Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1042/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng Người ký: Vũ Tiến Phụng
Ngày ban hành: 20/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1042/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 20 tháng 3 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045”

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 91- KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Nghị quyết số 09-NQ/ĐH ngày 27 tháng 9 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;

Căn cứ Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;

Thực hiện Thông báo số 310/TB-TU ngày 14 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương ban hành Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” và các kế hoạch triển khai nhiệm vụ trọng tâm của Đề án;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1558/TTr-SGDĐT ngày 17 tháng 3 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” (Đề án chi tiết kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND TP (để b/c);
- Chủ tịch UBND TP;
- Các PCT. UBND TP;
- Ủy ban MTTQ - TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Lãnh đạo VP UBND TP;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các đơn vị GDĐT liên quan (do SGDĐT sao gửi);
- Các phòng: VX, NV&KTGS, TC;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Báo và PTTH Hải Phòng;
- Lưu: VT, L.T.Hiển, Đ.H.Hưng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Tiến Phụng

 

ĐỀ ÁN

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AI                                                                     Artificial Intelligence - Trí tuệ nhân tạo

CNTT                                                               Công nghệ thông tin

HĐND                                                               Hội đồng nhân dân

UBND                                                               Ủy ban nhân dân

Giáo dục và Đào tạo                                          GDĐT

Mầm non                                                          MN

Tiểu học                                                           TH

Trung học cơ sở                                                THCS

Trung học phổ thông                                         THPT

Giáo dục thường xuyên                                     GDTX

Giáo dục nghề nghiệp                                        GDNN

Giáo dục đại học                                               GDĐH

Chương trình Giáo dục phổ thông                      CT GDPT

Học sinh                                                           HS

Giáo viên                                                          GV

Cán bộ quản lý                                                  CBQL

Cải cách hành chính                                          CCHC

Thủ tục hành chính                                            TTHC

Khoa học công nghệ                                          KHCN

Cơ sở dữ liệu                                                    CSDL

 

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT

1. Sự cần thiết xây dựng Đề án

2. Căn cứ xây dựng Đề án

3. Mục đích và nhiệm vụ xây dựng Đề án

4. Phạm vi nghiên cứu của Đề án

5. Phương pháp nghiên cứu xây dựng Đề án

6. Sản phẩm của Đề án

7. Tổ chức xây dựng Đề án

PHẦN THỨ HAI

I. QUY MÔ, MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GDĐT VÀ NGƯỜI HỌC

1. Giáo dục MN

2. Giáo dục TH

3. Giáo dục THCS

4. Giáo dục THPT

5. Giáo dục TX

6. Giáo dục NN

7. Giáo dục ĐH

II. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, NHÂN VIÊN

1. Giáo dục MN

2. Giáo dục TH

3. Giáo dục THCS

4. Giáo dục THPT

5. Giáo dục TX

6. Giáo dục NN

7. Giáo dục ĐH

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Giáo dục MN

2. Giáo dục TH

3. Giáo dục THCS

5. Giáo dục TX

6. Giáo dục NN

7. Giáo dục ĐH

IV. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH

1. Đầu tư từ ngân sách nhà nước

2. Huy động nguồn lực xã hội hóa

V. CHẤT LƯỢNG GDĐT

1. Giáo dục MN

2. Giáo dục TH

3. Giáo dục Trung học

4. Giáo dục TX

5. Giáo dục NN

6. Giáo dục ĐH

VI. CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Công tác chuyển đổi số

2. Công tác cải cách hành chính

VII. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả đạt được

2. Hạn chế, tồn tại

3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại

4. Vấn đề đặt ra đối với giáo dục Hải Phòng

PHẦN THỨ BA

I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi và cơ hội

2. Khó khăn và thách thức

II. QUAN ĐIỂM

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu đến năm 2030

2. Mục tiêu đến năm 2035

3. Tầm nhìn đến năm 2045

IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030

1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển GDĐT

2. Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để phát triển GDĐT

4. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, AI trong GDĐT

5. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cơ sở vật chất đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục MN và phổ thông

6. Cải cách, hiện đại hóa GDNN, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao

8. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong GDĐT

V. NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ

1. Nhóm đột phá về phát triển cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

2. Nhóm đột phá về thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội

3. Nhóm đột phá về chương trình, mô hình giáo dục, chất lượng và hội nhập quốc tế

4. Nhóm đột phá về mạng lưới cơ sở giáo dục, cơ sở vật chất, thiết bị, trường học chuẩn hóa - hiện đại

I. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Năm 2026 (Quý I): Tập trung những nhiệm vụ chủ yếu sau:

2. Giai đoạn 2026 - 2030: Tập trung những nhiệm vụ chủ yếu sau:

3. Giai đoạn sau năm 2030

II. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tổng kinh phí dự kiến

2. Nhu cầu ngân sách địa phương theo từng nhiệm vụ, giải pháp

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

2. Sở Nội vụ

3. Sở Tài chính

4. Sở Xây dựng

5. Sở Khoa học và Công nghệ

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

7. Sở Nông nghiệp và Môi trường

8. Sở Tư pháp

9. Sở Y tế

10. Sở Ngoại vụ

11. Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và hạ tầng

12. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố

13. UBND các xã, phường, đặc khu

14. Các cơ sở GDĐT

PHẦN THỨ NĂM

1. Hiệu quả kinh tế, xã hội, chính trị đối với thành phố

2. Nâng cao chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới

3. Bảo đảm công bằng, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục có chất lượng

4. Giảm chi phí giáo dục và giữ, thu hút dòng chi tiêu cho giáo dục về thành phố

5. Nâng cao năng lực hệ thống cơ sở giáo dục, thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

6. Xây dựng “Thành phố học tập”, thúc đẩy xã hội học tập và học tập suốt đời

7. Tạo động lực lan tỏa đến các ngành, lĩnh vực khác và thu hút chuyên gia, nhà đầu tư

8. Góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, khẳng định vị thế trung tâm GDĐT

DANH MỤC CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

DANH MỤC 10 DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ

 

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Sự cần thiết xây dựng Đề án

Trong quá trình phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn khẳng định GDĐT cùng với KHCN là quốc sách hàng đầu. Quan điểm này đã được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013 và được cụ thể hóa trong Luật Giáo dục năm 2019, Luật GDĐH, Luật GDNN và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nhiều chủ trương, chính sách lớn về đổi mới, phát triển GDĐT đã được ban hành, trong đó có Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, tạo khuôn khổ chính trị, pháp lý quan trọng để GDĐT phát triển trên phạm vi cả nước.

Đối với Hải Phòng, Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố đều xác định yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm lớn về kinh tế, GDĐT, KHCN của vùng Duyên hải Bắc Bộ và cả nước. Trên cơ sở thực trạng, kết quả và những tồn tại, hạn chế, GDĐT Hải Phòng tuy đã có bước phát triển, đóng góp quan trọng vào thành tựu chung nhưng nhìn tổng thể vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu mới; còn khoảng cách so với mục tiêu trở thành trung tâm GDĐT và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng.

Các hạn chế về dự báo, quy hoạch mạng lưới, phân bổ đầu tư; về cơ sở vật chất, trang thiết bị; về chất lượng, cơ cấu đội ngũ nhà giáo, CBQL; về liên kết giữa giáo dục phổ thông, GDNN, GDĐH với thị trường lao động, doanh nghiệp; về xã hội hóa, tự chủ, hợp tác công - tư trong giáo dục… đang là những điểm nghẽn cần được tháo gỡ. Nguyên nhân chủ yếu là việc quán triệt, cụ thể hóa quan điểm “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” ở một số nơi, một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa đầy đủ, chưa quyết liệt; thể chế, chính sách, nhất là hành lang pháp lý về xã hội hóa, tự chủ, hợp tác công - tư trong giáo dục chưa thật thông thoáng; tư duy, tầm nhìn về mô hình, phương thức phát triển giáo dục ở một số cấp, ngành còn chậm đổi mới.

Trong bối cảnh thế giới biến động nhanh, sâu sắc, toàn diện, nhất là tác động của chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo đang tái định hình hệ thống giáo dục toàn cầu; đất nước ta đứng trước vận hội mới để phát triển nhanh, bền vững; yêu cầu xây dựng con người và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là nhân lực cho kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tri thức, đặt ra ngày càng cấp bách. Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách lớn, đột phá phát triển GDĐT tiếp tục khẳng định vai trò trụ cột của GDĐT trong chiến lược phát triển đất nước, đồng thời giao nhiệm vụ, yêu cầu cụ thể đối với các địa phương, trong đó có Hải Phòng. Đặc biệt, việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, hình thành không gian phát triển mới Hải Phòng - Hải Dương đòi hỏi thành phố phải có bước đi chủ động, bài bản hơn trong quy hoạch mạng lưới, chuẩn hóa chất lượng và phân bổ nguồn lực GDĐT trên quy mô rộng lớn hơn.

Trên cơ sở đó, thành phố cần chuyển trọng tâm từ ưu tiên mở rộng quy mô sang nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực đáp ứng của hệ thống GDĐT; gắn chặt với nhu cầu nhân lực cho các trụ cột phát triển: công nghiệp công nghệ cao, cảng biển - logistics, đô thị thông minh, du lịch - thương mại, kinh tế số, kinh tế xanh; đồng thời bảo đảm công bằng, không để ai bị bỏ lại phía sau trong tiếp cận giáo dục.

Vì vậy, việc xây dựng Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” là rất cần thiết và cấp bách.

2. Căn cứ xây dựng Đề án

2.1. Cơ sở chính trị

- Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Bộ Chính trị.

- Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển GDĐT.

- Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Kết luận số 96-KL/TW ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TW.

- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

- Nghị quyết số 09-NQ/ĐH ngày 27 tháng 9 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

- Chương trình hành động số 05-CTr/TU ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

- Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển GDĐT.

- Đề án số 04-ĐA/TU ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Thành ủy Hải Phòng về xây dựng mô hình Chủ nghĩa xã hội gắn với con người Xã hội chủ nghĩa tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo.

- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về xây dựng và triển khai thực hiện một số mô hình Chủ nghĩa xã hội gắn với con người Xã hội chủ nghĩa tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2026 - 2030 và những năm tiếp theo.

- Chỉ thị số 32-CT/TU ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Ban Thường vụ Thành ủy về tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng đối với học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030.

2.2. Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025.

- Căn cứ Luật Nhà giáo ngày 16 tháng 6 năm 2025.

- Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12 năm 2025.

- Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10 tháng 12 năm 2025.

- Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024.

- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

- Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng.

- Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển GDĐT.

- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực GDNN; văn bản hợp nhất: số 2021/VBHN-BLĐTBXH ngày 16 tháng 6 năm 2022.

- Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

- Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển GDĐT.

- Quyết định số 323/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2023 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050.

- Quyết định số 1516/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2023 phê duyệt Quy hoạch thành phố Hải Phòng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Quyết định số 1639/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hải Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2025 phê duyệt Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”.

- Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2025 phê duyệt Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045”.

- Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học; Thông tư số 23/2024/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 12 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định này.

- Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 ban hành Quy định phòng học bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông; Thông tư số 14/2025/TT- BGDĐT ngày 18 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phòng học bộ môn ban hành kèm theo Thông tư số 14/2020/TT-BGDĐT.

- Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2021 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDTX.

- Thông tư số 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2022 quy định tiêu chuẩn thư viện cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông.

- Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDNN-GDTX.

- Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

- Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 hướng dẫn vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.

- Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 02 năm 2024 ban hành Chuẩn cơ sở GDĐH.

- Thông tư số 14/2024/TT-BLĐTBXH ngày 31/12/2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng GDNN.

- Thông tư số 05/2020/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 8 năm 2020 quy định Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDNN công lập cấp huyện và các quy định có liên quan.

- Thông tư số 11/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ GDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với GDNN, GDTX; sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2020/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 8 năm 2020 quy định Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm GDNN công lập cấp huyện và các quy định có liên quan.

- Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ GDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên.

- Thông tư số 12/2020/TT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định cơ sở vật chất cho thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm trong đào tạo trình độ cao đẳng và trung cấp cho một số ngành, nghề.

- Các văn bản của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về phát triển GDĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyển đổi số và triển khai Nghị quyết số 71-NQ/TW trên địa bàn thành phố.

2.3. Cơ sở thực tiễn

Hải Phòng là một trong sáu thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị loại I, giữ vai trò trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, quốc phòng, an ninh của vùng Duyên hải Bắc Bộ, đồng thời là một trong ba cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) và là cửa ngõ ra biển của các tỉnh phía Bắc. Thành phố có diện tích 3.194,72 km², dân số khoảng 4,66 triệu người, 114 đơn vị hành chính cấp xã (45 phường, 67 xã, 2 đặc khu), kết nối thuận lợi với cả nước và quốc tế. Quy mô kinh tế không ngừng mở rộng, GRDP giai đoạn 2021-2025 ước tăng bình quân 11,39%/năm; tổng thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2021-2025 đạt trên 543,6 nghìn tỷ đồng, đứng nhóm đầu cả nước. Đây là tiền đề quan trọng để thành phố ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư cho GDĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tương xứng với vị thế của Hải Phòng trong vùng và cả nước.

Trong bối cảnh đó, nhu cầu học tập, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trên địa bàn tăng nhanh cả về quy mô và cơ cấu. Mạng lưới cơ sở GDĐT được hình thành tương đối đầy đủ, theo hướng đa cấp học, đa loại hình; chất lượng giáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn duy trì ở nhóm cao của cả nước; các chỉ tiêu phổ cập, xóa mù chữ, xây dựng xã hội học tập cơ bản được giữ vững, tạo nền tảng thực tiễn quan trọng để thành phố đặt ra các mục tiêu cao hơn về phát triển GDĐT và nguồn nhân lực trong giai đoạn tới.

Tuy nhiên, hệ thống GDĐT vẫn chưa hoàn toàn theo kịp yêu cầu phát triển mới của thành phố và vùng. Cơ sở vật chất, trang thiết bị ở một số địa bàn, nhất là khu vực đô thị hóa nhanh, khu công nghiệp còn thiếu, chưa đồng bộ; phân bố mạng lưới trường lớp, quy mô HS giữa các khu vực còn tình trạng quá tải cục bộ. Đội ngũ nhà giáo, CBQL tuy được quan tâm nhưng vẫn còn thừa - thiếu cục bộ theo môn học; năng lực chuyển đổi số, dạy học ngoại ngữ, STEM, khởi nghiệp, kỹ năng số chưa đồng đều. GDNN và GDĐH còn khoảng cách so với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn; mức độ liên thông, gắn kết giữa nhà trường với thị trường lao động và doanh nghiệp còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng của thành phố.

Việc Quốc hội ban hành Nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, thực hiện sáp nhập thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương, với tổng thu ngân sách giai đoạn 2021-2025 của Hải Dương đạt khoảng 126 nghìn tỷ đồng, bình quân tăng trên 13%/năm, mở ra không gian phát triển mới với quy mô dân số, lực lượng lao động, nhu cầu học tập lớn hơn, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp bách về tổ chức lại mạng lưới cơ sở giáo dục, phân bổ nguồn lực và thống nhất chính sách GDĐT trên toàn không gian phát triển mới. Thực tiễn triển khai các đề án, chương trình về giáo dục, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực tại Hải Phòng và Hải Dương những năm qua cho thấy: nếu không có một đề án tổng thể, dài hạn, đủ tầm và có tính liên kết vùng, việc đầu tư rất dễ phân tán, trùng lặp, không phát huy hết lợi thế của từng địa bàn, khó hình thành một hệ thống GDĐT thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.

Sau khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 71-NQ/TW về một số chủ trương, chính sách lớn, đột phá phát triển GDĐT, Thành ủy Hải Phòng đã ban hành Chương trình hành động số 02-CTr/TU ngày 20/10/2025 để tổ chức thực hiện trên địa bàn thành phố. Quá trình triển khai bước đầu, gắn với tổng kết, giám sát, các hội nghị chuyên đề, đối thoại, lấy ý kiến rộng rãi của nhà khoa học, nhà giáo, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và Nhân dân đã chỉ rõ những “điểm nghẽn” về thể chế, nguồn lực, quản trị, chất lượng và hội nhập trong giáo dục; đồng thời gợi mở nhiều đề xuất, sáng kiến, giải pháp mới. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để xác định hệ mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và danh mục chương trình, dự án ưu tiên của Đề án trong giai đoạn tới, bảo đảm việc triển khai Nghị quyết số 71-NQ/TW trên địa bàn thành phố được thực hiện một cách chủ động, bài bản, hiệu quả.

3. Mục đích và nhiệm vụ xây dựng Đề án

3.1. Mục đích xây dựng Đề án

- Xây dựng một khuôn khổ tổng thể, mang tính chiến lược, làm căn cứ quan trọng để Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành phát triển GDĐT đến năm 2030, tầm nhìn 2045; bảo đảm GDĐT thực sự là khâu đột phá, là động lực then chốt cho phát triển nhanh, bền vững của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn mới.

- Cụ thể hóa, thể chế hóa kịp thời, đầy đủ, đồng bộ các mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 71-NQ/TW và các nghị quyết, kết luận có liên quan của Trung ương, của Thành ủy về phát triển GDĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; chuyển hóa các chủ trương lớn thành mục tiêu, chỉ tiêu, chương trình, nhiệm vụ cụ thể, gắn với điều kiện và đặc thù của thành phố.

- Tạo lập cơ sở khoa học và thực tiễn để rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch mạng lưới cơ sở GDĐT; tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách về tài chính, đất đai, đầu tư, xã hội hóa, chuyển đổi số, phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL, bảo đảm phân bổ nguồn lực tập trung, hiệu quả.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả và công bằng trong giáo dục; mở rộng cơ hội học tập suốt đời cho người dân; hình thành hệ thống GDĐT hiện đại, hội nhập, gắn kết chặt chẽ với thị trường lao động và các trụ cột phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; góp phần xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Duyên hải Bắc Bộ và cả nước.

3.2. Nhiệm vụ xây dựng Đề án

- Cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhất là Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 45- NQ/TW và các nghị quyết, chương trình hành động của Thành ủy về phát triển GDĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Đánh giá toàn diện, khách quan, khoa học thực trạng hệ thống GDĐT thành phố giai đoạn 2020-2025; chỉ rõ những kết quả nổi bật, những hạn chế, yếu kém, các “nút thắt” chủ yếu và nguyên nhân chủ quan, khách quan.

- Nghiên cứu, hệ thống hóa và làm rõ các quan điểm, mục tiêu, định hướng lớn của Trung ương và của thành phố đối với phát triển GDĐT; xác định quan điểm phát triển, mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể đến năm 2030, tầm nhìn 2045, bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, với yêu cầu xây dựng thành phố cảng biển hiện đại, thông minh, trung tâm GDĐT, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo của vùng và cả nước.

- Đề xuất hệ thống nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ, khả thi để phát triển GDĐT, gắn với phân công trách nhiệm, tiến độ thực hiện và tiêu chí đánh giá kết quả.

- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng chủ yếu và danh mục các chương trình, nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2025-2030; dự kiến nhu cầu và cơ cấu nguồn lực, lộ trình, cơ chế phối hợp và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án.

4. Phạm vi nghiên cứu của Đề án

- Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

- Phạm vi thời gian: Số liệu hiện trạng chủ yếu giai đoạn 2020-2025; mục tiêu/định hướng đến các mốc thời gian 2030, 2035, tầm nhìn 2045.

5. Phương pháp nghiên cứu xây dựng Đề án

Các phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng xây dựng Đề án bao gồm: Phương pháp thu thập thông tin, số liệu; Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh; Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn; Phương pháp chuyên gia, tham vấn; Phương pháp dự báo và xây dựng kịch bản phát triển; Phương pháp logic - lịch sử và phương pháp hệ thống hóa.

6. Sản phẩm của Đề án

- Báo cáo tóm tắt Đề án.

- Hệ thống các chỉ tiêu, mục tiêu định lượng chủ yếu về phát triển GDĐT giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn 2045.

- Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm triển khai trong giai đoạn 2025-2030.

- Danh mục các dự án đầu tư.

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố xin phê duyệt Đề án; dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề án.

- Hệ thống phụ lục kèm theo, bao gồm: số liệu về mạng lưới cơ sở GDĐT, người học, đội ngũ nhà giáo, CBQL, nhân viên; hiện trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; tình hình ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội cho giáo dục.

7. Tổ chức xây dựng Đề án

- Cơ quan chủ trì xây dựng Đề án: Sở GDĐT.

- Cơ quan phê duyệt Đề án: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng.

- Tiến độ xây dựng Đề án:

TT

Nội dung công việc

Thời gian

1

Thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu, số liệu phục vụ xây dựng Đề cương và Đề án

Tháng 10/2025

2

Triển khai xây dựng Đề án

Tháng 10, 11/2025

3

Trình Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

 

Phần thứ hai

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG GDĐT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

I. QUY MÔ, MẠNG LƯỚI CƠ SỞ GDĐT VÀ NGƯỜI HỌC

Toàn thành phố có 1.662 cơ sở giáo dục từ mầm non đến đại học (công lập 1.446, chiếm 87%; tư thục 216, chiếm 13%); quy mô 1.089.448 người học (công lập 1.000.898, chiếm 91,87%; tư thục 88.550, chiếm 8,13%); GDNN tuyển sinh bình quân khoảng 96.300 học sinh, sinh viên, học viên/năm. Qua đó cho thấy mạng lưới giáo dục được tổ chức tương đối đầy đủ, phủ kín các cấp học, đa dạng loại hình, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của Nhân dân và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực của thành phố, cụ thể như sau:

1. Giáo dục MN

Thành phố hiện có 596 trường MN (465 trường công lập, chiếm 78,02%; 131 trường tư thục, chiếm 21,98%) và 425 cơ sở giáo dục mầm non độc lập. Toàn cấp có 9.056 nhóm, lớp (6.646 lớp mẫu giáo, 2.410 nhóm trẻ), trong đó 7.057 nhóm, lớp thuộc các trường mầm non công lập và 2.000 nhóm, lớp thuộc các cơ sở GDMN ngoài công lập (22,08%). Số trẻ ra lớp là 205.369 (163.873 trẻ mẫu giáo, 41.496 trẻ nhà trẻ), trong đó 170.493 trẻ học tại các trường mầm non công lập (83,02%) và 34.876 trẻ học tại các cơ sở GDMN tư thục (16,98%), cho thấy mạng lưới GDMN được phủ kín, quy mô phát triển ổn định, cơ bản đáp ứng nhu cầu gửi trẻ trên địa bàn.

2. Giáo dục TH

Thành phố hiện có 437 trường TH, trong đó 434 trường công lập (99,31%) và 03 trường tư thục (0,69%), có 01 trường công lập giáo dục chuyên biệt; đồng thời có 38 cơ sở giáo dục phổ thông có cấp tiểu học (29 trường công lập, 09 trường ngoài công lập). Tổng số lớp TH là 10.385, bình quân 23,76 lớp/trường. Toàn cấp học có 339.260 HS, trong đó 338.406 HS học tại các trường công lập (99,75%) và 854 HS học tại các trường tư thục (0,25%), bình quân 32,67 HS/lớp; có 1.216 HS khuyết tật học chuyên biệt và hòa nhập (khoảng 0,3% tổng số HS tiểu học). Mạng lưới và quy mô giáo dục tiểu học phát triển ổn định, bền vững, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của HS trên địa bàn.

3. Giáo dục THCS

Toàn thành phố hiện có 426 trường THCS, trong đó 423 trường công lập (99,30%) và 03 trường tư thục (0,70%), với 12 trường THCS công lập trọng điểm, chất lượng cao giữ vai trò nòng cốt. Tổng số lớp là 7.462, bình quân 17,52 lớp/trường; quy mô HS 306.174 em, trong đó 305.926 HS học tại các trường công lập (99,92%) và 248 HS học tại các trường tư thục (0,08%), bình quân 41,03 HS/lớp. Mạng lưới và quy mô giáo dục THCS được củng cố theo hướng ổn định,  tạo cơ sở quan trọng cho nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, song sĩ số bình quân/lớp còn ở mức cao tại một số địa bàn đô thị, khu vực đông dân.

4. Giáo dục THPT

Toàn thành phố hiện có 129 trường THPT, trong đó 82 trường công lập (63,57%) và 47 trường tư thục (36,43%); trong số các trường công lập có 02 trường THPT chuyên, 78 trường THPT công lập và 02 trường THPT công lập tự chủ. Tổng số lớp là 3.532, bình quân 27,38 lớp/trường. Cấp THPT có 152.109 HS, trong đó 111.690 HS học tại các trường công lập (73,43%) và 40.419 HS học tại các trường tư thục (26,57%), bình quân 43,07 HS/lớp. Mạng lưới và quy mô giáo dục THPT phát triển theo hướng đa dạng loại hình, mức độ xã hội hóa cao, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập và phân hóa sau THCS.

5. Giáo dục TX

Trên địa bàn thành phố có 17 cơ sở GDTX, trong đó 14 trung tâm công lập trực thuộc Sở GDĐT (Trung tâm GDTX Hải Phòng với 31 điểm trường, 01 Trung tâm GDTX - Ngoại ngữ, Tin học Hải Dương, 12 Trung tâm GDNN-GDTX) và 03 trung tâm tư thục, ngoài ra có 03 cơ sở GDTX khác (02 trường phổ thông, 01 trường trung cấp giảng dạy chương trình GDTX cấp THPT); có 12 trung tâm được đánh giá đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT.

Năm học 2025-2026, ngành học GDTX có 28.075 HS chương trình THPT, riêng 14 Trung tâm GDNN-GDTX tuyển 22.075 HS, cho thấy mạng lưới và quy mô GDTX được củng cố, phát huy tốt vai trò phân luồng và tạo cơ hội học tập linh hoạt cho người học. Mô hình Trung tâm GDTX Hải Phòng sau hợp nhất với nhiều điểm trường phân tán gây khó khăn trong quản lý, làm giảm tính chủ động của cơ sở và sức hút tuyển sinh.

6. Giáo dục NN

Trên địa bàn thành phố có 49 cơ sở GDNN[1], gồm 19 cơ sở công lập và 30 cơ sở tư thục; trong số 19 cơ sở công lập có 08 cơ sở thuộc thành phố quản lý (sau đây gọi tắt là 08 đơn vị), hiện có 07 cơ sở trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động GDNN, 01 đơn vị (Trung tâm GDNN Hải Dương) chưa được cấp Giấy chứng nhận. Các cơ sở GDNN tổ chức đào tạo hơn 100 ngành, nghề, riêng 08 đơn vị đào tạo trên 70 ngành, nghề, tập trung vào các nhóm: Điện - Điện tử, Cơ khí, CNTT, Y - Dược. Mạng lưới cơ sở GDNN cơ bản được tổ chức theo định hướng Quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN và Quy hoạch thành phố.

Quy mô tuyển sinh GDNN bình quân hằng năm trên địa bàn đạt khoảng 96.300 HS, sinh viên, học viên; cơ cấu theo trình độ: cao đẳng 5.850 người (6,07%), trung cấp 8.470 người (8,79%), sơ cấp 42.625 người (44,26%), đào tạo dưới 3 tháng 39.355 người (40,88%). Riêng 08 đơn vị tuyển sinh bình quân 6.332 người/năm, trong đó cao đẳng 1.420 người (22,60%), trung cấp 1.687 người (26,64%), sơ cấp 1.250 người (19,74%), đào tạo dưới 3 tháng 1.975 người (31,02%), thể hiện vai trò nòng cốt trong đào tạo nhân lực kỹ thuật cho các ngành công nghiệp, dịch vụ chủ lực của thành phố, song quy mô trình độ cao đẳng còn khiêm tốn so với yêu cầu về nhân lực chất lượng cao.

7. Giáo dục ĐH

Trên địa bàn thành phố có 08 trường đại học, trong đó 02 trường công lập trực thuộc thành phố (Trường Đại học Hải Dương, Trường Đại học Hải Phòng); 100% các trường đã hoàn thành tự đánh giá và được công nhận đạt chuẩn chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT, chương trình đào tạo được đổi mới theo hướng ứng dụng, gắn với nhu cầu thị trường và chuỗi đào tạo - nghiên cứu - ứng dụng - tuyển dụng.

Toàn hệ thống hiện có 58.461 người học, trong đó 2.397 học viên sau đại học (4,10%), gồm 2.258 học viên cao học (94,20% trong số sau đại học) và 139 nghiên cứu sinh, tiến sĩ (5,80%); có 220 sinh viên quốc tế (0,38%). Cơ cấu theo nhóm ngành: Kỹ thuật và Công nghệ 17.063 người (29,19%); Kinh tế và Luật 11.706 (20,02%); Y và Dược 10.606 (18,14%); Sư phạm và Ngoại ngữ 11.451 (19,59%); Khoa học xã hội 3.147 (5,38%); Hàng hải và Đóng tàu 2.616 (4,47%); chương trình tiên tiến 1.872 (3,20%). Mạng lưới và quy mô đào tạo ĐH cơ bản được tổ chức theo định hướng Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục ĐH và Quy hoạch thành phố, bước đầu đáp ứng yêu cầu cung ứng nhân lực cho các lĩnh vực trụ cột; tuy nhiên tỷ lệ sau đại học và sinh viên quốc tế còn khiêm tốn so với tiềm năng và định hướng phát triển trung tâm GDĐH của vùng.

II. ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, GIẢNG VIÊN, NHÂN VIÊN

Toàn thành phố hiện có 72.055 cán bộ, giáo viên, giảng viên, nhân viên (công lập 62.535 người, chiếm 86,79%; tư thục 9.520 người, chiếm 13,21%). Riêng khối biên chế công lập từ MN đến THPT có 51.769 người, trong đó đạt chuẩn trở lên 51.049 người (98,61%), chưa đạt 720 người (1,39%); cơ cấu chất lượng gồm CBQL 3.501 người, đạt chuẩn 3.498 (99,91%); giáo viên 44.927 người, đạt chuẩn 44.247 (98,57%); nhân viên 2.720 người, 100% đạt chuẩn, cụ thể như sau:

1. Giáo dục MN

Cấp học mầm non có 24.857 CB, GV, NV; trong đó 19.667 người làm việc tại các cơ sở mầm non công lập (79,12%) và 5.190 người tại các cơ sở ngoài công lập (20,88%).

Tổng số biên chế hiện có ở khối công lập là 16.108 người (1.364 CBQL, 14.311 GV, 433 NV), còn thiếu cục bộ 576 người so với biên chế giao và 1.472 người so với định mức của Bộ GDĐT; tỷ lệ GV biên chế/lớp đạt 1,99, thấp hơn định mức 2,2-2,5 GV/lớp. Đội ngũ CBQL các trường mầm non công lập đạt chuẩn, trên chuẩn 100% (01 tiến sĩ, 165 thạc sĩ, 1.198 cử nhân); trong 14.311 GV có 14.222 người đạt chuẩn trở lên (99,4%), 14 thạc sĩ và 13.085 cử nhân; NV 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên.

2. Giáo dục TH

Cấp tiểu học có 17.499 CB, GV, NV; trong đó 17.443 người làm việc tại các cơ sở tiểu học công lập (99,68%) và 56 người tại các cơ sở tiểu học tư thục (0,32%).

Tổng số biên chế hiện có ở khối công lập là 16.247 người (1.009 CBQL, 14.333 GV, 905 NV), còn thiếu cục bộ 1.175 người so với biên chế giao và 979 người so với định mức của Bộ GDĐT; tỷ lệ GV biên chế/lớp đạt 1,37, thấp hơn định mức 1,50 GV/lớp. Đội ngũ CBQL các trường tiểu học công lập có 1.009 người, trong đó 1.007 người đạt chuẩn trở lên (99,8%), 01 tiến sĩ và 335 thạc sĩ (trên chuẩn 30,6%); 14.333 GV, trong đó 14.015 GV đạt chuẩn trở lên (97,8%), 348 GV trình độ thạc sĩ (khoảng 2,4%); riêng GV các môn Giáo dục thể chất, Âm nhạc và Mỹ thuật có 1.636 người, gồm 481 GV môn Giáo dục thể chất, 602 GV môn Âm nhạc và 553 GV môn Mỹ thuật; NV 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên. Tỷ lệ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc đạt 81,67% (989/1.211). 481 GV môn giáo dục thể chất, 602 GV âm nhạc, 553 GV môn mỹ thuật.

3. Giáo dục THCS

Cấp THCS có 14.628 CB, GV, NV; trong đó 14.583 người làm việc tại các trường THCS công lập (99,69%) và 45 người tại các trường THCS tư thục (0,31%).

Tổng số biên chế hiện có ở khối công lập là 13.362 người (892 CBQL, 11.345 GV, 1.125 NV), còn thiếu cục bộ 1.270 người so với biên chế giao và 2.464 người so với định mức của Bộ GDĐT; tỷ lệ GV biên chế/lớp đạt 1,56, thấp hơn định mức 1,90 GV/lớp, là cấp học thiếu GV so với định mức cao nhất trong các cấp phổ thông. Đội ngũ CBQL các trường THCS công lập có 892 người, 891 người đạt chuẩn trở lên (xấp xỉ 100%), 02 tiến sĩ và 309 thạc sĩ (trên chuẩn 34,8%); 11.345 GV, trong đó 11.148 GV đạt chuẩn trở lên (98,3%), 02 tiến sĩ và 309 thạc sĩ (311 GV, khoảng 2,8%); riêng GV các môn Giáo dục thể chất và Nghệ thuật có 873 người, gồm 746 GV môn Giáo dục thể chất và 127 GV các môn nghệ thuật; NV 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên. Tỷ lệ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc đạt 89,35% (1.343/1.503).

4. Giáo dục THPT

Cấp THPT có 7.316 CB, GV, NV; trong đó 5.805 người làm việc tại các trường THPT công lập (79,35%) và 1.511 người tại các trường THPT tư thục (20,65%).

Tổng số biên chế hiện có ở khối công lập là 5.434 người (236 CBQL, 4.938 GV, 260 NV), còn thiếu cục bộ 132 người so với biên chế giao và 860 người so  với định mức của Bộ GDĐT; tỷ lệ GV biên chế/lớp đạt 1,92, thấp hơn định mức 2,25 GV/lớp, gây khó khăn trong tổ chức dạy học phân hóa, lựa chọn môn học và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Đội ngũ CBQL các trường THPT công lập có 236 người, 100% đạt chuẩn, trong đó 10 tiến sĩ và 173 thạc sĩ (trên chuẩn 76,6%); 4.938 GV, 100% đạt chuẩn, trong đó khoảng 28-29% trên chuẩn (18 tiến sĩ, 1.369 thạc sĩ); riêng GV môn Giáo dục thể chất có 398 người; NV 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên. Tỷ lệ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc đạt 89,40% (801/896).

5. Giáo dục TX

Toàn hệ thống GDTX có 845 CB, GV, NV; riêng 14 Trung tâm GDTX công lập trực thuộc Sở có 618 CB, GV, NV (72 CBQL, 486 GV, 60 NV), còn thiếu 92 người so với biên chế được giao. Đội ngũ CBQL tại các Trung tâm GDTX có 72 người, 100% đạt chuẩn, trong đó 43 thạc sĩ (trên chuẩn 59,7%); 486 GV, trong đó xấp xỉ 98,8% đạt chuẩn, 52 GV trình độ thạc sĩ (trên chuẩn 10,6%); NV 100% đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên. Tỷ lệ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc đạt 10,42% (5/48).

Các Trung tâm đã rà soát thực trạng đội ngũ; 100% GV dạy văn hóa tham gia tập huấn do Bộ GDĐT, Sở GDĐT tổ chức; 100% Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm GDNN-GDTX phụ trách Chương trình GDTX cấp THPT đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định, được bồi dưỡng về quản lý giáo dục và Chương trình GDTX cấp THPT.

6. Giáo dục NN

Trên địa bàn thành phố, tổng số giảng viên, GV của các cơ sở GDNN là 4.353 người (79 tiến sĩ; 1.460 thạc sĩ; 1.672 đại học; 180 cao đẳng; 834 trung cấp; 128 trình độ khác). Riêng 06 trường cao đẳng, trung cấp công lập trực thuộc thành phố có 320 CBQL, nhà giáo (150 thạc sĩ; 166 đại học; 03 cao đẳng; 01 trung cấp). Tỷ lệ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc đạt 17,65% (3/17).

Đội ngũ nhà giáo GDNN được chuẩn hóa về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học; nhiều nhà giáo tham gia đào tạo, sát hạch kỹ năng nghề quốc gia và kỹ năng thực hành nghề. Tổng số nhà giáo trên địa bàn là 3.652 người, 100% đạt chuẩn trình độ chuyên môn theo quy định, 98% đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm; 215 người được cấp chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề/kỹ năng nghề quốc gia, đủ năng lực giảng dạy các chương trình nghề trọng điểm quốc tế chuyển giao từ Úc, Đức; trong đó, đội ngũ nhà giáo của 08 đơn vị là 320 người; tỷ lệ quy đổi 20-25 HS, sinh viên/nhà giáo. Tuy nhiên, còn thiếu số lượng lớn nhà giáo dạy thực hành (nhất là ở các nghề trọng điểm), tỷ lệ nhà giáo có năng lực giảng dạy tích hợp còn thấp; việc ứng dụng ngoại ngữ, tin học trong giảng dạy và giao tiếp còn hạn chế, kể cả ở một bộ phận giảng viên dạy nghề trọng điểm; đội ngũ giảng viên chuyển từ đào tạo thiên về hàn lâm sang đào tạo theo năng lực thực hiện vẫn đang đối mặt với thách thức lớn.

7. Giáo dục ĐH

Theo báo cáo của 08 trường đại học, đội ngũ giảng viên cơ hữu trên địa bàn thành phố hiện có 2.557 người; cơ cấu trình độ: 756 tiến sĩ (29,57%), 1.606 thạc sĩ (62,81%), 195 đại học (7,63%); học hàm GS/PGS 145 người (5,67%). Phân bổ theo nhóm ngành:

TT

Nhóm ngành đào tạo

Số lượng (người)

Tỷ lệ trong tổng số (%)

1.

Kỹ thuật và Công nghệ

545

21,31

2.

Y - Dược

621

24,29

3.

Kinh tế và Luật

516

20,18

4.

Sư phạm - Ngoại ngữ

566

22,14

5.

Hàng hải - Đóng tàu

109

4,26

6.

Khoa học xã hội

64

2,5

7.

Nhóm khác

129

5,04

8.

Chương trình tiên tiến

7

0,27

Tỷ lệ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc đạt 66,67% (52/78). Nguồn lực tại chỗ (người Hải Phòng) đạt 1.595 người (62,38%); tỷ lệ cao ở Kỹ thuật và Công nghệ 90,46%, Kinh tế và Luật 72,48%, Sư phạm - Ngoại ngữ 53,71%, nhưng thấp ở Y - Dược 33,82%.

III. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

Toàn ngành được bố trí quỹ đất khoảng 1.373,5 ha, thiếu cục bộ khoảng 91 ha (326 cơ sở từ mầm non đến THPT thiếu khoảng 71 ha; 04 cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thiếu khoảng 20 ha); hệ thống phòng học/phòng chức năng cơ bản kiên cố, với tỷ lệ phòng kiên cố ở các cấp đạt mức cao (khoảng 95,07%). Về trang thiết bị dạy học, khối mầm non đến THPT hiện đáp ứng bình quân khoảng 65,25% nhu cầu; khối giáo dục nghề nghiệp đáp ứng khoảng 50-60% định mức thiết bị đào tạo, cụ thể như sau:

1. Giáo dục MN

Quỹ đất dành cho giáo dục MN đạt 282,38 ha; một số trường ở khu trung tâm đô thị vẫn thiếu diện tích cục bộ, tổng thiếu khoảng 9,43 ha[2]. Toàn cấp có 7.173 phòng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, trong đó 6.848 phòng kiên cố (95,4%), còn thiếu 725 phòng; 1.101 phòng phục vụ học tập, thiếu 964 phòng; 7.418 nhà vệ sinh, thiếu 394 nhà vệ sinh. Có 356/465 trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia (76,55%), trong đó mức độ 1 đạt 53,76%, mức độ 2 đạt 22,79%. Về thiết bị dạy học, toàn cấp có 174.021 bộ (đáp ứng khoảng 96% nhu cầu), cần bổ sung 4.792 bộ; các cơ sở mầm non tập trung bổ sung, sắp xếp đồ dùng, đồ chơi, thiết bị nuôi dưỡng - chăm sóc, ưu tiên hỗ trợ phát triển vận động, ngôn ngữ, kỹ năng xã hội cho trẻ. Toàn cấp có 5.301 phòng được trang bị TV/máy chiếu/bảng tương tác; 5.408 máy tính đang hoạt động.

2. Giáo dục TH

Quỹ đất dành cho giáo dục TH đạt 336,36 ha; một số trường ở khu trung tâm đô thị vẫn thiếu diện tích cục bộ, tổng thiếu khoảng 25,68 ha[3]. Toàn cấp có 9.889 phòng học, trong đó 9.430 phòng kiên cố (95,4%), còn thiếu 1.131 phòng; 1.778 phòng học bộ môn, thiếu 976 phòng; 2.145 nhà vệ sinh, thiếu 390 nhà vệ sinh. Có 341/434 trường tiểu học công lập đạt chuẩn quốc gia (78,57%), trong đó mức độ 1 đạt 51,61%, mức độ 2 đạt 26,95%. Về thiết bị dạy học, cấp tiểu học có 227.108 bộ (đáp ứng khoảng 56% nhu cầu), cần bổ sung 65.164 bộ; các trường tiểu học ưu tiên hoàn thiện bộ thiết bị tối thiểu, thư viện và học liệu số, nhất là cho môn tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ và hoạt động trải nghiệm, nhằm củng cố nền tảng tri thức và kỹ năng tự học của HS. Toàn cấp có 457 phòng ngoại ngữ; 10.187 phòng được trang bị TV/máy chiếu/bảng tương tác; 12.508 máy tính đang hoạt động. Về cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất, toàn cấp có 117 nhà đa năng, chiếm 26,95%; 76/434 trường có sân bóng, chiếm 17,51%.

3. Giáo dục THCS

Quỹ đất dành cho giáo dục THCS đạt 354,8 ha; một số trường ở khu trung tâm đô thị vẫn thiếu diện tích cục bộ, tổng thiếu khoảng 30,28 ha[4]. Toàn cấp có 7.177 phòng học, trong đó 6.751 phòng kiên cố (94,1%), còn thiếu 1.342 phòng; 2.412 phòng học bộ môn, thiếu 1.513 phòng; 1.590 nhà vệ sinh, thiếu 252 nhà vệ sinh. Có 325/424 trường THCS công lập đạt chuẩn quốc gia (76,65%), trong đó mức độ 1 đạt 53,77%, mức độ 2 đạt 22,87%. Về thiết bị dạy học, cấp THCS có 191.921 bộ (đáp ứng khoảng 63% nhu cầu), cần bổ sung 37.405 bộ; các trường THCS chú trọng đầu tư, khai thác hiệu quả phòng học bộ môn, thiết bị thí nghiệm, thực hành và học liệu số, phục vụ dạy học phát triển năng lực, phẩm chất và hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật cho HS. Toàn cấp có 342 phòng ngoại ngữ; 6.728 phòng được trang bị TV/máy chiếu/bảng tương tác; 10.534 máy tính đang hoạt động. Về cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất, toàn cấp có 97 trường có nhà đa năng, chiếm 22,93%; 47/423 trường có sân bóng, chiếm 11,11%.

4. Giáo dục THPT

Quỹ đất dành cho giáo dục THPT đạt 146,01 ha; một số trường ở khu trung tâm đô thị vẫn thiếu diện tích cục bộ, tổng thiếu khoảng 5,6 ha[5]. Toàn cấp có 2.556 phòng học, trong đó 2.449 phòng kiên cố (95,8%), còn thiếu 547 phòng; 439 phòng học bộ môn, thiếu 382 phòng; 577 nhà vệ sinh, thiếu 108 nhà vệ sinh. Có 59/82 trường THPT công lập đạt chuẩn quốc gia (71,95%); tỷ lệ trường đạt chuẩn mức độ 1 là 52,43% (cả 2 trường THPT chuyên đều chưa đạt chuẩn quốc gia), mức độ 2 đạt 19,51%. Về thiết bị dạy học, cấp THPT có 67.297 bộ (đáp ứng khoảng 46% nhu cầu), cần bổ sung 24.494 bộ; các trường THPT tập trung hoàn thiện phòng học bộ môn, thiết bị thí nghiệm, phương tiện dạy học số gắn với các tổ hợp môn lựa chọn, định hướng nghề nghiệp, bảo đảm điều kiện tổ chức dạy học phân hóa và tư vấn hướng nghiệp cho HS. Toàn cấp có 128 phòng ngoại ngữ; 3.626 phòng được trang bị TV/máy chiếu/bảng tương tác; 7.345 máy tính đang hoạt động. Về cơ sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất, toàn cấp có 16/82 trường có nhà đa năng (19,51%); 29/82 trường có sân bóng, chiếm 35,37%.

5. Giáo dục TX

Tính đến tháng 10/2025 quỹ đất dành cho các trung tâm đạt 26,5281 ha. 14 Trung tâm công lập có 592 phòng học lý thuyết, 96 phòng/xưởng thực hành học bộ môn, 15 phòng thư viện, 431 phòng làm việc cho CBQL, nhà giáo, 24 phòng ký túc xá cho HS. Các phòng học được trang bị thiết bị dạy học, các phòng học cơ bản đều sử dụng tốt; có 07 phòng ngoại ngữ; 322 phòng được trang bị TV/máy chiếu/bảng tương tác; 585 máy tính đang hoạt động.

6. Giáo dục NN

Tổng diện tích đất đối với các trường cao đẳng là 84,9544 ha; đối với trường trung cấp là 14,0365 ha. Trong số 06 trường cao đẳng, trường trung cấp công lập thuộc thành phố quản lý, 04 trường được bố trí đảm bảo diện tích đất so với quy định[6], 03/06 trường chưa đảm bảo diện tích đất so với quy định, thiếu 2,67ha; cụ thể: trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng thiếu 1,57 ha, trường Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng thiếu 01 ha, trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hải Phòng thiếu khoảng 0,1ha.

Khối cơ sở GDNN trên địa bàn cơ bản bảo đảm điều kiện theo Điều lệ: đã bố trí đầy đủ khu hiệu bộ và phòng làm việc chức năng; có sân chơi, bãi tập, ký túc xá, thư viện; hệ thống phòng học lý thuyết kiên cố; nhiều xưởng thực hành đạt chuẩn kiểm định. Thiết bị đào tạo đáp ứng khoảng 50-60% định mức, được khai thác thường xuyên, hiệu quả cho giảng dạy, tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và liên kết doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, bảo đảm điều kiện thực tập cho HS, sinh viên. 06 trường thuộc thành phố quản lý có 07 phòng ngoại ngữ; 25 phòng được trang bị TV/máy chiếu/bảng tương tác; 313 máy tính đang hoạt động. Nguồn lực đầu tư được ưu tiên cho các nghề trọng điểm; với các nghề còn lại, các trường duy trì mức đáp ứng chương trình cơ bản, phối hợp doanh nghiệp đào tạo theo nhu cầu; trường hợp quy mô người học thấp, linh hoạt sử dụng nhà xưởng/phòng thực hành của nghề trọng điểm hoặc thiết bị tự tạo để tổ chức đào tạo. 06 trường cao đẳng và trung cấp công lập thuộc thành phố còn thiếu: 84 phòng học lý thuyết, 28 xưởng thực hành/phòng thí nghiệm, 10 thư viện, 154 phòng ký túc xá.

Đối với khối trung tâm GDNN: tổng diện tích đất được cấp là 17,9221 ha, trung bình đạt khoảng 13.700m2/trung tâm. Trong đó có 02 trung tâm GDNN công lập thuộc thành phố quản lý, Trung tâm GDNN Giao thông vận tải Hải Phòng trực thuộc Sở Xây dựng chủ yếu đào tạo và sát hạch lái xe, diện tích đất là 33.000m2; Trung tâm GDNN Hải Dương diện tích đất là 3.000m2.

7. Giáo dục ĐH

Để thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho cả nước và cho Hải Phòng, 08 trường đại học trên địa bàn được bố trí quỹ đất 128,4751 ha, tổng diện tích xây dựng 21.2041 ha; có 1.152 phòng học lý thuyết với 1.512.363 m², 503 xưởng thực hành, thí nghiệm với 41.321 m², 79 thư viện với 14.748 m²; nhà hiệu bộ 480 phòng với 1.681.206 m²; 1.607 phòng ký túc xá với 70.738 m²; khu vệ sinh 10.678 m²[7]. 02 trường đại học thuộc phạm vi thành phố quản lý có 02 phòng học STEM, 01 phòng học thông minh, 117 phòng học có TV/máy chiếu/bảng tương tác.

Giai đoạn 2026-2030, 02 trường ĐH công lập thuộc thành phố còn thiếu: 17,3 ha đất, 160 phòng học lý thuyết, 25 xưởng thực hành/phòng thí nghiệm, 12 phòng/nhà thư viện, 60 phòng làm việc, 640 phòng ký túc xá, 6.000 m² khu vệ sinh.

IV. NGUỒN LỰC TÀI CHÍNH

1. Đầu tư từ ngân sách nhà nước

Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ưu tiên bố trí, phân bổ chi cho GDĐT:

- Khu vực Đông Hải Phòng: Tổng chi GDĐT giai đoạn 2020-2025: 33.786,253 tỷ đồng (tăng 13.869,881 tỷ so 2015-2019); tỷ lệ chi GDĐT/Tổng chi ngân sách: 13,36% (giảm 0,35%, nhưng quy mô chi tuyệt đối tăng; chi năm 2025 tăng 180,7% so 2020); tỷ lệ chi thường xuyên GDĐT/chi thường xuyên: 37,36%. Chi bình quân ngân sách cho 01 HS/năm: nhà trẻ 1.134.000 đồng; mẫu giáo 1.190.000 đồng; THCS 664.000 đồng; THPT 919.000 đồng. Đầu tư: vốn đầu tư công từ ngân sách địa phương cho GDĐT 7.389 tỷ (trong đó ngân sách thành phố 709 tỷ); tổng đầu tư hạ tầng, thiết bị từ ngân sách thành phố và quận, huyện 7.305,55 tỷ đồng. Trong năm 2025, thành phố đã bố trí kế hoạch đầu tư công năm 2025 cho 366 dự án lĩnh vực GDĐT với tổng kế hoạch đầu tư là 2.219.394 triệu đồng, giải ngân 1.804.328 triệu đồng, đạt 81,3%.

- Khu vực Tây Hải Phòng: Tổng chi GDĐT giai đoạn 2020-2025: 24.004,986 tỷ đồng (tăng 7.363,564 tỷ so 2015-2019); tỷ lệ chi GDĐT/Tổng chi ngân sách: 12,06% (giảm 0,23%); tỷ lệ chi thường xuyên GDĐT/chi thường xuyên: 27,08%. Chi đầu tư cho MN, TH, THCS, THPT: 2.625,250 tỷ; ngân sách nhà nước chi mua sắm, cải tạo: 1.613,308 tỷ. Vốn đầu tư công bố trí từ ngân sách địa phương cho GDĐT: 4.536,196 tỷ (trong đó ngân sách tỉnh 427,0 tỷ); tổng đầu tư hạ tầng, thiết bị từ ngân sách các huyện, thị xã, thành phố 4.340,21 tỷ đồng.

2. Huy động nguồn lực xã hội hóa

Giai đoạn 2020-2025, thu hút 56 dự án ngoài ngân sách (gồm 43 dự án thành lập trường MN tư thục, 02 trường TH tư thục, 01 trường THCS tư thục, 12 trường THPT tư thục và 13 dự án ngoài ngân sách khác) với tổng số vốn đăng ký khoảng 6.255 tỷ đồng. Tỷ lệ ngoài công lập các cấp học đến thời điểm báo cáo: MN đạt 21,98% cơ sở, 16,98% trẻ; phổ thông đạt 5,34% cơ sở, 5,21% HS. Huy động nguồn lực xã hội 178 dự án xã hội hóa giáo dục với vốn đăng ký trên 4.450 tỷ đồng.

V. CHẤT LƯỢNG GDĐT

1. Giáo dục MN

Trẻ được phát triển toàn diện theo 5 lĩnh vực (thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm và kỹ năng xã hội). Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, an toàn được bảo đảm: 100% cơ sở đủ điều kiện tổ chức bán trú; 99,93% trẻ ăn bán trú; 100% trẻ được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi tăng trưởng. Tỷ lệ suy dinh dưỡng: nhẹ cân 0,63% (nhà trẻ), 0,76% (mẫu giáo); thấp còi 1,64% (nhà trẻ), 1,25% (mẫu giáo). Tỷ lệ thừa cân, béo phì: 0,77% (nhà trẻ), 2,91% (mẫu giáo). An toàn trường học: 590/594 trường MN và 449/452 cơ sở độc lập (99,3%) đạt “trường học an toàn” theo Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT.

Hoạt động cho trẻ làm quen với Tiếng Anh được quan tâm, triển khai thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư 50/2020 của Bộ GDĐT. Đến nay, toàn thành phố có 258 cơ sở (254 trường và 04 cơ sở độc lập) với 44.651 trẻ mẫu giáo (24%).

2. Giáo dục TH

Chất lượng giáo dục TH được duy trì ổn định và nâng lên. Phổ cập thực hiện tốt: huy động trẻ 6 tuổi ra lớp trên 99,9%; trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình trên 98%. Trong giai đoạn chuyển tiếp thực hiện song song hai chương trình, tỷ lệ HS hoàn thành các môn đạt từ 98,5% trở lên; HS chưa hoàn thành (tính đến 31/5 hằng năm) chỉ từ 1 đến 1,5%. Kết quả giáo dục đại trà năm học 2024-2025: Tổng số 347.969 HS tham gia đánh giá, chia ra: 176.093 HS hoàn thành xuất sắc (đạt tỷ lệ 50,6%); 62.812 HS hoàn thành tốt (18,05%); 107.480 HS hoàn thành (30,89%); 1.610 HS chưa hoàn thành (0,46%).

Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tiến sát yêu cầu CT GDPT 2018; năm học 2024-2025 đạt 331.796 HS (95,02%); 10.062 lớp (96,82%); 417 trường (95,4%).

Tỷ lệ học ngoại ngữ và tin học tăng đều, đến năm học 2024-2025 lần lượt đạt 344.296 HS (98,6%) và 231.858 HS (66,4%), trong đó bảo đảm 100% HS lớp 3, 4, 5 được học ngoại ngữ và tin học (211.243 HS). Dịch vụ bán trú được mở rộng, bảo đảm chất lượng; 172.847 HS ăn bán trú đạt tỷ lệ 49,5% (phía đông 50,4%, phía tây 45,09%).

3. Giáo dục Trung học

3.1. Kết quả giáo dục đại trà

Giáo dục trung học giữ vững nhóm dẫn đầu cả nước. Giai đoạn 2021-2025, điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT luôn thuộc tốp 10; năm 2024 xếp thứ 6 toàn quốc, năm 2025 thứ 4 (sau Ninh Bình, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh). Tỷ lệ tốt nghiệp THPT hằng năm trên 99,5% (cả nước: 99,2%); tỷ lệ HS đỗ đại học trong nước 68% - 72%. Giáo dục toàn diện được coi trọng, tăng cường ngoại ngữ và tin học để hình thành thế hệ HS tự tin, hội nhập. STEM triển khai tại 100% trường THCS, THPT; hằng năm thực hiện hơn 1.200 đề tài của HS, GV; nhiều đề tài đạt giải cấp thành phố, cấp quốc gia và được cử dự thi quốc tế[8].

3.2. Triển khai CT GDPT 2018

CT GDPT 2018 được triển khai đồng bộ tại tất cả cơ sở GDPT; HS được phát triển phẩm chất, năng lực; HS THPT được định hướng nghề nghiệp ngay từ lớp 10. 45% trường THPT xây dựng kế hoạch giáo dục linh hoạt, đáp ứng 100% nguyện vọng đăng ký môn học lựa chọn. Thành phố tổ chức bồi dưỡng đồng bộ cho CBQL, GV; đầu tư, cải tạo phòng học bộ môn, thí nghiệm, thư viện, hạ tầng CNTT; triển khai lớp học thông minh, lớp học số. Các trường chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục nhà trường, dạy học phân hóa, định hướng nghề nghiệp, tăng cường hoạt động trải nghiệm. Hải Phòng là 1/12 địa phương triển khai các môn mới ở cấp THPT (Âm nhạc, Mỹ thuật) và dạy ngoại ngữ thứ hai; dù còn thiếu GV một số môn, Bộ GDĐT đánh giá thành phố triển khai hiệu quả, sáng tạo, đúng tiến độ.

3.3. Công tác đào tạo và bồi dưỡng HS giỏi quốc gia, quốc tế

Giáo dục mũi nhọn luôn là niềm tự hào và điểm sáng nổi bật của giáo dục Hải Phòng. Trong 10 năm qua, trường THPT chuyên của Hải Phòng luôn nằm trong nhóm dẫn đầu cả nước về số lượng và chất lượng giải thưởng, số lượng và chất lượng giải HS giỏi quốc gia của thành phố liên tục tăng[9]. Năm học 2023-2024, đội tuyển HS giỏi Hải Phòng đạt 98 giải quốc gia, trong đó có nhiều giải Nhất và Nhì; sau sáp nhập, tổng số lượng giải của thành phố Hải Phòng mới đạt 198 giải, xếp thứ 3 toàn quốc; năm học 2025-2026 tiếp tục khẳng định vị thế với 208 giải, top 4 cả nước. Đặc biệt, HS Hải Phòng đạt nhiều huy chương vàng, bạc, đồng tại các kỳ thi quốc tế và khu vực châu Á ở các môn Toán học, Vật lý, Tin học và Sinh học. Chính quyền thành phố cũng có chính sách động viên, khen thưởng kịp thời đối với HS và GV đạt thành tích xuất sắc, tạo động lực phát triển nhân tài cho địa phương.

3.4. Việc xây dựng và nâng cao chất lượng giáo dục trong trường THPT Chuyên

Thành phố có Trường THPT Chuyên Trần Phú và Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi, quy mô 91 lớp/3.111 HS[10] (2,1% quy mô toàn thành phố), đào tạo 14 môn chuyên. Đội ngũ 282 người[11] (7 CBQL, 247 GV, 28 nhân viên), 100% đạt chuẩn nghề nghiệp; có 09 tiến sĩ, trên 70% thạc sĩ. Cơ sở vật chất được tăng cường nhưng còn thiếu đồng bộ: thiếu ký túc xá, phòng nghiên cứu hiện đại, hạ tầng về thiết bị thí nghiệm - thể thao - thư viện còn hạn chế; một số môn chuyên (nhất là Tin học) lực lượng mỏng, chính sách thu hút chưa đủ mạnh, hoạt động nghiên cứu khoa học và liên kết đại học chưa tương xứng; chương trình trong nhà trường chưa đổi mới mạnh mẽ, HS chưa phát huy hết thế mạnh về ngoại ngữ, tin học, mạng lưới THCS trọng điểm chưa phủ kín, khó tạo nguồn ổn định.

3.5. Việc triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học, hội nhập quốc tế

Triển khai dạy học ngoại ngữ được thực hiện đồng bộ, trong đó tiếng Anh là trọng tâm và có kết quả nổi bật ở bậc THPT: tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương từ bậc 3 trở lên đạt khoảng 16%, nhiều học sinh đạt IELTS 7,0-8,0. Việc học ngoại ngữ được tổ chức theo hướng mở rộng nền tảng và bao phủ toàn hệ thống: 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 12 học ngoại ngữ bắt buộc; bậc tiểu học gần 100% trường tổ chức cho học sinh lớp 1-2 làm quen tiếng Anh theo hình thức phù hợp; bậc mầm non có 24,81% cơ sở giáo dục triển khai cho trẻ làm quen tiếng Anh.

Hải Phòng là địa phương đầu tiên triển khai tiếng Hàn là ngoại ngữ 1; sau 2 năm thí điểm, tiếng Hàn được dạy là ngoại ngữ 1 tại 13 trường (29 lớp, 1.354 học sinh), là ngoại ngữ 2 tại 12 trường (36 lớp, 1.698 học sinh) và theo mô hình câu lạc bộ tại 7 trường (26 lớp, 985 học sinh); tiếng Nhật được triển khai tại 02 trường THPT (04 lớp, 168 học sinh) và 05 trường THCS (31 lớp, 1.276 học sinh). Ngoại ngữ thứ hai (Hàn, Nhật, Trung, Pháp, Đức) hiện được dạy tại 16 trường THCS và 06 trường THPT; đồng thời duy trì các hoạt động học thuật gắn sử dụng tiếng Anh như dạy học một số nội dung/môn học bằng tiếng Anh theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và tổ chức thi học sinh giỏi Toán, Khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh (THPT khoảng 500 học sinh/67 trường; THCS khoảng 400 học sinh/167 trường).

Tin học được dạy chính khóa tại 100% trường THCS, THPT; nhiều mô hình giáo dục STEM/Robotics, lập trình Scratch, Python, chương trình MOS được triển khai, song tỷ lệ đạt chứng chỉ MOS còn thấp (32%), số học sinh lựa chọn Tin học để định hướng nghề nghiệp chưa nhiều. Ngành GDĐT chủ động hội nhập, thu hút đầu tư nước ngoài với 08 cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài[12] và duy trì trao đổi quốc tế thường xuyên (bình quân 5-6 đoàn/năm) với các đối tác Hàn Quốc, Nhật Bản, Nga, Pháp, Hồng Kông…

3.6. Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức

Công tác giáo dục chính trị, tư tưởng được triển khai đồng bộ, hiệu quả, với nhiều chuyển biến tích cực. 100% cơ sở giáo dục tổ chức học tập đầy đủ chuyên đề về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; số chuyên đề tuyên truyền tăng 10%. Nội dung giáo dục truyền thống, lý tưởng sống được tích hợp hiệu quả vào môn học, hoạt động ngoại khóa. Các hình thức tuyên truyền phong phú như sinh hoạt chuyên đề dưới cờ, diễn đàn, thi viết… được triển khai rộng rãi.

Công tác giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng sống tiếp tục được đẩy mạnh, mang lại nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ HS đạt hạnh kiểm Khá, Tốt tăng từ 94,3% lên 96,6%.

Công tác phát triển Đảng trong trường học đạt kết quả rõ nét, số lượng HS được giới thiệu kết nạp Đảng tăng hằng năm. Nhiều cơ sở giáo dục duy trì nền nếp chính trị, tổ chức đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo và HS, GV để kịp thời nắm bắt, giải quyết khó khăn. Nhờ các giải pháp đồng bộ, tình hình tư tưởng HS, GV ổn định; không phát sinh vi phạm pháp luật về chính trị, an ninh hay tham gia hội nhóm trái phép.

3.7. Công tác bảo đảm an toàn trường học

Công tác phòng, chống bạo lực học đường, tội phạm và tệ nạn xã hội được triển khai đồng bộ, hiệu quả: 100% trường tổ chức cho cán bộ, GV, HS ký cam kết không vi phạm pháp luật, không sử dụng ma túy; trung bình mỗi trường 04 buổi tuyên truyền pháp luật/năm (tăng gấp đôi), nhiều nơi tổ chức phiên tòa giả định; triển khai “Cổng trường an toàn”, phân luồng giờ cao điểm, kiểm soát chặt khách ra vào, tỷ lệ công nhận “Trường học an toàn phòng, chống tai nạn thương tích” duy trì mức cao. Phong trào “Xây dựng tình bạn đẹp - Nói không với bạo lực học đường” được thực hiện nền nếp, 100% trường sinh hoạt chuyên đề định kỳ trong giờ chào cờ; nhiều trường duy trì câu lạc bộ văn hóa, thể thao, đội tuyên truyền măng non, phát thanh học đường, lồng ghép kỹ năng tự vệ, an toàn giao thông, an toàn mạng. Công tác phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước được tăng cường, 100% trường thường xuyên tuyên truyền kỹ năng phòng tránh qua sinh hoạt lớp, chào cờ, ngoại khóa, mạng xã hội; nhiều trường tổ chức dạy bơi, hội thi bơi như giải “Làn đua xanh”.

4. Giáo dục TX

Kết quả học tập: xếp loại Tốt 16,29%, Khá 66,89%, Đạt 15,44%, Chưa đạt 1,38%; kết quả rèn luyện Tốt 83%, Khá 14%, Đạt 2,27%, Chưa đạt 0,73%. 100% trung tâm GDNN-GDTX xây dựng kế hoạch giáo dục ngay từ đầu năm học; chuyển đổi số triển khai đồng bộ, 100% đơn vị quản lý hồ sơ điện tử, học bạ, điểm danh, thực hiện ký số học bạ lớp 10, 11. Tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt 96,16%; 100% trung tâm GDNN-GDTX liên kết với 15 trường trung cấp, cao đẳng để tổ chức 22 ngành trung cấp nghề (Điện, Công nghệ ô tô, CNTT, Kế toán, Chế biến món ăn, Kỹ thuật máy lạnh - điều hoà không khí…); hằng năm 98-99% học viên học song song văn hoá THPT và trung cấp nghề, ra trường đồng thời có bằng tốt nghiệp THPT và bằng trung cấp; các trung tâm đồng thời liên kết với các trường trung cấp, cao đẳng để tổ chức dạy chương trình THPT cho HS.

Công tác phổ cập - xoá mù chữ duy trì vững chắc: 100% xã, phường đạt chuẩn xoá mù chữ mức độ 2; tỷ lệ người biết chữ 15-60 tuổi mức độ 1: 99,91%, mức độ 2: 99,74%; phổ cập tiểu học mức độ 3 tại 27/27 quận, huyện (cũ); phổ cập THCS mức độ 3 tại 25/26 đơn vị (Cát Hải mức độ 2, Bạch Long Vĩ không có cấp THCS); phổ cập THPT và nghề đạt cả hai tiêu chí.

Xây dựng xã hội học tập được chú trọng, tỷ lệ mô hình đạt chuẩn cao: Gia đình học tập 90,2%, Dòng họ học tập 90,43%, Cộng đồng học tập 87%, Đơn vị học tập 89,1%; có 339.299 công dân đăng ký tài khoản học tập trên congdanhoctap.vn; năm 2024 có 26 đơn vị được công nhận “Đơn vị học tập cấp tỉnh” mức độ 1, 04 đơn vị đạt mức độ 2.

5. Giáo dục NN

GDNN có bước chuyển rõ về chất lượng, gắn kết chặt hơn với doanh nghiệp và thị trường lao động; tỷ lệ tốt nghiệp và có việc làm sau đào tạo duy trì ở mức cao, một số nghề đạt 100% có việc làm.

5.1. Chương trình, giáo trình và phương thức đào tạo

Các cơ sở GDNN chủ động xây dựng, cập nhật chương trình, giáo trình theo đúng quy định, phối hợp doanh nghiệp điều chỉnh nội dung và tổ chức đào tạo theo hướng linh hoạt, bám sát vị trí việc làm. Đến nay, 08 cơ sở đã xây dựng hơn 200 lượt chương trình/giáo trình theo tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực người học, bảo đảm khối lượng kiến thức tối thiểu và dành tối thiểu 70% thời lượng cho thực hành, lồng ghép kỹ năng mềm trong giảng dạy.

Phương thức đào tạo đa dạng: chính quy, liên kết, tích lũy mô đun/tín chỉ, đào tạo thường xuyên, đào tạo lại, đào tạo nâng cao, học từ xa và tự học có hướng dẫn, mở rộng cơ hội học tập suốt đời cho người lao động. Danh mục ngành nghề trọng điểm theo Quyết định số 1769/QĐ-BLĐTBXH gồm 76 lượt nghề tại 25 trường cao đẳng, trung cấp trên địa bàn, phù hợp cơ cấu ngành nghề mũi nhọn của thành phố.

5.2. Gắn kết với doanh nghiệp và thị trường lao động

Gắn kết giữa GDNN với doanh nghiệp và thị trường lao động chuyển biến rõ, nhận thức của doanh nghiệp tích cực hơn[13]. Đến nay, 50/50 cơ sở GDNN có hoạt động hợp tác với doanh nghiệp[14]; 100% trường cao đẳng, trung cấp có bộ phận chuyên trách kết nối GDNN - doanh nghiệp.

Các hình thức hợp tác chủ yếu gồm: tiếp nhận người học thực tập; tuyển dụng sau tốt nghiệp; cung cấp thông tin nhu cầu đào tạo; đặt hàng đào tạo một số nghề. Nhu cầu tuyển dụng tập trung ở các nghề: Điện công nghiệp, Điện tử công nghiệp, Công nghệ ô tô, Hàn, CNTT, Quản trị nhà hàng; một số nghề khó tuyển sinh (Hàn, Sơn tàu thủy) do điều kiện lao động nặng nhọc; một số nghề đào tạo vượt nhu cầu (Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh) có nguy cơ dư thừa. Hợp tác GDNN - doanh nghiệp góp phần điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, gắn đào tạo với việc làm, giúp người học tiếp cận công nghệ hiện đại và nâng cao kỹ năng nghề.

5.3. Hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp

Hợp tác quốc tế trong GDNN được mở rộng về quy mô và hiệu quả, với 27 dự án, đề án đầu tư nước ngoài (09 dự án do Sở Ngoại vụ kết nối với đối tác Nhật Bản, Mỹ, Canada, Hàn Quốc và 18 chương trình, dự án do các cơ sở GDNN triển khai). Một số trường cao đẳng thực hiện dự án vay ODA, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật; đã có hơn 30 lượt chuyên gia Úc, Đức đào tạo các nghề trọng điểm (Điện tử công nghiệp, Cơ điện tử, Quản trị nhà hàng, Quản trị khách sạn, Công nghệ hàn…). Qua đó, các cơ sở GDNN tiếp cận mô hình đào tạo hiện đại, nâng cao năng lực đội ngũ và khả năng cung ứng nhân lực tay nghề cao cho thị trường trong nước và quốc tế.

5.4. Kết quả tốt nghiệp và giải quyết việc làm

Thực hiện quy định tại Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH, hằng năm các cơ sở GDNN tự đánh giá chất lượng và lấy ý kiến tối thiểu 10 đơn vị sử dụng lao động về mức độ đáp ứng của người tốt nghiệp. Kết quả cho thấy:

- Trình độ cao đẳng: tỷ lệ tốt nghiệp khoảng 92%, có việc làm ngay trên 97%, một số nghề đạt trên 100% do người học có nhiều lựa chọn việc làm, mức lương thỏa thuận cao;

- Trình độ trung cấp: tỷ lệ tốt nghiệp khoảng 95%, có việc làm ngay trên 90%;

- Trình độ sơ cấp: tỷ lệ tốt nghiệp khoảng 90%, nghề Lái xe ô tô chủ yếu tự tạo việc làm.

Chất lượng đào tạo trình độ cao đẳng bước đầu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp ở một số ngành, nghề có yêu cầu cao[15]; tỷ lệ người học được tuyển dụng vào khu công nghiệp, khu kinh tế hoặc được hỗ trợ vốn tự tạo việc làm tăng, số phải đào tạo lại rất ít, cho thấy sản phẩm đào tạo nghề nghiệp từng bước được thị trường chấp nhận. Việc gắn tuyển sinh, tổ chức đào tạo với thực tập tại doanh nghiệp góp phần thu hút người học, rút ngắn thời gian thích ứng công việc sau tốt nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực nghề nghiệp của thành phố.

6. Giáo dục ĐH

6.1. Chất lượng đào tạo

Trên địa bàn có 08 trường đại học, đào tạo 259 chương trình, gồm 196 chương trình bậc đại học (75,7%)[16], 48 chương trình thạc sĩ (18,5%)[17] và 15 chương trình tiến sĩ (5,8%)[18]. Cơ cấu theo nhóm ngành: Kỹ thuật và Công nghệ 80 chương trình (30,9%); Kinh tế và Luật 58 (22,4%); Y và Dược 44 (17,0%); Sư phạm và Ngoại ngữ 38 (14,7%); Hàng hải và Đóng tàu 18 (6,9%); Khoa học xã hội 17 (6,6%); chương trình tiên tiến 04 (1,5%).

Trong số đó, hai cơ sở thuộc địa phương giữ vai trò nòng cốt đào tạo nguồn nhân lực cho thành phố: Trường Đại học Hải Phòng đào tạo 41 chương trình (31 đại học, 8 thạc sĩ, 2 tiến sĩ), chiếm 15,82% số chương trình đại học, 16,67% chương trình thạc sĩ và 13,33% chương trình tiến sĩ; Trường Đại học Hải Dương đào tạo 34 chương trình (31 đại học, 3 thạc sĩ), chiếm 15,82% số chương trình đại học và 6,25% số chương trình thạc sĩ.

Bình quân mỗi năm khoảng 12.500 sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ tốt nghiệp đạt khoảng 94%. Tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp đạt trên 80% đối với các nhóm ngành Kỹ thuật và Hàng hải, khoảng 70% đối với nhóm Kinh tế và các ngành khoa học xã hội, phù hợp định hướng cung ứng nhân lực cho công nghiệp công nghệ cao, cảng biển - logistics và dịch vụ đô thị thông minh.

Chất lượng đào tạo tiếp tục được nâng lên, thể hiện ở mức độ kiểm định, kết quả đầu ra và năng lực học thuật - nghiên cứu. Các cơ sở GDĐH trên địa bàn đã hoàn thành tự đánh giá và được công nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở; trong đó Trường Đại học Y Dược Hải Phòng nằm trong nhóm 10 cơ sở GDĐH đạt chuẩn theo bộ tiêu chí trong nước (chu kỳ 2) theo công bố cập nhật của Bộ GDĐT, khẳng định vị thế trong khối Y Dược khu vực phía Bắc. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam giữ vai trò nòng cốt đào tạo - nghiên cứu cho ngành hàng hải, có nhiều công bố trên các tạp chí/cơ sở dữ liệu quốc tế (SCOPUS, SCIE) và tham gia thường xuyên các diễn đàn học thuật chuyên ngành (IAMU, ISME, IMLA…), góp phần nâng chất lượng đào tạo theo chuẩn quốc tế. Các trường Đại học Hải Phòng, Đại học Hải Dương, Đại học Sao Đỏ, Đại học Thành Đông… định hướng ứng dụng, tăng cường hợp tác với doanh nghiệp và địa phương, mở rộng các chương trình gắn nhu cầu công nghiệp, dịch vụ, logistics, nông nghiệp công nghệ cao, góp phần bảo đảm cung - cầu nhân lực cho ba trụ cột phát triển của thành phố.

6.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

Hoạt động nghiên cứu khoa học của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn giai đoạn 2020-2025 được đẩy mạnh, phát triển cả về số lượng và chất lượng, nhiều kết quả được ứng dụng trong kỹ thuật tàu thủy, tự động hóa, kinh tế biển, y tế, giáo dục. Trong 2 năm gần đây, các trường đại học trên địa bàn thực hiện 01 nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, 15 đề tài cấp Bộ hoặc tương đương; có 75 báo cáo tại hội nghị quốc tế, 125 bài báo trên tạp chí quốc tế, 475 bài trên tạp chí trong nước và 625 công bố khoa học khác; phong trào nghiên cứu khoa học phát triển, năm 2024 đạt 09 giải thưởng cấp quốc gia, trong đó có 01 Giải Nhất lĩnh vực Kỹ thuật công nghệ (Giải Euréka lần thứ 26) và 01 giải Xuất sắc “Sinh viên nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng”. Một số trường đại học chủ trì nhiều nhiệm vụ KHCN các cấp, triển khai hàng trăm đề tài nghiên cứu  khoa học cấp cơ sở của giảng viên, sinh viên, góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và chất lượng đào tạo của khối GDĐH trên địa bàn[19].

Các trường đồng thời tăng cường, mở rộng hợp tác với những đối tác, doanh nghiệp trong và ngoài nước có uy tín, qua đó bổ sung nguồn lực, cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số[20].

VI. CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Công tác chuyển đổi số

Giai đoạn 2020-2025, chuyển đổi số giáo dục tại Hải Phòng đạt kết quả toàn diện. 100% văn bản trao đổi được số hóa (trừ văn bản mật). Cấp chữ ký số cho hơn 40.000 cán bộ, GV; ký số 100% hồ sơ chuyên môn, học bạ từ năm học 2023-2024; học bạ số TH triển khai 100% từ năm học 2023-2024, thí điểm ở THCS, THPT, GDTX từ năm học 2024-2025. Tuyển sinh đầu cấp trực tuyến toàn thành phố từ năm học 2022-2023, 100% cơ sở triển khai, 88% phụ huynh/ HS tự đăng ký.

Cập nhật thông tin 100% HS, cán bộ, GV, nhân viên; xác thực với CSDL quốc gia đạt 99,72% HS, 99,65% nhân sự. 100% cơ sở giáo dục phổ thông và GDTX tích hợp kỹ năng số theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT; đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu dân cư đạt trên 98%; dữ liệu đã kết nối tới trung tâm điều hành thông minh các địa phương và một số hệ thống nghiệp vụ doanh nghiệp.

Cổng thông tin điện tử ngành gồm 01 cổng chính và hơn 800 cổng thành phần khi xây dựng ban đầu, sau sáp nhập mở rộng phục vụ hơn 1.500 đơn vị; gán nhãn tín nhiệm mạng cho cổng Sở và 827 trang thành phần; triển khai trung tâm giám sát, điều hành an toàn thông tin mạng (SOC). 100% đơn vị triển khai thanh toán học phí, lệ phí không dùng tiền mặt.

Đã bồi dưỡng chuyển đổi số cho 2.821 người (98,84%) là CBQL, GV cốt cán; ban hành kế hoạch ứng dụng AI năm 2025, tổ chức bồi dưỡng AI; đưa vào sử dụng gần 100 phòng học thông minh; triển khai hơn 100 hoạt động STEM.

Giai đoạn 2020-2025 có 13.762 sáng kiến kinh nghiệm được thẩm định (6.507 cấp cơ sở; 1.321 có phạm vi ảnh hưởng cấp tỉnh); trên 65% trường trung học có câu lạc bộ khởi nghiệp - đổi mới sáng tạo hoạt động thường xuyên; tổ chức “Hackathon AI in Education 2025”, “Robotacon FLL 2025” với hàng nghìn HS tham gia; năm 2025 có 01 sản phẩm của HS đạt giải Ba toàn quốc; nhiều sản phẩm khoa học - kỹ thuật được ứng dụng trong dạy học và quản lý.

2. Công tác cải cách hành chính

100% thủ tục hành chính đạt mức toàn trình trực tuyến. Rà soát 100% TTHC; cắt giảm 50% thời gian với nhiều thủ tục có số hồ sơ cao; công khai 115 TTHC cấp tỉnh, 44 TTHC cấp xã; danh mục trực tuyến: 50 TTHC cấp tỉnh (12 thủ tục toàn trình, 38 thủ tục một phần), 23 cấp xã (01 thủ tục toàn trình, 22 thủ tục một phần). Trong 2 năm 2023, 2024, chỉ số CCHC trong top 10 sở, ngành thành phố; đạt Giải Nhì clip tuyên truyền CCHC cấp thành phố.

VII. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả đạt được

1.1. Về quy mô, mạng lưới cơ sở GDĐT và người học

Mạng lưới cơ sở giáo dục được quy hoạch, củng cố theo hướng phủ kín địa bàn, từng bước thích ứng với yêu cầu của đô thị cảng biển, công nghiệp - dịch vụ. Toàn thành phố hiện có 596 trường mầm non, 437 trường tiểu học, 426 trường THCS, 129 trường THPT, 17 cơ sở GDTX, 49 cơ sở GDNN và 08 trường đại học. Tỷ lệ ngoài công lập đạt 21,98% cơ sở và 16,98% trẻ ở mầm non; khoảng 5,34% cơ sở và 5,21% HS ở phổ thông; khoảng 25% cơ sở và 19% người học ở GDĐH, phản ánh bước phát triển về xã hội hóa, đa dạng loại hình giáo dục.

GDTX có quy mô 28.075 HS chương trình THPT, riêng 14 trung tâm tuyển 22.075 HS, góp phần quan trọng trong phân luồng sau THCS, tạo cơ hội học tập linh hoạt, học văn hóa kết hợp học nghề. Hệ thống cơ sở GDNN với hơn 100 ngành nghề đào tạo, mỗi năm tuyển sinh bình quân khoảng 96.300 người học, từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật cho các ngành công nghiệp, dịch vụ chủ lực. Hệ thống 08 trường ĐH đào tạo 259 chương trình ở các nhóm ngành trụ cột (kỹ thuật - công nghệ, cảng biển - logistics, y dược, sư phạm, hàng hải…), bước đầu đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của thành phố và vùng.

1.2. Về đội ngũ cán bộ quản lý, GV, giảng viên và nhân viên

Đội ngũ CBQL, GV, giảng viên, NV toàn ngành tăng về quy mô, từng bước đáp ứng việc mở rộng mạng lưới trường lớp và triển khai các chương trình mới. Cấp học MN có 24.857 CB, GV, NV; tiểu học 17.499; THCS 14.628; THPT 7.316; GDTX 845; GDNN 4.353 nhà giáo, GV; GDĐH có 2.557 giảng viên cơ hữu. Tỷ lệ CBQL, GV đạt chuẩn, trên chuẩn tăng lên, tại một số cấp học như THPT, GDTX, tỷ lệ CBQL có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ đạt trên 60-70%.

Đội ngũ giảng viên ĐH có 756 tiến sĩ (29,57%), 1.606 thạc sĩ (62,81%); 145 giảng viên có học hàm GS, PGS (5,67%). Đội ngũ nhà giáo GDNN 100% đạt chuẩn trình độ chuyên môn, khoảng 98% đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm; 215 người được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, đủ năng lực giảng dạy các nghề trọng điểm quốc tế. Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, chuyển đổi số cho đội ngũ được chú trọng hơn; trong giai đoạn 2026-2030, thành phố dự kiến bố trí khoảng 171,973 tỷ đồng chỉ riêng cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQL giáo dục các cấp.

1.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xã hội hóa giáo dục có chuyển biến tích cực

Cơ sở vật chất trường học được quan tâm đầu tư, nâng cấp. Quỹ đất dành cho giáo dục mầm non, phổ thông và các cấp học khác từng bước được mở rộng, tỷ lệ phòng học kiên cố ở các cấp MN, TH, THCS, THPT đều đạt trên 94-96%. Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia đạt mức khá (MN: khoảng 76,55% trường công lập; TH: 78,74%; THCS: 76,85%; THPT: 72,5%), cho thấy ưu tiên đầu tư của thành phố đối với giáo dục. Nhiều cơ sở GDNN và GDĐH từng bước hiện đại hóa trang thiết bị, gắn với yêu cầu đào tạo nhân lực cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của thành phố.

Về thiết bị dạy học, toàn hệ thống hiện có khoảng 660.347 bộ thiết bị, đáp ứng khoảng 65% nhu cầu; nhiều trường được đầu tư phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện, thiết bị dạy học số phục vụ triển khai CT GDPT 2018.

Công tác xã hội hóa giáo dục có chuyển biến: giai đoạn 2020-2025, thành phố đã thu hút 178 dự án xã hội hóa với tổng vốn đăng ký trên 4.450 tỷ đồng; cấp phép 43 dự án trường mầm non tư thục, 2 trường TH tư thục, 1 trường THCS tư thục, 12 trường THPT tư thục, góp phần chia sẻ áp lực ngân sách, đa dạng loại hình, dịch vụ giáo dục và hỗ trợ HS.

1.4. Về nguồn lực tài chính cho GDĐT

Giai đoạn 2020-2025, tổng chi cho GDĐT ở khu vực Đông Hải Phòng đạt 33.786,253 tỷ đồng, khu vực Tây Hải Phòng đạt 24.004,986 tỷ đồng; vốn đầu tư công cho GDĐT từ ngân sách địa phương hai vùng đạt trên 11.900 tỷ đồng, phản ánh sự ưu tiên của thành phố cho hạ tầng giáo dục.

1.5. Chất lượng giáo dục và triển khai Chương trình GDPT 2018 cơ bản đúng lộ trình, từng bước đi vào nền nếp

Chất lượng giáo dục toàn diện từ MN đến ĐH tiếp tục được củng cố; công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, kỹ năng số cho HS, sinh viên được quan tâm thường xuyên. Các hoạt động giáo dục thể chất, văn hóa, nghệ thuật và phong trào thể thao, văn nghệ học đường được duy trì thông qua hệ thống câu lạc bộ, hội thi, liên hoan và giải thể thao học sinh các cấp, bước đầu góp phần phát hiện, bồi dưỡng HS có năng khiếu trong các lĩnh vực thể thao, âm nhạc, mỹ thuật và một số lĩnh vực nghệ thuật.

Bậc MN, tỷ lệ trẻ đạt yêu cầu phát triển theo 5 lĩnh vực cơ bản được duy trì ở mức cao; khoảng 99,3% cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở độc lập đạt tiêu chuẩn “trường học an toàn” theo quy định. Giáo dục trung học của thành phố duy trì vị trí nhóm dẫn đầu cả nước: giai đoạn 2021-2025, điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT luôn thuộc tốp 10, năm 2024 xếp thứ 6, năm 2025 xếp thứ 4 toàn quốc; tỷ lệ tốt nghiệp hằng năm đạt trên 99,5% (cao hơn mức bình quân cả nước khoảng 0,3 điểm %), tỷ lệ HS đỗ đại học trong nước đạt khoảng 68-72%.

Giáo dục mũi nhọn tiếp tục là điểm sáng: năm học 2023-2024, đội tuyển HS giỏi quốc gia đạt 98 giải; năm 2025, số giải HS giỏi quốc gia đạt 198 giải, xếp thứ 3 toàn quốc; HS Hải Phòng đạt nhiều huy chương vàng, bạc, đồng tại các kỳ thi khu vực và quốc tế ở các môn Toán, Vật lý, Tin học, Sinh học. Ở bậc tiểu học, tỷ lệ HS hoàn thành các môn học đạt trên 98,5%; tỷ lệ HS chưa hoàn thành chỉ khoảng 0,5%. Ở bậc GDTX và GDNN, tỷ lệ tốt nghiệp và có việc làm sau đào tạo duy trì ở mức cao, một số nghề đạt 100% có việc làm, qua đó khẳng định thế mạnh và quy mô ảnh hưởng của giáo dục Hải Phòng trong khu vực.

Công tác phổ cập giáo dục, xoá mù chữ và xây dựng xã hội học tập tiếp tục được giữ vững: tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi 15-60 đạt khoảng trên 99,7% ở cả hai mức; phổ cập tiểu học mức độ 3 được duy trì tại 27/27 quận, huyện.

Chương trình GDPT 2018 được triển khai đồng bộ ở tất cả các cơ sở GDPT; việc lựa chọn, cung ứng sách giáo khoa, biên soạn và tổ chức dạy học tài liệu giáo dục địa phương được thực hiện kịp thời, đúng quy định, không để gián đoạn việc học của HS. Ở tiểu học, việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày tiến sát yêu cầu của chương trình; năm học 2024-2025, có 331.796 HS (95,02%) và 10.062 lớp (96,82%) học 2 buổi/ngày tại 417/437 trường (95,4%).

