề nghiệp (sửa đổi)
|
Cục GDNNGDTX
|
Quốc hội
|
Luật
|
Năm 2025
|
|
4
|
Xây dựng Nghị quyết của Quốc hội ban hành Chương trình
mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai
đoạn 2026 - 2035
|
Vụ KHTC
|
Quốc hội
|
Nghị quyết
|
Năm 2025
|
|
5
|
Xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc thù để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
|
Vụ Pháp chế
|
Quốc hội
|
Nghị quyết
|
Năm 2025
|
|
6
|
Xây dựng các văn bản quy định chi tiết Luật Nhà
giáo
|
Cục NGCBQLGD
|
Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Nghị định, Quyết định
|
Năm 2025, 2026
|
|
7
|
Xây dựng các văn bản quy định chi tiết Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
|
Vụ Pháp chế
|
Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Nghị định, Quyết định
|
Năm 2025, 2026
|
|
8
|
Xây dựng các văn bản quy định chi tiết Luật Giáo
dục đại học (sửa đổi)
|
Vụ GDĐH
|
Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Nghị định, Quyết định
|
Năm 2025, 2026
|
|
9
|
Xây dựng các văn bản quy định chi tiết Luật Giáo
dục nghề nghiệp (sửa đổi)
|
Cục GDNNGDTX
|
Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Nghị định, Quyết định
|
Năm 2025, 2026
|
|
10
|
Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung các quy định
liên quan đến giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục phù hợp với yêu cầu phát
triển trong giai đoạn mới
|
Vụ GDPT
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2026
|
|
11
|
Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện
về đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
|
Vụ Pháp chế
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2026
|
|
12
|
Nghị định quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề
đối với viên chức, người lao động công tác trong cơ sở giáo dục công lập
|
Cục NGCBQLGD
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2026
|
|
13
|
Xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên/trung học nghề giai đoạn 2026 - 2035
|
Cục NGCBQLGD
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
14
|
Xây dựng Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2026 - 2035
|
Cục NGCBQLGD
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2027
|
|
15
|
Xây dựng Nghị định quy định về tự chủ của các cơ
sở giáo dục
|
Vụ TCCB
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2026
|
|
16
|
Xây dựng Nghị định quy định chính sách cho học
sinh nội trú và trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới
|
Vụ GDPT
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2026
|
|
17
|
Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định quy định về chính sách học phí, miễn, giảm,
hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo phù hợp với Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục
nghề nghiệp sửa đổi, bổ sung
|
Vụ KHTC
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2026
|
|
18
|
Xây dựng quy định về đặt hàng, giao nhiệm vụ đối
với đào tạo các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu ra
|
Vụ KHTC
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
19
|
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị định
109/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ quy định về hoạt động khoa học
và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó bổ sung quy định về cơ chế
hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp”
|
Cục KHCNTT
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2025
|
|
20
|
Xây dựng Nghị định quy định chính sách khuyến
khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giảng viên, giáo viên đi học tập, nghiên cứu,
thỉnh giảng ở các nước phát triển, các nước có quan hệ truyền thống, có thể mạnh
trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm
|
Cục HTQT
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2026
|
|
21
|
Xây dựng Nghị định quy định về thành lập, quản lý
và sử dụng Quỹ học bổng quốc gia
|
Vụ HSSV
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2026
|
|
22
|
Xây dựng Đề án xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện
thuận lợi cho giáo viên ở xa tới công tác
|
Vụ KHTC
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
23
|
Xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định
69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2028 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội
hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa,
thể thao, môi trường
|
Vụ KHTC
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2027
|
|
24
|
Xây dựng Nghị định về hợp tác và đầu tư nước
ngoài trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
|
Cục HTQT
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2026
|
|
III
|
Tăng cường giáo dục
toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại
mới
|
|
1
|
Xây dựng Đề án đổi mới công tác giáo dục thể chất
và thể thao trường học giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045
|
Vụ HSSV
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
IV
|
Chuyển đổi số toàn diện,
phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và
đào tạo
|
|
1
|
Xây dựng Nghị định quy định về quản lý dữ liệu
giáo dục và đào tạo
|
Cục KHCNTT
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2025
|
|
2
|
Xây dựng Đề án tổ chức thi tốt nghiệp trung học phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp, thi đánh giá diện rộng trên máy tính
