|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1219/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 08
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC SỐ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày
14/6/2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
Căn cứ Nghị quyết số
281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Chương trình hành động
số 03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết
số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo;
Căn cứ Chương trình số
11-CTr/TU ngày 11/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ ý kiến của Thường trực
Tỉnh ủy về chủ trương ban hành các đề án liên quan đến lĩnh vực giáo dục trên địa
bàn tỉnh Cà Mau tại Thông báo số 488- TB/TU ngày 06/3/2026;
Căn cứ Kế hoạch số
0188/KH-UBND ngày 11/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị
quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số
03-CTr/TU ngày 31/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 446/TTr-SGDĐT ngày 20/01/2026; ý kiến
các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; ý kiến các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo
thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW; ý kiến các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh
ủy.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành Đề án phát triển giáo dục số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm
theo Đề án).
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện Đề án đảm bảo
kịp thời, hiệu quả, đúng quy định; trong đó cần rà soát yêu cầu nhiệm vụ thực
tiễn của ngành và điều kiện ngân sách tỉnh, xác định rõ đối tượng, thời gian
thí điểm, đánh giá kết quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong hoạt động dạy và
học; nâng cấp hạ tầng Internet theo lộ trình và giao các trường tự chủ kinh phí
theo quy định.
b) Khảo sát, báo cáo thực trạng
phòng học tin học và ngoại ngữ tại các trường phổ thông công lập; trên cơ sở đó
xây dựng Đề án đầu tư xây dựng, mua sắm để đáp ứng nhu cầu việc dạy và học tin
học, ngoại ngữ trong nhà trường. Thời gian hoàn thành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
trong tháng 4 năm 2026.
c) Xây dựng dự thảo Đề án đầu
tư phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM tại các trường phổ thông công lập
trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 4 năm 2026.
d) Đổi mới hình thức kiểm tra,
đánh giá định kỳ và các cuộc thi trên cơ sở tích hợp chức năng của phòng tin học,
ngoại ngữ, trước tiên tổ chức thí điểm tại các trường đảm bảo điều kiện.
đ) Nghiên cứu, đề xuất chủ
trương mua phần mềm để xây dựng kho dữ liệu và ngân hàng đề thi của Sở, đồng thời
tích hợp với các trường để vận hành thống nhất trong toàn tỉnh. Văn bản của Sở
Giáo dục và Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/4/2026.
e) Rà soát, đề xuất chủ trương
tích hợp Thư viện số của ngành giáo dục trở thành một bộ phận của Thư viện tỉnh,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10/5/2026.
2. Giao Sở Tài chính bố trí nguồn
kinh phí phù hợp, đảm bảo thực hiện Đề án đúng quy định của Luật Đầu tư công,
Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân sách hiện hành.
3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị tại Phần VI của Đề án chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển
khai thực hiện nhiệm vụ được giao đảm bảo kịp thời, phù hợp với tình hình thực
tiễn, chất lượng, hiệu quả và đúng quy định.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Khoa học
và Công nghệ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Thành viên BCĐ NQ71-NQ/TW (QĐ 01-QĐ/TU ngày 20/10/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy);
- Thành viên UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các Phòng: KGVX(LQĐ16); KTTH;
- Lưu: VT, KP214/4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC SỐ ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số 1219/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
I. SỰ CẦN
THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Căn cứ
xây dựng Đề án
- Kết luận số 91-KL/TW ngày
12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong
điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số
71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo;
- Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày
15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo;
- Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày
25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 -
2025, định hướng đến năm 2030”;
- Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT
ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Khung năng lực số
cho người học;
- Quyết định số 1705/QĐ-TTg
ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Bộ chỉ số đánh
giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Quyết định số 2595/QĐ-BGDĐT ngày 06/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
phê duyệt Kế hoạch hành động về chuyển đổi số ngành Giáo dục và Đào tạo giai đoạn
2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Chương trình số 11-CTr/TU
ngày 11/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Sự cần
thiết
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần
thứ tư với trọng tâm là chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và
Internet vạn vật đang làm thay đổi sâu sắc phương thức tổ chức và vận hành của
các hệ thống giáo dục trên thế giới. Giáo dục số không còn là xu hướng lựa chọn
mà đã trở thành yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh mới.