Bậc trung học, các nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, dạy học phân hóa, định hướng nghề nghiệp, tăng cường hoạt động trải nghiệm. Khoảng 45% trường THPT xây dựng kế hoạch giáo dục linh hoạt, đáp ứng cơ bản 100% nguyện vọng lựa chọn môn học của HS. Hải Phòng nằm trong 12 địa phương triển khai sớm các môn mới (Âm nhạc, Mỹ thuật ở THPT) và dạy ngoại ngữ thứ hai (Hàn, Nhật, Trung, Pháp, Đức); các hoạt động STEM, nghiên cứu khoa học kỹ thuật được triển khai rộng khắp, hằng năm có trên 1.200 đề tài của HS, GV tham gia các kỳ thi từ cấp thành phố đến quốc gia, quốc tế. Bộ GDĐT đánh giá thành phố là một trong những địa phương triển khai Chương trình GDPT 2018 hiệu quả, sáng tạo.

Đối với GDĐH, bình quân mỗi năm khoảng 12.500 sinh viên tốt nghiệp; cơ cấu ngành đào tạo từng bước gắn với ba trụ cột phát triển của thành phố (công nghiệp công nghệ cao, cảng biển - logistics, dịch vụ đô thị thông minh). Hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế được mở rộng, nhiều kết quả nghiên cứu, sản phẩm khoa học - kỹ thuật được ứng dụng vào thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín của các cơ sở GDĐH trên địa bàn.

1.6. Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và ứng dụng công nghệ trong GDĐT từng bước được nâng lên

Công tác quản lý nhà nước về giáo dục có chuyển biến theo hướng công khai, minh bạch, gắn với trách nhiệm giải trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục; cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục được đẩy mạnh. Ngành đã hoàn thành số hoá và cung cấp trực tuyến ở mức toàn trình đối với 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền. Giai đoạn 2020-2025, 100% văn bản trao đổi (trừ văn bản mật) được số hóa; hơn 40.000 cán bộ, GV được cấp chữ ký số; 100% hồ sơ chuyên môn, học bạ được ký số từ năm học 2023-2024; tuyển sinh đầu cấp được tổ chức hoàn toàn trực tuyến trên địa bàn thành phố từ năm học 2022-2023, với khoảng 88% phụ huynh/ HS tự đăng ký.

Cơ sở dữ liệu ngành được củng cố: thông tin 100% HS, cán bộ, GV, nhân viên được cập nhật, xác thực với cơ sở dữ liệu quốc gia (đạt 99,72% với HS, 99,65% với nhân sự). Cổng thông tin điện tử ngành gồm 1 cổng chính và hơn 800 cổng thành phần (sau sáp nhập phục vụ trên 1.500 đơn vị), được gán nhãn tín nhiệm mạng; trung tâm giám sát, điều hành an toàn thông tin mạng (SOC) được triển khai. 100% đơn vị triển khai thanh toán học phí, lệ phí không dùng tiền mặt. Ngành đã bồi dưỡng chuyển đổi số cho 2.821 CBQL, GV cốt cán (98,84%); đưa vào sử dụng gần 100 phòng học thông minh, triển khai hàng trăm hoạt động STEM, hackathon, robot… tạo nền tảng quan trọng để đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện giai đoạn 2026-2030.

2. Hạn chế, tồn tại

2.1. Về quy mô, mạng lưới cơ sở GDĐT và người học

Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố tuy đã được quan tâm nhưng còn thiếu tính đồng bộ; chưa theo kịp tốc độ phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và điều chỉnh địa giới hành chính sau sáp nhập. Nhiều khu vực dân số tăng nhanh nhưng chưa kịp đầu tư trường, lớp công lập; vẫn còn tình trạng quá tải cục bộ ở một số phường, xã.

Tỷ lệ ngoài công lập ở mầm non và phổ thông còn thấp so với tiềm năng; mầm non chiếm khoảng 21,98% số cơ sở và 16,98% trẻ, phổ thông khoảng 5,34% số cơ sở và 5,21% HS, GDĐH khoảng 25% số cơ sở và 19% người học, phân bố cơ sở ngoài công lập chưa đồng đều, chủ yếu tập trung ở khu vực nội đô, khu vực có điều kiện kinh tế phát triển. Mạng lưới cơ sở GDTX, GDNN, GDĐH phân tán, một số đơn vị quy mô nhỏ, ngành nghề đào tạo trùng lặp, chưa gắn chặt với quy hoạch không gian phát triển kinh tế - xã hội, khu công nghiệp, khu kinh tế và nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp.

2.2. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, giảng viên, nhân viên

Quy mô đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầu triển khai đồng thời CT GDPT 2018, đổi mới GDNN, GDĐH. Toàn ngành còn thiếu cục bộ khoảng 3.245 cán bộ, GV, nhân viên so với biên chế được giao và khoảng 5.775 người so với định mức của Bộ GDĐT; tỷ lệ GV /lớp ở các cấp thấp hơn chuẩn (mầm non 1,99 so với 2,2-2,5; tiểu học 1,37/1,50; THCS 1,56/1,90; THPT 1,92/2,25). Tình trạng thiếu GV MN và một số môn tích hợp, môn học mới (Tin học, Âm nhạc, Mỹ thuật, Công nghệ…) vẫn diễn ra ở một số cấp học, địa bàn; tỷ lệ GV mầm non ngoài công lập chưa đạt chuẩn theo Luật Giáo dục còn cao.

Đội ngũ giáo viên tiếng Anh đạt chuẩn theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chưa đồng đều giữa các cấp học, loại hình; ảnh hưởng đến việc mở rộng sử dụng tiếng Anh trong dạy học và hoạt động nhà trường, nhất là tại GDTX, GDNN.

Đối với GDNN và GDĐH, đội ngũ nhà giáo dạy thực hành, giảng viên có kinh nghiệm thực tiễn, chuyên gia đầu ngành còn thiếu; năng lực ngoại ngữ, năng lực số, kỹ năng đào tạo tích hợp còn hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu chuyển đổi số, kinh tế số và công nghiệp 4.0. Cơ chế thu hút, đãi ngộ, sử dụng và giữ chân nhân lực chất lượng cao, chuyên gia, giảng viên trình độ cao chưa thật sự cạnh tranh so với các trung tâm GDĐT lớn trong nước, dẫn đến nguy cơ “chảy máu chất xám”.

2.3. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị

Cơ sở vật chất toàn hệ thống chưa đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục chất lượng cao và triển khai chương trình, sách giáo khoa mới. Hệ thống GDMN đến GDPT còn thiếu khoảng 71 ha đất so với nhu cầu, 7.580 phòng các loại (trong đó khoảng 3.745 phòng học/phòng nuôi dưỡng, 3.835 phòng bộ môn, phòng hỗ trợ học tập) và khoảng 1.144 nhà vệ sinh; kinh phí khắc phục ước khoảng 9.182 tỷ đồng cho giai đoạn 2026-2030. Thiết bị dạy học còn thiếu khoảng 131.855 bộ, chủ yếu ở các cấp tiểu học, THCS, THPT (hiện mới đáp ứng khoảng 65% nhu cầu); tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 mới khoảng 23,03%, chưa tương xứng với định hướng phát triển các mô hình trường chất lượng cao, trường học XHCN.

Hệ thống phòng học ngoại ngữ và thiết bị hỗ trợ nghe - nói chưa đồng bộ giữa các địa bàn; chênh lệch về phòng học, học liệu số và thiết bị tương tác làm giảm hiệu quả hình thành môi trường sử dụng tiếng Anh thường xuyên trong nhà trường.

Đối với GDTX-GDNN, nhiều trung tâm, cơ sở đào tạo nghề còn thiếu 11,637 ha đất[21], 91 phòng học lý thuyết, 58 xưởng thực hành, 8 thư viện, 44 phòng làm việc; một số cơ sở GDNN còn thiếu khoảng 2,67 ha đất, 84 phòng học lý thuyết, 28 xưởng thực hành/phòng thí nghiệm, 10 thư viện, 154 phòng ký túc xá; trang thiết bị thực hành chưa đồng bộ, chưa đạt chuẩn đối với nhiều ngành, nghề. Hệ thống GDĐH trên địa bàn còn thiếu khoảng 17,3 ha đất, 160 phòng học lý thuyết, 25 xưởng thực hành/phòng thí nghiệm, 12 phòng/nhà thư viện, 60 phòng làm việc, 640 phòng ký túc xá, 6.000 m² khu vệ sinh, ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo và điều kiện nghiên cứu khoa học.

2.4. Về nguồn lực tài chính cho GDĐT

Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho GDĐT hiện mới đạt khoảng 13-14% tổng chi ngân sách hằng năm, chưa đạt yêu cầu tối thiểu 20% theo định hướng ưu tiên cho GDĐT; chi đầu tư phát triển cho giáo dục trong tổng vốn đầu tư công còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu rất lớn về xây mới, cải tạo, nâng cấp trường, lớp, ký túc xá, ký túc xá sinh viên, trung tâm GDNN-GDTX, cơ sở GDNN và GDĐH. Cơ chế phân bổ kinh phí còn nặng theo “định biên” và năm ngân sách, chưa tạo được dư địa đủ rộng để các cơ sở giáo dục chủ động chuẩn bị điều kiện cho năm học mới, đầu tư các mô hình, chương trình mới.

Huy động nguồn lực xã hội hóa tuy đã có chuyển biến, tổng vốn đầu tư khoảng 4.450 tỷ đồng với 178 dự án nhưng còn nhỏ so với tiềm năng kinh tế - xã hội của thành phố; chủ yếu tập trung vào một số phân khúc (mầm non, tiểu học, THPT chất lượng cao) ở khu vực trung tâm, chưa lan tỏa mạnh tới vùng ven, nông thôn, hải đảo, khu công nghiệp. Cơ chế, chính sách về giá dịch vụ giáo dục, đặt hàng - giao nhiệm vụ, hợp tác công - tư, ưu đãi đất đai, tín dụng, thuế cho lĩnh vực giáo dục còn thiếu tính đột phá, chưa tạo động lực mạnh để thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn giáo dục lớn tham gia phát triển hệ thống trường liên cấp quốc tế, trường chất lượng cao, trung tâm đào tạo nghề, trung tâm nghiên cứu - đổi mới sáng tạo gắn với doanh nghiệp.

2.5. Về chất lượng giáo dục và đào tạo

Chất lượng giáo dục đại trà tuy giữ vững nhóm dẫn đầu cả nước ở nhiều chỉ số nhưng còn khoảng cách giữa khu vực nội thành với ngoại thành, nông thôn, hải đảo; giữa các cơ sở giáo dục công lập với một bộ phận cơ sở ngoài công lập. Giáo dục toàn diện về thể chất, kỹ năng sống, xây dựng hệ giá trị văn hóa và con người Hải Phòng XHCN, năng lực số, phẩm chất công dân số, năng lực khởi nghiệp - đổi mới sáng tạo ở một số nơi chưa được chú trọng đúng mức; một số cơ sở còn thiếu sân chơi, bãi tập, nhà đa năng, không gian trải nghiệm; công tác tư vấn tâm lý, hỗ trợ HS yếu thế, HS có hoàn cảnh khó khăn chưa thực sự đáp ứng yêu cầu. Công tác phát hiện, bồi dưỡng HS có năng khiếu trong các lĩnh vực thể thao, âm nhạc, mỹ thuật và nghệ thuật trong trường học chưa được tổ chức bài bản, thiếu cơ chế liên thông giữa nhà trường với các thiết chế văn hóa, thể thao và các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp. Việc phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong quản lý, giáo dục HS ở một số địa bàn còn lỏng lẻo, chưa phát huy đầy đủ vai trò của cộng đồng, đoàn thể.

Chất lượng dạy học ngoại ngữ và mức độ sử dụng tiếng Anh trong học tập chưa đồng đều giữa nội thành với ngoại thành, nông thôn, hải đảo và giữa các cơ sở có điều kiện với các cơ sở còn hạn chế về đội ngũ, điều kiện dạy học; việc chuyển từ “học tiếng Anh” sang “sử dụng tiếng Anh” mới tập trung ở nhóm trường có điều kiện, chưa tạo được mặt bằng chung trong toàn hệ thống.

Đối với GDTX và GDNN, cơ cấu ngành, nghề đào tạo chưa thật sự gắn chặt với quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trọng điểm của thành phố; một số ngành, nghề đào tạo còn trùng lặp, quy mô nhỏ, chưa dựa nhiều trên đặt hàng của doanh nghiệp. Ở GDĐH, liên kết đào tạo - nghiên cứu - doanh nghiệp, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động, hệ sinh thái khởi nghiệp - đổi mới sáng tạo trong trường đại học còn hạn chế; sản phẩm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ chưa nhiều, chưa tạo dấu ấn rõ rệt trong các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố.

2.6. Về công tác chuyển đổi số và cải cách hành chính trong giáo dục

Mặc dù ngành GDĐT đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong chuyển đổi số (số hóa hồ sơ, học bạ, tuyển sinh trực tuyến…) nhưng hệ sinh thái dữ liệu giáo dục số của thành phố chưa được hình thành đầy đủ, chưa liên thông, kết nối sâu với dữ liệu thị trường lao động, việc làm; việc khai thác dữ liệu để dự báo, quy hoạch mạng lưới trường lớp, cơ cấu ngành nghề, điều tiết cung - cầu nhân lực còn khiêm tốn, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành theo thời gian thực.

Một số quy trình nội bộ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục tuy đã được chuẩn hóa nhưng mức độ số hóa, liên thông giữa các hệ thống (giữa giáo dục với các ngành kế hoạch - đầu tư, tài chính, lao động, KHCN…) còn hạn chế. Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với một số dịch vụ công trong giáo dục chưa thật sự ổn định, chưa tương xứng với vị trí của ngành GDĐT trong nhóm dẫn đầu về chuyển đổi số của thành phố.

3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại

3.1. Nguyên nhân khách quan

Một số quy định của Trung ương về tổ chức bộ máy, biên chế, chế độ chính sách đối với nhà giáo và người học chưa đồng bộ, còn chồng chéo giữa các bộ, ngành, gây khó khăn cho địa phương trong bố trí biên chế, thực hiện đãi ngộ, tuyển dụng và sử dụng GV.

Nguồn lực đầu tư cho GDĐT tuy được quan tâm nhưng đứng trước yêu cầu cùng lúc triển khai nhiều nhiệm vụ mới (CT GDPT 2018, phổ cập mầm non, chuyển đổi số, phát triển GDNN, GDĐH…) nên vẫn chưa đáp ứng nhu cầu thực tế, nhất là đầu tư đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và triển khai các mô hình, chương trình mới.

Tốc độ đô thị hóa nhanh, dân số dịch chuyển mạnh về các khu đô thị, khu công nghiệp làm quy mô HS tăng nhanh trong thời gian ngắn, vượt quá năng lực đáp ứng tức thời của hệ thống trường lớp hiện có, tạo áp lực về quy hoạch, quỹ đất và đầu tư.

Hệ thống pháp luật về xã hội hóa, đối tác công - tư trong giáo dục, về giá dịch vụ, tự chủ tài chính trong các cơ sở GDĐH, GDNN còn bất cập; môi trường cạnh tranh khu vực (Hà Nội, Quảng Ninh…) cũng tạo sức ép lớn trong thu hút giảng viên, sinh viên giỏi và nguồn lực đầu tư cho giáo dục.

3.2. Nguyên nhân chủ quan

Ở một số nơi, việc quán triệt và cụ thể hóa quan điểm “giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu”, “là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” chưa thật sâu sắc; nhận thức về vai trò trung tâm, then chốt của giáo dục đối với mô hình tăng trưởng mới còn chưa thống nhất, chưa được cụ thể hóa đầy đủ trong quy hoạch, kế hoạch và phân bổ nguồn lực.

Công tác dự báo, quy hoạch mạng lưới trường lớp, chuẩn bị quỹ đất và đầu tư cho GDĐT còn hạn chế; một số nơi chưa gắn chặt giữa quy hoạch đô thị, khu công nghiệp với quy hoạch trường học.

Năng lực quản trị của một bộ phận CBQL giáo dục, chủ đầu tư, lãnh đạo cơ sở GDNN, GDĐH chưa theo kịp yêu cầu mới; việc đổi mới cơ chế quản trị, phát triển chương trình đào tạo gắn với nhu cầu thị trường, triển khai chuyển đổi số, mở rộng hợp tác quốc tế chưa được đẩy mạnh tương xứng với tiềm năng.

Một bộ phận GV, CBQL còn chậm đổi mới, chưa chủ động tự học, tự bồi dưỡng trong dạy học theo hướng phát triển năng lực, ứng dụng CNTT, AI; tâm lý ngại thay đổi, ngại áp dụng mô hình, phương thức giáo dục mới vẫn còn.

Một số cơ sở giáo dục chưa thật chủ động khai thác các chính sách, nguồn lực hỗ trợ; còn tâm lý trông chờ vào chỉ đạo và bố trí nguồn lực từ cấp trên, chưa mạnh dạn đề xuất cơ chế, giải pháp mang tính đột phá về xã hội hóa, hợp tác với doanh nghiệp, hợp tác quốc tế.

4. Vấn đề đặt ra đối với giáo dục Hải Phòng

4.1. Về quy mô, mạng lưới và phân bố người học

Quy mô, mạng lưới trường lớp từ mầm non đến THPT cơ bản phủ kín địa bàn, góp phần bảo đảm quyền học tập của Nhân dân; hệ thống GDTX, GDNN, GDĐH bước đầu đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho thành phố và vùng. Tuy nhiên, sự mất cân đối về phân bố trường lớp và loại hình giáo dục (quá tải ở một số khu lõi đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế; thiếu cơ sở ngoài công lập ở vùng ven, nông thôn; mạng lưới GDTX, GDNN, GDĐH còn phân tán, quy mô nhỏ, ngành nghề trùng lặp) đặt ra yêu cầu phải cơ cấu lại mạng lưới gắn với quy hoạch không gian đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế và chiến lược phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm vừa đủ quy mô, vừa hợp lý về loại hình, trình độ đào tạo.

4.2. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đất đai và nguồn lực tài chính

Thành phố đã ưu tiên đầu tư cho giáo dục, nhiều công trình trường học được xây mới, cải tạo, nâng cấp. Song, tình trạng thiếu phòng học, phòng bộ môn, công trình vệ sinh tại các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế; thiếu trang thiết bị cho các môn học mới, giáo dục STEM, ngoại ngữ, tin học, đào tạo nghề; quỹ đất giáo dục chịu sức ép cạnh tranh với các mục tiêu phát triển khác, trong khi nhu cầu vốn rất lớn, khả năng cân đối ngân sách có hạn và cơ chế xã hội hóa, hợp tác công - tư chưa phát huy đầy đủ, đang đặt ra bài toán cân đối đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị với nguồn lực tài chính. Điều này đòi hỏi thành phố phải có cách tiếp cận mới về huy động, phân bổ, sử dụng nguồn lực, nhất là các cơ chế, chính sách đột phá theo Nghị quyết 71-NQ/TW.

4.3. Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục

Đội ngũ nhà giáo, CBQL cơ bản đủ số lượng, từng bước được chuẩn hóa, song vẫn thiếu cục bộ GV ở một số môn học, cấp học và địa bàn; cơ cấu giữa các vùng, các loại hình cơ sở giáo dục chưa hợp lý; GDNN, GDĐH còn thiếu giảng viên, chuyên gia có trình độ cao, kinh nghiệm thực tiễn. Cơ chế tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, thu hút nhân tài trong khu vực công lập và GDNN, GDĐH chưa đủ sức cạnh tranh với khu vực doanh nghiệp và ngoài công lập. Đây là nút thắt về nhân sự, đòi hỏi phải có các giải pháp mạnh về quy hoạch, tuyển dụng, đãi ngộ, sử dụng và phát triển đội ngũ, gắn với quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục.

4.4. Về chất lượng giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Chất lượng GDMN, phổ thông, GDTX duy trì nhóm dẫn đầu; môi trường giáo dục, giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cơ bản được bảo đảm. Tuy nhiên, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực được đào tạo trên địa bàn chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu công nghiệp hóa, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế biển; tỉ lệ chương trình, ngành đào tạo gắn với lĩnh vực mũi nhọn trong hệ thống GDNN, GDĐH chưa cao; liên kết nhà trường - doanh nghiệp - địa phương, đào tạo theo nhu cầu thị trường lao động, đào tạo theo đơn đặt hàng chưa chặt chẽ. Điều này đặt ra yêu cầu chuyển trọng tâm từ mở rộng quy mô sang nâng cao chất lượng, cơ cấu lại ngành nghề đào tạo và hoàn thiện mô hình liên kết “Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp - Nhà khoa học”.

4.5. Về thể chế, cơ chế, chính sách, chuyển đổi số và môi trường giáo dục

Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành nhiều nghị quyết, cơ chế, chính sách hỗ trợ giáo dục, nhưng việc triển khai còn phụ thuộc vào hướng dẫn của Trung ương; một số nội dung, mức chi, đối tượng thụ hưởng chưa bao quát hết yêu cầu thực tiễn; thẩm quyền về biên chế, ngân sách, đầu tư, đất đai, chính sách đội ngũ còn phân tán ở nhiều cấp, nhiều cơ quan, trong khi ngành Giáo dục chịu trách nhiệm chính về chất lượng. Cùng với đó, chuyển đổi số, xây dựng xã hội học tập, bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, công bằng tuy có tiến bộ nhưng chưa đồng đều giữa các địa bàn, nhóm đối tượng, nhất là HS vùng khó khăn, con em công nhân khu công nghiệp, khu kinh tế. Đây là vấn đề đặt ra về hoàn thiện thể chế, phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm, đồng thời bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, cần được giải quyết bằng các cơ chế, chính sách đặc thù.

 

Phần thứ ba

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH

1. Thuận lợi và cơ hội

Giai đoạn 2026-2030 là 5 năm cuối thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021-2030, trong bối cảnh thế giới biến động nhanh, phức tạp, đan xen thời cơ và thách thức, đòi hỏi tầm nhìn mới, tư duy mới, giải pháp đột phá để hiện thực hóa mục tiêu đến năm 2030 trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao và đến năm 2045 là nước phát triển, thu nhập cao. Thành phố Hải Phòng đứng thứ tư cả nước về dân số, thứ ba về quy mô kinh tế, là cực tăng trưởng năng động của vùng, trung tâm công nghiệp, cảng biển, logistics quốc gia, đô thị hạt nhân của Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Bắc Bộ, cửa ngõ quốc tế phía Đông Bắc gắn với các hành lang, trục giao thương chiến lược, được Trung ương dành cơ chế, chính sách đặc thù và định hướng hình thành các không gian phát triển mới.

Việc hợp nhất Hải Phòng - Hải Dương tạo đô thị trên 4,6 triệu dân, kết hợp truyền thống “đất Cảng” anh hùng, năng động với “xứ Đông” văn hiến, hiếu học, tạo nguồn lực nội sinh quan trọng cho phát triển GDĐT. Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 71-NQ/TW về đột phá phát triển GDĐT, cùng với các chủ trương mới của Thành ủy, tạo cơ sở chính trị thuận lợi để ngành GDĐT thành phố đổi mới căn bản, toàn diện, hiện đại hóa quản trị, mở rộng cơ hội học tập suốt đời, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu tăng trưởng nhanh, bền vững.

2. Khó khăn và thách thức

Tình hình chính trị - an ninh thế giới, tranh chấp chủ quyền biển đảo, các vấn đề an ninh phi truyền thống (an ninh mạng, thiên tai, dịch bệnh) tiếp tục phức tạp, tác động trực tiếp đến an toàn trường học và tính liên tục của dạy - học; quá trình số hóa, AI hóa giáo dục làm gia tăng yêu cầu về bảo vệ dữ liệu, đạo đức số, an ninh thông tin và thu hẹp khoảng cách số, đòi hỏi năng lực quản trị rủi ro của hệ thống GDĐT phải được nâng lên. Kinh tế toàn cầu suy giảm, dịch chuyển chuỗi cung ứng, cạnh tranh chiến lược và các rào cản thương mại mới làm thay đổi nhanh cơ cấu nhu cầu nhân lực, buộc hệ thống GDĐT phải kịp thời điều chỉnh chương trình, chuẩn đầu ra theo hướng phát triển năng lực, đề cao ngoại ngữ, kỹ năng số, STEM và khả năng thích ứng của người học.

Việc triển khai mô hình chính quyền đô thị hai cấp còn nhiều điểm phải hoàn thiện; Thành phố đối mặt với già hóa dân số nhanh, dịch chuyển dân cư mạnh, cạnh tranh thu hút nhân lực chất lượng cao; thiếu hụt GV, giảng viên ở các lĩnh vực mũi nhọn (ngoại ngữ, CNTT, AI, tự động hóa, logistics, du lịch - dịch vụ), yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ theo hướng số hóa, dạy học tích hợp STEM - hướng nghiệp ngày càng cao. Nếu chậm hoàn thiện cơ chế thu hút, đãi ngộ, đầu tư hạ tầng số, thiết bị, học liệu, kiểm định và bảo đảm chất lượng, rất dễ xuất hiện  “điểm nghẽn” về quy mô, chất lượng và công bằng giáo dục, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cung ứng nhân lực cho các trụ cột phát triển và mục tiêu đưa Hải Phòng giữ vững vị trí đô thị thứ ba cả nước, vươn lên ngang tầm các đô thị tiêu biểu trong khu vực.

II. QUAN ĐIỂM

1. Nhận thức sâu sắc, đầy đủ và thực hiện nhất quán quan điểm GDĐT là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc. Phát triển GDĐT là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Thành phố Hải Phòng giữ vai trò định hướng trong phạm vi thẩm quyền, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn lực và công bằng trong giáo dục; bảo đảm đủ trường, lớp, GV đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý và đề xuất Trung ương để bảo đảm đủ biên chế, nguồn lực theo quy định. Toàn xã hội có trách nhiệm chăm lo, tham gia đóng góp nguồn lực và giám sát phát triển giáo dục trên địa bàn thành phố

2. Giáo dục công lập là trụ cột, giáo dục ngoài công lập là thành phần quan trọng cấu thành hệ thống giáo dục quốc dân; xây dựng nền giáo dục mở, liên thông, bảo đảm cơ hội học tập công bằng, bình đẳng cho mọi người, đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy học tập suốt đời; khuyến khích phát triển cơ sở ngoài công lập có chất lượng; tăng cường kiểm định chất lượng, công khai, minh bạch kết quả.

3. Phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc, xây dựng xã hội học tập, khơi dậy mạnh mẽ các phong trào thi đua trong Nhân dân thành phố và trong toàn xã hội về học tập, tự học tập, học tập không ngừng, học tập suốt đời vì sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững của đất nước, của thành phố, vì tương lai của dân tộc; phấn đấu tham gia Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO.

4. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong GDĐT. Người học là trung tâm, là chủ thể của quá trình GDĐT; nhà trường là nền tảng, nhà giáo là động lực, quyết định chất lượng GDĐT. Thực hiện phương châm "thầy ra thầy, trò ra trò" trên các mặt đạo đức, nhân cách, tri thức; kiên quyết chấn chỉnh tiêu cực trong giáo dục, coi trọng danh dự người thầy, tôn vinh người thầy trong xã hội; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh. Giáo dục bảo đảm hài hòa giữa tính toàn dân và tinh hoa, toàn diện và chuyên sâu, dân tộc và toàn cầu. Phát triển giáo dục trên nền tảng văn hóa, giá trị truyền thống dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa nhân loại, chuẩn mực quốc tế; GDĐT công dân Việt Nam, con người Hải Phòng xã hội chủ nghĩa trở thành công dân toàn cầu; góp phần nâng cao chất lượng sống, tạo dựng giá trị đô thị đáng sống, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến học tập, sinh sống và làm việc tại Hải Phòng.

5. Giáo dục, đào tạo phải bảo đảm "học đi đôi với hành", "lý thuyết gắn liền với thực tiễn", "nhà trường gắn liền với xã hội". Giáo dục MN, phổ thông là nền tảng hình thành nhân cách, phát triển phẩm chất và năng lực người học. GDNN giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng lao động kỹ năng cao. GDĐH là nòng cốt phát triển nhân lực trình độ cao, nhân tài, thúc đẩy phát triển KHCN và đổi mới sáng tạo. Gắn đào tạo với nhu cầu nhân lực của ba trụ cột kinh tế (công nghiệp công nghệ cao; cảng biển - logistics; du lịch - thương mại), tăng liên kết “nhà trường - doanh nghiệp - viện nghiên cứu”, hỗ trợ phát triển cơ sở GDNN, đồng hành với các cơ sở GDĐH trên địa bàn.

6. Phát triển GDĐT phải bắt đầu từ đổi mới tư duy, nhận thức và thể chế. Tạo đột phá về nguồn lực, động lực và không gian mới cho phát triển GDĐT, nâng cao chất lượng; bảo đảm Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, lấy đầu tư công dẫn dắt, thu hút nguồn lực xã hội cho hiện đại hóa toàn diện hệ thống giáo dục quốc dân; hoàn thiện cơ chế, chính sách của thành phố; ưu tiên ngân sách, quỹ đất; triển khai chuyển đổi số và quản trị dựa trên dữ liệu; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm người đứng đầu; huy động xã hội hóa theo quy định.

III. MỤC TIÊU

(Phụ lục gồm 06 nhóm mục tiêu với 52 chỉ tiêu thành phần)

1. Mục tiêu đến năm 2030

1.1. Mục tiêu tổng quát: Thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm giáo dục, đào tạo hàng đầu cả nước, giữ vai trò nòng cốt trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng Đồng bằng sông Hồng; Trung tâm quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển KHCN, kinh tế biển. Xây dựng thành phố học tập, đến năm 2026, đủ điều kiện để được công nhận “Cộng đồng học tập” cấp tỉnh và năm 2027, đủ điều kiện để tham gia Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO.

1.2. Một số mục tiêu cụ thể

- Về mạng lưới trường, lớp học: Hoàn thành quy hoạch mạng lưới; sắp xếp mạng lưới công lập, phấn đấu thu hút đầu tư phát triển hệ thống cơ sở giáo dục tư thục từ MN đến THPT khoảng 18 trường; có ít nhất 3 trường liên cấp quốc tế; hoàn thành giai đoạn 1 mô hình “Trường học Xã hội Chủ nghĩa”[22] và triển khai nhân rộng giai đoạn 2; ít nhất 85% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia; phát triển hệ thống trường THPT chuyên của thành phố theo Kế hoạch phát triển trường chuyên giai đoạn 2025-2035; xây dựng tối thiểu 02 trung tâm đào tạo chất lượng cao cấp vùng, với chương trình, đội ngũ và cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, tiệm cận chuẩn khu vực; có 02 trường đại học quốc tế và ít nhất 01 trường đại học được đầu tư xây dựng thành trường trọng điểm quốc gia tại Hải Phòng gắn với cơ sở nghiên cứu - ứng dụng phục vụ trực tiếp các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố.

- Về phổ cập giáo dục, học tập suốt đời: 100% xã, phường, đặc khu đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì vững chắc phổ cập giáo dục tiểu học và THCS mức độ 3; phấn đấu 95% người trong độ tuổi hoàn thành cấp THPT và tương đương.

- Về giáo dục MN, phổ thông: Giữ vững vị thế nhóm dẫn đầu cả nước về chất lượng giáo dục phổ thông đại trà và mũi nhọn; bảo đảm chuẩn đầu ra các cấp học ở mức nâng cao, tiệm cận yêu cầu khu vực và quốc tế về năng lực công nghệ, trí tuệ nhân tạo và năng lực tiếng Anh ở bậc phổ thông. 100% HS biết sử dụng một nhạc cụ và biết chơi một môn thể thao. Ít nhất 95% các cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo vào các môn học và hoạt động giáo dục. Bảo đảm đủ số lượng, cơ cấu đội ngũ theo định mức, 100% giáo viên và cán bộ quản lý đạt chuẩn, nâng tỷ lệ trên chuẩn, đáp ứng chương trình GDMN mới và Chương trình GDPT 2018.

- Về GDNN, GDĐH: 100% cơ sở GDĐH đạt chuẩn cơ sở GDĐH, tối thiểu 85% cơ sở GDNN đạt chuẩn quốc gia; 20% cơ sở được đầu tư hiện đại tương đương các nước phát triển ở châu Á; tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau THPT đạt tối thiểu 70%; quy mô tuyển sinh GDNN hằng năm khoảng 16.000 HS, sinh viên trình độ trung cấp và cao đẳng; số sinh viên đạt ít nhất 260 sinh viên/1 vạn dân; tỷ lệ sinh viên quốc tế đạt tối thiểu 0,5%; tỷ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ đạt ít nhất 50%, trong đó có tối thiểu 25 nghiên cứu sinh và 2.000 người học các chương trình tiên tiến, chất lượng cao hoặc tương đương; tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt tối thiểu 30%, ưu tiên các ngành mũi nhọn như logistics, CNTT, cơ khí, du lịch, khoa học hàng hải, đóng tàu, kinh tế biển; mỗi cơ sở GDĐH có ít nhất 01 trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo hoạt động hiệu quả; tăng bình quân 14%/năm đối với số công bố khoa học quốc tế, nguồn thu từ KHCN, đổi mới sáng tạo; 18%/năm đối với số đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế; nâng tầm các cơ sở GDĐH trên địa bàn thành phố thực sự trở thành các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp phục vụ phát triển kinh tế xã hội của thành phố và cả nước, có ít nhất 01 cơ sở trở thành trung tâm nghiên cứu KHCN biển, đào tạo nhân lực đạt trình độ ngang bằng các nước phát triển trong khu vực, và phấn đấu có ít nhất 01 cơ sở thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á theo lĩnh vực trên các bảng xếp hạng quốc tế; có ít nhất 300 giảng viên được đào tạo hoặc bồi dưỡng tại các quốc gia có nền giáo dục phát triển, tối thiểu 150 lượt giảng viên quốc tế thỉnh giảng hoặc kiêm nhiệm mỗi năm, hướng tới tuyển dụng ít nhất 20 giảng viên giỏi từ nước ngoài. Các cơ sở giáo dục ĐH có tỷ lệ giảng viên trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 40%; cơ sở có đào tạo trình độ tiến sĩ đạt tối thiểu 50%.

- Về chuyển đổi số và hội nhập: 100% các trường học ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giảng dạy, kiểm tra và đánh giá; trên 95% trường phổ thông và trung tâm GDTX, trên 90% cơ sở mầm non đạt mức độ 2 trở lên về chuyển đổi số. Có 100% cơ sở giáo dục phổ thông, GDTX triển khai các chương trình giảng dạy về kỹ năng số cho HS, học viên phù hợp với quy định của Bộ GDĐT tại Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 về Khung năng lực số cho người học.

100% cơ sở giáo dục triển khai dạy ít nhất 1 môn học/hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh; 70% giáo viên dạy các môn học khác bằng tiếng Anh đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh; 90% HS phổ thông được xác nhận đạt chuẩn về năng lực ngoại ngữ theo quy định của CT GDPT 2018 đối với từng cấp học (TH bậc 1, THCS bậc 2, THPT bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương), trong đó ít nhất 30% học sinh đạt cao hơn một bậc so với chuẩn quy định; ít nhất 15 cơ sở giáo dục triển khai chương trình song ngữ đạt chuẩn chất lượng; phấn đấu ít nhất 5% trường THCS, 10% THPT triển khai dạy ngoại ngữ 2, 100% trường phổ thông có câu lạc bộ ngoại ngữ hoặc chương trình giao lưu, trải nghiệm quốc tế hàng năm; 100% trường cao đẳng, đại học trên địa bàn có ít nhất 01 chương trình hợp tác, trao đổi hoặc chuyển giao công nghệ với đối tác quốc tế, ưu tiên các lĩnh vực mũi nhọn. Có 100% cơ sở giáo dục phổ thông triển khai phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học (STEM) và nghiên cứu khoa học.

- Về chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) đạt trên 0,82; trong đó chỉ số bất bình đẳng giáo dục giảm xuống dưới 10%.

2. Mục tiêu đến năm 2035

Phát triển giáo dục Hải Phòng hiện đại, sáng tạo, hội nhập quốc tế; đạt trình độ tiên tiến, thuộc nhóm địa phương tiêu biểu Đông Nam Á, từng bước tiếp cận chuẩn châu Á và thế giới. Hình thành và vận hành vững chắc hệ sinh thái giáo dục mở, học tập suốt đời gắn với KHCN - đổi mới sáng tạo, cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao, thúc đẩy phát triển bền vững, khẳng định vị thế thành phố đầu tàu giáo dục của vùng. Hoàn thành phổ cập THPT và tương đương; chỉ số giáo dục đóng góp vào HDI đạt tối thiểu 0,87; các chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào GII vượt mức bình quân của nhóm thành phố có thu nhập trung bình cao; phấn đấu có cơ sở GDĐH thuộc nhóm 150 đại học hàng đầu châu Á trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín; duy trì thành viên “Thành phố học tập” UNESCO.

3. Tầm nhìn đến năm 2045

Giáo dục Hải Phòng hiện đại, sáng tạo, hội nhập quốc tế; đạt trình độ tiên tiến, hướng tới nhóm dẫn đầu khu vực Đông Nam Á, tiệm cận chuẩn mực châu Á và thế giới. Hoàn thiện hệ sinh thái giáo dục mở, học tập suốt đời gắn với KHCN - đổi mới sáng tạo, cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành mũi nhọn, đóng vai trò động lực của vùng và quốc gia. Phấn đấu có cơ sở GDĐH thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu châu Á trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín; duy trì thành viên “Thành phố học tập” UNESCO.

IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030

(Phụ lục gồm 08 nhóm giải pháp với 50 nhiệm vụ cụ thể)

1. Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển GDĐT

- Quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về GDĐT; tuyên truyền đa kênh, ưu tiên nền tảng số, bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, đúng định hướng và huy động trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, doanh nghiệp, Nhân dân đối với sự nghiệp giáo dục.

- Đổi mới tư duy lãnh đạo theo hướng chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị hiện đại, kiến tạo phát triển; đưa GDĐT thành trọng tâm trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ưu tiên bố trí nguồn lực tương xứng, tổ chức thực hiện quyết liệt, hiệu quả.

- Tăng cường sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của tổ chức Đảng trong nhà trường; thực hiện Bí thư cấp ủy kiêm người đứng đầu cơ sở giáo dục công lập; không thành lập hội đồng trường ở cơ sở công lập (trừ trường hợp đặc thù theo quy định); củng cố tổ chức đảng, đoàn thể trong cả công lập và tư thục.

- Đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu và kỷ luật thực thi trong toàn ngành; cán bộ, đảng viên ngành giáo dục dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm để tạo chuyển biến thực chất.

2. Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để phát triển GDĐT

- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về GDĐT; kiến nghị tháo gỡ điểm nghẽn vượt thẩm quyền; phân cấp, phân quyền gắn nguồn lực, tăng tự chủ đi đôi kiểm tra, giám sát; tinh gọn đầu mối quản lý, thống nhất quản lý chuyên môn với nhân sự, tài chính; phát triển giáo dục mở, liên thông, học tập suốt đời.

- Thực hiện ưu đãi nhà giáo theo Nghị quyết 71-NQ/TW, bảo đảm phụ cấp ưu đãi nghề đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tối thiểu 70% cho GV, tối thiểu 30% cho nhân viên, 100% cho GV ở khu vực hải đảo trong năm 2026; triển khai cơ chế thỉnh giảng, mời chuyên gia trong và ngoài nước; thu hút, trọng dụng nhân lực chất lượng cao.

- Bảo đảm chi ngân sách địa phương cho GDĐT tối thiểu 20% tổng chi ngân sách hằng năm, bố trí ngân sách từ nguồn tăng thu cho phát triển giáo dục và đào tạo, ưu tiên đối với khu vực hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Mở rộng tín dụng ưu đãi, học bổng; thành lập Quỹ khuyến học, học bổng cấp thành phố; không để HS, sinh viên bỏ học vì khó khăn tài chính.

- Áp dụng chuẩn trường tiên tiến; bảo đảm quỹ đất sạch, đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, giao đất kịp thời, linh hoạt chuyển đổi sang đất giáo dục; thực hiện miễn/giảm nghĩa vụ về đất theo quy định; ưu tiên trụ sở dư thừa làm trường học.

- Thu hút đầu tư, tài trợ; phát huy vai trò Ủy ban Mặt trận tổ quốc vận động xã hội hóa “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”, công khai, minh bạch; nghiên cứu, triển khai hợp tác công - tư (PPP) đối với các hạng mục đủ điều kiện trong giáo dục; mở rộng liên kết GDĐH, GDNN với doanh nghiệp/viện nghiên cứu, đào tạo theo đặt hàng; ưu tiên tín dụng cho dự án cơ sở GDĐT. Giai đoạn 2026-2035, dự kiến thu hút khoảng 10 dự án ngoài ngân sách trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, với tổng diện tích khoảng 19,41 ha; tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 1.086 tỷ đồng.

3. Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ và hình thành hệ giá trị con người Hải Phòng Xã hội chủ nghĩa

- Hoàn thiện quy định địa phương về giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống; rõ trách nhiệm gia đình - nhà trường - xã hội; phối hợp chặt nhà trường với phụ huynh, chính quyền, đoàn thể trong quản lý, giáo dục HS.

- Cụ thể hóa hệ giá trị con người Việt Nam và con người Hải Phòng Xã hội chủ nghĩa; xây dựng văn hóa học đường, văn hóa chất lượng; đề cao hiếu học, sáng tạo, thực học, thực nghiệp; nêu gương và đạo đức nghề nghiệp nhà giáo.

- Đổi mới dạy học; nâng hiệu quả giáo dục đạo đức, lý tưởng, trách nhiệm xã hội, lối sống văn hóa; giáo dục truyền thống, chính trị, tư tưởng, pháp luật, kinh tế - tài chính, quốc phòng - an ninh; tăng cường công tác tư tưởng trong GV, HS để tạo đồng thuận.

- Ngăn ngừa tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã hội; phối hợp công an, đoàn thanh niên, gia đình… đẩy lùi bạo lực học đường, ngăn ma túy; quản lý chặt môi trường mạng, trò chơi trực tuyến; rèn kỹ năng tự bảo vệ; xử lý nghiêm vi phạm trong nhà trường.

- Hoàn thiện cơ sở vật chất thể dục thể thao; mỗi HS ít nhất 01 môn thể thao; ngoại khóa phòng chống tai nạn thương tích; phổ cập bơi an toàn; đa dạng hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phát triển thể chất, thẩm mỹ; nâng cao chất lượng dinh dưỡng học đường, gắn với tăng cường giáo dục thể chất.

4. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, AI trong GDĐT

- Xây dựng dữ liệu ngành giáo dục gắn Chiến lược dữ liệu quốc gia; triển khai nền tảng giáo dục số quốc gia có ứng dụng AI phù hợp, có kiểm soát; bố trí đủ nguồn lực hạ tầng, cơ sở vật chất để đẩy nhanh chuyển đổi số, phổ cập và ứng dụng công nghệ số, AI trong quản lý và hoạt động GDĐT ở tất cả cấp học.

- Xây dựng nền tảng dữ liệu số ngành GDĐT, kết nối đồng bộ đô thị thông minh; ứng dụng công nghệ số, AI trong dạy học, kiểm tra, đánh giá; phát triển trường học số, lớp học thông minh; xây dựng, khai thác kho bài giảng điện tử, học liệu số thông minh; phát triển mô hình “Thư viện thông minh” kết nối liên trường; mô hình “Trường học không biên giới” đối với địa bàn vùng khó khăn.

- Liên thông CSDL GDĐT với CSDL thị trường lao động, việc làm; lập bản đồ nhu cầu nhân lực, dự báo nguồn nhân lực theo ngành nghề để định hướng đào tạo; tích hợp dữ liệu KHCN, đổi mới sáng tạo của trường, viện, hình thành hệ sinh thái dữ liệu kết nối cung - cầu nhân lực chất lượng cao.

- Chuẩn hóa năng lực số, AI cho người học và nhà giáo; đưa kỹ năng số, an ninh mạng, kiến thức AI vào chương trình gắn hoạt động sáng tạo, trải nghiệm; khuyến khích, huy động doanh nghiệp và cơ sở GDĐH tham gia bồi dưỡng, đào tạo.

- Tổ chức đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số; bảo đảm 100% trường học triển khai phần mềm quản trị nhà trường, 100% GV được tập huấn ứng dụng AI trong giảng dạy; nâng kỹ năng CNTT cho cán bộ, GV, bồi dưỡng quản trị viên công nghệ; khuyến khích doanh nghiệp hỗ trợ hạ tầng, nền tảng số và xã hội hóa thiết bị số cho trường còn thiếu.

- Hợp tác đào tạo kỹ năng số; mời chuyên gia hướng dẫn lập trình, robot, Internet vạn vật; định kỳ tổ chức STEM, robotics để khuyến khích đam mê khoa học công nghệ, sáng tạo.

- Xây dựng Đề án Hệ sinh thái dữ liệu giáo dục số thành phố Hải Phòng giai đoạn 2025-2030, định hướng 2035; hoàn thành trong quý II năm 2026.

* Để đáp ứng tổng thể các giải pháp về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong lĩnh vực GDĐT trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 05 năm (2026-2030) cần tổng kinh phí 250 tỷ đồng; trong đó, nguồn chi thường xuyên gồm: ngân sách thành phố 87,5 tỷ đồng, ngân sách cấp xã 87,5 tỷ đồng; nguồn xã hội hóa 75 tỷ đồng. Phân kỳ nguồn chi thường xuyên 175 tỷ đồng: năm 2026: 39,2 tỷ đồng, từ năm 2027 đến năm 2030 bình quân mỗi năm: 33,95 tỷ đồng.

5. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cơ sở vật chất đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục MN và phổ thông

5.1. Xây dựng đội ngũ nhà giáo

- Rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn, đảm bảo số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ GV; tổ chức rà soát, phân loại, đánh giá đội ngũ theo tiêu chuẩn/chức danh và vị trí việc làm; bố trí đủ số lượng biên chế GV, nhân viên theo quy định trước năm 2030; tăng cường đội ngũ GV dạy các môn ngoại ngữ, tin học, nghệ thuật, dạy các môn khoa học bằng tiếng Anh. Thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho GV và CBQL giáo dục; kịp thời cập nhật các yêu cầu mới của Chương trình giáo dục MN mới, CT GDPT 2018, nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ và phương pháp giảng dạy hiện đại cho đội ngũ nhà giáo.

- Phối hợp các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn, đề xuất Bộ GDĐT giao/bổ sung chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo giáo viên MN phù hợp nhu cầu nhân lực của thành phố; tổ chức đào tạo theo đặt hàng gắn yêu cầu chất lượng và bố trí việc làm.

- Thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi đối với nhà giáo; đồng thời đẩy mạnh thu hút HS giỏi vào ngành sư phạm. Triển khai xây dựng nhà công vụ hoặc hỗ trợ chỗ ở thuận lợi cho GV ở xa, GV công tác tại địa bàn khó khăn. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ CBQL giáo dục các cấp; bố trí, sử dụng cán bộ đúng chuyên môn, sở trường để phát huy tối đa năng lực nguồn nhân lực ngành giáo dục thành phố.

- Xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ GV và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu Nghị quyết 71-NQ/TW trong quý I năm 2026.

- Xây dựng, trình HĐND ban hành nghị quyết về chính sách hỗ trợ dạy học bằng tiếng Anh; thu hút giáo viên tiếng Anh (đặc biệt cấp mầm non); hỗ trợ giáo viên tự bồi dưỡng và thi đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế để đủ điều kiện dạy tiếng Anh, dạy học bằng tiếng Anh trong quý IV năm 2026.

* Để đáp ứng tổng thể về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ GV và CBQL giáo dục cho các cơ sở GDĐT trong 05 năm (2026-2030) cần tổng kinh phí 174,110 tỷ đồng; trong đó khoảng 146,441 tỷ đồng từ nguồn chi thường xuyên và khoảng 17,306 tỷ đồng từ nguồn xã hội hóa.

Nguồn chi thường xuyên 146,441 tỷ đồng được phân kỳ như sau: năm 2026: 44,384 tỷ đồng; năm 2027: 35,790 tỷ đồng; năm 2028: 26,559 tỷ đồng; năm 2029: 19,404 tỷ đồng; năm 2030: 20,304 tỷ đồng.

* Kinh phí đào tạo giáo viên thiếu là: 285,492 tỷ đồng được giao cho trường Đại học Hải Phòng và Đại học Hải Dương xây dựng kế hoạch đào tạo.

5.2. Hoàn thiện mạng lưới trường lớp, đầu tư cơ sở vật chất đạt chuẩn

5.2.1. Hoàn thiện mạng lưới trường, lớp

Thực hiện rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố theo chủ trương, hướng dẫn của Trung ương, chỉ đạo của thành phố[23] đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, phù hợp trong năm 2026. Đến năm 2030, toàn hệ thống cơ bản giữ ổn định đầu mối trường lớp sau sắp xếp; MN tăng nhóm/lớp và mở rộng tư thục ở khu đô thị[24]; TH và THCS ổn định quy mô nên cơ cấu lại lớp theo hướng giảm sĩ số[25]; THPT tăng quy HS nên tăng quy mô lớp, điều tiết chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 và mở rộng tư thục[26]. Phấn đấu thu hút đầu tư phát triển khoảng 18 cơ sở giáo dục tư thục, trong đó 17 cơ sở từ MN đến THPT với tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 1.700 tỷ đồng và 01 trường liên cấp quốc tế với tổng vốn đầu tư dự kiến khoảng 360 tỷ đồng. Thu hút Dự án đầu tư xây dựng Tổ hợp giáo dục (ĐH, CĐ, đào tạo nghề, THPT, THCS, TH) tại phường Nam Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng (nay là phường Phù Liễn), với tổng vốn đầu tư dự án: 648,480 tỷ đồng.

5.2.2. Đầu tư cơ sở vật chất đạt chuẩn

- Ưu tiên nguồn lực phát triển mạng lưới trường mầm non, bảo đảm mỗi xã, phường có đủ trường, lớp; chuẩn bị điều kiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3 đến 5 tuổi; đầu tư xây mới, nâng cấp trường mầm non tại địa bàn đông dân cư, khu, cụm công nghiệp; hỗ trợ nhóm trẻ độc lập tư thục; tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng nuôi dạy, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ, nhất là cơ sở ngoài công lập.

- Bố trí, bổ sung diện tích đất giáo dục còn thiếu (khối MN đến THPT): Giai đoạn 2026-2027, bố trí quỹ đất đối với 74 trường đã xác định được vị trí cụ thể, tổng diện tích 45,68 ha, gồm: 6,01 ha cho 22 trường mầm non; 5,53 ha cho 14 trường tiểu học; 27,3 ha cho 29 trường THCS; 6,84 ha cho 09 trường THPT. Đồng thời, tiếp tục ưu tiên tận dụng trụ sở dôi dư để cải tạo, chuyển đổi công năng làm cơ sở giáo dục, phấn đấu hoàn thành trong giai đoạn 2027-2028. Đối với các trường chưa bố trí được đất, triển khai đồng bộ giải pháp kỹ thuật - tổ chức (nâng tầng, cải tạo, sắp xếp lại mặt bằng; điều chỉnh công năng/quy mô theo quy hoạch mạng lưới) để bảo đảm đủ phòng học, phòng chức năng và điều kiện tổ chức dạy học theo quy chuẩn. Đối với GDTX, GDNN và GDĐH, thực hiện bố trí quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và phương án sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tập trung nguồn lực kiên cố hóa, hiện đại hóa trường, lớp; bảo đảm đủ phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, phòng chức năng; chú trọng phòng thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM, không gian sáng tạo; phát triển mô hình phòng thực hành STEM/STEAM dùng chung theo cụm trường và liên kết với cơ sở GDĐH, GDNN đủ điều kiện; nâng tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, hướng tới chuẩn mức độ cao, tiệm cận tiêu chuẩn khu vực; hoàn thiện mạng lưới trường phổ thông; bố trí nguồn lực xây dựng ít nhất một cơ sở giáo dục chuyên biệt đến cấp THPT theo chỉ đạo Trung ương. Tăng cường sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao công cộng trên địa bàn phục vụ giáo dục thể chất, hoạt động trải nghiệm, văn hóa, nghệ thuật và bồi dưỡng năng khiếu cho HS, nhất là tại các cơ sở giáo dục còn thiếu sân chơi, bãi tập, nhà đa năng.

- Đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Trần Phú (giai đoạn 3); di dời, đầu tư xây mới Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi đồng bộ, hiện đại.

* Để bảo đảm cơ sở hạ tầng các cơ sở GDĐT đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 trở lên giai đoạn 2026-2030, cần 9.215,850 tỷ đồng từ nguồn đầu tư công để xây dựng 9.166 khối phòng học, công trình vệ sinh. Trong đó, ngân sách thành phố khoảng 5.207,900 tỷ đồng, ngân sách cấp xã khoảng 4.007,950 tỷ đồng[27].

Phân kỳ đầu tư: năm 2026: 1.628,85 tỷ đồng; năm 2027: 2.801,38 tỷ đồng; năm 2028: 2.321,04 tỷ đồng; năm 2029: 2.464,58 tỷ đồng.

* Kinh phí đầu tư xây dựng Trường THPT chuyên Trần Phú (giai đoạn 3) cần 174,24 tỷ đồng bằng nguồn ngân sách thành phố; kinh phí di dời, đầu tư xây mới Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi dự kiến 1.119,9 tỷ đồng bằng nguồn ngân sách thành phố.

* Để đáp ứng tổng thể nhu cầu mua sắm, bổ sung thiết bị dạy học của các cơ sở giáo dục giai đoạn 2026-2030, cần tổng kinh phí khoảng 1.060,002 tỷ đồng để bổ sung 131.855 bộ thiết bị; trong đó, nguồn chi thường xuyên gồm: ngân sách thành phố khoảng 563,655 tỷ đồng, ngân sách cấp xã khoảng 390,347 tỷ đồng; nguồn xã hội hóa khoảng 106,000 tỷ đồng[28].

Nguồn chi thường xuyên khoảng 954,002 tỷ đồng được phân kỳ: năm 2026: khoảng 318,0 tỷ đồng; năm 2028: khoảng 318,0 tỷ đồng; năm 2030: khoảng 318,0 tỷ đồng.

* Đối với GDTX: Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất sau khi kế hoạch sắp xếp lại mạng lưới cơ sở GDTX, GDNN, GDNN-GDTX công lập trên địa bàn thành phố được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5.3. Nâng cao chất lượng giáo dục MN và phổ thông

5.3.1. Triển khai chương trình, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

Triển khai hiệu quả Chương trình giáo dục MN mới và CT GDPT 2018 từ năm học 2026-2027; khai thác tối đa cơ sở vật chất, thiết bị; đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá theo hướng thực chất năng lực, ứng dụng công nghệ; khắc phục dạy thêm, học thêm tràn lan, đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập nâng cao chính đáng.

5.3.2. Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai; nâng cao năng lực ngoại ngữ

- Nâng cao chất lượng tiếng Anh, từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai; ứng dụng công nghệ, quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; thu hút GV bản ngữ và người Việt Nam tốt nghiệp ở nước ngoài; xây dựng lộ trình bồi dưỡng - chuẩn hóa năng lực tiếng Anh từ cơ quan Sở đến cơ sở giáo dục, gắn kết quả chuẩn hóa với phân công nhiệm vụ, bảo đảm đội ngũ đủ năng lực triển khai tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai đồng bộ, thực chất.

- Tại cơ sở đủ điều kiện, bố trí tối thiểu 01 phòng học thông minh phục vụ dạy tiếng Anh/dạy học bằng tiếng Anh.

- Triển khai nền tảng học tập số/AI phục vụ dạy - học tiếng Anh theo hướng cá nhân hóa; đồng thời theo dõi, quản lý tiến độ thực hiện Đề án trên toàn hệ thống.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 100 giáo viên cốt cán dạy Toán, Vật lý, Hóa học, Tin học và các nội dung Khoa học bằng tiếng Anh, hoàn thành trong năm 2027, làm lực lượng nòng cốt triển khai dạy học bằng tiếng Anh; đồng thời tăng cường ngoại ngữ 2 tại cơ sở đủ điều kiện; xây dựng môi trường học tập qua câu lạc bộ, ngoại khóa, giao lưu; triển khai chương trình giáo dục tiên tiến của nước ngoài tại cơ sở đủ điều kiện theo quy định.

- Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng số hóa và diện rộng: tổ chức khảo sát hằng năm năng lực tiếng Anh qua hệ thống trực tuyến; khuyến khích sử dụng chứng chỉ tiếng Anh chuẩn quốc tế.

Tổng kinh phí triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”, dự kiến giai đoạn 2026-2030 là 580,9400 tỷ đồng, trong đó, nguồn chi thường xuyên gồm: ngân sách thành phố 290,4700 tỷ đồng, ngân sách cấp xã 232,3760 tỷ đồng; nguồn xã hội hóa 58,094 tỷ đồng. Phân kỳ nguồn chi thường xuyên 522,8460 tỷ đồng: năm 2026: 112,032 tỷ đồng, năm 2027: 136,566 tỷ đồng, năm 2028: 96,624 tỷ đồng, năm 2029: 88,812 tỷ đồng, năm 2030: 88,812 tỷ đồng.

5.3.3. Phát triển giáo dục mũi nhọn, bồi dưỡng học sinh năng khiếu

Xây dựng Kế hoạch phát triển trường THPT chuyên trong quý I năm 2026; mở rộng lớp chuyên KHCN, toán học; sắp xếp, quản lý trường THCS sở trọng điểm để phát huy HS năng khiếu; nghiên cứu cơ chế phát hiện, bồi dưỡng HS năng khiếu văn hóa, thể thao, nghệ thuật gắn với phát triển các câu lạc bộ, đội tuyển, liên hoan, hội thi, giải thể thao học đường và tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu của thành phố để tạo nguồn, bồi dưỡng tài năng từ sớm.

Tổng kinh phí triển khai Kế hoạch “Phát triển trường THPT Chuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”, dự kiến giai đoạn 2026-2030 là 406,1489 tỷ đồng, trong đó, nguồn chi thường xuyên gồm: ngân sách thành phố 355,6625 tỷ đồng, ngân sách cấp xã 9,87157 tỷ đồng; nguồn xã hội hóa 40,6148 tỷ đồng. Phân kỳ nguồn chi thường xuyên 365,5341 tỷ đồng: năm 2026: 110,0527 tỷ đồng, năm 2027: 110,0527 tỷ đồng, năm 2028: 73,3684 tỷ đồng, năm 2029: 36,0301 tỷ đồng, năm 2030: 36,0301 tỷ đồng.

5.3.4. Triển khai mô hình “Trường học Xã hội Chủ nghĩa”

Xây dựng Đề án mô hình “Trường học Xã hội Chủ nghĩa” trong quý I năm 2026. Tổng kinh phí triển khai mô hình mẫu tại 09 trường giai đoạn 2026-2030 dự kiến khoảng 251,680 tỷ đồng từ nguồn ngân sách thành phố được phân kỳ: năm 2026: khoảng 108,780 tỷ đồng; năm 2027: khoảng 142,900 tỷ đồng.

6. Cải cách, hiện đại hóa GDNN, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao

- Quy hoạch, sắp xếp cơ sở GDNN tinh gọn, hiệu quả, đạt chuẩn; chọn một số trường cao đẳng trọng điểm đầu tư hiện đại, đạt chuẩn quốc tế theo lĩnh vực thế mạnh; triển khai Đề án xây dựng, phát triển trường trung học nghề; sắp xếp, đầu tư các trường cao đẳng thành trường cao đẳng chất lượng cao gắn cơ cấu ngành nghề, ưu tiên ngành trọng điểm, nâng sức cạnh tranh trong Vùng đồng bằng sông Hồng và vùng lân cận.

- Đổi mới giảng dạy theo khung chương trình, tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tiếp cận chuẩn quốc tế; cập nhật công nghệ, quy trình sản xuất; kết hợp đào tạo tại cơ sở sản xuất; tăng cường tiếng Anh, tin học trong dạy nghề.

- Hoàn thiện cơ chế phối hợp “Nhà trường - Doanh nghiệp”; tăng cường đào tạo tại doanh nghiệp theo nhu cầu thị trường, nhất là kỹ năng nghề lĩnh vực công nghệ cao.

- Ưu tiên ngân sách đào tạo nhân lực kỹ năng nghề cao cho ngành kỹ thuật, công nghệ và chương trình, dự án trọng điểm; triển khai đào tạo nghề chất lượng cao cho lao động nông thôn, con em vùng biển đảo, ngoại thành.

- Ban hành cơ chế thu hút chuyên gia, lao động tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn; khuyến khích doanh nghiệp thành lập cơ sở GDNN; hình thành quỹ đào tạo nhân lực doanh nghiệp, thúc đẩy đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng.

- Xây dựng Nghị quyết Ban Thường vụ Thành ủy và Đề án Ủy ban nhân dân thành phố về đổi mới, nâng cao chất lượng GDNN đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

* Về cơ sở vật chất: Để đáp ứng tổng thể nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng cho các cơ sở GDNN giai đoạn 2026-2030, cần 773,110 tỷ đồng từ nguồn vốn đầu tư công, trong đó: 734,455 tỷ đồng từ nguồn đầu tư công, 38,656 tỷ đồng từ nguồn tự chủ của đơn vị[29]. Phân kỳ 734,455 tỷ đồng theo năm: năm 2026: 159,135 tỷ đồng; năm 2027: 268,280 tỷ đồng; năm 2028: 239,780 tỷ đồng; năm 2029: 35,530 tỷ đồng; năm 2030: 31,730 tỷ đồng. * Về trang thiết bị đào tạo: Để đáp ứng tổng thể nhu cầu mua sắm, bổ sung trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở GDNN thuộc quản lý của thành phố giai đoạn 2026-2030, cần 443,850 tỷ đồng[30]; trong đó, nguồn chi thường xuyên thành phố khoảng 377,273 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa khoảng 44,385 tỷ đồng, nguồn tự chủ của đơn vị 22,193 tỷ đồng. Nguồn chi thường xuyên 377,273 tỷ đồng được phân kỳ theo năm như sau: năm 2026: 109,395 tỷ đồng; năm 2027: 108,375 tỷ đồng; năm 2028: 131,271 tỷ đồng; năm 2029: 13,356 tỷ đồng; năm 2030: 14,875 tỷ đồng.

* Để đáp ứng nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo một số nghề trên địa bàn thành phố trong giai đoạn 05 năm tiếp theo (2026-2030) cần 802,950 tỷ đồng từ nguồn chi thường xuyên; gồm: 800,000 tỷ đồng hỗ trợ cho 40,700 người học, 2,500 tỷ đồng hỗ trợ 250 nhà giáo cơ hữu chuẩn hóa nghề nghiệp, 450 triệu đồng hỗ trợ 150 nhà giáo thỉnh giảng chuẩn hóa nghề nghiệp.

Phân kỳ đầu tư: Năm 2026: tổng 150,59 tỷ đồng; năm 2027: tổng 155,59 tỷ đồng; năm 2028: tổng 160,59 tỷ đồng; năm 2029: tổng 165,59 tỷ đồng; năm 2030: tổng 170,59 tỷ đồng.

7. Hiện đại hóa, nâng tầm GDĐH, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo

- Sắp xếp, tái cấu trúc mạng lưới cơ sở GDĐH theo Đề án của Bộ GDĐT; tăng quản lý nhà nước; bảo đảm quản trị tinh gọn, thống nhất, hiệu quả.

- Hiện đại hoá hạ tầng, mở rộng không gian; tập trung nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, xây dựng trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc tại cơ sở trọng điểm, cơ sở đào tạo GV; ưu tiên kinh phí nghiên cứu khoa học gắn đào tạo sau đại học; phát triển mô hình đại học đổi mới sáng tạo, đại học thế hệ mới.

- Quy hoạch khu đô thị công nghệ cao - đại học; hỗ trợ hợp tác Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp; hỗ trợ giảng viên, người học khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thành lập công ty khởi nguồn/khởi nghiệp.

- Gắn hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn với các chương trình, đề án, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; khuyến khích các trường tham gia nghiên cứu, tạo ra các sản phẩm khoa học và công nghệ, sản phẩm đổi mới sáng tạo và các giải pháp chuyển đổi số phục vụ các lĩnh vực ưu tiên, thế mạnh của Hải Phòng.

- Đổi mới chương trình theo chuẩn quốc tế; mở rộng quy mô các chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình tiên tiến; tích hợp phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, doanh nhân - khởi nghiệp; hỗ trợ đào tạo tài năng, sau đại học gắn nghiên cứu trong khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ (công nghệ chiến lược, công nghệ ưu tiên của công nghiệp 4.0) và ngành phục vụ dự án trọng điểm quốc gia; gắn đào tạo với KHCN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia.

* Về cơ sở vật chất: Để đáp ứng tổng thể về cơ sở hạ tầng cho các cơ sở GDĐH (Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Hải Dương) giai đoạn 2026-2030 cần 1.380,860 tỷ đồng từ nguồn đầu tư công thành phố. Phân kỳ theo năm: năm 2026: 387,660 tỷ đồng; năm 2027: 266,800 tỷ đồng; năm 2028: 250,800 tỷ đồng; năm 2029: 233,800 tỷ đồng; năm 2030: 241,800 tỷ đồng.

* Về trang thiết bị đào tạo: Để đáp ứng tổng thể nhu cầu mua sắm, bổ sung trang thiết bị đào tạo cho các cơ sở GDĐH giai đoạn 2026-2030 cần 303,830 tỷ đồng; trong đó, nguồn chi thường xuyên khoảng 273,447 tỷ đồng, nguồn xã hội hóa khoảng 30,383 tỷ đồng. Nguồn chi thường xuyên 273,447 tỷ đồng được phân kỳ theo năm như sau: năm 2026: khoảng 179,6715 tỷ đồng; năm 2027: khoảng 37,1074 tỷ đồng; năm 2028: khoảng 17,8200 tỷ đồng; năm 2029: khoảng 17,8200 tỷ đồng; năm 2030: khoảng 21,0281 tỷ đồng.

8. Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong GDĐT

- Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2045”; thí điểm chương trình kết hợp Chương trình Bộ GDĐT Việt Nam với Cambridge Primary Checkpoint, IGCSE Cambridge, A-level tại trường công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; tăng cường hợp tác với các quốc gia sử dụng tiếng Anh, ký kết hợp tác/liên kết với cơ sở giáo dục, đối tác nước ngoài; tiếp nhận chương trình/dự án tình nguyện viên và hỗ trợ của tổ chức nước ngoài; tổ chức hội thảo, tọa đàm chuyên đề có chuyên gia trong nước và quốc tế; tăng cường kết nối lớp học trực tuyến, kết nối chuyên gia trong và ngoài nước phục vụ dạy học bằng tiếng Anh (theo quy định).

- Mở rộng hợp tác quốc tế về GDĐT, nghiên cứu khoa học gắn nhu cầu nhân lực chất lượng cao, ưu tiên lĩnh vực mũi nhọn; áp dụng phù hợp tiêu chuẩn, mô hình giáo dục tiên tiến; ký kết thỏa thuận, tham gia mạng lưới bảo đảm chất lượng; có cơ chế học bổng, hỗ trợ HS, sinh viên, giảng viên học tập, nghiên cứu, giảng dạy; tận dụng hợp tác song phương.

- Gắn hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; khuyến khích các trường tạo ra sản phẩm khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, giải pháp chuyển đổi số phục vụ các lĩnh vực ưu tiên, thế mạnh của Hải Phòng.

- Ban hành cơ chế hỗ trợ cơ sở giáo dục ĐH liên kết với đối tác quốc tế uy tín; phát triển chương trình giáo dục số, xuyên biên giới; thu hút đầu tư nước ngoài chất lượng cao, hình thành đơn vị đào tạo/viện nghiên cứu chung; tăng cường quản lý chất lượng, bảo đảm an ninh văn hóa; lồng ghép ngôn ngữ, lịch sử, văn hóa, địa lý, con người Việt Nam trong chương trình có yếu tố nước ngoài; khuyến khích các tập đoàn giáo dục đầu tư, mở phân hiệu trên địa bàn thành phố (trong đó có Tập đoàn Equest đầu tư phân hiệu Trường ĐH Phú Xuân); khuyến khích mở phân hiệu, văn phòng đại diện, triển khai chương trình ở nước ngoài và mở rộng giảng dạy tiếng Việt, lan tỏa giá trị văn hóa Việt Nam và Hải Phòng.

* Tổng Dự án phân hiệu trường ĐH Phú Xuân tại thành phố Hải Phòng có tổng mức đầu tư là 1.773 tỷ đồng.

V. NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ

1. Nhóm đột phá về phát triển cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

(1) Đối với giáo viên, nhân viên: Tập trung tạo đột phá theo hướng đủ số lượng, nâng cao chất lượng và cơ cấu hợp lý; trọng tâm là hỗ trợ kinh phí đào tạo văn bằng 2 (Tin học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật…) gắn cam kết công tác tối thiểu 10 năm, đồng thời triển khai cơ chế đặt hàng đào tạo giáo viên với Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Hải Dương và các cơ sở đào tạo đủ năng lực; thực hiện các giải pháp thu hút - trọng dụng và giữ chân đội ngũ, đặc biệt tại các địa bàn khó khăn (hỗ trợ đi lại/nhà ở…).

(2) Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Gắn năng lực quản lý với kết quả thực thi nhiệm vụ; áp dụng đánh giá KPI hằng năm (chất lượng giáo dục, kỷ cương, quản trị tài chính, chuyển đổi số, sự hài lòng của phụ huynh - người học) và gắn kết quả đánh giá với khen thưởng, quy hoạch, luân chuyển và miễn nhiệm, bảo đảm “đúng người - đúng việc - đúng trách nhiệm”, nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành hệ thống.

2. Nhóm đột phá về thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội

Tập trung tháo gỡ “nút thắt” về thể chế và nguồn lực, tạo cơ chế đủ mạnh để Hải Phòng đi trước trong phát hiện - bồi dưỡng nhân tài và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Trọng tâm là tiếp tục triển khai hiệu quả các cơ chế đặc thù đã được HĐND thành phố ban hành, gồm: Nghị quyết số 46/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 (đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi; tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ phục vụ bồi dưỡng HSG quốc gia/khu vực/quốc tế), Nghị quyết số 53/2025/NQ- HĐND ngày 11/12/2025 (thu hút, trọng dụng người có tài năng, NNLCLC), Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND ngày 13/11/2025 (thu nhập bình quân tăng thêm). Đồng thời, ban hành Nghị quyết của HĐND thành phố về chính sách hỗ trợ đào tạo một số nghề trọng điểm để thúc đẩy GDNN gắn nhu cầu thị trường lao động.

3. Nhóm đột phá về chương trình, mô hình giáo dục, chất lượng và hội nhập quốc tế

Tập trung đổi mới mạnh mẽ nội dung, mô hình trường/lớp gắn chuẩn quốc gia với chuẩn khu vực, quốc tế. Trọng tâm là:

- Xây dựng và triển khai Đề án mô hình “Trường học Xã hội Chủ nghĩa” với các tiêu chí: (1) cơ sở vật chất: bảo đảm mức tiêu chuẩn tối thiểu chuẩn quốc gia mức độ 2, đồng thời nâng cấp hiện đại, hướng tới tiệm cận chuẩn quốc tế; có sân chơi, bãi tập, nhà đa năng và bể bơi; 100% phòng học thông minh; (2) Đội ngũ: đủ số lượng, cơ cấu; bồi dưỡng 100% GV và CBQL theo chuẩn mới; ứng dụng AI trong dạy học, quản lý; mỗi cơ sở có 01-02 GV/mỗi bộ môn đủ năng lực giảng dạy bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh); (3) Đầu ra học sinh: hình thành năng lực nền tảng về ngoại ngữ, năng lực số/an toàn số, kỹ năng học tập, hợp tác; mỗi học sinh biết chơi ít nhất một môn thể thao theo yêu cầu từng cấp học.

- Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn 2045” và Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045” với các điểm đột phá: (1) mục tiêu: 90% HS phổ thông được xác nhận đạt chuẩn về năng lực ngoại ngữ theo quy định của CT GDPT 2018 đối với từng cấp học (TH bậc 1, THCS bậc 2, THPT bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam hoặc tương đương), trong đó ít nhất 30% học sinh đạt cao hơn một bậc so với chuẩn quy định; (2) mô hình song bằng trong trường công lập; (3) giao chỉ tiêu lớp cho lớp tăng cường/lớp học một số môn bằng tiếng Anh; (4) triển khai dạy học trực tuyến, sử dụng giáo viên chất lượng cao dạy một số môn bằng tiếng Anh cho nhiều lớp/nhiều trường; (5) xây dựng lộ trình bồi dưỡng - chuẩn hóa năng lực tiếng Anh từ cơ quan Sở đến cơ sở giáo dục, gắn kết quả chuẩn hóa với phân công nhiệm vụ; (6) Triển khai thí điểm các chương trình lựa chọn làm quen với tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Nhật Bản, tiếng Hàn Quốc đối với học sinh lớp 1, lớp 2; tiếp tục triển khai các chương trình ngoại ngữ 1, ngoại ngữ 2, và các hình thức học tập ngoại ngữ khác đối với tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc, tiếng Nhật Bản, tiếng Đức, tiếng Pháp tại các trường phổ thông; phấn đấu ít nhất 15% cơ sở giáo dục phổ thông tham gia triển khai; (7) Phấn đấu ít nhất 10% số cơ sở giáo dục có dạy ngoại ngữ tham gia triển khai dạy tích hợp ngoại ngữ và nội dung, dạy các môn học và ngành, nghề bằng ngoại ngữ.

- Xây dựng và triển khai lộ trình để đến năm 2027 thành phố đủ điều kiện tham gia Mạng lưới Thành phố Học tập Toàn cầu của UNESCO; quy định rõ tiêu chí, nhiệm vụ, cơ quan chủ trì - phối hợp và sản phẩm theo từng giai đoạn; qua đó tăng cường trao đổi tri thức quốc tế, kết nối chuyên gia, tiếp cận mô hình giáo dục tiên tiến, nâng cao uy tín và năng lực thu hút nguồn lực phục vụ phát triển bền vững của thành phố.

4. Nhóm đột phá về mạng lưới cơ sở giáo dục, cơ sở vật chất, thiết bị, trường học chuẩn hóa - hiện đại

Tập trung xử lý dứt điểm các “điểm nghẽn” về phòng học, phòng chức năng, công trình vệ sinh và thiết bị dạy học; bảo đảm hệ thống trường công lập đủ, đồng bộ, an toàn. Trọng tâm là Kế hoạch bảo đảm cơ sở vật chất các trường MN và phổ thông công lập trên địa bàn thành phố giai đoạn 2025-2030, phấn đấu tối thiểu các cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia tối thiểu mức độ 1 trở lên, rút ngắn tiến độ để về đích sớm và tạo dư địa vượt chỉ tiêu nhiệm kỳ 2025-2030.

5. Nhóm đột phá về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và hệ sinh thái dữ liệu giáo dục

Tập trung tạo đột phá quản trị giáo dục dựa trên dữ liệu, gắn với xây dựng đô thị thông minh, chính quyền số của thành phố. Trọng tâm là Đề án Hệ sinh thái dữ liệu giáo dục số giai đoạn 2025-2030, định hướng 2035: xây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của thành phố và lớp tích hợp dữ liệu chuyên ngành giáo dục, đồng thời hình thành Trung tâm điều hành giáo dục thông minh phục vụ điều hành, giám sát, dự báo. Trên nguyên tắc lấy người dân làm trung tâm, số hóa thủ tục, tiến tới tuyển sinh đầu cấp không giấy tờ; kết nối VNeID để định danh, xác thực thống nhất, hỗ trợ HS, phụ huynh, GV tra cứu trên thiết bị thông minh.

VI. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường mầm non, tiểu học, THCS công lập giai đoạn 2026-2030.

2. Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường THPT công lập giai đoạn 2026-2030.

3. Dự án đầu tư xây dựng Trường THPT Chuyên Trần Phú (giai đoạn 3).

4. Dự án đầu tư xây mới Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi.

5. Dự án đầu tư nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất, xưởng thực hành các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập giai đoạn 2026-2030.

6. Dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất và hạ tầng nghiên cứu, đào tạo cho Trường Đại học Hải Phòng và Trường Đại học Hải Dương giai đoạn 2026-2030.

 

Phần thứ tư

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Năm 2026 (Quý I): Tập trung những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Hoàn thành việc xây dựng Đề án, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; xây dựng các kế hoạch cụ thể để thực hiện Đề án.

- Tổ chức quán triệt Đề án trong toàn ngành, thực hiện các nội dung theo lộ trình.

- Thành lập Ban Chỉ đạo ngành GDĐT cấp thành phố; thành lập Tổ giúp việc liên ngành.

2. Giai đoạn 2026 - 2030: Tập trung những nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ban hành các đề án/kế hoạch thành phần (cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, …).

- Phê duyệt danh mục kế hoạch vốn phân kỳ 2026-2030.

- Chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp xã có liên quan nhằm đảm bảo các điều kiện triển khai Đề án.

- Sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án cuối mỗi năm và cuối giai đoạn vào Quý III năm 2030.

3. Giai đoạn sau năm 2030

Tổng kết giai đoạn 2025-2030; ban hành Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2031-2035.

II. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Tổng kinh phí dự kiến

Kinh phí thực hiện Đề án: 22.874,77438 tỷ đồng. Trong đó:

- Ngân sách địa phương: 16.855,5226 tỷ đồng, gồm:

+ Nguồn chi thường xuyên: 4.230,2181 tỷ đồng;

+ Nguồn đầu tư công: 12.625,3045 tỷ đồng.

- Nguồn xã hội hóa: 5.958,40378 tỷ đồng. Trong đó:

+ Xã hội hóa đối với các cơ sở công lập: 390,86878 tỷ đồng;

+ Xã hội hóa 18 cơ sở giáo dục tư thục từ MN đến THPT, 01 trường liên cấp quốc tế, dự án Phú Xuân và Tổ hợp giáo dục: 4.481,4741 tỷ đồng.

+ Xã hội hóa 10 dự án giáo dục: 1.086,055 tỷ đồng.

- Nguồn tự chủ của đơn vị: 60,848 tỷ đồng.

2. Nhu cầu ngân sách địa phương theo từng nhiệm vụ, giải pháp

- Nguồn chi thường xuyên: 4.230,2181 tỷ đồng; trong đó:

+ Giải pháp về nhân lực: 1.234,5892 tỷ đồng;

+ Mua sắm, bổ sung thiết bị dạy học, thiết bị đào tạo: 1.604,7213 tỷ đồng;

+ Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số: 175,0000 tỷ đồng.

+ Giải pháp chuyên môn: 1.215,90757 tỷ đồng.

- Nguồn đầu tư công: 12.625,3045 tỷ đồng, gồm:

+ Đầu tư cơ sở vật chất từ MN đến THPT: 10.509,990 tỷ đồng; trong đó, ngân sách thành phố 6.502,040 tỷ đồng, ngân sách cấp xã 4.007,950 tỷ đồng.

+ Đầu tư cơ sở vật chất cơ sở GDNN: 734,4545 tỷ đồng.

+ Đầu tư cơ sở vật chất cơ sở GDĐH thành phố quản lý: 1.380,8600 tỷ đồng.

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Là cơ quan thường trực, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

b) Xây dựng Kế hoạch của ngành GDĐT và chỉ đạo các cơ sở GDĐT thuộc thẩm quyền xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố với mục tiêu, lộ trình, biện pháp thực hiện cụ thể.

c) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng thành phố có liên quan và các UBND cấp xã tham mưu, đề xuất việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra tại Đề án.

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí để thực hiện Đề án; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương bố trí các nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn hợp pháp khác cho các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực GDĐT của thành phố; phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan trong quá trình cân đối, thẩm định và tổ chức thực hiện theo quy định.

đ) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Sở Nội vụ

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan và cơ quan quản lý giáo dục tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí, phân bổ biên chế giáo viên, nhân viên trong tổng số biên chế được Trung ương giao, bảo đảm phù hợp với quy định và điều kiện thực tế.

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu, đề xuất thực hiện việc sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị, các cơ sở giáo dục theo quy định.

c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện các giải pháp phát triển, thu hút nhân lực giáo dục và đào tạo chất lượng cao, chuyên sâu.

3. Sở Tài chính

a) Phối hợp với Sở GDĐT và các Sở, ngành liên quan đưa các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của thành phố.

b) Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trình HĐND thành phố cân đối bố trí vốn cho các dự án GDĐT đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công.

c) Chủ trì cùng Sở GDĐT và các Sở, ban ngành, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí ngân sách hàng năm để thực hiện Đề án; phối hợp với Sở GDĐT tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giao quyền tự chủ tài chính đối với các cơ sở GDĐT công lập; hướng dẫn triển khai thực hiện các cơ chế chính sách đổi mới công tác tài chính của Nhà nước trong lĩnh vực GDĐT.

d) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan bố trí và phân bổ kinh phí Trung ương cấp thực hiện các chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực GDĐT của thành phố.

4. Sở Xây dựng

a) Phối hợp với Sở GDĐT và các ngành, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về quy hoạch, kiến trúc xây dựng các công trình GDĐT.

b) Phối hợp với các ngành, địa phương cho ý kiến chuyên môn, thẩm định thiết kế các công trình xây mới cơ sở GDĐT trên địa bàn thành phố.

5. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Phối hợp với Sở GDĐT trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực GDĐT theo kế hoạch chuyển đổi số hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Phối hợp với Sở GDĐT, các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực GDĐT.

6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy và các cơ quan thông tấn, báo chí thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông chủ trương, định hướng đổi mới của ngành giáo dục.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT và các sở, ngành, địa phương hướng dẫn, hỗ trợ cho các nhà trường tổ chức các hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp thực tế tại các điểm tham quan góp phần giáo dục kiến thức địa phương về các giá trị đặc sắc, đặc trưng văn hóa, lịch sử, môi trường và hướng nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT và các sở, ngành, UBND cấp xã hướng dẫn, tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục sử dụng các thiết chế văn hóa, thể thao công cộng trên địa bàn phục vụ giáo dục thể chất, hoạt động thể thao học đường và bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh, góp phần xây dựng con người Hải Phòng phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ.

d) Phối hợp với Sở GDĐT xây dựng các chương trình, đề án thể dục thể thao trong trường học.

7. Sở Nông nghiệp và Môi trường

Phối hợp với các Sở, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp xã bố trí quỹ đất cho phát triển các cơ sở GDĐT.

8. Sở Tư pháp

Phối hợp với Sở GDĐT thực hiện các nội dung liên quan đến tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật trong các cơ sở GDĐT.

9. Sở Y tế

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương để kiện toàn và nâng cao năng lực hệ thống y tế trường học, đảm bảo việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho trẻ em, HS.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT triển khai Chương trình Sức khỏe học đường, dinh dưỡng học đường; chuẩn hóa phòng y tế, nhân viên y tế trường học; tổ chức khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc, quản lý sức khỏe HS theo quy định.

c) Chủ trì triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử, bảo đảm liên thông dữ liệu với nền tảng số ngành giáo dục; phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử theo Chương trình hành động Nghị quyết 57.

d) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và UBND cấp xã tăng cường kiểm tra an toàn thực phẩm tại bếp ăn bán trú; kiểm soát nguồn cung thực phẩm học đường.

10. Sở Ngoại vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai hoạt động đối ngoại, thúc đẩy hợp tác quốc tế, tăng cường thu hút các nguồn lực trong phát triển lĩnh vực GDĐT.

11. Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và hạ tầng

Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT xây dựng dự toán, thẩm định các công trình GDĐT, tư vấn công tác thiết kế và xây dựng các công trình đảm bảo thời gian, chất lượng trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt đảm bảo đúng thời gian, tiến độ.

12. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố

Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với ngành GDĐT triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án.

13. UBND các xã, phường, đặc khu

a) Tổ chức triển khai thực hiện phát triển GDĐT thành phố đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 và hướng dẫn, giám sát, kiểm tra; tổng hợp tình hình thực hiện Đề án và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo định kỳ; tổ chức sơ kết 5 năm một lần.

b) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổng hợp, lập, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố trí quỹ đất cho phát triển cơ sở GDĐT; bố trí đủ kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước cho GDĐT; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện đề án trong lĩnh vực giáo dục của địa phương.

c) Ngoài nguồn ngân sách của thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa, phục vụ phát triển GDĐT tại địa phương.

d) Quản lý, khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao công cộng trên địa bàn; tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục sử dụng phục vụ hoạt động giáo dục thể chất, văn hóa, nghệ thuật và bồi dưỡng năng khiếu học sinh.

14. Các cơ sở GDĐT

a) Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các hoạt động liên quan đến Đề án tại đơn vị đáp ứng yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch triển khai thực hiện Đề án.

b) Tích cực, chủ động triển khai các nhiệm vụ trong thẩm quyền đã được giao trong Đề án.

 

Phần thứ năm

HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI

Việc ban hành và triển khai Đề án nhằm kịp thời cụ thể hóa Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị sẽ mang lại những hiệu quả toàn diện, lâu dài đối với thành phố, cụ thể như sau:

1. Hiệu quả kinh tế, xã hội, chính trị đối với thành phố

Khẳng định quyết tâm chính trị của thành phố trong việc coi GDĐT là khâu đột phá chiến lược, trực tiếp triển khai Nghị quyết số 71-NQ/TW, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các trụ cột: cảng biển - logistics, công nghiệp công nghệ cao, kinh tế biển, du lịch - dịch vụ, đô thị thông minh…, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh, vị thế của Hải Phòng trong vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Duyên hải Bắc Bộ và cả nước; đồng thời củng cố niềm tin của Nhân dân vào đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và sự lãnh đạo, điều hành của chính quyền thành phố.

2. Nâng cao chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới

Tạo chuyển biến thực chất về chất lượng nguồn nhân lực, hình thành lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng, kỷ luật, tác phong công nghiệp, thích ứng với công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế. Cơ cấu ngành, nghề đào tạo được điều chỉnh theo nhu cầu thị trường lao động và chiến lược phát triển của thành phố, góp phần tăng năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, gia tăng nội lực và sức cạnh tranh tổng hợp.

3. Bảo đảm công bằng, mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục có chất lượng

Mở rộng cơ hội thụ hưởng dịch vụ giáo dục có chất lượng cho mọi người dân, đặc biệt là trẻ em, HS, sinh viên khu vực nông thôn, hải đảo, vùng khó khăn; thu hẹp khoảng cách về điều kiện học tập giữa trung tâm đô thị với các địa bàn còn hạn chế về hạ tầng. Qua đó bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội trong giáo dục; giảm nguy cơ thất học, bỏ học; hạn chế tệ nạn xã hội và các chi phí xã hội phát sinh từ thất nghiệp, thiếu việc làm, thiếu kỹ năng.

4. Giảm chi phí giáo dục và giữ, thu hút dòng chi tiêu cho giáo dục về thành phố

Phát triển mạng lưới cơ GDĐT hợp lý, hiện đại, chất lượng cao ngay trên địa bàn giúp người dân được học tập trong môi trường tốt, chi phí trực tiếp và gián tiếp giảm xuống. Hạn chế tình trạng HS, sinh viên phải đi học xa, du học tự túc không thật sự cần thiết; giữ lại và thu hút dòng chi tiêu cho giáo dục, dịch vụ hỗ trợ giáo dục về Hải Phòng, tạo việc làm, tăng thu nhập, kích thích phát triển các ngành dịch vụ liên quan và tăng thu ngân sách địa phương.