|
Cục QLCL
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong giáo dục nghề
nghiệp
|
Cục GDNNGDTX
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
4
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu học bạ số, văn bằng số cho
người học trên phạm vi toàn quốc theo mã định danh cá nhân
|
Cục KHCNTT
|
Bộ GDĐT
|
Hệ thống cơ sở dữ
liệu
|
Năm 2025, 2026
|
|
5
|
Phát triển hệ thống thông tin giáo dục và nhân lực
quốc gia, kết nối liên thông với hệ thống thông tin thị trường lao động, việc
làm và tích hợp thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở
giáo dục
|
Cục KHCNTT
|
Bộ GDĐT
|
Hệ thống thông tin
|
Năm 2026
|
|
6
|
Xây dựng Đề án khuyến khích, huy động các doanh
nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia bồi dưỡng, đào tạo giáo viên, người học
về năng lực số, trí tuệ nhân tạo giai đoạn 2026 - 2035
|
Cục KHCNTT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
V
|
Tập trung xây dựng đội
ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non và phổ thông
|
|
1
|
Xây dựng Nghị định quy định cơ chế, chính sách đặc
thù, vượt trội để thúc đẩy phát triển giáo dục ở vùng khó khăn, bảo đảm mọi trẻ
em trong độ tuổi được đến trường và học tập đến hết trung học phổ thông và
tương đương giai đoạn 2026 - 2035 giai đoạn 2026 - 2035
|
Vụ GDPT
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2028
|
|
2
|
Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng
viên, cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh giai đoạn 2026 - 2035
|
Vụ GDQPQN
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng Đề án xây dựng các trường nội trú, bán
trú cho học sinh phổ thông ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn
2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035
|
Vụ KHTC
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
4
|
Xây dựng Đề án tăng cường dạy học ngoại ngữ, tiếng
nước láng giềng giai đoạn 2026 - 2035 định hướng đến 2045
|
Vụ GDPT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
5
|
Xây dựng Đề án đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ
thứ hai trong trường học
|
Vụ GDPT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
6
|
Xây dựng Đề án đảm bảo cung cấp một bộ sách giáo
khoa thống nhất toàn quốc từ năm học 2026 - 2027 và lộ trình cung cấp sách
giáo khoa miễn phí cho tất cả học sinh đến năm 2030
|
Vụ GDPT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng Đề án phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trẻ
Việt Nam
|
Vụ GDPT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2027
|
|
VI
|
Cải cách, hiện đại hóa
giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề
cao
|
|
1
|
Xây dựng Đề án sắp xếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Cục GDNNGDTX
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
2
|
Xây dựng Đề án xây dựng và phát triển các trường
trung học nghề
|
Cục GDNNGDTX
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
3
|
Xây dựng Đề án phát triển hệ thống các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp chất lượng cao gồm các trường chất lượng cao, trường thực hiện
chức năng của trung tâm vùng, trung tâm quốc gia đào tạo và thực hành nghề chất
lượng cao giai đoạn 2026-2035
|
Cục GDNNGDTX
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
4
|
Xây dựng Đề án triển khai, đánh giá và tổ chức
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành nghề mới, kỹ năng mới, kỹ
năng tương lai, bảo đảm phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn giai đoạn 2026 - 2035
|
Cục GDNNGDTX
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
5
|
Xây dựng Nghị định quy định về đặt hàng cơ sở
giáo dục nghề nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
|
Cục GDNNGDTX
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2026
|
|
6
|
Xây dựng chính sách ưu đãi đào tạo nhân lực có kỹ
năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ các chương
trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia
|
Cục GDNNGDTX
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2027
|
|
7
|
Xây dựng Chương trình đào tạo nghề chất lượng cao
cho đồng bào người dân tộc thiểu số và đối tượng yếu thế ở các ngành nghề phù
hợp
|
Cục GDNNGDTX
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2027
|
|
VII
|
Hiện đại hóa, nâng tầm
giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn
dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
|
|
1
|
Xây dựng Khung chiến lược phát triển Giáo dục đại
học Việt Nam giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến 2045
|
Vụ GDĐH
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
2
|
Xây dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở
giáo dục đại học
|
Vụ TCCB
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng Đề án rà soát, sắp xếp hệ thống các viện
nghiên cứu trong các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở giáo dục đại học trong
các viện nghiên cứu, cơ chế đồng biên chế giữa viện nghiên cứu với cơ sở giáo
dục đại học
|
Vụ TCCB
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
4
|
Xây dựng Đề án chuyển một số cơ sở giáo dục đại học
về địa phương quản lý
|
Vụ TCCB
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
5
|
Xây dựng Đề án phát triển 3 đến 5 đại học tinh
hoa theo mô hình đại học nghiên cứu đẳng cấp quốc tế, đào tạo nhân tài quốc
gia
|