Đối với tỉnh Cà Mau, phát triển
giáo dục số góp phần quan trọng trong việc thu hẹp khoảng cách tiếp cận giáo dục
giữa các vùng, các nhóm đối tượng; tạo điều kiện để người học được tiếp cận tri
thức đa dạng, hiện đại, linh hoạt về thời gian và không gian; đổi mới phương thức
dạy và học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh; góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, cá nhân hóa giáo dục; nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục thông qua dữ liệu số, quản trị thông
minh; đào tạo nguồn nhân lực có năng lực số, đáp ứng nhu cầu phát triển của thị
trường lao động trong bối cảnh kinh tế số; thực hiện các mục tiêu quốc gia về
chuyển đổi số, góp phần xây dựng xã hội số tại địa phương. Do đó, việc xây dựng
Đề án: “Phát triển giáo dục số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau” là
yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
II. ĐÁNH GIÁ
THỰC TRẠNG
1. Kết quả
đạt được
1.1. Hạ tầng số
- Hạ tầng công nghệ thông tin
được đầu tư cơ bản, vận hành thông suốt; các hệ thống dùng chung của tỉnh và của
ngành như: quản lý văn bản, chữ ký số, họp trực tuyến, báo cáo điện tử được triển
khai tương đối đồng bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo đến các đơn vị trực thuộc. Dữ
liệu chuyên ngành đang được hình thành, đáp ứng yêu cầu thống kê, báo cáo và phục
vụ công tác quản lý theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo và
100% đơn vị, trường học có hệ thống mạng LAN, kết nối Internet cáp quang và đảm
bảo cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên nền tảng
số.
- Chữ ký số cho cán bộ, công chức
được đảm bảo thực hiện công vụ và giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
- 100% cán bộ, công chức thực
hiện công việc qua hệ thống iOffice; 100% văn bản đi, đến được thực hiện trên hệ
thống (trừ các văn bản mật theo quy định). Hệ thống một cửa điện tử xử lý thủ tục
hành chính được phân công, phân quyền cụ thể, đảm bảo 100% thủ tục được giải
quyết đúng tiến độ theo quy định.
1.2. Công tác bồi dưỡng,
phát triển nhân lực
Công tác bồi dưỡng, phát triển
nhân lực về chuyển đổi số trong ngành giáo dục thực hiện theo Kế hoạch số
165/KH-UBND ngày 06/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Đề án “Nâng cao
nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó, ngành
giáo dục còn quan tâm tổ chức, đăng ký tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng về
chuyển đổi số, công nghệ số cho cán bộ, công chức và cử cán bộ phụ trách chuyển
đổi số tham gia các khóa đào tạo nâng cao, cập nhật mới kiến thức về chuyển đổi
số như: Bồi dưỡng chuyên đề “An toàn thông tin”; tập huấn kỹ năng số trên nền tảng
Bình dân học vụ số của tỉnh với chuyên đề “Ứng dụng VNeID và an toàn thông tin,
bảo vệ dữ liệu cá nhân trên không gian mạng”; tập huấn nâng cao dạy học môn Tin
học, tiếng Anh; Tập huấn ứng dụng công nghệ AI vào dạy học, kiểm tra đánh giá học
sinh; tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên về phát triển năng lực số cho học sinh
phổ thông; tập huấn “Ứng dụng phương pháp giáo dục STEM dạy học các cấp học”...
2. Tồn tại,
hạn chế
- Hạ tầng kỹ thuạt, công nghệ
chưa đồng bộ, chất lượng thấp; khả năng khai thác, vận hành hệ thống thông tin
của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và giáo viên còn hạn chế.
- Đường truyền Internet chưa ổn
định, đặc biệt tại các điểm trường lẻ, vùng khó khăn. Số lượng máy vi tính phục
vụ giảng dạy môn Tin học còn thiếu và chưa đồng bộ; nhiều máy tính, thiết bị đã
cũ, cấu hình thấp, khó đáp ứng yêu cầu dạy học theo chương trình mới, dạy học số.
