|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1220/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 08
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày
14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục
và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình hành động
số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết
số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo;
Căn cứ ý kiến của Thường trực
Tỉnh ủy về chủ trương ban hành các đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục trên địa
bàn tỉnh Cà Mau tại Thông báo số 488- TB/TU ngày 06/3/2026;
Căn cứ Kế hoạch số
0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị
quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số
03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 405/TTr-SGDĐT ngày 19/01/2026; ý kiến
các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; ý kiến các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh
ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành Đề án phát triển trường THPT chuyên trên địa
bàn tỉnh đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 (kèm theo Đề án).
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo
kịp thời, hiệu quả, đúng quy định; trong đó cần xác định rõ định hướng quy hoạch
trường chuyên đến năm 2035. Đồng thời thực hiện thí điểm dạy và học một số môn
khoa học tự nhiên theo hình thức song ngữ; xây dựng trung tâm thí nghiệm thực
hành, thí nghiệm ảo tại các trường chuyên có chức năng dùng chung cho các trường
trung học phổ thông trên địa bàn; quy định tiêu chuẩn của giáo viên trường chuyên
và cơ chế điều chuyển đối những giáo viên chưa đạt yêu cầu; mở rộng tầm nhìn,
liên kết với các trường khác trong hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng
giáo dục; không thực hiện mô hình ký túc xá trong trường chuyên.
b) Nghiên cứu, đề xuất các chính
sách đối với giáo viên dạy song ngữ tại trường chuyên; cơ chế, chính sách để vận
hành trung tâm thí nghiệm thực hành, thí nghiệm ảo tại các trường chuyên có chức
năng dùng chung cho các trường trung học phổ thông trên địa bàn; chính sách đối
với giáo viên đào tạo, bồi dưỡng nhân tài; chính sách ưu tiên về đầu tư cơ cở vật
chất đối với trường chuyên. Văn bản đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy
ban nhân dân tỉnh trong tháng 5 năm 2026.
2. Giao Sở Tài chính bố trí nguồn
kinh phí phù hợp, đảm bảo thực hiện Đề án đúng quy định của Luật Đầu tư công,
Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị tại Phần VI của Đề án chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển
khai thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo kịp thời, phù hợp với tình hình thực
tiễn, chất lượng, hiệu quả và đúng quy định.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở:
Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên BCĐ NQ71-NQ/TW (QĐ 01-QĐ/TU ngày 20/10/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy);
- Thành viên UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các Phòng: KGVX(LQĐ17); KTTH;
- Lưu: VT, KP215/4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM
2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
I. SỰ CẦN
THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Sự cần thiết
Giáo dục và đào tạo (GDĐT) tiếp
tục được Đảng và Nhà nước ta xác định là quốc sách hàng đầu, là động lực phát
triển bền vững, là nhân tố quyết định tương lai dân tộc.
Đối với tỉnh Cà Mau, phát triển
giáo dục và đào tạo nói chung, phát triển giáo dục chất lượng cao, đặc biệt là
đầu tư hệ thống trường THPT chuyên có ý nghĩa chiến lược trong việc phát hiện,
bồi dưỡng nhân tài, tạo nguồn cán bộ khoa học - công nghệ, lãnh đạo, quản lý
cho tỉnh và cả nước.
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo nhấn mạnh
yêu cầu xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, chất lượng cao, trong
đó chú trọng phát triển học sinh năng khiếu, học sinh giỏi, từng bước tiệm cận
chuẩn khu vực và quốc tế; Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia xác định giáo dục là nền tảng của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, đòi hỏi
trường học phải trở thành trung tâm lan tỏa tri thức, khoa học và công nghệ.
Chiến lược phát triển giáo dục
Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045 tiếp tục khẳng định yêu cầu đầu tư trọng
điểm cho các cơ sở giáo dục chất lượng cao, trong đó hệ thống trường chuyên giữ
vai trò nòng cốt trong đào tạo nhân tài, nâng cao vị thế giáo dục quốc gia.
Để triển khai thực hiện mục
tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; trên cơ sở
thực trạng và yêu cầu phát triển mới, việc xây dựng Đề án phát triển trường
THPT chuyên trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 là yêu
cầu cấp thiết, có ý nghĩa chiến lược để tạo bước đột phá về chất lượng giáo dục
mũi nhọn, đóng góp trực tiếp cho mục tiêu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh.