5. Nâng cao năng lực hệ thống cơ sở giáo dục, thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp

Tạo điều kiện để trường phổ thông, cơ sở GDNN, cơ sở GDĐH, trung tâm GDTX đổi mới chương trình, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn khu vực và quốc tế. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục; hình thành các trung tâm đào tạo, nghiên cứu gắn với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế; từng bước đưa Hải Phòng trở thành trung tâm giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng Duyên hải Bắc Bộ.

6. Xây dựng “Thành phố học tập”, thúc đẩy xã hội học tập và học tập suốt đời

Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập với lực lượng lao động có trình độ, kỹ năng, khả năng thích ứng cao trước chuyển dịch cơ cấu kinh tế và yêu cầu mới của thị trường lao động. Góp phần nâng cao chất lượng dân số, chất lượng sống, trình độ văn hóa, ý thức công dân, văn minh đô thị; giữ gìn và lan tỏa bản sắc một thành phố cảng hiện đại, văn minh, nghĩa tình, hiếu học; tạo nền tảng để Hải Phòng tham gia sâu hơn vào các mạng lưới “Thành phố học tập” trong nước và quốc tế.

7. Tạo động lực lan tỏa đến các ngành, lĩnh vực khác và thu hút chuyên gia, nhà đầu tư

Tạo nhu cầu đầu tư xây dựng trường lớp, hạ tầng giáo dục, hạ tầng số, các khu phức hợp giáo dục - dịch vụ, qua đó thúc đẩy phát triển xây dựng, bất động sản, CNTT, văn hóa, thể thao, du lịch, dịch vụ hỗ trợ giáo dục… Thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý, nhà đầu tư trong và ngoài nước đến làm việc, sinh sống tại Hải Phòng; đa dạng hóa cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững với GDĐT, KHCN là một trụ cột quan trọng.

8. Góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, khẳng định vị thế trung tâm GDĐT

Nâng cao dân trí, ý thức pháp luật và công dân, đạo đức, lối sống, văn hóa số, kỹ năng sống và khả năng thích ứng của thế hệ trẻ; tăng “sức đề kháng” trước thông tin xấu độc, các tác động tiêu cực; góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân và niềm tin của Nhân dân vào Đảng, Nhà nước, chính quyền thành phố; khẳng định vị thế Hải Phòng là một trong những trung tâm hàng đầu cả nước về GDĐT, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 71- NQ/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố.

Với quan điểm nhất quán “đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển”, Đề án khi được triển khai nghiêm túc, đồng bộ sẽ bảo đảm an sinh xã hội, tạo động lực nội sinh mạnh mẽ cho tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững của thành phố trong giai đoạn mới./.

 

DANH MỤC CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

I

Đến năm 2030

 

 

 

 

1

Về mạng lưới trường, lớp học

 

 

 

 

1.1

- Hoàn thành quy hoạch mạng lưới.

- Phấn đấu thu hút đầu tư phát triển hệ thống cơ sở giáo dục tư thục từ MN đến THPT khoảng 18 trường.

- Trường liên cấp quốc tế

Trường

 

18

 

≥ 3

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

1.2

Trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia

%

≥ 85

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

1.3

Mô hình “Trường học Xã hội Chủ nghĩa”

 

Hoàn thành giai đoạn 1 mô hình “Trường học Xã hội Chủ nghĩa” và triển khai nhân rộng giai đoạn 2

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

1.4

Hình thành trung tâm giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao cấp vùng, với chương trình, đội ngũ và cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, tiệm cận chuẩn khu vực

Trung tâm

≥ 2

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

1.5

Có trường đại học quốc tế và trường đại học được đầu tư xây dựng thành trường trọng điểm quốc gia tại Hải Phòng gắn với cơ sở nghiên cứu - ứng dụng phục vụ trực tiếp các ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố.

Trường

02 trường đại học quốc tế và ít nhất 01 trường đại học trọng điểm

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

2

Về phổ cập giáo dục, học tập suốt đời

 

 

 

 

2.1

Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2

%

100% xã, phường, đặc khu

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

2.2

Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

%

100% xã, phường, đặc khu

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

2.3

Phổ cập giáo dục tiểu học và THCS mức độ 3

%

100% xã, phường, đặc khu

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

2.4

Tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương cả nước

%

≥ 95

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

2.5

Đến năm 2026, được công nhận “Cộng đồng học tập” cấp tỉnh và năm 2027, tham gia Mạng lưới Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO

 

Đủ điều kiện

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

3

Về chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông

 

 

 

 

3.1

Chất lượng giáo dục phổ thông đại trà và mũi nhọn

 

Giữ vững vị thế nhóm dẫn đầu cả nước

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

3.2

Chuẩn đầu ra các cấp học, tiệm cận yêu cầu khu vực và quốc tế về năng lực ngoại ngữ và kỹ năng số

 

Bảo đảm ở mức nâng cao

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4

Về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học

 

 

 

 

4.1

Cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn quốc gia

%

100

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường

4.2

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia

%

≥ 85

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.3

Quy mô tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp và cao đẳng

Học sinh, sinh viên/năm

16.000

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.4

Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

%

≥ 70

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.5

Số sinh viên

Sinh viên/1 vạn dân

≥ 260

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.6

Tỷ lệ sinh viên quốc tế

%

≥ 0,5

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.7

Tỷ lệ người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ trong quy mô giáo dục đại học, trong đó:

%

≥ 50

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.7.1

Nghiên cứu sinh các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ

Người

25

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.7.2

Người học các chương trình tiên tiến, chất lượng cao hoặc tương đương

Người

2.000

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.8

Tỷ lệ người lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên, ưu tiên các ngành mũi nhọn như logistics, công nghệ thông tin, cơ khí, du lịch

%

≥ 30

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.9

Mỗi cơ sở giáo dục đại học có trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo hoạt động hiệu quả

Trung tâm

≥ 01

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.10

Tỷ lệ tăng số công bố khoa học quốc tế, nguồn thu từ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tăng bình quân hằng năm

%/năm

14

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.11

Tỷ lệ số đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân hằng năm

%/năm

18

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.12

Số cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố trở thành các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp phục vụ phát triển kinh tế xã hội của thành phố và cả nước, có cơ sở trở thành trung tâm nghiên cứu khoa học - công nghệ biển

Cơ sở

≥ 01

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.13

Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 200 đại học hàng đầu châu Á trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín

Cơ sở

01

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.14

Số giảng viên được đào tạo hoặc bồi dưỡng tại các quốc gia có nền giáo dục phát triển

Người

≥ 300

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.15

Số lượt giảng viên quốc tế thỉnh giảng hoặc kiêm nhiệm mỗi năm

Lượt người/n ăm

≥ 150

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.16

Số giảng viên giỏi từ nước ngoài được tuyển dụng

Người

≥ 20

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4.17

Tỷ lệ giảng viên trình độ tiến sĩ đối với cơ sở giáo dục đại học

%

≥ 40

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5

Về chuyển đổi số và hội nhập

 

 

 

 

5.1

Tỷ lệ trường học ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giảng dạy, kiểm tra và đánh giá

%

100

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.2

Tỷ lệ trường phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên đạt mức độ 2 về chuyển đổi số

%

> 95

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.3

Tỷ lệ cơ sở mầm non đạt mức độ 2 về chuyển đổi số

%

> 90

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.4

Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông, thường xuyên triển khai các chương trình giảng dạy về kỹ năng số cho học sinh (học viên) phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 về Khung năng lực số cho người học

%

100

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.5

Tỷ lệ cơ sở giáo dục triển khai dạy ít nhất 1 môn học/hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh

%

100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.6

Giáo viên dạy các môn học khác bằng tiếng Anh đạt chuẩn về năng lực tiếng Anh

%

70%

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.7

Học sinh được xác nhận đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo Khung 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương): TH bậc 1, THCS bậc 2, THPT bậc 3.

%

90%, trong đó ít nhất 30% đạt cao hơn 1 bậc so với chuẩn quy định

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.8

Số lượng cơ sở giáo dục triển khai chương trình song ngữ đạt chuẩn chất lượng

Cơ sở

≥ 15

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.9

Tỷ lệ trường trung học cơ sở triển khai dạy ngoại ngữ 2

%

≥ 5

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.10

Tỷ lệ trường trung học phổ thông triển khai dạy ngoại ngữ 2

%

≥ 10

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.11

Tỷ lệ trường phổ thông có câu lạc bộ ngoại ngữ hoặc chương trình giao lưu, trải nghiệm quốc tế hàng năm

%

100

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.12

Tỷ lệ trường cao đẳng, đại học trên địa bàn có ít nhất 01 chương trình hợp tác, trao đổi hoặc chuyển giao công nghệ với đối tác quốc tế, ưu tiên các lĩnh vực mũi nhọn

%

100

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5.13

Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông triển khai phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học (STEM) và nghiên cứu khoa học

%

100

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

6

Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI)

Chỉ số

> 0,82

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

6.1

Chỉ số bất bình đẳng giáo dục

%

< 10

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

II

Đến năm 2035

 

 

 

 

1

Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và tương đương

%

100

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

2

Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI)

Chỉ số

≥ 0,85

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

3

Các chỉ số vốn con người và nghiên cứu đóng góp vào GII

 

Vượt mức bình quân của nhóm thành phố có thu nhập trung bình cao

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4

Cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 150 đại học hàng đầu châu Á trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín

Cơ sở

01

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

5

“Thành phố học tập” UNESCO

 

Duy trì tư cách thành viên

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

III

Đến năm 2045

 

 

 

 

1

Số cơ sở giáo dục đại học thuộc nhóm 100 đại học hàng đầu thế giới trong một số lĩnh vực theo các bảng xếp hạng quốc tế uy tín

Cơ sở

01

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

2

“Thành phố học tập” UNESCO

 

Duy trì tư cách thành viên

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu


DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030

(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Tên nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kết quả

Thời gian hoàn thành

Cơ sở đề xuất

Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí

I

Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành động, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ để đột phá phát triển giáo dục và đào tạo

1

Xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 71-NQ/TW theo hướng đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung tuyên truyền

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

II

Đổi mới mạnh mẽ thể chế, tạo cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để phát triển giáo dục và đào tạo

 

 

 

1

Triển khai thực hiện các dự án Luật, dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều, các văn bản quy định chi tiết, các Nghị quyết, Nghị định hướng dẫn, quy định, các Đề án của Trung ương

Sở Giáo dục và Đào tạo

Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan

Các văn bản triển khai thực hiện

Thường xuyên

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

2

Thực hiện Nghị quyết 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

3

Triển khai Đề án phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2026 - 2035.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2027

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

4

Xây dựng mô hình “Trường học Xã hội Chủ nghĩa”

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Đề án thành phần triển khai Đề án Xây dựng mô hình Chủ nghĩa xã hội gắn với con người Xã hội chủ nghĩa tại thành phố Hải Phòng

Năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025; Nghị quyết số 05- NQ/TU này 14/01/2026

251,68 tỷ đồng

NSNN

III

Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ và hình thành hệ giá trị con người Hải Phòng Xã hội chủ nghĩa

 

 

 

1

Triển khai các quy định để nâng cao dinh dưỡng học đường và phát triển giáo dục thể chất trong các cơ sở giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Y tế, các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Văn bản triển khai

Năm 2026

Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT- BYTBGDĐT về công tác y tế trường học

 

 

2

Triển khai Đề án đổi mới công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Y tế, các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

3

Phát triển thể dục, thể thao thành phố Hải Phòng đến năm 2030, định hướng đến năm 2045

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Nghị quyết “Phát triển thể dục thể thao thành phố đến năm 2030, định hướng đến năm 2045”

Năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

 

 

4

Xây dựng và triển khai Đề án Hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị con người Hải Phòng

Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Các Sở, ngành, đơn vị liên quan

Đề án

Năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

 

 

IV

Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo

 

 

 

1

Xây dựng dữ liệu ngành giáo dục của thành phố gắn với Chiến lược dữ liệu quốc gia, phục vụ chuyển đổi số và triển khai nền tảng giáo dục số quốc gia có ứng dụng trí tuệ nhân tạo một cách phù hợp

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Đề án Hệ sinh thái dữ liệu giáo dục số thành phố Hải Phòng giai đoạn 2025- 2030, định hướng 2035

Quý II năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

250 tỷ đồng

NSNN; nguồn xã hội hóa

2

Số hóa hồ sơ các cơ sở giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

3

Số hóa văn bằng tốt nghiệp

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

4

Triển khai hệ thống thông tin giáo dục và nhân lực quốc gia, kết nối liên thông với hệ thống thông tin thị trường lao động, việc làm và tích hợp thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của các cơ sở giáo dục.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Hệ thống thông tin

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

5

Triển khai Đề án khuyến khích, huy động các doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tham gia bồi dưỡng, đào tạo giáo viên, người học về năng lực số, trí tuệ nhân tạo giai đoạn 2026 - 2035.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Văn bản triển khai

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

6

Triển khai Đề án chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Văn bản triển khai

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

V

Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo và cơ sở vật chất đạt chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và phổ thông

 

 

 

1

Rà soát đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các cấp học; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu Nghị quyết 71- NQ/TW

Năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

170,110 tỷ đồng

NSNN, nguồn xã hội hóa

2

Triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục quốc phòng và an ninh giai đoạn 2026 - 2035.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch triển khai

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

3

Triển khai Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045”.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025 và Chương trình hành động số 05- Ctr/TU ngày 06/11/2025

580,940 tỷ đồng

NSNN, nguồn xã hội hóa

4

Đảm bảo cơ sở vật chất cho các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2025 - 2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch Đảm bảo cơ sở vật chất cho các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2025 - 2030

Năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

10.275,852 tỷ đồng

NSNN

5

Phát triển trường THPT chuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2025- 2035

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch “Phát triển trường THPT chuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2025-2035”

Năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

406,149 tỷ đồng

NSNN, nguồn xã hội hóa

6

Triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH13 ngày 26/6/2025

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị quyết số 218/2025/QH13 ngày 26/6/2025

Năm 2025

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

 

 

7

Tích cực xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các cấp học

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Đến năm 2030, có ít nhất 85% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia

Thường xuyên

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

 

 

VI

Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao

 

 

 

1

Sắp xếp, tổ chức lại các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Đề án “Sắp xếp, tổ chức lại các trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng”.

Năm 2026

Công văn số 6165/BGDĐT- GDPT ngày 02/10/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp và chỉ đạo của thành phố Hải Phòng

 

 

2

Triển khai Đề án xây dựng và phát triển các trường trung học nghề

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

3

Triển khai, đánh giá và tổ chức đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, các ngành nghề mới, kỹ năng mới, kỹ năng tương lai, bảo đảm phát triển kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn giai đoạn 2026-2035

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

4

Triển khai chính sách ưu đãi đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ và phục vụ các chương trình, dự án chiến lược, trọng điểm quốc gia.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2027

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

5

Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Nghị quyết của Ban Thường vụ Thành ủy về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

 

 

6

Chính sách hỗ trợ đào tạo một số nghề trên địa bàn thành phố Hải Phòng (sau hợp nhất) giai đoạn 2026-2030

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chính sách hỗ trợ đào tạo một số nghề trên địa bàn thành phố Hải Phòng (sau hợp nhất) giai đoạn 2026-2030

Năm 2026

Nghị quyết số 14- NQ/TU ngày 13/5/2024 của Ban Thường vụ Thành ủy về đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

802,95 tỷ đồng

NSNN

7

Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đối tượng chính sách khác

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn và đối tượng chính sách khác

Năm 2026

Chương trình hành động số 82- CTr/TU ngày 11/11/2024 của Ban Thường vụ Thành ủy triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII; Quyết định số 53/2019/QĐ- UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố

 

 

8

Xây dựng Đề án Phát triển Trường Cao Đẳng Y tế Hải Phòng thành trường chất lượng cao

Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Đề án Phát triển Trường Cao Đẳng Y tế Hải Phòng thành trường chất lượng cao

Năm 2026

Nghị quyết số 06- NQ/TU ngày 19/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 14- NQ/TU

 

 

VII

Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo

 

 

 

1

Triển khai Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

2

Triển khai chương trình thu hút giảng viên xuất sắc từ nước ngoài với các ưu đãi vượt trội

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

3

Triển khai Đề án xây dựng cơ chế, chính sách đột phá để thu hút, sử dụng chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc ở các cơ sở giáo dục Việt Nam.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

4

Triển khai Đề án Chiến lược phát triển nguồn nhân lực đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

5

Triển khai Đề án đào tạo tài năng, ưu tiên các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2027

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

6

Triển khai Đề án thúc đẩy hiệu quả mô hình hợp tác “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

7

Triển khai Đề án Chiến lược quốc gia về phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ nhân tài trẻ (học sinh, sinh viên có năng lực đặc biệt), với các cơ chế đột phá: học bổng toàn phần từ Quỹ học bổng quốc gia; ưu tiên vị trí việc làm; thí điểm học vượt cấp, vượt lớp cùng cơ chế đào tạo song bằng (cho phép nhân tài vừa học đại học trong nước, vừa học trực tuyến kết hợp trực tiếp ngắn hạn để nhận thêm bằng quốc tế từ các cơ sở giáo dục uy tín).

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

8

Đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung cầu công nghệ, hoạt động chuyển giao công nghệ, đặc biệt là công nghệ sạch, công nghệ cao trong các ngành kinh tế chủ lực như công nghiệp, nông nghiệp, y dược biển, giáo dục và dịch vụ logistics

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ngành thành phố

Các phiên kết nối cung cầu công nghệ được tổ chức (01-02 phiên/năm, trong đó có các hoạt động kết nối cung cầu công nghệ sạch, công nghệ cao trong các ngành kinh tế chủ lực như công nghiệp, nông nghiệp, y dược biển, giáo dục và dịch vụ logistics).

Giai đoạn 2025- 2030

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

 

 

9

Ban hành và triển khai các Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về hỗ trợ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó có các kế hoạch hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ, kế hoạch phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chương trình phát triển tài sản trí tuệ, kế hoạch nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của thành phố.

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ngành thành phố

Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về hỗ trợ nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa, kế hoạch hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ, kế hoạch phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chương trình phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, kế hoạch nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của thành phố…Kết quả triển khai các chươngtrình, kế hoạch.

Giai đoạn 2026 - 2030

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

 

 

10

Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/2025/NQHĐND ngày 26/10/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2025 - 2030

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, ngành thành phố, cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan

Danh sách người được hưởng chính sách; kinh phí hỗ trợ

Giai đoạn 2025 - 2030

Nghị quyết số 16/2025/NQHĐND ngày 26/10/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố

 

 

11

Nâng cấp, bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Ứng dụng khoa học-công nghệ Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo của thành phố

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan

Văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án nâng cấp Trung tâm

Quý I năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025 và Văn bản số 1490-CV/VPTU ngày 05/02/2026 của Văn phòng Thành ủy

 

 

12

Xây dựng và tổ chức triển khai hoàn thành Kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ biển (đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2040).

Sở Khoa học và Công nghệ

Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan

Kế hoạch thực hiện Đề án

Năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

 

 

13

Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 22/8/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 10/4/2024 của Ban Thường vụ Thành ủy và Quyết định số 1869/QĐ-UBND ngày 05/6/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về đổi mới và phát triển Trường Đại học Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Trường Đại học Hải Phòng

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Đổi mới và phát triển Trường Đại học Hải Phòng đến năm 2045 trở thành Đại học Hải Phòng (đại học vùng), là một trong các cơ sở giáo dục đại học hàng đầu của Việt Nam và ngang tầm các trường đại học trung bình khá của khu vực Đông Nam Á, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho thành phố và đất nước.

Giai đoạn 2025 - 2030

Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 22/8/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 10/4/2024 của Ban Thường vụ Thành ủy và Quyết định số 1869/QĐ- UBND ngày 05/6/2024 của Ủy ban nhân dân thành phố

 

 

14

Xây dựng Đề án "Đổi mới và phát triển Trường Đại học Hải Dương đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045"

Trường Đại học Hải Dương

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Đề án "Đổi mới và phát triển Trường Đại học Hải Dương đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045"

Năm 2026

 

 

 

15

Triển khai thực hiện Quyết định số 1901/QĐ-TTg ngày 05/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là Trường trọng điểm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Phát triển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam thành trung tâm đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, hợp tác chuyển giao - ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm, trong đó lĩnh vực giao thông vận tải và kinh tế biển đạt trình độ khu vực và thế giới; là một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc nhóm hàng đầu châu Á trong lĩnh vực hàng hải, kinh tế biển và đại dương

Giai đoạn 2025 - 2030

Quyết định số 1901/QĐ-TTg ngày 05/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ

 

 

VIII

Đẩy mạnh hợp tác và hội nhập quốc tế sâu rộng trong giáo dục và đào tạo

 

 

 

1

Triển khai Đề án cấp học bổng toàn phần gửi các nhà khoa học trẻ, sinh viên xuất sắc đi đào tạo tại các trường đại học hàng đầu thế giới về các công nghệ chiến lược.

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Văn bản chỉ đạo

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

2

Thu hút, sử dụng chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại Trường Đại học Hải Phòng

Trường Đại học Hải Phòng

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Nâng tỷ lệ tổng số giảng viên người Việt Nam đi và số giảng viên của nước ngoài đến giảng dạy, nghiên cứu và trao đổi học thuật hằng năm lên 8% trên tổng số giảng viên.

Giai đoạn 2025 - 2030

Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 24/3/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố

 

 

3

Thí điểm Chương trình đào tạo giữa Chương trình Bộ Giáo dục & Đào tạo Việt Nam và Chứng chỉ Cambridge Primary Checkpoint (cấp Tiểu học), Chứng chỉ IGCSE Cambridge (cấp THCS) và Chứng chỉ A-level (cấp THPT) tại các trường công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Kế hoạch “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn 2045”

Năm 2026

Chương trình hành động số 05-Ctr/TU ngày 06/11/2025

 

 

4

Thu hút cơ sở giáo dục đại học có chương trình hợp tác đào tạo với các trường đại học có uy tín của nước ngoài

Các cơ sở giáo dục đại học

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Phấn đấu thu hút để có thêm 01 phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có chương trình hợp tác đào tạo với các trường đại học có uy tín của nước ngoài

Giai đoạn 2025 - 2030

Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 24/3/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố

 

 

5

Tăng cường quản lý chất lượng, bảo đảm an ninh văn hoá, thúc đẩy giáo dục ngôn ngữ, lịch sử, văn hoá, địa lý và con người Việt Nam trong các cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố theo quy định

Công an thành phố

Sở, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố; các xã, phường, đặc khu

Văn bản chỉ đạo

Năm 2026

Quyết định số 2811/QĐ-BGDĐT ngày 10/10/2025

 

 

 

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

ĐVT: tỷ đồng

TT

Tên Dự án

Tổng mức đầu tư dự kiến

Nguồn vốn

Đơn vị chủ trì

1

Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường mầm non, tiểu học, THCS công lập giai đoạn 2026-2030

8.015,9

Ngân sách thành phố khoảng 4.007,95 tỷ đồng, ngân sách cấp xã khoảng 4.007,95 tỷ đồng

BQLDA ĐTXD theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố

2

Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường THPT công lập giai đoạn 2026-2030

1.199,950

Ngân sách thành phố

BQLDA ĐTXD theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố

3

Dự án đầu tư xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Phú (giai đoạn 3)

174,24

Ngân sách thành phố

BQLDA ĐTXD theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố

4

Dự án đầu tư xây mới Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi

1.119,9

Ngân sách thành phố

BQLDA ĐTXD theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố

5

Dự án đầu tư nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất, xưởng thực hành các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập giai đoạn 2026-2030

773,110

Ngân sách thành phố

BQLDA ĐTXD theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố

6

Dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất và hạ tầng nghiên cứu, đào tạo cho Trường Đại học Hải Phòng và Trường Đại học Hải Dương giai đoạn 2026-2030

1.380,860

Ngân sách thành phố

BQLDA ĐTXD theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố

 

TỔNG

12.663,96

 

 

 

DANH MỤC 10 DỰ ÁN THU HÚT ĐẦU TƯ

(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

ĐVT: tỷ đồng

TT

Tên Dự án

Địa điểm

Tóm tắt quy mô

Tổng vốn (tỷ đồng)

Diện tích (m2)

Ghi chú

1

Khu Liên hợp Giáo dục

Phường Thạch Khôi

 

272

30200

Nghị quyết 105/NQ- HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh Hải Dương (cũ)

2

Đầu tư xây dựng Trường mầm non tại lô đất NT thuộc Khu đô thị mới phía Đông thành phố Chí Linh

Phường Trần Hưng Đạo

 

50.2

4200

Nghị quyết 105/NQ- HĐND ngày 11/12/2024 của HĐND tỉnh Hải Dương (cũ)

3

Khu giáo dục tại xã Thái Minh, huyện Bình Giang

Xã Đường An

 

140

99800

Nghị quyết 15/NQ- HĐND ngày 28/4/2025 của HĐND tỉnh Hải Dương

4

DA ĐTXD cơ sở giáo dục phường Thủy Nguyên (QĐ số 175/QĐ-UBND của UBND TP về việc phê duyệt thông tin DA)

phường Thủy Nguyên

XD trường mầm non 450 trẻ

65.931

5442.4

 

5

Trường mầm non tại khu Kiến Thiết, phường Sở Dầu

phường Hồng Bàng

 

49.272

4000

 

6

trường THPT tại khu đồng Đống Chuối 1, phường Hùng Vương

phường Hồng Bàng

 

152.787

12000

 

7

Đầu tư xây dựng trường học nhiều cấp

Lô CC1 và CC2 thuộc khu đất thu hồi của Công ty cổ phần vạn tải xăng dầu Vipco tại khu nhà ở Anh Dũng VII, phường Hưng Đạo

 

118.275

10000

 

8

Dự án xây dựng trường Mầm non An Kiều, tại phường Đằng Lâm, quận Hải An

phường Hải An

 

32.23

2700

 

9

Đầu tư xây dựng Trường mầm non tại Khu tái định cư An Đồng 2, phường An Đồng, quận An Dương, thành phố Hải Phòng

phường An Hải

 

43.154

5700

 

10

Đầu tư xây dựng trường trung học phổ phông tại phường Đồng Hòa, quận Kiến An

phường Kiến An

 

162.206

20100

 

TỔNG CỘNG

 

 

1086.055

 

 

 


Phụ lục I: MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 (GD MẦM NON)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Tên trường

Đơn vị quản lý

Loại

Quy mô

1

Trường MN Hoàng Châu

Đặc khu Cát Hải

Công lập

Trường mầm non

2

Trường MN Phù Long

Đặc khu Cát Hải

Công lập

Trường mầm non

3

Trường MN Sao Mai

Đặc khu Cát Hải

Công lập

Trường mầm non

4

Trường MN Sơn Ca

Đặc khu Cát Hải

Công lập

Trường mầm non

5

Trường MN thị trấn Cát Hải

Đặc khu Cát Hải

Công lập

Trường mầm non

6

Trường MN Trân Châu

Đặc khu Cát Hải

Công lập

Trường mầm non

7

Trường MN Văn Phong

Đặc khu Cát Hải

Công lập

Trường mầm non

8

Trường MN Xuân Đám

Đặc khu Cát Hải

Công lập

Trường mầm non

9

Lớp MNĐL Diệu Hòa

Phường Ái Quốc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

10

Trường MN Ái Quốc

Phường Ái Quốc

Công lập

Trường mầm non

11

Trường MN Quyết Thắng

Phường Ái Quốc

Công lập

Trường mầm non

12

Trường MN Thỏ Ngọc

Phường Ái Quốc

Tư thục

Trường mầm non

13

Trường MN Tiền Trung

Phường Ái Quốc

Tư thục

Trường mầm non

14

Lớp MNĐL Bảo Thư

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

15

Lớp MNĐL Bầu trời mới

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

16

Lớp MNĐL Bé Yêu

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

17

Lớp MNĐL Bình Minh

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

18

Lớp MNĐL Búp Sen Xanh

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

19

Lớp MNĐL Cá Heo Con

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

20

Lớp MNĐL Dương Hà

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

21

Lớp MNĐL Hạnh Phúc

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

22

Lớp MNĐL Hoa Hướng Dương

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

23

Lớp MNĐL Hoa Mai

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

24

Lớp MNĐL Hoa Nắng

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

25

Lớp MNĐL Hoa Phượng

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

26

Lớp MNĐL Mặt Trời Nhỏ

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

27

Lớp MNĐL Ngày Chủ Nhật

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

28

Lớp MNĐL Ngôi nhà trẻ thơ

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

29

Lớp MNĐL Nụ cười tuổi thơ

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

30

Lớp MNĐL Ong Vàng

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

31

Lớp MNĐL Sao Đỏ

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

32

Lớp MNĐL Sao Khuê

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

33

Lớp MNĐL Sóc Nâu

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

34

Lớp MNĐL Thủy Tiên

Phường An Biên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

35

Trường MG Kim Đồng II

Phường An Biên

Công lập

Trường mẫu giáo

36

Trường MN 1-6

Phường An Biên

Công lập

Trường mầm non

37

Trường MN An Dương

Phường An Biên

Công lập

Trường mầm non

38

Trường MN Hoa Cúc

Phường An Biên

Công lập

Trường mầm non

39

Trường MN Hoa Thủy Tiên

Phường An Biên

Công lập

Trường mầm non

40

Trường MN Hướng Dương

Phường An Biên

Công lập

Trường mầm non

41

Trường MN Lý Thái Tổ

Phường An Biên

Tư thục

Trường mầm non

42

Trường MN Minh Phương

Phường An Biên

Tư thục

Trường mầm non

43

Trường MN Pororo

Phường An Biên

Tư thục

Trường mầm non

44

Trường MN Quốc tế KinderWorld

Phường An Biên

Tư thục

Trường mầm non

45

Trường MN Tuổi thần tiên

Phường An Biên

Tư thục

Trường mầm non

46

Trường MN Vĩnh Niệm

Phường An Biên

Công lập

Trường mầm non

47

Trường MN XD Bạch Đằng

Phường An Biên

Tư thục

Trường mầm non

48

Lớp MNĐL Hoa Hướng Dương

Phường An Dương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

49

Lớp MNĐL Họa Mi Vàng

Phường An Dương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

50

Lớp MNĐL Họa My

Phường An Dương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

51

Lớp MNĐL Sao Sáng

Phường An Dương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

52

Lớp MNĐL Sao Sáng 2

Phường An Dương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

53

Lớp MNĐL Thiên Ân

Phường An Dương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

54

Nhóm trẻ ĐL cô Nga

Phường An Dương

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

55

Trường MN An Dương

Phường An Dương

Công lập

Trường mầm non

56

Trường MN Bắc Sơn

Phường An Dương

Công lập

Trường mầm non

57

Trường MN Đặng Cương

Phường An Dương

Công lập

Trường mầm non

58

Trường MN Kim Đồng

Phường An Dương

Tư thục

Trường mầm non

59

Trường MN Lê Lợi

Phường An Dương

Công lập

Trường mầm non

60

Trường MN Nam Sơn

Phường An Dương

Công lập

Trường mầm non

61

Trường MN Quốc Tuấn

Phường An Dương

Công lập

Trường mầm non

62

Trường MN Sao Mai

Phường An Dương

Tư thục

Trường mầm non

63

Trường MN Sao Mai 2

Phường An Dương

Tư thục

Trường mầm non

64

Trường MN Tân Tiến

Phường An Dương

Công lập

Trường mầm non

65

Lớp MNĐL Bảo Lộc

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

66

Lớp MNĐL Bé Na

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

67

Lớp MNĐL Happystar

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

68

Lớp MNĐL Hoa Phượng

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

69

Lớp MNĐL Hoa Thủy Tiên

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

70

Lớp MNĐL Minh Châu

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

71

Lớp MNĐL Moon Grass

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

72

Lớp MNĐL Sao Sáng

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

73

Lớp MNĐL Sơn Ca

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

74

Lớp MNĐL Sunflower

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

75

Lớp MNĐL SunKids

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

76

Lớp MNĐL Thành Công

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

77

Lớp MNĐL Tuổi Thần Tiên

Phường An Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

78

Trường MN An Đồng I

Phường An Hải

Công lập

Trường mầm non

79

Trường MN An Đồng II

Phường An Hải

Công lập

Trường mầm non

80

Trường MN Baby-stars

Phường An Hải

Tư thục

Trường mầm non

81

Trường MN Bé Thông Minh

Phường An Hải

Tư thục

Trường mầm non

82

Trường MN Đồng Thái

Phường An Hải

Công lập

Trường mầm non

83

Trường MN Đôrêmon

Phường An Hải

Tư thục

Trường mầm non

84

Trường MN Hồng Thái

Phường An Hải

Công lập

Trường mầm non

85

Trường MN Ngôi Nhà Ong Xinh

Phường An Hải

Tư thục

Trường mầm non

86

Lớp MNĐL Ánh Dương

Phường An Phong

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

87

Lớp MNĐL Ánh Sao

Phường An Phong

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

88

Nhóm trẻ ĐL Măng Non

Phường An Phong

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

89

Trường MN An Hòa

Phường An Phong

Công lập

Trường mầm non

90

Trường MN Hồng Phong

Phường An Phong

Công lập

Trường mầm non

91

Trường MN Lê Thiện

Phường An Phong

Công lập

Trường mầm non

92

Trường MN Bạch Đằng

Phường Bắc An Phụ

Công lập

Trường mầm non

93

Trường MN Lê Ninh

Phường Bắc An Phụ

Công lập

Trường mầm non

94

Trường MN Thất Hùng

Phường Bắc An Phụ

Công lập

Trường mầm non

95

Lớp MNĐL Ánh Dương 1

Phường Bạch Đằng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

96

Trường MN Gia Đức

Phường Bạch Đằng

Công lập

Trường mầm non

97

Trường MN Gia Minh

Phường Bạch Đằng

Công lập

Trường mầm non

98

Trường MN Minh Đức

Phường Bạch Đằng

Công lập

Trường mầm non

99

Trường MN Minh Tân

Phường Bạch Đằng

Công lập

Trường mầm non

100

Trường MN Ngũ Lão

Phường Bạch Đằng

Công lập

Trường mầm non

101

Trường MN Nhiệt Điện Hải Phòng

Phường Bạch Đằng

Tư thục

Trường mầm non

102

Trường MN Cổ Thành

Phường Chí Linh

Công lập

Trường mầm non

103

Trường MN Nhân Huệ

Phường Chí Linh

Công lập

Trường mầm non

104

Trường MN Phả Lại

Phường Chí Linh

Công lập

Trường mầm non

105

Trường MN Sơn Ca

Phường Chí Linh

Tư thục

Trường mầm non

106

Lớp MNĐL BiBi

Phường Chu Văn An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

107

Lớp MNĐL BiBi 2

Phường Chu Văn An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

108

Lớp MNĐL Hướng Dương

Phường Chu Văn An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

109

Lớp MNĐL Sơn Ca Sao Đỏ

Phường Chu Văn An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

110

Lớp MNĐL Vietstar

Phường Chu Văn An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

111

Trường MN Chí Minh

Phường Chu Văn An

Công lập

Trường mầm non

112

Trường MN Fairy

Phường Chu Văn An

Tư thục

Trường mầm non

113

Trường MN Nam Chính

Phường Chu Văn An

Tư thục

Trường mầm non

114

Trường MN Olympia

Phường Chu Văn An

Tư thục

Trường mầm non

115

Trường MN Sao Đỏ

Phường Chu Văn An

Công lập

Trường mầm non

116

Trường MN Thái Học

Phường Chu Văn An

Công lập

Trường mầm non

117

Trường MN Thảo Nguyên

Phường Chu Văn An

Tư thục

Trường mầm non

118

Trường MN Tuấn Việt

Phường Chu Văn An

Tư thục

Trường mầm non

119

Trường MN Văn An

Phường Chu Văn An

Công lập

Trường mầm non

120

Trường MN Hải Sơn

Phường Đồ Sơn

Công lập

Trường mầm non

121

Trường MN Ngọc Xuyên

Phường Đồ Sơn

Công lập

Trường mầm non

122

Trường MN Quận

Phường Đồ Sơn

Công lập

Trường mầm non

123

Trường MN Vạn Hương

Phường Đồ Sơn

Công lập

Trường mầm non

124

Lớp MGĐL An Bình

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

125

Lớp MNĐL Bách Việt

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

126

Lớp MNĐL Bam Bi 2

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

127

Lớp MNĐL Bảo Trâm

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

128

Lớp MNĐL Hạnh Phúc

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

129

Lớp MNĐL Hoa Thủy Tiên

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

130

Lớp MNĐL Hướng Dương

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

131

Lớp MNĐL Huy Hoàng

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

132

Lớp MNĐL Lãnh đạo tài năng

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

133

Lớp MNĐL Mai Trang

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

134

Lớp MNĐL My An

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

135

Lớp MNĐL Phước Phương Anh

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

136

Lớp MNĐL Tâm Phúc

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

137

Lớp MNĐL Ước Mơ Xanh

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

138

Lớp MNĐL Ươm Mầm Xanh

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

139

Lớp MNĐL Vàng Anh

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

140

Lớp MNĐL Vương Quốc Trẻ Thơ

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

141

Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ĐL Linh Ngọc

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

142

Nhóm trẻ, lớp MGĐL Họa Mi

Phường Đông Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

143

Trường MG SOS

Phường Đông Hải

Tư thục

Trường mẫu giáo

144

Trường MN An Dương

Phường Đông Hải

Tư thục

Trường mầm non

145

Trường MN Big Sun

Phường Đông Hải

Tư thục

Trường mầm non

146

Trường MN Đông Hải 1

Phường Đông Hải

Công lập

Trường mầm non

147

Trường MN Đông Hải 2

Phường Đông Hải

Công lập

Trường mầm non

148

Trường MN Kim Long

Phường Đông Hải

Tư thục

Trường mầm non

149

Trường MN Nam Hải

Phường Đông Hải

Công lập

Trường mầm non

150

Lớp MNĐL Búp Măng Non

Phường Dương Kinh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

151

Lớp MNĐL Đỉnh Vàng

Phường Dương Kinh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

152

Trường MN Hải Thành

Phường Dương Kinh

Công lập

Trường mầm non

153

Trường MN Hòa Nghĩa

Phường Dương Kinh

Công lập

Trường mầm non

154

Trường MN Tân Thành

Phường Dương Kinh

Công lập

Trường mầm non

155

Lớp MGĐL Những Em Bé Hạnh Phúc

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

156

Lớp MNĐL 1-5

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

157

Lớp MNĐL Baby Home

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

158

Lớp MNĐL Bình Minh

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

159

Lớp MNĐL Cầu Vồng

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

160

Lớp MNĐL Hoa Mai

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

161

Lớp MNĐL Hoa Sen

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

162

Lớp MNĐL Hoa Việt

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

163

Lớp MNĐL Hưng Anh

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

164

Lớp MNĐL Mặt Trời Nhỏ

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

165

Lớp MNĐL Minh Nhi

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

166

Lớp MNĐL Minh Tâm

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

167

Lớp MNĐL Ngôi Sao Nhỏ

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

168

Lớp MNĐL Sao Vàng

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

169

Lớp MNĐL Sơn Ca

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

170

Lớp MNĐL Thùy Dương

Phường Gia Viên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

171

Trường MN 20-10

Phường Gia Viên

Công lập

Trường mầm non

172

Trường MN Bé Gấu MBC

Phường Gia Viên

Tư thục

Trường mầm non

173

Trường MN Hoa Anh Đào

Phường Gia Viên

Tư thục

Trường mầm non

174

Trường MN Hoa Đào

Phường Gia Viên

Tư thục

Trường mầm non

175

Trường MN Ngọc Bích 2

Phường Gia Viên

Tư thục

Trường mầm non

176

Trường MN Những Đứa Trẻ Vui Vẻ

Phường Gia Viên

Tư thục

Trường mầm non

177

Trường MN Sao Biển

Phường Gia Viên

Công lập

Trường mầm non

178

Trường MN Sao Sáng 2

Phường Gia Viên

Công lập

Trường mầm non

179

Trường MN Sao Sáng 4

Phường Gia Viên

Công lập

Trường mầm non

180

Trường MN Sao Sáng 5

Phường Gia Viên

Công lập

Trường mầm non

181

Trường MN Sao Sáng 7

Phường Gia Viên

Công lập

Trường mầm non

182

Trường MN Sao Sáng 8

Phường Gia Viên

Công lập

Trường mầm non

183

Trường MN Thực Nghiệm AMV

Phường Gia Viên

Tư thục

Trường mầm non

184

Trường MN Tương Lai

Phường Gia Viên

Tư thục

Trường mầm non

185

Lớp MGĐL Hải Quân

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

186

Lớp MGĐL Hello Baby

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

187

Lớp MGĐL Sen Vàng

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

188

Lớp MGĐL Sơn Ca

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

189

Lớp MGĐL Thực Nghiệm

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

190

Lớp MN Hoa Mặt Trời

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

191

Lớp MNĐL Diệp Linh

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

192

Lớp MNĐL Gấu Trúc

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

193

Lớp MNĐL Happykids

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

194

Lớp MNĐL Happykids Plus

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

195

Lớp MNĐL Hoa Phượng

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

196

Lớp MNĐL Hoa Sen

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

197

Lớp MNĐL Hoa Trạng Nguyên

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

198

Lớp MNĐL Khai Tâm

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

199

Lớp MNĐL Linh Trang 2

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

200

Lớp MNĐL Mặt Trời Bé Thơ

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

201

Lớp MNĐL Mặt Trời Nhỏ

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

202

Lớp MNĐL Minh Anh

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

203

Lớp MNĐL Minh Nguyệt

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

204

Lớp MNĐL Ngọc Châu

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

205

Lớp MNĐL Ngôi Nhà Hạnh Phúc

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

206

Lớp MNĐL Nhật An

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

207

Lớp MNĐL Nhí

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

208

Lớp MNĐL Sao Mai

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

209

Lớp MNĐL Thần Đồng Nhí

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

210

Lớp MNĐL Thần Tiên

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

211

Lớp MNĐL Thánh Gióng

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

212

Lớp MNĐL Thánh Gióng 2

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

213

Lớp MNĐL Thỏ Ngọc

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

214

Lớp MNĐL Ươm Mầm Xanh 2

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

215

Lớp MNĐL Viet Kids

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

216

Lớp MNĐL Vườn Cổ Tích

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

217

Lớp MNĐL Vương quốc trẻ thơ 2

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

218

Lớp MNĐL Xuân An

Phường Hải An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

219

Nhóm trẻ ĐL Táo Đỏ

Phường Hải An

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

220

Trường MN Ánh Dương

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

221

Trường MN Bảo Châu

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

222

Trường MN Búp Sen Xanh

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

223

Trường MN Cát Bi

Phường Hải An

Công lập

Trường mầm non

224

Trường MN Đằng Hải

Phường Hải An

Công lập

Trường mầm non

225

Trường MN Đằng Lâm

Phường Hải An

Công lập

Trường mầm non

226

Trường MN Hải Đăng Xanh

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

227

Trường MN Hoa Ngọc Lan

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

228

Trường MN Mickey

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

229

Trường MN Sao Mai

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

230

Trường MN Sao Việt

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

231

Trường MN Sao Việt 2

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

232

Trường MN Sao Việt 3

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

233

Trường MN Sao Việt 6

Phường Hải An

Tư thục

Trường mầm non

234

Trường MN Thành Tô

Phường Hải An

Công lập

Trường mầm non

235

Trường MN Tràng Cát

Phường Hải An

Công lập

Trường mầm non

236

Lớp MNĐL Bé Tài Năng

Phường Hải Dương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

237

Lớp MNĐL Bông Hoa Nhỏ

Phường Hải Dương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

238

Trường MN Hoa Hướng Dương

Phường Hải Dương

Tư thục

Trường mầm non

239

Trường MN Hoa Sữa

Phường Hải Dương

Tư thục

Trường mầm non

240

Trường MN Ngọc Châu

Phường Hải Dương

Công lập

Trường mầm non

241

Trường MN Ngôi Sao Tuổi Thơ

Phường Hải Dương

Tư thục

Trường mầm non

242

Trường MN Nhị Châu

Phường Hải Dương

Công lập

Trường mầm non

243

Trường MN Quang Trung

Phường Hải Dương

Công lập

Trường mầm non

244

Trường MN Trần Hưng Đạo

Phường Hải Dương

Công lập

Trường mầm non

245

Lớp MNĐL Bam Bi

Phường Hòa Bình

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

246

Lớp MNĐL Bình Minh

Phường Hòa Bình

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

247

Lớp MNĐL Hạt Dẻ Cười

Phường Hòa Bình

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

248

Lớp MNĐL Hoa Mặt Trời

Phường Hòa Bình

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

249

Lớp MNĐL Kitty

Phường Hòa Bình

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

250

Lớp MNĐL Phương Nam

Phường Hòa Bình

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

251

Lớp MNĐL Sen Hồng 2

Phường Hòa Bình

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

252

Lớp MNĐL Thiên Thần Nhỏ

Phường Hòa Bình

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

253

Lớp MNĐL Thỏ Ngọc

Phường Hòa Bình

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

254

Trường MN An Lư

Phường Hòa Bình

Công lập

Trường mầm non

255

Trường MN Hòa Bình

Phường Hòa Bình

Công lập

Trường mầm non

256

Trường MN Thủy Triều

Phường Hòa Bình

Công lập

Trường mầm non

257

Trường MN Trung Hà

Phường Hòa Bình

Công lập

Trường mầm non

258

Lớp MNĐL Ánh Mai

Phường Hồng An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

259

Lớp MNĐL Bé Yêu

Phường Hồng An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

260

Lớp MNĐL Hoa Phượng

Phường Hồng An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

261

Lớp MNĐL Ngôi Sao Việt

Phường Hồng An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

262

Lớp MNĐL Sao Mai

Phường Hồng An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

263

Nhóm trẻ ĐL Sao Sáng

Phường Hồng An

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

264

Trường MN An Hồng

Phường Hồng An

Công lập

Trường mầm non

265

Trường MN An Hưng

Phường Hồng An

Công lập

Trường mầm non

266

Trường MN Đại Bản

Phường Hồng An

Công lập

Trường mầm non

267

Trường MN Quán Toan

Phường Hồng An

Công lập

Trường mầm non

268

Trường MN Sao Sáng

Phường Hồng An

Tư thục

Trường mầm non

269

Trường MN Sao Việt 8

Phường Hồng An

Tư thục

Trường mầm non

270

Trường MN Sơn Ca

Phường Hồng An

Công lập

Trường mầm non

271

Lớp MGĐL Hoa Mai Vàng

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

272

Lớp MNĐL Ánh Sao

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

273

Lớp MNĐL Ban Mai

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

274

Lớp MNĐL Bé yêu

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

275

Lớp MNĐL Bibi

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

276

Lớp MNĐL Bông Sen

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

277

Lớp MNĐL Hạnh phúc

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

278

Lớp MNĐL Họa Mi Vàng

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

279

Lớp MNĐL Khai Trí

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

280

Lớp MNĐL Ngọc Hà

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

281

Lớp MNĐL Ngôi nhà của bé

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

282

Lớp MNĐL Ngôi nhà hạnh phúc

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

283

Lớp MNĐL Ngôi Nhà Ong Xinh

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

284

Lớp MNĐL Nụ Cười Hạnh Phúc

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

285

Lớp MNĐL Phương Hà

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

286

Lớp MNĐL Thánh Gióng

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

287

Lớp MNĐL Thiên Thần Nhỏ

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

288

Lớp MNĐL Tương Lai

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

289

Lớp MNĐL Việt Mỹ

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

290

Lớp MNĐL Việt Ý

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

291

Nhóm trẻ ĐL Tuổi Thần Tiên

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

292

Trường MN Ánh Dương

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Trường mầm non

293

Trường MN Bạch Đằng

Phường Hồng Bàng

Công lập

Trường mầm non

294

Trường MN Đồ Rê Mi

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Trường mầm non

295

Trường MN Hạ Lý

Phường Hồng Bàng

Công lập

Trường mầm non

296

Trường MN Hoàng Văn Thụ

Phường Hồng Bàng

Công lập

Trường mầm non

297

Trường MN Hùng Vương

Phường Hồng Bàng

Công lập

Trường mầm non

298

Trường MN Hữu Nghị

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Trường mầm non

299

Trường MN Minh Khai

Phường Hồng Bàng

Công lập

Trường mầm non

300

Trường MN Ngân Hà

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Trường mầm non

301

Trường MN Phan Bội Châu

Phường Hồng Bàng

Công lập

Trường mầm non

302

Trường MN Sở Dầu

Phường Hồng Bàng

Công lập

Trường mầm non

303

Trường MN Thượng Lý

Phường Hồng Bàng

Công lập

Trường mầm non

304

Trường MN Trại Chuối

Phường Hồng Bàng

Công lập

Trường mầm non

305

Trường MN Vinschool Imperia HP

Phường Hồng Bàng

Tư thục

Trường mầm non

306

Lớp MGĐL Măng Non

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

307

Lớp MNĐL Họa Mi 1

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

308

Lớp MNĐL Lá Mây

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

309

Lớp MNĐL Minh Bách

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

310

Lớp MNĐL Sao Đỏ 1

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

311

Lớp MNĐL Vườn Đốm

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

312

Nhóm trẻ ĐL Mầm Xanh

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

313

Nhóm trẻ ĐL Vườn Tuổi Thơ

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

314

Trường MN Anh Dũng

Phường Hưng Đạo

Công lập

Trường mầm non

315

Trường MN Đa Phúc

Phường Hưng Đạo

Công lập

Trường mầm non

316

Trường MN Đôrêmon

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Trường mầm non

317

Trường MN Hà Linh

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Trường mầm non

318

Trường MN Hưng Đạo

Phường Hưng Đạo

Công lập

Trường mầm non

319

Trường MN Ngôi nhà HuGo

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Trường mầm non

320

Trường MN Sakura

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Trường mầm non

321

Trường MN Sao Mai

Phường Hưng Đạo

Tư thục

Trường mầm non

322

Lớp MGĐL Hoàng Ngọc

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

323

Lớp MNĐL Ánh Dương

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

324

Lớp MNĐL Baby Garden

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

325

Lớp MNĐL Baby Sun

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

326

Lớp MNĐL Cầu Vồng

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

327

Lớp MNĐL Full House

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

328

Lớp MNĐL Hải Đăng

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

329

Lớp MNĐL Hòa Bình

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

330

Lớp MNĐL Hòa Bình Xanh

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

331

Lớp MNĐL Hoa Hướng Dương

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

332

Lớp MNĐL Hoa Lan - Bắc Sơn

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

333

Lớp MNĐL Hoa Lan - Lãm Hà

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

334

Lớp MNĐL Hoa Sen

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

335

Lớp MNĐL Hoàng Anh

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

336

Lớp MNĐL Kitty

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

337

Lớp MNĐL Lá Phong Đỏ

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

338

Lớp MNĐL Mickey

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

339

Lớp MNĐL Ngọc Diệp

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

340

Lớp MNĐL Nhân Đức

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

341

Lớp MNĐL Phương Thanh

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

342

Lớp MNĐL Sao Mai

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

343

Lớp MNĐL Sơn Ca

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

344

Lớp MNĐL Sunrise

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

345

Lớp MNĐL Trinh Lãm Hà

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

346

Lớp MNĐL Vàng Anh

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

347

Lớp MNĐL Vietkids

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

348

Lớp MNĐL Vietkids 2

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

349

Lớp MNĐL Vietkids 3

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

350

Lớp MNĐL Yến Chi

Phường Kiến An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

351

Trường MN Bắc Sơn

Phường Kiến An

Công lập

Trường mầm non

352

Trường MN Đồng Hòa

Phường Kiến An

Công lập

Trường mầm non

353

Trường MN Hương Sen

Phường Kiến An

Công lập

Trường mầm non

354

Trường MN Nam Hà

Phường Kiến An

Công lập

Trường mầm non

355

Trường MN Nhi Đức

Phường Kiến An

Công lập

Trường mầm non

356

Trường MN Quán Trữ

Phường Kiến An

Công lập

Trường mầm non

357

Trường MN Trần Thành Ngọ

Phường Kiến An

Công lập

Trường mầm non

358

Lớp MNĐL Bầu Trời xanh

Phường Kinh Môn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

359

Lớp MNĐL Hoa Lan

Phường Kinh Môn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

360

Lớp MNĐL Mặt trăng tuổi thơ

Phường Kinh Môn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

361

Trường MN An Lưu

Phường Kinh Môn

Công lập

Trường mầm non

362

Trường MN Hiệp An

Phường Kinh Môn

Công lập

Trường mầm non

363

Trường MN Long Xuyên

Phường Kinh Môn

Công lập

Trường mầm non

364

Lớp MNĐL An Hòa

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

365

Lớp MNĐL Ánh Dương

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

366

Lớp MNĐL Ban Mai

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

367

Lớp MNĐL Búp Măng Non

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

368

Lớp MNĐL Gấu Trúc

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

369

Lớp MNĐL Hugo

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

370

Lớp MNĐL Khu Vườn Nhỏ

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

371

Lớp MNĐL Mặt Trăng Nhỏ

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

372

Lớp MNĐL Mặt trời nhỏ

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

373

Lớp MNĐL Ngọc Diệp

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

374

Lớp MNĐL Ngôi nhà Gấu Trúc

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

375

Lớp MNĐL Ngôi nhà ong xinh

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

376

Lớp MNĐL Nụ cười hạnh phúc

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

377

Lớp MNĐL Ong Vàng Hạnh Phúc

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

378

Lớp MNĐL Sao Mai

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

379

Lớp MNĐL Thanh Bình

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

380

Lớp MNĐL Vi Vi

Phường Lê Chân

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

381

Trường MG Kim Đồng I

Phường Lê Chân

Công lập

Trường mẫu giáo

382

Trường MG Kim Đồng IV

Phường Lê Chân

Công lập

Trường mẫu giáo

383

Trường MN Ban Mai

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

384

Trường MN Đồng Tâm

Phường Lê Chân

Công lập

Trường mầm non

385

Trường MN Dư Hàng Kênh

Phường Lê Chân

Công lập

Trường mầm non

386

Trường MN Hải Hà

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

387

Trường MN Hoa Lan

Phường Lê Chân

Công lập

Trường mầm non

388

Trường MN Họa Mi

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

389

Trường MN Kênh Dương

Phường Lê Chân

Công lập

Trường mầm non

390

Trường MN Kim Đồng III

Phường Lê Chân

Công lập

Trường mầm non

391

Trường MN Kitty

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

392

Trường MN Minakids

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

393

Trường MN Minh Phương 2

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

394

Trường MN Misa

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

395

Trường MN Ngôi Nhà Hạnh Phúc

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

396

Trường MN Ngôi Sao Hải Phòng

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

397

Trường MN Nguyễn Công Trứ

Phường Lê Chân

Công lập

Trường mầm non

398

Trường MN Nhi

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

399

Trường MN Thế Giới Nhỏ Xinh

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

400

Trường MN Thiên Thần

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

401

Trường MN Thỏ Ngọc

Phường Lê Chân

Tư thục

Trường mầm non

402

Lớp MNĐL Mặt Trời Của Mẹ

Phường Lê Đại Hành

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

403

Trường MN An Lạc

Phường Lê Đại Hành

Công lập

Trường mầm non

404

Trường MN Đồng Lạc

Phường Lê Đại Hành

Công lập

Trường mầm non

405

Trường MN Tân Dân

Phường Lê Đại Hành

Công lập

Trường mầm non

406

Lớp MNĐL Ban Mai

Phường Lê Ích Mộc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

407

Lớp MNĐL Sao Sáng

Phường Lê Ích Mộc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

408

Lớp MNĐL Sen Hồng 1

Phường Lê Ích Mộc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

409

Trường MN Hợp Thành

Phường Lê Ích Mộc

Công lập

Trường mầm non

410

Trường MN Cao Nhân

Phường Lê Ích Mộc

Công lập

Trường mầm non

411

Trường MN Chính Mỹ

Phường Lê Ích Mộc

Công lập

Trường mầm non

412

Trường MN Hoa Trạng Nguyên

Phường Lê Ích Mộc

Tư thục

Trường mầm non

413

Trường MN Mỹ Đồng

Phường Lê Ích Mộc

Công lập

Trường mầm non

414

Trường MN Quảng Thanh

Phường Lê Ích Mộc

Công lập

Trường mầm non

415

Lớp MNĐL Bống Bang

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

416

Lớp MNĐL Cánh Diều Xanh

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

417

Lớp MNĐL Học Viện Hoàng Tử

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

418

Lớp MNĐL Ngôi nhà của bé

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

419

Lớp MNĐL Ngôi nhà trẻ thơ

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

420

Lớp MNĐL Ngôi sao Tuổi thơ

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

421

Lớp MNĐL Tâm An

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

422

Lớp MNĐL Tâm An 2

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

423

Lớp MNĐL Thanh Xuân

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

424

Lớp MNĐL Trẻ Sáng Tạo

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

425

Lớp MNĐL Tuệ Minh

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

426

Nhóm trẻ ĐL Bình Lộc

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

427

Trường MN Ban Mai Xanh

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

428

Trường MN Bình Minh

Phường Lê Thanh Nghị

Công lập

Trường mầm non

429

Trường MN Búp Sen Hồng

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

430

Trường MN Hoa Anh Đào

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

431

Trường MN Hoa Linh

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

432

Trường MN Họa Mi

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

433

Trường MN Hoa Sứ

Phường Lê Thanh Nghị

Công lập

Trường mầm non

434

Trường MN Hoa Thủy Tiên

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

435

Trường MN Lê Thanh Nghị

Phường Lê Thanh Nghị

Công lập

Trường mầm non

436

Trường MN Sao Biển

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

437

Trường MN Song Hương

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

438

Trường MN Tài Năng Việt

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

439

Trường MN Tân Bình

Phường Lê Thanh Nghị

Công lập

Trường mầm non

440

Trường MN Thanh Bình

Phường Lê Thanh Nghị

Công lập

Trường mầm non

441

Trường MN Thực hành Hoa Sen

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

442

Trường MN Trần Phú

Phường Lê Thanh Nghị

Công lập

Trường mầm non

443

Trường MN-TH Amanaki

Phường Lê Thanh Nghị

Tư thục

Trường mầm non

444

Trường MN Đông Sơn

Phường Lưu Kiếm

Công lập

Trường mầm non

445

Trường MN Kênh Giang

Phường Lưu Kiếm

Công lập

Trường mầm non

446

Trường MN Liên Khê

Phường Lưu Kiếm

Công lập

Trường mầm non

447

Trường MN Lưu Kiếm

Phường Lưu Kiếm

Công lập

Trường mầm non

448

Trường MN Lưu Kỳ

Phường Lưu Kiếm

Công lập

Trường mầm non

449

Trường MN Bàng La

Phường Nam Đồ Sơn

Công lập

Trường mầm non

450

Trường MN Bảo Châu

Phường Nam Đồ Sơn

Tư thục

Trường mầm non

451

Trường MN Hợp Đức

Phường Nam Đồ Sơn

Công lập

Trường mầm non

452

Trường MN Minh Đức

Phường Nam Đồ Sơn

Công lập

Trường mầm non

453

Nhóm trẻ ĐL Hoa Hướng Dương

Phường Nam Đồng

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

454

Trường MN Nam Đồng

Phường Nam Đồng

Công lập

Trường mầm non

455

Trường MN Tiền Tiến

Phường Nam Đồng

Công lập

Trường mầm non

456

Trường MN Lập Lễ

Phường Nam Triệu

Công lập

Trường mầm non

457

Trường MN Nam Triệu

Phường Nam Triệu

Tư thục

Trường mầm non

458

Trường MN Phả Lễ

Phường Nam Triệu

Công lập

Trường mầm non

459

Trường MN Phục Lễ

Phường Nam Triệu

Công lập

Trường mầm non

460

Trường MN Tam Hưng

Phường Nam Triệu

Công lập

Trường mầm non

461

Lớp MNĐL Bảo Linh

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

462

Lớp MNĐL Bầu Trời Xanh

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

463

Lớp MNĐL Đồ Rê Mi

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

464

Lớp MNĐL Duy Đức

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

465

Lớp MNĐL Hoa Phượng

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

466

Lớp MNĐL HUGO

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

467

Lớp MNĐL Linh Châu

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

468

Lớp MNĐL Mặt Trời Của Bé

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

469

Lớp MNĐL Mùa Xuân

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

470

Lớp MNĐL Ngôi Nhà Bé Thơ

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

471

Lớp MNĐL San Hô

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

472

Lớp MNĐL Sao Sáng

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

473

Lớp MNĐL Tuệ An

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

474

Trường MN 8-3

Phường Ngô Quyền

Công lập

Trường mầm non

475

Trường MN Ánh Dương

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Trường mầm non

476

Trường MN Bi Bi

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Trường mầm non

477

Trường MN Hạ Long

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Trường mầm non

478

Trường MN Hải Viên

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Trường mầm non

479

Trường MN Hoa Trạng Nguyên

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Trường mầm non

480

Trường MN Mầm Nhỏ

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Trường mầm non

481

Trường MN Nắng Mai

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Trường mầm non

482

Trường MN Sao Sáng 1

Phường Ngô Quyền

Công lập

Trường mầm non

483

Trường MN Sao Sáng 3

Phường Ngô Quyền

Công lập

Trường mầm non

484

Trường MN Sao Sáng 6

Phường Ngô Quyền

Công lập

Trường mầm non

485

Trường MN Sơn Ca 1

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Trường mầm non

486

Trường MN Tuổi Thơ

Phường Ngô Quyền

Tư thục

Trường mầm non

487

Lớp MNĐL Phúc Ân

Phường Nguyễn Đại Năng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

488

Nhóm trẻ ĐL Cô Nguyệt

Phường Nguyễn Đại Năng

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

489

Nhóm trẻ ĐL Cô Thơ

Phường Nguyễn Đại Năng

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

490

Trường MN Hiến Thành

Phường Nguyễn Đại Năng

Công lập

Trường mầm non

491

Trường MN Minh Hòa

Phường Nguyễn Đại Năng

Công lập

Trường mầm non

492

Trường MN Thái Thịnh

Phường Nguyễn Đại Năng

Công lập

Trường mầm non

493

Trường MN Bắc An

Phường Nguyễn Trãi

Công lập

Trường mầm non

494

Trường MN Bến Tắm

Phường Nguyễn Trãi

Công lập

Trường mầm non

495

Trường MN Hoa Thám

Phường Nguyễn Trãi

Công lập

Trường mầm non

496

Lớp MNĐL Hiếu Dung

Phường Nhị Chiểu

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

497

Lớp MNĐL Tuổi Thơ

Phường Nhị Chiểu

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

498

Lớp MNĐL Vân Anh

Phường Nhị Chiểu

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

499

Nhóm trẻ ĐL Kim Dung

Phường Nhị Chiểu

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

500

Trường MN Duy Tân

Phường Nhị Chiểu

Công lập

Trường mầm non

501

Trường MN Hoa Sen

Phường Nhị Chiểu

Tư thục

Trường mầm non

502

Trường MN Hoành Sơn

Phường Nhị Chiểu

Công lập

Trường mầm non

503

Trường MN Minh Tân

Phường Nhị Chiểu

Công lập

Trường mầm non

504

Trường MN Phú Thứ

Phường Nhị Chiểu

Công lập

Trường mầm non

505

Trường MN Tân Dân

Phường Nhị Chiểu

Công lập

Trường mầm non

506

Trường MN Tử Lạc

Phường Nhị Chiểu

Công lập

Trường mầm non

507

Trường MN An Sinh

Phường Phạm Sư Mạnh

Công lập

Trường mầm non

508

Trường MN Hiệp Sơn

Phường Phạm Sư Mạnh

Công lập

Trường mầm non

509

Trường MN Phạm Thái

Phường Phạm Sư Mạnh

Công lập

Trường mầm non

510

Lớp MNĐL Ánh Dương

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

511

Lớp MNĐL Bình Minh

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

512

Lớp MNĐL Đồ Rê Mí

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

513

Lớp MNĐL Đôrêmon

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

514

Lớp MNĐL Happy star

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

515

Lớp MNĐL Hoa Hướng Dương - Phù Liễn

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

516

Lớp MNĐL Hoa Thủy Tiên

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

517

Lớp MNĐL Ngọc Nam

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

518

Lớp MNĐL Ngôi Nhà Hạnh Phúc

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

519

Lớp MNĐL Ngôi Nhà Trẻ Thơ

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

520

Lớp MNĐL Nhân Đức

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

521

Lớp MNĐL Sao Biển

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

522

Lớp MNĐL Sơn Ca

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

523

Lớp MNĐL Thùy Dương

Phường Phù Liễn

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

524

Trường MN 1/5

Phường Phù Liễn

Tư thục

Trường mầm non

525

Trường MN Hoa Cúc

Phường Phù Liễn

Công lập

Trường mầm non

526

Trường MN Hoa Mai

Phường Phù Liễn

Công lập

Trường mầm non

527

Trường MN Hoa Phượng

Phường Phù Liễn

Công lập

Trường mầm non

528

Trường MN Hướng Dương

Phường Phù Liễn

Công lập

Trường mầm non

529

Trường MN Kids

Phường Phù Liễn

Tư thục

Trường mầm non

530

Trường MN Văn Đẩu

Phường Phù Liễn

Công lập

Trường mầm non

531

Lớp MNĐL Ánh Sáng

Phường Tân Hưng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

532

Lớp MNĐL Bi Bi

Phường Tân Hưng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

533

Lớp MNĐL Hoa Ti Gôn

Phường Tân Hưng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

534

Lớp MNĐL Măng non

Phường Tân Hưng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

535

Lớp MNĐL Ngọc Hà

Phường Tân Hưng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

536

Lớp MNĐL Nụ Cười Hạnh Phúc

Phường Tân Hưng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

537

Lớp MNĐL Quốc Tế Việt- Úc

Phường Tân Hưng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

538

Lớp MNĐL Thân Thiện

Phường Tân Hưng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

539

Lớp MNĐL Thiên Nhiên UNO

Phường Tân Hưng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

540

Nhóm trẻ ĐL Cánh Diều

Phường Tân Hưng

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

541

Nhóm trẻ ĐL Kim Ngân

Phường Tân Hưng

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

542

Trường MN Đức Ngọc

Phường Tân Hưng

Tư thục

Trường mầm non

543

Trường MN Hải Tân

Phường Tân Hưng

Công lập

Trường mầm non

544

Trường MN Ngọc Sơn

Phường Tân Hưng

Công lập

Trường mầm non

545

Trường MN Quốc tế Số 1

Phường Tân Hưng

Tư thục

Trường mầm non

546

Trường MN Sao Mai

Phường Tân Hưng

Tư thục

Trường mầm non

547

Trường MN Tân Hưng

Phường Tân Hưng

Công lập

Trường mầm non

548

Trường MN Tuổi Thần Tiên

Phường Tân Hưng

Tư thục

Trường mầm non

549

Trường MN Tuổi Thơ

Phường Tân Hưng

Tư thục

Trường mầm non

550

lớp MN ĐL Bình Minh

Phường Thạch Khôi

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

551

lớp MN ĐL Sen Việt

Phường Thạch Khôi

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

552

lớp MN ĐL ShintBVT

Phường Thạch Khôi

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

553

Lớp MN ĐL Su Su

Phường Thạch Khôi

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

554

lớp MNĐL Ngôi Sao Nhí

Phường Thạch Khôi

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

555

Nhóm trẻ ĐL An Phong

Phường Thạch Khôi

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

556

Trường MN Gia Xuyên

Phường Thạch Khôi

Công lập

Trường mầm non

557

Trường MN Liên Hồng

Phường Thạch Khôi

Công lập

Trường mầm non

558

Trường MN Thạch Khôi

Phường Thạch Khôi

Công lập

Trường mầm non

559

Trường MN Tuệ Tĩnh (CS2)

Phường Thạch Khôi

Tư thục

Trường mầm non

560

Lớp MNĐL ĐôRêMon 1

Phường Thành Đông

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

561

Lớp MNĐL ĐôRêMon 2

Phường Thành Đông

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

562

Lớp MNĐL Ngôi Sao Xanh

Phường Thành Đông

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

563

Lớp MNĐL Tuổi Hoa

Phường Thành Đông

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

564

Trường MN An Thượng

Phường Thành Đông

Công lập

Trường mầm non

565

Trường MN Bình Hàn

Phường Thành Đông

Công lập

Trường mầm non

566

Trường MN Bống Bống Bang Bang

Phường Thành Đông

Tư thục

Trường mầm non

567

Trường MN Cẩm Thượng

Phường Thành Đông

Công lập

Trường mầm non

568

Trường MN Khu Rừng Nhỏ

Phường Thành Đông

Tư thục

Trường mầm non

569

Trường MN Nguyễn Trãi

Phường Thành Đông

Công lập

Trường mầm non

570

Trường MN Thiên Thần

Phường Thành Đông

Tư thục

Trường mầm non

571

Trường MN Tuệ Tĩnh

Phường Thành Đông

Tư thục

Trường mầm non

572

Lớp MNĐL Ánh Dương

Phường Thiên Hương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

573

Lớp MNĐL Bông Mai

Phường Thiên Hương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

574

Lớp MNĐL Hướng Dương

Phường Thiên Hương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

575

Lớp MNĐL Nhà Momo

Phường Thiên Hương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

576

Lớp MNĐL Thiên Thanh

Phường Thiên Hương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

577

Lớp MNĐL Tuổi Thần Tiên

Phường Thiên Hương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

578

Trường MN Hoàng Động

Phường Thiên Hương

Công lập

Trường mầm non

579

Trường MN Kiền Bái

Phường Thiên Hương

Công lập

Trường mầm non

580

Trường MN Lâm Động

Phường Thiên Hương

Công lập

Trường mầm non

581

Trường MN Thiên Hương

Phường Thiên Hương

Công lập

Trường mầm non

582

Trường MNĐL ChaiEn

Phường Thiên Hương

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

583

Lớp MNĐL Baby Family

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

584

Lớp MNĐL Đô Rê Mon

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

585

Lớp MNĐL Future House

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

586

Lớp MNĐL Hoạ Mi

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

587

Lớp MNĐL Hồng Ân

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

588

Lớp MNĐL Hương Giang

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

589

Lớp MNĐL Mặt trời bé thơ

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

590

Lớp MNĐL Minh Ngọc

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

591

Lớp MNĐL PEA

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

592

Lớp MNĐL Tuổi Hồng

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

593

Trường MN Baby House

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Trường mầm non

594

Trường MN Dương Quan

Phường Thủy Nguyên

Công lập

Trường mầm non

595

Trường MN Hoa Động

Phường Thủy Nguyên

Công lập

Trường mầm non

596

Trường MN Sao Mai

Phường Thủy Nguyên

Công lập

Trường mầm non

597

Trường MN Tân Dương

Phường Thủy Nguyên

Công lập

Trường mầm non

598

Trường MN Thủy Đường

Phường Thủy Nguyên

Công lập

Trường mầm non

599

Trường MN Thủy Sơn

Phường Thủy Nguyên

Công lập

Trường mầm non

600

Trường MN Tuổi Thơ Xanh I

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Trường mầm non

601

Trường MN Việt Úc 1

Phường Thủy Nguyên

Tư thục

Trường mầm non

602

Lớp MNĐL Bé Yêu

Phường Trần Hưng Đạo

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

603

Lớp MNĐL Duyên Nhi

Phường Trần Hưng Đạo

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

604

Lớp MNĐL Họa Mi

Phường Trần Hưng Đạo

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

605

Lớp MNĐL Tuổi Thơ

Phường Trần Hưng Đạo

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

606

Trường MN Cộng Hòa

Phường Trần Hưng Đạo

Công lập

Trường mầm non

607

Trường MN Hưng Đạo

Phường Trần Hưng Đạo

Công lập

Trường mầm non

608

Trường MN Lê Lợi

Phường Trần Hưng Đạo

Công lập

Trường mầm non

609

Trường MN An Phụ

Phường Trần Liễu

Công lập

Trường mầm non

610

Trường MN Hiệp Hòa

Phường Trần Liễu

Công lập

Trường mầm non

611

Trường MN Thượng Quận

Phường Trần Liễu

Công lập

Trường mầm non

612

Trường MN Hoàng Tân

Phường Trần Nhân Tông

Công lập

Trường mầm non

613

Trường MN Hoàng Tiến

Phường Trần Nhân Tông

Công lập

Trường mầm non

614

Trường MN Văn Đức

Phường Trần Nhân Tông

Công lập

Trường mầm non

615

Lớp MNĐL An Việt

Phường Tứ Minh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

616

Lớp MNĐL Ánh Dương

Phường Tứ Minh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

617

Lớp MNĐL Mai Linh

Phường Tứ Minh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

618

Lớp MNĐL Ngôi Sao Tuổi Thơ

Phường Tứ Minh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

619

Lớp MNĐL PanDa

Phường Tứ Minh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

620

Lớp MNĐL Tâm Việt

Phường Tứ Minh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

621

Lớp MNĐL Tô Hiệu

Phường Tứ Minh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

622

Trường MN Cẩm Đoài

Phường Tứ Minh

Công lập

Trường mầm non

623

Trường MN Hoa Thủy Tiên

Phường Tứ Minh

Tư thục

Trường mầm non

624

Trường MN Nguyễn Gia Long

Phường Tứ Minh

Tư thục

Trường mầm non

625

Trường MN Tứ Minh

Phường Tứ Minh

Công lập

Trường mầm non

626

Lớp MNĐL Ban Mai

Phường Việt Hòa

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

627

Lớp MNĐL Bống Bo

Phường Việt Hòa

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

628

Lớp MNĐL Kids World

Phường Việt Hòa

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

629

Lớp MNĐL San Hô

Phường Việt Hòa

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

630

Lớp MNĐL Tuổi Thơ

Phường Việt Hòa

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

631

Nhóm trẻ ĐL Sao Mai

Phường Việt Hòa

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

632

Trường MN Cao An

Phường Việt Hòa

Công lập

Trường mầm non

633

Trường MN Lai Cách

Phường Việt Hòa

Công lập

Trường mầm non

634

Trường MN Việt Hòa

Phường Việt Hòa

Công lập

Trường mầm non

635

Lớp MNĐL Búp Măng Non

Xã An Hưng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

636

Trường MN An Thái

Xã An Hưng

Công lập

Trường mầm non

637

Trường MN An Thọ

Xã An Hưng

Công lập

Trường mầm non

638

Trường MN Chiến Thắng

Xã An Hưng

Công lập

Trường mầm non

639

Lớp MNĐL Bảo Ngọc

Xã An Khánh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

640

Lớp MNĐL Hoa Sen

Xã An Khánh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

641

Lớp MNĐL Sao Mai

Xã An Khánh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

642

Lớp MNĐL Sơn Ca

Xã An Khánh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

643

Lớp MNĐL Tom&Jery

Xã An Khánh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

644

Trường MN Mỹ Đức

Xã An Khánh

Công lập

Trường mầm non

645

Trường MN Tân Viên

Xã An Khánh

Công lập

Trường mầm non

646

Trường MN Thái Sơn

Xã An Khánh

Công lập

Trường mầm non

647

Lớp MNĐL Bảo Ngọc

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

648

Lớp MNĐL Đồ Rê Mí

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

649

Lớp MNĐL Hoa Hướng Dương

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

650

Lớp MNĐL Hướng Dương

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

651

Lớp MNĐL Hương Sen

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

652

Lớp MNĐL Sao Mai Home

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

653

Lớp MNĐL Sao Mai Home 1

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

654

Lớp MNĐL Sao Mai Tân Dân

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

655

Lớp MNĐL Sóc Nâu

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

656

Lớp MNĐL Sơn Ca

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

657

Lớp MNĐL Tương Lai Xanh

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

658

Lớp MNĐL Xuân Lâm

Xã An Lão

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

659

Trường MN An Thắng

Xã An Lão

Công lập

Trường mầm non

660

Trường MN An Tiến

Xã An Lão

Công lập

Trường mầm non

661

Trường MN Sao Sáng

Xã An Lão

Công lập

Trường mầm non

662

Trường MN Tân Dân

Xã An Lão

Công lập

Trường mầm non

663

Trường MN Trường Sơn

Xã An Lão

Công lập

Trường mầm non

664

Lớp MNĐL San Hô

Xã An Phú

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

665

Trường MN An Bình

Xã An Phú

Công lập

Trường mầm non

666

Trường MN An Lâm

Xã An Phú

Công lập

Trường mầm non

667

Trường MN Cộng Hòa

Xã An Phú

Công lập

Trường mầm non

668

Trường MN Phú Điền

Xã An Phú

Công lập

Trường mầm non

669

Lớp MNĐL Họa My

Xã An Quang

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

670

Lớp MNĐL Kitty

Xã An Quang

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

671

Lớp MNĐL Kitty 2

Xã An Quang

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

672

Lớp MNĐL Phúc Sinh

Xã An Quang

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

673

Trường MN Quang Hưng

Xã An Quang

Công lập

Trường mầm non

674

Trường MN Quang Trung

Xã An Quang

Công lập

Trường mầm non

675

Trường MN Quốc Tuấn

Xã An Quang

Công lập

Trường mầm non

676

Trường MN Kim Đính

Xã An Thành

Công lập

Trường mầm non

677

Trường MN Kim Tân

Xã An Thành

Công lập

Trường mầm non

678

Trường MN Ngũ Phúc

Xã An Thành

Công lập

Trường mầm non

679

Trường MN Bát Trang

Xã An Trường

Công lập

Trường mầm non

680

Trường MN Trường Thành

Xã An Trường

Công lập

Trường mầm non

681

Trường MN Trường Thọ

Xã An Trường

Công lập

Trường mầm non

682

Trường MN Hồng Quang

Xã Bắc Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

683

Trường MN Lam Sơn

Xã Bắc Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

684

Trường MN Lê Hồng

Xã Bắc Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

685

Trường MN Cổ Bì

Xã Bình Giang

Công lập

Trường mầm non

686

Trường MN Hoa Thủy Tiên

Xã Bình Giang

Tư thục

Trường mầm non

687

Trường MN Hồng Khê

Xã Bình Giang

Công lập

Trường mầm non

688

Trường MN Long Xuyên

Xã Bình Giang

Công lập

Trường mầm non

689

Trường MN Tân Việt

Xã Bình Giang

Công lập

Trường mầm non

690

Nhóm trẻ ĐL Cát Tường Baby

Xã Cẩm Giang

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

691

Trường MN Cẩm Giang

Xã Cẩm Giang

Công lập

Trường mầm non

692

Trường MN Cẩm Hoàng

Xã Cẩm Giang

Công lập

Trường mầm non

693

Trường MN Định Sơn

Xã Cẩm Giang

Công lập

Trường mầm non

694

Trường MN Thạch Lỗi

Xã Cẩm Giang

Công lập

Trường mầm non

695

Lớp MNĐL Hạnh Phúc

Xã Cẩm Giàng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

696

Trường MN Cẩm Hưng

Xã Cẩm Giàng

Công lập

Trường mầm non

697

Trường MN Lương Điền

Xã Cẩm Giàng

Công lập

Trường mầm non

698

Trường MN Ngọc Liên

Xã Cẩm Giàng

Công lập

Trường mầm non

699

Trường MN Bắc Hưng

Xã Chấn Hưng

Công lập

Trường mầm non

700

Trường MN Đông Hưng

Xã Chấn Hưng

Công lập

Trường mầm non

701

Trường MN Nam Hưng

Xã Chấn Hưng

Công lập

Trường mầm non

702

Trường MN Tây Hưng

Xã Chấn Hưng

Công lập

Trường mầm non

703

Nhóm trẻ ĐL Nguyễn Thị Na

Xã Chí Minh

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

704

Trường MN An Thanh

Xã Chí Minh

Công lập

Trường mầm non

705

Trường MN Ánh Bình Minh

Xã Chí Minh

Tư thục

Trường mầm non

706

Trường MN Chí Minh I

Xã Chí Minh

Công lập

Trường mầm non

707

Trường MN Chí Minh II

Xã Chí Minh

Công lập

Trường mầm non

708

Trường MN Văn Tố

Xã Chí Minh

Công lập

Trường mầm non

709

Nhóm trẻ ĐL Cá Heo xanh

Xã Đại Sơn

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

710

Nhóm trẻ ĐL Cuộc sống Hạnh phúc

Xã Đại Sơn

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

711

Trường MN Bình Lãng

Xã Đại Sơn

Công lập

Trường mầm non

712

Trường MN Đại Sơn

Xã Đại Sơn

Công lập

Trường mầm non

713

Trường MN Hưng Đạo

Xã Đại Sơn

Công lập

Trường mầm non

714

Lớp MNĐL Cuộc sống Hạnh phúc

Xã Đường An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

715

Lớp MNĐL Hoa Trạng Nguyên

Xã Đường An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

716

Lớp MNĐL Sao Mai Xanh

Xã Đường An

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

717

Trường MN Tân Hồng

Xã Đường An

Công lập

Trường mầm non

718

Trường MN Thái Minh 1

Xã Đường An

Công lập

Trường mầm non

719

Trường MN Thái Minh 2

Xã Đường An

Công lập

Trường mầm non

720

Trường MN Thúc Kháng

Xã Đường An

Công lập

Trường mầm non

721

Lớp MNĐL Cá Heo Nhỏ

Xã Gia Lộc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

722

Lớp MNĐL Hoa Hướng Dương

Xã Gia Lộc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

723

Lớp MNĐL Hoa mi

Xã Gia Lộc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

724

Nhóm trẻ ĐL Thiên Thần

Xã Gia Lộc

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

725

Trường MN Gia Khánh

Xã Gia Lộc

Công lập

Trường mầm non

726

Trường MN Hoa Hồng

Xã Gia Lộc

Công lập

Trường mầm non

727

Trường MN BiBi

Xã Gia Lộc

Tư thục

Trường mầm non

728

Trường MN Gia Lương

Xã Gia Lộc

Công lập

Trường mầm non

729

Trường MN Gia Tân

Xã Gia Lộc

Công lập

Trường mầm non

730

Trường MN Phương Hưng

Xã Gia Lộc

Công lập

Trường mầm non

731

Trường MN Tân Tiến

Xã Gia Lộc

Công lập

Trường mầm non

732

Trường MN thị trấn Gia Lộc

Xã Gia Lộc

Công lập

Trường mầm non

733

Lớp MNĐL Ban Mai

Xã Gia Phúc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

734

Lớp MNĐL Bình Minh

Xã Gia Phúc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

735

Lớp MNĐL Hải Đăng

Xã Gia Phúc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

736

Lớp MNĐL Hoa Vy

Xã Gia Phúc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

737

Lớp MNĐL Mặt trời bé con 1

Xã Gia Phúc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

738

Lớp MNĐL Mặt trời bé con 2

Xã Gia Phúc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

739

Trường MN Đoàn Thượng

Xã Gia Phúc

Công lập

Trường mầm non

740

Trường MN Hoàng Diệu

Xã Gia Phúc

Công lập

Trường mầm non

741

Trường MN Hồng Hưng

Xã Gia Phúc

Công lập

Trường mầm non

742

Trường MN Thống Kênh

Xã Gia Phúc

Công lập

Trường mầm non

743

Trường MN Toàn Thắng

Xã Gia Phúc

Công lập

Trường mầm non

744

Lớp MNĐL Ánh Dương

Xã Hà Bắc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

745

Lớp MNĐL Happy kids

Xã Hà Bắc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

746

Lớp MNĐL Sao Mai

Xã Hà Bắc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

747

Lớp MNĐL Sơn Ca

Xã Hà Bắc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

748

Lớp MNĐL Tuổi Thơ

Xã Hà Bắc

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

749

Trường MN Cẩm Chế

Xã Hà Bắc

Công lập

Trường mầm non

750

Trường MN Hồng Lạc

Xã Hà Bắc

Công lập

Trường mầm non

751

Trường MN Tân Việt

Xã Hà Bắc

Công lập

Trường mầm non

752

Trường MN Việt Hồng

Xã Hà Bắc

Công lập

Trường mầm non

753

Nhóm trẻ ĐL Nguyễn Thị Nga

Xã Hà Đông

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

754

Trường MN Thanh Cường

Xã Hà Đông

Công lập

Trường mầm non

755

Trường MN Thanh Hồng

Xã Hà Đông

Công lập

Trường mầm non

756

Trường MN Thanh Quang

Xã Hà Đông

Công lập

Trường mầm non

757

Trường MN Vĩnh Lập

Xã Hà Đông

Công lập

Trường mầm non

758

Nhóm trẻ ĐL Happy Kids

Xã Hà Nam

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

759

Trường MN Liên Mạc

Xã Hà Nam

Công lập

Trường mầm non

760

Trường MN Thanh An

Xã Hà Nam

Công lập

Trường mầm non

761

Trường MN Thanh Lang

Xã Hà Nam

Công lập

Trường mầm non

762

Trường MN Thanh Xuân

Xã Hà Nam

Công lập

Trường mầm non

763

Lớp MNĐL Hướng Dương

Xã Hà Tây

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

764

Lớp MNĐL Thủy Kem

Xã Hà Tây

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

765

Nhóm trẻ ĐL JOONA

Xã Hà Tây

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

766

Trường MN An Phượng

Xã Hà Tây

Công lập

Trường mầm non

767

Trường MN Tân An

Xã Hà Tây

Công lập

Trường mầm non

768

Trường MN Thanh Hải

Xã Hà Tây

Công lập

Trường mầm non

769

Trường MN Đoàn Kết

Xã Hải Hưng

Công lập

Trường mầm non

770

Trường MN Ngô Quyền

Xã Hải Hưng

Công lập

Trường mầm non

771

Trường MN Tân Trào

Xã Hải Hưng

Công lập

Trường mầm non

772

Lớp MNĐL Sao Mai

Xã Hồng Châu

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

773

Trường MN Hưng Long

Xã Hồng Châu

Công lập

Trường mầm non

774

Trường MN Tân Quang

Xã Hồng Châu

Công lập

Trường mầm non

775

Trường MN Tân Quang II

Xã Hồng Châu

Công lập

Trường mầm non

776

Trường MN Văn Giang

Xã Hồng Châu

Công lập

Trường mầm non

777

Trường MN Văn Hội

Xã Hồng Châu

Công lập

Trường mầm non

778

Nhóm trẻ ĐL Hoa Trạng nguyên

Xã Hợp Tiến

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

779

Trường MN Hợp Tiến

Xã Hợp Tiến

Công lập

Trường mầm non

780

Trường MN Mạc Thị Bưởi

Xã Hợp Tiến

Công lập

Trường mầm non

781

Trường MN Nam Hưng

Xã Hợp Tiến

Công lập

Trường mầm non

782

Trường MN Hùng Thắng

Xã Hùng Thắng

Công lập

Trường mầm non

783

Trường MN Vinh Quang

Xã Hùng Thắng

Công lập

Trường mầm non

784

Lớp MNĐL Bống Bang

Xã Kẻ Sặt

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

785

Lớp MNĐL Họa Mi

Xã Kẻ Sặt

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

786

Lớp MNĐL Hoa Sữa

Xã Kẻ Sặt

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

787

Trường MN Đa Minh

Xã Kẻ Sặt

Tư thục

Trường mầm non

788

Trường MN Hùng Thắng

Xã Kẻ Sặt

Công lập

Trường mầm non

789

Trường MN Kẻ Sặt

Xã Kẻ Sặt

Công lập

Trường mầm non

790

Trường MN Kids House Toàn Gia

Xã Kẻ Sặt

Tư thục

Trường mầm non

791

Trường MN Sao Mai

Xã Kẻ Sặt

Tư thục

Trường mầm non

792

Trường MN Vĩnh Hồng

Xã Kẻ Sặt

Công lập

Trường mầm non

793

Trường MN Vĩnh Hưng

Xã Kẻ Sặt

Công lập

Trường mầm non

794

Trường MN Đông Xuyên

Xã Khúc Thừa Dụ

Công lập

Trường mầm non

795

Trường MN Hồng Phong

Xã Khúc Thừa Dụ

Công lập

Trường mầm non

796

Trường MN Hồng Phúc

Xã Khúc Thừa Dụ

Công lập

Trường mầm non

797

Trường MN Kiến Quốc

Xã Khúc Thừa Dụ

Công lập

Trường mầm non

798

Trường MN Ninh Hải

Xã Khúc Thừa Dụ

Công lập

Trường mầm non

799

Lớp MNĐL Hà Linh

Xã Kiến Hải

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

800

Nhóm trẻ ĐL Phương Hoa

Xã Kiến Hải

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

801

Trường MN Đại Hợp

Xã Kiến Hải

Công lập

Trường mầm non

802

Trường MN Đoàn Xá

Xã Kiến Hải

Công lập

Trường mầm non

803

Trường MN Hoa Hướng Dương

Xã Kiến Hải

Tư thục

Trường mầm non

804

Trường MN Lá Xanh

Xã Kiến Hải

Tư thục

Trường mầm non

805

Trường MN Tân Phong

Xã Kiến Hải

Công lập

Trường mầm non

806

Trường MN Tú Sơn

Xã Kiến Hải

Công lập

Trường mầm non

807

Nhóm trẻ ĐL An Thư

Xã Kiến Hưng

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

808

Nhóm trẻ ĐL Mùa Xuân

Xã Kiến Hưng

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

809

Trường MN Đại Hà

Xã Kiến Hưng

Công lập

Trường mầm non

810

Trường MN Ngũ Đoan

Xã Kiến Hưng

Công lập

Trường mầm non

811

Trường MN Tân Trào

Xã Kiến Hưng

Công lập

Trường mầm non

812

Trường MN Ánh Dương

Xã Kiến Minh

Tư thục

Trường mầm non

813

Trường MN Đại Đồng

Xã Kiến Minh

Công lập

Trường mầm non

814

Trường MN Đông Phương

Xã Kiến Minh

Công lập

Trường mầm non

815

Trường MN Minh Tân

Xã Kiến Minh

Công lập

Trường mầm non

816

Trường MN Ngôi Sao

Xã Kiến Minh

Tư thục

Trường mầm non

817

Trường MN Việt Úc

Xã Kiến Minh

Tư thục

Trường mầm non

818

Trường MN Hữu Bằng

Xã Kiến Thụy

Công lập

Trường mầm non

819

Trường MN Liên cơ

Xã Kiến Thụy

Công lập

Trường mầm non

820

Trường MN Thanh Sơn

Xã Kiến Thụy

Công lập

Trường mầm non

821

Trường MN Thuận Thiên

Xã Kiến Thụy

Công lập

Trường mầm non

822

Trường MN Thụy Hương

Xã Kiến Thụy

Công lập

Trường mầm non

823

Trường MN Bình Dân

Xã Kim Thành

Công lập

Trường mầm non

824

Trường MN Đại Đức

Xã Kim Thành

Công lập

Trường mầm non

825

Trường MN Đồng Cẩm

Xã Kim Thành

Công lập

Trường mầm non

826

Trường MN Liên Hòa

Xã Kim Thành

Công lập

Trường mầm non

827

Trường MN Tam Kỳ

Xã Kim Thành

Công lập

Trường mầm non

828

Nhóm trẻ ĐL Đoàn Thị Lượt

Xã Lạc Phượng

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

829

Trường MN Cộng Lạc

Xã Lạc Phượng

Công lập

Trường mầm non

830

Trường MN Phượng Kỳ

Xã Lạc Phượng

Công lập

Trường mầm non

831

Trường MN Quang Trung

Xã Lạc Phượng

Công lập

Trường mầm non

832

Trường MN Tiên Động

Xã Lạc Phượng

Công lập

Trường mầm non

833

Lớp MNĐL Happy Sun

Xã Lai Khê

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

834

Trường MN Cổ Dũng

Xã Lai Khê

Công lập

Trường mầm non

835

Trường MN Cộng Hòa

Xã Lai Khê

Công lập

Trường mầm non

836

Trường MN Lai Vu

Xã Lai Khê

Công lập

Trường mầm non

837

Trường MN Thượng Vũ

Xã Lai Khê

Công lập

Trường mầm non

838

Trường MN Tuấn Việt

Xã Lai Khê

Công lập

Trường mầm non

839

Lớp MNĐL Hạnh phúc II

Xã Mao Điền

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

840

Nhà trẻ Cầu Vồng

Xã Mao Điền

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

841

Nhà trẻ Hoa Hướng Dương

Xã Mao Điền

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

842

Nhà trẻ Hoa Sen

Xã Mao Điền

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

843

Nhà trẻ Hoa Sữa

Xã Mao Điền

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

844

Nhà trẻ Khánh My

Xã Mao Điền

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

845

Nhà trẻ Kid's House

Xã Mao Điền

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

846

Nhà trẻ Ngôi Sao Nhỏ

Xã Mao Điền

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

847

Nhà trẻ Sao Mai

Xã Mao Điền

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

848

Nhà trẻ Tràng Kỹ

Xã Mao Điền

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

849

Trường MN ABC

Xã Mao Điền

Tư thục

Trường mầm non

850

Trường MN Cẩm Điền

Xã Mao Điền

Công lập

Trường mầm non

851

Trường MN Cẩm Đông

Xã Mao Điền

Công lập

Trường mầm non

852

Trường MN Cẩm Phúc

Xã Mao Điền

Công lập

Trường mầm non

853

Trường MN Tân Trường

Xã Mao Điền

Công lập

Trường mầm non

854

Lớp MNĐL Hy Vọng

Xã Nam An Phụ

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

855

Lớp MNĐL Mặt Trời

Xã Nam An Phụ

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

856

Trường MN Lạc Long

Xã Nam An Phụ

Công lập

Trường mầm non

857

Trường MN Quang Thành

Xã Nam An Phụ

Công lập

Trường mầm non

858

Trường MN Thăng Long

Xã Nam An Phụ

Công lập

Trường mầm non

859

Nhóm trẻ ĐL Cánh diều xanh

Xã Nam Sách

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

860

Nhóm trẻ ĐL Hoa ban mai

Xã Nam Sách

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

861

Nhóm trẻ ĐL Hoa Hướng Dương

Xã Nam Sách

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

862

Nhóm trẻ ĐL Nhân Hưng

Xã Nam Sách

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

863

Nhóm trẻ ĐL Thái Dương

Xã Nam Sách

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

864

Nhóm trẻ ĐL Tuổi Thần Tiên

Xã Nam Sách

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

865

Trường MN Đồng Lạc

Xã Nam Sách

Công lập

Trường mầm non

866

Trường MN Hồng Phong

Xã Nam Sách

Công lập

Trường mầm non

867

Trường MN Nam Hồng

Xã Nam Sách

Công lập

Trường mầm non

868

Trường MN Nam Sách

Xã Nam Sách

Công lập

Trường mầm non

869

Trường MN Chi Lăng Bắc

Xã Nam Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

870

Trường MN Chi Lăng Nam

Xã Nam Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

871

Trường MN Hồng Phong

Xã Nam Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

872

Trường MN Thanh Giang

Xã Nam Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

873

Trường MN Du Lễ

Xã Nghi Dương

Công lập

Trường mầm non

874

Trường MN Họa My

Xã Nghi Dương

Tư thục

Trường mầm non

875

Trường MN Kiến Quốc

Xã Nghi Dương

Công lập

Trường mầm non

876

Trường MN Ngũ Phúc

Xã Nghi Dương

Công lập

Trường mầm non

877

Nhóm trẻ ĐL Minh Ngọc

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

878

Trường MN Hòa Bình

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

Công lập

Trường mầm non

879

Trường MN Lý học

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

Công lập

Trường mầm non

880

Trường MN Trấn Dương

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

Công lập

Trường mầm non

881

Nhóm trẻ ĐL Phạm Thị Hoàn

Xã Nguyên Giáp

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

882

Nhóm trẻ ĐL Phạm Thị Linh

Xã Nguyên Giáp

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

883

Nhóm trẻ ĐL Thiên Thần

Xã Nguyên Giáp

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

884

Trường MN Hà Kỳ

Xã Nguyên Giáp

Công lập

Trường mầm non

885

Trường MN Hà Thanh

Xã Nguyên Giáp

Công lập

Trường mầm non

886

Trường MN Nguyên Giáp

Xã Nguyên Giáp

Công lập

Trường mầm non

887

Lớp MNĐL Bi Bi

Xã Nguyễn Lương Bằng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

888

Lớp MNĐL Duy Anh

Xã Nguyễn Lương Bằng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

889

Lớp MNĐL Họa Mi (1)