Vụ GDĐH
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2027
|
|
6
|
Xây dựng Đề án phát triển một số cơ sở giáo dục đại
học trở thành chủ thể nghiên cứu mạnh
|
Cục KHCNTT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
7
|
Xây dựng Đề án phát triển một số trường, trung
tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo, trung tâm nghiên cứu xuất
sắc, trung tâm đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học
trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên
|
Vụ GDĐH
|
Thủ tướng Chính Phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
8
|
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày
18/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội ngũ
giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2030
|
Vụ GDĐH
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
9
|
Xây dựng Chương trình thu hút giảng viên xuất sắc
từ nước ngoài với các ưu đãi vượt trội
|
Cục HTQT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
10
|
Xây dựng Nghị định Quy định chính sách ưu đãi đối
với giảng viên, sinh viên, người học, cán bộ quản lý tham gia đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực trong lĩnh vực điện hạt nhân" thay thế Nghị định số
124/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi
đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử”
|
Cục KHCNTT
|
Chính phủ
|
Nghị định
|
Năm 2025
|
|
11
|
Xây dựng Đề án xây dựng cơ chế, chính sách đột
phá để thu hút, sử dụng, chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt
Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc ở các cơ sở giáo dục Việt
Nam
|
Cục HTQT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
12
|
Xây dựng Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính
sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ
chiến lược trong các ngành Giáo dục đến năm 2030
|
Cục KHCNTT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
13
|
Xây dựng Nghị quyết của Chính phủ về thí điểm một
số cơ chế, chính sách đột phá trong đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao trong một số lĩnh vực trọng yếu
|
Vụ GDĐH
|
Chính phủ
|
Nghị quyết
|
Năm 2025
|
|
14
|
Xây dựng Đề án chiến lược phát triển nguồn nhân lực
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
|
Vụ GDĐH
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
15
|
Xây dựng Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn
2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045
|
Vụ GDĐH
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
16
|
Xây dựng Đề án đổi mới tuyển sinh đại học theo hướng
đánh giá đúng năng lực người học, bảo đảm kiểm soát thống nhất chuẩn đầu vào
của các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu ra
|
Vụ GDĐH
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
17
|
Sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định để tăng
cường quản lý chất lượng gắn với chính sách hỗ trợ phù hợp đối với đào tạo tiến
sĩ, đào tạo các ngành sư phạm, sức khỏe, pháp luật và các ngành trọng điểm
|
Vụ GDĐH
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
18
|
Xây dựng và triển khai Đề án đào tạo tài năng, ưu
tiên các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ
|
Vụ GDĐH
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2027
|
|
19
|
Xây dựng Đề án thúc đẩy hiệu quả mô hình hợp tác “Nhà
nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
|
Cục KHCNTT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
20
|
Xây dựng và triển khai Đề án chiến lược quốc gia
về phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng sử dụng và đãi ngộ nhân tài trẻ (học sinh,
sinh viên có năng lực đặc biệt), với các cơ chế đột phá: học bổng toàn phần từ
Quỹ học bổng quốc gia; ưu tiên vị trí việc làm; thí điểm học vượt cấp, vượt lớp
cùng cơ chế đào tạo song bằng (cho phép nhân tài vừa học đại học trong nước,
vừa học trực tuyến kết hợp trực tiếp ngắn hạn để nhận thêm bằng quốc tế từ
các cơ sở giáo dục uy tín)
|
Cục QLCL
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
|
VIII
|
Đẩy mạnh hợp tác và hội
nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai Đề án cấp học bổng toàn phần
gửi các nhà khoa học trẻ, sinh viên xuất sắc đi đào tạo tại các trường đại học
hàng đầu thế giới về các công nghệ chiến lược
|
Cục HTQT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
2
|
Xây dựng Đề án “Đưa công dân Việt Nam đi học tại
Liên bang Nga, Trung Quốc, các nước Đông Âu và các nước thuộc Liên Xô cũ giai
đoạn 2026 - 2035”
|
Cục HTQT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2025
|
|
3
|
Xây dựng Đề án phát triển mạng lưới đại diện giáo
dục và đào tạo ở các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
|
Cục HTQT
|
Thủ tướng Chính phủ
|
Quyết định
|
Năm 2026
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ
TRƯỞNG BỘ GDĐT TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 281/NQ-CP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Cấp trình
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Nâng cao nhận thức,
đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để phát triển
giáo dục và đào tạo
|
|
1
|
Tập huấn triển khai chính sách mới cho lãnh đạo,
chuyên viên Sở GDĐT phụ trách công tác phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý, viên chức ngành Giáo dục; lãnh đạo, chuyên viên phụ trách giáo dục của
Phòng Văn hóa - Xã hội.