2. Căn cứ xây dựng đề án
- Luật Giáo dục ngày 14/6/2019;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
- Kết luận số 91-KL/TW ngày
12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo; Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn
hóa Việt Nam;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
- Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT
ngày 24/3/2026 của Bộ trưởng Bộ G GDĐT ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường
trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Thông tư số 05/2023/TT- BGDĐT ngày 28/2/2023 của Bộ GDĐT về Ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên;
- Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về ban hành Chương trình giáo dục phổ
thông (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 20/2021/TT-BGDĐT ngày 01/7/2021 và
Thông tư số 13/2022/TT- BGDĐT ngày 03/8/2022 của Bộ trưởng Bộ GDĐT); Thông tư số
22/2025/TT- BGDĐT ngày 30/9/2025 về quy định Chương trình giáo dục nâng cao dành
cho các môn chuyên trong trường trung học phổ thông chuyên;
- Chương trình hành động số
03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
- Kế hoạch số 0188/KH-UBND ngày
11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 03-CTr/TU
ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
II. THỰC TRẠNG
CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Về cơ
sở vật chất
Tỉnh Cà Mau hiện có 02 trường
THPT chuyên (THPT Chuyên Bạc Liêu, THPT Chuyên Phan Ngọc Hiển), trong đó Trường
THPT Chuyên Bạc Liêu có hai cơ sở (cơ sở 1 có diện tích 10.062m2, cơ sở 2 có diện
tích 8.039m2).
Tổng số phòng học: 77 phòng
kiên cố (Chuyên Bạc Liêu: 46, Chuyên Phan Ngọc Hiển: 31).
Tổng số phòng học bộ môn: 22, gồm:
04 phòng Vật lí (Chuyên Bạc Liêu: 01, Chuyên Phan Ngọc Hiển: 03), 04 phòng Hóa
học (Chuyên Bạc Liêu: 01, Chuyên Phan Ngọc Hiển: 03), 04 phòng Sinh học (Chuyên
Bạc Liêu: 01, Chuyên Phan Ngọc Hiển: 03), 05 phòng Tin học (Chuyên Bạc Liêu:
02, Chuyên Phan Ngọc Hiển: 03) và 05 phòng Ngoại ngữ (Chuyên Bạc Liêu: 02,
Chuyên Phan Ngọc Hiển: 03).
Các trường đều có thư viện với
nhiều đầu sách, nhiều loại sách tham khảo, có phòng đọc cho học sinh tự học và
nghiên cứu; có trang website phục vụ công tác của nhà trường; có đầy đủ phòng
làm việc như: phòng Hiệu trưởng, phòng Phó
Hiệu trưởng, phòng chờ giáo
viên, phòng làm việc của nhân viên văn phòng, phòng y tế học đường, phòng Đảng ủy,
phòng truyền thống, các tổ bộ môn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh…, các phòng làm việc
được trang bị đủ các thiết bị tối thiểu; có nhà xe giáo viên, nhà xe học sinh;
nhà vệ sinh đúng chuẩn, có nước sạch để sinh hoạt và uống, đảm bảo cung cấp đủ
sinh hoạt hằng ngày cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
Nhìn chung, cơ sở vật chất của
các trường THPT chuyên được quan tâm đầu tư nhưng chưa đồng bộ; một số hạng mục
xuống cấp; trang thiết bị dạy học hiện đại, phòng thí nghiệm, phòng STEM, ký
túc xá học sinh, nhà công vụ giáo viên còn thiếu hoặc chưa đáp ứng yêu cầu phát
triển trong giai đoạn mới.
2. Về đội
ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
2.1. Trường THPT Chuyên Bạc
Liêu
- Tổng số cán bộ, giáo viên,
nhân viên: 75 người. Trong đó, viên chức: 71 người (cán bộ quản lý: 02, giáo
viên: 62, nhân viên: 07), lao động hợp đồng: 04 người.
- Cơ cấu tổ chức có Ban Giám hiệu
và 09 tổ (08 tổ chuyên môn, 01 tổ Văn phòng).
2.2. Trường THPT Chuyên Phan
Ngọc Hiển
- Tổng số cán bộ, giáo viên,
nhân viên: 99 người. Trong đó, viên chức: 96 người (cán bộ quản lý: 03, giáo
viên: 85, nhân viên: 08), lao động hợp đồng: 03 người.