Xã Nguyễn Lương Bằng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

890

Lớp MNĐL Họa Mi (2)

Xã Nguyễn Lương Bằng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

891

Lớp MNĐL Hoa Ngọc Lan

Xã Nguyễn Lương Bằng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

892

Lớp MNĐL Thanh Bình

Xã Nguyễn Lương Bằng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

893

Trường MN Đoàn Tùng

Xã Nguyễn Lương Bằng

Công lập

Trường mầm non

894

Trường MN Nhân Quyền

Xã Nguyễn Lương Bằng

Công lập

Trường mầm non

895

Trường MN Phạm Kha

Xã Nguyễn Lương Bằng

Công lập

Trường mầm non

896

Trường MN Thanh Tùng

Xã Nguyễn Lương Bằng

Công lập

Trường mầm non

897

Lớp MNĐL Hoa Tường Vi

Xã Ninh Giang

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

898

Nhóm trẻ ĐL Đinh Thị Thu

Xã Ninh Giang

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

899

Nhóm trẻ ĐL Đỗ Thị Huyền Trang

Xã Ninh Giang

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

900

Nhóm trẻ ĐL Lê Quỳnh Phương

Xã Ninh Giang

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

901

Nhóm trẻ ĐL Nguyễn Thị Mỳ

Xã Ninh Giang

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

902

Nhóm trẻ ĐL Nguyễn Thị Thu Trang

Xã Ninh Giang

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

903

Nhóm trẻ ĐL Nguyễn Thị Thủy

Xã Ninh Giang

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

904

Nhóm trẻ ĐL Nguyễn Thị Vân Oanh

Xã Ninh Giang

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

905

Nhóm trẻ ĐL Nguyễn Thị Yến

Xã Ninh Giang

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

906

Nhóm trẻ ĐL Thỏ Ngọc

Xã Ninh Giang

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

907

Trường MN Đồng Tâm

Xã Ninh Giang

Công lập

Trường mầm non

908

Trường MN Hiệp Lực

Xã Ninh Giang

Công lập

Trường mầm non

909

Trường MN Hồng Dụ

Xã Ninh Giang

Công lập

Trường mầm non

910

Trường MN Ninh Giang

Xã Ninh Giang

Công lập

Trường mầm non

911

Trường MN Vĩnh Hòa

Xã Ninh Giang

Công lập

Trường mầm non

912

Lớp MNĐL Hạnh Phúc

Xã Phú Thái

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

913

Lớp MNĐL MOON KIDS

Xã Phú Thái

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

914

Trường MN Kim Anh

Xã Phú Thái

Công lập

Trường mầm non

915

Trường MN Kim Liên

Xã Phú Thái

Công lập

Trường mầm non

916

Trường MN Kim Xuyên

Xã Phú Thái

Công lập

Trường mầm non

917

Trường MN Phú Thái

Xã Phú Thái

Công lập

Trường mầm non

918

Trường MN Phúc Thành

Xã Phú Thái

Công lập

Trường mầm non

919

Trường MN Đại Thắng

Xã Quyết Thắng

Công lập

Trường mầm non

920

Trường MN Tiên Cường

Xã Quyết Thắng

Công lập

Trường mầm non

921

Trường MN Tự Cường

Xã Quyết Thắng

Công lập

Trường mầm non

922

Trường MN An Đức

Xã Tân An

Công lập

Trường mầm non

923

Trường MN Hồng Đức

Xã Tân An

Công lập

Trường mầm non

924

Trường MN Tân Phong

Xã Tân An

Công lập

Trường mầm non

925

Trường MN Vạn Phúc

Xã Tân An

Công lập

Trường mầm non

926

Trường MN Đại Hợp

Xã Tân Kỳ

Công lập

Trường mầm non

927

Trường MN Dân Chủ

Xã Tân Kỳ

Công lập

Trường mầm non

928

Trường MN Ngọc Kỳ

Xã Tân Kỳ

Công lập

Trường mầm non

929

Trường MN Quảng Nghiệp

Xã Tân Kỳ

Công lập

Trường mầm non

930

Trường MN Tái Sơn

Xã Tân Kỳ

Công lập

Trường mầm non

931

Trường MN Tân Kỳ

Xã Tân Kỳ

Công lập

Trường mầm non

932

Trường MN Bạch Đằng

Xã Tân Minh

Công lập

Trường mầm non

933

Trường MN Cấp Tiến

Xã Tân Minh

Công lập

Trường mầm non

934

Trường MN Đoàn Lập

Xã Tân Minh

Công lập

Trường mầm non

935

Trường MN Kiến Thiết

Xã Tân Minh

Công lập

Trường mầm non

936

Trường MN An Sơn

Xã Thái Tân

Công lập

Trường mầm non

937

Trường MN Nguyễn Đức Sáu

Xã Thái Tân

Công lập

Trường mầm non

938

Trường MN Thái Tân

Xã Thái Tân

Công lập

Trường mầm non

939

Lớp MNĐL Kid's House

Xã Thanh Hà

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

940

Nhóm trẻ ĐL Hạnh Phúc

Xã Thanh Hà

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

941

Nhóm trẻ ĐL Nguyễn Thi Uyên

Xã Thanh Hà

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

942

Trường MN Thanh Hà

Xã Thanh Hà

Công lập

Trường mầm non

943

Trường MN Thanh Khê

Xã Thanh Hà

Công lập

Trường mầm non

944

Trường MN Thanh Sơn

Xã Thanh Hà

Công lập

Trường mầm non

945

Trường MN Thanh Thuỷ

Xã Thanh Hà

Công lập

Trường mầm non

946

Trường MN Thanh Xá

Xã Thanh Hà

Công lập

Trường mầm non

947

Lớp Mầm non độc lập Xứ Sở Thần Tiên

Xã Thanh Miện

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

948

Nhóm trẻ ĐL Gieo Nắng

Xã Thanh Miện

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

949

Trường MN Cao Thắng

Xã Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

950

Trường MN Ngũ Hùng

Xã Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

951

Trường MN Thanh Miện

Xã Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

952

Trường MN Tứ Cường

Xã Thanh Miện

Công lập

Trường mầm non

953

Lớp MNĐL Hoa Sữa

Xã Thượng Hồng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

954

Trường MN Bình Xuyên

Xã Thượng Hồng

Công lập

Trường mầm non

955

Trường MN Thái Dương

Xã Thượng Hồng

Công lập

Trường mầm non

956

Trường MN Thái Hòa

Xã Thượng Hồng

Công lập

Trường mầm non

957

Lớp MNĐL Bảo Tiên

Xã Tiên Lãng

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

958

Trường MN Hoa Trạng Nguyên

Xã Tiên Lãng

Tư thục

Trường mầm non

959

Trường MN Khởi Nghĩa

Xã Tiên Lãng

Công lập

Trường mầm non

960

Trường MN Mặt Trời Nhỏ

Xã Tiên Lãng

Tư thục

Trường mầm non

961

Trường MN Phạm Đình Nguyên

Xã Tiên Lãng

Công lập

Trường mầm non

962

Trường MN Quyết Tiến

Xã Tiên Lãng

Công lập

Trường mầm non

963

Trường MN Tiên Lãng

Xã Tiên Lãng

Công lập

Trường mầm non

964

Trường MN Tiên Thanh

Xã Tiên Lãng

Công lập

Trường mầm non

965

Lớp MNĐL Bảo Vũ

Xã Tiên Minh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

966

Trường MN Quang Phục

Xã Tiên Minh

Công lập

Trường mầm non

967

Trường MN Tiên Minh

Xã Tiên Minh

Công lập

Trường mầm non

968

Trường MN Tiên Thắng

Xã Tiên Minh

Công lập

Trường mầm non

969

Trường MN Toàn Thắng

Xã Tiên Minh

Công lập

Trường mầm non

970

Trường MN Hiệp Cát

Xã Trần Phú

Công lập

Trường mầm non

971

Trường MN Nam Chính

Xã Trần Phú

Công lập

Trường mầm non

972

Trường MN Nam Trung

Xã Trần Phú

Công lập

Trường mầm non

973

Trường MN Quốc Tuấn

Xã Trần Phú

Công lập

Trường mầm non

974

Trường MN Thanh Quang

Xã Trần Phú

Công lập

Trường mầm non

975

Trường MN Đồng Quang

Xã Trường Tân

Công lập

Trường mầm non

976

Trường MN Đức Xương

Xã Trường Tân

Công lập

Trường mầm non

977

Trường MN Nhật Tân

Xã Trường Tân

Công lập

Trường mầm non

978

Trường MN Phạm Trấn

Xã Trường Tân

Công lập

Trường mầm non

979

Trường MN Quang Minh

Xã Trường Tân

Công lập

Trường mầm non

980

Trường MN Hoa Sữa

Xã Tứ Kỳ

Tư thục

Trường mầm non

981

Trường MN Minh Đức

Xã Tứ Kỳ

Công lập

Trường mầm non

982

Trường MN Quang Khải

Xã Tứ Kỳ

Công lập

Trường mầm non

983

Trường MN Quang Phục

Xã Tứ Kỳ

Công lập

Trường mầm non

984

Trường MN Tứ Kỳ

Xã Tứ Kỳ

Công lập

Trường mầm non

985

Lớp MNĐL Phương Nam

Xã Tuệ Tĩnh

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

986

Nhóm trẻ ĐL Đỗ Thị Ổn

Xã Tuệ Tĩnh

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

987

Nhóm trẻ ĐL Hoa Hồng

Xã Tuệ Tĩnh

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

988

Nhóm trẻ ĐL Hoa Hướng Dương

Xã Tuệ Tĩnh

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

989

Nhóm trẻ ĐL Nguyễn Thị Thảo

Xã Tuệ Tĩnh

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

990

Nhóm trẻ ĐL Tuổi thần tiên

Xã Tuệ Tĩnh

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

991

Trường MN Cẩm Văn

Xã Tuệ Tĩnh

Công lập

Trường mầm non

992

Trường MN Cẩm Vũ

Xã Tuệ Tĩnh

Công lập

Trường mầm non

993

Trường MN Đức Chính

Xã Tuệ Tĩnh

Công lập

Trường mầm non

994

Trường MN An Sơn

Xã Việt Khê

Công lập

Trường mầm non

995

Trường MN Hoa Hồng

Xã Việt Khê

Tư thục

Trường mầm non

996

Trường MN Kỳ Sơn

Xã Việt Khê

Công lập

Trường mầm non

997

Trường MN Lại Xuân

Xã Việt Khê

Công lập

Trường mầm non

998

Trường MN Phù Ninh

Xã Việt Khê

Công lập

Trường mầm non

999

Lớp MNĐL Thiên Phước

Xã Vĩnh Am

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

###

Lớp MNĐL Thiên Thần Nhỏ

Xã Vĩnh Am

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

###

Lớp MNĐL Tuổi thơ

Xã Vĩnh Am

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

###

Nhóm trẻ ĐL Ban Mai

Xã Vĩnh Am

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

###

Nhóm trẻ ĐL Doremon

Xã Vĩnh Am

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

###

Trường MN Cao Minh

Xã Vĩnh Am

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Cổ Am

Xã Vĩnh Am

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Liên Am

Xã Vĩnh Am

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Tam Cường

Xã Vĩnh Am

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Vĩnh Tiến

Xã Vĩnh Am

Công lập

Trường mầm non

###

Lớp MNĐL keyclass

Xã Vĩnh Bảo

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

###

Trường MN Nhân Hòa

Xã Vĩnh Bảo

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Tam Đa

Xã Vĩnh Bảo

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Tân Hưng

Xã Vĩnh Bảo

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Tân Liên

Xã Vĩnh Bảo

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Thị Trấn Vĩnh Bảo

Xã Vĩnh Bảo

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Vinh Quang

Xã Vĩnh Bảo

Công lập

Trường mầm non

###

Nhóm trẻ ĐL Mỹ Phương

Xã Vĩnh Hải

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

###

Nhóm trẻ ĐL Phương Vy

Xã Vĩnh Hải

Tư thục

Nhóm nhà trẻ độc lập

###

Trường MN Cộng Hiền

Xã Vĩnh Hải

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Đồng Minh

Xã Vĩnh Hải

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Hưng Nhân

Xã Vĩnh Hải

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Thanh Lương

Xã Vĩnh Hải

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Tiền Phong

Xã Vĩnh Hải

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Vĩnh Phong

Xã Vĩnh Hải

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN An Hòa

Xã Vĩnh Hòa

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Hiệp Hòa

Xã Vĩnh Hòa

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Hùng Tiến

Xã Vĩnh Hòa

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Vĩnh Long

Xã Vĩnh Hòa

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Nghĩa An

Xã Vĩnh Lại

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Ninh Thành

Xã Vĩnh Lại

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Quyết Thắng

Xã Vĩnh Lại

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Tân Hương

Xã Vĩnh Lại

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Ứng Hòe

Xã Vĩnh Lại

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Thắng Thủy

Xã Vĩnh Thịnh

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Trung Lập

Xã Vĩnh Thịnh

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Việt Tiến

Xã Vĩnh Thịnh

Công lập

Trường mầm non

###

Lớp MNĐL Sao Mai

Xã Vĩnh Thuận

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

###

Trường MN Dũng Tiến

Xã Vĩnh Thuận

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Giang Biên

Xã Vĩnh Thuận

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Vĩnh An

Xã Vĩnh Thuận

Công lập

Trường mầm non

###

Lớp MGĐL Thiên Thần 1

Xã Yết Kiêu

Tư thục

Lớp mẫu giáo độc lập

###

Lớp MNĐL Cá heo nhỏ

Xã Yết Kiêu

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

###

Lớp MNĐL Thiên Thần 2

Xã Yết Kiêu

Tư thục

Lớp mầm non độc lập

###

Trường MN Gia Hòa

Xã Yết Kiêu

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Lê Lợi

Xã Yết Kiêu

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Thống Nhất

Xã Yết Kiêu

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Trùng Khánh

Xã Yết Kiêu

Công lập

Trường mầm non

###

Trường MN Yết Kiêu

Xã Yết Kiêu

Công lập

Trường mầm non

 

Phụ lục I: MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 (GD TIỂU HỌC)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

UBND Xã

Tên trường

Tổng số

Chia ra

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

 

TỔNG SỐ

342.390

69.060

66.519

69.125

63.510

74.176

1

Trường PT có cấp Tiểu học

PT Hermann Gmeiner

335

48

64

63

80

80

2

Trường PT có cấp Tiểu học

TH-THCS-THPT Alpha Hải Phòng

185

56

17

52

33

27

3

Trường PT có cấp Tiểu học

TH-THCS-THPT Dewey

367

71

71

76

67

82

4

Trường PT có cấp Tiểu học

TH-THCS-THPT Edison

22

1

9

6

3

3

5

Trường PT có cấp Tiểu học

TH-THCS-THPT Lý Thái Tổ

27

5

4

7

8

3

6

Trường PT có cấp Tiểu học

TH-THCS-THPT Ngôi Sao Hải Phòng

123

38

27

19

23

16

7

Trường PT có cấp Tiểu học

TH-THCS-THPT Nguyễn Tất Thành

252

55

64

51

34

48

8

Trường PT có cấp Tiểu học

TH-THCS-THPT Quốc tế Nhật Bản Hải Dương

287

90

65

53

33

46

9

Trường PT có cấp Tiểu học

TH-THCS-THPT Quốc tế Singapore

24

8

5

7

4

 

10

Trường PT có cấp Tiểu học

TH-THCS-THPT Vinschool Imperia

1.190

228

239

217

229

277

11

Trường PT có cấp Tiểu học

Trường GDCB Hải Phòng

361

34

55

71

103

98

12

Đặc khu Bạch Long Vĩ

MN-TH Bạch Long Vĩ

15

4

3

5

1

2

13

Đặc khu Cát Hải

TH Nguyễn Văn Trỗi

956

219

172

210

162

193

14

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Đoàn Đức Thái

427

90

85

95

83

74

15

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Gia Luận

54

10

14

11

11

8

16

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Hà Sen

113

29

27

17

20

20

17

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Hiền Hào

17

4

2

4

4

3

18

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Hoàng Châu

133

32

27

27

18

29

19

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Nghĩa Lộ

241

61

52

38

42

48

20

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Phù Long

158

40

29

34

25

30

21

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Văn Phong

164

33

27

32

26

46

22

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Xuân Đám

61

12

17

8

12

12

23

Phường Ái Quốc

TH Ái Quốc

826

162

179

171

150

164

24

Phường Ái Quốc

TH Quyết Thắng

794

172

158

162

142

160

25

Phường An Biên

TH Nguyễn Đức Cảnh

2.161

429

430

404

419

479

26

Phường An Biên

TH Trưng Vương

917

168

204

167

187

191

27

Phường An Biên

TH Vĩnh Niệm

1.500

313

286

306

281

314

28

Phường An Biên

TH Võ Thị Sáu

2.413

534

432

505

441

501

29

Phường An Biên

TH-THCS Việt Anh

47

10

11

8

5

13

30

Phường An Dương

TH An Dương

1.327

259

274

262

242

290

31

Phường An Dương

TH Bắc Sơn

778

169

164

131

150

164

32

Phường An Dương

TH Đặng Cương

850

179

160

162

168

181

33

Phường An Dương

TH Lê Lợi

599

114

117

120

131

117

34

Phường An Dương

TH Nam Sơn

1.267

236

256

263

248

264

35

Phường An Dương

TH Quốc Tuấn

520

104

103

94

110

109

36

Phường An Dương

TH Tân Tiến

1.217

231

237

255

214

280

37

Phường An Hải

TH An Đồng

1.997

437

410

406

346

398

38

Phường An Hải

TH Đồng Thái

1.146

236

225

240

201

244

39

Phường An Hải

TH Hồng Thái

844

168

169

168

164

175

40

Phường An Phong

TH An Hòa

1.204

281

228

241

205

249

41

Phường An Phong

TH Hồng Phong

1.125

256

201

230

202

236

42

Phường An Phong

TH Lê Thiện

903

170

175

183

170

205

43

Phường Bắc An Phụ

TH Bạch Đằng

506

108

88

107

106

97

44

Phường Bắc An Phụ

TH Lê Ninh

506

101

97

98

96

114

45

Phường Bắc An Phụ

TH Thất Hùng

544

108

119

116

95

106

46

Phường Bạch Đằng

TH Gia Đức

532

115

101

99

98

119

47

Phường Bạch Đằng

TH Gia Minh

367

82

77

68

58

82

48

Phường Bạch Đằng

TH Minh Đức

900

189

201

159

163

188

49

Phường Bạch Đằng

TH Minh Tân

948

182

222

182

166

196

50

Phường Bạch Đằng

TH Ngũ Lão

1.303

260

274

257

236

276

51

Phường Chí Linh

TH Cổ Thành

553

132

79

125

102

115

52

Phường Chí Linh

TH Phả Lại

1.494

262

286

309

291

346

53

Phường Chí Linh

TH-THCS Nhân Huệ

269

51

48

62

47

61

54

Phường Chu Văn An

TH Chí Minh

1.025

202

186

215

210

212

55

Phường Chu Văn An

TH Chu Văn An

1.514

298

327

303

289

297

56

Phường Chu Văn An

TH Sao Đỏ

623

113

117

110

117

166

57

Phường Chu Văn An

TH Văn An

724

147

152

161

115

149

58

Phường Chu Văn An

TH-THCS Thái Học

301

71

54

53

57

66

59

Phường Đồ Sơn

TH Hải Sơn

733

129

134

163

151

156

60

Phường Đồ Sơn

TH Ngọc Xuyên

635

129

136

120

116

134

61

Phường Đồ Sơn

TH-THCS Vạn Hương

244

42

45

53

42

62

62

Phường Đông Hải

TH Đông Hải 1

1.875

418

377

347

340

393

63

Phường Đông Hải

TH Nam Hải

783

152

144

161

158

168

64

Phường Đông Hải

TH-THCS Đông Hải 2

1.203

246

241

227

234

255

65

Phường Dương Kinh

TH Hải Thành

645

143

111

132

124

135

66

Phường Dương Kinh

TH Hòa Nghĩa

921

175

199

174

161

212

67

Phường Dương Kinh

TH-THCS Tân Thành

482

88

87

96

86

125

68

Phường Gia Viên

TH Chu Văn An

2.239

485

448

431

397

478

69

Phường Gia Viên

TH Đằng Giang

900

173

163

183

146

235

70

Phường Gia Viên

TH Kim Đồng

367

59

77

61

91

79

71

Phường Gia Viên

TH Lê Hồng Phong

1.537

328

306

319

281

303

72

Phường Gia Viên

TH Nguyễn Khuyến

422

68

84

97

68

105

73

Phường Gia Viên

TH Nguyễn Trãi

949

177

183

193

193

203

74

Phường Hải An

TH Cát Bi

1.804

349

348

361

324

422

75

Phường Hải An

TH Đằng Hải

2.308

459

454

446

473

476

76

Phường Hải An

TH Đằng Lâm

2.462

539

495

469

470

489

77

Phường Hải An

TH Thành Tô

923

181

170

201

195

176

78

Phường Hải An

TH Tràng Cát

1.046

215

179

220

198

234

79

Phường Hải Dương

TH Ngọc Châu

984

189

193

182

157

263

80

Phường Hải Dương

TH Nhị Châu

436

91

100

74

82

89

81

Phường Hải Dương

TH Phú Lương

559

108

78

125

116

132

82

Phường Hải Dương

TH Tô Hiệu

1.115

215

190

230

200

280

83

Phường Hải Dương

TH Trần Quốc Toản

445

82

92

86

89

96

84

Phường Hòa Bình

TH An Lư

1.238

283

233

243

220

259

85

Phường Hòa Bình

TH Hoà Bình

1.108

236

211

244

206

211

86

Phường Hòa Bình

TH Thủy Triều

1.128

240

226

229

198

235

87

Phường Hòa Bình

TH Trung Hà

602

120

132

132

104

114

88

Phường Hồng An

TH An Hồng

1.256

251

232

245

264

264

89

Phường Hồng An

TH An Hưng

1.042

204

190

210

215

223

90

Phường Hồng An

TH Đại Bản I

865

159

163

173

167

203

91

Phường Hồng An

TH Đại Bản II

762

142

142

173

138

167

92

Phường Hồng An

TH Quán Toan

1.105

221

209

220

199

256

93

Phường Hồng Bàng

TH Bạch Đằng

1.325

272

270

270

241

272

94

Phường Hồng Bàng

TH Đinh Tiên Hoàng

1.680

306

315

346

313

400

95

Phường Hồng Bàng

TH Hùng Vương

1.211

244

232

232

238

265

96

Phường Hồng Bàng

TH Ngô Gia Tự

1.058

239

196

195

194

234

97

Phường Hồng Bàng

TH Nguyễn Huệ

400

65

74

97

77

87

98

Phường Hồng Bàng

TH Nguyễn Trãi

429

82

87

98

84

78

99

Phường Hồng Bàng

TH Nguyễn Tri Phương

944

213

199

189

160

183

100

Phường Hồng Bàng

TH Trần Văn Ơn

719

163

121

135

136

164

101

Phường Hưng Đạo

TH Anh Dũng

947

200

183

182

187

195

102

Phường Hưng Đạo

TH Đa Phúc

915

170

198

189

170

188

103

Phường Hưng Đạo

TH Hưng Đạo

1.013

208

187

175

218

225

104

Phường Kiến An

TH Đồng Hoà

1.072

235

218

199

183

237

105

Phường Kiến An

TH Nguyễn Du

1.186

251

233

248

204

250

106

Phường Kiến An

TH Quán Trữ

599

120

130

105

116

128

107

Phường Kiến An

TH Quang Trung

453

91

99

115

74

74

108

Phường Kiến An

TH Thực Hành

410

81

84

86

71

88

109

Phường Kiến An

TH Trần Thành Ngọ

926

203

183

174

162

204

110

Phường Kinh Môn

TH An Lưu

645

145

130

121

110

139

111

Phường Kinh Môn

TH Hiệp An

861

173

176

178

147

187

112

Phường Kinh Môn

TH Long Xuyên

534

99

117

116

87

115

113

Phường Lê Chân

TH Dư Hàng

1.154

231

248

220

205

250

114

Phường Lê Chân

TH Dư Hàng Kênh

1.052

200

210

197

183

262

115

Phường Lê Chân

TH Lê Văn Tám

953

214

159

179

167

234

116

Phường Lê Chân

TH Nguyễn Công Trứ

897

173

162

176

160

226

117

Phường Lê Chân

TH Nguyễn Thị Minh Khai

1.554

317

288

326

285

338

118

Phường Lê Chân

TH Nguyễn Văn Tố

2.485

497

464

530

490

504

119

Phường Lê Chân

TH Tân Trào

654

126

124

130

106

168

120

Phường Lê Chân

TH Trần Hưng Đạo

1.161

218

231

225

223

264

121

Phường Lê Chân

TH-THCS Hữu Nghị Quốc tế

253

36

51

47

55

64

122

Phường Lê Đại Hành

TH An Lạc

454

94

93

92

86

89

123

Phường Lê Đại Hành

TH Đồng Lạc

566

111

108

134

108

105

124

Phường Lê Đại Hành

TH Tân Dân

712

125

141

147

137

162

125

Phường Lê Ích Mộc

TH Cao Nhân

872

206

173

169

140

184

126

Phường Lê Ích Mộc

TH Chính Mỹ

979

200

195

213

145

226

127

Phường Lê Ích Mộc

TH Hợp Thành

679

143

152

118

128

138

128

Phường Lê Ích Mộc

TH Mỹ Đồng

663

144

127

124

135

133

129

Phường Lê Ích Mộc

TH Quảng Thanh

1.025

220

208

212

166

219

130

Phường Lê Thanh Nghị

TH Amanaki

64

14

16

15

10

9

131

Phường Lê Thanh Nghị

TH Bình Minh

1.208

235

219

255

207

292

132

Phường Lê Thanh Nghị

TH Chu Văn An

328

45

61

84

74

64

133

Phường Lê Thanh Nghị

TH Đặng Quốc Chinh

398

68

61

97

76

96

134

Phường Lê Thanh Nghị

TH Lý Tự Trọng

960

186

214

186

200

174

135

Phường Lê Thanh Nghị

TH Nguyễn Lương Bằng

1.317

268

298

273

190

288

136

Phường Lê Thanh Nghị

TH Tân Bình

1.324

246

253

276

286

263

137

Phường Lê Thanh Nghị

TH Thanh Bình

1.736

316

329

354

354

383

138

Phường Lê Thanh Nghị

TH Võ Thị Sáu

872

168

174

179

162

189

139

Phường Lưu Kiếm

TH Đông Sơn

640

130

153

129

110

118

140

Phường Lưu Kiếm

TH Kênh Giang

1.030

199

202

206

199

224

141

Phường Lưu Kiếm

TH Liên Khê

1.084

235

201

206

202

240

142

Phường Lưu Kiếm

TH Lưu Kiếm

1.410

301

299

277

273

260

143

Phường Nam Đồ Sơn

TH Bàng La

761

138

161

159

149

154

144

Phường Nam Đồ Sơn

TH Hợp Đức

720

161

146

141

128

144

145

Phường Nam Đồ Sơn

TH Minh Đức

505

107

93

100

98

107

146

Phường Nam Đồng

TH Nam Đồng

779

158

146

164

137

174

147

Phường Nam Đồng

TH Tiền Tiến

1.168

235

223

219

239

252

148

Phường Nam Triệu

TH Lập Lễ

1.127

248

226

221

214

218

149

Phường Nam Triệu

TH Phả Lễ

569

108

118

112

110

121

150

Phường Nam Triệu

TH Phục Lễ

618

138

130

113

115

122

151

Phường Nam Triệu

TH Tam Hưng

541

127

115

94

96

109

152

Phường Ngô Quyền

TH Nguyễn Du

1.101

178

218

232

216

257

153

Phường Ngô Quyền

TH Nguyễn Thượng Hiền

1.200

208

226

235

254

277

154

Phường Ngô Quyền

TH Quang Trung

1.047

223

202

205

196

221

155

Phường Ngô Quyền

TH Thái Phiên

1.069

198

192

220

218

241

156

Phường Ngô Quyền

TH Trần Quốc Toản

942

144

180

180

220

218

157

Phường Nguyễn Đại Năng

TH Hiến Thành

977

188

164

201

187

237

158

Phường Nguyễn Đại Năng

TH Minh Hòa

786

148

160

163

141

174

159

Phường Nguyễn Đại Năng

TH Thái Thịnh

678

135

132

136

122

153

160

Phường Nguyễn Trãi

TH Bắc An

563

115

95

123

112

118

161

Phường Nguyễn Trãi

TH Bến Tắm

470

109

86

85

72

118

162

Phường Nguyễn Trãi

TH-THCS Hoa Thám

255

49

42

47

60

57

163

Phường Nhị Chiểu

TH Duy Tân

588

105

120

112

116

135

164

Phường Nhị Chiểu

TH Hoành Sơn

282

54

59

53

60

56

165

Phường Nhị Chiểu

TH Minh Tân

909

177

199

149

189

195

166

Phường Nhị Chiểu

TH Phú Thứ

768

159

138

149

136

186

167

Phường Nhị Chiểu

TH Tân Dân

333

65

57

64

65

82

168

Phường Nhị Chiểu

TH Tử Lạc

279

52

47

56

53

71

169

Phường Phạm Sư Mạnh

TH An Sinh

490

103

98

112

76

101

170

Phường Phạm Sư Mạnh

TH Hiệp Sơn

794

159

142

161

149

183

171

Phường Phạm Sư Mạnh

TH Phạm Thái

621

129

102

147

95

148

172

Phường Phù Liễn

TH Kim Đồng

357

86

71

67

59

74

173

Phường Phù Liễn

TH Lê Hồng Phong

1.239

248

237

260

229

265

174

Phường Phù Liễn

TH Lý Tự Trọng

467

100

99

89

95

84

175

Phường Phù Liễn

TH Nam Hà

859

171

163

179

160

186

176

Phường Phù Liễn

TH Ngọc Sơn

1.186

256

230

230

217

253

177

Phường Phù Liễn

TH Trần Quốc Toản

607

136

113

107

117

134

178

Phường Tân Hưng

TH Hải Tân

1.272

250

244

238

254

286

179

Phường Tân Hưng

TH Ngọc Sơn

523

88

102

105

112

116

180

Phường Tân Hưng

TH Sao Mai

695

162

137

143

122

131

181

Phường Tân Hưng

TH Tân Hưng

608

119

95

142

116

136

182

Phường Thạch Khôi

TH Gia Xuyên

757

150

138

146

151

172

183

Phường Thạch Khôi

TH Liên Hồng

888

183

167

183

153

202

184

Phường Thạch Khôi

TH Thạch Khôi

927

177

181

199

170

200

185

Phường Thành Đông

TH An Thượng

595

120

104

117

112

142

186

Phường Thành Đông

TH Bình Hàn

768

147

133

170

143

175

187

Phường Thành Đông

TH Cẩm Thượng

671

121

131

148

119

152

188

Phường Thành Đông

TH Đinh Văn Tả

585

105

117

131

109

123

189

Phường Thành Đông

TH Newton

95

33

18

19

13

12

190

Phường Thành Đông

TH Nguyễn Trãi

836

146

170

169

152

199

191

Phường Thiên Hương

TH Hoàng Động

674

143

121

150

118

142

192

Phường Thiên Hương

TH Kiền Bái

1.112

220

235

216

212

229

193

Phường Thiên Hương

TH Lâm Động

546

122

109

127

98

90

194

Phường Thiên Hương

TH Thiên Hương

968

192

182

180

190

224

195

Phường Thủy Nguyên

TH Dương Quan

743

149

153

134

158

149

196

Phường Thủy Nguyên

TH Hoa Động

949

195

198

212

168

176

197

Phường Thủy Nguyên

TH Núi Đèo

990

225

187

191

180

207

198

Phường Thủy Nguyên

TH Tân Dương

696

165

144

137

116

134

199

Phường Thủy Nguyên

TH Thủy Đường

1.264

295

253

249

203

264

200

Phường Thủy Nguyên

TH Thủy Sơn

697

155

144

127

127

144

201

Phường Trần Hưng Đạo

TH Cộng Hòa

1.214

230

248

251

209

276

202

Phường Trần Hưng Đạo

TH Hưng Đạo

419

89

86

72

78

94

203

Phường Trần Hưng Đạo

TH Lê Lợi

702

144

133

143

125

157

204

Phường Trần Liễu

TH An Phụ

887

213

166

177

158

173

205

Phường Trần Liễu

TH Hiệp Hòa

565

111

115

113

104

122

206

Phường Trần Liễu

TH Thượng Quận

542

115

115

120

89

103

207

Phường Trần Nhân Tông

TH Hoàng Tiến

586

125

118

114

103

126

208

Phường Trần Nhân Tông

TH Văn Đức

743

150

144

143

135

171

209

Phường Trần Nhân Tông

TH-THCS Hoàng Tân

469

92

94

94

76

113

210

Phường Tứ Minh

TH Cẩm Đoài

519

112

106

107

84

110

211

Phường Tứ Minh

TH Tứ Minh

1.613

327

292

334

283

377

212

Phường Việt Hòa

TH Cao An

808

185

147

171

143

162

213

Phường Việt Hòa

TH Lai Cách

1.361

280

253

277

247

304

214

Phường Việt Hòa

TH Việt Hòa

802

165

142

160

138

197

215

Xã An Hưng

TH Nguyễn Đốc Tín

829

180

166

184

136

163

216

Xã An Hưng

TH-THCS Chiến Thắng

594

114

118

119

137

106

217

Xã An Hưng

TH-THCS Lê Khắc Cẩn

511

96

105

93

101

116

218

Xã An Khánh

TH Mỹ Đức 1

569

123

108

116

94

128

219

Xã An Khánh

TH Mỹ Đức 2

489

98

99

85

95

112

220

Xã An Khánh

TH Tân Viên

723

137

144

149

118

175

221

Xã An Khánh

TH Trần Tất Văn

814

165

147

170

141

191

222

Xã An Lão

TH An Thắng

526

106

101

106

95

118

223

Xã An Lão

TH An Tiến

855

172

184

160

154

185

224

Xã An Lão

TH Tân Dân

840

199

140

178

140

183

225

Xã An Lão

TH Thị Trấn An Lão

659

140

152

127

99

141

226

Xã An Lão

TH Trường Sơn

769

159

159

163

145

143

227

Xã An Phú

TH An Bình

646

148

120

132

111

135

228

Xã An Phú

TH An Lâm

738

148

138

148

134

170

229

Xã An Phú

TH Cộng Hòa

936

176

194

175

172

219

230

Xã An Phú

TH-THCS Phú Điền

404

80

74

84

76

90

231

Xã An Quang

TH Quang Trung

712

149

143

146

126

148

232

Xã An Quang

TH Quốc Tuấn

785

152

175

159

137

162

233

Xã An Quang

TH-THCS Quang Hưng

523

111

107

92

88

125

234

Xã An Thành

TH Kim Đính

647

141

118

106

143

139

235

Xã An Thành

TH Kim Tân

851

178

145

162

162

204

236

Xã An Thành

TH Ngũ Phúc

698

147

128

138

136

149

237

Xã An Trường

TH Bát Trang

814

182

151

166

144

171

238

Xã An Trường

TH Trường Thọ

866

182

194

176

163

151

239

Xã An Trường

TH-THCS Trường Thành

514

98

103

99

106

108

240

Xã Bắc Thanh Miện

TH Hồng Quang

756

146

155

161

138

156

241

Xã Bắc Thanh Miện

TH Lam Sơn

568

115

130

96

91

136

242

Xã Bắc Thanh Miện

TH Lê Hồng

543

103

118

113

92

117

243

Xã Bình Giang

TH Cổ Bì

571

127

111

112

113

108

244

Xã Bình Giang

TH Hồng Khê

603

113

120

132

100

138

245

Xã Bình Giang

TH Long Xuyên

616

127

115

108

132

134

246

Xã Bình Giang

TH Tân Việt

662

131

123

141

112

155

247

Xã Cẩm Giang

TH Cẩm Giang

749

178

137

151

123

160

248

Xã Cẩm Giang

TH Cẩm Hoàng

651

145

124

120

122

140

249

Xã Cẩm Giang

TH Định Sơn

935

180

173

192

181

209

250

Xã Cẩm Giang

TH Thạch Lỗi

302

53

64

68

52

65

251

Xã Cẩm Giàng

TH Cẩm Hưng

591

108

126

116

115

126

252

Xã Cẩm Giàng

TH Lương Điền

1.202

267

199

233

220

283

253

Xã Cẩm Giàng

TH Ngọc Liên

776

155

148

167

133

173

254

Xã Chấn Hưng

TH Bắc Hưng

505

100

96

107

113

89

255

Xã Chấn Hưng

TH Đông Hưng

570

136

89

121

90

134

256

Xã Chấn Hưng

TH Nam Hưng

347

54

92

77

54

70

257

Xã Chấn Hưng

TH Tây Hưng

418

68

85

76

86

103

258

Xã Chí Minh

TH An Thanh

811

159

150

190

145

167

259

Xã Chí Minh

TH Chí Minh I

566

100

110

124

105

127

260

Xã Chí Minh

TH Chí Minh II

353

66

54

74

63

96

261

Xã Chí Minh

TH Văn Tố

794

151

162

146

152

183

262

Xã Đại Sơn

TH Bình Lãng

412

78

84

80

76

94

263

Xã Đại Sơn

TH Đại Đồng

641

122

136

131

122

130

264

Xã Đại Sơn

TH Hưng Đạo

967

197

182

202

191

195

265

Xã Đại Sơn

TH Kỳ Sơn

298

51

46

72

53

76

266

Xã Đường An

TH Tân Hồng

557

124

103

102

110

118

267

Xã Đường An

TH Thái Minh

974

186

190

204

181

213

268

Xã Đường An

TH Thúc Kháng

563

110

121

96

113

123

269

Xã Đường An

TH-THCS Thái Minh

481

108

73

105

89

106

270

Xã Gia Lộc

TH Gia Khánh

508

112

93

102

79

122

271

Xã Gia Lộc

TH Gia Lộc

776

172

207

138

136

123

272

Xã Gia Lộc

TH Gia Lộc II

962

193

118

212

177

262

273

Xã Gia Lộc

TH Gia Lương

456

95

85

92

86

98

274

Xã Gia Lộc

TH Gia Tân

439

100

88

82

90

79

275

Xã Gia Lộc

TH Tân Tiến

411

89

87

79

66

90

276

Xã Gia Phúc

TH Đoàn Thượng

463

93

100

98

83

89

277

Xã Gia Phúc

TH Hoàng Diệu

666

148

117

133

133

135

278

Xã Gia Phúc

TH Hồng Hưng

633

130

111

124

135

133

279

Xã Gia Phúc

TH Thống Kênh

600

124

121

117

109

129

280

Xã Gia Phúc

TH Toàn Thắng

534

111

117

99

102

105

281

Xã Hà Bắc

TH Cẩm Chế

634

115

108

137

128

146

282

Xã Hà Bắc

TH Hồng Lạc

955

203

188

184

174

206

283

Xã Hà Bắc

TH Tân Việt

764

152

165

147

140

160

284

Xã Hà Bắc

TH Việt Hồng

335

61

57

77

59

81

285

Xã Hà Đông

TH Thanh Cường

399

78

73

92

75

81

286

Xã Hà Đông

TH Thanh Hồng

637

115

129

114

135

144

287

Xã Hà Đông

TH Thanh Quang

838

180

134

158

166

200

288

Xã Hà Đông

TH Vĩnh Lập

391

86

76

70

72

87

289

Xã Hà Nam

TH Liên Mạc

575

111

115

128

116

105

290

Xã Hà Nam

TH Thanh An

423

86

75

86

80

96

291

Xã Hà Nam

TH Thanh Lang

373

85

80

86

45

77

292

Xã Hà Nam

TH Thanh Xuân

414

78

81

89

77

89

293

Xã Hà Tây

TH An Phượng

909

155

172

198

180

204

294

Xã Hà Tây

TH Tân An

579

113

113

112

110

131

295

Xã Hà Tây

TH Thanh Hải

1.322

240

259

286

239

298

296

Xã Hải Hưng

TH Đoàn Kết

698

131

143

149

133

142

297

Xã Hải Hưng

TH Ngô Quyền

643

116

120

143

117

147

298

Xã Hải Hưng

TH Tân Trào

632

140

120

121

114

137

299

Xã Hồng Châu

TH Hưng Long

404

82

88

81

87

66

300

Xã Hồng Châu

TH Hưng Thái

421

90

75

81

76

99

301

Xã Hồng Châu

TH Tân Quang

339

65

75

73

51

75

302

Xã Hồng Châu

TH Tân Quang II

589

115

114

129

106

125

303

Xã Hồng Châu

TH Văn Giang

405

80

76

82

71

96

304

Xã Hồng Châu

TH Văn Hội

297

51

64

60

63

59

305

Xã Hợp Tiến

TH Hợp Tiến

598

119

118

135

106

120

306

Xã Hợp Tiến

TH Mạc Thị Bưởi

454

79

97

101

78

99

307

Xã Hợp Tiến

TH Nam Hưng

440

93

84

108

81

74

308

Xã Hùng Thắng

TH Hùng Thắng

910

182

147

197

168

216

309

Xã Hùng Thắng

TH Vinh Quang

908

186

171

175

176

200

310

Xã Kẻ Sặt

TH Hùng Thắng

502

96

97

113

95

101

311

Xã Kẻ Sặt

TH Kẻ Sặt

1.512

317

281

303

252

359

312

Xã Kẻ Sặt

TH Vĩnh Hồng

838

169

166

175

157

171

313

Xã Kẻ Sặt

TH Vĩnh Hưng

646

124

114

125

145

138

314

Xã Khúc Thừa Dụ

TH Đông Xuyên

481

108

97

83

84

109

315

Xã Khúc Thừa Dụ

TH Hồng Phong

522

85

97

95

111

134

316

Xã Khúc Thừa Dụ

TH Hồng Phúc

340

52

73

72

62

81

317

Xã Khúc Thừa Dụ

TH Kiến Quốc

633

123

120

142

132

116

318

Xã Khúc Thừa Dụ

TH Ninh Hải

545

120

95

100

103

127

319

Xã Kiến Hải

TH Đại Hợp

793

171

143

172

149

158

320

Xã Kiến Hải

TH Đoàn Xá

736

145

145

142

137

167

321

Xã Kiến Hải

TH Tú Sơn

1.050

220

212

202

181

235

322

Xã Kiến Hải

TH-THCS Tân Phong

476

101

85

95

99

96

323

Xã Kiến Hưng

TH Đại Hà

575

109

118

125

107

116

324

Xã Kiến Hưng

TH Ngũ Đoan

741

140

136

148

149

168

325

Xã Kiến Hưng

TH Tân Trào

733

131

153

148

136

165

326

Xã Kiến Minh

TH Đại Đồng

551

97

105

127

107

115

327

Xã Kiến Minh

TH Đông Phương

594

126

116

115

102

135

328

Xã Kiến Minh

TH Minh Tân

593

99

123

129

115

127

329

Xã Kiến Thụy

TH Hữu Bằng

746

150

146

163

145

142

330

Xã Kiến Thụy

TH Thị Trấn Núi Đối

666

131

117

127

142

149

331

Xã Kiến Thụy

TH Thuận Thiên

812

151

140

181

154

186

332

Xã Kiến Thụy

TH-THCS Thanh Sơn

520

112

94

103

92

119

333

Xã Kiến Thụy

TH-THCS Thụy Hương

439

80

83

91

79

106

334

Xã Kim Thành

TH Bình Dân

399

96

75

70

81

77

335

Xã Kim Thành

TH Đại Đức

842

162

161

158

159

202

336

Xã Kim Thành

TH Đồng Cẩm

898

183

168

187

171

189

337

Xã Kim Thành

TH Liên Hòa

587

110

119

128

119

111

338

Xã Kim Thành

TH Tam Kỳ

541

106

107

98

108

122

339

Xã Lạc Phượng

TH Cộng Lạc

464

78

95

111

92

88

340

Xã Lạc Phượng

TH Phượng Kỳ

383

82

58

90

69

84

341

Xã Lạc Phượng

TH Quang Trung

808

157

163

181

141

166

342

Xã Lạc Phượng

TH Tiên Động

637

115

132

126

131

133

343

Xã Lai Khê

TH Cổ Dũng

587

119

118

113

115

122

344

Xã Lai Khê

TH Cộng Hòa

479

72

82

108

106

111

345

Xã Lai Khê

TH Lai Vu

558

108

107

122

86

135

346

Xã Lai Khê

TH Thượng Vũ

576

103

122

109

105

137

347

Xã Lai Khê

TH Tuấn Việt

1.166

233

212

227

233

261

348

Xã Mao Điền

TH Cẩm Điền

548

120

102

100

113

113

349

Xã Mao Điền

TH Cẩm Đông

786

150

148

170

146

172

350

Xã Mao Điền

TH Cẩm Phúc

939

193

169

187

179

211

351

Xã Mao Điền

TH Tân Trường 1

1.065

222

187

203

205

248

352

Xã Mao Điền

TH Tân Trường 2

423

84

84

84

82

89

353

Xã Nam An Phụ

TH Lạc Long

526

107

102

84

110

123

354

Xã Nam An Phụ

TH Quang Thành

809

170

159

175

147

158

355

Xã Nam An Phụ

TH Thăng Long

504

92

103

102

100

107

356

Xã Nam Sách

TH Nam Hồng

568

112

126

115

108

107

357

Xã Nam Sách

TH Nam Sách

903

171

177

193

149

213

358

Xã Nam Sách

TH Phùng Văn Trinh

996

184

212

197

195

208

359

Xã Nam Sách

TH-THCS Hồng Phong

598

133

113

112

115

125

360

Xã Nam Thanh Miện

TH Chi Lăng Bắc

586

120

101

132

113

120

361

Xã Nam Thanh Miện

TH Chi Lăng Nam

429

86

85

74

84

100

362

Xã Nam Thanh Miện

TH Hồng Phong

576

119

118

110

103

126

363

Xã Nam Thanh Miện

TH Thanh Giang

652

112

125

131

125

159

364

Xã Nghi Dương

TH Kiến Quốc

911

187

177

172

184

191

365

Xã Nghi Dương

TH Ngũ Phúc

581

134

111

119

101

116

366

Xã Nghi Dương

TH-THCS Du Lễ

358

69

63

65

82

79

367

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

TH Hòa Bình

662

134

137

131

111

149

368

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

TH Trấn Dương

605

118

114

126

103

144

369

Xã Nguyên Giáp

TH Hà Kỳ

653

155

137

135

108

118

370

Xã Nguyên Giáp

TH Hà Thanh

535

93

108

127

100

107

371

Xã Nguyên Giáp

TH Nguyên Giáp

966

212

191

209

168

186

372

Xã Nguyễn Lương Bằng

TH Đoàn Tùng

745

161

139

163

130

152

373

Xã Nguyễn Lương Bằng

TH Nhân Quyền

691

148

130

149

114

150

374

Xã Nguyễn Lương Bằng

TH Phạm Kha

703

148

127

134

149

145

375

Xã Nguyễn Lương Bằng

TH Thanh Tùng

507

102

86

111

101

107

376

Xã Ninh Giang

TH Đồng Tâm

651

119

150

133

112

137

377

Xã Ninh Giang

TH Hiệp Lực

436

88

85

87

65

111

378

Xã Ninh Giang

TH Hồng Dụ

527

97

115

83

103

129

379

Xã Ninh Giang

TH Ninh Giang

453

105

91

86

91

80

380

Xã Ninh Giang

TH Vĩnh Hòa

674

127

132

142

120

153

381

Xã Phú Thái

TH Kim Anh

709

130

151

141

114

173

382

Xã Phú Thái

TH Kim Liên

1.039

193

213

214

198

221

383

Xã Phú Thái

TH Kim Xuyên

994

214

191

199

199

191

384

Xã Phú Thái

TH Phú Thái

579

109

98

131

122

119

385

Xã Phú Thái

TH Phúc Thành

368

79

69

79

76

65

386

Xã Quyết Thắng

TH Đại Thắng

490

103

96

95

83

113

387

Xã Quyết Thắng

TH Tiên Cường

470

106

99

95

85

85

388

Xã Quyết Thắng

TH Tự Cường

556

124

111

115

104

102

389

Xã Tân An

TH An Đức

354

76

74

68

63

73

390

Xã Tân An

TH Hồng Đức

551

100

106

120

98

127

391

Xã Tân An

TH Tân Phong

718

150

140

159

116

153

392

Xã Tân An

TH Vạn Phúc

390

84

62

79

71

94

393

Xã Tân Kỳ

TH Đại Hợp

580

105

118

112

115

130

394

Xã Tân Kỳ

TH Dân Chủ

434

77

84

92

79

102

395

Xã Tân Kỳ

TH Ngọc Kỳ

335

70

55

60

74

76

396

Xã Tân Kỳ

TH Quảng Nghiệp

394

82

82

82

75

73

397

Xã Tân Kỳ

TH Tái Sơn

383

77

60

79

73

94

398

Xã Tân Kỳ

TH Tân Kỳ

823

164

160

178

138

183

399

Xã Tân Minh

TH Bạch Đằng

452

78

75

106

83

110

400

Xã Tân Minh

TH Cấp Tiến

402

75

75

81

76

95

401

Xã Tân Minh

TH Đoàn Lập

688

130

128

152

117

161

402

Xã Tân Minh

TH Kiến Thiết

770

181

162

158

122

147

403

Xã Thái Tân

TH An Sơn

562

113

102

106

118

123

404

Xã Thái Tân

TH Thái Tân

640

125

126

136

120

133

405

Xã Thái Tân

TH-THCS Nguyễn Đức Sáu

411

75

71

93

77

95

406

Xã Thanh Hà

TH Thanh Hà

827

155

179

157

155

181

407

Xã Thanh Hà

TH Thanh Khê

490

86

96

102

97

109

408

Xã Thanh Hà

TH Thanh Sơn

585

106

128

138

91

122

409

Xã Thanh Hà

TH Thanh Thuỷ

415

82

74

94

78

87

410

Xã Thanh Hà

TH Thanh Xá

339

54

81

48

80

76

411

Xã Thanh Miện

TH Cao Thắng

486

95

98

107

67

119

412

Xã Thanh Miện

TH Ngũ Hùng

682

145

119

149

107

162

413

Xã Thanh Miện

TH Thanh Miện

1.161

245

238

246

203

229

414

Xã Thanh Miện

TH Tứ Cường

908

170

176

209

161

192

415

Xã Thượng Hồng

TH Bình Xuyên

1.079

215

193

231

193

247

416

Xã Thượng Hồng

TH Thái Dương

432

89

76

96

80

91

417

Xã Thượng Hồng

TH-THCS Thái Hòa

564

97

109

120

96

142

418

Xã Tiên Lãng

TH Khởi Nghĩa

383

64

83

71

82

83

419

Xã Tiên Lãng

TH Minh Đức

501

112

88

111

88

102

420

Xã Tiên Lãng

TH Quyết Tiến

627

118

112

141

131

125

421

Xã Tiên Lãng

TH Tiên Lãng

1.031

194

210

229

181

217

422

Xã Tiên Lãng

TH Tiên Thanh

477

106

93

86

92

100

423

Xã Tiên Minh

TH Quang Phục

821

173

161

153

157

177

424

Xã Tiên Minh

TH Tiên Minh

613

124

114

123

112

140

425

Xã Tiên Minh

TH Toàn Thắng - Tiên Thắng

961

214

176

179

164

228

426

Xã Trần Phú

TH Hiệp Cát

633

116

132

127

112

146

427

Xã Trần Phú

TH Nam Trung

646

134

122

148

108

134

428

Xã Trần Phú

TH Quốc Tuấn

810

171

158

163

144

174

429

Xã Trần Phú

TH-THCS Nam Chính

340

54

54

73

72

87

430

Xã Trần Phú

TH-THCS Thanh Quang

435

79

89

93

83

91

431

Xã Trường Tân

TH Đồng Quang

496

107

99

95

85

110

432

Xã Trường Tân

TH Đức Xương

446

83

80

111

76

96

433

Xã Trường Tân

TH Nhật Tân

385

82

84

83

74

62

434

Xã Trường Tân

TH Phạm Trấn

484

109

88

90

104

93

435

Xã Trường Tân

TH Quang Minh

620

110

122

133

110

145

436

Xã Tứ Kỳ

TH Minh Đức

948

169

186

212

197

184

437

Xã Tứ Kỳ

TH Quang Khải

489

94

95

94

95

111

438

Xã Tứ Kỳ

TH Quang Phục

601

105

104

119

116

157

439

Xã Tứ Kỳ

TH Tứ Kỳ

1.011

204

211

184

197

215

440

Xã Tuệ Tĩnh

TH Cẩm Văn

714

140

117

154

126

177

441

Xã Tuệ Tĩnh

TH Cẩm Vũ

676

127

147

140

112

150

442

Xã Tuệ Tĩnh

TH Đức Chính

557

95

98

131

109

124

443

Xã Việt Khê

TH An Sơn

539

118

114

97

97

113

444

Xã Việt Khê

TH Kỳ Sơn

882

203

171

166

181

161

445

Xã Việt Khê

TH Lại Xuân

793

183

151

161

136

162

446

Xã Việt Khê

TH Phù Ninh

451

92

81

73

100

105

447

Xã Vĩnh Am

TH Cao Minh

626

135

109

140

113

129

448

Xã Vĩnh Am

TH Liên Am-Lý Học

715

161

124

121

147

162

449

Xã Vĩnh Am

TH Tam Cường

547

118

93

121

87

128

450

Xã Vĩnh Am

TH Vĩnh Tiến-Cổ Am

582

134

109

107

101

131

451

Xã Vĩnh Bảo

TH Nhân Hòa

486

96

98

99

92

101

452

Xã Vĩnh Bảo

TH Tam Đa

351

62

81

69

66

73

453

Xã Vĩnh Bảo

TH Tân Hưng

499

84

110

111

97

97

454

Xã Vĩnh Bảo

TH Tân Liên

578

123

125

117

101

112

455

Xã Vĩnh Bảo

TH Thị Trấn Vĩnh Bảo

894

168

197

157

162

210

456

Xã Vĩnh Bảo

TH Vinh Quang

615

127

132

124

93

139

457

Xã Vĩnh Hải

TH Cộng Hiền

468

88

96

93

97

94

458

Xã Vĩnh Hải

TH Đồng Minh

467

82

98

94

90

103

459

Xã Vĩnh Hải

TH Thanh Lương

360

78

73

70

63

76

460

Xã Vĩnh Hải

TH Vĩnh Phong-Tiền Phong

670

127

120

141

117

165

461

Xã Vĩnh Hải

TH-THCS Hưng Nhân

218

35

53

50

37

43

462

Xã Vĩnh Hòa

TH An Hòa

571

129

113

103

103

123

463

Xã Vĩnh Hòa

TH Hiệp Hòa

406

87

63

85

76

95

464

Xã Vĩnh Hòa

TH Hùng Tiến

604

122

122

120

114

126

465

Xã Vĩnh Hòa

TH Vĩnh Long- Thắng Thủy

844

166

163

186

139

190

466

Xã Vĩnh Lại

TH Nghĩa An

851

161

176

167

150

197

467

Xã Vĩnh Lại

TH Ninh Hòa

217

43

45

37

51

41

468

Xã Vĩnh Lại

TH Ninh Thành

307

63

58

57

54

75

469

Xã Vĩnh Lại

TH Quyết Thắng

287

51

53

50

58

75

470

Xã Vĩnh Lại

TH Tân Hương

667

143

121

127

129

147

471

Xã Vĩnh Lại

TH Ứng Hoè

552

140

94

117

85

116

472

Xã Vĩnh Thịnh

TH Trung Lập

665

132

114

137

128

154

473

Xã Vĩnh Thịnh

TH Việt Tiến

765

165

143

136

127

194

474

Xã Vĩnh Thuận

TH Dũng Tiến

771

177

137

151

140

166

475

Xã Vĩnh Thuận

TH Giang Biên

860

165

158

179

153

205

476

Xã Vĩnh Thuận

TH Vĩnh An

732

136

138

147

152

159

477

Xã Yết Kiêu

TH Gia Hòa

435

94

81

80

81

99

478

Xã Yết Kiêu

TH Lê Lợi

632

121

135

124

122

130

479

Xã Yết Kiêu

TH Thống Nhất

750

152

151

145

133

169

480

Xã Yết Kiêu

TH Trùng Khánh

252

44

43

53

43

69

481

Xã Yết Kiêu

TH Yết Kiêu

619

112

117

128

110

152

 

Phụ lục I: MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 (GD THCS)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

UBND Xã

Đơn vị

Tổng số

Chia ra

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

 

TỔNG SỐ

309.550

75.060

74.892

88.507

71.091

1

Trường PT có cấp THCS

PT Hermann Gmeiner

292

72

75

81

64

2

Trường PT có cấp THCS

THCS-THPT FPT

612

83

135

220

174

3

Trường PT có cấp THCS

THCS-THPT Marie Curie

677

182

204

177

114

4

Trường PT có cấp THCS

THCS-THPT Marie Curie II

235

123

89

23

 

5

Trường PT có cấp THCS

TH-THCS-THPT Alpha Hải Phòng

102

37

31

15

19

6

Trường PT có cấp THCS

TH-THCS-THPT Dewey

293

79

71

80

63

7

Trường PT có cấp THCS

TH-THCS-THPT Ngôi Sao Hải Phòng

67

36

20

11

 

8

Trường PT có cấp THCS

TH-THCS-THPT Nguyễn Tất Thành

136

43

35

44

14

9

Trường PT có cấp THCS

TH-THCS-THPT Quốc tế Nhật Bản Hải Dương

60

60

 

 

 

10

Trường PT có cấp THCS

TH-THCS-THPT Vinschool Imperia

895

228

229

244

194

11

Đặc khu Cát Hải

THCS Thị trấn Cát Bà

890

201

249

244

196

12

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Đoàn Đức Thái

369

93

69

108

99

13

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Gia Luận

31

10

7

11

3

14

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Hà Sen

105

28

23

34

20

15

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Hiền Hào

18

5

5

3

5

16

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Hoàng Châu

121

28

30

36

27

17

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Nghĩa Lộ

195

48

56

52

39

18

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Phù Long

130

28

41

32

29

19

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Văn Phong

137

36

27

41

33

20

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Xuân Đám

37

7

10

15

5

21

Phường Ái Quốc

THCS Ái Quốc

704

182

158

205

159

22

Phường Ái Quốc

THCS Quyết Thắng

646

171

153

195

127

23

Phường An Biên

THCS Lê Chân

1.154

234

276

365

279

24

Phường An Biên

THCS Nguyễn Bá Ngọc

1.766

370

399

534

463

25

Phường An Biên

THCS Vĩnh Niệm

1.221

335

280

355

251

26

Phường An Biên

THCS Võ Thị Sáu

2.054

494

482

592

486

27

Phường An Biên

TH-THCS Việt Anh

45

14

9

12

10

28

Phường An Dương

THCS An Dương

1.569

397

380

435

357

29

Phường An Dương

THCS Bắc Sơn

703

165

180

205

153

30

Phường An Dương

THCS Đặng Cương

764

190

193

219

162

31

Phường An Dương

THCS Lê Lợi

502

110

128

153

111

32

Phường An Dương

THCS Nam Sơn

1.228

293

297

363

275

33

Phường An Dương

THCS Quốc Tuấn

546

118

115

160

153

34

Phường An Dương

THCS Tân Tiến

1.271

304

298

375

294

35

Phường An Hải

THCS An Đồng

995

225

240

297

233

36

Phường An Hải

THCS Đồng Thái

947

221

232

276

218

37

Phường An Hải

THCS Hồng Thái

806

170

220

233

183

38

Phường An Phong

THCS An Hòa

1.008

237

226

300

245

39

Phường An Phong

THCS Hồng Phong

1.025

246

240

293

246

40

Phường An Phong

THCS Lê Thiện

804

187

206

228

183

41

Phường Bắc An Phụ

THCS Bạch Đằng

532

137

131

136

128

42

Phường Bắc An Phụ

THCS Lê Ninh

476

117

123

135

101

43

Phường Bắc An Phụ

THCS Thất Hùng

475

125

114

132

104

44

Phường Bạch Đằng

THCS Minh Đức

883

189

211

260

223

45

Phường Bạch Đằng

THCS Minh Tân

851

202

216

272

161

46

Phường Bạch Đằng

THCS Ngũ Lão

1.179

295

265

348

271

47

Phường Bạch Đằng

THCS Trần Nhật Duật

771

178

184

252

157

48

Phường Chí Linh

THCS Cổ Thành

530

152

123

149

106

49

Phường Chí Linh

THCS Phả Lại

1.248

306

314

372

256

50

Phường Chí Linh

TH-THCS Nhân Huệ

232

56

58

74

44

51

Phường Chu Văn An

THCS Chí Minh

994

237

218

301

238

52

Phường Chu Văn An

THCS Sao Đỏ

1.232

289

277

379

287

53

Phường Chu Văn An

THCS Văn An

615

135

150

184

146

54

Phường Chu Văn An

TH-THCS Thái Học

275

65

80

69

61

55

Phường Đồ Sơn

THCS Ngọc Hải

543

162

110

134

137

56

Phường Đồ Sơn

THCS Vạn Sơn

761

180

174

215

192

57

Phường Đồ Sơn

TH-THCS Vạn Hương

323

68

73

108

74

58

Phường Đông Hải

THCS Đông Hải

2.290

527

534

565

664

59

Phường Đông Hải

THCS Nam Hải

679

154

141

194

190

60

Phường Đông Hải

TH-THCS Đông Hải 2

723

228

217

278

 

61

Phường Dương Kinh

THCS Hải Thành

765

177

181

216

191

62

Phường Dương Kinh

THCS Hòa Nghĩa

942

222

202

298

220

63

Phường Dương Kinh

TH-THCS Tân Thành

485

98

113

161

113

64

Phường Gia Viên

THCS An Đà

1.386

323

332

412

319

65

Phường Gia Viên

THCS Chu Văn An

2.897

764

709

770

654

66

Phường Gia Viên

THCS Lê Hồng Phong

1.234

226

276

410

322

67

Phường Gia Viên

THCS Lý Tự Trọng

422

71

100

140

111

68

Phường Hải An

THCS Đằng Hải

2.154

530

532

604

488

69

Phường Hải An

THCS Đằng Lâm

2.351

591

520

705

535

70

Phường Hải An

THCS Lê Lợi

2.657

633

621

772

631

71

Phường Hải An

THCS Tràng Cát

967

259

229

240

239

72

Phường Hải Dương

THCS Ngô Gia Tự

1.035

240

261

310

224

73

Phường Hải Dương

THCS Ngọc Châu

1.877

439

471

536

431

74

Phường Hải Dương

THCS Trần Hưng Đạo

516

113

114

153

136

75

Phường Hòa Bình

THCS An Lư

1.104

246

257

339

262

76

Phường Hòa Bình

THCS Hòa Bình

980

208

219

288

265

77

Phường Hòa Bình

THCS Nguyễn Văn Cừ

1.359

347

324

382

306

78

Phường Hồng An

THCS An Hồng

1.119

273

252

345

249

79

Phường Hồng An

THCS An Hưng

1.077

243

269

325

240

80

Phường Hồng An

THCS Đại Bản

1.550

391

342

461

356

81

Phường Hồng An

THCS Quán Toan

1.097

250

248

319

280

82

Phường Hồng Bàng

THCS Bạch Đằng

1.152

277

285

320

270

83

Phường Hồng Bàng

THCS Hồng Bàng

2.791

671

650

807

663

84

Phường Hồng Bàng

THCS Hùng Vương

1.002

223

252

298

229

85

Phường Hồng Bàng

THCS Ngô Gia Tự

1.355

289

313

403

350

86

Phường Hồng Bàng

THCS Trần Văn Ơn

606

137

148

170

151

87

Phường Hưng Đạo

THCS Anh Dũng

701

152

176

199

174

88

Phường Hưng Đạo

THCS Đa Phúc

952

218

199

296

239

89

Phường Hưng Đạo

THCS Hưng Đạo

1.008

227

253

287

241

90

Phường Kiến An

THCS Bắc Sơn

823

201

188

236

198

91

Phường Kiến An

THCS Đồng Hoà

1.438

348

343

414

333

92

Phường Kiến An

THCS Nam Hà

923

215

232

270

206

93

Phường Kiến An

THCS Trần Hưng Đạo

716

174

160

214

168

94

Phường Kinh Môn

THCS An Lưu

413

100

107

118

88

95

Phường Kinh Môn

THCS Hiệp An

622

136

163

186

137

96

Phường Kinh Môn

THCS Long Xuyên

398

92

101

110

95

97

Phường Kinh Môn

THCS Phạm Sư Mạnh

524

136

126

131

131

98

Phường Lê Chân

THCS Dư Hàng Kênh

1.277

279

300

400

298

99

Phường Lê Chân

THCS Hoàng Diệu

945

203

228

268

246

100

Phường Lê Chân

THCS Ngô Quyền

2.773

661

683

845

584

101

Phường Lê Chân

THCS Tô Hiệu

2.463

566

614

684

599

102

Phường Lê Chân

THCS Trần Phú

3.179

820

702

890

767

103

Phường Lê Chân

THCS Trương Công Định

1.278

270

276

342

390

104

Phường Lê Chân

TH-THCS Hữu Nghị Quốc tế

121

30

23

44

24

105

Phường Lê Đại Hành

THCS An Lạc

414

113

97

101

103

106

Phường Lê Đại Hành

THCS Đồng Lạc

501

127

120

129

125

107

Phường Lê Đại Hành

THCS Tân Dân

578

152

130

176

120

108

Phường Lê Ích Mộc

THCS Cao Nhân

700

168

166

196

170

109

Phường Lê Ích Mộc

THCS Chính Mỹ

797

187

204

234

172

110

Phường Lê Ích Mộc

THCS Hợp Thành

652

170

128

210

144

111

Phường Lê Ích Mộc

THCS Mỹ Đồng

625

169

127

188

141

112

Phường Lê Ích Mộc

THCS Quảng Thanh

905

211

213

259

222

113

Phường Lê Thanh Nghị

THCS Bình Minh

1.519

358

330

418

413

114

Phường Lê Thanh Nghị

THCS Chu Văn An

403

79

88

130

106

115

Phường Lê Thanh Nghị

THCS Lê Hồng Phong

957

188

216

339

214

116

Phường Lê Thanh Nghị

THCS Lê Quý Đôn

862

238

203

210

211

117

Phường Lê Thanh Nghị

THCS Tân Bình

2.520

675

586

725

534

118

Phường Lê Thanh Nghị

THCS Võ Thị Sáu

1.731

465

391

469

406

119

Phường Lưu Kiếm

THCS Liên Khê

956

223

261

256

216

120

Phường Lưu Kiếm

THCS Lưu Kiếm

1.223

329

287

343

264

121

Phường Lưu Kiếm

THCS Trần Hưng Đạo

1.302

298

305

392

307

122

Phường Nam Đồ Sơn

THCS Bàng La

648

160

155

198

135

123

Phường Nam Đồ Sơn

THCS Hợp Đức

1.141

299

245

306

291

124

Phường Nam Đồng

THCS Nam Đồng

598

145

128

172

153

125

Phường Nam Đồng

THCS Tiền Tiến

931

238

235

237

221

126

Phường Nam Triệu

THCS Lập Lễ

983

256

253

248

226

127

Phường Nam Triệu

THCS Phả Lễ

489

117

118

152

102

128

Phường Nam Triệu

THCS Phục Lễ

562

138

116

187

121

129

Phường Nam Triệu

THCS Tam Hưng

514

108

122

143

141

130

Phường Ngô Quyền

THCS Đà Nẵng

1.775

395

368

536

476

131

Phường Ngô Quyền

THCS Lạc Viên

1.583

372

376

442

393

132

Phường Ngô Quyền

THCS Quang Trung

1.164

283

245

361

275

133

Phường Nguyễn Đại Năng

THCS Hiến Thành

878

215

210

257

196

134

Phường Nguyễn Đại Năng

THCS Minh Hòa

711

160

184

195

172

135

Phường Nguyễn Đại Năng

THCS Thái Thịnh

581

140

155

174

112

136

Phường Nguyễn Trãi

THCS Nguyễn Trãi

968

228

221

301

218

137

Phường Nguyễn Trãi

TH-THCS Hoa Thám

157

48

38

47

24

138

Phường Nhị Chiểu

THCS Duy Tân

575

132

152

162

129

139

Phường Nhị Chiểu

THCS Hoành Sơn

278

70

61

75

72

140

Phường Nhị Chiểu

THCS Minh Tân

1.105

268

224

323

290

141

Phường Nhị Chiểu

THCS Phú Thứ

681

153

161

196

171

142

Phường Nhị Chiểu

THCS Tân Dân

327

79

78

93

77

143

Phường Phạm Sư Mạnh

THCS An Sinh

522

131

131

136

124

144

Phường Phạm Sư Mạnh

THCS Hiệp Sơn

675

155

170

201

149

145

Phường Phạm Sư Mạnh

THCS Phạm Thái

516

89

149

145

133

146

Phường Phù Liễn

THCS Bắc Hà

742

171

203

194

174

147

Phường Phù Liễn

THCS Lương Khánh Thiện

2.005

483

484

552

486

148

Phường Phù Liễn

THCS Trần Phú

1.874

433

436

549

456

149

Phường Tân Hưng

THCS Hải Tân

843

193

190

256

204

150

Phường Tân Hưng

THCS Ngọc Sơn

490

95

120

153

122

151

Phường Tân Hưng

THCS Tân Hưng

451

117

111

114

109

152

Phường Thạch Khôi

THCS Gia Xuyên

728

166

207

185

170

153

Phường Thạch Khôi

THCS Liên Hồng

841

220

190

227

204

154

Phường Thạch Khôi

THCS Thạch Khôi

739

177

173

208

181

155

Phường Thành Đông

THCS An Thượng

535

126

134

149

126

156

Phường Thành Đông

THCS Bình Hàn

1.136

264

262

350

260

157

Phường Thành Đông

THCS Cẩm Thượng

431

105

98

129

99

158

Phường Thành Đông

THCS Newton

82

42

15

25

 