- Hệ thống thông tin quản lý
giáo dục và cơ sở dữ liệu ngành giáo dục chưa được tích hợp, liên thông và khai
thác hiệu quả phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Công tác xây dựng, quản trị
và khai thác dữ liệu giáo dục chưa đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại. Dữ liệu còn
phân tán ở nhiều hệ thống, thiếu tích hợp, chưa được chuẩn hóa đầy đủ để phục vụ
hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành, phân tích và dự báo. Việc khai thác dữ liệu
chủ yếu phục vụ báo cáo, thống kê, chưa phát huy vai trò của dữ liệu trong hoạch
định chính sách và nâng cao chất lượng quản lý giáo dục.
- Các giải pháp công nghệ riêng
lẻ, chưa có một nền tảng số tập trung, thống nhất dẫn đến dữ liệu bị phân tán,
khó chia sẻ và khai thác.
- Học liệu số chưa phong phú,
chủ yếu do giáo viên tự xây dựng, chưa được chuẩn hóa để chia sẻ dùng chung.
Năng lực số của đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên và học sinh
còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học. Nhiều giáo
viên còn lúng túng với phương pháp sư phạm số, thiếu kỹ năng thiết kế và tổ chức
các hoạt động học tập tích cực trong môi trường số.
- Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo
(AI) trong quản lý và dạy học đang ở giai đoạn thí điểm, tập huấn cho đội ngũ cốt
cán, chưa được triển khai rộng rãi.
- Kết nối đa chiều còn hạn chế:
Mối liên hệ giữa nhà trường - gia đình - doanh nghiệp - cộng đồng trên nền tảng
số chưa được thiết lập một cách bài bản và hiệu quả.
- Công tác kiểm tra, giám sát,
đánh giá kết quả chuyển đổi số trong toàn ngành chưa được thực hiện thường
xuyên có tính hệ thống; chưa hình thành cơ chế theo dõi, đánh giá xuyên suốt gắn
với trách nhiệm người đứng đầu. Công tác bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ
liệu cá nhân tuy đã được quan tâm nhưng chưa đồng bộ; việc tuân thủ pháp luật về
dữ liệu tại một số đơn vị cơ sở còn hạn chế, tiềm ẩn rủi ro trong quá trình vận
hành các hệ thống số.
3. Nguyên
nhân
- Nguồn lực đầu tư cho giáo dục
số còn hạn chế.
- Chưa có Đề án, Chương trình,
Kế hoạch tổng thể, thống nhất làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng
năng lực số chưa đồng bộ, chưa gắn với yêu cầu thực tiễn.
- Sự phối hợp giữa các ngành,
các cấp trong triển khai chuyển đổi số giáo dục chưa chặt chẽ.
III. QUAN ĐIỂM,
MỤC TIÊU
1. Quan
điểm
1.1. Chuyển đổi số toàn diện,
phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và
đào tạo của tỉnh để tạo đột phá trong đổi mới quản lý nhà nước lĩnh vực giáo dục
và đào tạo; tác động tích cực, toàn diện tới phương thức hoạt động, chất lượng,
hiệu quả và công bằng trong giáo dục.
1.2. Người học và nhà giáo là
trung tâm của quá trình xây dựng và phát triển giáo dục số; lợi ích mang lại
cho người học, đội ngũ nhà giáo và người dân là thước đo chủ yếu đánh giá mức độ
thành công của chuyển đổi số.
1.3. Phát triển giáo dục số cần
có sự thay đổi nhận thức mạnh mẽ, sự chỉ đạo quyết liệt của các cấp quản lý, sự
chủ động, tích cực của các cơ sở giáo dục và sự ủng hộ, tham gia của mỗi người
học, mỗi nhà giáo và toàn xã hội.
1.4. Triển khai giáo dục số phải
đảm bảo đồng bộ (từ quản lý đến dạy và học, kiểm tra, đánh giá), bao quát, có hệ
thống trong tổng thể Chương trình chuyển đổi số quốc gia; được triển khai từng
bước có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả cao trong từng giai đoạn.