- Cơ cấu tổ chức có Ban Giám hiệu
và 10 tổ (09 tổ chuyên môn, 01 tổ Văn phòng).
Nhìn chung, đội ngũ cán bộ quản
lý tại các trường THPT chuyên cơ bản đáp ứng yêu cầu quản trị nhà trường. Đội
ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn khá cao, đạt chuẩn và nhiều giáo viên trên
chuẩn; tuy nhiên, số lượng giáo viên có kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi quốc
gia, quốc tế còn hạn chế; thiếu giáo viên một số môn học đặc thù.
3. Số lớp,
số học sinh năm học 2025 - 2026
Tổng 56 lớp (trong
đó: khối 10 có 19 lớp; khối 11 có 19 lớp; khối 12 có 18 lớp)
với 1.878 học sinh, cụ thể như sau:
|
Khối
|
Trường
|
Số lớp
|
Số học sinh
|
|
10
|
Chuyên Bạc Liêu
|
9
|
280
|
|
Chuyên Phan Ngọc Hiển
|
10
|
338
|
|
Cộng
|
19
|
618
|
|
11
|
Chuyên Bạc Liêu
|
9
|
306
|
|
Chuyên Phan Ngọc Hiển
|
10
|
341
|
|
Cộng
|
19
|
647
|
|
12
|
Chuyên Bạc Liêu
|
8
|
270
|
|
Chuyên Phan Ngọc Hiển
|
10
|
343
|
|
Cộng
|
18
|
613
|
|
Tổng
|
56
|
1.878
|
4. Chất lượng
giáo dục
Chất lượng giáo dục đại trà và
giáo dục mũi nhọn của các trường THPT chuyên từng bước được nâng lên; tỷ lệ học
sinh khá, giỏi luôn ở mức cao; học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi
cấp tỉnh, khu vực và quốc gia tăng dần qua các năm. Một số lĩnh vực như khoa học
kỹ thuật, Olympic khu vực đã tạo được dấu ấn tích cực.
5. Cơ chế,
chính sách
Cơ chế, chính sách đặc thù đối
với trường THPT chuyên, giáo viên và học sinh giỏi chưa thực sự đồng bộ; nguồn
lực tài chính còn hạn chế; mức độ tự chủ của nhà trường chưa cao; xã hội hóa
giáo dục và hợp tác quốc tế còn gặp nhiều khó khăn.
III. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm
- Phát triển các trường THPT
chuyên là nhiệm vụ chiến lược, đầu tư cho giáo dục mũi nhọn là đầu tư cho phát
triển bền vững của tỉnh.
- Phát triển trường THPT chuyên
theo hướng hiện đại, hội nhập, tiệm cận chuẩn khu vực và quốc tế, gắn với yêu cầu
đổi mới giáo dục phổ thông và chuyển đổi số.
- Lấy chất lượng giáo dục toàn
diện và giáo dục mũi nhọn làm thước đo chủ yếu; học sinh là trung tâm, giáo
viên là nhân tố quyết định, cơ chế chính sách là động lực.
2. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng các trường THPT chuyên
tỉnh Cà Mau trở thành trung tâm đào tạo học sinh giỏi, học sinh năng khiếu chất
lượng cao của tỉnh; có uy tín trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long; từng bước
tiệm cận trình độ tiên tiến của cả nước và khu vực; góp phần đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc
tế.
3. Mục tiêu cụ thể
3.1. Đến năm 2030
- Quy mô trường, lớp ổn định, hợp
lý; bảo đảm thu hút học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong toàn tỉnh.
- 100% giáo viên đạt chuẩn và
trên chuẩn; ít nhất 75% giáo viên có trình độ sau đại học; hình thành đội ngũ
giáo viên cốt cán đủ năng lực bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia.
- Cơ sở vật chất cơ bản đạt chuẩn
trường học hiện đại; có phòng học STEM, phòng thí nghiệm, thực hành ảo.
- Hằng năm có học sinh đạt giải
học sinh giỏi quốc gia; có dự án khoa học kỹ thuật đạt giải cấp quốc gia.
3.2. Định hướng đến năm 2035
- Các Trường THPT chuyên của tỉnh
đạt trình độ tiên tiến, có những mặt vượt trội so với bình quân chung của cả nước.
- Có học sinh đạt giải ở các kỳ
thi quốc gia và quốc tế; học sinh tốt nghiệp có khả năng tiếp cận học bổng các
trường đại học uy tín trong và ngoài nước.