159

Phường Thành Đông

THCS Trần Phú

525

121

132

158

114

160

Phường Thiên Hương

THCS Hoàng Động

614

154

163

167

130

161

Phường Thiên Hương

THCS Kiền Bái

984

229

215

310

230

162

Phường Thiên Hương

THCS Lâm Động

522

120

115

155

132

163

Phường Thiên Hương

THCS Thiên Hương

882

210

201

264

207

164

Phường Thủy Nguyên

THCS Dương Quan

695

175

175

195

150

165

Phường Thủy Nguyên

THCS Hoa Động

810

198

193

242

177

166

Phường Thủy Nguyên

THCS Lê Ích Mộc

1.697

402

418

500

377

167

Phường Thủy Nguyên

THCS Tân Dương

674

174

146

198

156

168

Phường Thủy Nguyên

THCS Thủy Đường

1.027

257

254

298

218

169

Phường Trần Hưng Đạo

THCS Chu Văn An

984

222

252

253

257

170

Phường Trần Hưng Đạo

THCS Cộng Hòa

1.126

269

272

314

271

171

Phường Trần Hưng Đạo

THCS Hưng Đạo

316

101

70

85

60

172

Phường Trần Hưng Đạo

THCS Lê Lợi

535

132

124

137

142

173

Phường Trần Liễu

THCS An Phụ

760

183

194

215

168

174

Phường Trần Liễu

THCS Hiệp Hòa

504

109

147

130

118

175

Phường Trần Liễu

THCS Thượng Quận

412

93

96

130

93

176

Phường Trần Nhân Tông

THCS Hoàng Tiến

537

122

137

161

117

177

Phường Trần Nhân Tông

THCS Văn Đức

627

155

157

185

130

178

Phường Trần Nhân Tông

TH-THCS Hoàng Tân

430

92

125

126

87

179

Phường Tứ Minh

THCS Cẩm Đoài

367

87

114

83

83

180

Phường Tứ Minh

THCS Nguyễn Huệ

645

157

158

159

171

181

Phường Tứ Minh

THCS Tứ Minh

1.264

312

303

352

297

182

Phường Việt Hòa

THCS Cao An

739

198

185

182

174

183

Phường Việt Hòa

THCS Lai Cách

970

236

240

287

207

184

Phường Việt Hòa

THCS Việt Hòa

619

141

157

187

134

185

Xã An Hưng

THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

790

184

196

207

203

186

Xã An Hưng

TH-THCS Chiến Thắng

553

130

135

155

133

187

Xã An Hưng

TH-THCS Lê Khắc Cẩn

455

100

119

121

115

188

Xã An Khánh

THCS Mỹ Đức

1.013

230

233

288

262

189

Xã An Khánh

THCS Tân Viên

734

162

163

199

210

190

Xã An Khánh

THCS Thái Sơn

830

184

205

237

204

191

Xã An Lão

THCS An Tiến

725

159

164

235

167

192

Xã An Lão

THCS Lương Khánh Thiện

803

202

197

232

172

193

Xã An Lão

THCS Tân Thắng

1.178

292

287

335

264

194

Xã An Lão

THCS Trường Sơn

769

195

177

220

177

195

Xã An Phú

THCS An Bình

549

108

146

164

131

196

Xã An Phú

THCS An Lâm

595

143

137

161

154

197

Xã An Phú

THCS Cộng Hòa

882

212

227

233

210

198

Xã An Phú

TH-THCS Phú Điền

329

80

77

103

69

199

Xã An Quang

THCS Quang Trung

673

148

154

197

174

200

Xã An Quang

THCS Quốc Tuấn

742

171

176

214

181

201

Xã An Quang

TH-THCS Quang Hưng

484

125

121

123

115

202

Xã An Thành

THCS Kim Đính

640

166

136

186

152

203

Xã An Thành

THCS Kim Tân

723

179

161

201

182

204

Xã An Thành

THCS Ngũ Phúc

486

118

115

137

116

205

Xã An Trường

THCS Bát Trang

741

175

177

225

164

206

Xã An Trường

THCS Trường Thọ

822

225

186

219

192

207

Xã An Trường

TH-THCS Trường Thành

452

117

118

137

80

208

Xã Bắc Thanh Miện

THCS Hồng Quang

685

165

181

195

144

209

Xã Bắc Thanh Miện

THCS Lam Sơn

448

121

112

120

95

210

Xã Bắc Thanh Miện

THCS Lê Hồng

379

91

103

101

84

211

Xã Bình Giang

THCS Cổ Bì

515

142

123

132

118

212

Xã Bình Giang

THCS Hồng Khê

479

113

103

146

117

213

Xã Bình Giang

THCS Long Xuyên

535

145

122

138

130

214

Xã Bình Giang

THCS Tân Việt

497

120

109

166

102

215

Xã Cẩm Giang

THCS Cẩm Giang

771

208

195

212

156

216

Xã Cẩm Giang

THCS Cẩm Hoàng

601

146

145

174

136

217

Xã Cẩm Giang

THCS Định Sơn

743

179

188

213

163

218

Xã Cẩm Giang

THCS Thạch Lỗi

227

56

61

51

59

219

Xã Cẩm Giàng

THCS Cẩm Hưng

526

131

146

156

93

220

Xã Cẩm Giàng

THCS Lương Điền

978

227

217

294

240

221

Xã Cẩm Giàng

THCS Ngọc Liên

682

162

169

203

148

222

Xã Chấn Hưng

THCS Chấn Hưng

794

202

195

238

159

223

Xã Chấn Hưng

THCS Đông Tây Hưng

829

199

207

216

207

224

Xã Chí Minh

THCS An Thanh

658

174

172

177

135

225

Xã Chí Minh

THCS Chí Minh

615

130

136

186

163

226

Xã Chí Minh

THCS Văn Tố

573

150

145

145

133

227

Xã Đại Sơn

THCS Bình Lãng

298

72

76

92

58

228

Xã Đại Sơn

THCS Đại Sơn

709

180

188

183

158

229

Xã Đại Sơn

THCS Hưng Đạo

801

203

184

232

182

230

Xã Đường An

THCS Tân Hồng

459

121

106

130

102

231

Xã Đường An

THCS Thái Minh

751

197

155

209

190

232

Xã Đường An

THCS Thúc Kháng

425

112

93

145

75

233

Xã Đường An

THCS Vũ Hữu

694

161

173

180

180

234

Xã Đường An

TH-THCS Thái Minh

400

94

105

131

70

235

Xã Gia Lộc

THCS Gia Khánh

471

106

109

134

122

236

Xã Gia Lộc

THCS Gia Lương

372

81

105

105

81

237

Xã Gia Lộc

THCS Gia Tân

273

68

77

64

64

238

Xã Gia Lộc

THCS Lê Thanh Nghị

544

136

135

138

135

239

Xã Gia Lộc

THCS Tân Tiến

312

72

80

95

65

240

Xã Gia Lộc

THCS Thị trấn Gia Lộc

1.359

327

303

401

328

241

Xã Gia Phúc

THCS Đoàn Thượng

399

95

93

131

80

242

Xã Gia Phúc

THCS Hoàng Diệu

590

152

147

164

127

243

Xã Gia Phúc

THCS Hồng Hưng

592

132

152

169

139

244

Xã Gia Phúc

THCS Thống Kênh

534

132

145

145

112

245

Xã Gia Phúc

THCS Toàn Thắng

490

135

110

136

109

246

Xã Hà Bắc

THCS Cẩm Chế

481

114

123

130

114

247

Xã Hà Bắc

THCS Hồng Lạc

791

187

197

203

204

248

Xã Hà Bắc

THCS Tân Việt

679

179

156

183

161

249

Xã Hà Bắc

THCS Việt Hồng

308

81

71

86

70

250

Xã Hà Đông

THCS Thanh Cường

343

82

91

90

80

251

Xã Hà Đông

THCS Thanh Hồng

517

131

130

134

122

252

Xã Hà Đông

THCS Thanh Quang

707

174

187

194

152

253

Xã Hà Đông

THCS Vĩnh Lập

388

106

76

117

89

254

Xã Hà Nam

THCS Liên Mạc

480

123

144

117

96

255

Xã Hà Nam

THCS Thanh An

389

94

111

103

81

256

Xã Hà Nam

THCS Thanh Lang

363

96

90

85

92

257

Xã Hà Nam

THCS Thanh Xuân

368

102

95

86

85

258

Xã Hà Tây

THCS An Phượng

772

190

207

203

172

259

Xã Hà Tây

THCS Tân An

438

108

107

134

89

260

Xã Hà Tây

THCS Thanh Hải

1.051

267

279

294

211

261

Xã Hải Hưng

THCS Đoàn Kết

646

160

161

185

140

262

Xã Hải Hưng

THCS Ngô Quyền

576

146

153

157

120

263

Xã Hải Hưng

THCS Tân Trào

560

125

151

154

130

264

Xã Hồng Châu

THCS Hưng Long

294

75

73

71

75

265

Xã Hồng Châu

THCS Hưng Thái

329

71

84

101

73

266

Xã Hồng Châu

THCS Tân Quang

371

92

87

104

88

267

Xã Hồng Châu

THCS Tân Quang II

472

141

99

128

104

268

Xã Hồng Châu

THCS Văn Giang

363

82

95

98

88

269

Xã Hồng Châu

THCS Văn Hội

278

67

79

85

47

270

Xã Hợp Tiến

THCS Hợp Tiến

510

122

132

153

103

271

Xã Hợp Tiến

THCS Mạc Thị Bưởi

349

97

84

103

65

272

Xã Hợp Tiến

THCS Nam Hưng

335

71

83

106

75

273

Xã Hùng Thắng

THCS Hùng Thắng

815

215

192

239

169

274

Xã Hùng Thắng

THCS Vinh Quang

800

185

209

253

153

275

Xã Kẻ Sặt

THCS Hùng Thắng

346

93

96

84

73

276

Xã Kẻ Sặt

THCS Kẻ Sặt

1.188

329

286

337

236

277

Xã Kẻ Sặt

THCS Vĩnh Hồng

802

177

197

244

184

278

Xã Kẻ Sặt

THCS Vĩnh Hưng

556

115

130

167

144

279

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Đông Xuyên

439

108

108

112

111

280

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Hồng Phong

450

116

128

122

84

281

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Hồng Phúc

316

82

79

85

70

282

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Kiến Quốc

478

117

113

133

115

283

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Ninh Hải

492

125

127

138

102

284

Xã Kiến Hải

THCS Đại Hợp

747

186

178

212

171

285

Xã Kiến Hải

THCS Đoàn Xá

755

178

160

245

172

286

Xã Kiến Hải

THCS Tú Sơn

967

222

220

313

212

287

Xã Kiến Hải

TH-THCS Tân Phong

475

107

120

163

85

288

Xã Kiến Hưng

THCS Đại Hà

530

113

134

163

120

289

Xã Kiến Hưng

THCS Ngũ Đoan

711

161

176

215

159

290

Xã Kiến Hưng

THCS Tân Trào

682

154

194

200

134

291

Xã Kiến Minh

THCS Đại Đồng - Đông Phương

1.141

287

271

344

239

292

Xã Kiến Minh

THCS Minh Tân

645

134

162

187

162

293

Xã Kiến Thụy

THCS Hữu Bằng

776

178

193

232

173

294

Xã Kiến Thụy

THCS Thị Trấn Núi Đối

687

178

173

163

173

295

Xã Kiến Thụy

THCS Thuận Thiên

714

170

161

220

163

296

Xã Kiến Thụy

TH-THCS Thanh Sơn

485

105

100

171

109

297

Xã Kiến Thụy

TH-THCS Thụy Hương

442

91

104

135

112

298

Xã Kim Thành

THCS Bình Dân

362

100

88

96

78

299

Xã Kim Thành

THCS Đại Đức

702

174

168

208

152

300

Xã Kim Thành

THCS Đồng Cẩm

791

192

205

235

159

301

Xã Kim Thành

THCS Liên Hòa

447

96

117

128

106

302

Xã Kim Thành

THCS Tam Kỳ

448

114

117

121

96

303

Xã Lạc Phượng

THCS Cộng Lạc

370

86

86

103

95

304

Xã Lạc Phượng

THCS Phượng Kỳ

266

60

66

77

63

305

Xã Lạc Phượng

THCS Quang Trung

709

177

178

205

149

306

Xã Lạc Phượng

THCS Tiên Động

535

129

116

166

124

307

Xã Lai Khê

THCS Cổ Dũng

559

150

139

137

133

308

Xã Lai Khê

THCS Cộng Hòa

422

100

93

125

104

309

Xã Lai Khê

THCS Lai Vu

513

119

135

143

116

310

Xã Lai Khê

THCS Thượng Vũ

462

108

107

135

112

311

Xã Lai Khê

THCS Tuấn Việt

902

212

229

258

203

312

Xã Mao Điền

THCS Cẩm Điền

458

106

122

118

112

313

Xã Mao Điền

THCS Cẩm Đông

651

182

139

186

144

314

Xã Mao Điền

THCS Cẩm Phúc

787

203

201

200

183

315

Xã Mao Điền

THCS Tân Trường

1.214

300

302

319

293

316

Xã Nam An Phụ

THCS Lạc Long

492

124

107

140

121

317

Xã Nam An Phụ

THCS Quang Thành

709

189

163

194

163

318

Xã Nam An Phụ

THCS Thăng Long

458

107

127

130

94

319

Xã Nam Sách

THCS Đồng Lạc

782

170

200

228

184

320

Xã Nam Sách

THCS Nam Hồng

460

113

107

136

104

321

Xã Nam Sách

THCS Nam Sách

714

176

161

211

166

322

Xã Nam Sách

THCS Nguyễn Trãi

688

161

176

180

171

323

Xã Nam Sách

TH-THCS Hồng Phong

499

126

110

146

117

324

Xã Nam Thanh Miện

THCS Chi Lăng Bắc

509

123

140

147

99

325

Xã Nam Thanh Miện

THCS Chi Lăng Nam

349

81

94

94

80

326

Xã Nam Thanh Miện

THCS Hồng Phong

475

122

124

132

97

327

Xã Nam Thanh Miện

THCS Thanh Giang

574

149

145

162

118

328

Xã Nghi Dương

THCS Kiến Phúc

1.342

342

308

372

320

329

Xã Nghi Dương

TH-THCS Du Lễ

373

104

77

110

82

330

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

THCS Hòa Bình-Trấn Dương

1.013

248

248

261

256

331

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

THCS Lý Học - Liên Am - Cao Minh

1.096

271

292

289

244

332

Xã Nguyên Giáp

THCS Hà Kỳ

447

124

102

121

100

333

Xã Nguyên Giáp

THCS Hà Thanh

477

138

100

138

101

334

Xã Nguyên Giáp

THCS Nguyên Giáp

757

194

186

198

179

335

Xã Nguyễn Lương Bằng

THCS Đoàn Tùng

564

155

123

152

134

336

Xã Nguyễn Lương Bằng

THCS Nhân Quyền

513

129

128

155

101

337

Xã Nguyễn Lương Bằng

THCS Phạm Kha

610

166

137

181

126

338

Xã Nguyễn Lương Bằng

THCS Thanh Tùng

449

118

121

105

105

339

Xã Ninh Giang

THCS Đồng Tâm

346

86

82

100

78

340

Xã Ninh Giang

THCS Hiệp Lực

394

96

86

116

96

341

Xã Ninh Giang

THCS Hồng Dụ

524

134

125

135

130

342

Xã Ninh Giang

THCS Ninh Giang

314

87

72

85

70

343

Xã Ninh Giang

THCS Thành Nhân

579

166

148

154

111

344

Xã Ninh Giang

THCS Vĩnh Hòa

535

130

147

158

100

345

Xã Phú Thái

THCS Kim Anh

625

143

145

176

161

346

Xã Phú Thái

THCS Kim Liên

890

224

192

275

199

347

Xã Phú Thái

THCS Kim Xuyên

795

189

183

227

196

348

Xã Phú Thái

THCS Phú Thái

868

229

212

217

210

349

Xã Phú Thái

THCS Phúc Thành

322

90

83

83

66

350

Xã Quyết Thắng

THCS Đại Thắng

442

111

103

145

83

351

Xã Quyết Thắng

THCS Tiên Cường

442

115

109

117

101

352

Xã Quyết Thắng

THCS Tự Cường

501

132

148

115

106

353

Xã Tân An

THCS An Đức

380

84

104

100

92

354

Xã Tân An

THCS Hồng Đức

524

121

152

129

122

355

Xã Tân An

THCS Tân Phong

631

148

155

182

146

356

Xã Tân An

THCS Vạn Phúc

319

101

75

77

66

357

Xã Tân Kỳ

THCS Đại Hợp

512

126

129

135

122

358

Xã Tân Kỳ

THCS Dân Chủ

418

109

113

112

84

359

Xã Tân Kỳ

THCS Ngọc Kỳ

250

63

52

76

59

360

Xã Tân Kỳ

THCS Quảng Nghiệp

360

96

83

111

70

361

Xã Tân Kỳ

THCS Tái Sơn

251

53

66

76

56

362

Xã Tân Kỳ

THCS Tân Kỳ

735

201

178

208

148

363

Xã Tân Minh

THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng

768

184

197

207

180

364

Xã Tân Minh

THCS Đoàn Lập

565

136

146

165

118

365

Xã Tân Minh

THCS Kiến Thiết

712

175

173

198

166

366

Xã Thái Tân

THCS An Sơn

473

112

126

134

101

367

Xã Thái Tân

THCS Thái Tân

544

139

122

161

122

368

Xã Thái Tân

TH-THCS Nguyễn Đức Sáu

305

74

74

90

67

369

Xã Thanh Hà

THCS Chu Văn An

653

179

169

172

133

370

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Hà

570

146

140

152

132

371

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Khê

390

104

96

96

94

372

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Sơn

449

110

100

128

111

373

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Thuỷ

347

89

78

105

75

374

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Xá

215

57

50

60

48

375

Xã Thanh Miện

THCS Cao Thắng

418

117

113

108

80

376

Xã Thanh Miện

THCS Ngũ Hùng

628

153

157

169

149

377

Xã Thanh Miện

THCS Nguyễn Lương Bằng

677

155

173

186

163

378

Xã Thanh Miện

THCS Thanh Miện

873

218

207

242

206

379

Xã Thanh Miện

THCS Tứ Cường

739

155

187

223

174

380

Xã Thượng Hồng

THCS Bình Xuyên

870

190

231

259

190

381

Xã Thượng Hồng

THCS Thái Dương

392

92

91

107

102

382

Xã Thượng Hồng

TH-THCS Thái Hòa

500

112

137

140

111

383

Xã Tiên Lãng

THCS Khởi Nghĩa

412

99

106

115

92

384

Xã Tiên Lãng

THCS Quyết Tiến

576

139

140

155

142

385

Xã Tiên Lãng

THCS Tiên Lãng

1.238

293

308

390

247

386

Xã Tiên Lãng

THCS Tiên Thanh

416

100

106

110

100

387

Xã Tiên Minh

THCS Quang Phục

770

191

216

211

152

388

Xã Tiên Minh

THCS Tiên Minh

487

124

125

132

106

389

Xã Tiên Minh

THCS Tiên Thắng - Toàn Thắng

757

198

171

226

162

390

Xã Trần Phú

THCS Hiệp Cát

546

139

156

155

96

391

Xã Trần Phú

THCS Nam Trung

418

118

93

131

76

392

Xã Trần Phú

THCS Quốc Tuấn

651

185

160

166

140

393

Xã Trần Phú

TH-THCS Nam Chính

275

57

79

80

59

394

Xã Trần Phú

TH-THCS Thanh Quang

367

91

85

119

72

395

Xã Trường Tân

THCS Đồng Quang

433

114

131

108

80

396

Xã Trường Tân

THCS Đức Xương

400

88

109

127

76

397

Xã Trường Tân

THCS Nhật Tân

313

82

76

83

72

398

Xã Trường Tân

THCS Phạm Trấn

371

109

93

89

80

399

Xã Trường Tân

THCS Quang Minh

473

113

126

144

90

400

Xã Tứ Kỳ

THCS Minh Đức

661

159

179

180

143

401

Xã Tứ Kỳ

THCS Phan Bội Châu

755

208

201

175

171

402

Xã Tứ Kỳ

THCS Quang Khải

446

104

118

120

104

403

Xã Tứ Kỳ

THCS Quang Phục

496

122

124

138

112

404

Xã Tứ Kỳ

THCS Tứ Kỳ

862

236

183

257

186

405

Xã Tuệ Tĩnh

THCS Cẩm Văn

581

134

121

178

148

406

Xã Tuệ Tĩnh

THCS Cẩm Vũ

609

136

141

172

160

407

Xã Tuệ Tĩnh

THCS Đức Chính

535

140

119

149

127

408

Xã Việt Khê

THCS Kỳ Sơn

793

182

210

257

144

409

Xã Việt Khê

THCS Lại Xuân

840

179

201

263

197

410

Xã Việt Khê

THCS Phan Chu Trinh

918

198

235

281

204

411

Xã Vĩnh Am

THCS Cổ Am-Vĩnh Tiến

438

102

105

143

88

412

Xã Vĩnh Am

THCS Tam Cường

563

127

159

143

134

413

Xã Vĩnh Bảo

THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

884

213

213

222

236

414

Xã Vĩnh Bảo

THCS Nhân Hòa-Tam Đa

698

160

177

196

165

415

Xã Vĩnh Bảo

THCS Tân Hưng-Thị Trấn

691

170

171

194

156

416

Xã Vĩnh Bảo

THCS Vinh Quang-Thanh Lương

726

193

176

187

170

417

Xã Vĩnh Hải

THCS Cộng Hiền

437

108

102

116

111

418

Xã Vĩnh Hải

THCS Đồng Minh

490

127

104

147

112

419

Xã Vĩnh Hải

THCS Tiền Phong-Vĩnh Phong

644

135

192

168

149

420

Xã Vĩnh Hải

TH-THCS Hưng Nhân

178

26

55

66

31

421

Xã Vĩnh Hòa

THCS An Hòa

537

129

135

159

114

422

Xã Vĩnh Hòa

THCS Hiệp Hòa-Hùng Tiến

831

227

201

217

186

423

Xã Vĩnh Lại

THCS Nghĩa An

724

177

185

199

163

424

Xã Vĩnh Lại

THCS Ninh Thành

257

58

50

86

63

425

Xã Vĩnh Lại

THCS Quyết Thắng

257

55

78

67

57

426

Xã Vĩnh Lại

THCS Tân Hương

536

135

130

142

129

427

Xã Vĩnh Lại

THCS Ứng Hoè

616

141

149

181

145

428

Xã Vĩnh Thịnh

THCS Thắng Thủy-Vĩnh Long

684

147

179

211

147

429

Xã Vĩnh Thịnh

THCS Việt Tiến-Trung Lập

1.168

286

292

326

264

430

Xã Vĩnh Thuận

THCS Dũng Tiến

665

155

153

204

153

431

Xã Vĩnh Thuận

THCS Giang Biên

658

174

176

186

122

432

Xã Vĩnh Thuận

THCS Vĩnh An-Tân Liên

1.054

259

262

332

201

433

Xã Yết Kiêu

THCS Gia Hòa

397

85

99

112

101

434

Xã Yết Kiêu

THCS Lê Lợi

548

129

133

169

117

435

Xã Yết Kiêu

THCS Thống Nhất

675

160

151

193

171

436

Xã Yết Kiêu

THCS Yết Kiêu

854

193

194

253

214

 

Phụ lục I: MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 (GD THPT) (Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Tên trường

Thuộc địa bàn phường/ xã/ đặc khu

Tổng số

Chia ra

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

 

TỔNG SỐ

 

152.096

52.454

51.989

47.653

1

TH-THCS-THPT Quốc tế Singapore

Phường An Biên

 

 

 

 

2

THCS-THPT FPT

Phường Hải An

753

198

276

279

3

TH-THCS-THPT Alpha Hải Phòng

Phường Hưng Đạo

89

51

38

 

4

THPT An Dương

Phường An Dương

2.903

956

1.041

906

5

THPT An Lão

Xã An Lão

1.853

678

590

585

6

THPT Bạch Đằng

Phường Lưu Kiếm

1.771

636

593

542

7

THPT Cát Bà

Đặc khu Cát Hải

624

214

214

196

8

THPT Cát Hải

Đặc khu Cát Hải

408

137

148

123

9

THPT Cộng Hiền

Xã Vĩnh Hải

1.340

508

427

405

10

THPT Đồ Sơn

Phường Đồ Sơn

1.210

362

451

397

11

THPT Hùng Thắng

Xã Hùng Thắng

1.397

498

495

404

12

THPT Kiến An

Phường Phù Liễn

1.744

542

583

619

13

THPT Kiến Thụy

Xã Kiến Thụy

1.802

586

630

586

14

THPT Hồng Bàng

Phường Hồng Bàng

1.730

586

610

534

15

THPT Lê Hồng Phong

Phường Hồng Bàng

1.606

539

535

532

16

THPT Lê Ích Mộc

Xã Việt Khê

1.789

639

617

533

17

THPT Lê Quý Đôn

Phường Hải An

1.911

638

638

635

18

THPT Lý Thường Kiệt

Phường Thủy Nguyên

1.803

676

586

541

19

THPT Mạc Đĩnh Chi

Phường Hưng Đạo

1.872

582

678

612

20

THPT Ngô Quyền

Phường Lê Chân

2.066

678

694

694

21

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

1.392

458

482

452

22

THPT Nguyễn Đức Cảnh

Xã Kiến Hải

1.477

499

499

479

23

THPT Nguyễn Trãi

Phường Hồng An

2.691

859

935

897

24

THPT Phạm Ngũ Lão

Phường Bạch Đằng

1.659

588

540

531

25

THPT Đồng Hoà

Phường Kiến An

1.471

494

535

442

26

THPT Quang Trung

Phường Lê Ích Mộc

1.718

633

540

545

27

THPT Thái Phiên

Phường Ngô Quyền

2.090

702

704

684

28

THPT Tiên Lãng

Xã Tiên Lãng

1.619

545

540

534

29

THPT Toàn Thắng

Xã Tiên Minh

1.381

462

481

438

30

THPT Tô Hiệu

Xã Vĩnh Thịnh

1.350

503

410

437

31

THPT Trần Hưng Đạo

Xã An Hưng

1.684

629

561

494

32

THPT Trần Nguyên Hãn

Phường An Biên

1.955

679

648

628

33

THPT Vĩnh Bảo

Xã Vĩnh Bảo

1.617

585

500

532

34

THPT Quốc Tuấn

Xã An Quang

1.386

452

534

400

35

THPT Thụy Hương

Xã Kiến Thụy

1.575

542

537

496

36

THPT Hải An

Phường Hải An

1.876

630

629

617

37

TH-THCS-THPT Lý Thái Tổ

Phường An Biên

814

344

287

183

38

THCS-THPT Lý Thánh Tông

Phường Đồ Sơn

517

188

203

126

39

PT Hermann Gmeiner

Phường Đông Hải

568

178

216

174

40

THPT Phan Đăng Lưu

Phường Phù Liễn

818

292

305

221

41

THPT Lê Chân

Phường An Biên

1.741

624

589

528

42

THPT Thủy Sơn

Phường Thủy Nguyên

1.480

543

491

446

43

THPT Nhữ Văn Lan

Xã Tiên Lãng

1.386

542

448

396

44

THPT Nguyễn Khuyến

Xã Vĩnh Bảo

1.353

456

451

446

45

THPT Marie Curie

Phường Gia Viên

1.189

268

535

386

46

THPT Tân An

Phường An Dương

946

350

353

243

47

THPT 25 - 10

Phường Thủy Nguyên

1.103

438

380

285

48

THPT An Hải

Phường An Dương

1.534

574

492

468

49

THPT Hàng Hải

Phường Lê Chân

734

269

 

465

50

THPT Nguyễn Huệ

Xã Kiến Thụy

1.495

639

516

340

51

THPT Lương Thế Vinh

Phường Hồng Bàng

931

195

366

370

52

PT Anhxtanh

Phường Ngô Quyền

1.193

344

422

427

53

THPT Nam Triệu

Phường Nam Triệu

1.599

531

592

476

54

TH-THCS-THPT Nguyễn Tất Thành

Phường Hồng Bàng

45

 

 

45

55

THPT Phan Chu Trinh

Phường Hải An

924

238

347

339

56

THPT Thăng Long

Phường Gia Viên

994

304

341

349

57

THPT Trần Tất Văn

Xã An Lão

1.091

426

347

318

58

THPT Lương Khánh Thiện

Phường Hồng Bàng

434

125

131

178

59

THPT Tân Trào

Xã An Khánh

410

1

213

196

60

THPT Hùng Vương

Phường Đông Hải

100

 

 

100

61

THPT Quảng Thanh

Phường Lê Ích Mộc

683

250

242

191

62

THPT Hàng Hải 1

Phường Kiến An

758

263

258

237

63

TH-THCS-THPT Vinschool Imperia

Phường Hồng Bàng

506

194

175

137

64

THPT Hữu nghị Quốc tế

Phường Lê Chân

374

125

128

121

65

TH-THCS-THPT Edison

Phường Kiến An

1.115

378

376

361

66

TH-THCS-THPT Dewey

Phường Hưng Đạo

95

24

35

36

67

THPT chuyên Trần Phú

Phường Hải An

1.951

629

626

696

68

TH-THCS-THPT Nam Hải Dương

Phường Thạch Khôi

619

382

237

 

69

TH-THCS-THPT Hưng Phát

Xã Cẩm Giàng

735

376

359

 

70

THPT Nguyễn Thị Duệ

Phường Chu Văn An

724

379

345

 

71

THCS-THPT Marie Curie II

Phường Lê Thanh Nghị

558

288

270

 

72

TH-THCS-THPT Trí Đức

Phường Trần Hưng Đạo

256

176

80

 

73

THPT Nguyễn Du

Phường Lê Thanh Nghị

1.052

334

360

358

74

THPT Hồng Quang

Phường Lê Thanh Nghị

1.553

515

521

517

75

THPT Nguyễn Văn Cừ

Phường Hải Dương

2.019

661

686

672

76

THPT Thành Đông

Phường Lê Thanh Nghị

608

167

169

272

77

THPT Chí Linh

Phường Chu Văn An

1.532

505

510

517

78

THPT Phả Lại

Phường Chí Linh

888

302

294

292

79

THPT Trần Phú

Phường Chu Văn An

1.018

337

338

343

80

THPT Mạc Đĩnh Chi - Nam Sách

Xã Trần Phú

841

292

266

283

81

THPT Nam Sách

Xã Nam Sách

1.553

511

520

522

82

THPT Nam Sách II

Xã An Phú

1.011

335

346

330

83

THPT Hà Bắc

Xã Hà Bắc

888

292

302

294

84

THPT Hà Đông

Xã Hà Đông

836

296

274

266

85

THPT Thanh Hà

Xã Thanh Hà

1.404

467

471

466

86

THPT Thanh Bình

Xã Thanh Hà

1.110

377

367

366

87

THPT Nhị Chiểu

Phường Nhị Chiểu

888

294

297

297

88

THPT Kinh Môn

Phường Kinh Môn

1.282

426

432

424

89

THPT Phúc Thành

Xã Nam An Phụ

901

297

300

304

90

THPT Đồng Gia

Xã Kim Thành

769

254

261

254

91

THPT Kim Thành

Xã Phú Thái

1.379

453

464

462

92

THPT Kim Thành II

Xã Phú Thái

1.125

380

376

369

93

THPT Gia Lộc

Xã Gia Lộc

1.517

505

512

500

94

THPT Đoàn Thượng

Xã Gia Phúc

891

300

295

296

95

THPT Gia Lộc II

Xã Gia Lộc

1.135

374

386

375

96

THPT Tứ Kỳ

Xã Tứ Kỳ

1.525

507

509

509

97

THPT Cầu Xe

Xã Lạc Phượng

888

297

292

299

98

THPT Hưng Đạo

Xã Đại Sơn

984

335

330

319

99

THPT Cẩm Giàng

Xã Mao Điền

1.396

469

464

463

100

THPT Tuệ Tĩnh

Xã Tuệ Tĩnh

886

298

293

295

101

THPT Cẩm Giàng II

Xã Mao Điền

1.244

422

424

398

102

THPT Bình Giang

Xã Đường An

1.031

338

346

347

103

THPT Kẻ Sặt

Xã Kẻ Sặt

898

304

298

296

104

THPT Đường An

Xã Đường An

1.128

379

375

374

105

THPT Thanh Miện

Xã Bắc Thanh Miện

1.162

383

394

385

106

THPT Thanh Miện II

Xã Bắc Thanh Miện

881

300

293

288

107

THPT Thanh Miện III

Xã Thanh Miện

1.114

377

373

364

108

THPT Ninh Giang

Xã Ninh Giang

1.533

512

508

513

109

THPT Quang Trung - Ninh Giang

Xã Hồng Châu

1.000

336

333

331

110

THPT Khúc Thừa Dụ

Xã Vĩnh Lại

1.011

338

335

338

111

THPT Ninh Giang II

Xã Ninh Giang

1.290

478

405

407

112

THPT Kinh Môn II

Phường Phạm Sư Mạnh

1.230

423

412

395

113

THPT Bến Tắm

Phường Nguyễn Trãi

988

344

321

323

114

THPT Trần Quang Khải

Phường Nhị Chiểu

597

234

212

151

115

THPT Quang Thành

Xã Nam An Phụ

906

327

367

212

116

THPT Phú Thái

Xã Phú Thái

1.832

649

734

449

117

THPT Tứ Kỳ II

Xã Tứ Kỳ

1.609

657

558

394

118

THPT Hồng Đức

Xã Tân An

1.380

513

493

374

119

THPT Ái Quốc

Phường Ái Quốc

869

305

303

261

120

THPT Phan Bội Châu

Xã Nam Sách

1.624

636

584

404

121

THPT Lương Thế Vinh - Hải Dương

Phường Thạch Khôi

2.180

773

720

687

122

THCS-THPT Marie Curie

Phường Tân Hưng

1.330

446

604

280

123

TH-THCS-THPT Lê Quý Đôn

Xã Nguyễn Lương Bằng

1.813

727

654

432

124

THPT Vũ Ngọc Phan

Xã Kẻ Sặt

1.449

528

479

442

125

THPT Chu Văn An

Phường Lê Thanh Nghị

1.305

451

373

481

126

THPT Sao Đỏ

Phường Tứ Minh

255

 

 

255

127

THPT chuyên Nguyễn Trãi

Phường Lê Thanh Nghị

1.157

381

381

395

128

TH-THCS-THPT Ngôi Sao Hải Phòng

Phường Lê Chân

 

 

 

 

129

TH-THCS-THPT Quốc tế Nhật Bản Hải Dương

Phường Tân Hưng

16

16

 

 

 

Phụ lục I: MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 (GDTX)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Đơn vị

Tổng số

 

Bổ túc THPT

Lớp 9

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

SL

TL(%)

 

TỔNG SỐ

28.075

19

0,07

10.025

35,71

9.509

33,87

8.522

30,35

1

TT GDTX Hải Phòng

9.842

19

0,19

3.287

33,40

3.569

36,26

2.967

30,15

2

THPT Sao Đỏ (Hệ GDTX)

853

 

 

11

1,29

14

1,64

828

97,07

3

TH-THCS-THPT Trí Đức (Hệ GDTX)

2.453

 

 

1.341

54,67

1.112

45,33

 

 

4

Cao đẳng cơ giới xây dựng

515

 

 

222

43,11

154

29,90

139

26,99

5

Trung tâm GDTX - Ngoại ngữ, Tin học tỉnh Hải Dương

155

 

 

42

27,10

57

36,77

56

36,13

6

TT GDNN-GDTX Bình Giang

524

 

 

185

35,31

195

37,21

144

27,48

7

TT GDNN-GDTX Cẩm Giàng

919

 

 

325

35,36

286

31,12

308

33,51

8

TT GDNN-GDTX Chí Linh

1.262

 

 

359

28,45

416

32,96

487

38,59

9

TT GDNN-GDTX Gia Lộc

1.412

 

 

451

31,94

524

37,11

437

30,95

10

TT GDNN-GDTX Hải Dương

1.069

 

 

574

53,70

226

21,14

269

25,16

11

TT GDNN-GDTX Kim Thành

1.023

 

 

224

21,90

266

26,00

533

52,10

12

TT GDNN-GDTX Kinh Môn

1.215

 

 

442

36,38

424

34,90

349

28,72

13

TT GDNN-GDTX Nam Sách

994

 

 

226

22,74

387

38,93

381

38,33

14

TT GDNN-GDTX Ninh Giang

1.194

 

 

428

35,85

428

35,85

338

28,31

15

TT GDNN-GDTX Thanh Hà

1.054

 

 

263

24,95

455

43,17

336

31,88

16

TT GDNN-GDTX Thanh Miện

894

 

 

241

26,96

341

38,14

312

34,90

17

TT GDNN-GDTX Tứ Kỳ

1.350

 

 

486

36,00

436

32,30

428

31,70

18

TC Văn hóa - Nghệ thuật - Du lịch

684

 

 

255

37,28

219

32,02

210

30,70

19

TT GDNN-GDTX Lương Khánh Thiện

433

 

 

433

#####

 

 

 

 

20

TT GDTX Đất Cảng

192

 

 

192

#####

 

 

 

 

21

TT GDTX Bách Nghệ

38

 

 

38

#####

 

 

 

 

 

Phụ lục I: MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 (TRUNG TÂM GDNN)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Tên cơ sở

Cơ quan chủ quản

Địa chỉ

Loại hình

Công lập

Tư thục

Địa phương

Trung ương

 

TỔNG

 

 

3

11

13

1

I

Tây Hải Phòng

 

 

2

6

7

1

1

Trung tâm GDNN Sao Đỏ

Bộ Công Thương

Km 78, Quốc lộ 37, Phường Chu Văn An, Thành phố Hải Phòng

1

 

 

1

2

Trung tâm GDNN và Sát hạch lái xe Việt Đức

 

Số 115, Ng Văn Trỗi, Xã Nam Sách, TP Hải Phòng

 

1

1

 

3

Trung tâm GDNN và Sát hạch xe Lập Phương Thành

Công ty CPTM và sản xuất Lập Phương Thành

822 Đại lộ Lê Thanh Nghị, Phường Tân Hưng, TP Hải Phòng

 

1

1

 

4

Trung tâm GDNN và Sát hạch lái xe Kim Thành

 

Thôn Dưỡng Thái, Xã Phú Thái, TP Hải Phòng

 

1

1

 

5

Trung tâm GDNN Đào tạo lái xe Thịnh Vượng 66

Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thịnh Vượng 66

Khu Bến Hàn, Phường Thành Đông, TP Hải Phòng

 

1

1

 

6

Trung tâm GDNN và SHLX Thanh Miện

Công ty CP Đầu tư và phát triển Thanh Miện

Xã Thanh Miện, TP Hải Phòng

 

1

1

 

7

Trung tâm GDNN An Phát

Công ty CP Nhựa và Môi trường xanh An Phát

Xã Nam Sách, TP Hải Phòng

 

1

1

 

8

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp Hải Dương

Sở Giáo dục và Đào tạo

Đường An Định, Phường Việt Hòa, TP Hải Phòng

1

 

1

 

II

Đông Hải Phòng

 

 

1

5

6

0

1

TT GDNN Giao thông vận tải Hải Phòng

Sở Giao thông vận tải

514 Trần Nhân Tông, P. Kiến An, Hải Phòng

1

 

1

 

2

TTGDNN lái xe Nam Triệu

 

TDP Lương Đường - P Hoà Bình - Hải Phòng

 

1

1

 

3

TTGDNN lái xe Hoàng Phương

 

Đường Mạc Đăng Doanh - P. Hưng Đạo - TP Hải Phòng

 

1

1

 

4

TTGDNN Hoàng Dương

Cty TNHH Xuân Huy

TDP Cái Tắt - P An Hải - Hải Phòng

 

1

1

 

5

TTGDNN Nam Sơn

CTy CP vận tải Ô tô số 1

Số 150 đường Hà Nội, P. Hồng Bàng, TP Hải Phòng

 

1

1

 

6

TT GDNN Bảo vệ Việt Thắng

Công ty TNHH DVBV Việt Thắng

Số 156/109 đường Trường Chinh, phường Kiến An, TP Hải Phòng

 

1

1

 

 

Phụ lục I: MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 (TRƯỜNG TRUNG CẤP)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Tên cơ sở

Cơ quan chủ quản

Địa chỉ

Loại hình

Công lập

Tư thục

Địa phương

Trung ương

 

TỔNG

 

 

3

10

12

1

I

Tây Hải Phòng

 

 

0

4

4

0

1

Trường Trung cấp Ngoại ngữ Kỹ thuật và Công nghệ

 

Số 189 Nguyễn Lương Bằng, P. Lê Thanh Nghị, TP Hải Phòng

 

1

1

 

2

Trường trung cấp nghề công nghệ cao Việt Đức

 

Số 6 Lê Thanh Nghị, P. Lê Thanh Nghị, TP Hải Phòng

 

1

1

 

3

Trường TCN ViệtNam-Canada

 

Cộng Hòa, P. Chu Văn An, TP Hải Phòng

 

1

1

 

4

Trường TCN CNT

 

Lô 20-Ô11+12-Vạn Lộc-Tây Nam Cường- P.Tứ Minh, TP Hải Phòng

 

1

1

 

II

Đông Hải Phòng

 

 

3

6

8

1

1

TC Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hải Phòng

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- 36 Hào Khê, P. Hải An, TP Hải Phòng;

- Số 41 Hai Bà Trưng, P. Lê Chân, TP Hải Phòng;

- Số 30, Tống Duy Tân, P. Hải Dương, TP Hải Phòng

1

 

1

 

2

TC Kỹ thuật Nghiệp vụ Hải Phòng

Sở Giáo dục và Đào tạo

159 Phương Khê - P. Kiến An - Hải Phòng

1

 

1

 

3

TCN Kỹ thuật xi măng

Viện Công nghệ Xi măng VICEM

Số 3 Đường Hà Nội, phường Hồng Bàng, Hải Phòng

1

 

 

1

4

TC Du lịch Thăng Long

 

8A Lán Bè, P. An Biên, Hải Phòng

 

1

1

 

5

TC Bách khoa Hải Phòng

 

Số 1 đường Hồng Đức, Khu đô thị Cựu Viên, Phường Kiến An, Thành phố Hải Phòng

 

1

1

 

6

TC Chuyên nghiệp Hải Phòng

 

Số 39 Lương Khánh Thiện, phường Gia Viên, TP Hải Phòng

 

1

1

 

7

TC Tài chính - Kế toán

 

29 Lực Hành, phường Hải An, TP Hải Phòng

 

1

1

 

8

TC Công nghệ số và Quản trị xanh Việt Nam

Công ty TNHH V.tải và T.mại Trường Thành Phát

Km 87 quốc lộ 10, phường An Dương, thành phố Hải Phòng

 

1

1

 

9

Trường Trung cấp Y khoa Việt Nam

 

Trụ sở chính: 89 Ngô Gia Tự - Tam Sơn – Từ Sơn – Bắc Ninh; Địa điểm đào tạo tại Hải Phòng: Xã Kiến Thụy – TP Hải Phòng

 

1

1

 

 

Phụ lục I: MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 (TRƯỜNG CAO ĐẲNG)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Tên cơ sở

Cơ quan chủ quản

Địa chỉ

Loại hình

Công lập

Tư thục

Địa phương

Trung ương

 

TỔNG

 

 

16

6

4

18

I

Tây Hải Phòng

 

 

5

1

1

5

1

Trường Cao đẳng Cơ giới xây dựng

Bộ GDĐT

Số 9, Phố Mạc Thị Bưởi, Phường Chu Văn An, TP Hải Phòng

1

 

 

1

2

Trường Cao đẳng Du lịch và Công thương Hải Dương

Bộ Công Thương

Km 43, Quốc lộ 5, Phường Việt Hòa, TP Hải Phòng

1

 

 

1

3

Trường Cao đẳng Giao thông vận tải đường bộ

Bộ Xây dựng

Phường Trần Hưng Đạo - Thành phố Hải Phòng

1

 

 

1

4

Trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương

Bộ Y tế

Số 324, Nguyễn Lương Bằng, P Lê Thanh Nghị, Thành phố Hải Phòng

1

 

 

1

5

Trường Cao đẳng nghề Hải Dương

UBND thành phố Hải Phòng

Tiền Trung, P. Ái Quốc, Thành phố Hải Phòng

1

 

1

 

6

Trường Cao đẳng Kinh tế và Công nghệ

 

Thôn Dưỡng Thái, Xã Phú Thái, TP Hải Phòng

 

1

 

1

II

Đông Hải Phòng

 

 

11

5

3

13

1

CĐ Kinh tế Hải Phòng

UBND thành phố Hải Phòng

- 83 Bạch Đằng, phường Hồng Bàng, HP;

- 264 Trần Nhân Tông, phường Kiến An, HP;

- Số 72 Hoàng Thiết Tâm, Phường Kiến An, HP

-10A/319 Đà Nẵng, Vạn Mỹ, phường Ngô Quyền, HP

1

 

1

 

2

CĐ Kỹ thuật Hải Phòng

UBND thành phố Hải Phòng

Xã An Khánh, Hải Phòng; 165 Hoàng Quốc Việt, phường Phù Liễn, HP

1

 

1

 

3

CĐ Y tế Hải Phòng

UBND thành phố Hải Phòng

169 Trần Nguyên Hãn, phường Lê Chân, HP

1

 

1

 

4

CĐ Công nghệ Viettronics

TCT CP Điện tử và Tin học VN

Số 118 Đường Cát Bi, Phường Hải An, Tp Hải Phòng.

1

 

 

1

5

CĐ Giao thông vận tải Trung ương II

Bộ Xây dựng

P. An Hải - TP. Hải Phòng

1

 

 

1

6

CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Bắc bộ

Liên minh HTX Việt Nam

184 đường 5 mới, P. Hồng Bàng, HP

1

 

 

1

7

CĐ Du lịch Hải Phòng

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phường An Dương, TP Hải Phòng.

1

 

 

1

8

CĐ Thủy sản và Công nghệ thực phẩm

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

TSC: Phường Đồ Sơn, TP. Hải Phòng;

- 912 Thiên Lôi; phường Lê Chân, Hải Phòng;

- 828 Trần Nhân Tông, P. Kiến An, TP. Hải Phòng;

- 36 đường Dân Lập; phường Lê Chân, TP. Hải Phòng

1

 

 

1

9

CĐ VMU

Trường Đại học Hàng Hải VN

- TSC: Số 211 Đường Hải Triều, phường Hồng An, Thành phố Hải Phòng;

- Khu giảng đường D, Số 246A Đà Nẵng, phường Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng

1

 

 

1

10

CĐ Hàng hải và Đường thủy I

Cục Hàng hải và Đường thủy - Bộ Xây dựng

- TSC: Số 498 Đường Đà Nẵng, Phường Đông Hải TP Hải Phòng;

- Phân hiệu: P. Nam Đồng, TP Hải Phòng

- Địa điểm đào tạo:

+ Phố Phương Khê, Phường Kiến An, TP Hải Phòng;

+ Phố Thượng Đoạn 2, P. Đông Hải, TP Hải Phòng;

+ Số 22 Đinh Nhu, P. An Biên, TP Hải Phòng

1

 

 

1

11

CĐ Bách nghệ Hải Phòng

 

- 70 Mạc Quyết, phường Hưng Đạo, TP Hải Phòng;

- 196/143 Trường Chinh, P. Kiến An, TP Hải Phòng

 

1

 

1

12

CĐ Công nghệ Bách khoa Hà Nội

 

90/243 Trường Chinh, P. Kiến An, HP

 

1

 

1

13

CĐ Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp

 

156/109 đường Trường Chinh, phường Kiến An, TP Hải Phòng

 

1

 

1

14

CĐ FPT Polytechnic

 

- Trụ sở chính: Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội;

- Địa điểm đào tạo tại Hải Phòng: 118 Cát Bi, Hải An, Hải Phòng

 

1

 

1

15

CĐ Y Dược Hà Nội

 

- Trụ sở chính: Khúc Xuyên, TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh;

- Địa điểm đào tạo tại Hải Phòng: 90/243 Trường Chinh, P. Kiến An, Hải Phòng

 

1

 

1

16

CĐN số 20 - Bộ Quốc phòng

Bộ Quốc phòng

- Trụ sở chính: Tỉnh Nam Định;

- Địa điểm đào tạo tại Hải Phòng:

+ Số 248 đường Lê Duẩn, P. Kiến An, thành phố Hải Phòng;

+ Thôn Xuân Sơn, xã An Lão, thành phố Hải Phòng

1

 

 

1


Phụ lục I: MẠNG LƯỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2024-2025 (TRƯỜNG CAO ĐẲNG)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

 

 

Tổng hợp

ĐH Hàng hải

ĐH Hải Phòng

ĐH Y Dược HP

ĐH QL Và CN

ĐH Hải Dương

ĐH Thành Đông

ĐH Sao đỏ

ĐH KT YT HD

T T

Nhóm chuyên ngành

Số lượng sinh viên

Số lượng học viên

Số lượng sinh viên

Số lượng học viên

Số lượng sinh viên

Số lượng học viên

Số lượng sinh viên

Số lượng học viên

Số lượng sinh viên

Số lượng học viên

Số lượng sinh viên

Số lượng học viên

Số lượng sinh viên

Số lượng học viên

Số lượng sinh viên

Số lượng học viên

Số lượng sinh viên

Số lượng học viên

Tổng số sinh viên

HV Th.Sỹ

NC S T.Sỹ

Tổng số sinh viên

HV Th.Sỹ

NC S T.Sỹ

Tổng số sinh viên

HV Th.S ỹ

NC S T.Sỹ

Tổng số sinh viên

HV Th.S ỹ

NC S T.S ỹ

Tổng số sinh viên

HV Th.S ỹ

NC S T.Sỹ

Tổng số sinh viên

HV Th.S ỹ

NC S T.Sỹ

Tổng số sinh viên

HV Th.S ỹ

NC S T.Sỹ

Tổng số sinh viên

HV Th.S ỹ

NC S T.Sỹ

Tổng số sinh viên

HV Th.S ỹ

NC S T.Sỹ

1

Nhóm Kỹ thuật & Công nghệ

17063

228

10

9897

226

10

2842

2

0

 

 

 

597

 

 

488

 

 

512

 

 

3239

0

0

 

 

 

2

Nhóm Kinh tế & Luật

11706

1016

17

5928

543

14

3992

125

3

 

 

 

502

 

 

1006

348

 

1493

358

6

278

0

0

 

 

 

3

Nhóm Y - Dược

10606

201

65

0

0

0

0

0

0

7271

141

65

0

 

 

 

 

 

1951

56

 

 

0

0

3335

60

 

4

Nhóm Sư phạm - Ngoại ngữ

11451

389

0

1042

0

0

2207

389

0

 

 

 

386

 

 

6951

 

 

570

 

 

865

0

0

 

 

 

5

Nhóm Hàng hải - Đóng tàu

2616

370

44

2616

370

44

0

0

0

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

6

Nhóm ngành khoa học xã hội

3147

54

3

0

0

0

2207

54

3

 

 

 

142

 

 

770

 

 

 

 

 

28

0

0

 

 

 

7

Các chương trình tiên tiến

1872

0

0

1872

0

0

0

0

0

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

8

Các chương trình liên kết

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

0

 

 

 

 

Tổng

58461

2258

139

21355

1139

68

11248

570

6

7271

141

65

1627

0

0

9215

348

0

4526

414

6

4410

0

0

3335

60

0

 

Phụ lục II: ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP NĂM HỌC 2025-2026 (GD MẦM NON)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Cấp xã

Cơ quan, đơn vị

Số trường, số lớp, số học sinh năm học 2025-2026

Số người làm việc năm 2025

Số người làm việc có mặt tính đến 05/9/2025

Số còn thiếu

Tổng số trường

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Số NLV hưởng lương NSNN

Số NLV hưởng lương NTSN

HĐLĐ

Tổng số

Số NLV hưởng lương NSNN

so với biên chế giao

so với định mức NLV của Bộ GDĐT

Tổng số

Trong đó: Giáo viên

1

 

2

3

 

 

24

25

26

 

28

29

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

467

7.174

178.521

16.684

43

1.606

18.333

16.107

14.311

577

-1.472

1

PHƯỜNG HỒNG BÀNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

 

Mầm non

9

116

3.128

275

0

13

288

269

234

6

-21

1

 

MN Hùng Vương

1

16

496

32

 

3

35

32

28

0

-7

2

 

MN Sở Dầu

1

12

340

24

 

2

26

24

21

0

-5

3

 

MN Bạch Đằng

1

13

352

30

 

3

33

30

26

0

-3

4

 

MN Trại Chuối

1

11

300

25

 

1

26

25

21

0

-3

5

 

MN Thượng Lý

1

13

291

31

 

 

31

31

27

0

-2

6

 

MN Hạ Lý

1

10

300

25

 

1

26

23

20

2

-2

7

 

MN Minh Khai

1

14

343

33

 

2

35

32

28

1

-3

8

 

MN Hoàng Văn Thụ

1

15

400

39

 

1

40

37

33

2

0

9

 

MN Phan Bội Châu

1

12

306

36

 

 

36

35

30

1

4

2

PHƯỜNG HỒNG AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

 

Mầm non

5

92

2.571

209

0

16

225

208

193

1

-9

1

 

MN Quán Toan

1

15

441

35

 

4

39

35

32

0

-1

2

 

MN Sơn Ca

1

13

281

30

 

 

30

30

27

0

-2

3

 

MN An Hồng

1

20

599

46

 

5

51

45

42

1

-2

4

 

MN An Hưng

1

17

482

40

 

2

42

40

37

0

0

5

 

MN Đại Bản

1

27

768

58

 

5

63

58

55

0

-4

3

PHƯỜNG NGÔ QUYỀN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

 

Mầm non

4

52

1.575

124

10

0

134

124

108

0

-6

1

 

MN Sao Sáng 1

1

13

365

31

3

 

34

31

27

0

-2

2

 

MN Sao Sáng 3

1

16

512

40

3

 

43

40

36

0

1

3

 

MN Sao Sáng 6

1

10

278

26

1

 

27

26

22

0

0

4

 

MN 8/3

1

13

420

27

3

 

30

27

23

0

-6

4

PHƯỜNG GIA VIÊN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1

 

Mầm non

7

81

2.515

202

16

50

268

202

172

0

-6

1

 

Mầm non Sao Sáng 2

1

9

288

25

2

5

32

25

20

0

0

2

 

Mầm non Sao Sáng 4

1

14

443

34

3

9

46

34

30

0

-1

3

 

Mầm non Sao Sáng 5

1

14

361

32

2

8

42

32

27

0

-4

4

 

Mầm non Sao Sáng 7

1

9

302

23

2

5

30

23

19

0

-1

5

 

Mầm non Sao Sáng 8

1

10

330

25

2

7

34

25

21

0

-1

6

 

Mầm non Sao Biển

1

14

425

35

2

9

46

35

31

0

0

7

 

Mầm non 20-10

1

11

366

28

3

7

38

28

24

0

0

5

PHƯỜNG LÊ CHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.1

 

Mầm non

8

102

1.730

261

2

9

272

258

223

3

-1

1

 

Trường MG Kim Đồng I

1

13

175

34

 

 

34

34

30

0

1

2

 

Trường MN Kim Đồng III

1

13

222

31

 

1

32

31

27

0

-2

3

 

Trường MG Kim Đồng IV

1

12

252

32

 

 

32

31

27

1

1

4

 

Trường MN Dư Hàng Kênh

1

19

352

48

 

1

49

48

43

0

 1

5

 

Trường MN Hoa Lan

1

15

228

40

 

5

45

38

33

2

0

6

 

Trường MN Kênh Dương

1

10

168

26

 

1

27

26

22

0

0

7

 

Trường MN Nguyễn Công Trứ

1

10

157

27

 

1

28

27

22

0

 0

8

 

Trường MN Đồng Tâm

1

10

176

23

2

 

25

23

19

0

-3

6

PHƯỜNG AN BIÊN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1

 

Mầm non

7

99

2.854

237

0

44

281

244

203

-7

-15

1

 

Mầm non Kim Đồng II

1

11

260

27

0

9

36

26

22

1

-2

2

 

Mầm non 1/6

1

15

430

37

0

11

48

36

32

1

-1

3

 

Mầm non An Dương

1

15

480

37

 

13

50

37

33

0

0

4

 

Mầm non Hoa Cúc

1

16

501

40

 

1

41

37

34

3

-1

5

 

Mầm non Hoa Thủy Tiên

1

13

359

32

 

2

34

29

25

3

-4

6

 

Mầm non Hướng Dương

1

15

488

30

0

8

38

37

27

-7

-6

7

 

Mầm non Vĩnh Niệm

1

14

336

34

0

0

34

42

30

-8

-1

7

PHƯỜNG KIẾN AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.1

 

Mầm non

7

86

2.629

212

0

10

222

210

184

2

-5

1

 

Mầm non Trần Thành Ngọ

1

19

550

46

 

1

47

46

42

0

0

2

 

Mầm non Bắc Sơn

1

13

415

32

 

1

33

32

28

0

-1

3

 

Mầm non Quán Trữ

1

11

375

27

 

3

30

27

23

0

-1

4

 

Mầm non Đồng Hòa

1

13

337

33

 

 

33

31

28

2

-1

5

 

Mầm non Nhi Đức

1

12

402

29

0

2

31

29

25

0

-1

6

 

Mầm non Nam Hà

1

10

295

25

 

2

27

25

21

0

-1

7

 

Mầm non Hương Sen

1

8

255

20

 

1

21

20

17

0

-1

8

PHƯỜNG PHÙ LIỄN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.1

 

Mầm non

5

59

1.682

145

0

10

155

144

124

1

-6

1

 

MN Văn Đẩu

1

15

385

37

 

2

39

37

33

0

0

2

 

MN Hoa Phượng

1

10

295

24

 

2

26

24

20

0

-2

3

 

MN Hoa Mai

1

11

307

28

 

1

29

28

24

0

0

4

 

MN Hoa Cúc

1

12

355

29

 

2

31

28

24

1

-2

5

 

MN Hướng Dương

1

11

340

27

 

3

30

27

23

0

-1

9

PHƯỜNG HẢI AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.1

 

Mầm non

5

69

2.035

176

0

67

243

176

155

0

3

1

 

MN Cát Bi

1

13

405

32

 

11

43

32

27

0

-2

2

 

MN Đằng Lâm

1

14

426

36

 

15

51

36

32

0

1

3

 

MN Đằng Hải

1

18

570

44

 

19

63

44

40

0

0

4

 

MN Tràng Cát

1

15

424

37

 

14

51

37

33

0

0

5

 

MN Thành Tô

1

9

210

27

0

8

35

27

23

0

3

10

PHƯỜNG ĐÔNG HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.1

 

Mầm non

3

43

1.225

109

0

38

147

109

97

0

2

1

 

Mầm non Đông Hải 1

1

14

395

36

 

12

48

36

32

0

1

2

 

Mầm non Đông Hải 2

1

16

460

40

 

14

54

40

36

0

1

3

 

Mầm non Nam Hải

1

13

370

33

 

12

45

33

29

0

0

11

PHƯỜNG ĐỒ SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11.1

 

Mầm non

4

42

934

103

7

0

110

101

88

2

-4

1

 

Mầm non Quận

1

10

225

25

1

 

26

25

21

0

-1

2

 

Mầm non Hải Sơn

1

18

362

41

5

 

46

41

39

0

-1

3

 

Mầm non Ngọc Xuyên

1

9

215

24

 

 

24

23

19

1

-1

4

 

Mầm non Vạn Hương

1

5

132

13

1

 

14

12

9

1

-2

12

PHƯỜNG NAM ĐỒ SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12.1

 

Mầm non

3

40

1.083

90

8

31

129

90

78

0

-10

1

 

Mầm non Bàng La

1

17

450

38

3

13

54

38

33

0

-4

2

 

Mầm non Minh Đức

1

9

223

22

2

7

31

22

18

0

-2

3

 

Mầm non Hợp Đức

1

14

410

30

3

11

44

30

27

0

-4

13

PHƯỜNG DƯƠNG KINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13.1

 

Mầm non

3

40

1.214

103

0

12

115

100

88

3

0

1

 

MN Hải Thành

1

11

320

36

0

2

38

36

32

0

8

2

 

MN Hòa Nghĩa

1

18

564

40

0

7

47

38

34

2

-6

3

 

MN Tân Thành

1

11

330

27

0

3

30

26

22

1

-2

14

PHƯỜNG HƯNG ĐẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14.1

 

Mầm non

3

50

1.488

107

0

32

139

111

99

-4

-11

1

 

Mầm non Anh Dũng

1

18

506

34

 

8

42

41

37

-7

-3

2

 

Mầm non Đa Phúc

1

15

442

33

 

11

44

33

29

0

-4

3

 

Mầm non Hưng Đạo

1

17

540

40

 

13

53

37

33

3

-4

15

PHƯỜNG AN DƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15.1

 

Mầm non

7

108

3.481

264

0

6

270

255

231

9

-7

1

 

MN An Dương

1

16

546

39

 

3

42

38

34

1

-1

2

 

MN Đặng Cương

1

16

604

39

 

1

40

36

33

3

-2

3

 

MN Quốc Tuấn

1

16

420

39

 

 

39

37

34

2

-1

4

 

MN Bắc Sơn

1

15

487

36

 

0

36

36

32

0

-1

5

 

MN Nam Sơn

1

16

546

38

 

1

39

37

34

1

-1

6

 

MN Lê Lợi

1

14

415

36

 

1

37

35

32

1

1

7

 

MN Tân Tiến

1

15

463

37

 

 

37

36

32

1

-1

16

PHƯỜNG AN HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16.1

 

Mầm non

4

73

2.383

179

0

7

186

175

159

4

-2

1

 

An Đồng I

1

26

835

62

 

1

63

61

57

1

0

2

 

An Đồng II

1

16

488

37

0

2

39

36

32

1

-3

3

 

Đồng Thái

1

17

600

47

0

2

49

45

41

2

4

4

 

Hồng Thái

1

14

460

33

0

2

35

33

29

0

-2

17

PHƯỜNG AN PHONG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17.1

 

Mầm non

3

65

1.823

148

0

60

208

140

128

8

-15

1

 

Mầm non An Hòa

1

22

653

52

0

19

71

48

44

4

-4

2

 

Mầm non Hồng Phong

1

24

685

51

0

24

75

48

44

3

-9

3

 

Mầm non Lê Thiện

1

19

485

45

 

17

62

44

40

1

-2

18

PHƯỜNG THỦY NGUYÊN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18.1

 

Mầm non

6

101

3.257

248

0

7

255

230

206

18

-16

1

 

MN Dương Quan

1

16

502

35

0

1

36

30

26

5

-9

2

 

MN Hoa Động

1

18

560

44

 

1

45

43

39

1

-1

3

 

MN Sao Mai

1

18

594

47

 

1

48

43

38

4

-2

4

 

MN Tân Dương

1

15

486

38

0

1

39

35

31

3

-2

5

 

MN Thủy Đường

1

20

690

50

 

2

52

46

42

4

-2

6

 

MN Thủy Sơn

1

14

425

34

0

1

35

33

30

1

-1

19

PHƯỜNG THIÊN HƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.1

 

Mầm non

4

64

1.938

155

0

6

161

146

132

9

-9

1

 

MN Hoàng Động

1

15

377 36

0

1

37

34

30

2

-3

2

 

MN Lâm Động

1

13

414 31

 

1

32

29

24

2

-5

3

 

MN Kiền Bái

1

20

621 48

0

3

51

45

44

3

0

4

 

MN Thiên Hương

1

16

526 40

0

1

41

38

34

2

-1

20

PHƯỜNG HÒA BÌNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.1

 

Mầm non

4

73

2.508

183

0

9

192

162

147

21

-14

1

 

Mầm non Hoà Bình

1

22

695

52

0

2

54

51

47

1

-1

2

 

Mầm non An Lư

1

19

724

54

0

2

56

45

41

9

-1

3

 

Mầm non Trung Hà

1

14

430

34

0

1

35

29

26

5

-5

4

 

Mầm non Thuỷ Triều

1

18

659

43

0

4

47

37

33

6

-7

21

PHƯỜNG NAM TRIỆU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21.1

 

Mầm non

4

55

1.680

135

0

36

171

125

109

10

-12

1

 

Mầm non Phục Lễ

1

13

382

32

0

8

40

30

26

2

-3

2

 

Mầm non Phả Lễ

1

12

372

32

0

8

40

28

24

4

-2

3

 

Mầm non Lập Lễ

1

20

638

48

0

15

63

44

40

4

-4

4

 

Mầm non Tam Hưng

1

10

288

23

0

5

28

23

19

0

-3

22

PHƯỜNG BẠCH ĐẰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22.1

 

Mầm non

5

81

2.530

202

0

59

261

182

167

20

-11

1

 

Trường MN Minh Đức

1

16

535

39

 

12

51

34

31

5

-4

2

 

Trường MN Ngũ Lão

1

21

678

52

 

17

69

51

47

1

1

3

 

Trường MN Minh Tân

1

20

665

50

 

15

65

46

42

4

-2

4

 

Trường MN Gia Minh

1

12

290

29

 

7

36

23

23

6

-3

5

 

Trường MN Gia Đức

1

12

362

32

 

8

40

28

24

4

-2

23

PHƯỜNG LƯU KIẾM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23.1

 

Mầm non

5

92

2.603

228

0

6

234

222

203

6

1

1

 

Mầm non Kênh Giang

1

18

571

47

0

0

47

46

42

1

2

2

 

Mầm non Lưu Kiếm

1

25

778

60

0

1

61

60

56

0

1

3

 

Mầm non Đông Sơn

1

15

403

37

0

0

37

35

32

2

-1

4

 

Mầm non Liên Khê

1

24

644

59

0

0

59

58

54

1

1

5

 

Mầm non Lưu Kỳ

1

10

207

25

 

5

30

23

19

2

-3

24

PHƯỜNG LÊ ÍCH MỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24.1

 

Mầm non

5

80

2.312

194

0

6

200

184

181

10

5

1

 

Mầm non Quảng Thanh

1

20

560

47

0

0

47

47

46

0

2

2

 

Mầm non Hợp Thành

1

15

439

40

0

 

40

39

38

1

5

3

 

Mầm non Cao Nhân

1

13

367

33

0

1

34

30

30

3

1

4

 

Mầm non Chính Mỹ

1

17

501

37

0

3

40

32

32

5

-5

5

 

Mầm non Mỹ Đồng

1

15

445

37

0

2

39

36

35

1

2

25

XÃ VIỆT KHÊ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25.1

 

Mầm non

4

66

1.671

158

0

43

201

148

136

10

-9

1

 

Mầm non An Sơn

1

15

336

35

 

8

43

33

30

2

-3

2

 

Mầm non Phù Ninh

1

13

303

32

0

7

39

29

26

3

-3

3

 

Mầm non Kỳ Sơn

1

19

520

45

 

17

62

41

38

4

-4

4

 

Mầm non Lại Xuân

1

19

512

46

0

11

57

45

42

1

0

26

XÃ KIẾN THỤY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26.1

 

Mầm non

5

62

1.548

156

0

6

162

145

128

11

-8

1

 

Trường Mầm non Thanh Sơn

1

10

231

27

 

0

27

25

22

2

 0

2

 

Trưòng MN Thụy Hương

1

11

273

28

 

1

29

25

22

3

-2

3

 

Trường MN Liên Cơ

1

10

229

25

 

1

26

23

20

2

-2

4

 

Trường MN Hữu Bằng

1

15

413

37

 

2

39

36

32

1

-1

5

 

Trường MN Thuận Thiên

1

16

402

39

 

2

41

36

32

3

-3

27

XÃ KIẾN MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27.1

 

Mầm non

3

35

892

85

0

6

91

81

69

4

-8

1

 

MN Đông Phương

1

9

218

25

 

0

25

23

19

2

-1

2

 

MN Đại Đồng

1

15

374

35

 

4

39

33

29

2

-4

3

 

MN Minh Tân

1

11

300

25

 

2

27

25

21

0

-3

28

XÃ KIẾN HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28.1

 

Mầm non

4

55

1.351

140

0

29

169

128

112

12

-9

1

 

Mầm non Tú Sơn

1

17

418

43

 

10

53

40

36

3

-1

2

 

Mầm non Đại Hợp

1

13

348

33

 

8

41

32

28

1

-1

3

 

Mầm non Đoàn Xá

1

14

324

33

 

8

41

32

28

1

-3

4

 

Mầm non Tân Phong

1

11

261

31

0

3

34

24

20

7

-4

29

XÃ KIẾN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29.1

 

Mầm non

3

37

1.074

96

0

23

119

85

78

11

-3

1

 

Trường MN Đại Hà

1

11

322

28

 

7

35

22

22

6

-2

2

 

Trường MN Ngũ Đoan

1

12

342

32

0

8

40

28

25

4

-1

3

 

Trường MN Tân Trào

1

14

410

36

0

8

44

35

31

1

0

30

XÃ NGHI DƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30.1

 

Mầm non

3

39

1.052

104

0

23

127

96

84

8

-2

1

 

Trường Mầm non Ngũ Phúc

1

13

361

36

 

8

44

32

28

4

 -1

2

 

Trường Mầm non Kiến Quốc

1

14

410

38

 

9

47

34

30

4

 -1

3

 

Trường Mầm non Du Lễ

1

12

281

30

 

6

36

30

26

0

0

31

XÃ AN LÃO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31.1

 

Mầm non

5

65

1.644

154

0

5

159

152

138

2

-5

1

 

Trường MN An Tiến

1

11

164

28

 

1

29

23

23

5

-1

2

 

Trường MN Sao Sáng

1

16

408

40

 

2

42

39

35

1

0

3

 

Trường MN An Thắng

1

13

365

31

 

1

32

29

26

2

-3

4

 

Trường MN Tân Dân

1

14

372

26

 

 

26

34

30

-8

-1

5

 

Trường MN Trường Sơn

1

11

335

29

 

1

30

27

24

2

0

32

XÃ AN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32.1

 

Mầm non

3

43

1.196

108

0

34

142

106

95

2

0

1

 

Mầm non An Thái

1

17

482

42

0

13

55

42

38

0

1

2

 

Mầm non Chiến Thắng

1

14

372

35

0

12

47

34

31

1

0

3

 

Mầm non An Thọ

1

12

342

31

0

9

40

30

26

1

0

33

XÃ AN KHÁNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33.1

 

Mầm non

3

51

1.451

127

0

10

137

121

109

6

-3

1

 

Mầm non Thái Sơn

1

17

518

44

0

1

45

40

36

4

-1

2

 

MN Tân Viên

1

14

394

36

0

9

45

35

31

1

0

3

 

Mầm non Mỹ Đức

1

20

539

47

0

0

47

46

42

1

-2

34

XÃ AN QUANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34.1

 

Mầm non

3

46

1.166

111

0

1

112

110

98

1

-3

1

 

Mần non Quang Hưng

1

15

408

35

0

1

36

35

31

0

-2

2

 

Mầm non Quang Trung

1

17

435

40

0

0

40

40

36

0

-1

3

 

Mầm non Quốc Tuấn

1

14

323

36

0

0

36

35

31

1

0

35

XÃ AN TRƯỜNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35.1

 

Mầm non

3

47

1.352

116

0

25

141

114

102

2

-1

1

 

Mầm non Bát Trang

1

17

462

40

 

9

49

40

36

0

-1

2

 

Mầm non Trường Thọ

1

17

450

42

 

8

50

42

38

0

1

3

 

Mầm non Trường Thành

1

13

440

34

 

8

42

32

28

2

-1

36

XÃ TIÊN LÃNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36.1

 

Mầm non

5

70

1.811

175

0

47

222

160

141

15

-13

1

 

MN Tiên Thanh

1

12

328

30

0

8

38

27

23

3

-3

2

 

MN Khởi Nghĩa

1

12

285

30

0

7

37

24

21

6

-5

3

 

MN Quyết Tiến

1

16

372

39

0

11

50

38

34

1

-1

4

 

MN Tiên Lãng

1

18

457

46

0

12

58

43

39

3

-1

5

 

MN Phạm Đình Nguyên

1

12

369

30

0

9

39

28

24

2

-2

37

XÃ QUYẾT THẮNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37.1

 

Mầm non

3

37

1.019

100

0

3

103

86

76

14

-5

1

 

Trường Mầm non Đại Thắng

1

14

337

35

0

1

36

30

26

5

 -5

2

 

Trường Mầm non Tiên Cường

1

12

332

30

0

1

31

27

24

3

 -2

3

 

Trường Mầm non Tự Cường

1

11

350

35

0

1

36

29

26

6

 2

38

XÃ TÂN MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38.1

 

Mầm non

4

42

1.099

141

0

25

166

128

114

13

22

1

 

Trường Mầm non Đoàn Lập

1

11

281

37

0

11

48

35

31

2

 7

2

 

Trường Mầm non Bạch Đằng

1

8

213

30

0

8

38

27

24

3

 6

3

 

Trường Mầm non Kiến Thiết

1

16

405

50

0

1

51

44

41

6

 6

4

 

Trường Mầm non Cấp Tiến

1

7

200

24

0

5

29

22

18

2

 3

39

XÃ TIÊN MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39.1

 

Mầm non

4

56

1.442

139

0

36

175

126

111

13

-12

1

 

MN Quang Phục

1

17

474

41

 

12

53

39

35

2

-2

2

 

MN Toàn Thắng

1

9

227

24

 

5

29

20

17

4

-3

3

 

MN Tiên Minh

1

14

384

35

 

9

44

32

28

3

-3

4

 

MN Tiên Thắng

1

16

357

39

 

10

49

35

31

4

-4

40

XÃ CHẤN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40.1

 

Mầm non

4

40

1.141

108

0

10

118

92

77

16

-11

1

 

MN Đông Hưng

1

12

317

30

0

1

31

29

25

1

-1

2

 

MN Tây Hưng

1

8

260

26

0

0

26

21

17

5

-1

3

 

MN Bắc Hưng

1

10

298

26

0

0

26

21

18

5

-4

4

 

MN Nam Hưng

1

10

266

26

0

9

35

21

17

5

-5

41

XÃ HÙNG THẮNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41.1

 

Mầm non

2

45

1.073

107

0

24

131

90

80

17

-19

1

 

Mầm non Vinh Quang

1

25

557

59

0

11

70

53

46

6

-9

2

 

Mầm non Hùng Thắng

1

20

516

48

0

13

61

37

34

11

-10

42

XÃ VĨNH BẢO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42.1

 

Mầm non

6

86

2.162

196

0

2

198

195

174

1

-15

1

 

MN Tam Đa

1

10

239

24

 

 

24

23

19

1

-3

2

 

MN Vinh Quang

1

18

433

40

 

 

40

40

38

0

-2

3

 

MN Nhân Hòa

1

12

300

28

 

 

28

28

24

0

-2

4

 

MN Tân Hưng

1

12

295

27

 

 

27

27

24

0

-2

5

 

MN Thị Trấn Vĩnh Bảo

1

19

510

43

 

1

44

43

39

0

-3

6

 

MN Tân Liên

1

15

385

34

 

1

35

34

30

0

-3

43

XÃ NGUYỄN BỈNH KHIÊM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

43.1

 

Mầm non

3

42

1.060

98

0

29

127

95

85

3

-7

2

 

MN Hòa Bình

1

16

400

38

0

11

49

38

34

0

-1

3

 

MN Lý Học

1

10

260

24

0

7

31

24

21

0

-1

4

 

MN Trấn Dương

1

16

400

36

0

11

47

33

30

3

-5

44

XÃ VĨNH AM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

43.1

 

Mầm non

5

58

1.398

137

0

20

157

131

112

6

-16

1

 

Mầm non Vĩnh Tiến

1

9

192

21

0

5

26

21

17

0

-3

2

 

Mầm non Tam Cường

1

13

297

29

0

8

37

26

23

3

-6

3

 

Mầm non Cổ Am

1

9

204

22

0

5

27

21

17

1

-3

4

 

Mầm non Liên Am

1

12

325

29

 

1

30

27

23

2

-3

5

 

Mầm non Cao Minh

1

15

380

36

0

1

37

36

32

0

-1

45

XÃ VĨNH HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45.1

 

Mầm non

6

54

1.484

141

0

4

145

134

117

7

-2

1

 

MN Hưng Nhân

1

5

152

18

 

 

18

18

16

0

5

2

 

MN Đồng Minh

1

12

304

28

 

1

29

27

24

1

-2

3

 

MN Thanh Lương

1

9

245

23

 

1

24

20

17

3

-3

4

 

MN Cộng Hiền

1

12

370

30

 

1

31

27

25

3

-1

5

 

MN Vĩnh Phong

1

5

131

15

 

0

15

15

12

0

1

6

 

MN Tiền Phong

1

11

282

27

 

1

28

27

23

0

-1

46

XÃ VĨNH HÒA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46.1

 

Mầm non

4

49

1.306

116

0

6

122

103

91

13

-17

1

 

MN Hùng Tiến

1

15

390

36

0

2

38

31

27

5

-6

2

 

MN An Hoà

1

14

440

33

0

3

36

26

24

7

-7

3

 

MN Hiệp Hoà

1

12

280

27

0

1

28

26

23

1

-3

4

 

MN Vĩnh Long

1

8

196

20

0

0

20

20

17

0

-1

47

XÃ VĨNH THỊNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47.1

 

Mầm non

3

48

1.230

112

0

29

141

110

99

2

-7

1

 

Mầm non Việt Tiến

1

17

456

38

0

10

48

38

34

0

-3

2

 

Mầm non Trung Lập

1

16

410

39

0

10

49

38

34

1

-1

3

 

Mầm non Thắng thủy

1

15

364

35

0

9

44

34

31

1

-2

48

XÃ VĨNH THUẬN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48.1

 

Mầm non

3

48

1.427

110

0

28

138

96

88

14

-18

1

 

MN DŨNG TIẾN

1

15

486

35

0

10

45

26

24

9

-9

2

 

MN GIANG BIÊN

1

18

518

38

 

10

48

37

34

1

-6

3

 

MN VĨNH AN

1

15

423

37

0

8

45

33

30

4

-3

49

ĐẶC KHU CÁT HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

49.1

 

Mầm non

8

71

1.565

184

0

13

197

158

127

26

-29

1

 

MN Sơn Ca

1

25

593

66

 

2

68

61

55

5

0

2

 

MN Trân Châu

1

7

99

14

 

 

14

13

8

1

-7

3

 

MN Xuân Đám

1

4

52

9

 

 

9

7

4

2

-5

4

 

MN Phù Long

1

4

98

14

 

2

16

12

9

2

0

5

 

MN TT Cát Hải

1

10

260

24

 

2

26

23

19

1

-3

6

 

MN Sao Mai

1

7

206

23

 

1

24

16

11

7

-4

7

 

MN Hoàng Châu

1

4

91

12

 

1

13

10

7

2

-2

8

 

MN Văn Phong

1

4

115

13

 

4

17

10

8

3

-1

9

 

Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi (MN)

0

2

9

2

 

 

2

2

2

0

 -2

10

 

Th&THCS Gia Luận

0

3

32

4

 

 

4

3

3

1

-4

11

 

TH&THCS Hiền Hào

0

1

10

3

 

1

4

1

1

2

-1

50

ĐẶC KHU BẠCH LONG VĨ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50.1

 

Mầm non

0

3

25

5

0

0

5

2

1

3

-5,6

1

 

Mầm non thuộc Tiểu học Bạch Long Vĩ

0

3

25

5

0

0

5

2

1

3

 -6

51

PHƯỜNG HẢI DƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51.1

 

Mầm non

4

55

1.212

125

0

4

129

122

108

3

-13

1

 

MN Ngọc Châu

1

26

607

56

0

0

56

54

51

2

-6

2

 

MN Trần Hưng Đạo

1

6

89

15

0

3

18

15

12

0

-1

3

 

MN Nhị Châu

1

10

245

24

0

1

25

23

19

1

-3

4

 

MN Quang Trung

1

13

271

30

0

0

30

30

26

0

-3

52

PHƯỜNG LÊ THANH NGHỊ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52.1

 

Mầm non

6

90

2.282

203

0

0

203

200

177

3

-21

1

 

MN Hoa sứ

1

20

511

44

 

 

44

42

39

2

-5

2

 

MN Lê Thanh Nghị

1

5

105

15

 

 

15

14

12

1

1

3

 

MN Tân Bình

1

15

391

32

 

 

32

32

27

0

-6

4

 

MN Thanh Bình

1

20

499

44

 

0

44

44

40

0

-4

5

 

MN Bình Minh

1

20

579

44

 

0

44

44

39

0

-5

6

 

MN Trần Phú

1

10

197

24

 

 

24

24

20

0

-2

53

PHƯỜNG VIỆT HÒA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

53.1

 

Mầm non

3

65

1.591

142

0

19

161

137

126

5

-17

1

 

Trường MN Cao An

1

20

535

44

 

4

48

44

40

0

-4

2

 

Trường MN Lai Cách

1

25

512

54

 

5

59

51

48

3

-7

3

 

Trường MN Việt Hòa

1

20

544

44

 

10

54

42

38

2

-6

54

PHƯỜNG THÀNH ĐÔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

54.1

 

Mầm non

4

60

1.422

136

0

5

141

135

118

1

-14

1

 

Trường Mầm non An Thượng

1

20

428

44

0

5

49

44

40

0

 -4

2

 

Trường mầm non Cẩm Thượng

1

13

310

30

0

0

30

30

26

0

 -3

3

 

Trường Mầm non Bình Hàn

1

13

339

30

0

0

30

30

26

0

 -3

4

 

Trường mầm non Nguyễn Trãi

1

14

345

32

0

0

32

31

26

1

 -5

55

PHƯỜNG NAM ĐỒNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55.1

 

Mầm non

2

47

1.271

103

0

0

103

98

92

5

-11

1

 

Trường Mầm non Nam Đồng

1

18

474

41

0

0

41

40

37

1

 -3

2

 

Trường Mầm non Tiền Tiến

1

29

797

62

0

0

62

58

55

4

 -9

56

PHƯỜNG TÂN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

56.1

 

Mầm non

3

143

1.327

115

0

3

118

115

102

0

-213

1

 

Trường Mầm non Hải Tân

1

20

551

45

0

0

45

45

41

0

-3

2

 

Trường Mầm non Tân Hưng

1

107

387

34

0

0

34

33

29

1

 -206

3

 

Trường Mầm non Ngọc Sơn

1

16

389

36

0

3

39

37

32

-1

 -3

57

PHƯỜNG THẠCH KHÔI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

57.1

 

Mầm non

3

54

1.495

128

0

13

141

127

119

1

0

1

 

Mn Thạch Khôi

1

15

525

42

0

3

45

42

38

0

5

2

 

MN Gia Xuyên

1

18

445

40

0

5

45

40

36

0

-4

3

 

Mn Liên Hồng

1

21

525

46

 

5

51

45

45

1

-1

58

PHƯỜNG TỨ MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58.1

 

Mầm non

2

33

895

74

0

2

76

74

65

0

-8

1

 

Mầm non Tứ Minh

1

20

575

44

0

0

44

44

39

0

-5

2

 

Mầm non Cẩm Đoài

1

13

320

30

0

2

32

30

26

0

-3

59

PHƯỜNG ÁI QUỐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

59.1

 

Mầm non

2

43

1.043

96

0

0

96

93

86

3

-9

1

 

Trường MN Ái Quốc

1

25

558

56

0

0

56

56

52

0

-3

2

 

Trường MN Quyết Thắng

1

18

485

40

 

0

40

37

34

3

-6

60

XÃ PHÚ THÁI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60.1

 

Mầm non

5

102

2.164

220

0

26

246

196

174

24

-50

1

 

Trường MN Kim Xuyên

1

29

629

54

0

7

61

52

48

2

-16

2

 

Trường MN Phúc Thành

1

14

270

30

0

3

33

29

25

1

-6

3

 

Trường MN Kim Liên

1

26

619

60

0

7

67

51

45

9

-12

4

 

Trường MN Phú Thái

1

16

289

38

0

5

43

34

30

4

-5

5

 

Trường MN Kim Anh

1

17

357

38

0

4

42

30

26

8

-11

61

XÃ LAI KHÊ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

61.1

 

Mầm non

5

96

2.132

212

0

24

236

213

186

-1

-25

1

 

Lai vu

1

17

400

38

0

4

42

37

30

1

-7

2

 

Cộng Hòa

1

15

294

34

0

4

38

34

30

0

-3

3

 

Thượng Vũ Sudico

1

16

361

36

0

4

40

37

31

-1

-4

4

 

Cổ Dũng

1

19

412

42

0

5

47

43

37

-1

-5

5

 

Tuấn Việt

1

29

665

62

0

7

69

62

58

0

-6

62

XÃ AN THÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62.1

 

Mầm non

3

56

1.443

120

0

14

134

112

100

8

-23

1

 

Trường MN Ngũ Phúc

1

17

455

38

0

4

42

36

32

2

-5

2

 

Trường MN Kim Đính

1

17

434

38

0

5

43

36

32

2

-5

3

 

Trường MN Kim Tân

1

22

554

44

0

5

49

40

36

4

-12

63

XÃ KIM THÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63.1

 

Mầm non

5

85

2.390

194

0

23

217

167

150

27

-37

1

 

Trường Mầm non Đồng Cẩm

1

21

610

48

 

6

54

45

41

3

 -5

2

 

Trường Mầm non Liên Hoà

1

15

367

36

 

4

40

29

26

7

 -7

3

 

Trường Mầm non Đại Đức

1

20

524

46

 

6

52

33

30

13

-14

4

 

Trường Mầm non Tam Kỳ

1

16

590

36

 

4

40

32

29

4

-6

5

 

Trường Mầm non Bình dân

1

13

299

28

 

3

31

28

24

0

-5

64

PHƯỜNG KINH MÔN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

64.1

 

Mầm non

3

53

1.316

123

0

0

123

117

105

6

-12

1

 

Trường MN An Lưu

1

17

431

40

 

 

40

39

35

1

-2

2

 

Trường MN Hiệp An

1

20

500

45

 

 

45

45

41

0

-3

3

 

Trường MN Long Xuyên

1

16

385

38

 

0

38

33

29

5

-6

65

PHƯỜNG NGUYỄN ĐẠI NĂNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

65.1

 

Mầm non

3

58

1.482

130

0

0

130

121

109

9

-19

1

 

Trường MN Hiến Thành

1

21

556

44

0

0

44

42

38

2

-8

2

 

Trường MN Thái Thịnh

1

16

392

40

0

0

40

35

31

5

-4

3

 

Trường MN Minh Hoà

1

21

534

46

0

0

46

44

40

2

-6

66

PHƯỜNG TRẦN LIỄU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

66.1

 

Mầm non

3

58

1.351

153

0

0

153

146

134

7

6

1

 

Mầm non An Phụ

1

25

555

64

0

0

64

64

60

0

5

2

 

Mầm non Thượng Quận

1

16

404

47

0

0

47

40

36

7

1

3

 

Mầm non Hiệp Hòa

1

17

392

42

0

0

42

42

38

0

1

67

PHƯỜNG BẮC AN PHỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

67.1

 

Mầm non

3

101

984

110

0

2

112

110

97

0

-125

1

 

Trường MN Bạch Đằng

1

68

300

34

 

2

36

34

30

0

-120

2

 

Trường MN Lê Ninh

1

17

346

40

 

 

40

40

36

0

-1

3

 

Trường MN Thất Hùng

1

16

338

36

 

0

36

36

31

0

-4

68

PHƯỜNG PHẠM SƯ MẠNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

68.1

 

Mầm non

3

57

1.263

138

0

0

138

139

126

-1

1

1

 

Mầm non An Sinh

1

14

315

36

 

0

36

37

32

-1

1

2

 

Mầm non Hiệp Sơn

1

24

530

56

 

 

56

56

52

0

-1

3

 

Mầm non Phạm Thái

1

19

418

46

0

0

46

46

42

0

0

69

PHƯỜNG NHỊ CHIỂU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

69.1

 

Mầm non

6

84

1.885

210

0

0

210

208

184

2

-1

1

 

Trường Mầm Non Hoành Sơn

1

9

195

24

 

 

24

23

19

1

 -1

2

 

Trường Mầm Non Duy Tân

1

15

345

36

 

 

36

36

32

0

 -1

3

 

Trường Mầm Non Tân Dân

1

10

200

27

 

 

27

27

23

0

 1

4

 

Trường Mầm Non Phú Thứ

1

17

420

40

 

 

40

39

35

1

 -2

5

 

Trường Mầm Non Minh Tân

1

23

545

54

 

 

54

54

50

0

 -1

6

 

Trường Mầm Non Tử Lạc

1

10

180

29

 

 

29

29

25

0

3

70

XÃ NAM AN PHỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70.1

 

Mầm non

3

53

1.220

133

0

3

136

130

118

3

1

1

 

Trường mầm non Lạc Long

1

15

351

40

 

0

40

39

35

1

 2

2

 

Trường mầm non Thăng Long

1

16

371

39

 

3

42

37

33

2

 -2

3

 

Trường mầm non Quang Thành

1

22

498

54

 

0

54

54

50

0

 2

71

XÃ THANH HÀ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

71.1

 

Mầm non

5

68

1.686

150

0

13

163

148

129

2

-21

1

 

Trường Mầm non Thanh Hà

1

19

491

41

0

4

45

40

37

1

 -5

2

 

Trường Mầm non Thanh Khê

1

11

263

25

0

2

27

25

21

0

 -3

85

 

Trường Mầm non Thanh Xá

1

11

241

25

0

2

27

24

20

1

 -4

4

 

Trường Mầm non Thanh Thủy

1

11

275

25

0

2

27

25

21

0

 -3

5

 

Trường Mầm non Thanh Sơn

1

16

416

34

0

3

37

34

30

0

 -5

72

XÃ HÀ TÂY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

72.1

 

Mầm non

3

70

1.489

156

0

17

173

167

141

-11

-13

1

 

MN Tân An

1

14

327

32

0

3

35

34

27

-2

-4

2

 

MN Thanh Hải

1

34

681

74

0

9

83

81

70

-7

-5

3

 

MN An Phượng

1

22

481

50

0

5

55

52

44

-2

-4

73

XÃ HÀ BẮC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

73.1

 

Mầm non

4

64

1.474

143

0

14

157

139

124

4

-17

1

 

MN Hồng Lạc

1

20

474

43

0

3

46

41

37

2

-7

2

 

MN Tân Việt

1

17

428

36

0

4

40

36

32

0

-5

3

 

MN Cẩm Chế

1

17

372

38

0

4

42

36

32

2

-5

4

 

MN Việt Hồng

1

10

200

 

0

 

29

26

23

0

1

74

XÃ HÀ NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

74.1

 

Mầm non

4

50

1.012

117

0

12

129

114

100

3

-10

1

 

MN Thanh An

1

12

246

30

0

3

33

30

26

0

0

2

 

MN Thanh Lang

1

12

175

28

 

3

31

27

24

1

-2

3

 

MN Liên Mạc

1

14

306

32

0

3

35

30

27

2

-4

4

 

MN Thanh Xuân

1

12

285

27

 

3

30

27

23

0

-3

75

XÃ HÀ ĐÔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

75.1

 

Mầm non

4

65

1.423

148

0

11

159

145

129

3

-14

1

 

Trường Mầm non Thanh Quang

1

27

477

61

0

5

66

59

54

2

 -5

2

 

Trường Mầm non Thanh Hồng

1

15

363

34

0

2

36

34

30

0

 -3

3

 

Trường Mầm non Thanh Cường

1

12

275

27

0

2

29

27

23

0

 -3

4

 

Trường Mầm non Vĩnh Lập

1

11

308

26

0

2

28

25

22

1

 -2

76

XÃ THANH MIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

76.1

 

Mầm non

4

85

1.923

195

0

18

213

190

174

5

-13

1

 

Mầm non Cao Thắng

1

15

306

34

 

3

37

34

30

0

-3

2

 

Mầm non Ngũ Hùng

1

17

360

40

 

4

44

38

35

2

-2

3

 

Mầm non Tứ Cường

1

21

576

49

 

4

53

47

42

2

-4

4

 

Mầm non Thanh Miện

1

32

681

72

 

7

79

71

67

1

-3

77

XÃ BẮC THANH MIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

77.1

 

Mầm non

3

37

768

112

0

10

122

109

97

3

16

1

 

MN Lê Hồng

1

12

215

36

 

3

39

35

31

1

5

2

 

MN Hồng Quang

1

13

295

40

 

4

44

38

34

2

5

3

 

MN Lam Sơn

1

12

258

36

0

3

39

36

32

0

6

78

XÃ HẢI HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

78.1

 

Mầm non

3

50

1.252

112

0

9

121

112

100

0

-10

1

 

Trường Mầm Non Ngô Quyền

1

17

394

38

0

3

41

38

34

0

 -3

2

 

Trường Mầm Non Đoàn Kết

1

17

425

38

0

3

41

38

34

0

 -3

3

 

Trường Mầm Non Tân Trào

1

16

433

36

0

3

39

36

32

0

 -3

79

XÃ NGUYỄN LƯƠNG BẰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

79.1

 

Mầm non

4

65

1.557

156

0

10

166

154

142

2

-1

1

 

MN Phạm Kha

1

17

447

38

 

3

41

38

34

0

-3

2

 

MN Thanh Tùng

1

14

320

32

0

3

35

32

32

0

1

3

 

MN Đoàn Tùng

1

17

395

43

 

4

47

42

38

1

1

4

 

MN Nhân Quyền

1

17

395

43

 

 

43

42

38

1

1

80

XÃ NAM THANH MIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

80.1

 

Mầm non

4

58

1.385

134

0

13

147

131

114

3

-14

1

 

Trường Mầm non Chi Lăng Bắc

1

13

390

31

-

3

34

31

27

0

 -2

2

 

Trường Mầm non Chi Lăng Nam

1

12

251

28

 

2

30

27

23

1

 -3

3

 

Trường Mầm non Hồng Phong

1

18

359

41

-

5

46

41

36

0

 -4

4

 

Trường Mầm non Thanh Giang

1

15

385

34

-

3

37

32

28

2

 -5

81

PHƯỜNG CHU VĂN AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

81.1

 

Mầm non

4

72

1.696

167

0

0

167

165

148

2

-10

1

 

MN Chí Minh

1

18

453

40

 

 

40

40

36

0

-4

2

 

MN Thái Học

1

8

185

22

 

 

22

22

18

0

0

3

 

MN Sao Đỏ

1

29

628

65

 

 

65

63

58

2

-6

4

 

MN Văn An

1

17

430

40

 

 

40

40

36

0

-1

82

PHƯỜNG CHÍ LINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

82.1

 

Mầm non

3

49

1.102

121

0

1

122

111

98

10

-10

1

 

Trường Mầm non Phả Lại

1

30

652

75

0

0

75

74

69

1

3

2

 

Trường Mầm non Cổ Thành

1

12

295

28

0

0

28

24

20

4

 -6

3

 

Trường Mầm non Nhân Huệ

1

7

155

18

 

1

19

13

9

5

 -6

83

PHƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

83.1

 

Mầm non

3

56

1.464

131

0

2

133

128

114

3

-9

1

 

MN Hưng Đạo

1

11

255

26

 

2

28

26

22

0

-2

2

 

MN Cộng Hòa

1

25

688

61

 

 

61

61

55

0

0

3

 

MN Lê Lợi

1

20

521

44

 

 

44

41

37

3

-7

84

PHƯỜNG NGUYỄN TRÃI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

84.1

 

Mầm non

3

32

739

78

0

5

83

78

66

0

-4

1

 

Trường MN Bến Tắm

1

11

284

26

0

0

26

26

22

0

-2

2

 

Trường MN Bắc An

1

14

295

32

0

4

36

33

29

-1

-2

3

 

Trường MN Hoa Thám

1

7

160

20

0

1

21

19

15

1

0

85

PHƯỜNG TRẦN NHÂN TÔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

85.1

 

Mầm non

3

42

970

95

0

3

98

94

82

1

-10

1

 