1.5. Bảo đảm an toàn thông tin,
an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong môi trường giáo dục số.
2. Mục
tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống giáo dục số tập
trung, thống nhất, đồng bộ, hiện đại; phát triển nền tảng dữ liệu mở; đổi mới
căn bản phương thức quản lý, dạy và học, kiểm tra, đánh giá; nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo; tạo hệ sinh thái dữ liệu giáo dục phục vụ quản trị và đổi
mới sáng tạo; phát triển năng lực số cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
giáo viên và người học, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển chính quyền số, kinh tế số và
xã hội số.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
(1) Hạ tầng và nền tảng số:
100% cơ sở giáo dục có hạ tầng mạng nội bộ và Internet băng thông rộng, ổn định,
đáp ứng yêu cầu dạy học số (tối thiểu 100Mbps trung tâm, 50Mbps vùng khó). 100%
trường học triển khai và sử dụng Nền tảng Giáo dục số tích hợp.
(2) Học liệu số: Xây dựng, khai
thác Kho học liệu số của tỉnh với tối thiểu 500 học liệu chất lượng cao (video,
bài giảng tương tác, thực tế ảo). 100% môn học có ngân hàng câu hỏi, bài tập trực
tuyến.
(3) Phương pháp dạy - học: 100%
cơ sở giáo dục từ mầm non đến các cấp học phổ thông triển khai ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) trong quản lý, hỗ trợ dạy học, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo
dục. 100% trường THPT và 70% trường THCS triển khai hiệu quả mô hình dạy học kết
hợp (Blended Learning). 30% trường THCS, THPT có Không gian Sáng tạo số (Maker
Space).
(4) Năng lực số con người: 100%
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên được bồi dưỡng năng lực số cơ bản, biết
ứng dụng AI cơ bản trong quản lý, dạy học; phấn đấu trên 30% cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục, giáo viên có kỹ năng số, có kiến thức cơ bản về an toàn thông tin,
dữ liệu. 100% học sinh được học về công nghệ số và phát triển năng lực số phù hợp
với từng cấp học.
(5) Quản trị và kết nối: 100% dữ
liệu giáo dục (quản lý nhà trường, nghiệp vụ của giáo viên, quản lý học sinh)
được số hóa, đồng bộ với hệ thống quốc gia. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản
lý giáo dục và cơ sở dữ liệu ngành giáo dục toàn tỉnh, phục vụ công tác quản
lý, điều hành.
IV. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, phổ biến nâng cao nhận thức
Tăng cường công tác tuyên truyền,
phổ biến nhằm nâng cao nhận thức, thống nhất tư duy và tạo sự đồng thuận trong
toàn ngành giáo dục về vai trò, ý nghĩa và yêu cầu của phát triển giáo dục số
là nhiệm vụ có ý nghĩa nền tảng, quyết định hiệu quả triển khai Đề án. Công tác
tuyên truyền phải được thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với
trách nhiệm của người đứng đầu và nhiệm vụ chuyên môn của từng cấp quản lý, từng
cơ sở giáo dục.
Tập trung tuyên truyền, quán
triệt sâu rộng các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước và chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; làm rõ mục tiêu, nhiệm vụ, lộ
trình phát triển giáo dục số đến năm 2030, qua đó tạo chuyển biến rõ nét trong
nhận thức và hành động của đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên,
nhân viên và người học.
Đổi mới nội dung và phương thức
tuyên truyền theo hướng thiết thực, hiệu quả, phù hợp với từng đối tượng; lồng
ghép nội dung giáo dục số, chuyển đổi số vào sinh hoạt chuyên môn, hội nghị, tập
huấn, các phong trào thi đua của ngành giáo dục. Phát huy vai trò của các nền tảng
số, cổng thông tin điện tử, hệ thống truyền thông nội bộ và các kênh thông tin
chính thống để lan tỏa nhận thức đúng đắn về giáo dục số.
Gắn công tác tuyên truyền với
nâng cao trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục các cấp trong chỉ
đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giáo dục số; từng bước hình thành văn hóa số
trong quản lý, dạy học và học tập, tạo nền tảng vững chắc cho việc triển khai
hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục số của tỉnh đến năm 2030.