- Mô hình quản trị nhà trường
hiện đại, tự chủ, chuyển đổi số toàn diện.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát
triển quy mô và nâng cao chất lượng đầu vào của học sinh các Trường THPT
chuyên
Tiếp tục hoàn thiện phương thức
tuyển sinh riêng đối với trường THPT chuyên; bảo đảm tuyển chọn đúng học sinh
có năng khiếu, tư duy sáng tạo, năng lực học tập vượt trội; mở rộng liên kết với
các trường THCS để tạo nguồn học sinh giỏi.
Từng bước áp dụng phương pháp
phát hiện năng khiếu, xác định chỉ số thông minh, chỉ số sáng tạo, chỉ số cảm
xúc của thí sinh để lựa chọn tốt nhất những học sinh năng khiếu vào học tại trường.
Mở thêm lớp chuyên phù hợp với
điều kiện thực tế về đội ngũ, cơ sở vật chất của trường và nhu cầu học tập của
học sinh.
2. Phát
triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường theo hướng
chuyên sâu, chuyên nghiệp, hiện đại
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên theo hướng chuyên sâu; có cơ chế tuyển
dụng, thu hút giáo viên giỏi, chuyên gia; thực hiện luân chuyển, sàng lọc giáo
viên không đáp ứng yêu cầu giảng dạy trường chuyên.
- Tuyển bổ sung, đặc cách các
sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính qui loại xuất sắc, loại giỏi đã đạt từ giải
Ba cấp quốc gia trở lên các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật, ưu tiên sinh viên học
song ngữ hoặc có các chứng chỉ năng lực ngoại ngữ quốc tế đạt trình độ từ B2 trở
lên.
- Cử cán bộ, giáo viên tham gia
các khóa đào tạo về chuyên môn của Bộ GDĐT, các trường đại học, các viện nghiên
cứu trong nước dành cho khối các trường THPT chuyên, các trường trọng điểm quốc
gia; chọn cử giáo viên có trình độ đạt chuẩn tham gia đào tạo trình độ thạc sỹ
và giáo viên có trình độ thạc sỹ tham gia đào tạo trình độ tiến sỹ.
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn
cho đội ngũ giáo viên cốt cán cấp THCS, tạo nguồn cho công tác bồi dưỡng học
sinh giỏi quốc gia.
3. Đầu tư
cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học
- Đầu tư mua sắm trang thiết bị
đồng bộ, tiên tiến, hiện đại theo mô hình trường học thông minh, phục vụ cho việc
giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh.
- Trang bị thiết bị dạy và học
cho phòng học STEM, các phòng học nghệ thuật; các phòng tin học, ngoại ngữ đảm
bảo đáp ứng được yêu cầu về đào tạo và thi theo chuẩn quốc tế.
- Trang bị hạ tầng công nghệ
thông tin, truyền thông và Internet, các phần mềm chuyên dụng quản trị hiệu quả
trường học, hệ thống thông tin điện tử liên kết giữa các trường THPT chuyên
trong tỉnh với các trường THPT trọng điểm quốc gia, trường đại học và các cơ sở
giáo dục có uy tín.
- Trang bị thiết bị thư viện đầy
đủ sách, tài liệu tham khảo, tài liệu điện tử, cập nhật thông tin về giáo dục
trong và ngoài nước; hệ thống bài giảng của chuyên gia, câu hỏi, bài tập, đề kiểm
tra, đề thi quốc gia, quốc tế; sử dụng thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin
trong tra cứu, khai thác tài liệu.
4. Nâng
cao chất lượng giáo dục mũi nhọn và giáo dục toàn diện
- Thực hiện chương trình giáo dục
THPT chuyên theo phương pháp giáo dục tích cực, hiện đại, tiếp cận với trình độ
tiên tiến, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục thể chất
và bồi dưỡng nhân cách người học.
- Phối hợp với các chuyên gia,
trường đại học biên soạn tài liệu chuyên sâu giảng dạy các môn chuyên; tài liệu
hướng dẫn phát triển chương trình các môn chuyên; tài liệu phục vụ cho việc thực
hiện giảng dạy bằng tiếng Anh các môn khoa học tự nhiên; tài liệu về tổ chức
các hoạt động giáo dục để bồi dưỡng năng khiếu theo lĩnh vực chuyên.
- Tiên phong triển khai đồng bộ
các nhiệm vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có hiệu
quả. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho học sinh.