Trường Mầm non Hoàng Tân

1

12

270

28

 

 

28

28

24

0

 -2

2

 

Trường Mầm non Hoàng Tiến

1

14

354

30

 

0

30

29

25

1

 -6

3

 

Trường Mầm non Văn Đức

1

16

346

37

 

3

40

37

33

0

 -2

86

PHƯỜNG LÊ ĐẠI HÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

86.1

 

Mầm non

3

39

985

92

0

0

92

92

80

0

-6

1

 

Trường mầm non An Lạc

1

11

249

28

 

 

28

28

24

0

0

2

 

Trường mầm non Tân Dân

1

14

357

32

 

 

32

32

28

0

-3

3

 

Trường mầm non Đồng Lạc

1

14

379

32

 

 

32

32

28

0

 -3

87

XÃ GIA LỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

87.1

 

Mầm non

7

92

1.832

211

0

19

230

207

179

4

-23

1

 

Trường MN Gia Khánh

1

13

244

30

0

2

32

29

25

1

-4

2

 

Trường MN Gia Lương

1

15

236

34

0

4

38

34

30

0

-3

3

 

Trường Mn Gia Tân

1

11

228

26

0

2

28

26

22

0

-2

4

 

Trường MN Hoa Hồng

1

15

357

33

0

3

36

32

28

1

-5

5

 

Trường MN Phương Hưng

1

9

152

22

0

1

23

22

18

0

-2

6

 

Trường MN Tân Tiến

1

10

190

24

0

2

26

24

20

0

-2

7

 

Trường MN Thị trấn Gia Lộc

1

19

425

42

0

5

47

40

36

2

 -6

88

XÃ YẾT KIÊU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

88.1

 

Mầm non

5

75

1.661

168

0

16

184

166

148

2

-17

1

 

MN Yết Kiêu

1

19

442

42

0

5

47

41

37

1

-5

2

 

MN Trùng Khánh

1

9

159

20

0

1

21

20

17

0

-3

3

 

MN Gia Hòa

1

13

291

30

0

2

32

29

26

1

-3

4

 

MN Lê Lợi

1

18

379

40

0

5

45

40

36

0

-4

5

 

MN Thống Nhất

1

16

390

36

0

3

39

36

32

0

-3

89

XÃ GIA PHÚC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

89.1

 

Mầm non

5

82

1.667

182

0

19

201

181

162

1

-18

1

 

Đoàn Thượng

1

16

313

34

0

3

37

34

30

0

-5

2

 

Thống Kênh

1

15

341

34

0

4

38

34

30

0

-3

3

 

Hồng Hưng

1

15

261

34

0

3

37

34

31

0

-2

4

 

Hoàng Diệu

1

19

384

42

0

5

47

42

38

0

-4

5

 

Toàn Thắng

1

17

368

38

0

4

42

37

33

1

-4

90

XÃ TRƯỜNG TÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

90.1

 

Mầm non

5

67

1.589

155

0

11

166

154

136

1

-11

1

 

Mầm Non Đức Xương

1

13

283

30

0

2

32

31

26

-1

-3

2

 

Mầm Non Nhật Tân

1

12

269

27

0

2

29

27

23

0

-3

3

 

Mầm Non Phạm Trấn

1

12

316

33

0

2

35

33

29

0

3

4

 

Mầm non Quang Minh

1

16

373

33

0

3

36

33

29

0

-6

5

 

Mầm Non Đồng Quang

1

14

348

32

0

2

34

30

29

2

-2

91

XÃ TỨ KỲ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

91.1

 

Mầm non

4

71

1.694

178

0

12

190

176

161

2

5

1

 

MN Minh Đức

1

25

587

60

 

4

64

59

55

1

0

2

 

MN Quang Khải

1

13

314

36

 

2

38

35

32

1

3

3

 

MN Quang Phục

1

13

337

34

 

2

36

34

30

0

1

4

 

MN Tứ Kỳ

1

20

456

48

 

4

52

48

44

0

0

92

XÃ TÂN KỲ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

92.1

 

Mầm non

6

87

1.806

205

0

17

222

203

180

2

-11

1

 

Mầm non Tân Kỳ

1

24

505

54

0

4

58

53

49

1

-4

2

 

Mầm non Đại Hợp

1

18

350

40

0

4

44

40

36

0

-4

3

 

Mầm non Dân Chủ

1

12

220

31

0

2

33

31

27

0

1

4

 

Mầm non Quảng Nghiệp

1

11

206

27

0

2

29

27

23

0

-1

5

 

Mầm non Ngọc Kỳ

1

10

245

25

0

2

27

24

21

1

-1

6

 

Mầm non Tái Sơn

1

12

280

28

0

3

31

28

24

0

-2

93

XÃ ĐẠI SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

93.1

 

Mầm non

3

72

1.721

133

0

5

138

157

147

-24

-11

1

 

Trường Mầm non xã Đại Sơn

1

25

594

56

 

0

56

54

51

2

 -4

2

 

Trường Mầm non xã Hưng Đạo

1

22

533

49

 

3

52

49

45

0

 -3

3

 

Trường Mầm non xã Bình Lãng

1

25

594

28

 

2

30

54

51

-26

 -4

94

XÃ CHÍ MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

94.1

 

Mầm non

4

61

1.555

151

0

12

163

149

133

2

-1

1

 

Mầm non Chí Minh I

1

18

396

42

0

3

45

41

37

1

-3

2

 

Mầm non Chí Minh II

1

10

219

26

0

3

29

26

22

0

0

3

 

Mầm non Văn Tố

1

15

442

43

0

3

46

43

39

0

6

4

 

Mầm non An Thanh

1

18

498

40

0

3

43

39

35

1

-5

95

XÃ LẠC PHƯỢNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

95.1

 

Mầm non

4

53

1.359

122

0

9

131

120

105

2

-12

1

 

MN Cộng Lạc

1

12

296

27

0

3

30

26

22

1

-4

2

 

MN Phượng Kỳ

1

11

260

26

 

2

28

25

22

1

-2

3

 

MN Quang Trung

1

14

397

31

0

1

32

31

27

0

-4

4

 

MN Tiên Động

1

16

406

38

0

3

41

38

34

0

-1

96

XÃ NGUYÊN GIÁP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

96.1

 

Mầm non

3

48

1.289

117

0

6

123

113

101

4

-5

1

 

MN Hà Kỳ

1

15

412

37

0

4

41

35

31

2

-2

2

 

MN Hà Thanh

1

13

315

32

0

2

34

30

26

2

-3

3

 

MN Nguyên Giáp

1

20

562

48

 

0

48

48

44

0

0

97

XÃ NINH GIANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

97.1

 

Mầm non

5

68

1.516

158

0

12

170

154

134

4

-16

1

 

Mầm non Ninh Giang

1

10

290

24

 

2

26

23

20

1

-2

2

 

Mầm non Hiệp Lực

1

13

247

30

 

2

32

30

26

0

-3

3

 

Mầm non Đồng Tâm

1

13

319

30

 

2

32

27

24

3

-5

4

 

Mầm non Vĩnh Hoà

1

16

373

37

 

2

39

37

32

0

-3

5

 

Mầm non Hồng Dụ

1

16

287

37

 

4

41

37

32

0

-3

98

XÃ VĨNH LẠI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98.1

 

Mầm non

7

68

1.746

160

0

8

168

157

136

3

-14

1

 

Mầm non Ninh Thành

1

8

145

22

 

2

24

21

18

1

0

2

 

Mầm non Tân Hương

1

14

421

33

0

0

33

33

28

0

-3

3

 

Mầm non Ứng Hòe

2

20

492

45

0

0

45

43

38

2

-6

4

 

Mầm non Nghĩa An

2

17

489

38

0

4

42

38

34

0

-3

5

 

Mầm non Quyết Thắng

1

9

199

22

0

2

24

22

18

0

-2

99

XÃ KHÚC THỪA DỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

99.1

 

Mầm non

5

64

1.512

149

0

9

158

145

124

4

-17

1

 

MN Đông Xuyên

1

12

275

28

0

2

30

28

24

0

-2

2

 

MN Hồng Phúc

1

10

250

24

0

3

27

23

19

1

-3

3

 

MN Hồng Phong

1

14

332

33

0

2

35

32

27

1

-4

4

 

MN Ninh Hải

1

14

344

32

0

2

34

31

27

1

-4

5

 

MN Kiến Quốc

1

14

311

32

0

0

32

31

27

1

-4

100

XÃ TÂN AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100.1

 

Mầm non

4

51

1.342

120

0

4

124

121

103

-1

-9

1

 

Trường MN Tân Phong

1

16

439

37

0

0

37

37

32

0

-3

2

 

Trường MN Vạn Phúc

1

11

275

26

0

2

28

27

23

-1

-1

3

 

Trường MN Hồng Đức

1

14

343

32

0

0

32

33

29

-1

-2

4

 

Trường MN An Đức

1

10

285

25

0

2

27

24

19

1

-3

101

XÃ HỒNG CHÂU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

101.1

 

Mầm non

5

66

1.620

153

0

14

167

156

134

-3

-11

1

 

MN Hưng Long

1

19

475

43

0

4

47

43

38

0

-4

2

 

MN Văn Giang

1

11

261

26

0

2

28

28

24

-2

0

3

 

MN Văn Hội

1

9

196

22

0

2

24

22

18

0

-2

4

 

MN Tân Quang

1

10

220

24

0

2

26

24

20

0

-2

5

 

MN Tân Quang II

1

17

468

38

0

4

42

39

34

-1

-3

102

XÃ CẨM GIANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

102.1

 

Mầm non

4

66

1.597

152

0

16

168

147

132

5

-13

1

 

Trường Mầm non Định Sơn

1

24

546

52

0

6

58

52

48

0

 -5

2

 

Trường Mầm non Cẩm Hoàng

1

16

423

38

 

4

42

37

33

1

 -2

3

 

Trường Mầm non Cẩm Giang

1

18

461

40

0

5

45

38

33

2

 -7

4

 

Trường Mầm non Thạch Lỗi

1

8

167

22

0

1

23

20

18

2

 0

103

XÃ TUỆ TĨNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

103.1

 

Mầm non

3

46

1.091

108

0

10

118

104

94

4

-7

1

 

Trường mầm non Đức Chính

1

14

315

32

 

2

34

30

28

2

 -3

2

 

Trường mầm non Cẩm Văn

1

15

339

36

 

4

40

35

31

1

 -2

3

 

Trường mầm non Cẩm Vũ

1

17

437

40

0

4

44

39

35

1

-2

104

XÃ MAO ĐIỀN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

104.1

 

Mầm non

4

82

2.053

182

0

19

201

157

145

25

-35

1

 

Trường Mầm non Cẩm Đông

1

17

384

38

0

4

42

36

32

2

 -5

2

 

Trường mầm non Cẩm Điền

1

13

360

32

0

2

34

23

19

9

 -10

3

 

Trường mầm non Cẩm Phúc

1

22

640

48

0

6

54

40

36

8

 -12

4

 

Trường MN Tân Trường

1

30

669

64

 

7

71

58

58

6

-8

105

XÃ CẨM GIÀNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

105.1

 

Mầm non

3

60

1.490

132

0

16

148

112

101

20

-31

1

 

Trường MN Ngọc Liên

1

18

474

40

0

5

45

35

31

5

-9

2

 

Trường MN Cẩm Hưng

1

16

374

36

0

5

41

30

27

6

-8

3

 

Trường MN Lương Điền

1

26

642

56

0

6

62

47

43

9

-14

106

XÃ NAM SÁCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

106.1

 

Mầm non

4

73

1.676

163

0

15

178

163

147

0

-14

1

 

Trường Mầm non Hồng Phong

1

15

343

34

0

3

37

34

30

0

 -3

2

 

Trường Mầm non Nam Hồng

1

16

340

36

0

3

39

36

32

0

 -3

3

 

Trường Mầm non Nam Sách

1

25

523

54

0

5

59

54

50

0

 -5

4

 

Trường mầm non Đồng Lạc

1

17

470

39

0

4

43

39

35

0

 -2

107

XÃ THÁI TÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

107.1

 

Mầm non

3

47

988

105

0

10

115

100

88

5

-15

1

 

Nguyễn Đức Sáu

1

13

289

30

0

2

32

28

24

2

-5

2

 

Thái Tân

1

18

364

39

0

5

44

37

33

2

-7

3

 

An Sơn

1

16

335

36

0

3

39

35

31

1

-4

108

XÃ HỢP TIẾN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

108.1

 

Mầm non

3

45

954

102

0

10

112

101

88

1

-11

1

 

Trường mầm non Nam Hưng

1

15

307

34

 

3

37

34

30

0

 -3

2

 

Trường MN Mạc Thị Bưởi

1

13

258

30

0

3

33

31

26

-1

-3

3

 

Trường mầm non Hợp Tiến

1

17

389

38

0

4

42

36

32

2

-5

109

XÃ TRẦN PHÚ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

109.1

 

Mầm non

5

80

1.881

182

0

17

199

177

157

5

-19

1

 

Mầm Non Hiệp Cát

1

18

429

40

 

4

44

36

32

4

-8

2

 

Mầm non Nam Chính

1

12

245

28

 

2

30

28

24

0

-2

3

 

Mầm non Nam Trung

1

16

423

36

 

4

40

36

32

0

-3

4

 

Mầm non Quốc Tuấn

1

20

495

46

 

4

50

45

41

1

-3

5

 

Mầm non Thanh Quang

1

14

289

32

 

3

35

32

28

0

-3

110

XÃ AN PHÚ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

110.1

 

Mầm non

4

69

1.613

154

0

16

170

146

125

8

-27

1

 

MN An Bình

1

18

419

40

0

4

44

37

33

3

-7

2

 

MN An Lâm

1

17

417

38

0

4

42

36

32

2

-5

3

 

MN Cộng Hoà

1

23

527

50

0

5

55

52

43

-2

-8

4

 

MN Phú Điền

1

11

250

26

0

3

29

21

17

5

-7

111

XÃ KẺ SẶT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

111.1

 

Mầm non

4

65

1.637

159

0

4

163

157

141

2

-2

1

 

Trường MN Hùng Thắng

1

11

297

30

0

0

30

30

26

0

2

2

 

Trường MN Kẻ Sặt

1

18

477

43

0

0

43

41

37

2

-3

3

 

Trường MN Vĩnh Hồng

1

20

506

46

0

0

46

46

42

0

-2

4

 

Trường MN Vĩnh Hưng

1

16

357

40

0

4

44

40

36

0

1

112

XÃ BÌNH GIANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

112.1

 

Mầm non

4

60

1.257

145

0

5

150

144

129

1

-3

1

 

Trường MN Cổ Bì

1

15

363

36

0

2

38

36

32

0

-1

2

 

Trường MN Hồng Khê

1

13

273

33

0

1

34

33

30

0

1

3

 

Trường MN Long Xuyên

1

16

308

38

0

2

40

37

33

1

-2

4

 

Trường MN Tân Việt

1

16

313

38

0

0

38

38

34

0

-1

113

XÃ ĐƯỜNG AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

113.1

 

Mầm non

4

57

1.430

138

0

3

141

133

117

5

-8

1

 

Trường MN Tân Hồng

1

13

357

33

 

 

33

31

27

2

-2

2

 

Trường MN Thái Minh 1

1

20

521

46

0

0

46

45

41

1

-3

3

 

Trường MN Thái Minh 2

1

13

316

31

 

3

34

31

27

0

-2

4

 

Trường MN Thúc Kháng

1

11

236

28

 

 

28

26

22

2

-2

114

XÃ THƯỢNG HỒNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

114.1

 

Mầm non

3

46

1.035

115

0

1

116

111

99

4

-2

1

 

Trường Mầm non Thái Hòa

1

12

288

32

0

0

32

32

28

0

 2

2

 

Trường Mầm non Thái Dương

1

11

237

27

0

1

28

25

21

2

 -3

3

 

Trường Mầm non Bình Xuyên

1

23

510

56

0

0

56

54

50

2

 -1

 

Phụ lục II: ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP NĂM HỌC 2025-2026 (GD TIỂU HỌC)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Cấp xã

Cơ quan, đơn vị

Số trường, số lớp, số học

Số người làm việc năm 2025

Số người làm

Số còn thiếu

Tổng số trường

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Số NLV hưởng lương

Số NLV hưởng lương

HĐLĐ

Tổng số

Số NLV hưởng

so với biên chế giao

so với định mức NLV của Bộ GDĐT

Tổng số

Trong đó: Giáo

1

 

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1

 

Tiểu học

433

10.208

334.461

17.422

39

808

18.259

16.249

14.333

1.173

979

1

PHƯỜNG HỒNG BÀNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

 

Tiểu học

8

234

7.796

421

0

0

421

418

380

3

-29

1

 

TH Hùng Vương

1

35

1.212

60

 

 

60

60

55

0

-3

2

 

TH Bạch Đằng

1

35

1.325

58

 

 

58

58

53

0

-1

3

 

TH Nguyễn Trãi

1

15

428

30

 

 

30

30

26

0

-4

4

 

TH Ngô Gia Tự

1

32

1.054

57

 

 

57

57

52

0

-4

5

 

TH Trần Văn Ơn

1

23

720

44

 

 

44

43

40

1

-6

6

 

TH Nguyễn Tri Phương

1

26

944

43

 

 

43

43

38

0

1

7

 

TH Đinh Tiên Hoàng

1

52

1.705

97

 

 

97

95

89

2

-11

8

 

TH Nguyễn Huệ

1

16

408

32

 

 

32

32

27

0

-3

2

PHƯỜNG HỒNG AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

 

Tiểu học

5

141

5.030

242

0

0

242

239

227

3

-16

1

 

TH Đại Bản I

1

24

865

39

 

 

39

38

36

1

0

2

 

TH Đại Bản II

1

22

761

37

 

 

37

35

33

2

0

3

 

TH An Hưng

1

32

1043

55

 

 

55

55

52

0

-4

4

 

TH An Hồng

1

32

1256

55

 

 

55

55

53

0

-5

5

 

TH Quán Toan

1

31

1105

56

 

 

56

56

53

0

-7

3

PHƯỜNG NGÔ QUYỀN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

 

Tiểu học

5

151

5.353

284

3

0

287

283

255

1

-29

3.5

 

TH Nguyền Thượng Hiền

1

34

1201

63

0

 

63

62

56

1

-5

3.6

 

TH Thái Phiên

1

30

1070

59

1

 

60

59

53

0

-8

3.7

 

TH Quang Trung

1

29

1047

53

0

 

53

53

48

0

-5

3.8

 

TH Trần Quốc Toản

1

27

939

51

2

 

53

51

46

0

-6

3.9

 

TH Nguyễn Du

1

31

1096

58

0

 

58

58

52

0

-6

4

PHƯỜNG GIA VIÊN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.2

 

Tiểu học

6

174

6.416

311

8

0

319

309

277

2

-16

1

 

TH Chu Văn An

1

50

2.239

90

4

0

94

90

83

0

-8

2

 

TH Nguyễn Trãi

1

30

949

47

0

0

47

47

42

0

3

3

 

TH Kim Đồng

1

13

367

28

0

0

28

27

23

1

-4

4

 

TH Nguyễn Khuyến

1

15

424

28

0

0

28

27

23

1

-1

5

 

TH Lê Hồng Phong

1

41

1.537

72

3

0

75

72

66

0

-5

6

 

TH Đằng Giang

1

25

900

46

1

0

47

46

40

0

-3

5

PHƯỜNG LÊ CHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.2

 

Tiểu học

8

236

9.900

466

0

0

462

451

414

11

-60

1

 

TH Dư Hàng

1

30

1.152

56

 

0

56

54

49

2

-4

2

 

TH Dư Hàng Kênh

1

28

1.052

55

 

0

55

52

47

3

-5

3

 

TH Lê Văn Tám

1

25

951

51

 

0

51

50

45

1

-8

4

 

TH Nguyễn Công Trứ

1

22

897

47

 

0

47

46

42

1

-9

5

 

TH Nguyễn Thị Minh Khai

1

35

1.551

70

 

0

70

68

63

2

-11

6

 

TH Nguyễn Văn Tố

1

50

2.483

93

 

0

93

93

87

0

-12

7

 

TH Tân Trào

1

19

653

36

 

0

36

35

32

1

-4

8

 

TH Trần Hưng Đạo

1

27

1.161

54

 

0

54

53

49

1

-9

 

 

TH&THCS Kênh Dương (TH)

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

0

6

PHƯỜNG AN BIÊN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.2

 

Tiểu học

4

163

6.992

302

0

0

302

293

272

9

-28

1

 

Tiểu học Nguyễn Đức Cảnh

1

49

2159

94

0

0

94

93

87

1

-14

2

 

Tiểu học Trưng Vương

1

25

918

49

0

0

49

46

41

3

-4

3

 

Tiểu học Vĩnh Niệm

1

37

1502

64

0

0

64

63

58

1

-3

4

 

Tiểu học Võ Thị Sáu

1

52

2413

95

0

0

95

91

86

4

-8

7

PHƯỜNG KIẾN AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.2

 

Tiểu học

6

137

4.649

214

0

0

214

212

188

2

18

1

 

Tiểu học Quán Trữ

1

19

600

30

 

0

30

30

26

0

3

2

 

Tiểu học Đồng Hòa

1

30

1076

44

 

0

44

43

38

1

7

3

 

Tiểu học Trần Thành Ngọ

1

26

925

46

 

0

46

46

41

0

-2

4

 

Tiểu học Quang Trung

1

16

453

22

 

0

22

22

19

0

5

5

 

Tiểu học Nguyễn Du

1

33

1186

54

 

0

54

54

49

0

1

6

 

Tiểu học Thực Hành

1

13

409

18

 

0

18

17

15

1

5

8

PHƯỜNG PHÙ LIỄN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.2

 

Tiểu học

6

137

4.720

226

0

0

226

223

198

3

8

1

1

TH Nam Hà

1

25

859

39

 

0

39

39

35

0

3

2

 

TH Kim Đồng

1

15

358

24

 

0

24

23

19

1

4

3

 

TH Lý Tự Trọng

1

15

467

26

 

0

26

25

21

1

2

4

 

TH Trần Quốc Toản

1

19

607

33

 

0

33

33

29

0

-1

5

 

TH Lê Hồng Phong

1

32

1.242

51

 

0

51

51

47

0

1

6

 

TH Ngọc Sơn

1

31

1.187

53

 

0

53

52

47

1

-1

9

PHƯỜNG HẢI AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.2

 

Tiểu học

5

193

8.544

326

0

0

326

314

293

12

-4

1

 

TH Cát Bi

1

42

1803

72

0

0

72

70

65

2

-2

2

 

TH Đằng Lâm

1

52

2462

89

0

0

89

89

84

0

-6

3

 

TH Đằng Hải

1

50

2308

76

0

0

76

70

64

6

11

4

 

TH Tràng Cát

1

25

1047

45

0

0

45

44

41

1

-4

5

 

TH Thành Tô

1

24

924

44

0

0

44

41

39

3

-3

10

PHƯỜNG ĐÔNG HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.2

 

Tiểu học

2

97

3.860

156

0

0

156

147

141

9

5

1

 

Tiểu học Đông Hải 1

1

43

1874

69

0

0

69

66

61

3

4

2

 

Tiểu học Nam Hải

1

24

783

42

0

0

42

39

40

3

-4

3

 

TH&THCS Đông Hải 2 (TH)

 

30

1203

45

0

0

45

42

40

3

5

11

PHƯỜNG ĐỒ SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11.2

 

Tiểu học

2

56

1.612

96

0

0

96

93

84

3

0

1

 

Tiểu học Ngọc Xuyên

1

20

635

34

 

0

34

34

30

0

0

2

 

Tiểu học Hải Sơn

1

26

733

45

 

0

45

44

40

1

-1

3

 

TH&THCS Vạn Hương (TH)

 

10

244

17

 

0

17

15

14

2

1

12

PHƯỜNG NAM ĐỒ SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12.2

 

Tiểu học

3

61

1.986

106

0

0

106

100

91

6

1

1

 

Tiểu học Minh Đức

1

15

505

26

 

0

26

25

22

1

1

2

 

Tiểu học Bàng La

1

25

761

42

 

0

42

41

39

1

-2

3

 

Tiểu học Hợp Đức

1

21

720

38

 

0

38

34

30

4

2

13

PHƯỜNG DƯƠNG KINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13.2

 

Tiểu học

2

59

2.049

115

0

0

115

107

97

8

-9

1

 

TH Hải Thành

1

18

646

47

0

0

47

45

40

2

-13

2

 

TH Hòa Nghĩa

1

27

921

47

0

0

47

43

38

4

3

3

 

TH&THCS Tân Thành (TH)

 

14

482

21

0

0

21

19

19

2

2

14

PHƯỜNG HƯNG ĐẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14.2

 

Tiểu học

3

80

2.876

130

0

0

130

138

123

-8

-3

1

 

Tiểu học Anh Dǜng

1

26

950

37

 

0

37

46

41

-9

-2

2

 

Tiểu học Đa Phúc

1

25

913

43

 

0

43

43

38

0

-1

3

 

Tiểu học Hưng Đạo

1

29

1013

50

0

0

50

49

44

1

-1

15

PHƯỜNG AN DƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15.2

 

Tiểu học

7

182

6.566

311

0

0

311

299

273

12

0

1

 

TH An Dương

1

30

1327

53

 

0

53

51

47

2

-2

2

 

TH Đặng Cương

1

25

850

44

0

0

44

44

41

0

-4

3

 

TH Quốc Tuấn

1

17

526

29

0

0

29

27

24

2

2

4

 

TH Bắc Sơn

1

23

779

39

0

0

39

38

34

1

1

5

 

TH Nam Sơn

1

36

1265

57

0

0

57

57

52

0

2

6

 

TH Lê Lợi

1

18

600

30

0

0

30

29

27

1

0

7

 

TH Tân Tiến

1

33

1219

59

0

0

59

53

48

6

2

16

PHƯỜNG AN HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16.2

 

Tiểu học

3

106

3.985

172

0

0

172

171

161

1

-2

1

 

TH An Đồng

1

49

1997

78

 

0

78

78

72

0

2

2

 

TH Đồng Thái

1

32

1144

52

 

0

52

52

52

0

-4

3

 

TH Hồng Thái

1

25

844

42

 

0

42

41

37

1

1

17

PHƯỜNG AN PHONG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17.2

 

Tiểu học

3

91

3.231

150

0

0

150

133

121

17

16

1

 

Tiểu học An Hòa

1

33

1204

52

0

0

52

42

36

10

14

2

 

Tiểu học Hồng Phong

1

33

1123

55

0

0

55

55

50

0

-1

3

 

Tiểu học Lê Thiện

1

25

904

43

 

0

43

36

35

7

3

18

PHƯỜNG THỦY NGUYÊN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18.2

 

Tiểu học

6

144

5.335

252

0

0

252

226

208

26

8

1

 

TH Dương Quan

1

20

745

36

 

0

36

32

29

4

1

2

 

TH Hoa Động

1

25

944

43

 

0

43

38

35

5

3

3

 

TH Núi Đèo

1

26

989

43

 

0

43

39

36

4

3

4

 

TH Tân Dương

1

21

696

38

 

0

38

35

32

3

-1

5

 

TH Thủy Đường

1

32

1265

55

 

0

55

50

47

5

1

6

 

TH Thủy Sơn

1

20

696

37

 

0

37

32

29

5

1

19

PHƯỜNG THIÊN HƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.2

 

Tiểu học

4

93

3.302

164

0

0

164

151

138

13

2

1

 

TH Hoàng Động

1

20

675

35

0

0

35

33

31

2

-1

2

 

TH Lâm Động

1

15

546

28

0

0

28

25

22

3

1

3

 

TH Kiền Bái

1

30

1111

51

0

0

51

47

43

4

2

4

 

TH Thiên Hương

1

28

970

50

0

0

50

46

42

4

0

20

PHƯỜNG HÒA BÌNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.2

 

Tiểu học

4

114

4.078

191

0

0

191

164

148

27

23

1

 

Tiểu học Hoà Bình

1

31

1108

55

0

0

55

48

41

7

6

2

 

Tiểu học An Lư

1

35

1239

57

0

0

57

52

50

5

3

3

 

Tiểu học Trung Hà

1

18

603

30

0

0

30

22

19

8

8

4

 

Tiểu học Thuỷ Triều

1

30

1128

49

0

0

49

42

38

7

7

21

PHƯỜNG NAM TRIỆU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21.2

 

Tiểu học

4

76

2.859

137

0

0

137

119

105

18

9

1

 

Trường Tiểu học Lập Lễ

1

29

1.130

49

 

0

49

43

38

6

6

2

 

Trường Tiểu học Phả Lễ

1

15

569

28

 

0

28

22

20

6

3

3

 

Trường Tiểu học Phục Lễ

1

16

619

30

 

0

30

27

24

3

0

4

 

Trường Tiểu học Tam Hưng

1

16

541

30

0

0

30

27

23

3

1

22

PHƯỜNG BẠCH ĐẰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22.2

 

Tiểu học

5

108

4.050

187

0

0

187

158

142

29

20

1

 

Tiểu học Minh Đức

1

23

900

39

 

0

39

37

35

2

-1

2

 

Tiểu học Ngǜ Lão

1

34

1303

57

 

0

57

51

46

6

5

3

 

Tiểu học Minh Tân

1

26

948

45

 

0

45

36

32

9

7

4

 

Tiểu học Gia Minh

1

10

367

19

 

0

19

15

12

4

3

5

 

Tiểu học Gia Đức

1

15

532

27

 

0

27

19

17

8

6

23

PHƯỜNG LƯU KIẾM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23.2

 

Tiểu học

4

113

4.164

188

0

0

188

166

151

22

19

1

 

Tiểu học Đông Sơn

1

18

640

33

0

0

33

30

26

3

1

2

 

Tiểu học Lưu Kiếm

1

39

1.410

65

0

0

65

56

52

9

7

3

 

Tiểu học Liên Khê

1

29

1.084

47

0

0

47

40

36

7

8

4

 

Tiểu học Kênh Giang

1

27

1.030

43

0

0

43

40

37

3

4

24

PHƯỜNG LÊ ÍCH MỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24.2

 

Tiểu học

5

117

4.219

201

0

0

201

178

173

23

3

1

 

Tiểu học Hợp Thành

1

19

679

35

 

0

35

31

30

4

-2

2

 

Tiểu học Quảng Thanh

1

28

1.025

48

 

0

48

46

45

2

-3

3

 

Tiểu học Cao Nhân

1

24

872

40

 

0

40

36

35

4

1

4

 

Tiểu học Chính Mỹ

1

27

979

44

 

0

44

38

37

6

4

5

 

Tiểu học Mỹ Đồng

1

19

664

34

 

0

34

27

26

7

3

25

XÃ VIỆT KHÊ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25.2

 

Tiểu học

4

173

2.666

139

0

0

139

126

113

13

147

1

 

Tiểu học An Sơn

1

113

539

28

0

0

28

23

21

5

149

2

 

Tiểu học Phù Ninh

1

14

451

29

0

0

29

27

24

2

-3

3

 

Tiểu học KǶ Sơn

1

24

882

40

0

0

40

37

34

3

2

4

 

Tiểu học Lại Xuân

1

22

794

42

0

0

42

39

34

3

-1

26

XÃ KIẾN THỤY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26.2

 

Tiểu học

3

98

3.138

163

0

0

163

158

144

5

3

1

 

Trường TH Thuận Thiên

1

25

807

43

 

0

43

42

37

1

1

2

 

Trường TH Hữu Bằng

1

24

759

42

 

0

42

41

36

1

0

3

 

Trường TH thị trấn Núi Đối

1

19

646

31

 

0

31

29

25

2

4

4

 

TH&THCS Thanh Sơn (TH)

 

15

492

24

 

0

24

23

23

1

-1

5

 

TH&THCS Thụy Hương (TH)

 

15

434

23

 

0

23

23

23

0

-1

27

XÃ KIẾN MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27.2

 

Tiểu học

3

55

1.736

101

0

0

101

94

84

7

-2

1

 

TH Đại Đồng

1

17

551

32

0

0

32

30

26

2

-1

2

 

TH Minh Tân

1

19

592

35

0

0

35

32

29

3

-1

3

 

TH Đông Phương

1

19

593

34

0

0

34

32

29

2

-1

28

XÃ KIẾN HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28.2

 

Tiểu học

3

91

3.052

156

0

0

156

135

124

21

13

1

 

Tiểu học Tú Sơn

1

30

1050

50

 

0

50

49

44

1

1

2

 

Tiểu học Đại Hợp

1

24

792

41

 

0

41

36

32

5

4

3

 

Tiểu học Đoàn Xá

1

22

734

42

 

0

42

31

29

11

4

4

 

TH&THCS Tân Phong (TH)

 

15

476

23

 

 

23

19

19

4

4

29

XÃ KIẾN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29.2

 

Tiểu học

3

61

2.069

110

0

0

110

100

89

10

3

1

 

Trường TH Đại Hà

1

18

576

33

0

0

33

31

28

2

-1

2

 

Trường TH Ngǜ Đoan

1

21

760

38

 

0

38

32

28

6

4

3

 

Trường TH Tân Trào

1

22

733

39

0

0

39

37

33

2

0

30

XÃ NGHI DƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30.2

 

Tiểu học

2

55

1.850

94

0

0

94

83

75

11

8

1

 

Tiểu học Ngǜ Phúc

1

18

581

32

 

0

32

29

25

3

2

2

 

Tiểu học Kiến Quốc

1

26

911

44

 

0

44

39

35

5

4

3

 

TH&THCS Du Lễ (TH)

 

11

358

18

 

0

18

15

15

3

2

31

XÃ AN LÃO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31.2

 

Tiểu học

5

110

3.646

179

0

0

179

187

167

-8

-2

1

 

Trường TH An Tiến

1

25

855

41

 

0

41

40

36

1

2

2

 

Trường TH Thị Trấn An Lão

1

19

657

33

 

0

33

33

29

0

-1

3

 

Trường TH An Thắng

1

17

524

31

 

0

31

31

27

0

-2

4

 

Trường TH Tân Dân

1

25

840

34

 

0

34

43

39

-9

-2

5

 

Trường TH Trường Sơn

1

24

770

40

 

0

40

40

36

0

0

32

XÃ AN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32.2

 

Tiểu học

1

57

1.932

98

0

0

98

98

92

0

-7

1

 

TH Nguyễn Đốc Tín

1

24

829

43

0

0

43

44

39

-1

-3

2

 

TH&THCS Lê Khắc Cẩn (TH)

 

15

510

25

 

0

25

25

24

0

-2

3

 

TH&THCS Chiến Thắng (TH)

 

18

593

30

0

0

30

29

29

1

-2

33

XÃ AN KHÁNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33.2

 

Tiểu học

4

85

2.785

150

0

0

150

150

134

0

-7

1

 

Tiểu học Tân Viên

1

22

724

38

0

0

38

36

36

2

-3

2

 

Tiểu học Trần Tất Văn

1

32

1003

55

 

0

55

55

49

0

-1

3

 

Tiểu học Mỹ Đức 1

1

16

569

31

0

0

31

31

27

0

-3

4

 

Tiểu học Mỹ Đức 2

1

15

489

26

0

0

26

28

22

-2

1

34

XÃ AN QUANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34.2

 

Tiểu học

2

65

2.020

114

0

0

114

99

87

15

11

1

 

Tiểu học Quang Trung

1

24

784

41

 

0

41

37

32

4

4

2

 

Tiểu học Quốc Tuấn

1

24

715

42

0

0

42

36

32

6

4

3

 

TH&THCS Quang Hưng (TH)

 

17

521

31

 

0

31

26

23

5

3

35

XÃ AN TRƯỜNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35.2

 

Tiểu học

2

69

2.194

115

0

0

115

115

104

0

-1

1

 

Tiểu học Bát Trang

1

25

814

40

0

0

40

40

35

0

3

2

 

Tiểu học Trường Thọ

1

28

865

48

0

0

48

48

43

0

-1

3

 

TH&THCS Trường Thành (TH)

 

16

515

27

0

0

27

27

26

0

-2

36

XÃ TIÊN LÃNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36.2

 

Tiểu học

5

96

3.028

172

0

0

172

165

146

7

-2

1

 

Tiểu học Tiên Thanh

1

15

477

27

0

0

27

27

24

0

-2

2

 

Tiểu học Khởi Nghĩa

1

13

383

25

0

0

25

25

22

0

-3

3

 

Tiểu học Quyết Tiến

1

23

637

40

0

0

40

38

35

2

-1

4

 

Tiểu học Tiên Lãng

1

30

1030

52

0

0

52

49

43

3

2

5

 

Tiểu học Minh Đức

1

15

501

28

0

0

28

26

22

2

1

37

XÃ QUYẾT THẮNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37.2

 

Tiểu học

3

47

1.514

86

0

0

86

79

69

7

2

1

 

Trường TH Đại Thắng

1

15

490

28

 

0

28

26

22

2

1

2

 

Trường TH Tiên Cường

1

15

468

27

 

0

27

25

23

2

-1

3

 

Trường TH Tự Cường

1

17

556

31

0

0

31

28

24

3

2

38

XÃ TÂN MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38.2

 

Tiểu học

4

9

121

135

0

0

135

0

0

135

14

1

 

Trường Tiểu học Bạch Đằng

1

2

25

28

0

0

28

0

0

28

3

2

 

Trường Tiểu học Cấp Tiến

1

2

22

26

0

0

26

0

0

26

3

3

 

Trường Tiểu học Đoàn Lập

1

2

34

37

0

0

37

0

0

37

3

4

 

Trường Tiểu học Kiến Thiết

1

3

40

44

0

0

44

0

0

44

5

39

XÃ TIÊN MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39.2

 

Tiểu học

3

79

2.395

137

0

0

137

128

112

9

7

1

 

TH Quang Phục

1

28

821

49

 

0

49

47

41

2

1

2

 

TH Toàn Thắng - Tiên Thắng

1

30

961

51

 

0

51

47

42

4

3

3

 

TH Tiên Minh

1

21

613

37

 

0

37

34

29

3

3

40

XÃ CHẤN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40.2

 

Tiểu học

4

61

1.841

111

0

0

111

94

82

17

10

1

 

Tiểu học Đông Hưng

1

18

570

31

 

0

31

27

23

4

4

2

 

Tiểu học Nam Hưng

1

12

348

22

 

0

22

17

14

5

4

3

 

Tiểu học Tây hưng

1

14

418

28

 

0

28

24

22

4

-1

4

 

Tiều học Bắc Hưng

1

17

505

30

 

0

30

26

23

4

3

41

XÃ HÙNG THẮNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41.2

 

Tiểu học

2

59

1.816

101

0

0

101

89

80

12

9

1

 

Tiểu học Vinh Quang

1

31

906

53

0

0

53

50

45

3

2

2

 

Tiểu học Hùng Thắng

1

28

910

48

 

0

48

39

35

9

7

42

XÃ VĨNH BẢO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42.2

 

Tiểu học

6

103

3.423

183

0

0

183

164

149

19

6

1

 

TH Thị Trấn Vĩnh Bảo

1

26

894

43

 

0

43

41

37

2

2

2

 

TH Tân Hưng

1

15

498

27

 

0

27

24

22

3

1

3

 

TH Tân Liên

1

18

579

32

 

0

32

29

26

3

1

4

 

TH Tam Đa

1

10

351

20

 

0

20

15

13

5

2

5

 

TH Nhân Hoà

1

15

486

28

 

0

28

26

25

2

-3

6

 

TH Vinh Quang

1

19

615

33

 

0

33

29

26

4

3

43

XÃ NGUYỄN BỈNH KHIÊM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

43.2

 

Tiểu học

2

38

1.267

66

0

0

66

57

50

9

7

1

 

TH Trấn Dương

1

19

605

33

0

0

33

28

25

5

4

2

 

TH Hoà Bình

1

19

662

33

0

0

33

29

25

4

4

44

XÃ VĨNH AM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

44.2

 

Tiểu học

4

81

2.470

139

0

0

139

127

113

12

9

1

 

TH Tam Cường

1

16

546

29

0

0

29

22

19

7

5

2

 

TH Liên Am - Lý Học

1

25

715

41

0

0

41

38

35

3

3

3

 

TH Cao Minh

1

19

626

33

0

0

33

31

27

2

2

4

 

TH Vĩnh Tiến - Cổ Am

1

21

583

36

0

0

36

36

32

0

-1

45

XÃ VĨNH HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45.2

 

Tiểu học

4

71

2.192

130

0

0

130

120

108

10

-2

1

 

TH Đồng Minh

1

15

467

28

 

 

28

23

21

5

2

2

 

TH Cộng Hiền

1

15

478

29

 

0

29

27

24

2

-2

3

 

TH Thanh Lương

1

11

359

22

0

0

22

19

17

3

-1

4

 

TH Vĩnh Phong- Tiền Phong

1

23

670

40

 

0

40

39

35

1

-1

5

 

TH&THCS Hưng Nhân (TH)

 

7

218

11

 

 

11

12

11

-1

-1

46

XÃ VĨNH HÒA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46.2

 

Tiểu học

4

76

2.430

132

0

0

132

112

100

20

14

1

 

Tiểu học Hiệp Hoà

1

13

407

24

0

0

24

21

18

3

2

2

 

Tiểu học Hùng Tiến

1

17

604

30

0

0

30

24

22

6

4

3

 

Tiểu học An Hoà

1

18

575

32

0

0

32

29

26

3

1

4

 

Tiểu học Vĩnh Long - Thắng Thuỷ

1

28

844

46

0

0

46

38

34

8

8

47

XÃ VĨNH THỊNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47.2

 

Tiểu học

2

42

1.432

73

0

0

73

68

63

5

0

1

 

Tiểu học Việt Tiến

1

22

765

38

 

0

38

37

35

1

-2

2

 

Tiểu học Trung lập

1

20

667

35

 

0

35

31

28

4

2

48

XÃ VĨNH THUẬN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48.2

 

Tiểu học

3

67

2.363

116

0

0

116

102

90

14

11

1

 

TH Dǜng Tiến

1

22

771

38

0

0

38

34

30

4

3

2

 

TH Giang Biên

1

25

860

42

 

0

42

35

30

7

8

3

 

TH Vĩnh An

1

20

732

36

0

0

36

33

30

3

0

49

ĐẶC KHU CÁT HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

49.2

 

Tiểu học

1

100

2.322

178

0

0

178

142

125

24

21

1

 

Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi

1

34

957

69

0

0

69

62

52

7

6

2

 

TH và THCS Hà Sen

0

10

113

16

0

0

16

12

11

4

4

3

 

TH và THCS Xuân Đám

0

5

61

8

0

0

8

6

5

2

3

4

 

TH và THCS Phù Long

0

6

158

9

0

0

9

9

8

0

1

5

 

TH và THCS Hiền Hào

0

5

16

8

0

0

8

6

5

2

3

6

 

TH và THCS Văn Phong

0

6

164

10

0

0

10

9

8

1

1

7

 

TH và THCS Nghĩa Lộ

0

10

239

15

0

0

15

14

14

1

1

8

 

TH và THCS Gia Luận

0

5

54

8

0

0

8

6

5

2

3

9

 

TH và THCS Hoàng Châu

0

5

133

8

0

0

8

8

7

0

1

10

 

TH&THCS Đoàn Đức Thái

0

14

427

27

0

0

27

22

21

5

0

50

ĐẶC KHU BẠCH LONG VĨ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50.2

 

Tiểu học

1

5

18

8

0

0

8

7

5

1

3

2

 

Tiểu học Bạch Long Vĩ

1

5

18

8

0

0

8

7

5

1

3

51

PHƯỜNG HẢI DƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51.2

 

Tiểu học

5

109

3541

186

0

16

202

179

154

7

10

5

 

TH Nhị Châu

1

15

435

26

0

3

29

27

22

-1

1

6

 

TH Phú Lương

1

18

561

32

0

3

35

31

27

1

0

7

 

TH Tô Hiệu

1

33

1116

54

0

4

58

51

45

3

5

8

 

TH Trần Quốc Toản

1

15

445

26

0

3

29

23

19

3

4

9

 

TH Ngọc Châu

1

28

984

48

0

3

51

47

41

1

1

52

PHƯỜNG LÊ THANH NGHỊ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52.2

 

Tiểu học

8

238

8139

375

0

25

400

363

327

12

30

7

 

TH Võ Thị Sáu

1

28

873

47

 

3

50

44

40

3

2

8

 

TH Đặng Quốc Chinh

1

13

398

24

 

3

27

23

20

1

-1

9

 

TH Bình Minh

1

36

1208

60

0

4

64

59

53

1

1

10

 

TH Lý Tự Trọng

1

28

960

47

0

3

50

45

39

2

3

11

 

TH Nguyễn Lương Bằng

1

37

1315

61

0

4

65

59

54

2

2

12

 

TH Thanh Bình

1

45

1733

73

0

4

77

72

66

1

2

13

 

TH Tân Bình

1

39

1324

63

0

4

67

61

55

2

4

14

 

TH Chu Văn An

1

12

328

 

 

 

0

 

 

0

18

53

PHƯỜNG VIỆT HÒA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

53.2

 

Tiểu học

3

94

2969

151

0

11

162

139

128

12

13

4

 

Trường TH Cao An

1

26

808

42

0

3

45

39

35

3

4

5

 

Trường TH Lai Cách

1

42

1.360

67

0

5

72

62

57

5

6

6

 

Trường TH Việt Hòa

1

26

801

42

 

3

45

38

36

4

3

54

PHƯỜNG THÀNH ĐÔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

54.2

 

Tiểu học

5

114

3459

191

0

16

207

181

151

10

20

5

 

TH An Thượng

1

21

595

34

0

4

38

29

24

5

8

6

 

TH Cẩm Thượng

1

22

672

36

0

3

39

34

23

2

10

7

 

TH Nguyễn Trãi

1

27

836

47

0

3

50

46

40

1

1

8

 

TH Đinh Văn Tả

1

19

586

32

0

3

35

31

27

1

2

9

 

TH Bình Hàn

1

25

770

42

0

3

45

41

37

1

1

55

PHƯỜNG NAM ĐỒNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55.2

 

Tiểu học

2

60

1950

100

0

7

107

90

79

10

11

3

 

Trường Tiểu học Nam Đồng

1

26

781

46

0

3

49

42

36

4

3

4

 

Trường Tiểu học Tiển Tiến

1

34

1.169

54

0

4

58

48

43

6

8

56

PHƯỜNG TÂN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

56.2

 

Tiểu học

3

75

2402

123

0

10

133

116

101

7

12

4

 

Trường Tiểu học Hải Tân

1

38

1.271

60

 

4

64

56

50

4

7

5

 

Trường Tiểu học Tân Hưng

1

20

608

33

0

3

36

33

29

0

1

6

 

Trường Tiểu học Ngọc Sơn

1

17

523

30

0

3

33

27

22

3

4

57

PHƯỜNG THẠCH KHÔI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

57.2

 

Tiểu học

3

81

2574

133

0

10

143

127

111

6

11

4

 

TH Thạch Khôi

1

29

928

48

0

4

52

46

40

2

4

5

 

TH Gia Xuyên

1

24

757

38

0

3

41

38

34

0

2

6

 

TH Liên Hồng

1

28

889

47

0

3

50

43

37

4

5

58

PHƯỜNG TỨ MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58.2

 

Tiểu học

2

65

2.130

103

0

8

111

97

87

6

11

3

 

Tiểu học Tứ Minh

1

47

1.609

73

 

5

78

68

63

5

8

4

 

Tiểu học Cẩm Đoài

1

18

521

30

0

3

33

29

24

1

3

59

PHƯỜNG ÁI QUỐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

59.2

 

Tiểu học

2

52

1.621

84

0

8

92

75

65

9

13

3

 

Trường TH Ái Quốc

1

28

826

47

0

4

51

41

35

6

7

4

 

Trường TH Quyết Thắng

1

24

795

37

0

4

41

34

30

3

6

60

XÃ PHÚ THÁI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60.2

 

Tiểu học

5

116

2649,04

193

0

20

213

184

158

9

16

6

 

Trường Tiểu học Kim Xuyên

1

30

993

47

0

4

51

43

36

4

9

7

 

Trường Tiểu học Phúc Thành

1

13

368

24

0

4

28

23

19

1

1

8

 

Trường Tiểu học Kim Liên

1

32

1,039

52

0

4

56

49

44

3

4

9

 

Trường Tiểu học Phú Thái

1

19

579

32

0

4

36

32

27

0

2

10

 

Trường Tiểu học Kim Anh

1

22

708

38

0

4

42

37

32

1

1

61

XÃ LAI KHÊ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

61.2

 

Tiểu học

5

103

3352

173

0

17

190

146

135

27

20

6

 

Tiểu học Lai Vu

1

17

554

30

 

3

33

25

23

5

3

7

 

Tiểu học Cộng Hoà

1

15

479

26

 

3

29

23

21

3

2

8

 

Tiểu học Cổ Dǜng

1

20

588

33

 

4

37

28

26

5

4

9

 

Tiểu học Thượng Vǜ

1

17

573

30

 

4

34

26

24

4

2

10

 

Tiểu học Tuấn Việt

1

34

1.158

54

 

3

57

44

41

10

10

62

XÃ AN THÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62.2

 

Tiểu học

3

69

2193

112

0

9

121

96

82

16

22

4

 

Trường TH Ngǜ Phúc

1

24

694

39

0

3

42

33

29

6

7

5

 

Trường TH Kim Đính

1

20

646

33

 

3

36

27

22

6

8

6

 

Trường TH Kim Tân

1

25

853

40

0

3

43

36

31

4

7

63

XÃ KIM THÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63.2

 

Tiểu học

5

105

3255

176

0

16

192

148

123

28

35

6

 

Trường Tiểu học Đồng Cẩm

1

28

889

47

 

4

51

42

37

5

5

7

 

Trường Tiểu học Liên Hoà

1

20

583

32

 

3

35

25

20

7

10

8

 

Trường Tiểu học Đại Đức

1

26

842

43

 

3

46

36

30

7

9

9

 

Trường Tiểu học Tam KǶ

1

17

543

30

 

3

33

26

21

4

5

10

 

Trường Tiểu học Bình Dân

1

14

398

24

 

3

27

19

15

5

6

64

PHƯỜNG KINH MÔN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

64.2

 

Tiểu học

3

62

2.041

105

0

10

115

101

88

4

5

4

 

TH An Lưu

1

20

645

35

 

4

39

35

30

0

0

5

 

TH Hiệp An

1

24

861

40

 

3

43

39

35

1

1

6

 

TH Long Xuyên

1

18

535

30

 

3

33

27

23

3

4

65

PHƯỜNG NGUYỄN ĐẠI NĂNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

65.2

 

Tiểu học

3

72

2441

117

0

11

128

112

96

5

12

4

 

Trường TH Hiến Thành

1

28

977

46

0

3

49

43

37

3

5

5

 

Trường TH Thái Thịnh

1

21

678

34

0

4

38

33

28

1

4

6

 

Trường TH Minh Hoà

1

23

786

37

0

4

41

36

31

1

4

66

PHƯỜNG TRẦN LIỄU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

66.2

 

Tiểu học

3

66

1993

116

0

12

128

111

96

5

3

4

 

Tiểu học An Phụ

1

28

886

46

 

4

50

46

39

0

3

5

 

Tiểu học Thượng Quận

1

18

542

36

 

4

40

31

28

5

-1

6

 

Tiểu học Hiệp Hòa

1

20

565

34

 

4

38

34

29

0

1

67

PHƯỜNG BẮC AN PHỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

67.2

 

Tiểu học

3

51

1557

92

0

9

101

91

76

1

1

4

 

Trường Tiểu Học Bạch Đằng

1

17

506

31

0

3

34

31

26

0

-1

5

 

Trường Tiểu Học Lê Ninh

1

16

506

29

0

3

32

29

24

0

0

6

 

Trường Tiểu Học Thất Hùng

1

18

545

32

0

3

35

31

26

1

1

68

PHƯỜNG PHẠM SƯ MẠNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

68.2

 

Tiểu học

3

65

1900

112

0

10

122

104

87

8

11

4

 

Tiểu học Hiệp Sơn

1

27

793

46

0

3

49

42

36

4

5

5

 

Tiểu học An Sinh

1

15

490

27

 

3

30

25

20

2

3

6

 

Tiểu học Phạm Thái

1

23

617

39

 

4

43

37

31

2

4

69

PHƯỜNG NHỊ CHIỂU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

69.2

 

Tiểu học

6

109

3158

191

0

21

212

183

154

8

10

7

 

TH Tử Lạc

1

11

279

21

 

3

24

20

15

1

2

8

 

TH Minh Tân

1

31

909

50

 

4

54

49

43

1

4

9

 

TH Phú Thứ

1

27

768

46

 

4

50

41

35

5

6

10

 

TH Duy Tân

1

19

587

33

 

4

37

33

29

0

-1

11

 

TH Hoành Sơn

1

10

282

19

 

3

22

19

15

0

0

12

 

TH Tân Dân

1

11

333

22

 

3

25

21

17

1

-1

70

XÃ NAM AN PHỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70.2

 

Tiểu học

3

61

1839

105

0

9

114

105

90

0

2

4

 

Trường Tiểu học Lạc Long

1

17

526

31

0

3

34

31

26

0

-1

5

 

Trường Tiểu học Thăng Long

1

16

504

30

0

3

33

30

25

0

-1

6

 

Trường Tiểu học Quang Thành

1

28

809

44

0

3

47

44

39

0

3

71

XÃ THANH HÀ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

71.2

 

Tiểu học

5

85

2657

147

0

15

162

143

119

4

9

6

 

Trường Tiểu học Thanh Hà

1

27

827

46

0

3

49

45

39

1

2

7

 

Trường Tiểu học Thanh Khê

1

15

490

26

0

3

29

27

22

-1

1

8

 

Trường Tiểu học Thanh Xá

1

11

340

21

0

3

24

18

15

3

2

9

 

Trường Tiểu học Thanh Thủy

1

14

415

24

0

3

27

23

18

1

3

10

 

Trường Tiểu học Thanh Sơn

1

18

585

30

0

3

33

30

25

0

2

72

XÃ HÀ TÂY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

72.2

 

Tiểu học

3

89

2812

147

0

11

158

142

123

5

11

4

 

TH Tân An

1

20

579

33

0

3

36

32

27

1

3

5

 

TH Thanh Hải

1

39

1.322

63

0

4

67

61

54

2

5

6

 

TH An Phượng

1

30

911

51

0

4

55

49

42

2

3

73

XÃ HÀ BẮC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

73.2

 

Tiểu học

4

83

2686

143

0

12

155

138

116

5

9

5

 

TH Hồng Lạc

1

29

955

47

0

4

51

45

39

2

5

6

 

TH Tân Việt

1

22

764

40

0

3

43

38

33

2

0

7

 

TH Cẩm Chế

1

20

632

33

 

2

35

32

26

1

4

8

 

TH Việt Hồng

1

12

335

23

0

3

26

23

18

0

0

74

XÃ HÀ NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

74.2

 

Tiểu học

4

62

1785

109

0

12

121

105

86

4

7

5

 

TH Thanh An

1

15

423

25

0

3

28

23

19

2

4

6

 

TH Thanh Lang

1

14

375

25

0

3

28

25

21

0

0

7

 

TH Liên Mạc

1

19

575

33

0

3

36

31

27

2

2

8

 

TH Thanh Xuân

1

14

412

26

0

3

29

26

19

0

2

75

XÃ HÀ ĐÔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

75.2

 

Tiểu học

4

77

2265

135

0

12

147

132

110

3

6

5

 

Trường Tiểu học Thanh Quang

1

29

838

51

0

3

54

49

41

2

3

6

 

Trường Tiểu học Thanh Hồng

1

20

636

33

0

3

36

33

28

0

2

7

 

Trường Tiểu học Thanh Cường

1

15

399

25

 

3

28

24

20

1

3

8

 

Trường Tiểu học Vĩnh Lập

1

13

392

26

 

3

29

26

21

0

-2

76

XÃ THANH MIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

76.2

 

Tiểu học

4

105

3239

177

0

13

190

168

146

9

12

5

 

Tiểu học Ngǜ Hùng

1

22

684

37

 

3

40

34

30

3

3

6

 

Tiểu học Cao Thắng

1

16

486

29

 

3

32

26

21

3

3

7

 

Tiểu học Tứ Cường

1

28

908

47

 

3

50

45

40

2

2

8

 

Tiểu học Thanh Miện

1

39

1.161

64

 

4

68

63

55

1

4

77

XÃ BẮC THANH MIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

77.2

 

Tiểu học

3

62

1867

102

0

10

112

97

83

5

10

1

 

Trường Tiểu học Lê Hồng

1

18

543

32

 

3

35

31

26

1

1

2

 

Trường Tiểu học Hồng Quang

1

24

756

38

 

4

42

34

30

4

6

3

 

Tiểu học Lam Sơn

1

20

568

32

 

3

35

32

27

0

3

78

XÃ HẢI HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

78.2

 

Tiểu học

3

65

1978

106

0

10

116

99

88

7

10

4

 

Trường Tiểu học Ngô Quyền

1

22

648

36

0

4

40

32

30

4

3

5

 

Trường Tiểu học Đoàn Kết

1

22

698

36

0

3

39

34

29

2

4

6

 

Trường Tiểu học Tân Trào

1

21

632

34

0

3

37

33

29

1

3

79

XÃ NGUYỄN LƯƠNG BẰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

79.2

 

Tiểu học

4

87

2654

139

0

13

152

128

110

11

21

5

 

TH Phạm Kha

1

23

717

37

 

3

40

34

29

3

6

6

 

TH Thanh Tùng

1

18

508

32

 

3

35

28

23

4

4

7

 

TH Đoàn Tùng

1

23

738

35

 

4

39

31

29

4

6

8

 

TH Nhân Quyền

1

23

691

35

 

3

38

35

29

0

6

80

XÃ NAM THANH MIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

80.2

 

Tiểu học

4

74

2244

126

0

13

139

120

102

6

9

5

 

Trường Tiểu học Hồng Phong

1

19

577

32

0

3

35

33

26

-1

3

6

 

Trường Tiểu học Thanh Giang

1

21

652

36

 

3

39

33

28

3

4

7

 

Trường Tiểu học Chi Lăng Nam

1

15

430

26

 

4

30

25

21

1

2

8

 

Trường Tiểu học Chi Lăng Bắc

1

19

585

32

0

3

35

29

27

3

2

81

PHƯỜNG CHU VĂN AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

81.2

 

Tiểu học

4

121

4184

198

0

14

212

190

168

8

35

5

 

TH Chí Minh

1

30

1025

47

0

4

51

46

41

1

10

6

 

TH Sao Đỏ

1

20

623

36

0

3

39

34

30

2

5

7

 

TH Chu Văn An

1

40

1512

62

0

3

65

62

57

0

9

8

 

TH Văn An

1

21

723

36

0

3

39

34

29

2

7

 

 

TH&THCS Thái Học (TH)

 

10

301

17

 

1

18

14

11

3

4

82

PHƯỜNG CHÍ LINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

82.2

 

Tiểu học

2

69

2.318

112

0

11

123

100

88

12

26

4

 

Trường Tiểu học Cổ Thành

1

16

555

27

0

4

31

23

19

4

10

5

 

Trường Tiểu học Phả Lại

1

44

1.494

70

0

5

75

66

60

4

11

6

 

TH&THCS Nhân Huệ (TH)

 

9

269

15

 

2

17

11

9

4

5

83

PHƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

83.2

 

Tiểu học

3

68

2362

119

0

9

128

114

99

5

19

4

 

TH Hưng Đạo

1

13

416

24

 

3

27

22

18

2

7

5

 

TH Lê Lợi

1

21

722

36

 

3

39

34

30

2

7

6

 

TH Cộng Hòa

1

34

1224

59

 

3

62

58

51

1

5

84

PHƯỜNG NGUYỄN TRÃI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

84.2

 

Tiểu học

2

43

1288

74

0

8

82

69

58

5

16

4

 

Trường TH Bến Tắm

1

13

470

25

0

3

28

24

20

1

4

5

 

Trường TH Bắc An

1

20

563

33

0

4

37

30

25

3

10

 

 

TH&THCS Hoa Thám (TH)

 

10

255

16

 

1

17

15

13

1

2

85

PHƯỜNG TRẦN NHÂN TÔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

85.2

 

Tiểu học

2

51

1797

86

0

6

92

79

70

7

20

4

 

Trường TH Văn Đức

1

21

743

37

0

3

40

36

32

1

5

5

 

Trường TH Hoàng Tiến

1

16

586

27

0

3

30

21

17

6

13

 

 

TH&THCS Hoàng Tân (TH)

 

14

468

22

 

 

22

22

21

0

2

86

PHƯỜNG LÊ ĐẠI HÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

86.2

 

Tiểu học

3

51

1735

85

0

13

98

79

68

6

24

4

 

TH Đồng Lạc

1

16

568

28

0

4

32

25

21

3

8

5

 

TH Tân Dân

1

21

713

33

0

5

38

31

27

2

9

6

 

TH An Lạc

1

14

454

24

0

4

28

23

20

1

7

87

XÃ GIA LỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

87.2

 

Tiểu học

6

113

3553

192

0

18

210

187

156

5

14

8

 

Trường TH Gia Khánh

1

16

508

27

0

3

30

27

23

0

1

9

 

Trường TH Gia Lương

1

15

456

28

0

3

31

27

22

1

1

10

 

Trường TH Gia Tân

1

15

439

26

0

2

28

24

19

2

4

11

 

Trường TH Tân Tiến

1

14

411

25

0

3

28

24

19

1

2

12

 

Trường TH Thị trấn Gia Lộc

1

24

776

37

0

4

41

37

32

0

4

13

 

Trường TH Thị trấn Gia Lộc II

1

29

963

49

0

3

52

48

41

1

3

88

XÃ YẾT KIÊU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

88.2

 

Tiểu học

5

90

2688

150

0

16

166

139

117

11

18

6

 

TH Yết Kiêu

1

21

619

35

0

4

39

32

27

3

5

7

 

TH Trùng Khánh

1

10

252

18

0

3

21

17

14

1

1

8

 

TH Gia Hòa

1

15

435

25

0

3

28

25

21

0

2

9

 

TH Lê Lợi

1

20

631

33

0

3

36

28

23

5

7

10

 

TH Thống Nhất

1

24

751

39

0

3

42

37

32

2

4

89

XÃ GIA PHÚC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

89.2

 

Tiểu học

5

91

2.897

155

0

16

171

145

122

10

15

6

 

Hoàng Diệu

1

20

666

34

0

4

38

32

28

2

2

7

 

Toàn Thắng

1

17

535

31

0

3

34

30

25

1

1

8

 

Đoàn Thượng

1

15

463

25

0

3

28

23

19

2

4

9

 

Hồng Hưng

1

20

633

33

0

3

36

32

27

1

3

10

 

Thống Kênh

1

19

600

32

0

3

35

28

23

4

6

90

XÃ TRƯỜNG TÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

90.2

 

Tiểu học

5

80

2.424

136

0

14

150

123

101

13

19

6

 

Tiểu học Đồng Quang

1

17

496

28

0

3

31

28

24

0

2

7

 

Tiểu học Đức Xương

1

15

445

25

0

3

28

22

19

3

4

8

 

Tiểu học Nhật Tân

1

14

385

25

0

3

28

23

18

2

3

9

 

Tiểu học Phạm Trấn

1

16

480

28

0

3

31

20

15

8

9

10

 

Tiểu học Quang Minh

1

18

618

30

0

2

32

30

25

0

2

91

XÃ TỨ KỲ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

91.2

 

Tiểu học

4

94

3051

157

0

13

170

150

128

7

13

5

 

TH Tứ KǶ

1

28

1.012

47

 

3

50

46

39

1

3

6

 

TH Minh Đức

1

30

949

48

 

4

52

44

38

4

7

7

 

TH Quang Khải

1

16

489

29

 

3

32

28

23

1

1

8

 

TH Quang Phục

1

20

601

33

 

3

36

32

28

1

2

92

XÃ TÂN KỲ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

92.2

 

Tiểu học

6

99

2998

171

0

18

189

161

131

10

18

7

 

Tiểu học Tân KǶ

1

25

820

40

 

4

44

39

34

1

4

8

 

Tiểu học Đại Hợp

1

20

588

33

 

2

35

29

25

4

5

9

 

Tiểu học Dân Chủ

1

15

430

27

 

3

30

26

21

1

2

10

 

Tiểu học Quảng Nghiệp

1

15

393

26

 

3

29

24

20

2

3

11

 

Tiểu học Ngọc KǶ

1

12

382

24

 

3

27

23

15

1

3

12

 

Tiểu học Tái Sơn

1

12

385

21

 

3

24

20

16

1

2

93

XÃ ĐẠI SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

93.2

 

Tiểu học

4

76

2319

133

0

12

145

123

103

10

11

4

 

Tiểu học KǶ Sơn

1

11

298

21

 

3

24

21

16

0

1

5

 

Trường Tiểu học Đại Đồng

1

20

641

33

 

3

36

33

29

0

1

6

 

Trường Tiểu học xã Hưng Đạo

1

30

967

53

 

3

56

48

41

5

4

7

 

Tiểu học Bình Lãng

1

15

413

26

0

3

29

21

17

5

6

94

XÃ CHÍ MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

94.2

 

Tiểu học

4

83

2524

137

0

14

151

124

106

13

19

5

 

Tiểu học An Thanh

1

25

810

39

0

3

42

34

29

5

9

6

 

Tiểu học Văn Tố

1

24

794

40

0

4

44

36

31

4

5

7

 

Tiểu học Chí Minh 1

1

22

567

37

0

4

41

35

31

2

2

8

 

Tiểu học Chí Minh 2

1

12

353

21

0

3

24

19

15

2

3

95

XÃ LẠC PHƯỢNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

95.2

 

Tiểu học

4

71

2294

121

0

12

133

102

84

19

23

5

 

TH Cộng Lạc

1

14

461

26

0

3

29

24

19

2

2

6

 

TH Phượng KǶ

1

11

382

21

0

3

24

18

14

3

3

7

 

TH Quang Trung

1

26

813

41

 

3

44

34

30

7

9

8

 

TH Tiên Động

1

20

638

33

 

3

36

26

21

7

9

96

XÃ NGUYÊN GIÁP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

96.2

 

Tiểu học

3

66

2157

109

0

10

119

100

84

9

15

4

 

TH Hà KǶ

1

20

653

33

 

3

36

29

25

4

5

5

 

TH Hà Thanh

1

17

535

29

0

3

32

27

22

2

4

6

 

TH Nguyên Giáp

1

29

969

47

0

4

51

44

37

3

7

97

XÃ NINH GIANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

97.2

 

Tiểu học

5

86

2.739

152

0

16

168

150

126

2

3

6

 

Tiểu học Ninh Giang

1

15

453

28

 

3

31

27

22

1

1

7

 

Tiểu học Hiệp Lực

1

15

434

28

 

3

31

27

22

1

1

8

 

Tiểu học Đồng Tâm

1

19

652

31

 

3

34

31

26

0

3

9

 

Tiểu học Vĩnh Hòa

1

20

674

33

 

3

36

33

29

0

1

10

 

Tiểu học Hồng Dụ

1

17

526

32

 

4

36

32

27

0

-2

98

XÃ VĨNH LẠI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98.2

 

Tiểu học

6

97

2.881

166

0

16

182

159

132

7

14

6

 

Tiểu học Ninh Thành

1

11

307

20

0

3

23

18

14

2

3

7

 

Tiểu học Tân Hương

1

21

667

34

0

3

37

33

29

1

3

8

 

Tiểu học Nghĩa An

1

27

851

46

0

2

48

42

36

4

5

9

 

Tiểu học Ninh Hòa

1

10

217

18

0

2

20

18

14

0

1

10

 

Tiểu học Ứng Hòe

1

18

552

30

0

3

33

30

25

0

2

11

 

Tiểu học Quyết Thắng

1

10

287

18

0

3

21

18

14

0

1

99

XÃ KHÚC THỪA DỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

99.2

 

Tiểu học

5

83

2.520

141

0

16

157

141

119

0

6

6

 

TH Đông Xuyên

1

16

481

27

0

3

30

27

23

0

1

7

 

TH Hồng Phúc

1

12

340

22

0

3

25

23

19

-1

-1

8

 

TH Hồng Phong

1

17

522

29

 

3

32

27

22

2

4

9

 

TH Ninh Hải

1

17

546

29

0

3

32

29

25

0

1

10

 

TH Kiến Quốc

1

21

631

34

0

4

38

35

30

-1

2

100

XÃ TÂN AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100.2

 

Tiểu học

4

66

2.012

113

0

11

124

103

84

10

15

5

 

TH Vạn Phúc

1

13

391

23

0

2

25

18

13

5

7

6

 

TH Hồng Đức

1

18

550

32

0

2

34

32

27

0

0

7

 

TH An Đức

1

12

354

21

0

3

24

21

16

0

2

8

 

TH Tân Phong

1

23

717

37

0

4

41

32

28

5

7

101

XÃ HỒNG CHÂU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

101.2

 

Tiểu học

6

87

2.452

153

0

20

173

146

121

7

10

6

 

Tiểu học Hưng Long

1

14

403

24

0

3

27

23

19

1

2

7

 

Tiểu học Hưng Thái

1

15

421

25

0

4

29

25

20

0

3

8

 

Tiểu học Văn Giang

1

14

405

24

0

4

28

23

19

1

2

9

 

Tiểu học Văn Hội

1

10

293

20

0

2

22

19

15

1

0

10

 

Tiểu học Tân Quang

1

13

337

23

0

3

26

21

18

2

2

11

 

Tiểu học Tân Quang II

1

21

593

37

0

4

41

35

30

2

2

102

XÃ CẨM GIANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

102.2

 

Tiểu học

4

62

1.989

139

0

13

152

105

90

34

3

5

 

Trường Tiểu học Định Sơn

1

29

934

48

0

4

52

48

42

0

2

6

 

Trường Tiểu học Cẩm Hoàng

1

 

 

33

 

3

36

 

 

33

0

7

 

Trường Tiểu học Cẩm Giang

1

23

751

39

0

3

42

38

33

1

2

8

 

Trường Tiểu học Thạch Lỗi

1

10

304

19

0

3

22

19

15

0

0

103

XÃ TUỆ TĨNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

103.2

 

Tiểu học

3

69

1.955

107

0

11

118

103

91

4

15

4

 

TH Cẩm Vǜ

1

26

685

36

0

3

39

35

31

1

8

5

 

TH Cẩm Văn

1

23

712

37

0

4

41

36

32

1

5

6

 

TH Đức Chính

1

20

558

34

0

4

38

32

28

2

2

104

XÃ MAO ĐIỀN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

104.2

 

Tiểu học

5

118

3.758

189

0

20

203

196

165

16

20

5

 

Trường TH Cẩm Điền

1

18

548

31

0

6

31

31

26

5

10

6

 

Trường tiểu học Cẩm Phúc

1

28

939

48

0

3

51

49

39

2

3

7

 

Trường TH Tân Trường I

1

32

1065

46

0

6

52

52

45

5

3

8

 

Trường TH Cẩm Đông

1

25

785

42

0

2

44

39

36

2

2

9

 

Trường TH Tân Trường II

1

15

421

22

0

3

25

25

19

2

2

105

XÃ CẨM GIÀNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

105.2

 

Tiểu học

3

80

2.572

129

0

10

139

124

107

5

13

4

 

Trường TH Ngọc Liên

1

24

777

39

0

3

42

39

34

0

2

5

 

Trường TH Cẩm Hưng

1

20

590

33

0

3

36

33

28

0

2

6

 

Trường TH Lương Điền

1

36

1.205

57

0

4

61

52

45

5

9

106

XÃ NAM SÁCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

106.2

 

Tiểu học

3

95

3.071

150

0

11

161

145

129

5

14

5

 

Trường Tiểu học Nam Hồng

1

18

568

30

0

3

33

30

25

0

2

6

 

Trường Tiểu học Phùng Văn Trinh

1

28

996

43

0

4

47

40

36

3

6

7

 

Trường Tiểu học Nam Sách

1

30

904

50

0

3

53

49

44

1

1

 

 

TH&THCS Hồng Phong (TH)

 

19

603

27

0

1

28

26

24

1

5

107

XÃ THÁI TÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

107.2

 

Tiểu học

2

53

1.612

87

0

7

94

81

69

6

11

4

 

Trường Tiểu học Thái Tân

1

20

639

32

0

3

35

28

24

4

6

5

 

Trường Tiểu học An Sơn

1

19

562

32

0

3

35

31

26

1

3

 

 

TH&THCS Nguyễn Đức Sáu (TH)

 

14

411

23

0

1

24

22

19

1

2

108

XÃ HỢP TIẾN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

108.2

 

Tiểu học

3

51

1.492

87

27

9

123

84

69

3

8

4

 

Trường Tiểu Học Hợp Tiến

1

20

598

34

0

4

38

36

31

-2

-1

5

 

Trường Tiểu học Mạc Thị Bưởi

1

15

454

26

0

3

29

21

16

5

7

6

 

Trường Tiểu học Nam Hưng

1

16

440

27

27

2

56

27

22

0

2

109

XÃ TRẦN PHÚ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

109.2

 

Tiểu học

3

92

2.847

153

0

10

163

148

129

5

9

6

 

TH Hiệp Cát

1

21

633

34

 

4

38

31

27

3

5

7

 

TH Nam Trung

1

19

637

32

 

3

35

31

27

1

2

8

 

TH Quốc Tuấn

1

25

807

42

 

3

45

41

36

1

2

 

 

TH&THCS Nam Chính (TH)

 

12

340

20

 

0

20

20

17

0

1

 

 

TH&THCS Thanh Quang (TH)

 

15

430

25

 

0

25

25

22

0

1

110

XÃ AN PHÚ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

110.2

 

Tiểu học

3

90

2.725

146

0

10

156

128

115

18

20

5

 

TH An Bình

1

22

647

33

 

3

36

33

29

0

4

6

 

TH An Lâm

1

23

739

37

 

3

40

35

31

2

4

7

 

TH Cộng Hoà

1

30

936

50

 

3

53

40

36

10

9

8

 

TH&THCS Phú Điền (TH)

 

15

403

26

 

1

27

20

19

6

4

111

XÃ KẺ SẶT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

111.2

 

Tiểu học

4

110

3.500

182

0

14

196

174

152

8

13

5

 

Trường TH Hùng Thắng

1

16

502

27

 

2

29

25

21

2

3

6

 

Trường TH Kẻ Sặt

1

45

1.510

73

 

5

78

67

60

6

8

7

 

Trường TH Vĩnh Hồng

1

26

836

43

 

4

47

43

38

0

1

8

 

Trường TH Vĩnh Hưng

1

23

652

39

 

3

42

39

33

0

2

112

XÃ BÌNH GIANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

112.2

 

Tiểu học

4

81

2.451

139

0

13

152

134

115

5

7

5

 

Trường Tiểu học Cổ Bì

1

20

571

34

0

4

38

31

26

3

4

6

 

Trường Tiểu học Hồng Khê

1

19

603

33

0

3

36

33

28

0

1

7

 

Trường Tiểu học Long Xuyên

1

20

615

36

0

3

39

35

30

1

0

8

 

Trường Tiểu học Tân Việt

1

22

662

36

0

3

39

35

31

1

2

113

XÃ ĐƯỜNG AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

113.2

 

Tiểu học

3

83

2.577

136

0

12

148

130

112

6

13

5

 

Trường Tân Hồng

1

18

555

30

0

3

33

29

24

1

3

6

 

Trường Thái Minh

1

31

975

51

0

4

55

47

41

4

6

7

 

Trường Thúc Kháng

1

19

565

31

0

4

35

31

26

0

3

 

 

TH&THCS Thái Minh (TH)

 

15

482

24

0

1

25

23

21

1

2

8

 

Trường Tân Hồng

1

12

458

26

0

4

30

22

17

4

1

9

 

Trường Thái Minh

1

19

753

37

0

0

37

32

26

5

3

10

 

Trường Thúc Kháng

1

12

428

24

0

0

24

23

15

1

3

11

 

Trường Vǜ Hữu

1

16

694

34

0

0

34

33

27

1

-3

114

XÃ THƯỢNG HỒNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

114.2

 

Tiểu học

2

67

2.077

115

1

9

125

102

89

13

12

4

 

Trường Tiểu học Thái Dương

1

15

432

26

0

3

29

23

18

3

5

5

 

Trường Tiểu học Bình Xuyên

1

33

1079

54

1

4

59

49

44

5

6

 

 

TH&THCS Thái Hòa (TH)

 

19

566

35

0

2

37

30

27

5

2

 

Phụ lục II: ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP NĂM HỌC 2025-2026 (GIÁO DỤC THCS)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Cấp xã

Cơ quan, đơn vị

Số trường, số lớp, số học sinh năm học 2025-2026

Số người làm việc năm 2025

Số người làm việc có mặt tính đến 05/9/2025

Số còn thiếu

Tổng số trường

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Số NLV hưởng lương NSNN

Số NLV hưởng lương NTSN

HĐLĐ

Tổng số

Số NLV hưởng lương NSNN

so với biên chế giao

so với định mức NLV của Bộ GDĐT

Tổng số

Trong đó: Giáo viên

1

 

2

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

TỔNG CỘNG

423

7268

303607

14632

90

919

15643

13362

11345

1154

2499

1

PHƯỜNG HỒNG BÀNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3

 

Trung học cơ sở

5

146

6.896

299

0

0

299

297

270

2

7

1

 

THCS Hùng Vương

1

21

1.000

43

 

 

43

42

37

1

3

2

 

THCS Bạch Đằng

1

25

1.150

49

 

 

49

48

43

1

5

3

 

THCS Ngô Gia Tự

1

33

1.354

71

 

 

71

71

63

0

0

4

 

THCS Trần Văn Ơn

1

15

600

32

 

 

32

32

28

0

1

5

 

THCS Hồng Bàng

1

52

2.792

104

 

 

104

104

99

0

0

2

PHƯỜNG HỒNG AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3

 

Trung học cơ sở

4

110

4.844

191

0

0

191

189

178

2

31

1

 

THCS Đại Bản

1

35

1551

58

 

 

58

56

54

2

13

2

 

THCS An Hưng

1

24

1077

42

 

 

42

42

39

0

7

3

 

THCS An Hồng

1

26

1118

43

 

 

43

43

40

0

9

4

 

THCS Quán Toan

1

25

1098

48

 

 

48

48

45

0

3

3

PHƯỜNG NGÔ QUYỀN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.3

 

Trung học cơ sở

3

102

4.525

206

13

5

224

213

196

-7

-2

3.10

 

THCS Lạc Viên

1

33

1580

66

2

5

73

74

66

-8

-3

3.11

 

THCS Đà Nẵng

1

42

1781

83

8

0

91

83

78

0

2

3.12

 

THCS Quang Trung

1

27

1164

57

3

0

60

56

52

1

-1

4

PHƯỜNG GIA VIÊN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.3

 

Trung học cơ sở

4

128

5.936

254

48

0

302

251

227

3

16

1

 

THCS Chu Văn An

1

54

2.896

96

29

0

125

94

86

2

17

2

 

THCS An Đà

1

28

1.384

54

12

0

66

54

49

0

4

3

 

THCS Lê Hồng Phong

1

32

1.234

70

5

0

75

70

63

0

-2

4

 

THCS Lý Tự Trọng

1

14

422

34

2

0

36

33

29

1

-2

5

PHƯỜNG LÊ CHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.3

 

Trung học cơ sở

6

240

11.944

470

0

21

491

462

434

12

32

1

 

THCS Dư Hàng Kênh

1

27

1.326

54

 

0

54

53

49

1

2

2

 

THCS Hoàng Diệu

1

22

946

46

 

0

46

44

41

2

1

3

 

THCS Ngô Quyền

1

55

2.772

103

 

0

103

102

96

1

9

4

 

THCS Tô Hiệu

1

48

2.451

85

 

0

85

82

76

3

15

5

 

THCS Trần Phú

1

60

3.171

116

 

21

137

118

114

2

10

6

 

THCS Trương Công Định

1

28

1.278

66

 

0

66

63

58

3

-5

6

PHƯỜNG AN BIÊN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.3

 

Trung học cơ sở

4

127

6.202

249

0

0

249

248

225

1

16

1

 

THCS Lê Chân

1

27

1157

57

 

0

57

55

50

2

1

2

 

THCS Nguyễn Bá Ngọc

1

36

1767

76

0

0

76

73

66

3

2

3

 

THCS Vĩnh Niệm

1

25

1223

45

0

0

45

49

43

-4

5

4

 

THCS Võ Thị Sáu

1

39

2055

71

0

0

71

71

66

0

8

7

PHƯỜNG KIẾN AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.3

 

Trung học cơ sở

4

87

3.907

165

0

0

165

163

145

2

20

1

 

THCS Nam Hà

1

21

922

40

 

0

40

40

35

0

5

2

 

THCS Đồng Hòa

1

30

1440

53

 

0

53

53

47

0

10

3

 

THCS Bắc Sơn

1

19

823

36

 

0

36

36

32

0

4

4

 

THCS Trần Hưng Đạo

1

17

722

36

 

0

36

34

31

2

1

8

PHƯỜNG PHÙ LIỄN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.3

 

Trung học cơ sở

3

96

4.622

186

0

0

186

182

167

4

15

1

 

THCS Lương Khánh Thiện

1

41

2.005

77

 

0

77

74

68

3

10

2

 

THCS Trần Phú

1

38

1.875

74

 

0

74

73

68

1

4

3

 

THCS Bắc Hà

1

17

742

35

 

0

35

35

31

0

1

9

PHƯỜNG HẢI AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9.3

 

Trung học cơ sở

4

161

8.122

268

0

0

268

265

247

3

59

1

 

THCS Lê Lợi

1

51

2658

94

 

0

94

93

88

1

9

2

 

THCS Đằng Lâm

1

47

2342

73

 

0

73

73

69

0

20

3

 

THCS Đằng Hải

1

43

2154

67

 

0

67

67

62

0

20

4

 

THCS Tràng Cát

1

20

968

34

0

0

34

32

28

2

10

10

PHƯỜNG ĐÔNG HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10.3

 

Trung học cơ sở

3

79

3.694

127

0

17

144

131

119

-4

31

1

 

TH&THCS Đông Hải 2 (THCS)

1

18

723

18

0

13

31

18

16

0

 

18

2

 

THCS Đông Hải

1

46

2290

81

0

0

81

81

76

0

11

3

 

THCS Nam Hải

1

15

681

28

0

4

32

32

27

-4

2

11

PHƯỜNG ĐỒ SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11.3

 

Trung học cơ sở

3

42

1.627

86

0

0

86

83

73

3

7

1

 

TH&THCS Vạn Hương (THCS)

1

9

323

23

 

0

23

23

19

0

 

-2

2

 

THCS Vạn Sơn

1

18

761

33

 

0

33

31

28

2

6

3

 

THCS Ngọc Hải

1

15

543

30

 

0

30

29

26

1

3

12

PHƯỜNG NAM ĐỒ SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12.3

 

Trung học cơ sở

2

42

1.789

77

0

0

77

71

65

6

15

1

 

THCS Bàng La

1

17

648

29

 

0

29

26

23

3

9

2

 

THCS Hợp Đức

1

25

1141

48

 

0

48

45

42

3

6

13

PHƯỜNG DƯƠNG KINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13.3

 

Trung học cơ sở

3

50

2.192

92

0

18

110

87

73

5

22

1

 

THCS Hải Thành

1

17

764

29

0

7

36

29

25

0

7

2

 

THCS Hòa Nghĩa

1

21

941

38

0

6

44

34

29

4

11

3

 

TH&THCS Tân Thành (THCS)

1

12

487

25

0

5

30

24

19

1

 

4

14

PHƯỜNG HƯNG ĐẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14.3

 

Trung học cơ sở

3

59

2.662

107

0

21

128

105

91

2

21

1

 

THCS Anh Dũng

1

16

701

29

0

7

36

29

24

0

6

2

 

THCS Đa Phúc

1

21

953

39

0

6

45

38

34

1

6

3

 

THCS Hưng Đạo

1

22

1008

39

 

8

47

38

33

1

9

15

PHƯỜNG AN DƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15.3

 

Trung học cơ sở

7

157

6.583

274

0

0

274

258

233

16

65

1

 

THCS An Dương

1

34

1569

53

0

0

53

51

47

2

18

2

 

THCS Đặng Cương

1

17

762

35

0

0

35

30

27

5

5

3

 

THCS Quốc Tuấn

1

15

548

31

0

0

31

28

24

3

5

4

 

THCS Bắc Sơn

1

17

703

32

0

0

32

30

27

2

5

5

 

THCS Nam Sơn

1

29

1228

46

0

0

46

44

41

2

14

6

 

THCS Lê Lợi

1

15

502

25

0

0

25

25

22

0

7

7

 

THCS Tân Tiến

1

30

1271

52

0

0

52

50

45

2

12

16

PHƯỜNG AN HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16.3

 

Trung học cơ sở

3

63

2.748

120

0

0

120

116

103

4

17

1

 

THCS An Đồng

1

24

996

46

0

0

46

44

41

2

5

2

 

THCS Đồng Thái

1

21

947

37

0

0

37

36

31

1

9

3

 

THCS Hồng Thái

1

18

805

37

0

0

37

36

31

1

3

17

PHƯỜNG AN PHONG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17.3

 

Trung học cơ sở

3

69

2.836

121

0

15

136

115

101

6

30

1

 

THCS An Hòa

1

25

1007

43

0

2

45

42

36

1

12

2

 

THCS Hồng Phong

1

25

1024

43

0

8

51

40

37

3

11

3

 

THCS Lê Thiện

1

19

805

35

0

5

40

33

28

2

8

18

PHƯỜNG THỦY NGUYÊN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18.3

 

Trung học cơ sở

5

109

4.903

226

0

14

240

216

188

10

20

1

 

THCS Dương Quan

1

17

695

37

 

1

38

36

31

1

1

2

 

THCS Hoa Động

1

18

810

40

 

2

42

39

34

1

1

3

 

THCS Lê Ích Mộc

1

36

1699

68

 

7

75

62

56

6

12

4

 

THCS Tân Dương

1

14

673

34

 

0

34

34

27

0

0

5

 

THCS Thủy Đường

1

24

1026

47

0

4

51

45

40

2

6

19

PHƯỜNG THIÊN HƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19.3

 

Trung học cơ sở

4

71

2.999

137

0

18

155

124

110

13

28

1

 

THCS Hoàng Động

1

15

610

29

0

5

34

26

23

3

9

2

 

THCS Lâm Động

1

13

522

27

0

0

27

23

19

4

6

3

 

THCS Kiền Bái

1

22

984

42

0

7

49

39

36

3

6

4

 

THCS Thiên Hương

1

21

883

39

0

6

45

36

32

3

8

20

PHƯỜNG HÒA BÌNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.3

 

Trung học cơ sở

3

77

3.440

153

0

6

159

141

126

12

20

1

 

THCS Hoà Bình

1

22

978

45

0

0

45

44

38

1

4

2

 

THCS An Lư

1

26

1106

49

0

0

49

45

42

4

7

3

 

THCS Nguyễn Văn Cừ

1

29

1356

59

0

6

65

52

46

7

9

21

PHƯỜNG NAM TRIỆU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21.3

 

Trung học cơ sở

4

61

2.545

122

0

21

143

111

94

11

23

1

 

THCS Phục Lễ

1

13

562

27

0

5

32

24

21

3

4

2

 

THCS Phả Lễ

1

13

486

28

0

4

32

25

20

3

5

3

 