2. Đảm bảo
các điều kiện đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số toàn diện, ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
Tăng cường các điều kiện bảo đảm
là yêu cầu then chốt để triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số, đồng bộ hạ tầng số, nền tảng điều hành, và phát triển nguồn nhân lực số.
Ưu tiên đầu tư, nâng cấp hạ tầng
công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, hiện đại, đặc biệt là các trường còn
khó khăn về đường truyền Internet, máy vi tính, phòng học thông minh, thiết bị
tương tác; bảo đảm kết nối thông suốt giữa cơ quan quản lý giáo dục các cấp và
các cơ sở giáo dục.
Tiếp tục khai thác hiệu quả cơ
sở dữ liệu giáo dục; tập trung xây dựng, chuẩn hóa hệ thống cơ sở dữ liệu ngành
Giáo dục của tỉnh, xác định dữ liệu ngành giáo dục là tài sản quan trọng phục vụ
quản trị, chỉ đạo, điều hành và nâng cao chất lượng giáo dục. Từng bước hình
thành hệ thống dữ liệu tập trung, đồng bộ, thống nhất; triển khai các công cụ
phân tích dữ liệu để hỗ trợ dự báo, đánh giá và ra quyết định; bảo đảm tuân thủ
pháp luật về dữ liệu.
Phát triển nguồn nhân lực số
đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong giáo dục. Tăng
cường bồi dưỡng kỹ năng số, năng lực khai thác dữ liệu và ứng dụng công nghệ mới
cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên và nhân viên; hình thành đội
ngũ nòng cốt về chuyển đổi số tại các cấp quản lý và cơ sở giáo dục để dẫn dắt,
hỗ trợ triển khai.
Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân
tạo trong quản lý và hoạt động giáo dục theo lộ trình phù hợp, tập trung vào
các lĩnh vực có tính khả thi cao như hỗ trợ quản lý, phân tích dữ liệu giáo dục,
hỗ trợ dạy học, kiểm tra, đánh giá và cá nhân hóa quá trình học tập. Việc ứng dụng
trí tuệ nhân tạo phải gắn với yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục, bảo đảm
tính nhân văn, an toàn, minh bạch và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
3. Phát
triển hệ sinh thái chuyển đổi số hoạt động dạy và học, kiểm tra, đánh giá chất
lượng giáo dục.
Đổi mới mô hình dạy và học: triển
khai, thí điểm các mô hình dạy và học tiên tiến trên nền tảng số theo hướng dạy
học kết hợp (lớp học thông minh, nhóm học tương tác, tự học với trợ lý ảo) phù
hợp với điều kiện, đặc thù, nhu cầu thực tế của các cơ sở giáo dục; khuyến
khích giáo viên đổi mới phương pháp dạy học dựa trên công nghệ số; thiết kế các
bài giảng mô phỏng 3D, thực tế ảo (VR/AR) đặc biệt cho các môn Khoa học tự
nhiên theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Phát triển, ứng dụng các nền tảng
số phục vụ dạy và học, kiểm tra, đánh giá: phát triển, ứng dụng nền tảng số dạy
và học trực tuyến với các tính năng tiên tiến hỗ trợ học tập cá thể hóa và tăng
cường trải nghiệm; tăng cường kiểm tra, thi trên máy tính và thi trực tuyến; kết
nối nền tảng dạy học trực tuyến với nền tảng quản trị nhà trường và mạng IoT,
thiết lập hệ sinh thái chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng ngân
hàng câu hỏi, đề kiểm tra; xây dựng hệ thống kiểm tra, đánh giá trực tuyến
thông minh, an toàn.