- Thực hiện đổi mới phương pháp
dạy và học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học
sinh; đẩy mạnh giáo dục STEM và nghiên cứu khoa học trong nhà trường. Từng bước
xây dựng trường học thông minh, trường học hạnh phúc.
- Tích cực hợp tác với các trường
THPT chất lượng cao, trường trọng điểm quốc gia, các trường đại học, các trường
quốc tế trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
- Tổ chức tốt các hoạt động ngoại
khóa, hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp; đặt giáo dục
đạo đức và văn hóa lên hàng đầu gắn liền với giáo dục lí tưởng cách mạng, thẩm
mỹ, thể chất; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội
trong việc hình thành và hoàn thiện nhân cách học sinh, hình thành hệ giá trị
con người Việt Nam thời đại mới.
- Khuyến khích đội ngũ giáo
viên và học sinh các trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh tìm hiểu chương trình
giáo dục, trao đổi về chuyên môn với giáo viên, học sinh ở các nước có nền giáo
dục tiên tiến, phát triển.
- Có cơ chế khuyến khích các
trường THPT chuyên trong tỉnh tiếp cận các chương trình giáo dục tiên tiến, xây
dựng kế hoạch trang bị đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cần và đủ để học sinh
sau khi tốt nghiệp THPT được nhận học bổng của các trường phổ thông, trường cao
đẳng, đại học quốc tế hàng đầu trên thế giới.
5. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách và tăng cường xã hội hóa
Xây dựng chính sách đối với cán
bộ quản lý, giáo viên, học sinh, cơ chế vận hành hoạt động của các trường THPT
chuyên trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn.
Khuyến khích, tạo điều kiện để
các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tham gia hỗ trợ các hoạt động giáo dục
của trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh; có cơ chế xã hội hóa trong đầu tư hoạt
động giáo dục phi lợi nhuận.
- Xây dựng quỹ khuyến tài, khen
thưởng giáo viên và học sinh có thành tích xuất sắc.
6. Kết nối
mạng lưới các trường THPT và THCS trên địa bàn tỉnh để nâng cao chất lượng giáo
dục toàn tỉnh và tạo nguồn học sinh năng khiếu
- Trong mỗi năm học, các trường
THPT chuyên trên địa bàn tỉnh chủ trì tổ chức ít nhất 01 hội thảo chuyên đề về
tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường với sự tham gia của
các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông nhằm chia sẻ những giải pháp và
kết quả giáo dục của trường chuyên theo quy định.
- Trong mỗi năm học, Tổ chuyên
môn chủ trì tổ chức ít nhất 01 lần sinh hoạt chuyên môn có mời giáo viên của
các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông khác tham dự nhằm chia sẻ những
giải pháp, kết quả thực hiện của tổ chuyên môn trong việc nghiên cứu vận dụng
hiệu quả chương trình giáo dục và các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm
tra, đánh giá tiên tiến trong nước và quốc tế.
- Hằng năm tổ chức các hội nghị
tư vấn tuyển sinh vào các trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh.
V. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Đề án được bảo
đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý, kết hợp với các nguồn xã hội
hóa giáo dục và các nguồn hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan cụ thể hóa nội dung Đề án và xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện Đề án theo từng năm; kiểm tra, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ
về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính; Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan trong việc mua sắm thiết
bị cho các trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh theo đúng trình tự, thủ tục quy
định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan triển khai thực hiện các nội dung về phát triển đội ngũ nhà
giáo, phát triển quy mô học sinh, các cơ chế chính sách và chất lượng giáo dục
của trường THPT chuyên.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây
dựng trong việc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các trường THPT chuyên trên địa
bàn tỉnh.
2. Sở Xây
dựng
Phối hợp với Sở GDĐT và các đơn
vị liên quan thực hiện việc xây dựng, sửa chữa, nâng cấp các trường THPT chuyên
trên địa bàn tỉnh theo Đề án được Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng
dẫn, thẩm định các công trình đầu tư mới theo quy định; thực hiện chức năng quản
lý nhà nước đối với việc xây dựng các công trình trường học.
3. Sở Tài
chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên và
chi đầu tư; lồng ghép các Chương trình, Đề án, Kế hoạch có liên quan theo Luật
Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công, phân cấp ngân sách và đảm bảo phù hợp
theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện Đề án.