|
Cục NGCBQLGD
|
Bộ trưởng
|
Tài liệu tập huấn,
các lớp tập huấn được triển khai
|
Năm 2026, 2027
|
|
II
|
Đổi mới mạnh mẽ thể
chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội cho phát triển giáo dục và đào
tạo
|
|
1
|
Xây dựng Thông tư quy định về vị trí việc làm,
khung năng lực, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ quản lý giáo dục các cấp
|
Cục NGCBQLGD
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
2
|
Xây dựng Thông tư ban hành quy định hướng nghiệp
và phân luồng trong giáo dục theo từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội
|
Vụ GDPT
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng Thông tư quy định về chuẩn kiểm định cơ
sở giáo dục đại học, chuẩn kiểm định cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Cục QLCL
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2025, 2026
|
|
4
|
Xây dựng Thông tư quy định về quản lý văn bằng,
chứng chỉ (bao gồm giấy, điện tử, số) gắn mã định danh cá nhân
|
Cục QLCL
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2025, 2026
|
|
5
|
Xây dựng Thông tư quy định về Công nhận văn bằng
do nước ngoài cấp sử dụng tại Việt Nam
|
Cục QLCL
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
III
|
Tăng cường giáo dục
toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá trị con người Việt Nam thời đại
mới
|
|
1
|
Xây dựng Thông tư quy định về công tác giáo dục
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên
|
Vụ HSSV
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
2
|
Xây dựng Thông tư quy định về dinh dưỡng học đường
và tổ chức bữa ăn trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông
|
Vụ HSSV
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng Thông tư quy định về phát triển giáo dục
thể chất trong các cơ sở giáo dục
|
Vụ HSSV
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
IV
|
Chuyển đổi số toàn
diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục
và đào tạo
|
|
1
|
Xây dựng quy định về khung năng lực số đối với
giáo viên, giảng viên
|
Cục NGCBQLGD
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
V
|
Tập trung xây dựng đội
ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non và phổ thông
|
|
1
|
Xây dựng Thông tư ban hành Chương trình giáo dục
mầm non mới
|
Vụ GDMN
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2028
|
|
2
|
Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số
32/2018/TT- BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Chương trình giáo dục phổ thông
|
Vụ GDPT
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số
52/2020/TT- BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Điều lệ trường mầm non (để quy định rõ vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối
hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội)
|
Vụ GDPT
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
4
|
Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số
32/2020/TT- BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học (để quy định rõ vai trò, trách nhiệm và cơ chế phối hợp
giữa gia đình, nhà trường và xã hội)
|
Vụ GDPT
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
5
|
Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung các Thông tư
quy định đánh giá học sinh phổ thông
|
Vụ GDPT
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
6
|
Xây dựng và triển khai các cơ chế nhằm đổi mới mô
hình hoạt động của trường chuyên, trường năng khiếu theo hướng phát hiện, bồi
dưỡng và ươm tạo nhân tài quốc gia, đặc biệt là mở rộng các lớp chuyên trong các
lĩnh vực STEM/STEAM
|
Vụ GDPT
|
Bộ trưởng
|
Bộ tài liệu hướng
dẫn
|
Năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng Thông tư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt
động của trường phổ thông nội trú tại các xã biên giới
|
Vụ GDPT
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
8
|
Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định về
tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
|
Vụ KHTC
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
9
|
Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số
29/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về dạy thêm, học thêm
|
Vụ GDPT
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
10
|
Nghiên cứu phát triển các mô hình và chương trình
giáo dục tiên tiến phù hợp với các vùng miền khác nhau của đất nước
|
VKHGDVN
|
Bộ trưởng
|
Mô hình/ Chương
trình
|
2026 - 2030
|
|
VI
|
Cải cách, hiện đại
hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng
nghề cao
|
|
1
|
Xây dựng Thông tư ban hành quy định chuẩn cơ sở
giáo dục nghề nghiệp; việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo
dục nghề nghiệp
|
Cục GDNNGDTX