Phát triển kho học liệu số chia
sẻ dùng chung cấp tỉnh: xây dựng và phát triển các kho học liệu số, học liệu mở
chia sẻ dùng chung toàn ngành giáo dục, gồm bài giảng điện tử, bài giảng dạy
trên truyền hình, học liệu số đa phương tiện, sách giáo khoa điện tử, phần mềm
mô phỏng và các học liệu khác; xây dựng và phát triển hệ thống ngân hàng câu hỏi
trực tuyến cho tất cả các môn học của giáo dục phổ thông và giáo dục thường
xuyên. Xây dựng thư viện điện tử dùng chung trong các cơ sở giáo dục phổ thông;
cổng thư viện số kết nối liên thông với các kho học liệu số, chia sẻ học liệu với
các cơ sở đào tạo.
4. Đào tạo,
bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và
người học
Bảo đảm quản lý, làm việc hiệu
quả trên môi trường số; kiện toàn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ phụ trách ứng
dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong ngành giáo dục.
Triển khai mô hình giáo dục
STEM/STEAM, phát triển tư duy lập trình; đưa nội dung phổ cập kỹ năng số và an
toàn, an ninh mạng, các nền tảng mở, phần mềm nguồn mở vào chương trình giảng dạy
từ cấp tiểu học để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số.
Triển khai chương trình đào tạo,
bồi dưỡng theo các cấp độ (cơ bản, nâng cao, chuyên gia). Hình thành các “Cộng
đồng học tập chuyên môn trực tuyến” để giáo viên chia sẻ, học tập kinh nghiệm
và nâng cao kiến thức, kỹ năng số.
Xây dựng chính sách khuyến
khích, đãi ngộ đối với ngành giáo dục, tạo đột phá, phát triển mạnh mẽ giáo dục
số; đảm bảo chi đầu tư cho giáo dục số đạt tỷ lệ ngang bằng theo cơ cấu nguồn
chuyển đổi số của tỉnh.
5. Huy động
các nguồn lực tham gia phát triển giáo dục số
Đẩy mạnh hợp tác với các doanh
nghiệp, tổ chức về công nghệ thông tin để đẩy nhanh các giải pháp chuyển đổi số
trong ngành giáo dục và đào tạo.
Thu hút nguồn vốn đầu tư từ
doanh nghiệp vào lĩnh vực công nghệ và chuyển đổi số, nhất là trong giáo dục và
đào tạo; hỗ trợ thành lập các câu lạc bộ STEM, Robotics, lập trình trong trường
học. Tổ chức thường niên “Ngày hội Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp học đường”,
đổi mới hình thức tổ chức Hội thi sáng tạo, khoa học kỹ thuật trong trường học.
Xây dựng cơ chế kết nối, chia sẻ nguồn lực giữa các trường học, doanh nghiệp
công nghệ trên địa bàn tỉnh.
6. Bảo đảm
an toàn, an ninh mạng, quyền riêng tư và công bằng trong tiếp cận
Ban hành quy tắc ứng xử, sử dụng
Internet an toàn trong trường học; tăng cường phòng ngừa, phát hiện và xử lý
các rủi ro, sự cố mất an toàn thông tin trong môi trường giáo dục số. Thực hiện
chương trình hỗ trợ thiết bị học tập số, gói cước viễn thông cho học sinh
nghèo, vùng khó khăn.
Triển khai các giải pháp kỹ thuật
nhằm bảo vệ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; bảo đảm an toàn dữ
liệu cá nhân của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, học sinh và người học.
Nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo
đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ quyền riêng tư cho đội ngũ cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục, giáo viên, nhân viên và học sinh thông qua các hoạt động tuyên
truyền, tập huấn, lồng ghép trong chương trình giáo dục.
Bảo đảm quyền riêng tư và đạo đức
trong việc thu thập, khai thác, sử dụng dữ liệu giáo dục và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo; tránh lạm dụng công nghệ, xâm phạm quyền lợi chính đáng của người học.
- Thực hiện các giải pháp hỗ trợ
thiết bị, hạ tầng, nền tảng số cho học sinh ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn; bảo đảm mọi người học đều có cơ hội tiếp cận, sử
dụng hiệu quả các dịch vụ giáo dục số.
Thu hẹp khoảng cách số giữa các
vùng, các nhóm đối tượng; thúc đẩy công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục
số, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên địa bàn tỉnh.
7. Tăng cường
kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục
Công tác kiểm tra, giám sát phải
gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, bảo đảm tính công khai, minh bạch và kịp
thời trong phát hiện, chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế trong quá trình triển
khai.