4. Sở Nội
vụ
Phối hợp với Sở GDĐT và các sở,
ngành liên quan sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện việc ban hành các chính sách về
tuyển dụng đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường THPT chuyên
trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Tư
pháp
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT
thẩm định các nội dung sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các chính sách đối với
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở GDĐT, các sở,
ngành liên quan tham mưu trong việc đầu tư các trang thiết bị về công nghệ
thông tin - truyền thông, trường học thông minh cho trường THPT chuyên bảo đảm
đúng quy định.
7. Các trường
THPT chuyên
Chủ động xây dựng kế hoạch phát
triển nhà trường phù hợp với Đề án; đổi mới quản trị, nâng cao chất lượng giáo
dục; sử dụng hiệu quả các nguồn lực được giao
(Kèm theo các Phụ lục:
I, II, III)./.
PHỤ LỤC I
QUI MÔ SỐ LỚP, SỐ HỌC SINH
(Kèm theo Đề án phát triển trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh đến năm
2030, định hướng đến năm 2035 ban hành kèm theo Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày
08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
Khối
|
Trường
|
Số lớp
|
Số học sinh
|
|
10
|
Chuyên Bạc Liêu
|
9
|
280
|
|
Chuyên Phan Ngọc Hiển
|
10
|
338
|
|
Cộng
|
19
|
618
|
|
11
|
Chuyên Bạc Liêu
|
9
|
306
|
|
Chuyên Phan Ngọc Hiển
|
10
|
341
|
|
Cộng
|
19
|
647
|
|
12
|
Chuyên Bạc Liêu
|
8
|
270
|
|
Chuyên Phan Ngọc Hiển
|
10
|
343
|
|
Cộng
|
18
|
613
|
|
Tổng
|
56
|
1.878
|
PHỤ LỤC II
SỐ LƯỢNG HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
(Kèm theo Đề án phát triển trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh đến năm
2030, định hướng đến năm 2035 ban hành kèm theo Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày
08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Trường THPT Chuyên Bạc Liêu
|
Năm học
|
Số lượng học sinh đạt giải
|
|
Quốc gia
|
Olymphic 30/4
|
Trại hè Phương Nam
|
KHKT cấp tỉnh
|
|
2020-2021
|
06 (01 Nhì, 02 Ba, 03 KK)
|
28 (5 Vàng, 12 Bạc, 11 Đồng)
|
Không tổ chức
|
01 Ba, 01 KK
|
|
2021-2022
|
01 KK
|
Không tổ chức
|
Không tổ chức
|
01 Nhất (dự thi quốc gia), 01 Nhì, 01 KK
|
|
2022-2023
|
02 (01 Ba, 01 KK)
|
34 (4 Vàng, 12 Bạc, 18 Đồng)
|
Không tổ chức
|
02 Nhì, 01 KK
|
|
2023-2024
|
12 (03 Ba, 09 KK)
|
40 (9 Vàng, 11 Bạc, 20 Đồng)
|
25 (6 Vàng, 9 Bạc, 10 Đồng)
|
01 Nhất, 01 KK
|
|
2024-2025
|
10 (05 Ba, 05 KK)
|
42 (3 Vàng, 17 Bạc, 22 Đồng)
|
22 (4 Vàng, 6 Bạc, 12 Đồng)
|
01 Nhì
|
2. Trường THPT Chuyên Phan
Ngọc Hiển
|
Năm học
|
Số lượng học sinh đạt giải
|
|
Quốc gia
|
Olymphic 30/4
|
Trại hè Phương Nam
|
KHKT quốc gia
|
|
2020-2021