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2027
|
|
2
|
Xây dựng Thông tư ban hành quy định chuẩn chương
trình đào tạo nghề
|
Cục GDNNGDTX
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2027
|
|
3
|
Xây dựng Thông tư ban hành quy chế tuyển sinh
giáo dục nghề nghiệp
|
Cục GDNNGDTX
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
4
|
Xây dựng Thông tư ban hành quy chế đào tạo, kiểm
tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với trung học nghề và các trình độ đào
tạo của giáo dục nghề nghiệp
|
Cục GDNNGDTX
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
5
|
Xây dựng Thông tư ban hành quy định công nhận và
chuyển đổi kết quả học tập, năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học
|
Cục GDNNGDTX
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
6
|
Xây dựng Thông tư ban hành quy định xây dựng, thẩm
định, lựa chọn, ban hành chương trình giáo dục trung học nghề
|
Cục GDNNGDTX
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng Thông tư ban hành Danh mục ngành, nghề
đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
|
Cục GDNNGDTX
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
8
|
Xây dựng Thông tư ban hành Danh mục ngành, nghề
đào tạo bảo đảm phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn
|
Cục GDNNGDTX
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
9
|
Nghiên cứu phát triển khung các trình độ, tiêu
chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn đào tạo; phát triển hệ thống đánh giá và công
nhận kỹ năng nghề quốc gia, hỗ trợ việc cải cách và hiện đại hóa giáo dục nghề
nghiệp
|
VKHGDVN
|
Bộ trưởng
|
Báo cáo, Đề xuất
khung, tiêu chuẩn
|
2026 - 2030
|
|
VII
|
Hiện đại hóa, nâng tầm
giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn
dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
|
|
1
|
Xây dựng Thông tư ban hành chuẩn chương trình đào
tạo
|
Vụ GDĐH
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
2
|
Xây dựng Thông tư quy định về tuyển sinh đại học,
cao đẳng
|
Vụ GDĐH
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
3
|
Xây dựng Thông tư ban hành quy chế đào tạo trình
độ đại học
|
Vụ GDĐH
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
4
|
Xây dựng Thông tư ban hành quy chế tuyển sinh và
đào tạo trình độ thạc sĩ
|
Vụ GDĐH
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
5
|
Xây dựng Thông tư ban hành quy chế tuyển sinh và
đào tạo trình độ tiến sĩ
|
Vụ GDĐH
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
6
|
Xây dựng Thông tư hướng dẫn liên kết đào tạo quốc
tế trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ
|
Vụ GDĐH
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2024/TT-
BGDĐT ngày 05/02/2024 ban hành chuẩn cơ sở giáo dục đại học
|
Vụ GDĐH
|
Bộ trưởng
|
Thông tư
|
Năm 2026
|
|
VIII
|
Đẩy mạnh hợp tác và
hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo
|
|
1
|
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương, song phương trong
giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học - công nghệ; thúc đẩy đàm phán ký kết
thỏa thuận, hiệp định, tham gia các tổ chức bảo đảm chất lượng và phát triển
giáo dục quốc tế.
|
Cục HTQT
|
Bộ trưởng
|
Văn bản ký kết
|
2026-2035
|
|
2
|
Quảng bá giáo dục Việt Nam, tăng cường vai trò, ảnh
hưởng và hiện diện của giáo dục Việt Nam tại các sự kiện giáo dục quốc tế
quan trọng trong khu vực và trên thế giới; thúc đẩy hợp tác, đầu tư nước
ngoài trong giáo dục và đào tạo thu hút giảng viên, nhà khoa học và sinh viên
quốc tế
|
Cục HTQT
|
Bộ trưởng
|
Tổ chức và tham dự
ít nhất 5 sự kiện giáo dục quốc tế ở nước ngoài; Ấn phẩm quảng bá giáo dục Việt
Nam được phát hành
|
2026-2035
|
|
3
|
Đăng cai, tổ chức các sự kiện giáo dục quốc tế có
quy mô, uy tín tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài.
|
Cục HTQT
|
Bộ trưởng
|
Các sự kiện giáo dục
quốc tế được tổ chức
|
2026-2035
|
|
4
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ để nâng cao
năng lực hội nhập quốc tế cho đội ngũ lãnh đạo, tham mưu, quản lý nhà nước,
hoạch định chính sách, công chức, viên chức liên quan đến hợp tác quốc tế và
đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục
|
Cục HTQT
|
Bộ trưởng
|
Các khóa tập huấn
|
2026-2035
|
Quyết định 2811/QĐ-BGDĐT năm 2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện Nghị quyết 281/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển Giáo dục và Đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
05/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2024
Ban hành:
05/02/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2024
Ban hành:
29/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2024
265
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|