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế
theo dõi, đánh giá việc thực hiện chuyển đổi số trong toàn ngành giáo dục, gắn
với các mục tiêu, nhiệm vụ và lộ trình của Đề án; triển khai đánh giá định kỳ
theo bộ chỉ số chuyển đổi số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các chỉ tiêu
đánh giá phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. Kết quả đánh giá được sử dụng
làm căn cứ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, thi đua, khen thưởng và xem xét
trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, khai thác dữ liệu và các công cụ số trong công tác kiểm tra, giám
sát, đánh giá; từng bước thực hiện giám sát trực tuyến, giám sát theo thời gian
thực đối với việc vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng số
trong ngành giáo dục.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Đề án Phát triển giáo dục số đến
năm 2030 được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành,
lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; đồng thời huy động
nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ,
giải pháp của Đề án và khả năng cân đối ngân sách, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện,
tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, trong đó ưu tiên ngân
sách cho hạ tầng và thiết bị dạy học số tại cơ sở.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan chủ trì tổ chức triển
khai Đề án Phát triển giáo dục số đến năm 2030, chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh về toàn bộ nội dung, tiến độ và hiệu quả thực hiện Đề án trong phạm
vi quản lý ngành giáo dục.
Chủ động xây dựng kế hoạch triển
khai Đề án theo từng giai đoạn và hằng năm; chỉ đạo, hướng dẫn các phòng chuyên
môn, đơn vị trực thuộc và các cơ sở giáo dục tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp phát triển giáo dục số theo đúng mục tiêu, lộ trình.
Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ của
Đề án; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Đề án theo đúng
quy định.
Tổ chức theo dõi, kiểm tra,
giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Đề án; báo cáo kết quả thực hiện định kỳ về
Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20 tháng 12 hằng năm; kịp thời đề xuất điều chỉnh,
bổ sung nội dung, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu phát triển
giáo dục số của tỉnh.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục
và Đào tạo trong việc triển khai Đề án; hướng dẫn các mặt công tác theo thẩm
quyền; xây dựng, chuẩn hóa và khai thác dữ liệu, giải pháp ứng dụng công nghệ
và chuyển đổi số theo định hướng của tỉnh; phối hợp kiểm tra, giám sát, đánh
giá việc triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trong giáo dục.
3. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu cấp thẩm
quyền bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư; lồng ghép vào các
Chương trình, Đề án, Kế hoạch có liên quan theo Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu
tư công, phân cấp ngân sách và đảm bảo phù hợp theo khả năng cân đối ngân sách
để thực hiện Đề án.
4. Các sở,
ban, ngành tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai
thực hiện Đề án; lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án vào chương trình,
kế hoạch công tác của ngành, lĩnh vực phụ trách; phối hợp kiểm tra, giám sát,
đánh giá việc thực hiện Đề án.
Chủ động tuyên truyền, phổ biến,
nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục số; hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ
liên quan đến hạ tầng số, dữ liệu, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, an
toàn thông tin của ngành giáo dục và các nội dung liên quan để thực hiện hiệu
quả Đề án.
5. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên
quan trong việc triển khai Đề án tại địa phương.
Chỉ đạo, tạo điều kiện để các
cơ sở giáo dục trên địa bàn triển khai các nhiệm vụ phát triển giáo dục số theo
mục tiêu, nội dung của Đề án; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao nhận thức về chuyển đổi số, giáo dục số đối với cán bộ, giáo viên, phụ
huynh và người học tại địa phương.
Chủ động bố trí kinh phí của địa
phương theo phân cấp ngân sách và tranh thủ nguồn hỗ trợ từ các tổ chức, cá
nhân và các nguồn hợp pháp theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ trong Đề án
tại các cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý.
Phối hợp hỗ trợ về nhân lực, điều
kiện tổ chức thực hiện, đặc biệt trong công tác quản lý, vận hành các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu giáo dục và triển khai các nền tảng số tại cơ sở; kịp
thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai để Sở Giáo dục và
Đào tạo tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.