THCS Lập Lễ

1

23

983

40

0

7

47

36

32

4

12

4

 

THCS Tam Hưng

1

12

514

27

0

5

32

26

21

1

3

22

PHƯỜNG BẠCH ĐẰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22.3

 

Trung học cơ sở

4

87

3.681

162

0

0

162

147

130

15

35

1

 

Trường THCS Minh Đức

1

21

883

40

0

0

40

35

32

5

8

2

 

Trường THCS Ngũ Lão

1

26

1177

49

 

 

49

48

42

1

7

3

 

Trường THCS Minh Tân

1

20

850

37

 

0

37

33

30

4

8

4

 

THCS Trần Nhật Duật

1

20

771

36

 

0

36

31

26

5

12

23

PHƯỜNG LƯU KIẾM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

23.3

 

Trung học cơ sở

3

80

3.478

153

0

0

153

142

127

11

25

1

 

THCS Lưu Kiếm

1

28

1.224

53

 

0

53

48

43

5

10

2

 

THCS Liên Khê

1

22

954

39

 

0

39

34

30

5

12

3

 

THCS Trần Hưng Đạo

1

30

1.300

61

0

0

61

60

54

1

3

24

PHƯỜNG LÊ ÍCH MỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

24.3

 

Trung học cơ sở

5

86

3.678

167

0

0

167

157

152

10

11

1

 

THCS Quảng Thanh

1

21

904

39

0

0

39

39

37

0

3

2

 

THCS Cao Nhân

1

16

700

31

 

0

31

28

26

3

4

3

 

THCS Mỹ Đồng

1

16

625

32

0

0

32

32

32

0

-2

4

 

THCS Chính Mỹ

1

18

797

34

0

0

34

30

30

4

4

5

 

THCS Hợp Thành

1

15

652

31

0

0

31

28

27

3

2

25

XÃ VIỆT KHÊ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25.3

 

Trung học cơ sở

3

61

2.545

123

0

7

130

109

91

21

26

1

 

THCS Phan Chu Trinh

1

23

914

47

0

0

47

43

35

4

9

2

 

THCS Kỳ Sơn

1

18

792

34

0

7

41

29

23

12

12

3

 

THCS Lại Xuân

1

20

839

42

 

0

42

37

33

5

5

26

XÃ KIẾN THỤY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

26.3

 

Trung học cơ sở

5

74

3.099

152

0

16

168

143

119

9

32

1

 

Trường THCS Hữu Bằng

1

18

776

33

 

7

40

30

26

3

12

2

 

Trường THCS Thuận Thiên

1

17

714

34

 

5

39

31

28

3

11

3

 

Trường THCS thị trấn Núi Đối

1

15

682

32

 

0

32

31

26

1

 

3

4

 

TH&THCS Thanh Sơn (THCS)

1

13

485

28

 

4

32

28

21

0

 

4

5

 

TH&THCS Thụy Hương (THCS)

1

11

442

25

 

0

25

23

18

2

 

3

27

XÃ KIẾN MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27.3

 

Trung học cơ sở

2

42

1.781

87

0

0

87

82

72

5

8

1

 

THCS Minh Tân

1

15

640

33

 

0

33

30

27

3

2

2

 

THCS Đại Đồng - Đông Phương

1

27

1141

54

 

0

54

52

45

2

 

6

28

XÃ KIẾN HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28.3

 

Trung học cơ sở

4

70

2.941

143

0

4

147

135

112

12

24

1

 

TH&THCS Tân Phong (THCS)

1

12

475

25

 

0

25

24

17

1

 

6

2

 

THCS Tú Sơn

1

22

967

44

 

0

44

41

37

3

5

3

 

THCS Đại Hợp

1

18

743

38

 

0

38

35

30

3

4

4

 

THCS Đoàn Xá

1

18

756

36

 

4

40

35

28

5

9

29

XÃ KIẾN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29.3

 

Trung học cơ sở

3

47

1.921

94

0

15

109

94

81

6

23

1

 

Trường THCS Đại Hà

1

13

530

28

0

5

33

27

23

3

8

2

 

Trường THCS Ngũ Đoan

1

17

709

33

0

6

39

31

27

2

9

3

 

Trường THCS Tân Trào

1

17

682

33

0

4

37

36

31

1

6

30

XÃ NGHI DƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30.3

 

Trung học cơ sở

2

42

1.714

89

0

0

89

85

69

5

13

1

 

TH&THCS Du Lễ (THCS)

1

10

372

24

 

0

24

24

17

1

4

2

 

THCS Kiến Phúc

1

32

1.342

65

 

0

65

61

52

4

9

31

XÃ AN LÃO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31.3

 

Trung học cơ sở

4

79

3.474

158

0

0

158

149

129

9

21

1

 

Trường THCS An Tiến

1

18

727

35

 

0

35

32

27

3

7

2

 

Trường THCS Lương Khánh Thiện

1

17

802

35

 

0

35

35

32

0

 

0

3

 

Trường THCS Tân Thắng

1

27

1.176

54

 

0

54

48

40

6

11

4

 

Trường THCS Trường Sơn

1

17

769

34

 

0

34

34

30

0

2

32

XÃ AN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32.3

 

Trung học cơ sở

3

44

1.797

92

0

0

92

83

67

9

17

1

 

Trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

1

19

788

36

 

0

36

35

29

1

 

7

2

 

TH&THCS Lê Khắc Cẩn (THCS)

1

12

455

27

 

0

27

21

16

6

 

7

3

 

TH&THCS Chiến Thắng (THCS)

1

13

554

29

 

0

29

27

22

2

 

3

33

XÃ AN KHÁNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33.3

 

Trung học cơ sở

3

63

2.577

123

0

0

123

111

97

12

23

1

 

THCS Tân Viên

1

18

734

35

0

0

35

29

25

6

9

2

 

THCS Thái Sơn

1

21

830

43

0

0

43

40

35

3

5

3

 

THCS Mỹ Đức

1

24

1.013

45

0

0

45

42

37

3

9

34

XÃ AN QUANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34.3

 

Trung học cơ sở

3

47

1.900

102

0

0

102

91

78

11

11

1

 

THCS Quốc Tuấn

1

18

743

39

0

0

39

34

30

5

4

2

 

THCS Quang Trung

1

17

674

37

 

0

37

32

27

5

5

3

 

TH&THCS Quang Hưng (THCS)

1

12

483

26

 

0

26

25

21

1

 

2

35

XÃ AN TRƯỜNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35.3

 

Trung học cơ sở

3

46

2.015

95

0

0

95

82

67

13

20

1

 

TH&THCS Trường Thành (THCS)

1

11

453

25

0

0

25

21

16

4

 

5

2

 

THCS Bát Trang

1

17

740

35

 

0

35

28

23

7

9

3

 

THCS Trường Thọ

1

18

822

35

 

0

35

33

28

2

6

36

XÃ TIÊN LÃNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36.3

 

Trung học cơ sở

4

70

2.643

134

0

0

134

132

116

2

17

1

 

THCS Tiên Thanh

1

12

414

22

0

0

22

22

19

0

4

2

 

THCS Khởi Nghĩa

1

11

413

20

0

0

20

20

17

0

4

3

 

THCS Quyết Tiến

1

18

576

35

0

0

35

34

30

1

4

4

 

THCS Tiên Lãng

1

29

1240

57

0

0

57

56

50

1

5

37

XÃ QUYẾT THẮNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

37.3

 

Trung học cơ sở

3

37

1.389

76

0

0

76

66

58

10

12

1

 

THCS Đại Thắng

1

12

443

25

0

0

25

20

17

5

6

2

 

THCS Tiên Cường

1

12

443

25

 

0

25

24

21

1

2

3

 

THCS Tự Cường

1

13

503

26

 

0

26

22

20

4

5

38

XÃ TÂN MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

38.3

 

Trung học cơ sở

3

53

2.044

107

0

14

121

106

71

3

9

1

 

THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng

1

21

772

45

0

3

48

44

37

1

 

 

3

2

 

THCS Đoàn Lập

1

15

560

28

0

6

34

28

5

2

3

3

 

THCS Kiến Thiết

1

17

712

34

0

5

39

34

29

0

3

39

XÃ TIÊN MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

39.3

 

Trung học cơ sở

3

52

2.017

102

0

0

102

101

87

1

12

1

 

THCS Quang Phục

1

19

772

36

 

0

36

36

31

0

5

2

 

THCS Tiên Minh

1

12

487

27

 

0

27

27

22

0

1

3

 

THCS Tiên Thắng - Toàn Thắng

1

21

758

39

 

0

39

38

34

1

 

6

40

XÃ CHẤN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40.3

 

Trung học cơ sở

2

42

1.622

84

0

0

84

74

63

10

17

1

 

THCS Đông Tây Hưng

1

21

829

42

0

0

42

38

33

4

7

2

 

THCS Chấn Hưng

1

21

793

42

 

0

42

36

30

6

10

41

XÃ HÙNG THẮNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

41.3

 

Trung học cơ sở

2

40

1.615

75

0

0

75

71

61

4

15

1

 

THCS Vinh Quang

1

20

800

38

 

0

38

40

34

-2

4

2

 

THCS Hùng Thắng

1

20

815

37

 

0

37

31

27

6

11

42

XÃ VĨNH BẢO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42.3

 

Trung học cơ sở

4

72

2.989

143

0

0

143

131

116

12

21

1

 

THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

1

20

884

41

 

0

41

36

33

5

5

2

 

THCS Tân Hưng - Thị trấn

1

16

691

30

 

0

30

29

26

1

4

3

 

THCS Nhân Hoà - Tam Đa

1

16

689

33

 

0

33

30

26

3

4

4

 

THCS Vinh Quang - Thanh Lương

1

20

725

39

 

0

39

36

31

3

 

7

43

XÃ NGUYỄN BỈNH KHIÊM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

43.3

 

Trung học cơ sở

2

54

2.108

112

0

0

112

104

93

8

10

1

 

THCS Hòa Bình - Trấn Dương

1

24

1013

51

0

0

51

46

40

5

 

6

2

 

THCS Lý Học-Liên Am-Cao Minh

1

30

1095

61

0

0

61

58

53

3

 

4

44

XÃ VĨNH AM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

43.3

 

Trung học cơ sở

2

25

1.002

50

0

0

50

47

41

3

7

1

 

THCS Cổ Am - Vĩnh Tiến

1

12

439

25

 

0

25

24

20

1

3

2

 

THCS sở Tam Cường

1

13

563

25

 

 

25

23

21

2

4

45

XÃ VĨNH HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45.3

 

Trung học cơ sở

4

46

1.752

98

0

0

98

88

49

10

38

1

 

THCS Đồng Minh

1

11

490

25

 

0

25

23

20

2

1

2

 

THCS Cộng Hiền

1

12

438

24

 

0

24

23

19

1

4

3

 

THCS Tiền Phong- Vĩnh Phong

1

17

646

34

 

0

34

30

 

4

 

32

4

 

TH&THCS Hưng Nhân (THCS)

1

6

178

15

 

0

15

12

10

3

 

1

46

XÃ VĨNH HÒA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

46.3

 

Trung học cơ sở

2

32

1.366

64

0

0

64

57

50

7

11

1

 

THCS Hiệp Hoà - Hùng Tiến

1

19

830

40

0

0

40

34

31

6

5

2

 

THCS An Hoà

1

13

536

24

0

0

24

23

19

1

6

47

XÃ VĨNH THỊNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

47.3

 

Trung học cơ sở

2

42

1.853

86

0

0

86

81

72

5

8

1

 

THCS Việt Tiến - Trung Lập

1

27

1169

53

 

0

53

53

47

0

4

2

 

THCS Thắng Thủy - Vĩnh Long

1

15

684

33

0

0

33

28

25

5

 

4

48

XÃ VĨNH THUẬN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48.3

 

Trung học cơ sở

3

59

2.375

108

0

0

108

95

86

13

26

1

 

THCS Dũng Tiến

1

17

665

31

0

0

31

28

24

3

8

2

 

THCS Giang Biên

1

16

657

28

0

0

28

22

20

6

10

3

 

THCS Vĩĩnh An - Tân Liên

1

26

1053

49

0

0

49

45

42

4

7

49

ĐẶC KHU CÁT HẢI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

49.3

 

Trung học cơ sở

10

71

2.015

201

0

0

201

188

136

13

-1

1

 

TH và THCS Hà Sen

1

8

105

22

0

0

22

21

16

1

-1

2

 

TH và THCS Xuân Đám

1

4

37

13

0

0

13

11

 

2

8

3

 

TH và THCS Phù Long

1

4

130

13

0

0

13

13

9

0

-1

4

 

TH và THCS Hiền Hào

1

4

18

13

0

0

13

11

7

2

1

5

 

TH và THCS Văn Phong

1

4

136

14

0

0

14

13

9

1

-1

6

 

TH và THCS Nghĩa Lộ

1

8

195

22

0

0

22

20

15

2

0

7

 

TH và THCS Gia Luận

1

4

31

13

0

0

13

11

8

2

0

8

 

TH và THCS Hoàng Châu

1

4

119

13

0

0

13

12

9

1

-1

9

 

TH&THCS Đoàn Đức Thái

1

11

369

29

0

0

29

29

23

0

-2

10

 

THCS thị trấn Cát Bà

1

20

875

49

0

0

49

47

40

2

-2

50

ĐẶC KHU BẠCH LONG VĨ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50.3

 

Trung học cơ sở

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

51

PHƯỜNG HẢI DƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51.3

 

Trung học cơ sở

3

80

3427

155

0

0

155

150

136

5

16

10

 

THCS Trần Hưng Đạo

1

14

512

30

0

0

30

27

24

3

3

11

 

THCS Ngọc Châu

1

39

1880

74

0

0

74

73

67

1

7

12

 

THCS Ngô Gia Tự

1

27

1035

51

0

0

51

50

45

1

6

52

PHƯỜNG LÊ THANH NGHỊ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

52.3

 

Trung học cơ sở

6

178

8007

313

0

0

313

302

274

11

64

14

 

THCS Lê Hồng Phong

1

23

957

44

0

0

44

40

35

4

9

15

 

THCS Lê Quý Đôn

1

21

869

40

0

0

40

40

36

0

4

16

 

THCS Bình Minh

1

34

1518

67

0

0

67

61

54

6

11

17

 

THCS Tân Bình

1

50

2523

91

0

0

91

90

84

1

11

18

 

THCS Võ Thị Sáu

1

38

1734

71

0

0

71

71

65

0

7

19

 

THCS Chu Văn An

1

12

406

 

 

 

0

 

 

0

23

53

PHƯỜNG VIỆT HÒA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

53.3

 

Trung học cơ sở

3

56

2.334

109

0

10

117

105

90

4

16

7

 

THCS Cao An

1

17

739

33

0

4

37

31

26

2

6

8

 

THCS Lai Cách

1

24

970

45

0

4

49

43

38

2

8

9

 

THCS Việt Hòa

1

15

625

31

 

2

31

31

26

0

3

54

PHƯỜNG THÀNH ĐÔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

54.3

 

Trung học cơ sở

4

65

2628

134

0

4

138

126

109

8

15

10

 

THCS Cẩm Thượng

1

12

431

26

0

0

26

25

20

1

3

11

 

THCS Trần Phú

1

13

523

30

0

0

30

29

26

1

-1

12

 

THCS An Thượng

1

16

537

33

0

4

37

28

24

5

6

13

 

THCS Bình Hàn

1

24

1137

45

0

0

45

44

39

1

7

55

PHƯỜNG NAM ĐỒNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

55.3

 

Trung học cơ sở

2

34

1.529

73

0

0

73

54

45

19

20

5

 

THCS Nam Đồng

1

11

597

31

 

0

31

23

18

8

3

6

 

THCS Tiền Tiến

1

23

932

42

0

0

42

31

27

11

17

56

PHƯỜNG TÂN HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

56.3

 

Trung học cơ sở

3

47

1.784

94

0

4

98

90

77

4

12

7

 

THCS Hải Tân

1

21

843

40

 

0

40

38

33

2

7

8

 

THCS Tân Hưng

1

13

451

26

 

 

26

25

22

1

3

9

 

THCS Ngọc Sơn

1

13

490

28

 

4

32

27

22

1

3

57

PHƯỜNG THẠCH KHÔI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

57.3

 

Trung học cơ sở

3

54

2.310

109

0

0

109

95

81

14

19

7

 

THCS Thạch Khôi

1

17

740

35

0

0

35

32

28

3

4

8

 

THCS Gia Xuyên

1

18

728

37

0

0

37

32

27

5

7

9

 

THCS Liên Hồng

1

19

842

37

0

0

37

31

26

6

7

58

PHƯỜNG TỨ MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

58.3

 

Trung học cơ sở

3

55

2.281

109

0

12

121

104

87

10

26

5

 

THCS Tứ Minh

1

30

1.264

53

0

5

58

53

47

5

14

6

 

THCS Cẩm Đoài

1

9

367

21

0

4

25

18

13

3

4

7

 

THCS Nguyễn Huệ

1

16

650

35

0

3

38

33

27

2

8

59

PHƯỜNG ÁI QUỐC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

59.3

 

Trung học cơ sở

2

32

1.353

65

0

0

65

51

41

14

20

5

 

THCS Ái Quốc

1

17

705

35

0

0

35

28

23

7

9

6

 

THCS Quyết Thắng

1

15

648

30

0

0

30

23

18

7

11

60

XÃ PHÚ THÁI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60.3

 

Trung học cơ sở

5

85

3501

168

0

26

194

147

118

21

44

11

 

THCS Kim Xuyên

1

20

796

38

0

8

46

29

24

9

14

12

 

THCS Phúc Thành

1

8

322

19

0

3

22

18

13

1

2

13

 

THCS Kim Liên

1

21

889

40

0

5

45

36

31

4

9

14

 

THCS Phú Thái

1

20

868

40

0

5

45

37

29

3

9

15

 

THCS Kim Anh

1

16

626

31

0

5

36

27

21

4

9

61

XÃ LAI KHÊ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

61.3

 

Trung học cơ sở

5

71

2864

143

0

20

163

109

100

34

35

11

 

THCS Lai Vu

1

12

515

24

 

4

28

19

17

5

6

12

 

THCS Cộng Hoà

1

11

426

23

 

3

26

17

15

6

6

13

 

THCS Cổ Dũng

1

13

550

26

 

4

30

21

19

5

6

14

 

THCS Thượng Vũ

1

12

467

26

 

4

30

19

18

7

5

15

 

THCS Tuấn Việt

1

23

906

44

 

5

49

33

31

11

13

62

XÃ AN THÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

62.3

 

Trung học cơ sở

3

44

1848

91

0

12

103

76

60

15

24

7

 

THCS Ngũ Phúc

1

12

486

26

0

4

30

24

19

2

4

8

 

THCS Kim Đính

1

15

639

30

0

4

34

26

21

4

8

9

 

THCS Kim Tân

1

17

723

35

0

4

39

26

20

9

12

63

XÃ KIM THÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

63.3

 

Trung học cơ sở

5

70

2764

140

0

20

160

119

93

21

40

11

 

THCS Đồng Cẩm

1

20

790

38

 

5

43

32

26

6

12

12

 

THCS Liên Hoà

1

11

448

24

 

4

28

21

16

3

5

13

 

THCS Đại Đức

1

17

708

33

 

4

37

28

22

5

10

14

 

THCS Tam Kỳ

1

12

456

24

 

4

28

21

16

3

7

15

 

THCS Bình dân

1

10

362

21

 

3

24

17

13

4

6

64

PHƯỜNG KINH MÔN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

64.3

 

Trung học cơ sở

4

49

1.959

103

0

7

110

89

70

14

23

7

 

THCS An Lưu

1

11

413

23

0

3

26

20

15

3

6

8

 

THCS Hiệp An

1

14

622

30

 

0

30

29

24

1

3

9

 

THCS Long Xuyên

1

12

398

24

 

4

28

17

13

7

10

10

 

THCS Phạm Sư Mạnh

1

12

526

26

0

0

26

23

18

3

5

65

PHƯỜNG NGUYỄN ĐẠI NĂNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

65.3

 

Trung học cơ sở

3

51

2169

103

0

0

103

84

70

19

27

7

 

THCS Hiến Thành

1

21

878

40

0

0

40

30

25

10

15

8

 

THCS Thái Thịnh

1

14

580

30

0

0

30

24

19

6

8

9

 

THCS Minh Hoà

1

16

711

33

0

0

33

30

26

3

4

66

PHƯỜNG TRẦN LIỄU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

66.3

 

Trung học cơ sở

3

43

1675

91

0

8

99

79

71

12

11

7

 

THCS An Phụ

1

17

758

35

 

0

35

31

28

4

4

8

 

THCS Thượng Quận

1

12

413

26

 

4

30

22

17

4

6

9

 

THCS Hiệp Hòa

1

14

504

30

 

4

34

26

26

4

1

67

PHƯỜNG BẮC AN PHỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

67.3

 

Trung học cơ sở

3

36

1485

76

0

8

84

75

62

1

6

7

 

THCS Lê Ninh

1

12

478

26

0

4

30

23

19

3

4

8

 

THCS Thất Hùng

1

12

475

26

0

0

26

24

20

2

3

9

 

THCS Bạch Đằng

1

12

532

24

0

4

28

28

23

-4

0

68

PHƯỜNG PHẠM SƯ MẠNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

68.3

 

Trung học cơ sở

3

44

1712

90

0

4

94

77

64

13

20

7

 

THCS Hiệp Sơn

1

17

676

33

 

 

33

29

24

4

8

8

 

THCS An Sinh

1

12

522

24

0

0

24

22

18

2

5

9

 

THCS Phạm Thái

1

15

514

33

0

4

37

26

22

7

7

69

PHƯỜNG NHỊ CHIỂU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

69.3

 

Trung học cơ sở

5

73

2966

154

0

6

160

142

117

12

22

13

 

THCS Minh Tân

1

26

1.105

51

 

 

51

50

44

1

5

14

 

THCS Phú Thứ

1

17

681

35

 

0

35

32

27

3

5

15

 

THCS Duy Tân

1

14

575

30

 

0

30

25

20

5

7

16

 

THCS Hoành Sơn

1

8

278

19

 

3

22

16

12

3

3

17

 

THCS Tân Dân

1

8

327

19

 

3

22

19

14

0

1

70

XÃ NAM AN PHỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70.3

 

Trung học cơ sở

3

45

1659

90

0

13

103

88

73

2

13

7

 

THCS Lạc Long

1

13

492

26

0

4

30

26

21

0

4

8

 

THCS Thăng Long

1

12

458

26

 

4

30

25

20

1

3

9

 

THCS Quang Thành

1

20

709

38

0

5

43

37

32

1

6

71

XÃ THANH HÀ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

71.3

 

Trung học cơ sở

6

71

2627

147

0

16

163

133

102

14

33

11

 

THCS Thanh Hà

1

15

573

27

0

4

31

24

20

3

9

12

 

THCS Thanh Khê

1

12

390

24

0

4

28

21

16

3

7

13

 

THCS Thanh Xá

1

8

215

19

0

0

19

16

11

3

4

14

 

THCS Thanh Thủy

1

9

347

21

0

3

24

19

14

2

3

15

 

THCS Thanh Sơn

1

12

449

24

0

1

25

22

17

2

6

16

 

THCS Chu Văn An

1

15

653

32

0

4

36

31

24

1

5

72

XÃ HÀ TÂY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

72.3

 

Trung học cơ sở

3

56

2266

110

0

14

124

96

79

14

27

7

 

THCS Tân An

1

12

438

26

0

4

30

22

18

4

5

8

 

THCS Thanh Hải

1

25

1.053

46

0

5

51

39

33

7

15

9

 

THCS An Phượng

1

19

775

38

0

5

43

35

28

3

8

73

XÃ HÀ BẮC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

73.3

 

Trung học cơ sở

4

57

2260

115

0

15

130

94

72

21

37

9

 

THCS Hồng Lạc

1

20

793

37

 

5

42

28

23

9

16

10

 

THCS Tân Việt

1

17

679

33

0

4

37

28

22

5

10

11

 

THCS Cẩm Chế

1

12

480

26

0

3

29

19

13

7

10

12

 

THCS Việt Hồng

1

8

308

19

0

3

22

19

14

0

1

74

XÃ HÀ NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

74.3

 

Trung học cơ sở

4

43

1601

93

0

12

105

84

64

11

21

9

 

THCS Thanh An

1

10

390

23

0

3

26

20

15

3

4

10

 

THCS Thanh Lang

1

10

363

23

 

3

26

21

17

4

5

11

 

THCS Liên Mạc

1

13

480

26

0

3

29

25

20

1

5

12

 

THCS Thanh Xuân

1

10

368

21

 

3

24

18

12

3

7

75

XÃ HÀ ĐÔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

75.3

 

Trung học cơ sở

4

50

1953

108

0

17

125

98

76

10

20

9

 

THCS Thanh Quang

1

20

706

42

0

5

47

40

31

2

8

10

 

THCS Thanh Hồng

1

12

516

26

0

4

30

24

20

2

3

11

 

THCS Thanh Cường

1

8

343

19

0

3

22

16

11

3

4

12

 

THCS Vĩnh Lập

1

10

388

21

0

5

26

18

14

3

5

76

XÃ THANH MIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

76.3

 

Trung học cơ sở

5

88

3335

172

0

22

194

157

130

15

37

9

 

THCS Thanh Miện

1

24

872

46

 

5

51

43

36

3

10

10

 

THCS Ngũ Hùng

1

16

628

31

 

4

35

28

23

3

7

11

 

THCS Tứ Cường

1

20

740

37

 

5

42

35

30

2

8

12

 

THCS Cao Thắng

1

11

418

23

 

4

27

19

14

4

7

13

 

THCS Nguyễn Lương Bằng

1

17

677

35

 

4

39

32

27

3

5

77

XÃ BẮC THANH MIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

77.3

 

Trung học cơ sở

3

40

1512

81

4

12

97

75

63

6

13

1

 

THCS Lê Hồng

1

11

379

23

 

4

27

23

19

0

2

2

 

THCS Hồng Quang

1

17

684

32

4

4

40

27

24

5

8

3

 

THCS Lam Sơn

1

12

449

26

0

4

30

25

20

1

3

78

XÃ HẢI HƯNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

78.3

 

Trung học cơ sở

3

45

1783

90

0

14

104

77

64

13

22

7

 

THCS Ngô Quyền

1

14

577

29

0

4

33

27

23

2

4

8

 

THCS Đoàn Kết

1

17

646

32

0

5

37

25

20

7

12

9

 

THCS Tân Trào

1

14

560

29

0

5

34

25

21

4

6

79

XÃ NGUYỄN LƯƠNG BẰNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

79.3

 

Trung học cơ sở

4

53

2137

108

0

17

125

105

86

3

15

9

 

THCS Phạm Kha

1

14

610

28

0

4

32

28

24

0

3

10

 

THCS Thanh Tùng

1

12

449

25

0

4

29

22

18

3

5

11

 

THCS Đoàn Tùng

1

14

564

27

0

5

32

31

26

-4

1

12

 

THCS Nhân Quyền

1

13

514

28

0

4

32

24

18

4

7

80

XÃ NAM THANH MIỆN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

80.3

 

Trung học cơ sở

4

50

1.909

108

0

19

127

100

80

8

15

9

 

THCS Chi Lăng Nam

1

10

349

23

0

4

27

24

18

-1

1

10

 

THCS Chi Lăng Bắc

1

14

510

29

 

5

34

26

22

3

5

11

 

THCS Thanh Giang

1

14

574

29

0

5

34

28

23

1

4

12

 

THCS Hồng Phong

1

12

476

27

 

5

32

22

17

5

6

81

PHƯỜNG CHU VĂN AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

81.3

 

Trung học cơ sở

4

76

3113

151

0

1

152

141

124

10

20

9

 

THCS Văn An

1

16

612

32

0

0

32

29

25

3

5

10

 

THCS Chí Minh

1

23

994

46

0

0

46

42

38

4

6

11

 

THCS Sao Đỏ

1

29

1232

56

0

0

56

54

48

2

7

12

 

TH&THCS Thái Học (THCS)

1

8

275

17

 

1

18

16

13

1

 

2

82

PHƯỜNG CHÍ LINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

82.3

 

Trung học cơ sở

3

47

2.010

97

0

1

98

87

74

10

15

7

 

THCS Phả Lại

1

28

1.247

55

0

0

55

54

48

1

5

8

 

THCS Cổ Thành

1

12

531

26

 

0

26

20

17

6

6

9

 

TH&THCS Nhân Huệ (THCS)

1

7

232

16

 

1

17

13

9

3

 

4

83

PHƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

83.3

 

Trung học cơ sở

4

69

2970

141

0

7

148

131

111

10

20

7

 

THCS Hưng Đạo

1

8

317

18

 

3

21

16

12

2

3

8

 

THCS Lê Lợi

1

12

535

26

 

4

30

26

21

0

2

9

 

THCS Cộng Hòa

1

25

1134

49

 

 

49

44

39

5

9

10

 

THCS Chu Văn An

1

24

984

48

 

 

48

45

39

3

7

84

PHƯỜNG NGUYỄN TRÃI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

84.3

 

Trung học cơ sở

2

28

1125

59

0

1

60

54

44

5

9

6

 

THCS Nguyễn Trãi

1

22

968

45

0

0

45

41

35

4

7

7

 

TH&THCS Hoa Thám (THCS)

1

6

157

14

0

1

15

13

9

1

 

2

85

PHƯỜNG TRẦN NHÂN TÔNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

85.3

 

Trung học cơ sở

3

38

1595

81

0

2

83

74

60

7

14

6

 

THCS Hoàng Tiến

1

13

538

27

0

0

27

27

23

0

2

7

 

THCS Văn Đức

1

15

626

30

0

0

30

30

25

0

4

8

 

TH&THCS Hoàng Tân (THCS)

1

10

431

24

0

2

26

17

12

7

 

9

86

PHƯỜNG LÊ ĐẠI HÀNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

86.3

 

Trung học cơ sở

3

36

1.495

75

0

3

78

65

52

10

16

7

 

THCS Đồng Lạc

1

12

501

25

0

0

25

20

15

5

8

8

 

THCS Tân Dân

1

13

580

27

0

0

27

25

22

2

3

9

 

THCS An lạc

1

11

414

23

0

3

26

20

15

3

6

87

XÃ GIA LỘC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

87.3

 

Trung học cơ sở

6

83

3.329

178

0

21

199

165

127

13

31

14

 

THCS Gia Khánh

1

12

471

26

 

4

30

25

19

1

4

15

 

THCS Gia Lương

1

10

372

25

0

4

29

19

13

6

6

16

 

THCS Gia Tân

1

8

273

20

0

2

22

19

13

1

2

17

 

THCS Lê Thanh Nghị

1

12

544

27

0

3

30

27

20

0

3

18

 

THCS Tân Tiến

1

9

311

21

0

3

24

20

14

1

3

19

 

THCS Thị trấn Gia Lộc

1

32

1.358

59

0

5

64

55

48

4

13

88

XÃ YẾT KIÊU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

88.3

 

Trung học cơ sở

4

63

2.468

133

0

16

149

113

91

20

29

11

 

THCS Yết Kiêu

1

22

854

46

0

4

50

38

30

8

12

12

 

THCS Gia Hòa

1

11

393

24

0

4

28

20

15

4

6

13

 

THCS Lê Lợi

1

13

547

28

0

4

32

25

19

3

6

14

 

THCS Thống Nhất

1

17

674

35

0

4

39

30

27

5

5

89

XÃ GIA PHÚC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

89.3

 

Trung học cơ sở

5

67

2.604

140

0

19

159

117

88

23

39

11

 

Hoàng Diệu

1

15

588

31

0

4

35

27

21

4

8

12

 

Toàn Thắng

1

13

490

26

0

4

30

23

17

3

8

13

 

Đoàn Thượng

1

11

397

23

0

3

26

19

13

4

8

14

 

Thống Kênh

1

14

537

30

0

4

34

23

17

7

10

15

 

Hồng Hưng

1

14

592

30

0

4

34

25

20

5

7

90

XÃ TRƯỜNG TÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

90.3

 

Trung học cơ sở

5

52

1.985

115

0

15

130

93

64

22

35

11

 

THCS Đồng Quang

1

11

432

24

 

4

28

18

13

6

8

12

 

THCS Đức Xương

1

10

398

23

0

3

26

19

13

4

6

13

 

THCS Nhật Tân

1

8

312

20

0

3

23

15

9

5

6

14

 

THCS Phạm Trấn

1

10

371

20

 

2

22

18

12

2

7

15

 

THCS Quang Minh

1

13

472

28

0

3

31

23

17

5

8

91

XÃ TỨ KỲ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

91.3

 

Trung học cơ sở

5

78

3219

159

0

16

175

145

119

14

33

9

 

THCS Quang Khải

1

12

446

24

 

4

28

21

16

3

7

10

 

THCS Quang Phục

1

13

496

28

 

4

32

26

21

2

4

11

 

THCS Minh Đức

1

16

660

31

 

5

36

28

23

3

11

12

 

THCS Tứ Kỳ

1

19

862

37

 

3

40

37

31

0

5

13

 

THCS Phan Bội Châu

1

18

755

39

 

0

39

33

28

6

6

92

XÃ TÂN KỲ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

92.3

 

Trung học cơ sở

6

68

2.523

146

0

19

165

126

97

20

32

13

 

THCS Tân Kỳ

1

18

733

35

 

4

39

30

25

5

9

14

 

THCS Đại Hợp

1

13

515

28

 

3

31

23

18

5

7

15

 

THCS Dân Chủ

1

11

420

24

 

4

28

21

16

3

5

16

 

THCS Quảng Nghiệp

1

10

360

21

 

3

24

20

15

1

4

17

 

THCS Ngọc Kỳ

1

8

249

19

 

3

22

15

11

4

4

18

 

THCS Tái Sơn

1

8

246

19

 

2

21

17

12

2

3

93

XÃ ĐẠI SƠN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

93.3

 

Trung học cơ sở

3

49

1.812

97

0

12

109

91

76

6

17

8

 

THCS xã Đại Sơn

1

20

709

38

 

5

43

37

32

1

6

9

 

THCS xã Hưng Đạo

1

20

805

38

 

5

43

37

32

1

6

10

 

THCS Bình Lãng

1

9

298

21

 

2

23

17

12

4

5

94

XÃ CHÍ MINH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

94.3

 

Trung học cơ sở

3

48

1.842

96

0

12

108

78

62

18

29

9

 

THCS An Thanh

1

15

658

30

0

4

34

25

18

5

11

10

 

THCS Chí Minh

1

18

612

36

0

4

40

27

22

9

12

11

 

THCS Văn Tố

1

15

572

30

0

4

34

26

22

4

7

95

XÃ LẠC PHƯỢNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

95.3

 

Trung học cơ sở

4

48

1880

102

0

10

112

86

67

22

32

9

 

THCS Cộng Lạc

1

10

370

22

0

3

25

19

14

6

9

10

 

THCS Phượng Kỳ

1

8

265

19

0

3

22

15

10

7

9

11

 

THCS Quang Trung

1

17

710

33

0

4

37

27

23

6

9

12

 

THCS Tiên Động

1

13

535

28

0

0

28

25

20

3

5

96

XÃ NGUYÊN GIÁP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

96.3

 

Trung học cơ sở

3

43

1682

90

0

9

99

72

57

18

25

7

 

THCS Hà Kỳ

1

12

447

26

0

4

30

20

15

6

8

8

 

THCS Hà Thanh

1

12

478

26

0

0

26

21

16

5

7

9

 

THCS Nguyên Giáp

1

19

757

38

0

5

43

31

26

7

10

97

XÃ NINH GIANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

97.3

 

Trung học cơ sở

6

68

2691

151

0

21

172

137

105

14

24

11

 

THCS Ninh Giang

1

8

313

19

 

3

22

19

14

0

1

12

 

THCS Hiệp Lực

1

10

394

24

 

4

28

21

16

3

3

13

 

THCS Đồng Tâm

1

9

346

21

 

3

24

20

15

1

2

14

 

THCS Vĩnh Hoà

1

14

535

30

 

4

34

25

20

5

7

15

 

THCS Hồng Dụ

1

12

523

27

 

3

30

25

19

2

4

16

 

THCS Thành Nhân

1

15

580

30

 

4

34

27

21

3

8

98

XÃ VĨNH LẠI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98.3

 

Trung học cơ sở

5

62

2.391

135

0

15

150

125

100

10

18

12

 

THCS Ninh Thành

1

8

257

19

0

2

21

17

12

2

3

13

 

THCS Tân Hương

1

13

537

28

0

4

32

25

20

3

5

14

 

THCS Nghĩa An

1

17

724

36

0

3

39

34

28

2

4

15

 

THCS Ứng Hoè

1

16

616

33

0

3

36

31

26

2

4

16

 

THCS Quyết Thắng

1

8

257

19

0

3

22

18

14

1

1

99

XÃ KHÚC THỪA DỤ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

99.3

 

Trung học cơ sở

5

57

2.177

123

25

17

165

113

90

10

18

11

 

THCS Đông Xuyên

1

12

439

26

0

3

29

21

17

5

6

12

 

THCS Hồng Phúc

1

8

316

19

0

3

22

19

14

0

1

13

 

THCS Hồng Phong

1

11

451

24

0

4

28

21

17

3

4

14

 

THCS Ninh Hải

1

13

492

28

0

3

31

27

22

1

3

15

 

THCS Kiến Quốc

1

13

479

26

25

4

55

25

20

1

5

100

XÃ TÂN AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

100.3

 

Trung học cơ sở

4

49

1.855

104

0

8

112

86

65

18

28

9

 

THCS Vạn Phúc

1

9

319

19

0

2

21

17

12

2

5

10

 

THCS Hồng Đức

1

13

523

29

0

3

32

22

16

7

9

11

 

THCS An Đức

1

10

380

23

0

3

26

20

15

3

4

12

 

THCS Tân Phong

1

17

633

33

0

0

33

27

22

6

10

101

XÃ HỒNG CHÂU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

101.3

 

Trung học cơ sở

6

56

2.108

129

0

16

145

118

88

11

18

12

 

THCS Hưng Long

1

8

294

19

 

2

21

18

13

1

2

13

 

THCS Hưng Thái

1

9

329

21

 

3

24

18

13

3

4

14

 

THCS Văn Giang

1

10

363

23

 

2

25

21

16

2

3

15

 

THCS Văn Hội

1

8

278

19

 

3

22

18

13

1

2

16

 

THCS Tân Quang

1

9

371

21

 

3

24

20

15

1

2

17

 

THCS Tân Quang II

1

12

473

26

 

3

29

23

18

3

5

102

XÃ CẨM GIANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

102.3

 

Trung học cơ sở

4

60

2.342

121

0

18

139

104

89

17

25

9

 

THCS Định Sơn

1

18

743

36

0

5

41

31

26

5

8

10

 

THCS Cẩm Hoàng

1

15

601

30

 

4

34

28

25

2

4

11

 

THCS Cẩm Giang

1

19

771

36

0

5

41

29

25

7

11

12

 

THCS Thạch Lỗi

1

8

227

19

0

4

23

16

13

3

2

103

XÃ TUỆ TĨNH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

103.3

 

Trung học cơ sở

3

44

1.732

85

0

12

97

81

66

4

18

7

 

THCS Đức Chính

1

14

536

28

0

4

32

24

19

4

8

8

 

THCS Cẩm Văn

1

14

581

30

0

4

34

26

22

4

5

9

 

THCS Cẩm Vũ

1

16

615

27

0

4

31

31

25

-4

5

104

XÃ MAO ĐIỀN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

104.3

 

Trung học cơ sở

4

77

3.112

148

0

15

163

133

105

15

41

10

 

THCS Cẩm Đông

1

17

653

33

 

4

37

31

23

2

9

11

 

THCS Cẩm Điền

1

12

458

26

 

4

30

24

19

2

4

12

 

THCS Cẩm Phúc

1

20

787

38

 

4

42

31

24

7

14

13

 

THCS Tân Trường

1

28

1214

51

 

3

54

47

39

4

14

105

XÃ CẨM GIÀNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

105.3

 

Trung học cơ sở

3

53

2.186

108

0

13

121

90

75

18

26

7

 

THCS Ngọc Liên

1

17

683

35

 

4

39

30

26

5

6

8

 

THCS Cẩm Hưng

1

13

526

28

 

4

32

21

16

7

9

9

 

THCS Lương Điền

1

23

977

45

0

5

50

39

33

6

11

106

XÃ NAM SÁCH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

106.3

 

Trung học cơ sở

5

75

3.155

151

0

18

173

142

116

11

29

8

 

Trường THCS Nam Hồng

1

12

459

24

0

4

28

23

18

1

5

9

 

THCS Nam Sách

1

17

714

33

0

4

37

32

27

1

5

10

 

THCS Đồng Lạc

1

18

782

37

0

4

45

33

28

4

6

11

 

THCS Nguyễn Trãi

1

16

702

35

0

3

38

32

26

3

7

12

 

TH&THCS Hồng Phong (THCS)

1

12

498

22

0

3

25

22

17

2

 

6

107

XÃ THÁI TÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

107.3

 

Trung học cơ sở

3

33

1.321

68

0

15

83

71

56

0

6

6

 

THCS Thái Tân

1

13

544

26

0

6

32

26

20

0

4

7

 

THCS An Sơn

1

12

472

26

0

4

30

26

21

0

2

8

 

TH&THCS Nguyễn Đức Sáu (THCS)

1

8

305

16

0

5

21

19

15

0.2

 

0.2

108

XÃ HỢP TIẾN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

108.3

 

Trung học cơ sở

3

32

1.194

72

0

10

82

63

47

9

14

7

 

THCS Nam Hưng

1

9

335

23

0

3

26

20

14

3

3

8

 

THCS Hợp Tiến

1

13

510

28

0

4

32

24

18

4

7

9

 

THCS Mạc Thị Bưởi

1

10

349

21

0

3

24

19

15

2

4

109

XÃ TRẦN PHÚ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

109.3

 

Trung học cơ sở

5

56

2.258

116

0

13

129

112

88

9

18

9

 

THCS Hiệp Cát

1

13

547

28

0

4

32

26

21

2

3

10

 

THCS Nam Trung

1

11

418

24

0

4

28

24

18

1

3

11

 

THCS Quốc Tuấn

1

15

650

30

0

4

34

28

23

2

6

12

 

TH&THCS Nam Chính (THCS)

1

8

275

14

0

1

15

15

11

3

 

4

13

 

TH&THCS Thanh Quang (THCS)

1

9

368

20

0

0

20

19

15

1

 

2

110

XÃ AN PHÚ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

110.3

 

Trung học cơ sở

4

57

2.351

116

0

16

132

111

90

10

21

9

 

THCS An Bình

1

14

548

28

0

4

32

27

22

1

5

10

 

THCS An Lâm

1

14

595

30

0

4

34

26

21

6

6

11

 

THCSCộng Hoà

1

20

882

38

0

5

43

37

32

1

9

12

 

TH&THCS Phú Điền (THCS)

1

9

326

20

0

3

23

21

15

2

 

2

111

XÃ KẺ SẶT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

111.3

 

Trung học cơ sở

4

75

2.895

148

0

6

154

127

103

21

40

9

 

THCS Hùng Thắng

1

10

347

21

 

2

23

19

14

2

5

10

 

THCS Kẻ Sặt

1

28

1.187

52

0

0

52

47

39

5

14

11

 

THCS Vĩnh Hồng

1

20

802

40

0

0

40

36

31

4

7

12

 

THCS Vĩnh Hưng

1

17

559

35

0

4

39

25

19

10

13

112

XÃ BÌNH GIANG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

112.3

 

Trung học cơ sở

4

53

2.030

110

0

12

122

101

83

9

18

9

 

THCS Cổ Bì

1

13

516

26

0

4

30

23

18

3

7

10

 

THCS Hồng Khê

1

13

480

26

0

4

30

25

20

1

5

11

 

THCS Long Xuyên

1

14

536

30

0

4

34

28

24

2

3

12

 

THCS Tân Việt

1

13

498

28

0

0

28

25

21

3

4

113

XÃ ĐƯỜNG AN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

113.3

 

Trung học cơ sở

5

69

2.731

144

0

5

149

130

100

14

31

8

 

Trường Tân Hồng

1

12

458

26

0

4

30

22

17

4

6

9

 

Trường Thái Minh

1

19

751

37

0

0

37

32

26

5

10

10

 

Trường Thúc Kháng

1

12

428

24

0

0

24

23

15

1

8

11

 

Trường Vũ Hữu

1

16

694

34

0

0

34

33

27

1

3

12

 

TH&THCS Thái Minh (THCS)

1

10

400

23

0

1

24

20

15

3

 

4

114

XÃ THƯỢNG HỒNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

114.3

 

Trung học cơ sở

3

45

1.760

91

0

1

92

88

71

3

15

6

 

THCS Thái Dương

1

10

392

23

0

0

23

23

17

0

2

7

 

THCS xã Bình Xuyên

1

22

868

44

0

0

44

38

33

6

9

8

 

TH&THCS Thái Hòa (THCS)

1

13

500

24

0

1

25

27

21

-3

 

4

 

Phụ lục II: ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP NĂM HỌC 2025-2026 (GIÁO DỤC THPT)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Tên trường

Số trường, số lớp, số học sinh năm học 2024-2025

Số biên chế, viên chức năm học 2024-2025

Thừa/t hiếu theo biên chế giao

Tổn g số trườ ng

Tổng số lớp

Tổng số học sinh

Số biên chế được cấp có thẩm quyền giao nĕm học 2024-2025

Số viên chức có mặt tại thời điểm ngày 01/9/2025

Tổng số

Số biên chế hưởng lương từ NSNN

HĐ LĐ

Số biên chế hưởng  lương từ NTSN

Tổng số

Số viên chức hưởng lương từ NSNN

HĐL Đ

viên chức hưởng  lương từ NTSN

Quản  lý

Giáo viên

Nhân viên: GV, TVHS,  HTGD

Nhân viên: TV, QTCS, y tế

Nhân viên: VT, TQ, KT

Nhân  viên: TB, TN

Quản lý

Giáo viên

Nhân viên: GV, TVHS,  HTGD

Nhân viên: TV, QTCS, y tế

Nhân viên: VT, TQ, KT

Nhân viên: TB, TN

 

TỔNG

80

2.502

108.004

5.581

243

5.039

4

101

151

28

440

174

5.440

236

4.938

4

93

138

25

179

0

141

I

ĐVSN do nhà nước BĐCTX

31

1.065

46.515

2.317

93

2.112

4

39

57

12

367

0

2.290

89

2.097

4

37

52

11

69

0

27

1

Chuyên Trần Phú

1

56

2.021

160

3

147

2

5

3

0

18

 

155

3

142

2

5

3

0

3

 

5

2

Chuyên Nguyễn Trãi

1

36

1.148

115

4

104

1

3

2

1

10

 

112

4

101

1

3

2

1

10

 

3

3

Trần Nguyên Hãn

1

42

1.889

92

3

84

0

3

2

0

11

 

89

3

83

0

2

1

0

3

 

3

4

Đồng Hoà

1

32

1.428

67

3

61

0

1

2

0

11

 

66

3

61

0

0

2

0

 

 

1

5

An Dương

1

63

2.827

116

3

110

0

1

2

0

27

 

115

3

109

0

1

2

0

3

 

1

6

Nguyễn Trãi

1

60

2.683

112

3

106

0

1

2

0

25

 

110

3

105

0

1

1

0

2

 

2

7

Lý Thường Kiệt

1

37

1.668

78

3

73

0

0

1

1

11

 

77

3

73

0

0

1

0

2

 

1

8

Quang Trung

1

36

1.624

76

3

71

0

0

2

0

11

 

75

3

70

0

0

2

0

2

 

1

9

Bạch Đằng

1

37

1.676

81

3

74

0

2

2

0

10

 

81

3

74

0

2

2

0

3

 

0

10

Phạm Ngũ Lão

1

36

1.618

79

3

73

0

1

2

0

9

 

79

3

73

0

1

2

0

 

 

0

11

Lê Ích Mộc

1

38

1.699

80

3

73

0

2

2

0

12

 

80

3

73

0

2

2

0

2

 

0

12

Thủy Sơn

1

31

1.387

67

3

61

0

1

2

0

10

 

66

3

61

0

1

1

0

3

 

1

13

Tiên Lãng

1

36

1.623

80

3

73

0

1

2

1

8

 

80

3

73

0

1

2

1

1

 

0

14

Nhữ Vĕn Lan

1

29

1.278

58

3

53

0

0

1

1

13

 

58

3

53

0

0

1

1

2

 

0

15

Toàn Thắng

1

31

1.387

65

3

59

0

1

2

0

11

 

64

2

59

0

1

2

0

1

 

1

16

Hùng Thắng

1

30

1.322

61

3

55

0

1

2

0

13

 

60

2

55

0

1

2

0

1

 

1

17

Nguyễn Khuyến

1

31

1.382

64

3

58

0

1

2

0

12

 

64

3

58

0

1

2

0

 

 

0

18

Vĩnh Bảo

1

35

1.570

76

3

71

0

0

2

0

10

 

76

3

71

0

0

2

0

4

 

0

19

Nguyễn Bỉnh Khiêm

1

32

1.437

70

3

65

0

0

2

0

9

 

70

3

65

0

0

2

0

1

 

0

20

Tô Hiệu

1

30

1.340

64

3

58

0

1

2

0

11

 

64

3

58

0

1

2

0

 

 

0

21

Cộng Hiền

1

29

1.305

63

3

55

0

2

2

1

9

 

61

3

53

0

2

2

1

 

 

2

22

An Lão

1

39

1.752

78

3

73

0

0

2

0

15

 

78

3

73

0

0

2

0

 

 

0

23

Trần Hưng Đạo

1

34

1.522

68

3

62

0

1

1

1

14

 

68

3

62

0

1

1

1

4

 

0

24

Kiến Thụy

1

39

1.753

83

3

75

0

2

2

1

11

 

83

3

75

0

2

2

1

3

 

0

25

Thụy Hương

1

33

1.485

68

3

60

0

2

2

1

12

 

67

3

60

0

2

1

1

4

 

1

26

Nguyễn Đức Cảnh

1

33

1.472

67

3

59

1

 

2

2

13

 

65

2

59

1

 

1

2

6

 

2

27

Mạc Đĩnh Chi

1

42

1.871

93

3

86

0

2

2

0

10

 

93

3

86

0

2

2

0

2

 

0

28

Trường THCS&THPT Lý Thánh Tông

1

12

454

32

2

25

0

2

2

1

4

 

32

2

25

0

2

2

1

 

 

0

29

Cát Hải

1

12

438

30

3

24

0

2

1

0

6

 

29

2

24

0

2

1

0

 

 

1

30

Cát Bà

1

15

604

37

3

31

0

1

1

1

9

 

37

3

31

0

1

1

1

2

 

0

31

Phan Đĕng Lưu

1

19

852

37

3

33

0

0

1

0

12

 

36

3

32

0

0

1

0

5

 

1

II

ĐVSN do nhà nước BĐ MPCTX

49

1.437

61.489

3.264

150

2.927

0

62

94

16

73

174

3.150

147

2.841

0

56

86

14

110

0

114

1

Thái Phiên

1

45

2.050

114

3

91

0

1

3

1

15

15

99

3

91

0

1

3

1

15

 

15

2

Ngô Quyền

1

45

2.037

97

3

91

0

1

2

0

 

17

96

3

91

0

1

1

0

1

 

1

3

Lê Chân

1

37

1.660

68

3

63

0

0

1

1

 

26

68

3

63

0

0

1

1

12

 

0

4

Hồng Bàng

1

37

1.661

79

3

73

0

1

2

0

 

15

79

3

73

0

1

2

0

1

 

0

5

Lê Hồng Phong

1

36

1.635

73

3

68

0

1

1

0

 

20

73

3

68

0

1

1

0

2

 

0

6

Lê Quý Đôn

1

42

1.897

89

3

84

0

1

1

0

 

18

95

3

84

0

1

1

0

6

 

-6

7

Hải An

1

42

1.868

88

3

81

0

1

2

1

 

19

88

3

81

0

1

2

1

2

 

0

8

Kiến An

1

40

1.795

89

3

83

0

1

2

0

 

13

89

3

83

0

1

2

0

1

 

0

9

Quốc Tuấn

1

29

1.298

61

3

56

0

0

2

0

 

15

61

3

56

0

1

1

0

 

 

0

10

Đồ Sơn

1

28

1.260

58

3

53

0

0

2

0

 

16

58

3

53

0

0

2

0

4

 

0

11

Hồng Quang

1

36

1.549

81

3

74

0

1

3

0

0

 

79

3

73

0

1

2

0

1

 

2

12

Nguyễn Vĕn Cừ

1

48

2.049

111

4

102

0

1

3

1

1

 

110

4

101

0

1

3

1

2

 

1

13

Nguyễn Du

1

24

1.035

56

3

49

0

2

2

0

1

 

56

3

49

0

2

2

0

4

 

0

14

Cẩm Giàng

1

33

1.386

75

3

69

0

1

2

0

1

 

69

3

63

0

1

2

0

4

 

6

15

Tuệ Tĩnh

1

21

890

50

3

43

0

2

2

0

4

 

43

3

37

0

2

1

0

3

 

7

16

Cẩm Giàng II

1

30

1.247

69

3

63

0

1

2

0

4

 

60

2

55

0

1

2

0

4

 

9

17

Mạc Đĩnh Chi-Nam Sách

1

21

841

50

3

42

0

2

2

1

2

 

47

2

41

0

1

2

1

0

 

3

18

Nam Sách

1

36

1.548

81

4

74

0

0

2

1

0

 

80

4

74

0

0

2

0

3

 

1

19

Nam Sách II

1

24

1.002

56

3

51

0

0

2

0

 

 

55

2

51

0

0

2

0

2

 

1

20

Thanh Hà

1

33

1.392

75

3

68

0

2

2

0

0

 

72

3

65

0

2

2

0

3

 

3

21

Hà Bắc

1

21

884

50

3

43

0

1

2

1

1

 

49

3

42

0

1

2

1

1

 

0

22

Hà Đông

1

21

840

50

3

43

0

1

2

1

1

 

47

3

40

0

1

2

1

1

 

3

23

Thanh Bình

1

27

1.088

63

3

57

0

1

2

0

0

 

60

3

54

0

1

2

0

2

 

3

24

Kinh Môn

1

30

1.278

69

3

64

0

1

1

0

 

 

69

3

64

0

1

1

0

0

 

0

25

Phúc Thành

1

21

896

50

3

44

0

2

1

0

1

 

49

3

43

0

2

1

0

1

 

1

26

Nhị Chiểu

1

21

892

50

3

44

0

2

1

0

1

 

48

3

42

0

2

1

0

0

 

2

27

Kinh Môn II

1

30

1.219

69

3

63

0

1

2

0

2

 

66

3

61

0

1

1

0

2

 

3

28

Bình Giang

1

24

1.032

56

3

49

0

2

2

0

3

 

52

3

46

0

2

1

0

1

 

4

29

Kẻ Sặt

1

21

884

50

3

44

0

1

2

0

4

 

47

3

41

0

1

2

0

0

 

3

30

Đường An

1

27

1.126

63

3

56

0

1

2

1

1

 

59

3

54

0

0

2

0

2

 

4

31

Tứ Kỳ

1

36

1.477

81

4

72

0

2

2

1

 

 

81

4

72

0

2

2

1

0

 

0

32

Cầu Xe

1

21

886

49

3

42

0

2

2

0

3

 

47

3

40

0

2

2

0

0

 

2

33

Hưng Đạo

1

24

982

55

3

49

0

1

2

0

6

 

50

3

46

0

0

1

0

4

 

5

34

Gia Lộc

1

36

1.509

81

3

74

0

2

2

0

4

 

78

3

72

0

2

1

0

0

 

3

35

Đoàn Thượng

1

21

883

50

3

43

0

2

2

0

4

 

45

3

39

0

1

2

0

3

 

5

36

Gia Lộc II

1

27

1.128

63

3

57

0

1

2

0

1

 

61

3

55

0

1

2

0

2

 

2

37

Ninh Giang

1

36

1.528

81

3

74

0

2

2

0

0

 

79

3

73

0

1

2

0

2

 

2

38

Quang Trung- Ninh Giang

1

24

1.007

56

3

49

0

2

2

0

1

 

54

3

47

0

2

2

0

0

 

2

39

Khúc Thừa Dụ

1

24

1.008

56

3

49

0

2

2

0

2

 

53

3

47

0

1

2

0

2

 

3

40

Chí Linh

1

36

1.539

82

3

75

0

2

2

0

 

 

82

3

75

0

2

2

0

0

 

0

41

Bến Tắm

1

24

973

57

3

50

0

2

1

1

0

 

57

3

50

0

2

1

1

1

 

0

42

Phả Lại

1

21

877

50

3

42

0

2

2

1

0

 

49

3

41

0

2

2

1

1

 

1

43

Trần Phú

1

24

1.042

56

3

50

0

1

2

0

0

 

54

3

48

0

1

2

0

0

 

2

44

Thanh Miện

1

27

1.149

63

3

56

0

1

2

1

 

 

62

3

55

0

1

2

1

1

 

1

45

Thanh Miện II

1

21

876

50

3

43

0

2

2

0

3

 

46

3

39

0

2

2

0

2

 

4

46

Thanh Miện III

1

27

1.109

63

3

57

0

1

2

0

2

 

57

3

52

0

0

2

0

3

 

6

47

Kim Thành

1

33

1.387

75

3

68

0

1

2

1

3

 

71

3

64

0

1

2

1

3

 

4

48

Đồng Gia

1

18

767

44

3

37

0

1

2

1

2

 

41

3

34

0

1

2

1

6

 

3

49

Kim Thành II

1

27

1.123

62

3

55

0

1

2

1

0

 

60

3

53

0

1

2

1

0

 

2

 

Phụ lục II: ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP NĂM HỌC 2025-2026 (GIÁO DỤC TX)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Đơn vị

Nhân sự chia theo chức vụ

Trình độ chuyên ngành chính

Giám đốc

Phó Giám đốc

Giáo viên

Tổng số

Giám đốc

Phó GĐ

Giáo viên

Nhân viên

Tổng cộng

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Tổng cộng

Tiến sĩ

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Tổng cộng

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

 

TỔNG SỐ

736

14

64

549

109

14

3

10

1

64

1

19

42

1

1

549

45

491

12

1

1

Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Ngoại ngữ, Tin học Hải Dương

27

1

3

12

11

1

 

1

 

3

 

1

2

 

 

12

3

8

1

 

2

TT GDNN- GDTX Bình Giang

20

1

2

15

2

1

 

1

 

2

 

 

2

 

 

15

2

13

 

 

3

TT GDNN- GDTX Cẩm Giàng

26

1

2

21

2

1

 

1

 

2

 

1

1

 

 

21

3

18

 

 

4

TT GDNN- GDTX Chí Linh

29

1

2

22

4

1

 

1

 

2

 

1

1

 

 

22

5

17

 

 

5

TT GDNN- GDTX Gia Lộc

40

1

2

34

3

1

 

1

 

2

 

 

2

 

 

34

 

34

 

 

6

TT GDNN- GDTX Hải Dương

41

1

2

33

5

1

 

 

1

2

 

 

1

1

 

33

6

26

1

 

7

TT GDNN- GDTX Kim Thành

24

1

2

19

2

1

 

1

 

2

 

 

2

 

 

19

1

18

 

 

8

TT GDNN- GDTX Kinh Môn

32

1

2

26

3

1

 

1

 

2

 

 

2

 

 

26

 

25

1

 

9

TT GDNN- GDTX Lương Khánh Thiện

20

 

2

13

5

 

 

 

 

2

1

 

1

 

 

13

 

13

 

 

10

TT GDNN- GDTX Nam Sách

35

1

2

28

4

1

1

 

 

2

 

 

2

 

 

28

1

27

 

 

11

TT GDNN- GDTX Ninh Giang

38

1

2

34

1

1

 

1

 

2

 

 

2

 

 

34

1

32

1

 

12

TT GDNN- GDTX Thanh Hà

30

1

2

24

3

1

1

 

 

2

 

 

2

 

 

24

1

23

 

 

13

TT GDNN- GDTX Thanh Miện

28

1

2

22

3

1

 

1

 

2

 

 

2

 

 

22

 

22

 

 

14

TT GDNN- GDTX Tứ Kỳ

39

1

2

34

2

1

 

1

 

2

 

 

2

 

 

34

3

28

3

 

15

TT GDTX Hải Phòng

307

1

35

212

59

1

1

 

 

35

 

16

18

 

1

212

19

187

5

1

 

Phụ lục II: ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP
(06 TRƯỜNG CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC UBND THÀNH PHỐ)

(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Tổng số

Thạc sĩ

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

1

Trường Cao đẳng Nghề Hải Dương

39

17

21

1

0

2

Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng

47

6

40

1

0

3

Cao đẳng Kỹ thuật Hải Phòng

107

69

36

1

1

4

Cao đẳng Y tế Hải Phòng

45

29

16

0

0

5

Trung cấp Vĕn hóa nghệ thuật và Du lịch Hải Phòng

51

20

31

0

0

6

Trung cấp Kỹ thuật Nghiệp vụ Hải Phòng

31

9

22

0

0

Tổng

320

150

166

3

1

 

Phụ lục II: ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (08 TRƯỜNG ĐẠI HỌC)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

 

 

 

Tổng hợp

ĐH Hàng hải

ĐH Hải Phòng

ĐH Y Dược HP

ĐH QL Và CN

ĐH Hải Dương

ĐH Thành Đông

ĐH Sao đỏ

ĐH KT Y tế HD

TT

Nhóm chuyên ngành đào tạo của Nhà trường

 

Số lượng giảng viên cơ hữu

Số lượng người Hải Phòng

Số lượn g Đảng viên

Số lượng giảng viên cơ hữu

Số lượn g ngườ i Hải Phòn g

Số lượn g Đảng viên

Số lượng giảng viên cơ hữu

Số lượn g ngườ i Hải Phòn g

Số lượn g Đảng viên

Số lượng giảng viên cơ hữu

Số lượn g ngườ i Hải Phòn g

Số lượn g Đảng viên

Số lượng giảng viên cơ hữu

Số lượn g ngườ i Hải Phòn g

Số lượn g Đảng viên

Số lượng giảng viên cơ hữu

Số lượn g ngườ i Hải Phòn g

Số lượn g Đảng viên

Số lượng giảng viên cơ hữu

Số lượn g ngườ i Hải Phòn g

Số lượn g Đảng viên

Số lượng giảng viên cơ hữu

Số lượn g ngườ i Hải Phòn g

Số lượn g Đảng viên

Số lượng giảng viên cơ hữu

Số lượn g ngườ i Hải Phòn g

Số lượn g Đảng viên

Tổng

Trình độ Đại học

Trình độ Thạc sĩ

Trình độ Tiến sĩ

Học hàm GS, PGS

Trìn h độ Đại học

Trìn h độ Thạc sĩ

Trìn h độ Tiến sĩ

Học hàm GS, PGS

Trìn h độ Đại học

Trìn h độ Thạc sĩ

Trìn h độ Tiến sĩ

Học hàm GS, PGS

Trìn h độ Đại học

Trìn h độ Thạc sĩ

Trìn h độ Tiến sĩ

Học hàm GS, PGS

Trìn h độ Đại học

Trìn h độ Thạc sĩ

Trìn h độ Tiến sĩ

Học hàm GS, PGS

Trìn h độ Đại học

Trìn h độ Thạc sĩ

Trìn h độ Tiến sĩ

Học hàm GS, PGS

Trìn h độ Đại học

Trìn h độ Thạc sĩ

Trìn h độ Tiến sĩ

Học hàm GS, PGS

Trìn h độ Đại học

Trìn h độ Thạc sĩ

Trìn h độ Tiến sĩ

Học hàm GS, PGS

Trìn h độ Đại học

Trìn h độ Thạc sĩ

Trìn h độ Tiến sĩ

Học hàm GS, PGS

1

Nhóm ngành Kỹ thuật & Công nghệ

545

29

307

209

62

493

372

7

102

118

27

167

176

1

55

16

3

75

65

 

 

 

 

 

 

4

51

18

5

55

28

2

8

5

2

142

35

15

24

29

23

5

5

0

67

23

2

49

63

 

 

 

 

 

 

2

Nhóm ngành Kinh tế & Luật

516

29

346

141

30

374

247

21

90

42

7

126

87

0

77

26

3

106

81

 

 

 

 

 

 

2

27

10

3

32

18

0

65

12

1

89

39

6

64

41

16

4

5

0

23

10

0

17

17

 

 

 

 

 

 

3

Nhóm Y - Dược

621

90

361

170

33

210

180

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

82

183

106

20

205

177

1

2

1

0

3

1

0

0

0

0

0

0

7

29

18

9

2

2

0

0

0

0

0

0

0

147

45

4

 

 

4

Nhóm Sư phạm - Ngoại ngữ

566

27

397

142

9

304

339

10

31

5

0

42

22

4

133

60

3

199

155

 

 

 

 

 

 

0

17

3

0

15

9

1

125

50

1

32

137

12

70

18

5

1

1

0

21

6

0

15

15

 

 

 

 

 

 

5

Nhóm Hàng hải - Đóng tàu

109

9

63

37

11

70

86

9

63

37

11

70

86

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

6

Các chương  trình tiên tiến (Giảng viên nhóm chuyên ngành đại trà kiêm nhiệm giảng dạy)

7

0

6

1

0

4

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

6

1

0

4

0

 

 

 

 

 

 

0

0

0

0

0

0

 

 

 

 

 

 

7

Các ngành khoa học xã hội

64

1

45

18

0

51

48

0

0

0

0

0

0

0

14

6

0

20

15

 

 

 

 

 

 

1

8

4

0

10

5

0

10

2

0

11

10

 

 

 

 

 

 

0

13

6

0

10

18

 

 

 

 

 

 

8

Giảng viên khác không thuộc các nhóm chuyên ngành trên

129

10

81

38

0

89

175

1

59

32

0

58

67

7

5

0

0

12

11

 

 

 

 

 

 

2

5

2

0

6

3

0

2

2

0

5

85

 

 

 

 

 

 

0

10

2

0

8

9

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

195

1606

756

145

1595

1447

48

345

234

45

463

438

12

284

108

9

412

327

82

183

106

20

205

177

10

110

38

8

121

64

3

216

72

4

283

306

40

187

106

53

12

13

0

134

47

2

99

122

0

147

45

4

0

0

 

Phụ lục III: CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 (GIÁO DỤC MẦM NON)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

UBND xã, phường

Trường

Số lớp

Số học sinh

Diện tích đất cần tối thiểu (m2)

Diện tích hiện có (m2)

Diện tích đất thiếu (m2)

Phòng nuôi dưỡng (phòng học)

Phòng phục vụ học tập (phòng giáo dục thể chất; nghệ thuật; đa năng)

Nhà vệ sinh

Kiên cố

Bán kiên cố

Đang xây dựng

Nhu cầu xây dựng (phòn g)

Hiện có

Thiếu

Nhu cầu xây dựng (phòng)

Hiện có

Thiếu

Nhu cầu xây dựng

 

 

Tổng

7.047

173.652

1.773.004

2.823.834

94.323

6.848

209

116

725

1.101

964

1.008

7.418

394

573

1

Đặc khu Cát Hải

Trường MN thị trấn Cát Hải

10

262

3.144

1.886

1.258

10

0

0

0

1

2

2

13

0

0

2

Đặc khu Cát Hải

Trường MN Hoàng Châu

4

91

1.092

986

106

0

4

0

4

0

2

2

6

0

0

3

Đặc khu Cát Hải

Trường MN Phù Long

4

98

1.176

2.857

 

4

0

0

0

2

2

2

11

0

0

4

Đặc khu Cát Hải

Trường MN Trân Châu

7

102

1.224

2.986

 

7

0

0

0

2

2

2

12

0

0

5

Đặc khu Cát Hải

Trường MN Sao Mai

7

207

2.484

1.833

651

6

0

0

2

3

1

1

12

0

0

6

Đặc khu Cát Hải

Trường MN Văn Phong

4

114

1.368

3.696

 

4

0

0

4

1

2

2

6

0

0

7

Đặc khu Cát Hải

Trường MN Sơn Ca

25

554

6.648

5.481

1.167

27

0

0

0

7

0

0

34

0

0

8

Đặc khu Cát Hải

Trường MN Xuân Đám

4

57

684

2.032

 

4

0

0

0

1

0

0

6

0

0

9

Phường Ái Quốc

Trường MN Ái Quốc

25

492

3.936

12.440

 

25

0

0

6

0

2

2

19

6

6

10

Phường Ái Quốc

Trường MN Quyết Thắng

18

470

3.760

5.279

 

13

5

0

3

4

3

3

17

1

1

11

Phường An Biên

Trường MN An Dương

15

480

3.840

1.922

1.918

15

0

0

0

1

3

3

15

0

0

12

Phường An Biên

Trường MN Hoa Cúc

16

495

3.960

4.888

 

16

0

0

0

1

2

2

16

0

0

13

Phường An Biên

Trường MN Hướng Dương

15

488

3.904

3.400

504

18

0

0

4

3

0

4

22

0

0

14

Phường An Biên

Trường MG Kim Đồng II

11

301

2.408

587

1.821

11

0

0

2

1

1

1

11

2

2

15

Phường An Biên

Trường MN Vĩnh Niệm

14

358

2.864

3.130

 

16

0

0

0

1

2

2

16

0

0

16

Phường An Biên

Trường MN 1-6

15

430

3.440

5.850

 

15

0

0

2

1

2

2

20

4

4

17

Phường An Biên

Trường MN Hoa Thủy Tiên

13

372

2.976

578

2.398

13

0

0

2

0

2

2

15

0

0

18

Phường An Dương

Trường MN An Dương

16

551

4.408

5.807

 

14

2

6

2

11

5

5

14

2

2

19

Phường An Dương

Trường MN Bắc Sơn

15

488

3.904

1.428

2.476

15

0

0

0

1

2

2

14

1

1

20

Phường An Dương

Trường MN Đặng Cương

16

604

4.832

5.442

 

16

0

0

0

2

7

0

16

0

0

21

Phường An Dương

Trường MN Lê Lợi

14

415

3.320

4.082

 

14

0

0

0

0

6

6

14

0

1

22

Phường An Dương

Trường MN Nam Sơn

16

546

4.368

1.253

3.115

16

0

0

0

0

2

2

16

0

0

23

Phường An Dương

Trường MN Quốc Tuấn

16

420

3.360

10.956

 

16

0

0

0

3

1

1

16

0

0

24

Phường An Dương

Trường MN Tân Tiến

15

463

3.704

8.790

 

10

5

10

0

2

1

0

15

0

0

25

Phường An Hải

Trường MN An Đồng I

26

834

6.672

6.830

 

26

0

0

4

1

5

5

29

0

1

26

Phường An Hải

Trường MN Đồng Thái

20

698

5.584

12.230

 

20

0

3

3

4

1

1

23

1

1

27

Phường An Hải

Trường MN Hồng Thái

15

465

3.720

8.001

 

15

0

0

0

2

1

1

18

0

0

28

Phường An Hải

Trường MN An Đồng II

16

484

3.872

2.162

1.710

16

0

0

3

4

1

1

16

0

0

29

Phường An Phong

Trường MN An Hòa

22

653

5.224

15.430

 

22

0

0

6

5

0

0

22

0

6

30

Phường An Phong

Trường MN Lê Thiện

19

484

3.872

5.278

 

16

3

0

6

4

4

4

19

0

6

31

Phường An Phong

Trường MN Hồng Phong

24

682

5.456

14.350

 

24

0

0

0

0

5

5

24

0

0

32

Phường Bắc An Phụ

Trường MN Thất Hùng

16

346

2.768

6.301

 

12

0

0

4

0

5

5

12

4

4

33

Phường Bắc An Phụ

Trường MN Bạch Đằng

12

300

2.400

6.317

 

12

0

0

0

0

 

4

13

0

0

34

Phường Bắc An Phụ

Trường MN Lê Ninh

17

352

2.816

4.945

 

17

0

0

0

0

5

5

17

0

0

35

Phường Bạch Đằng

Trường MN Minh Đức

16

543

4.344

2.807

1.537

16

0

0

5

0

5

5

16

0

0

36

Phường Bạch Đằng

Trường MN Gia Đức

12

355

2.840

3.817

 

13

0

0

0

3

0

0

20

0

0

37

Phường Bạch Đằng

Trường MN Gia Minh

12

265

2.120

5.467

 

12

0

0

0

3

0

0

18

0

0

38

Phường Bạch Đằng

Trường MN Minh Tân

20

665

5.320

4.789

531

20

0

0

3

1

3

3

22

1

1

39

Phường Bạch Đằng

Trường MN Ngũ Lão

21

680

5.440

4.804

636

21

0

0

0

4

0

0

25

0

0

40

Phường Chí Linh

Trường MN Cổ Thành

12

296

2.368

5.933

 

12

0

0

0

1

2

2

10

0

0

41

Phường Chí Linh

Trường MN Nhân Huệ

7

154

1.232

2.199

 

7

0

0

0

1

2

2

6

0

6

42

Phường Chí Linh

Trường MN Phả Lại

30

659

5.272

7.372

 

27

3

0

24

4

5

5

24

0

24

43

Phường Chu Văn An

Trường MN Văn An

17

367

2.936

8.724

 

17

0

0

10

1

4

4

11

6

6

44

Phường Chu Văn An

Trường MN Chí Minh

18

453

3.624

5.642

 

18

0

0

9

0

8

8

11

0

0

45

Phường Chu Văn An

Trường MN Thái Học

8

190

1.520

8.771

 

5

4

0

0

5

0

0

13

0

0

46

Phường Chu Văn An

Trường MN Sao Đỏ

29

628

5.024

8.593

 

29

0

0

0

5

0

 

29

0

0

47

Phường Đồ Sơn

Trường MN Quận

10

225

1.800

1.511

290

10

0

0

0

0

3

3

13

0

0

48

Phường Đồ Sơn

Trường MN Ngọc Xuyên

9

216

1.728

913

815

9

0

0

0

0

3

3

12

0

0

49

Phường Đồ Sơn

Trường MN Vạn Hương

5

134

1.072

4.200

 

10

0

0

0

4

0

0

14

0

0

50

Phường Đồ Sơn

Trường MN Hải Sơn

18

370

2.960

5.005

 

18

0

0

0

4

0

0

18

0

0

51

Phường Đông Hải

Trường MN Nam Hải

13

342

2.736

3.916

 

8

5

0

5

1

2

2

11

2

6

52

Phường Đông Hải

Trường MN Đông Hải 1

14

395

3.160

758

2.402

14

0

0

0

2

1

1

14

0

0

53

Phường Đông Hải

Trường MN Đông Hải 2

16

400

3.200

1.851

1.349

16

0

0

0

1

2

2

16

0

0

54

Phường Dương Kinh

Trường MN Hải Thành

11

325

2.600

2.423

177

12

0

0

0

0

8

8

12

4

4

55

Phường Dương Kinh

Trường MN Tân Thành

11

298

2.384

3.546

 

11

1

1

1

2

1

1

11

0

0

56

Phường Dương Kinh

Trường MN Hòa Nghĩa

18

488

3.904

10.795

 

18

0

0

0

7

1

1

24

0

0

57

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Sáng 2

9

302

2.416

1.136

1.280

9

0

0

0

1

2

2

13

0

0

58

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Sáng 4

14

443

3.544

3.418

126

14

0

0

0

5

0

0

20

0

0

59

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Sáng 5

14

361

2.888

1.102

1.786

14

0

0

0

3

0

0

14

0

0

60

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Sáng 7

9

302

2.416

1.947

469

9

0

0

0

1

0

0

16

0

0

61

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Sáng 8

10

330

2.640

1.360

1.280

10

0

0

0

3

2

2

16

0

0

62

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Biển

14

425

3.400

6.168

 

14

0

0

0

2

1

1

16

0

0

63

Phường Gia Viên

Trường MN 20-10

11

366

2.928

3.100

 

11

0

0

4

5

2

4

13

0

0

64

Phường Hải An

Trường MN Tràng Cát

15

409

3.272

2.740

532

15

0

0

0

2

1

1

15

0

0

65

Phường Hải An

Trường MN Đằng Hải

18

592

4.736

3.762

974

18

0

0

0

6

0

0

18

0

0

66

Phường Hải An

Trường MN Cát Bi

13

405

3.240

3.807

 

14

0

0

0

6

0

0

14

0

0

67

Phường Hải An

Trường MN Đằng Lâm

14

424

3.392

1.744

1.648

10

4

0

4

1

4

4

16

0

0

68

Phường Hải An

Trường MN Thành Tô

9

211

1.688

2.229

 

9

0

0

0

9

0

0

12

0

0

69

Phường Hải Dương

Trường MN Quang Trung

13

280

2.240

1.887

353

13

0

0

0

2

1

2

14

0

0

70

Phường Hải Dương

Trường MN Trần Hưng Đạo

6

91

728

295

433

6

0

0

0

0

3

3

6

0

0

71

Phường Hải Dương

Trường MN Ngọc Châu

26

618

4.944

4.560

384

26

0

0

9

1

2

2

23

3

3

72

Phường Hải Dương

Trường MN Nhị Châu

10

280

2.240

4.521

 

10

0

0

12

1

2

3

12

2

2

73

Phường Hòa Bình

Trường MN An Lư

19

721

5.768

5.245

523

19

0

0

5

0

24

24

19

5

5

74

Phường Hòa Bình

Trường MN Hòa Bình

22

667

5.336

8.899

 

22

0

0

0

0

22

22

22

0

0

75

Phường Hòa Bình

Trường MN Thủy Triều

18

659

5.272

4.824

448

18

0

0

4

0

22

22

18

4

4

76

Phường Hòa Bình

Trường MN Trung Hà

14

384

3.072

11.000

 

16

0

0

0

4

0

0

20

0

0

77

Phường Hồng An

Trường MN Quán Toan

15

440

3.520

4.892

 

15

0

0

0

5

1

1

23

1

1

78

Phường Hồng An

Trường MN Sơn Ca

13

278

2.224

1.795

429

13

0

0

2

2

3

3

18

0

0

79

Phường Hồng An

Trường MN An Hồng

20

597

4.776

8.152

 

20

0

0

0

6

0

0

23

0

0

80

Phường Hồng An

Trường MN An Hưng

17

481

3.848

6.870

 

17

0

0

4

2

3

3

19

2

2

81

Phường Hồng An

Trường MN Đại Bản

27

768

6.144

7.304

 

27

0

0

0

2

1

1

27

0

0

82

Phường Hồng Bàng

Trường MN Hùng Vương

16

493

3.944

3.304

640

16

0

0

2

1

4

4

21

4

6

83

Phường Hồng Bàng

Trường MN Sở Dầu

10

295

2.360

2.672

 

12

12

0

0

1

4

4

15

4

4

84

Phường Hồng Bàng

Trường MN Trại Chuối

11

265

2.120

2.930

 

11

11

8

8

2

2

4

6

8

8

85

Phường Hồng Bàng

Trường MN Thượng Lý

13

293

2.344

1.875

469

13

0

0

0

2

2

2

19

0

0

86

Phường Hồng Bàng

Trường MN Hạ Lý

10

273

2.184

783

1.402

10

0

0

1

2

1

1

13

0

0

87

Phường Hồng Bàng

Trường MN Minh Khai

14

313

2.504

2.674

 

14

0

6

9

3

2

4

11

8

15

88

Phường Hồng Bàng

Trường MN Phan Bội Châu

12

311

2.488

1.782

706

12

0

6

6

0

2

2

12

0

6

89

Phường Hồng Bàng

Trường MN Hoàng Văn Thụ

15

365

2.920

2.670

250

15

0

0

0

3

3

3

13

2

2

90

Phường Hồng Bàng

Trường MN Bạch Đằng

13

352

2.816

5.789

 

13

0

0

0

4

2

2

3

1

1

91

Phường Hưng Đạo

Trường MN Anh Dũng

18

506

4.048

4.825

 

14

4

0

4

18

1

5

18

1

5

92

Phường Hưng Đạo

Trường MN Đa Phúc

15

462

3.696

4.752

 

12

4

0

4

17

3

3

15

4

4

93

Phường Hưng Đạo

Trường MN Hưng Đạo

17

540

4.320

4.336

 

14

3

0

0

0

0

0

17

0

0

94

Phường Kiến An

Trường MN Bắc Sơn

13

420

3.360

2.101

1.259

13

0

0

0

1

0

0

16

1

1

95

Phường Kiến An

Trường MN Nam Hà

10

295

2.360

4.032

 

10

0

0

0

1

4

0

15

0

0

96

Phường Kiến An

Trường MN Đồng Hòa

13

338

2.704

2.257

447

13

0

0

0

0

1

1

16

0

0

97

Phường Kiến An

Trường MN Quán Trữ

11

375

3.000

5.440

 

13

0

0

4

3

3

3

3

0

0

98

Phường Kiến An

Trường MN Trần Thành Ngọ

19

522

4.176

3.141

1.035

19

0

0

0

1

1

1

25

0

0

99

Phường Kiến An

Trường MN Hương Sen

8

245

1.960

694

1.266

8

0

0

0

0

1

1

7

1

1

100

Phường Kiến An

Trường MN Nhi Đức

12

402

3.216

11.513

 

12

0

0

0

2

1

1

16

0

0

101

Phường Kinh Môn

Trường MN Long Xuyên

16

340

2.720

6.040

 

14

0

0

3

1

4

4

14

3

3

102

Phường Kinh Môn

Trường MN Hiệp An

20

475

3.800

4.809

 

20

0

0

0

3

1

1

20

0

0

103

Phường Kinh Môn

Trường MN An Lưu

17

362

2.896

2.449

447

14

0

0

3

1

1

1

14

3

3

104

Phường Lê Chân

Trường MN Đồng Tâm

10

285

2.280

2.550

 

10

0

0

0

2

1

2

16

0

0

105

Phường Lê Chân

Trường MN Hoa Lan

15

380

3.040

906

2.134

15

0

0

3

0

2

2

17

0

0

106

Phường Lê Chân

Trường MG Kim Đồng I

13

310

2.480

3.980

 

13

0

0

0

1

0

0

13

0

0

107

Phường Lê Chân

Trường MN Kim Đồng III

13

315

2.520

1.090

1.430

13

0

0

0

0

3

3

18

0

0

108

Phường Lê Chân

Trường MG Kim Đồng IV

12

420

3.360

1.632

1.728

12

0

0

0

2

0

0

16

0

0

109

Phường Lê Chân

Trường MN Nguyễn Công Trứ

10

255

2.040

346

1.694

10

0

0

0

1

1

1

12

0

0

110

Phường Lê Chân

Trường MN Dư Hàng Kênh

19

531

4.248

3.317

931

19

0

0

0

3

0

0

32

0

0

111

Phường Lê Chân

Trường MN Kênh Dương

10

280

2.240

917

1.323

10

0

0

0

0

3

3

14

0

0

112

Phường Lê Đại Hành

Trường MN Tân Dân

14

366

2.928

7.401

 

14

0

0

7

1

2

2

12

2

2

113

Phường Lê Đại Hành

Trường MN Đồng Lạc

14

379

3.032

7.145

 

14

0

0

0

2

1

1

12

2

2

114

Phường Lê Đại Hành

Trường MN An Lạc

11

255

2.040

4.978

 

11

0

0

0

2

1

1

11

0

0

115

Phường Lê Ích Mộc

Trường MN Cao Nhân

13

370

2.960

4.800

 

13

3

0

0

2

0

0

15

0

0

116

Phường Lê Ích Mộc

Trường MN Chính Mỹ

17

531

4.248

12.634

 

20

0

0

0

3

0

0

20

0

0

117

Phường Lê Ích Mộc

Trường MN Hợp Thành

15

438

3.504

5.962

 

15

0

0

1

2

3

3

17

0

0

118

Phường Lê Ích Mộc

Trường MN Mỹ Đồng

15

446

3.568

7.005

 

16

0

0

0

3

0

0

20

0

0

119

Phường Lê Ích Mộc

Trường MN Quảng Thanh

20

558

4.464

10.756

 

20

0

0

0

2

0

0

20

0

0

120

Phường Lê Thanh Nghị

Trường MN Bình Minh

20

507

4.056

5.853

 

20

0

0

 0

 4

 0

 0

 22

 0

 0

121

Phường Lê Thanh Nghị

Trường MN Hoa Sứ

20

511

4.088

1.741

2.348

15

0

0

 5

 2

 1

 1

 15

 5

 5

122

Phường Lê Thanh Nghị

Trường MN Trần Phú

10

192

1.536

1.864

 

10

0

0

 6

 0

 3

 3

 9

 1

 1

123

Phường Lê Thanh Nghị

Trường MN Lê Thanh Nghị

6

108

864

449

415

6

0

0

 0

 0

 0

 0

 6

 0

 0

124

Phường Lê Thanh Nghị

Trường MN Thanh Bình

20

501

4.008

4.750

 

20

0

0

 9

 3

 0

 3

 19

 1

 1

125

Phường Lê Thanh Nghị

Trường MN Tân Bình

15

379

3.032

1.837

1.195

15

0

0

 0

 2

 1

 1

 17

 0

 0

126

Phường Lưu Kiếm

Trường MN Đông Sơn

15

403

3.224

6.021

 

15

0

0

0

4

1

1

15

0

0

127

Phường Lưu Kiếm

Trường MN Kênh Giang

18

572

4.576

9.406

 

18

0

0

3

1

3

3

22

0

0

128

Phường Lưu Kiếm

Trường MN Liên Khê

24

618

4.944

6.784

 

22

0

0

2

1

3

3

25

0

0

129

Phường Lưu Kiếm

Trường MN Lưu Kiếm

25

778

6.224

8.425

 

25

0

0

0

1

3

3

25

0

0

130

Phường Lưu Kiếm

Trường MN Lưu Kỳ

10

189

1.512

3.800

 

10

0

0

0

2

1

1

10

0

0

131

Phường Nam Đồ Sơn

Trường MN Bàng La

17

383

3.064

4.807

 

17

0

0

 0

 3

 0

 0

 22

 0

 0

132

Phường Nam Đồ Sơn

Trường MN Hợp Đức

14

410

3.280

2.993

287

14

0

0

 0

 3

 0

 0

 19

 0

 0

133

Phường Nam Đồ Sơn

Trường MN Minh Đức

9

237

1.896

1.475

421

8

0

0

 0

 0

 0

 0

 6

 0

 0

134

Phường Nam Đồng

Trường MN Nam Đồng

18

388

3.104

5.924

 

18

0

0

0

5

0

0

18

0

0

135

Phường Nam Đồng

Trường MN Tiền Tiến

29

647

5.176

11.068

 

27

2

0

9

0

3

3

27

2

2

136

Phường Nam Triệu

Trường MN Phục Lễ

13

382

3.056

5.324

 

13

0

0

0

13

0

0

13

0

0

137

Phường Nam Triệu

Trường MN Lập Lễ

20

662

5.296

5.516

 

20

0

0

0

20

0

0

20

0

0

138

Phường Nam Triệu

Trường MN Phả Lễ

12

372

2.976

5.517

 

12

0

0

0

12

0

0

12

0

0

139

Phường Nam Triệu

Trường MN Tam Hưng

10

224

1.792

8.800

 

10

0

0

0

10

0

0

10

0

0

140

Phường Ngô Quyền

Trường MN 8-3

13

422

3.376

2.550

826

13

0

0

0

4

0

0

21

0

0

141

Phường Ngô Quyền

Trường MN Sao Sáng 1

13

354

2.832

1.104

1.728

17

0

0

0

1

0

0

22

0

0

142

Phường Ngô Quyền

Trường MN Sao Sáng 3

16

512

4.096

4.397

 