|
04 (02 Ba, 02 KK)
|
Không tổ chức
|
Không tổ chức
|
01 (Giải triển vọng)
|
|
2021-2022
|
04 (01 Ba, 03 KK)
|
Không tổ chức
|
Không tổ chức
|
Không tổ chức
|
|
2022-2023
|
05 (01 Nhất, 02 Ba, 03 KK)
|
33 (06 Vàng, 07 Bạc, 20 Đồng)
|
Không tổ chức
|
0
|
|
2023-2024
|
11 (01 Nhì, 01 Ba, 09 KK)
|
34 (06 Vàng, 17 Bạc, 11 Đồng)
|
22 (01 Vàng, 10 Bạc, 11 Đồng)
|
01 (Giải triển vọng)
|
|
2024-2025
|
14 (01 Nhì, 06 Ba, 07 KK)
|
39 (05 Vàng, 15 Bạc, 19 Đồng)
|
24 (03 Vàng, 12 Bạc, 9 Đồng)
|
01 (Giải triển vọng)
|
PHỤ LỤC III
THỐNG KÊ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN THEO MÔN
(Tính đến 31/12/2025)
(Kèm theo Đề án phát triển trường THPT chuyên trên địa bàn tỉnh đến năm
2030, định hướng đến năm 2035 ban hành kèm theo Quyết định số 1220/QĐ-UBND ngày
08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
1. Trường THPT Chuyên Bạc
Liêu
|
TT
|
Môn
|
Định biên
|
Hiện có
|
Thừa
|
Thiếu
|
Ghi chú
|
|
1
|
Toán
|
11.5
|
9
|
0
|
2.5
|
|
|
2
|
Ngữ Văn
|
11
|
9
|
0
|
2
|
|
|
3
|
Tiếng Anh
|
11
|
9
|
0
|
2
|
|
|
4
|
GDTC
|
3.2
|
3
|
0
|
0.2
|
|
|
5
|
GDQP-AN
|
1.6
|
2
|
0
|
-0.4
|
|
|
6
|
Lịch sử
|
5.3
|
3
|
0
|
2.3
|
|
|
7
|
Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp
|
4.8
|
0
|
0
|
4.8
|
|
|
8
|
Giáo dục địa phương
|
1.6
|
0
|
0
|
1.6
|
|
|
9
|
Địa lí
|
5
|
3
|
0
|
2
|
|
|
10
|
Giáo dục kinh tế và pháp luật
|
2
|
2
|
0
|
0
|
|
|
11
|
Vật lý
|
6
|
5
|
0
|
1
|
|
|
12
|
Hóa học
|
6
|
6
|
0
|
0
|
|
|
13
|
Sinh học
|
6
|
4
|
0
|
2
|
|
|
14
|
Công nghệ công nghiệp
|
1
|
1
|
0
|
0
|
|
|
15
|
Công nghệ nông nghiệp
|
1
|
0
|
0
|
1
|
|
|
16
|
Tin học
|
5
|
4
|
0
|
1
|
|
|
17
|
Âm nhạc
|
1
|
1
|
0
|
0
|
|
|
18
|
Mĩ thuật
|
1
|
1
|
0
|
0
|
|
|
19
|
CBQL
|
03
|
02
|
0
|
1
|
|
|
|
Tổng
|
87
|
64.0
|
0.0
|
23
|
|
2. Trường THPT Chuyên Phan
Ngọc Hiển
|
TT
|
Môn
|
Định biên
|
Hiện có
|
Thừa
|
Thiếu
|
Ghi chú
|
|
1
|
Toán
|
13
|
13
|
0
|
0
|
|
|
2
|
Ngữ Văn
|
12
|
10
|
0
|
2
|
|
|
3
|
Tiếng Anh
|
13
|
12
|
0
|
1
|
|
|
4
|
GDTC
|
04
|
04
|
0
|
0
|
|
|
5
|
GDQP-AN
|
02
|
02
|
0
|
0
|
|
|
6
|
Lịch sử
|
04
|
04
|
0
|
0
|
|
|
7
|
Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp
|
03
|
00
|
0
|
3
|
|
|
8
|
Giáo dục địa phương
|
01
|
00
|
0
|
1
|
|
|
9
|
Địa lí
|
04
|
04
|
0
|
0
|
|
|
10
|
Giáo dục kinh tế và pháp luật
|
03
|
03
|
0
|
0
|
|
|
11
|
Vật lý
|
08
|
08
|
0
|
0
|
|
|
12
|
Hóa học
|
09
|
09
|
0
|
0
|
|
|
13
|
Sinh học
|
06
|
06
|
0
|
0
|
|
|
14
|
Công nghệ công nghiệp
|
02
|
02
|
0
|
0
|
|
|
15
|
Công nghệ nông nghiệp
|
01
|
01
|
0
|
0
|
|
|
16
|
Tin học
|
06
|
06
|
0
|
0
|
|
|
17
|
Âm nhạc
|
01
|
01
|
0
|
0
|
|
|
18
|
Mĩ thuật
|
01
|
00
|
0
|
1
|
|
|
19
|
CBQL
|
03
|
03
|
0
|
0
|
|
|
|
Tổng
|
96
|
88.0
|
0
|
08
|
|