16

0

0

0

2

0

0

16

0

0

143

Phường Ngô Quyền

Trường MN Sao Sáng 6

10

283

2.264

1.039

1.225

10

0

0

0

1

1

1

10

0

0

144

Phường Nguyễn Đại Năng

Trường MN Thái Thịnh

16

346

2.768

6.860

 

14

0

0

 2

 0

 2

 2

 14

 2

 2

145

Phường Nguyễn Đại Năng

Trường MN Hiến Thành

21

556

4.448

6.456

 

20

0

0

 4

 1

 2

 2

 19

 5

 5

146

Phường Nguyễn Đại Năng

Trường MN Minh Hòa

21

470

3.760

5.656

 

19

0

0

 2

 1

 3

 3

 19

 2

 2

147

Phường Nguyễn Trãi

Trường MN Bắc An

14

295

2.360

5.540

 

14

0

0

 0

 1

 3

 3

 16

 0

 0

148

Phường Nguyễn Trãi

Trường MN Bến Tắm

11

286

2.288

5.557

 

11

0

0

 0

 4

 1

 1

 13

 0

 0

149

Phường Nguyễn Trãi

Trường MN Hoa Thám

7

161

1.288

2.084

 

7

0

0

 0

 1

 3

 3

 10

 0

 0

150

Phường Nhị Chiểu

Trường MN Minh Tân

23

461

3.688

3.838

 

14

6

0

9

0

0

3

14

9

9

151

Phường Nhị Chiểu

Trường MN Phú Thứ

17

345

2.760

4.938

 

16

1

0

5

0

3

3

15

2

2

152

Phường Nhị Chiểu

Trường MN Tân Dân

10

180

1.440

3.005

 

9

0

0

1

1

2

2

8

1

1

153

Phường Nhị Chiểu

Trường MN Duy Tân

15

345

2.760

8.000

 

12

0

0

4

0

3

3

12

1

1

154

Phường Nhị Chiểu

Trường MN Hoành Sơn

9

167

1.336

3.700

 

10

0

0

0

1

2

2

12

1

0

155

Phường Nhị Chiểu

Trường MN Tử Lạc

10

160

1.280

4.246

 

4

6

0

0

1

1

1

9

0

0

156

Phường Phạm Sư Mạnh

Trường MN Hiệp Sơn

24

452

3.616

5.851

 

24

0

0

 0

 5

 0

 0

 26

 0

 0

157

Phường Phạm Sư Mạnh

Trường MN An Sinh

14

296

2.368

4.538

 

14

0

0

 0

 1

 0

 0

 16

 0

 0

158

Phường Phạm Sư Mạnh

Trường MN Phạm Thái

19

390

3.120

10.043

 

20

0

0

 0

 6

 0

 0

 32

 0

 0

159

Phường Phù Liễn

Trường MN Văn Đẩu

15

385

3.080

7.587

 

15

0

0

0

5

0

0

20

0

0

160

Phường Phù Liễn

Trường MN Hoa Cúc

12

315

2.520

1.178

1.342

14

0

0

0

1

2

2

15

1

1

161

Phường Phù Liễn

Trường MN Hoa Mai

11

307

2.456

1.886

570

11

0

0

0

0

2

2

10

1

1

162

Phường Phù Liễn

Trường MN Hướng Dương

11

340

2.720

5.038

 

11

0

0

0

5

0

1

18

0

0

163

Phường Phù Liễn

Trường MN Hoa Phượng

10

295

2.360

2.649

 

10

0

0

0

2

1

1

17

0

0

164

Phường Tân Hưng

Trường MN Hải Tân

20

426

3.408

5.234

 

20

0

0

0

5

0

2

18

2

2

165

Phường Tân Hưng

Trường MN Tân Hưng

15

343

2.744

7.022

 

15

0

0

2

0

3

3

15

1

1

166

Phường Tân Hưng

Trường MN Ngọc Sơn

16

348

2.784

3.882

 

16

0

0

0

0

5

5

18

0

0

167

Phường Thạch Khôi

Trường MN Thạch Khôi

19

525

4.200

4.198

 

19

 

0

20

0

5

5

21

3

24

168

Phường Thạch Khôi

Trường MN Gia Xuyên

18

445

3.560

9.497

 

18

0

0

0

4

2

2

24

0

0

169

Phường Thạch Khôi

Trường MN Liên Hồng

21

450

3.600

12.560

 

19

0

0

2

3

2

2

19

2

2

170

Phường Thành Đông

Trường MN Nguyễn Trãi

14

345

2.760

1.655

1.106

14

0

0

 0

 4

 0

 0

 18

 0

 0

171

Phường Thành Đông

Trường MN Bình Hàn

13

253

2.024

1.015

1.009

13

0

0

 0

 0

 3

 3

 13

 1

 1

172

Phường Thành Đông

Trường MN Cẩm Thượng

13

208

1.664

2.184

 

12

1

0

 13

 0

 6

 6

 11

 2

 2

173

Phường Thành Đông

Trường MN An Thượng

20

356

2.848

8.769

 

20

0

0

 0

 2

 2

 2

 19

 1

 2

174

Phường Thiên Hương

Trường MN Hoàng Động

15

377

3.016

5.175

 

15

0

0

 0

 1

 2

 2

 24

 0

 0

175

Phường Thiên Hương

Trường MN Kiền Bái

20

612

4.896

6.758

 

20

0

0

 0

 3

 0

 0

 22

 0

 0

176

Phường Thiên Hương

Trường MN Lâm Động

13

412

3.296

4.845

 

13

0

0

 2

 3

 1

 1

 18

 1

 1

177

Phường Thiên Hương

Trường MN Thiên Hương

16

469

3.752

4.290

 

14

2

0

 2

 0

 3

 3

 16

 0

 0

178

Phường Thủy Nguyên

Trường MN Sao Mai

18

594

4.752

18.000

 

18

0

0

 0

 7

 0

 0

 28

 0

 0

179

Phường Thủy Nguyên

Trường MN Dương Quan

16

498

3.984

9.118

 

16

0

0

 0

 1

 2

 2

 18

 0

 0

180

Phường Thủy Nguyên

Trường MN Hoa Động

18

560

4.480

9.437

 

18

0

0

 0

 8

 0

 0

 26

 0

 0

181

Phường Thủy Nguyên

Trường MN Thủy Đường

20

691

5.528

10.486

 

20

0

0

 2

 1

 3

 3

 26

 0

 0

182

Phường Thủy Nguyên

Trường MN Thủy Sơn

14

430

3.440

6.684

 

14

0

0

 1

 2

 3

 3

 20

 0

 0

183

Phường Thủy Nguyên

Trường MN Tân Dương

15

477

3.816

10.705

 

15

0

0

 0

 6

 0

 0

 21

 0

 0

184

Phường Trần Hưng Đạo

Trường MN Cộng Hòa

25

576

4.608

8.366

 

25

0

0

 3

 2

 3

 3

 18

 7

 7

185

Phường Trần Hưng Đạo

Trường MN Lê Lợi

20

506

4.048

11.691

 

17

3

0

 7

 0

 4

 4

 14

 6

 6

186

Phường Trần Hưng Đạo

Trường MN Hưng Đạo

11

246

1.968

6.904

 

11

0

0

 0

 3

 0

 0

 13

 0

 0

187

Phường Trần Liễu

Trường MN Hiệp Hòa

17

392

3.136

4.734

 

13

0

0

4

3

2

2

13

4

4

188

Phường Trần Liễu

Trường MN Thượng Quận

16

404

3.232

5.407

 

16

0

0

0

1

4

4

16

1

1

189

Phường Trần Liễu

Trường MN An Phụ

25

555

4.440

13.347

 

25

0

0

0

3

2

2

25

0

0

190

Phường Trần Nhân Tông

Trường MN Văn Đức

16

346

2.768

3.650

 

12

4

0

 13

 1

 2

 2

 13

 3

 13

191

Phường Trần Nhân Tông

Trường MN Hoàng Tân

12

270

2.160

2.976

 

8

0

0

 4

 0

 3

 3

 8

 4

 4

192

Phường Trần Nhân Tông

Trường MN Hoàng Tiến

14

353

2.824

7.907

 

14

0

0

 0

 1

 2

 2

 14

 0

 0

193

Phường Tứ Minh

Trường MN Tứ Minh

20

575

4.600

5.096

 

17

0

3

0

4

2

2

17

3

3

194

Phường Tứ Minh

Trường MN Cẩm Đoài

13

251

2.008

7.252

 

13

0

0

0

4

4

4

11

4

4

195

Phường Việt Hòa

Trường MN Việt Hòa

20

467

3.736

6.407

 

20

0

0

0

2

6

6

20

0

0

196

Phường Việt Hòa

Trường MN Cao An

20

454

3.632

10.271

 

20

0

0

0

7

0

0

20

0

0

197

Phường Việt Hòa

Trường MN Lai Cách

25

591

4.728

9.717

 

25

0

1

0

6

0

0

24

0

0

198

Xã An Hưng

Trường MN An Thái

17

485

5.820

6.411

 

17

0

0

0

2

1

1

20

0

1

199

Xã An Hưng

Trường MN An Thọ

12

302

3.624

5.506

 

12

0

0

0

2

1

1

12

1

1

200

Xã An Hưng

Trường MN Chiến Thắng

14

331

3.972

4.113

 

14

0

0

1

0

3

3

14

1

1

201

Xã An Khánh

Trường MN Thái Sơn

13

426

5.112

3.596

1.516

13

0

0

1

1

2

2

13

0

0

202

Xã An Khánh

Trường MN Mỹ Đức

20

531

6.372

8.943

 

20

0

0

0

8

2

2

20

1

1

203

Xã An Khánh

Trường MN Tân Viên

14

356

4.272

6.158

 

15

0

3

0

3

0

0

15

0

0

204

Xã An Lão

Trường MN Sao Sáng

16

413

4.956

5.529

 

16

0

0

8

4

4

4

23

9

9

205

Xã An Lão

Trường MN An Thắng

13

365

4.380

4.335

45

13

0

0

0

2

1

1

14

1

1

206

Xã An Lão

Trường MN An Tiến

11

257

3.084

6.303

 

15

0

0

0

2

2

2

13

0

0

207

Xã An Lão

Trường MN Tân Dân

14

339

4.068

7.449

 

14

0

0

0

3

1

1

17

0

0

208

Xã An Lão

Trường MN Trường Sơn

11

265

3.180

1.359

1.821

11

0

0

0

1

2

2

12

1

1

209

Xã An Phú

Trường MN Phú Điền

11

206

2.472

5.995

 

11

0

0

0

2

3

3

12

1

1

210

Xã An Phú

Trường MN An Lâm

17

364

4.368

5.642

 

17

0

0

0

1

4

4

17

0

0

211

Xã An Phú

Trường MN Cộng Hòa

23

529

6.348

12.321

 

23

0

0

0

6

0

0

35

0

0

212

Xã An Phú

Trường MN An Bình

18

383

4.596

9.600

 

18

0

0

0

2

6

6

20

0

0

213

Xã An Quang

Trường MN Quang Trung

17

398

4.776

5.813

 

17

0

0

0

2

0

0

17

0

0

214

Xã An Quang

Trường MN Quang Hưng

14

326

3.912

4.920

 

15

0

0

0

3

0

0

15

0

0

215

Xã An Quang

Trường MN Quốc Tuấn

15

388

4.656

5.196

 

15

0

0

10

1

3

3

15

10

0

216

Xã An Thành

Trường MN Ngũ Phúc

17

438

5.256

3.315

1.941

16

1

0

1

3

1

1

17

1

2

217

Xã An Thành

Trường MN Kim Đính

17

391

4.692

10.925

 

17

0

0

0

5

0

0

17

0

0

218

Xã An Thành

Trường MN Kim Tân

22

554

6.648

11.044

 

19

3

0

3

2

2

2

19

3

3

219

Xã An Trường

Trường MN Bát Trang

17

479

5.748

5.650

98

17

0

0

0

2

2

2

21

0

0

220

Xã An Trường

Trường MN Trường Thành

13

349

4.188

2.156

2.032

13

0

10

5

0

3

3

13

0

0

221

Xã An Trường

Trường MN Trường Thọ

17

460

5.520

5.540

 

17

0

5

3

1

3

3

19

3

3

222

Xã Bắc Thanh Miện

Trường MN Lê Hồng

16

303

3.636

8.823

 

16

0

0

4

 

3

3

18

1

1

223

Xã Bắc Thanh Miện

Trường MN Hồng Quang

18

461

5.532

13.934

 

21

0

0

7

1

3

3

23

7

7

224

Xã Bắc Thanh Miện

Trường MN Lam Sơn

16

367

4.404

11.000

 

16

0

0

0

2

2

2

18

2

2

225

Xã Bình Giang

Trường MN Hồng Khê

13

315

3.780

7.560

 

11

0

0

12

 

12

12

11

1

1

226

Xã Bình Giang

Trường MN Cổ Bì

15

389

4.668

5.634

 

15

0

0

0

2

1

1

0

1

1

227

Xã Bình Giang

Trường MN Tân Việt

16

430

5.160

8.040

 

16

0

0

0

2

1

2

0

0

0

228

Xã Bình Giang

Trường MN Long Xuyên

16

312

3.744

3.912

 

16

0

0

0

1

0

1

20

0

0

229

Xã Cẩm Giang

Trường MN Cẩm Giang

18

414

4.968

8.300

 

17

0

0

1

4

3

3

17

1

1

230

Xã Cẩm Giang

Trường MN Thạch Lỗi

8

167

2.004

5.974

 

8

0

0

2

2

3

3

8

0

8

231

Xã Cẩm Giang

Trường MN Cẩm Hoàng

16

423

5.076

11.966

 

16

0

0

0

1

3

3

18

0

0

232

Xã Cẩm Giang

Trường MN Định Sơn

24

514

6.168

9.208

 

24

0

0

0

5

3

3

24

0

0

233

Xã Cẩm Giàng

Trường MN Cẩm Hưng

16

373

4.476

5.626

 

16

0

0

0

5

1

1

16

0

0

234

Xã Cẩm Giàng

Trường MN Ngọc Liên

18

433

5.196

14.268

 

18

0

0

0

7

1

1

18

0

0

235

Xã Cẩm Giàng

Trường MN Lương Điền

26

643

7.716

18.715

 

26

0

0

0

6

7

7

32

2

2

236

Xã Chấn Hưng

Trường MN Đông Hưng

12

317

3.804

3.300

504

12

0

0

2

0

4

4

12

0

0

237

Xã Chấn Hưng

Trường MN Tây Hưng

10

221

2.652

5.100

 

10

0

0

0

3

3

2

14

0

0

238

Xã Chấn Hưng

Trường MN Bắc Hưng

10

299

3.588

5.197

 

10

0

0

2

0

4

4

12

0

0

239

Xã Chấn Hưng

Trường MN Nam Hưng

10

260

3.120

5.000

 

10

0

0

0

6

0

0

10

0

0

240

Xã Chí Minh

Trường MN An Thanh

18

456

5.472

5.722

 

18

0

0

0

1

1

1

19

0

0

241

Xã Chí Minh

Trường MN Chí Minh I

18

366

4.392

6.194

 

18

0

0

0

6

0

0

18

0

0

242

Xã Chí Minh

Trường MN Chí Minh II

10

185

2.220

2.961

 

10

0

0

0

1

3

3

10

0

6

243

Xã Chí Minh

Trường MN Văn Tố

17

442

5.304

9.621

 

17

0

0

0

7

0

7

19

0

0

244

Xã Đại Sơn

Trường MN Bình Lãng

12

234

2.808

4.135

 

12

0

0

3

0

5

5

11

3

8

245

Xã Đại Sơn

Trường MN Đại Sơn

25

502

6.024

13.370

 

25

0

12

0

1

6

6

18

12

12

246

Xã Đại Sơn

Trường MN Hưng Đạo

22

449

5.388

5.971

 

22

0

0

0

1

6

6

26

0

0

247

Xã Đường An

Trường MN Tân Hồng

13

295

3.540

4.999

 

13

0

0

9

2

6

6

15

1

1

248

Xã Đường An

Trường MN Thái Minh 2

13

272

3.264

5.781

 

13

0

0

5

1

2

2

13

1

1

249

Xã Đường An

Trường MN Thúc Kháng

11

218

2.616

7.821

 

11

0

0

5

0

4

4

11

0

5

250

Xã Đường An

Trường MN Thái Minh 1

20

432

5.184

8.104

 

15

0

0

13

2

7

7

15

1

1

251

Xã Gia Lộc

Trường MN Gia Lương

15

236

2.832

6.284

 

15

0

0

0

2

3

3

12

0

0

252

Xã Gia Lộc

Trường MN Phương Hưng

9

157

1.884

4.983

 

9

0

0

0

3

0

0

11

0

0

253

Xã Gia Lộc

Trường MN thị trấn Gia Lộc

19

349

4.188

5.802

 

14

5

8

0

0

5

5

15

4

4

254

Xã Gia Lộc

Trường MN Hoa Hồng

15

365

4.380

5.357

 

15

0

0

0

5

0

0

12

0

0

255

Xã Gia Lộc

Trường MN Gia Tân

11

183

2.196

5.306

 

11

0

0

0

3

0

0

16

0

0

256

Xã Gia Lộc

Trường MN Gia Khánh

13

248

2.976

7.901

 

13

0

0

0

4

0

0

11

0

0

257

Xã Gia Lộc

Trường MN Tân Tiến

10

191

2.292

5.000

 

10

0

0

0

4

0

0

16

0

0

258

Xã Gia Phúc

Trường MN Toàn Thắng

17

295

3.540

9.540

 

17

0

0

0

4

0

0

18

0

0

259

Xã Gia Phúc

Trường MN Thống Kênh

15

306

3.672

6.083

 

15

0

0

0

3

0

0

18

0

0

260

Xã Gia Phúc

Trường MN Đoàn Thượng

16

313

3.756

9.191

 

16

0

0

0

4

0

0

20

0

0

261

Xã Gia Phúc

Trường MN Hoàng Diệu

19

446

5.352

6.742

 

13

0

0

6

2

3

3

15

4

4

262

Xã Gia Phúc

Trường MN Hồng Hưng

15

231

2.772

6.844

 

15

0

0

0

2

0

0

17

0

0

263

Xã Hà Bắc

Trường MN Cẩm Chế

17

372

4.464

5.741

 

17

0

0

20

3

4

4

17

0

0

264

Xã Hà Bắc

Trường MN Tân Việt

17

443

5.316

5.442

 

17

0

0

0

1

3

3

12

5

5

265

Xã Hà Bắc

Trường MN Việt Hồng

10

200

2.400

5.220

 

8

0

4

0

1

3

3

9

0

0

266

Xã Hà Bắc

Trường MN Hồng Lạc

20

467

5.604

11.600

 

20

0

0

0

0

3

3

20

0

0

267

Xã Hà Đông

Trường MN Thanh Quang

27

492

5.904

8.572

 

27

0

0

1

2

1

1

26

1

1

268

Xã Hà Đông

Trường MN Thanh Cường

12

233

2.796

4.545

 

12

0

0

0

0

2

2

14

2

2

269

Xã Hà Đông

Trường MN Thanh Hồng

15

335

4.020

6.987

 

12

0

3

3

1

4

4

12

0

0

270

Xã Hà Đông

Trường MN Vĩnh Lập

11

298

3.576

2.792

784

11

0

0

0

1

2

2

10

1

1

271

Xã Hà Nam

Trường MN Liên Mạc

14

306

3.672

5.800

 

13

0

0

1

1

2

2

13

1

1

272

Xã Hà Nam

Trường MN Thanh Lang

12

275

3.300

8.000

 

12

0

0

0

0

3

5

12

0

0

273

Xã Hà Nam

Trường MN Thanh Xuân

12

283

3.396

4.815

 

12

0

0

0

1

2

2

11

1

1

274

Xã Hà Nam

Trường MN Thanh An

12

246

2.952

5.692

 

12

0

0

0

7

0

0

14

0

0

275

Xã Hà Tây

Trường MN Tân An

14

335

4.020

4.437

 

13

1

0

2

1

2

2

14

0

0

276

Xã Hà Tây

Trường MN Thanh Hải

34

710

8.520

11.420

 

34

0

0

0

1

2

2

34

0

0

277

Xã Hà Tây

Trường MN An Phượng

22

493

5.916

9.952

 

20

0

0

2

0

4

4

20

2

2

278

Xã Hải Hưng

Trường MN Đoàn Kết

17

425

5.100

4.917

 

16

0

0

1

1

2

2

17

0

0

279

Xã Hải Hưng

Trường MN Tân Trào

16

430

5.160

11.262

 

16

0

0

0

3

0

0

16

0

0

280

Xã Hải Hưng

Trường MN Ngô Quyền

17

395

4.740

5.517

 

14

0

0

3

2

3

3

16

0

0

281

Xã Hồng Châu

Trường MN Văn Giang

11

258

3.096

4.678

 

11

0

0

0

2

2

2

15

0

0

282

Xã Hồng Châu

Trường MN Văn Hội

9

250

3.000

4.690

 

9

0

0

0

2

1

1

13

0

0

283

Xã Hồng Châu

Trường MN Tân Quang

10

220

2.640

4.842

 

10

0

0

0

0

3

3

3

0

0

284

Xã Hồng Châu

Trường MN Tân Quang II

17

468

5.616

11.290

 

15

2

0

2

4

3

3

21

0

0

285

Xã Hồng Châu

Trường MN Hưng Long

19

530

6.360

11.302

 

19

0

0

2

1

7

7

22

5

5

286

Xã Hợp Tiến

Trường MN Mạc Thị Bưởi

13

223

2.676

9.117

 

13

0

0

0

2

1

1

15

0

0

287

Xã Hợp Tiến

Trường MN Nam Hưng

15

270

3.240

4.341

 

15

0

0

0

3

1

1

14

1

1

288

Xã Hợp Tiến

Trường MN Hợp Tiến

17

354

4.248

6.860

 

17

0

0

0

2

2

2

17

0

0

289

Xã Hùng Thắng

Trường MN Hùng Thắng

20

515

6.180

7.230

 

20

0

0

0

4

0

0

22

0

0

290

Xã Hùng Thắng

Trường MN Vinh Quang

25

561

6.732

8.749

 

25

0

0

0

1

6

6

27

1

1

291

Xã Kẻ Sặt

Trường MN Kẻ Sặt

18

458

5.496

2.984

2.512

18

0

0

0

0

3

3

20

0

0

292

Xã Kẻ Sặt

Trường MN Vĩnh Hưng

16

313

3.756

7.617

 

16

0

0

0

2

4

4

15

1

1

293

Xã Kẻ Sặt

Trường MN Vĩnh Hồng

20

469

5.628

6.530

 

20

0

0

0

2

2

2

20

0

0

294

Xã Kẻ Sặt

Trường MN Hùng Thắng

11

253

3.036

6.300

 

11

0

0

0

2

2

2

11

0

0

295

Xã Khúc Thừa Dụ

Trường MN Đông Xuyên

12

250

3.000

8.900

 

12

0

0

0

2

2

2

14

0

0

296

Xã Khúc Thừa Dụ

Trường MN Ninh Hải

14

295

3.540

11.379

 

14

0

0

0

5

0

0

12

2

2

297

Xã Khúc Thừa Dụ

Trường MN Hồng Phong

14

326

3.912

7.976

 

14

0

0

0

5

1

1

18

0

0

298

Xã Khúc Thừa Dụ

Trường MN Kiến Quốc

14

281

3.372

7.375

 

14

0

0

0

1

1

1

16

0

0

299

Xã Khúc Thừa Dụ

Trường MN Hồng Phúc

10

255

3.060

5.721

 

10

0

0

0

1

1

1

11

0

0

300

Xã Kiến Hải

Trường MN Đại Hợp

13

351

4.212

4.250

 

10

3

0

2

1

4

2

15

0

0

301

Xã Kiến Hải

Trường MN Đoàn Xá

14

323

3.876

18.993

 

10

4

0

0

2

1

1

15

1

1

302

Xã Kiến Hải

Trường MN Tân Phong

12

275

3.300

6.048

 

9

3

0

0

3

0

0

13

1

1

303

Xã Kiến Hải

Trường MN Tú Sơn

17

433

5.196

6.817

 

12

6

0

0

0

4

4

16

2

2

304

Xã Kiến Hưng

Trường MN Đại Hà

11

302

3.624

5.554

 

11

0

0

0

4

0

0

16

0

0

305

Xã Kiến Hưng

Trường MN Ngũ Đoan

12

340

4.080

6.150

 

11

1

0

0

0

4

4

12

1

1

306

Xã Kiến Hưng

Trường MN Tân Trào

14

362

4.344

4.475

 

14

3

0

0

2

3

3

22

0

0

307

Xã Kiến Minh

Trường MN Đại Đồng

15

374

4.488

5.713

 

16

0

0

0

4

1

1

21

0

0

308

Xã Kiến Minh

Trường MN Đông Phương

9

206

2.472

2.725

 

1

0

0

0

2

4

4

12

0

0

309

Xã Kiến Minh

Trường MN Minh Tân

12

300

3.600

7.070

 

7

5

0

6

1

3

3

12

0

5

310

Xã Kiến Thụy

Trường MN Liên cơ

10

233

2.796

2.810

 

12

0

0

0

5

0

0

19

0

0

311

Xã Kiến Thụy

Trường MN Hữu Bằng

15

412

4.944

4.409

535

12

3

3

0

3

0

0

18

0

0

312

Xã Kiến Thụy

Trường MN Thanh Sơn

10

231

2.772

2.615

157

10

0

0

0

1

3

3

12

0

0

313

Xã Kiến Thụy

Trường MN Thuận Thiên

16

400

4.800

7.241

 

16

0

6

0

0

0

0

16

0

0

314

Xã Kiến Thụy

Trường MN Thụy Hương

11

283

3.396

3.064

332

4

7

0

0

0

1

0

11

0

0

315

Xã Kim Thành

Trường MN Bình Dân

13

287

3.444

6.326

 

13

0

0

0

1

2

2

13

0

0

316

Xã Kim Thành

Trường MN Liên Hòa

15

367

4.404

7.474

 

8

5

0

2

1

3

3

13

2

1

317

Xã Kim Thành

Trường MN Đồng Cẩm

21

603

7.236

10.942

 

21

21

0

0

5

0

0

23

0

0

318

Xã Kim Thành

Trường MN Đại Đức

20

489

5.868

5.106

762

17

3

0

3

1

3

3

19

1

1

319

Xã Kim Thành

Trường MN Tam Kỳ

16

376

4.512

3.900

612

16

0

0

5

2

2

6

14

7

7

320

Xã Lạc Phượng

Trường MN Cộng Lạc

12

279

3.348

5.054

 

12

0

0

0

2

0

0

14

0

0

321

Xã Lạc Phượng

Trường MN Phượng Kỳ

11

231

2.772

3.295

 

11

0

0

0

2

1

1

12

0

0

322

Xã Lạc Phượng

Trường MN Quang Trung

14

397

4.764

4.300

464

12

0

0

2

0

4

4

2

0

0

323

Xã Lạc Phượng

Trường MN Tiên Động

16

406

4.872

9.196

 

16

0

0

0

3

0

0

16

0

0

324

Xã Lai Khê

Trường MN Cổ Dũng

19

359

4.308

7.791

 

19

0

0

9

3

1

1

13

9

9

325

Xã Lai Khê

Trường MN Tuấn Việt

29

665

7.980

9.597

 

22

0

0

7

2

3

3

22

7

7

326

Xã Lai Khê

Trường MN Lai Vu

17

393

4.716

4.083

633

17

0

0

3

1

2

3

17

0

3

327

Xã Lai Khê

Trường MN Cộng Hòa

15

267

3.204

5.952

 

14

0

0

1

1

2

2

14

0

0

328

Xã Lai Khê

Trường MN Thượng Vũ

16

315

3.780

5.919

 

15

0

0

1

0

3

3

15

1

1

329

Xã Mao Điền

Trường MN Cẩm Đông

17

390

4.680

11.400

 

15

3

0

2

5

4

4

17

0

0

330

Xã Mao Điền

Trường MN Tân Trường

30

688

8.256

16.748

 

28

2

9

0

0

4

4

26

4

4

331

Xã Mao Điền

Trường MN Cẩm Phúc

22

584

7.008

13.300

 

22

0

0

0

4

 

0

26

0

0

332

Xã Mao Điền

Trường MN Cẩm Điền

13

304

3.648

13.175

 

13

0

0

5

2

3

5

13

0

6

333

Xã Nam An Phụ

Trường MN Lạc Long

15

351

4.212

4.500

 

14

0

0

1

0

3

3

14

1

1

334

Xã Nam An Phụ

Trường MN Thăng Long

16

358

4.296

4.976

 

16

0

0

0

0

3

3

16

0

0

335

Xã Nam An Phụ

Trường MN Quang Thành

22

525

6.300

9.812

 

22

0

0

0

2

4

4

22

0

0

336

Xã Nam Sách

Trường MN Nam Hồng

16

345

4.140

6.030

 

16

0

0

0

3

3

3

16

0

0

337

Xã Nam Sách

Trường MN Hồng Phong

15

334

4.008

9.924

 

15

0

0

0

0

5

5

15

0

0

338

Xã Nam Sách

Trường MN Nam Sách

25

527

6.324

7.940

 

25

0

0

0

6

0

0

25

0

0

339

Xã Nam Sách

Trường MN Đồng Lạc

17

434

5.208

7.941

 

17

0

0

0

3

2

2

17

0

0

340

Xã Nam Thanh Miện

Trường MN Hồng Phong

18

345

4.140

14.500

 

18

0

0

4

2

3

3

18

0

4

341

Xã Nam Thanh Miện

Trường MN Thanh Giang

15

390

4.680

5.523

 

15

0

0

12

1

3

3

15

3

12

342

Xã Nam Thanh Miện

Trường MN Chi Lăng Nam

12

257

3.084

4.526

 

12

0

0

0

3

1

1

5

3

3

343

Xã Nam Thanh Miện

Trường MN Chi Lăng Bắc

13

395

4.740

5.245

 

12

0

0

5

1

2

2

12

5

5

344

Xã Nghi Dương

Trường MN Kiến Quốc

14

410

4.920

4.300

620

14

0

0

2

2

2

2

14

2

2

345

Xã Nghi Dương

Trường MN Ngũ Phúc

13

362

4.344

3.868

476

13

0

0

0

2

0

0

13

0

0

346

Xã Nghi Dương

Trường MN Du Lễ

12

269

3.228

7.171

 

12

0

0

0

3

0

0

12

0

0

347

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trường MN Hòa Bình

16

397

4.764

7.505

 

16

0

0

 0

 4

 0

 0

 17

 0

 0

348

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trường MN Lý học

10

227

2.724

4.170

 

12

0

0

 0

 4

 0

 0

 13

 0

 0

349

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trường MN Trấn Dương

16

382

4.584

4.164

420

16

0

0

 0

 1

 1

 2

 17

 0

 0

350

Xã Nguyên Giáp

Trường MN Hà Kỳ

15

412

4.944

6.900

 

15

0

0

0

2

3

3

16

0

0

351

Xã Nguyên Giáp

Trường MN Hà Thanh

13

288

3.456

6.650

 

13

0

0

0

4

0

0

13

0

0

352

Xã Nguyên Giáp

Trường MN Nguyên Giáp

20

562

6.744

12.873

 

20

0

0

0

5

0

0

20

0

0

353

Xã Nguyễn Lương Bằng

Trường MN Đoàn Tùng

17

375

4.500

13.537

 

17

0

0

 0

 4

 0

 0

 17

 0

 0

354

Xã Nguyễn Lương Bằng

Trường MN Thanh Tùng

14

285

3.420

11.633

 

14

0

0

 2

 2

 1

 1

 18

 1

 1

355

Xã Nguyễn Lương Bằng

Trường MN Phạm Kha

17

409

4.908

7.020

 

17

0

0

 1

 2

 4

 4

 17

 2

 2

356

Xã Nguyễn Lương Bằng

Trường MN Nhân Quyền

17

402

4.824

9.369

 

17

0

0

 5

 0

 2

 2

 17

 0

 0

357

Xã Ninh Giang

Trường MN Ninh Giang

10

254

3.048

3.103

 

16

0

0

0

0

2

2

9

1

1

358

Xã Ninh Giang

Trường MN Hiệp Lực

13

280

3.360

4.940

 

13

0

0

0

2

2

2

11

2

2

359

Xã Ninh Giang

Trường MN Đồng Tâm

13

342

4.104

6.609

 

13

0

0

2

3

1

1

11

2

2

360

Xã Ninh Giang

Trường MN Vĩnh Hòa

16

429

5.148

6.932

 

16

0

0

0

2

2

2

16

0

0

361

Xã Ninh Giang

Trường MN Hồng Dụ

16

352

4.224

12.047

 

16

0

0

0

3

1

1

16

0

0

362

Xã Phú Thái

Trường MN Kim Xuyên

29

629

7.548

10.791

 

28

1

0

1

0

2

2

15

0

0

363

Xã Phú Thái

Trường MN Phúc Thành

14

270

3.240

5.692

 

8

0

0

6

1

3

3

11

3

3

364

Xã Phú Thái

Trường MN Kim Liên

26

548

6.576

11.125

 

26

3

0

3

4

0

0

24

3

3

365

Xã Phú Thái

Trường MN Kim Anh

17

326

3.912

7.766

 

17

0

0

1

5

0

2

20

1

4

366

Xã Phú Thái

Trường MN Phú Thái

16

289

3.468

5.697

 

13

3

0

3

3

0

0

16

0

0

367

Xã Quyết Thắng

Trường MN Tiên Cường

12

302

3.624

4.890

 

12

0

0

0

3

0

0

15

0

0

368

Xã Quyết Thắng

Trường MN Đại Thắng

14

337

4.044

5.056

 

14

0

0

1

0

3

3

17

0

0

369

Xã Quyết Thắng

Trường MN Tự Cường

14

325

3.900

4.191

 

14

0

0

0

5

0

0

21

0

0

370

Xã Tân An

Trường MN Tân Phong

16

401

4.812

4.311

501

12

4

0

6

0

3

3

10

6

6

371

Xã Tân An

Trường MN An Đức

10

295

3.540

6.317

 

10

0

0

0

3

0

0

12

0

0

372

Xã Tân An

Trường MN Hồng Đức

14

296

3.552

7.590

 

14

0

0

0

4

1

2

14

0

0

373

Xã Tân An

Trường MN Vạn Phúc

11

273

3.276

5.993

 

11

0

0

0

2

1

1

14

1

1

374

Xã Tân Kỳ

Trường MN Dân Chủ

12

227

2.724

6.640

 

12

0

0

0

4

0

0

12

0

0

375

Xã Tân Kỳ

Trường MN Đại Hợp

18

323

3.876

4.231

 

18

0

0

0

4

0

0

18

0

0

376

Xã Tân Kỳ

Trường MN Ngọc Kỳ

10

196

2.352

3.498

 

10

0

0

0

2

1

1

10

0

0

377

Xã Tân Kỳ

Trường MN Quảng Nghiệp

11

185

2.220

4.299

 

11

0

0

0

2

0

0

11

0

0

378

Xã Tân Kỳ

Trường MN Tân Kỳ

24

463

5.556

7.653

 

24

0

0

24

0

5

5

21

3

24

379

Xã Tân Kỳ

Trường MN Tái Sơn

12

202

2.424

2.218

206

12

0

0

0

1

1

1

10

0

0

380

Xã Tân Minh

Trường MN Cấp Tiến

9

236

2.832

3.952

 

14

0

0

0

4

0

0

15

0

0

381

Xã Tân Minh

Trường MN Kiến Thiết

20

519

6.228

8.404

 

20

0

0

8

2

5

5

22

4

4

382

Xã Tân Minh

Trường MN Đoàn Lập

15

373

4.476

2.944

1.532

15

0

0

15

0

6

6

15

0

15

383

Xã Tân Minh

Trường MN Bạch Đằng

12

338

4.056

2.651

1.405

12

0

0

12

1

5

5

16

0

0

384

Xã Thái Tân

Trường MN Thái Tân

18

364

4.368

4.497

 

18

0

0

0

4

5

5

18

0

0

385

Xã Thái Tân

Trường MN Nguyễn Đức Sáu

13

289

3.468

9.504

 

13

0

0

0

4

0

0

16

0

0

386

Xã Thái Tân

Trường MN An Sơn

16

335

4.020

14.500

 

16

0

0

0

4

0

0

17

0

0

387

Xã Thanh Hà

Trường MN Thanh Hà

19

445

5.340

12.650

 

19

0

0

0

4

3

3

19

0

0

388

Xã Thanh Hà

Trường MN Thanh Xá

11

203

2.436

4.748

 

11

0

0

0

1

2

2

11

0

0

389

Xã Thanh Hà

Trường MN Thanh Thuỷ

11

254

3.048

7.099

 

11

0

0

0

2

1

1

11

0

0

390

Xã Thanh Hà

Trường MN Thanh Sơn

16

421

5.052

6.763

 

16

0

0

0

1

6

6

16

0

0

391

Xã Thanh Hà

Trường MN Thanh Khê

11

243

2.916

2.100

816

11

0

0

11

0

3

3

11

0

0

392

Xã Thanh Miện

Trường MN Ngũ Hùng

17

360

4.320

5.504

 

17

0

0

0

2

0

0

17

0

0

393

Xã Thanh Miện

Trường MN Cao Thắng

15

308

3.696

6.412

 

15

0

0

0

1

2

2

15

0

0

394

Xã Thanh Miện

Trường MN Tứ Cường

21

556

6.672

18.000

 

18

0

0

3

0

5

5

18

3

3

395

Xã Thanh Miện

Trường MN Thanh Miện

32

691

8.292

28.970

 

28

0

6

0

3

0

0

30

2

0

396

Xã Thượng Hồng

Trường MN Thái Hòa

12

291

3.492

7.852

 

12

0

0

0

1

2

3

12

2

2

397

Xã Thượng Hồng

Trường MN Thái Dương

11

239

2.868

4.914

 

11

0

0

0

2

0

0

11

0

0

398

Xã Thượng Hồng

Trường MN Bình Xuyên

23

506

6.072

7.573

 

22

0

0

1

0

5

5

22

2

2

399

Xã Tiên Lãng

Trường MN Phạm Đình Nguyên

12

371

4.452

3.160

1.292

12

0

0

0

3

0

0

12

0

0

400

Xã Tiên Lãng

Trường MN Tiên Thanh

12

272

3.264

2.950

314

12

0

0

0

0

3

4

12

0

0

401

Xã Tiên Lãng

Trường MN Khởi Nghĩa

12

242

2.904

6.947

 

12

0

0

0

1

2

2

16

0

0

402

Xã Tiên Lãng

Trường MN Quyết Tiến

16

369

4.428

5.361

 

16

0

0

0

5

4

4

21

1

1

403

Xã Tiên Lãng

Trường MN Tiên Lãng

18

465

5.580

7.280

 

18

0

0

10

1

2

2

19

0

0

404

Xã Tiên Minh

Trường MN Tiên Minh

14

384

4.608

4.224

384

14

0

0

0

0

1

1

14

0

0

405

Xã Tiên Minh

Trường MN Quang Phục

17

475

5.700

4.894

806

17

0

0

0

2

1

1

17

0

0

406

Xã Tiên Minh

Trường MN Toàn Thắng

9

227

2.724

2.370

354

9

0

0

0

2

1

1

9

0

0

407

Xã Tiên Minh

Trường MN Tiên Thắng

16

405

4.860

5.820

 

16

0

0

0

2

0

2

17

0

0

408

Xã Trần Phú

Trường MN Quốc Tuấn

20

455

5.460

9.634

 

20

0

0

0

3

5

5

24

0

0

409

Xã Trần Phú

Trường MN Nam Trung

16

395

4.740

6.383

 

16

0

0

0

2

1

1

20

0

0

410

Xã Trần Phú

Trường MN Thanh Quang

14

263

3.156

4.623

 

14

0

0

0

1

2

2

16

0

0

411

Xã Trần Phú

Trường MN Nam Chính

12

208

2.496

5.334

 

12

0

0

0

1

3

3

14

0

0

412

Xã Trần Phú

Trường MN Hiệp Cát

18

384

4.608

9.300

 

18

0

0

0

1

1

1

18

0

0

413

Xã Trường Tân

Trường MN Đức Xương

13

283

3.396

5.525

 

13

0

0

0

3

0

1

17

0

0

414

Xã Trường Tân

Trường MN Nhật Tân

12

232

2.784

5.476

 

12

0

0

0

4

0

0

17

0

0

415

Xã Trường Tân

Trường MN Phạm Trấn

15

262

3.144

7.143

 

15

1

0

0

3

0

0

15

0

0

416

Xã Trường Tân

Trường MN Quang Minh

16

336

4.032

5.627

 

16

0

0

0

1

2

2

16

0

0

417

Xã Trường Tân

Trường MN Đồng Quang

14

324

3.888

7.143

 

14

0

0

0

4

0

0

20

0

0

418

Xã Tứ Kỳ

Trường MN Minh Đức

25

554

6.648

11.856

 

25

 

0

4

8

2

2

15

0

0

419

Xã Tứ Kỳ

Trường MN Quang Khải

13

310

3.720

5.625

 

13

0

0

0

2

2

4

16

0

0

420

Xã Tứ Kỳ

Trường MN Quang Phục

13

325

3.900

6.708

 

12

0

0

1

2

2

3

12

1

1

421

Xã Tứ Kỳ

Trường MN Tứ Kỳ

20

435

5.220

4.784

436

20

0

0

0

0

0

2

17

0

0

422

Xã Tuệ Tĩnh

Trường MN Cẩm Vũ

17

418

5.016

6.804

 

17

0

0

0

0

4

4

18

4

4

423

Xã Tuệ Tĩnh

Trường MN Cẩm Văn

15

340

4.080

3.072

1.008

16

0

0

0

2

2

2

15

3

0

424

Xã Tuệ Tĩnh

Trường MN Đức Chính

14

314

3.768

6.034

 

16

0

0

0

4

1

0

19

0

0

425

Xã Việt Khê

Trường MN An Sơn

15

330

3.960

5.988

 

15

0

0

1

1

1

1

15

0

0

426

Xã Việt Khê

Trường MN Kỳ Sơn

19

502

6.024

7.199

 

19

0

0

1

2

1

1

19

0

0

427

Xã Việt Khê

Trường MN Lại Xuân

19

481

5.772

7.108

 

19

0

0

0

2

2

2

19

0

0

428

Xã Việt Khê

Trường MN Phù Ninh

13

304

3.648

3.166

482

13

0

0

1

0

4

4

13

0

1

429

Xã Vĩnh Am

Trường MN Cao Minh

15

346

4.152

1.684

2.468

11

4

0

4

3

3

3

17

0

0

430

Xã Vĩnh Am

Trường MN Cổ Am

9

204

2.448

4.299

 

9

0

0

0

2

3

3

10

0

0

431

Xã Vĩnh Am

Trường MN Liên Am

12

284

3.408

4.149

 

12

0

0

0

1

4

4

14

0

0

432

Xã Vĩnh Am

Trường MN Tam Cường

13

296

3.552

11.700

 

13

0

0

6

2

3

3

13

0

3

433

Xã Vĩnh Am

Trường MN Vĩnh Tiến

9

169

2.028

3.125

 

9

0

0

0

2

4

4

11

0

0

434

Xã Vĩnh Bảo

Trường MN Nhân Hòa

12

297

3.564

7.850

 

12

0

0

0

4

1

1

12

0

0

435

Xã Vĩnh Bảo

Trường MN Tam Đa

10

210

2.520

3.390

 

10

0

0

0

4

0

0

12

0

0

436

Xã Vĩnh Bảo

Trường MN Tân Hưng

12

310

3.720

3.950

 

8

4

0

4

2

5

5

13

0

1

437

Xã Vĩnh Bảo

Trường MN Tân Liên

15

380

4.560

8.500

 

15

0

0

0

2

4

4

15

0

0

438

Xã Vĩnh Bảo

Trường MN Thị Trấn Vĩnh Bảo

19

457

5.484

6.989

 

19

0

0

0

8

0

0

21

0

0

439

Xã Vĩnh Bảo

Trường MN Vinh Quang

18

406

4.872

8.749

 

18

0

0

0

3

6

6

18

0

0

440

Xã Vĩnh Hải

Trường MN Cộng Hiền

12

359

4.308

3.747

561

10

2

0

4

1

3

3

10

4

4

441

Xã Vĩnh Hải

Trường MN Đồng Minh

12

264

3.168

4.686

 

12

0

0

0

4

0

0

14

0

0

442

Xã Vĩnh Hải

Trường MN Hưng Nhân

7

152

1.824

2.344

 

7

0

0

0

2

2

2

10

0

0

443

Xã Vĩnh Hải

Trường MN Thanh Lương

9

230

2.760

5.209

 

9

0

1

0

3

0

0

10

0

0

444

Xã Vĩnh Hải

Trường MN Tiền Phong

11

280

3.360

6.599

 

11

0

0

0

2

2

2

16

0

0

445

Xã Vĩnh Hải

Trường MN Vĩnh Phong

5

120

1.440

4.382

 

6

0

0

0

3

0

0

8

0

0

446

Xã Vĩnh Hòa

Trường MN An Hòa

15

384

4.608

7.100

 

15

0

0

0

2

3

3

15

0

0

447

Xã Vĩnh Hòa

Trường MN Hiệp Hòa

12

280

3.360

6.050

 

12

0

0

0

7

0

0

13

0

0

448

Xã Vĩnh Hòa

Trường MN Hùng Tiến

15

344

4.128

5.700

 

15

0

0

0

3

0

0

16

0

0

449

Xã Vĩnh Hòa

Trường MN Vĩnh Long

8

196

2.352

3.730

 

8

0

0

0

3

1

1

8

0

0

450

Xã Vĩnh Lại

Trường MN Ninh Thành

8

147

1.764

4.080

 

8

0

0

0

2

1

1

8

0

0

451

Xã Vĩnh Lại

Trường MN Tân Hương

14

368

4.416

9.974

 

12

0

0

2

0

6

6

14

8

8

452

Xã Vĩnh Lại

Trường MN Nghĩa An

17

456

5.472

7.188

 

17

0

0

0

2

1

1

20

0

0

453

Xã Vĩnh Lại

Trường MN Ứng Hòe

20

492

5.904

10.169

 

20

0

0

0

4

4

3

20

0

0

454

Xã Vĩnh Lại

Trường MN Quyết Thắng

9

202

2.424

5.809

 

9

0

0

0

2

3

3

8

0

0

455

Xã Vĩnh Thịnh

Trường MN Thắng Thủy

15

352

4.224

8.250

 

15

0

0

0

4

1

1

18

0

0

456

Xã Vĩnh Thịnh

Trường MN Trung Lập

16

389

4.668

4.330

338

16

0

0

4

3

4

4

17

1

1

457

Xã Vĩnh Thịnh

Trường MN Việt Tiến

17

413

4.956

6.302

 

17

0

0

0

2

2

2

22

0

0

458

Xã Vĩnh Thuận

Trường MN Dũng Tiến

13

383

4.596

12.574

 

13

0

2

6

7

0

0

1

1

1

459

Xã Vĩnh Thuận

Trường MN Giang Biên

18

470

5.640

6.013

 

18

0

0

0

6

0

0

20

0

0

460

Xã Vĩnh Thuận

Trường MN Vĩnh An

15

350

4.200

6.640

 

16

0

0

0

2

5

5

17

0

0

461

Xã Yết Kiêu

Trường MN Trùng Khánh

9

161

1.932

2.384

 

9

0

0

0

2

0

0

12

0

0

462

Xã Yết Kiêu

Trường MN Thống Nhất

16

390

4.680

6.494

 

8

8

0

8

1

8

8

14

10

10

463

Xã Yết Kiêu

Trường MN Gia Hòa

13

281

3.372

6.284

 

10

0

0

3

2

0

0

10

3

3

464

Xã Yết Kiêu

Trường MN Lê Lợi

18

325

3.900

6.154

 

18

0

0

0

0

5

5

18

0

0

465

Xã Yết Kiêu

Trường MN Yết Kiêu

19

435

5.220

6.199

 

19

0

0

0

4

0

0

20

0

0

 

Phụ lục III: CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 (GIÁO DỤC TIỂU HỌC)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

UBND xã, phường

Trường

Số lớp

Số học sinh

Diện tích cần tối thiểu (m2)

Diện tích hiện có (m2)

Trường thiếu diện tích (m2)

Phòng học

Phòng học bộ môn

Nhà vệ sinh

Kiên cố

Bán kiên cố

Đang xây dựng

Nhu cầu xây dựng (phòng )

Hiện có

Thiếu

Nhu cầu xây dựng (phòn g)

Hiện có

Thiếu

Nhu cầu xây dựng

 

 

Tổng

9.627

320.261

2.539.274

3.363.623

256.823

9.430

249

210

1.131

1.778

976

1.065

2.145

390

447

1

Đặc khu Bạch Long Vĩ

MN-TH Bạch Long Vĩ

8

41

410

2.795

 

8

0

0

0

3

0

0

7

0

0

2

Đặc khu Cát Hải

TH Nguyễn Văn Trỗi

34

956

9.560

11.904

 

34

0

0

0

13

3

3

6

0

0

3

Phường Ái Quốc

TH Ái Quốc

28

827

4.962

8.495

 

28

0

0

12

4

3

3

11

5

5

4

Phường Ái Quốc

TH Quyết Thắng

24

794

4.764

6.702

 

24

0

0

0

5

0

0

3

0

0

5

Phường An Biên

TH Nguyễn Đức Cảnh

49

2.161

12.966

6.500

6.466

48

1

0

10

1

5

6

12

12

12

6

Phường An Biên

TH Trưng Vương

25

917

5.502

1.590

3.912

24

0

0

8

1

4

4

4

0

0

7

Phường An Biên

TH Võ Thị Sáu

52

2.410

14.460

3.576

10.884

46

0

0

33

1

5

5

6

4

4

8

Phường An Biên

TH Vĩnh Niệm

37

1.500

9.000

4.403

4.598

37

0

0

0

0

9

9

6

6

6

9

Phường An Dương

TH An Dương

30

1.327

7.962

6.879

1.083

16

12

0

20

3

6

8

4

4

5

10

Phường An Dương

TH Bắc Sơn

23

778

4.668

7.500

 

19

4

0

5

1

4

5

2

1

2

11

Phường An Dương

TH Đặng Cương

25

852

5.112

8.501

 

24

1

0

1

1

5

5

2

0

1

12

Phường An Dương

TH Lê Lợi

18

599

3.594

5.940

 

18

0

0

4

1

5

5

2

0

0

13

Phường An Dương

TH Nam Sơn

36

1.267

7.602

5.933

1.669

27

9

0

9

2

4

6

2

1

1

14

Phường An Dương

TH Quốc Tuấn

17

522

3.132

6.547

 

17

0

0

0

5

0

0

6

0

0

15

Phường An Dương

TH Tân Tiến

33

1.217

7.302

8.526

 

25

0

15

0

0

7

8

2

2

2

16

Phường An Hải

TH An Đồng

49

1.995

11.970

11.615

355

45

3

9

10

3

12

12

6

0

0

17

Phường An Hải

TH Đồng Thái

32

1.145

6.870

7.120

 

32

0

0

8

1

8

8

1

 

1

18

Phường An Hải

TH Hồng Thái

25

845

5.070

8.440

 

17

8

0

8

1

6

6

5

0

0

19

Phường An Phong

TH An Hòa

33

1.204

7.224

13.400

 

33

 

6

8

2

4

4

7

1

1

20

Phường An Phong

TH Lê Thiện

25

903

5.418

7.725

 

25

0

0

5

9

3

3

9

1

1

21

Phường An Phong

TH Hồng Phong

33

1.125

6.750

11.498

 

24

12

0

8

3

3

3

4

0

1

22

Phường Bắc An Phụ

TH Thất Hùng

18

544

3.264

10.036

 

18

0

0

8

4

1

3

2

2

2

23

Phường Bắc An Phụ

TH Bạch Đằng

17

506

3.036

7.489

 

17

0

0

0

6

0

0

3

2

2

24

Phường Bắc An Phụ

TH Lê Ninh

16

507

3.042

8.597

 

16

0

0

7

5

2

2

3

0

0

25

Phường Bạch Đằng

TH Gia Đức

15

532

3.192

7.486

 

15

0

0

0

7

0

0

1

19

1

26

Phường Bạch Đằng

TH Gia Minh

10

367

2.202

5.921

 

10

0

0

10

4

2

2

1

0

0

27

Phường Bạch Đằng

TH Minh Đức

23

900

5.400

5.388

12

23

0

0

0

5

0

0

2

1

1

28

Phường Bạch Đằng

TH Minh Tân

26

948

5.688

12.802

 

26

0

0

0

10

0

0

4

0

0

29

Phường Bạch Đằng

TH Ngũ Lão

34

1.303

7.818

10.400

 

34

0

9

8

4

4

4

2

0

0

30

Phường Chí Linh

TH Phả Lại

44

1.494

8.964

19.575

 

44

0

0

24

8

4

4

7

2

2

31

Phường Chí Linh

TH Cổ Thành

16

553

3.318

6.713

 

12

4

0

8

2

4

4

2

2

2

32

Phường Chu Văn An

TH Văn An

21

725

4.350

9.981

 

21

0

0

6

4

2

2

3

0

0

33

Phường Chu Văn An

TH Chí Minh

30

1.024

6.144

8.643

 

30

0

0

0

1

5

5

3

3

3

34

Phường Chu Văn An

TH Sao Đỏ

20

623

3.738

7.926

 

21

0

0

16

5

1

1

2

0

0

35

Phường Chu Văn An

TH Chu Văn An

40

1.512

9.072

10.751

 

40

0

0

0

10

0

0

4

2

2

36

Phường Đồ Sơn

TH Hải Sơn

26

733

4.398

6.963

 

26

0

0

0

5

7

7

8

0

0

37

Phường Đồ Sơn

TH Ngọc Xuyên

20

635

3.810

10.603

 

20

0

0

0

6

0

0

14

0

0

38

Phường Đông Hải

TH Nam Hải

24

783

4.698

5.183

 

16

8

0

8

1

3

3

7

0

0

39

Phường Đông Hải

TH Đông Hải 1

43

1.875

11.250

3.513

7.737

35

3

0

8

1

4

4

6

0

0

40

Phường Dương Kinh

TH Hải Thành

18

645

3.870

6.672

 

20

0

0

4

4

2

2

5

0

0

41

Phường Dương Kinh

TH Hòa Nghĩa

27

921

5.526

6.879

 

22

0

12

0

0

4

4

2

1

1

42

Phường Gia Viên

TH Chu Văn An

50

2.239

13.434

6.575

6.859

45

0

0

5

1

4

4

24

0

0

43

Phường Gia Viên

TH Đằng Giang

25

896

5.376

4.643

733

25

0

0

0

4

4

0

18

0

0

44

Phường Gia Viên

TH Kim Đồng

13

367

2.202

1.305

897

15

0

0

0

5

0

0

5

0

0

45

Phường Gia Viên

TH Lê Hồng Phong

41

1.537

9.222

4.887

4.335

45

0

0

0

4

2

2

6

3

3

46

Phường Gia Viên

TH Nguyễn Khuyến

15

422

2.532

1.600

932

16

0

0

0

1

4

5

5

0

0

47

Phường Gia Viên

TH Nguyễn Trãi

30

949

5.694

4.765

929

22

1

0

30

2

1

1

2

2

4

48

Phường Hải An

TH Tràng Cát

25

1.048

6.288

6.871

 

23

0

0

2

1

5

5

1

2

2

49

Phường Hải An

TH Đằng Hải

50

2.308

13.848

6.043

7.805

35

2

0

15

1

11

11

6

4

4

50

Phường Hải An

TH Cát Bi

42

1.804

10.824

3.861

6.963

32

10

0

10

3

6

6

4

0

0

51

Phường Hải An

TH Đằng Lâm

52

2.462

14.772

9.580

5.192

50

2

0

18

1

4

4

21

0

0

52

Phường Hải An

TH Thành Tô

24

923

5.538

8.504

 

26

0

0

0

5

0

0

12

0

0

53

Phường Hải Dương

TH Nhị Châu

15

436

2.616

8.932

 

12

0

5

0

3

7

0

18

0

0

54

Phường Hải Dương

TH Phú Lương

18

559

3.354

3.153

201

6

12

0

12

2

3

3

10

0

0

55

Phường Hải Dương

TH Trần Quốc Toản

15

445

2.670

2.478

192

15

0

0

15

5

0

0

11

0

0

56

Phường Hải Dương

TH Tô Hiệu

33

1.115

6.690

6.289

401

33

0

0

0

2

5

5

14

0

0

57

Phường Hải Dương

TH Ngọc Châu

28

986

5.916

5.150

766

28

0

0

0

6

0

1

3

0

1

58

Phường Hòa Bình

TH An Lư

35

1.237

7.422

8.594

 

35

0

0

0

8

0

8

5

0

0

59

Phường Hòa Bình

TH Hoà Bình

31

1.108

6.648

15.375

 

31

0

0

0

11

0

2

13

0

0

60

Phường Hòa Bình

TH Thủy Triều

30

1.128

6.768

6.449

319

30

0

0

0

5

0

0

5

0

0

61

Phường Hòa Bình

TH Trung Hà

18

602

3.612

5.292

 

18

0

0

0

5

0

0

12

0

0

62

Phường Hồng An

TH Quán Toan

31

1.105

6.630

6.675

 

31

0

0

0

5

0

0

12

0

0

63

Phường Hồng An

TH An Hồng

32

1.256

7.536

10.050

 

33

0

0

0

4

1

1

2

2

2

64

Phường Hồng An

TH An Hưng

32

1.042

6.252

8.444

 

32

0

0

0

3

2

2

2

0

0

65

Phường Hồng An

TH Đại Bản I

24

865

5.190

4.646

544

25

0

0

0

4

3

3

6

0

0

66

Phường Hồng An

TH Đại Bản II

22

762

4.572

9.940

 

22

0

0

0

4

6

6

4

1

1

67

Phường Hồng Bàng

TH Hùng Vương

35

1.211

7.266

6.823

443

35

0

8

 

2

8

8

9

1

1

68

Phường Hồng Bàng

TH Bạch Đằng

35

1.325

7.950

4.086

3.864

35

0

0

0

2

3

3

23

0

0

69

Phường Hồng Bàng

TH Nguyễn Trãi

15

428

2.568

6.043

 

15

0

0

0

8

0

0

13

0

0

70

Phường Hồng Bàng

TH Ngô Gia Tự

32

1.058

6.348

3.658

2.690

32

0

0

0

4

0

0

13

0

0

71

Phường Hồng Bàng

TH Trần Văn Ơn

23

719

4.314

4.343

 

23

0

0

0

9

0

0

8

0

0

72

Phường Hồng Bàng

TH Nguyễn Tri Phương

26

944

5.664

3.650

2.014

26

0

0

10

6

2

2

6

4

4

73

Phường Hồng Bàng

TH Đinh Tiên Hoàng

50

1.682

10.092

4.693

5.399

50

0

0

0

9

0

0

30

0

0

74

Phường Hồng Bàng

TH Nguyễn Huệ

15

400

2.400

1.800

600

15

0

0

0

4

1

1

42

0

0

75

Phường Hưng Đạo

TH Anh Dũng

26

947

5.682

4.268

1.414

26

0

0

0

6

0

0

4

0

0

76

Phường Hưng Đạo

TH Hưng Đạo

29

1.013

6.078

8.862

 

24

6

0

0

1

4

4

4

1

1

77

Phường Hưng Đạo

TH Đa Phúc

25

913

5.478

7.480

 

25

0

0

0

1

4

4

1

1

1

78

Phường Kiến An

TH Đồng Hoà

30

1.075

6.450

2.923

3.527

27

0

0

3

1

4

4

26

2

2

79

Phường Kiến An

TH Quang Trung

16

453

2.718

2.139

579

16

0

0

0

3

2

2

7

0

0

80

Phường Kiến An

TH Quán Trữ

19

600

3.600

2.040

1.560

19

0

0

1

1

5

5

6

0

0

81

Phường Kiến An

TH Trần Thành Ngọ

26

926

5.556

3.023

2.533

26

0

0

15

1

5

5

2

0

2

82

Phường Kiến An

TH Nguyễn Du

33

1.186

7.116

4.283

2.833

33

0

0

0

1

6

6

4

0

0

83

Phường Kiến An

TH Thực Hành

13

409

2.454

2.450

4

13

0

0

0

2

4

4

4

0

0

84

Phường Kinh Môn

TH Long Xuyên

18

534

3.204

5.164

 

18

0

0

0

4

2

2

6

2

2

85

Phường Kinh Môn

TH Hiệp An

24

861

5.166

5.776

 

24

0

0

0

4

1

1

4

2

2

86

Phường Kinh Môn

TH An Lưu

20

645

3.870

6.603

 

20

1

0

0

3

0

0

4

0

1

87

Phường Lê Chân

TH Dư Hàng

30

1.153

6.918

5.799

1.119

30

0

0

18

5

0

7

19

0

9

88

Phường Lê Chân

TH Lê Văn Tám

25

952

5.712

5.952

 

25

0

6

0

6

0

0

10

8

8

89

Phường Lê Chân

TH Nguyễn Thị Minh Khai

35

1.553

9.318

3.588

5.731

35

0

0

0

1

4

4

2

0

0

90

Phường Lê Chân

TH Nguyễn Công Trứ

22

897

5.382

1.646

3.736

22

0

0

0

2

0

0

9

0

1

91

Phường Lê Chân

TH Nguyễn Văn Tố

50

2.487

14.922

4.600

10.322

46

4

0

10

2

5

5

6

5

5

92

Phường Lê Chân

TH Tân Trào

19

654

3.924

1.686

2.238

19

0

0

9

2

3

3

3

0

0

93

Phường Lê Chân

TH Trần Hưng Đạo

27

1.161

6.966

1.425

5.541

22

4

0

6

1

3

3

6

0

0

94

Phường Lê Chân

TH Dư Hàng Kênh

28

1.052

6.312

2.815

3.497

30

1

0

1

1

4

4

4

2

2

95

Phường Lê Đại Hành

TH Tân Dân

21

710

4.260

14.917

 

21

0

0

8

2

4

4

6

0

1

96

Phường Lê Đại Hành

TH Đồng Lạc

16

568

3.408

9.486

 

16

0

0

0

3

3

3

4

0

0

97

Phường Lê Đại Hành

TH An Lạc

14

454

2.724

5.069

 

14

0

0

0

6

0

0

4

0

0

98

Phường Lê Ích Mộc

TH Cao Nhân

24

872

5.232

7.012

 

24

0

0

0

7

0

0

3

0

0

99

Phường Lê Ích Mộc

TH Chính Mỹ

27

979

5.874

10.350

 

27

0

0

0

8

0

0

6

0

0

100

Phường Lê Ích Mộc

TH Hợp Thành

19

679

4.074

7.934

 

26

0

0

0

5

0

0

3

0

0

101

Phường Lê Ích Mộc

TH Mỹ Đồng

19

663

3.978

5.838

 

20

0

0

0

4

1

1

3

0

0

102

Phường Lê Ích Mộc

TH Quảng Thanh

28

1.025

6.150

9.215

 

36

0

0

0

8

0

0

2

1

1

103

Phường Lê Thanh Nghị

TH Thanh Bình

45

1.733

10.398

5.833

4.565

45

0

0

18

4

4

8

14

4

8

104

Phường Lê Thanh Nghị

TH Lý Tự Trọng

28

960

5.760

2.264

3.496

28

0

0

0

5

2

2

6

0

0

105

Phường Lê Thanh Nghị

TH Võ Thị Sáu

28

872

5.232

3.156

2.076

28

0

0

0

2

3

3

12

0

0

106

Phường Lê Thanh Nghị

TH Đặng Quốc Chinh

13

398

2.388

1.248

1.140

13

0

0

0

1

1

1

2

1

1

107

Phường Lê Thanh Nghị

TH Nguyễn Lương Bằng

37

1.317

7.902

3.747

4.155

37

0

0

0

1

5

5

18

0

0

108

Phường Lê Thanh Nghị

TH Bình Minh

36

1.208

7.248

4.042

3.206

36

0

0

0

4

2

2

6

2

2

109

Phường Lê Thanh Nghị

TH Tân Bình

39

1.324

7.944

15.683

 

35

0

0

4

3

4

4

2

1

1

110

Phường Lê Thanh Nghị

TH Chu Văn An

12

328

1.968

3.803

 

12

0

0

0

3

0

0

12

0

0

111

Phường Lưu Kiếm

TH Đông Sơn

18

639

3.834

5.939

 

18

0

0

0

3

0

0

6

0

0

112

Phường Lưu Kiếm

TH Kênh Giang

27

1.030

6.180

8.029

 

27

0

0

0

3

4

4

6

0

0

113

Phường Lưu Kiếm

TH Liên Khê

29

1.084

6.504

12.259

 

29

0

0

0

5

1

1

2

2

2

114

Phường Lưu Kiếm

TH Lưu Kiếm

39

1.410

8.460

16.574

 

39

0

10

10

4

4

4

2

2

2

115

Phường Nam Đồ Sơn

TH Minh Đức

15

505

3.030

9.395

 

15

0

0

0

6

0

0

10

0

0

116

Phường Nam Đồ Sơn

TH Bàng La

25

761

4.566

9.665

 

26

0

0

0

5

1

1

6

0

0

117

Phường Nam Đồ Sơn

TH Hợp Đức

21

720

4.320

12.864

 

21

0

0

5

3

1

1

3

0

0

118

Phường Nam Đồng

TH Nam Đồng

26

780

4.680

6.110

 

26

0

0

0

6

4

0

19

0

0

119

Phường Nam Đồng

TH Tiền Tiến

34

1.168

7.008

10.710

 

34

0

0

0

6

0

0

12

0

0

120

Phường Nam Triệu

TH Lập Lễ

29

1.126

6.756

12.000

 

29

0

0

0

7

0

0

6

2

2

121

Phường Nam Triệu

TH Phả Lễ

15

569

3.414

4.132

 

16

0

0

0

5

0

0

2

0

0

122

Phường Nam Triệu

TH Phục Lễ

16

619

3.714

3.989

 

16

0

0

0

5

0

0

1

1

1

123

Phường Nam Triệu

TH Tam Hưng

16

541

3.246

5.000

 

16

0

0

0

6

0

0

4

0

0

124

Phường Ngô Quyền

TH Nguyễn Du

31

1.101

6.606

4.283

2.323

35

0

0

0

4

0

0

20

0

0

125

Phường Ngô Quyền

TH Nguyễn Thượng Hiền

34

1.200

7.200

4.726

2.474

35

0

0

0

6

4

4

11

0

0

126

Phường Ngô Quyền

TH Quang Trung

29

1.047

6.282

4.123

2.159

29

0

0

0

5

0

0

12

0

0

127

Phường Ngô Quyền

TH Thái Phiên

30

1.070

6.420

5.292

1.128

31

0

0

0

5

1

1

16

0

0

128

Phường Ngô Quyền

TH Trần Quốc Toản

27

942

5.652

3.899

1.753

28

0

0

0

1

 

 

12

0

0

129

Phường Nguyễn Đại Năng

TH Thái Thịnh

21

678

4.068

6.910

 

21

0

0

0

5

0

0

5

0

0

130

Phường Nguyễn Đại Năng

TH Hiến Thành

28

977

5.862

10.237

 

28

0

0

0

4

3

3

4

0

0

131

Phường Nguyễn Đại Năng

TH Minh Hòa

23

786

4.716

8.046

 

23

0

0

0

1

4

4

4

0

0

132

Phường Nguyễn Trãi

TH Bắc An

20

563

3.378

8.170

 

15

5

0

11

5

5

4

3

0

2

133

Phường Nguyễn Trãi

TH Bến Tắm

13

470

2.820

3.851

 

13

0

0

8

5

0

0

6

0

0

134

Phường Nhị Chiểu

TH Minh Tân

31

909

5.454

10.858

 

31

0

0

0

5

0

4

12

0

0

135

Phường Nhị Chiểu

TH Tử Lạc

11

279

1.674

5.618

 

11

0

0

0

5

0

0

4

0

4

136

Phường Nhị Chiểu

TH Phú Thứ

27

768

4.608

10.926

 

23

4

9

0

4

2

2

5

0

0

137

Phường Nhị Chiểu

TH Tân Dân

11

333

1.998

8.746

 

11

0

0

0

6

0

0

3

1

1

138

Phường Nhị Chiểu

TH Duy Tân

19

588

3.528

10.237

 

19

0

0

0

5

0

0

3

1

1

139

Phường Nhị Chiểu

TH Hoành Sơn

10

281

1.686

5.292

 

10

0

0

0

2

3

3

3

1

1

140

Phường Phạm Sư Mạnh

TH An Sinh

15

490

2.940

5.812

 

15

0

0

0

2

4

4

1

2

2

141

Phường Phạm Sư Mạnh

TH Hiệp Sơn

27

794

4.764

9.805

 

27

0

0

0

6

6

6

5

0

0

142

Phường Phạm Sư Mạnh

TH Phạm Thái

23

620

3.720

11.097

 

23

0

0

0

6

4

4

7

2

2

143

Phường Phù Liễn

TH Kim Đồng

15

357

2.142

6.088

 

15

0

0

0

3

4

4

3

1

1

144

Phường Phù Liễn

TH Lê Hồng Phong

32

1.239

7.434

4.887

2.547

35

0

0

0

6

2

2

20

0

0

145

Phường Phù Liễn

TH Lý Tự Trọng

15

467

2.802

3.422

 

15

0

0

0

5

0

0

0

0

0

146

Phường Phù Liễn

TH Nam Hà

25

860

5.160

4.730

430

25

0

0

0

4

0

0

14

0

0

147

Phường Phù Liễn

TH Ngọc Sơn

31

1.188

7.128

7.862

 

31

0

0

2

2

5

5

15

0

2

148

Phường Phù Liễn

TH Trần Quốc Toản

19

605

3.630

3.899

 

20

4

0

0

2

4

4

2

2

2

149

Phường Tân Hưng

TH Hải Tân

38

1.272

7.632

6.929

703

38

0

0

0

18

0

0

15

0

0

150

Phường Tân Hưng

TH Tân Hưng

20

608

3.648

8.368

 

20

0

0

0

3

0

0

6

0

0

151

Phường Tân Hưng

TH Ngọc Sơn

17

523

3.138

6.992

 

17

0

0

3

1

4

4

5

3

3

152

Phường Thạch Khôi

TH Gia Xuyên

24

757

4.542

12.678

 

24

0

0

0

4

0

0

7

0

0

153

Phường Thạch Khôi

TH Liên Hồng

28

888

5.328

12.567

 

24

0

0

4

1

9

9

1

2

2

154

Phường Thạch Khôi

TH Thạch Khôi

29

925

5.550

9.545

 

29

0

0

18

4

2

2

6

3

3

155

Phường Thành Đông

TH Nguyễn Trãi

27

836

5.016

3.604

1.412

27

0

0

0

2

6

16

6

6

6

156

Phường Thành Đông

TH Cẩm Thượng

22

671

4.026

4.457

 

22

0

0

0

2

4

4

4

6

6

157

Phường Thành Đông

TH Bình Hàn

25

765

4.590

2.651

1.939

25

0

0

0

4

2

2

14

0

0

158

Phường Thành Đông

TH Đinh Văn Tả

19

585

3.510

7.074

 

19

0

0

0

3

0

0

5

0

0

159

Phường Thành Đông

TH An Thượng

21

595

3.570

8.882

 

21

0

0

6

5

0

0

12

0

2

160

Phường Thiên Hương

TH Hoàng Động

20

674

4.044

10.019

 

20

0

0

0

8

0

0

12

0

0

161

Phường Thiên Hương

TH Kiền Bái

30

1.112

6.672

7.019

 

30

0

0

0

3

6

6

1

1

1

162

Phường Thiên Hương

TH Lâm Động

15

546

3.276

4.281

 

15

0

0

0

5

0

0

2

2

2

163

Phường Thiên Hương

TH Thiên Hương

28

968

5.808

7.558

 

20

8

0

15

5

5

5

3

1

1

164

Phường Thủy Nguyên

TH Dương Quan

20

743

4.458

9.037

 

23

0

0

0

8

0

0

4

0

0

165

Phường Thủy Nguyên

TH Hoa Động

25

943

5.658

8.712

 

25

0

0

12

8

0

0

2

2

2

166

Phường Thủy Nguyên

TH Núi Đèo

26

990

5.940

9.000

 

28

0

0

0

4

0

0

4

0

0

167

Phường Thủy Nguyên

TH Tân Dương

21

696

4.176

4.771

 

21

0

6

0

6

0

0

2

1

2

168

Phường Thủy Nguyên

TH Thủy Đường

32

1.264

7.584

6.200

1.384

32

0

0

0

8

0

0

12

0

0

169

Phường Thủy Nguyên

TH Thủy Sơn

20

697

4.182

1.559

2.623

27

0

0

0

5

0

0

4

0

0

170

Phường Trần Hưng Đạo

TH Cộng Hòa

34

1.219

7.314

11.486

 

34

0

0

0

5

4

8

2

2

3

171

Phường Trần Hưng Đạo

TH Lê Lợi

21

702

4.212

8.928

 

20

1

0

14

2

2

2

8

1

1

172

Phường Trần Hưng Đạo

TH Hưng Đạo

13

418

2.508

6.518

 

13

0

0

4

4

1

5

4

2

2

173

Phường Trần Liễu

TH Hiệp Hòa

20

565

3.390

10.952

 

20

0

0

0

4

1

1

5

0

0

174

Phường Trần Liễu

TH Thượng Quận

18

542

3.252

8.085

 

18

0

0

0

2

1

2

6

0

0

175

Phường Trần Liễu

TH An Phụ

28

886

5.316

13.093

 

26

2

0

2

8

4

4

6

0

2

176

Phường Trần Nhân Tông

TH Văn Đức

21

743

4.458

7.427

 

21

0

0

0

8

0

0

3

0

3

177

Phường Trần Nhân Tông

TH Hoàng Tiến

16

586

3.516

7.099

 

16

0

0

12

4

0

0

3

1

1

178

Phường Tứ Minh

TH Tứ Minh

47

1.613

9.678

7.470

2.208

47

0

0

12

2

6

6

3

1

1

179

Phường Tứ Minh

TH Cẩm Đoài

18

519

3.114

11.316

 

18

0

0

0

6

1

1

2

0

0

180

Phường Việt Hòa

TH Việt Hòa

26

802

4.812

7.041

 

29

0

0

12

6

0

0

7

0

0

181

Phường Việt Hòa

TH Cao An

26

809

4.854

9.592

 

26

0

0

0

5

0

2

4

0

4

182

Phường Việt Hòa

TH Lai Cách

42

1.361

8.166

10.438

 

42

2

0

2

5

3

3

8

0

0

183

Xã An Hưng

TH Nguyễn Đốc Tín

24

829

8.290

10.186

 

25

0

0

0

5

2

2

4

0

0

184

Xã An Khánh

TH Mỹ Đức 1

16

569

5.690

7.852

 

14

2

0

2

1

5

5

2

0

0

185

Xã An Khánh

TH Mỹ Đức 2

15

489

4.890

7.050

 

15

0

0

0

2

4

4

2

0

0

186

Xã An Khánh

TH Tân Viên

22

723

7.230

7.088

142

26

0

0

0

4

0

0

2

0

0

187

Xã An Khánh

TH Trần Tất Văn

26

815

8.150

8.882

 

26

0

21

0

1

3

3

1

0

0

188

Xã An Lão

TH Thị Trấn An Lão

19

659

6.590

6.000

590

19

0

0

2

3

4

4

3

0

0

189

Xã An Lão

TH An Thắng

17

526

5.260

5.682

 

19

0

0

0

5

1

1

2

2

2

190

Xã An Lão

TH An Tiến

25

855

8.550

10.072

 

25

0

0

0

6

5

5

5

0

0

191

Xã An Lão

TH Tân Dân

25

844

8.440

10.241

 

25

0

0

0

8

1

1

3

2

2

192

Xã An Lão

TH Trường Sơn

24

769

7.690

5.157

2.533

24

0

0

0

3

4

4

2

1

1

193

Xã An Phú

TH An Lâm

23

738

7.380

8.826

 

23

0

0

0

3

2

2

5

0

0

194

Xã An Phú

TH Cộng Hòa

30

936

9.360

8.411

949

30

0

0

0

5

2

2

7

2

2

195

Xã An Phú

TH An Bình

22

647

6.470

7.452

 

22

0

0

0

4

2

2

9

3

3

196

Xã An Quang

TH Quang Trung

24

713

7.130

10.140

 

24

0

8

0

5

0

0

2

1

1

197

Xã An Quang

TH Quốc Tuấn

24

 

0

10.391

 

24

0

0

0

6

0

0

2

1

1

198

Xã An Thành

TH Ngũ Phúc

24

698

6.980

11.157

 

24

0

0

0

6

0

0

4

2

2

199

Xã An Thành

TH Kim Đính

20

648

6.480

12.718

 

20

0

0

0

5

0

3

6

0

0

200

Xã An Thành

TH Kim Tân

25

851

8.510

10.344

 

25

0

0

10

2

4

4

8

0

0

201

Xã An Trường

TH Bát Trang

25

814

8.140

10.196

 

25

0

0

3

4

5

5

1

1

1

202

Xã An Trường

TH Trường Thọ

28

865

8.650

10.799

 

28

0

8

0

8

8

8

4

0

0

203

Xã Bắc Thanh Miện

TH Lê Hồng

18

543

5.430

6.808

 

18

0

0

10

4

0

0

4

0

0

204

Xã Bắc Thanh Miện

TH Hồng Quang

24

756

7.560

11.435

 

24

0

0

0

6

0

0

5

0

0

205

Xã Bắc Thanh Miện

TH Lam Sơn

20

568

5.680

11.336

 

20

0

0

0

4

3

3

3

1

1

206

Xã Bình Giang

TH Hồng Khê

19

603

6.030

9.240

 

19

0

0

0

2

5

5

3

1

1

207

Xã Bình Giang

TH Cổ Bì

20

571

5.710

6.185

 

20

0

0

0

1

5

6

1

1

1

208

Xã Bình Giang

TH Tân Việt

22

662

6.620

10.100

 

22

0

0

0

6

0

0

10

0

0

209

Xã Bình Giang

TH Long Xuyên

20

616

6.160

6.300

 

20

0

0

0

3

3

3

1

0

0

210

Xã Cẩm Giang

TH Cẩm Giang

23

749

7.490

10.163

 

23

0

0

0

8

0

0

8

2

2

211

Xã Cẩm Giang

TH Thạch Lỗi

10

302

3.020

6.864

 

10

0

0

0

6

0

0

6

0

0

212

Xã Cẩm Giang

TH Cẩm Hoàng

20

651

6.510

8.530

 

20

0

0

0

3

2

2

4

0

0

213

Xã Cẩm Giang

TH Định Sơn

29

935

9.350

9.193

157

29

0

0

8

7

1

1

12

2

2

214

Xã Cẩm Giàng

TH Cẩm Hưng

20

592

5.920

8.075

 

8

12

0

12

3

3

3

4

4

4

215

Xã Cẩm Giàng

TH Ngọc Liên

24

776

7.760

18.302

 

22

2

0

2

1

5

6

4

4

4

216

Xã Cẩm Giàng

TH Lương Điền

36

1.202

12.020

15.857

 

30

6

0

6

6

0

0

3

3

3

217

Xã Chấn Hưng

TH Bắc Hưng

17

505

5.050

6.338

 

17

0

0

0

2

5

5

1

1

1

218

Xã Chấn Hưng

TH Đông Hưng

18

569

5.690

10.434

 

16

2

0

3

1

4

4

4

2

2

219

Xã Chấn Hưng

TH Nam Hưng

12

347

3.470

6.049

 

12

0

0

0

2

4

4

2

0

0

220

Xã Chấn Hưng

TH Tây Hưng

14

418

4.180

8.876

 

24

0

0

0

5

0

0

2

0

0

221

Xã Chí Minh

TH An Thanh

25

811

8.110

9.730

 

25

0

0

0

3

6

6

4

1

1

222

Xã Chí Minh

TH Chí Minh I

22

566

5.660

13.528

 

22

0

0

0

6

6

6

4

2

2

223

Xã Chí Minh

TH Chí Minh II

12

353

3.530

9.776

 

12

0

0

0

4

2

2

2

1

1

224

Xã Chí Minh

TH Văn Tố

24

794

7.940

12.185

 

24

0

0

0

0

3

3

5

0

0

225

Xã Đại Sơn

TH Bình Lãng

15

412

4.120

5.731

 

15

0

0

0

2

4

4

1

1

1

226

Xã Đại Sơn

TH Đại Đồng

20

641

6.410

10.663

 

20

0

0

8

2

4

4

1

4

4

227

Xã Đại Sơn

TH Hưng Đạo

30

967

9.670

11.302

 

30

0

0

12

7

4

4

3

1

1

228

Xã Đại Sơn

TH Kỳ Sơn

11

298

2.980

5.561

 

12

0

0

8

4

0

0

2

0

2

229

Xã Đường An

TH Tân Hồng

18

557

5.570

6.869

 

18

0

0

18

4

10

10

2

1

1

230

Xã Đường An

TH Thúc Kháng

19

563

5.630

4.557

1.073

19

0

0

2

0

4

4

2

2

2

231

Xã Đường An

TH Thái Minh

31

974

9.740

7.436

2.304

31

0

0

0

5

4

4

4

2

2

232

Xã Gia Lộc

TH Gia Tân

15

439

4.390

5.300

 

15

0

0

0

3

2

2

1

1

1

233

Xã Gia Lộc

TH Gia Lương

15

456

4.560

7.241

 

15

0

0

0

4

0

0

3

0

0

234

Xã Gia Lộc

TH Gia Khánh

16

508

5.080

5.644

 

16

0

0

0

5

0

0

1

1

1

235

Xã Gia Lộc

TH Gia Lộc II

29

962

9.620

14.497

 

29

0

0

0

10

0

0

14

0

0

236

Xã Gia Lộc

TH Gia Lộc

24

776

7.760

17.164

 

24

0

0

0

6

0

5

2

1

1

237

Xã Gia Lộc

TH Tân Tiến

14

411

4.110

4.040

70

14

0

0

0

2

2

2

1

1

1

238

Xã Gia Phúc

TH Đoàn Thượng

15

463

4.630

6.486

 

15

0

0

15

5

0

0

3

0

0

239

Xã Gia Phúc

TH Hoàng Diệu

20

666

6.660

7.500

 

20

0

0

4

5

0

0

4

0

1

240

Xã Gia Phúc

TH Hồng Hưng

20

632

6.320

7.518

 

20

0

0

0

4

1

1

3

1

1

241

Xã Gia Phúc

TH Toàn Thắng

17

534

5.340

7.128

 

17

0

0

0

6

3

3

3

1

1

242

Xã Gia Phúc

TH Thống Kênh

19

600

6.000

8.661

 

19

0

0

8

6

0

0

5

0

1

243

Xã Hà Bắc

TH Việt Hồng

12

335

3.350

5.651

 

12

0

0

6

5

0

0

2

0

0

244

Xã Hà Bắc

TH Hồng Lạc

29

955

9.550

5.931

3.619

29

0

0

0

6

2

2

3

2

2

245

Xã Hà Bắc

TH Tân Việt

22

764

7.640

8.490

 

22

0

0

0

5

0

0

2

0

0

246

Xã Hà Bắc

TH Cẩm Chế

20

633

6.330

8.238

 

8

2

9

12

4

2

2

2

2

2

247

Xã Hà Đông

TH Thanh Quang

29

838

8.380

19.669

 

29

0

0

8

15

0

0

4

0

0

248

Xã Hà Đông

TH Thanh Cường

15

399

3.990

8.316

 

15

0

0

0

3

4

4

2

4

4

249

Xã Hà Đông

TH Thanh Hồng

20

637

6.370

9.154

 

20

0

0

12

2

9

9

2

2

2

250

Xã Hà Đông

TH Vĩnh Lập

13

391

3.910

4.740

 

7

0

12

0

0

6

6

1

0

0

251

Xã Hà Nam

TH Liên Mạc

19

575

5.750

5.160

590

17

0

0

2

3

2

2

3

0

2

252

Xã Hà Nam

TH Thanh An

15

423

4.230

6.046

 

15

0

0

0

5

0

0

4

1

1

253

Xã Hà Nam

TH Thanh Lang

14

373

3.730

6.542

 

14

0

0

0

5

0

0

3

1

1

254

Xã Hà Nam

TH Thanh Xuân

14

414

4.140

4.899

 

20

0

0

0

6

0

0

12

0

0

255

Xã Hà Tây

TH Tân An

20

579

5.790

5.885

 

19

2

0

3

1

6

6

2

0

0

256

Xã Hà Tây

TH Thanh Hải

39

1.322

13.220

8.191

5.029

39

0

0

0

4

3

3

12

0

0

257

Xã Hà Tây

TH An Phượng

30

909

9.090

7.548

1.542

22

0

0

9

5

4

4

8

8

8

258

Xã Hải Hưng

TH Đoàn Kết

22

698

6.980

10.259

 

22

0

0

0

4

2

2

5

1

1

259

Xã Hải Hưng

TH Tân Trào

21

632

6.320

9.614

 

21

0

0

0

1

5

5

2

2

2

260

Xã Hải Hưng

TH Ngô Quyền

22

643

6.430

12.000

 

22

0

0

0

5

1

1

2

1

1

261

Xã Hồng Châu

TH Hưng Long

14

403

4.030

4.412

 

14

0

0

0

4

0

0

2

1

1

262

Xã Hồng Châu

TH Hưng Thái

15

421

4.210

7.800

 

15

0

0

0

4

0

0

2

1

1

263

Xã Hồng Châu

TH Văn Giang

14

404

4.040

4.077

 

14

0

0

0

6

0

0

4

0

0

264

Xã Hồng Châu

TH Văn Hội

10

297

2.970

4.196

 

10

0

0

0

3

3

3

2

1

2

265

Xã Hồng Châu

TH Tân Quang

13

339

3.390

6.321

 

12

1

0

1

3

1

3

2

1

2

266

Xã Hồng Châu

TH Tân Quang II

21

589

5.890

10.705

 

23

0

0

0

7

1

1

8

0

0

267

Xã Hợp Tiến

TH Mạc Thị Bưởi

15

454

4.540

5.762

 

15

0

0

10

2

5

5

6

0

0

268

Xã Hợp Tiến

TH Nam Hưng

16

440

4.400

7.230

 

16

0

0

0

5

0

0

9

0

0

269

Xã Hợp Tiến

TH Hợp Tiến

20

598

5.980

9.025

 

20

0

0

0

5

0

0

4

0

1

270

Xã Hùng Thắng

TH Hùng Thắng

28

910

9.100

9.689

 

28

0

0

0

7

0

0

5

0

0

271

Xã Hùng Thắng

TH Vinh Quang

31

909

9.090

20.997

 

31

0

0

0

9

0

0

28

0

0

272

Xã Kẻ Sặt

TH Kẻ Sặt

45

1.512

15.120

7.540

7.580

45

0

0

0

8

0

0

9

0

0

273

Xã Kẻ Sặt

TH Vĩnh Hưng

23

645

6.450

11.626

 

23

0

0

0

8

2

2

4

0

2

274

Xã Kẻ Sặt

TH Vĩnh Hồng

26

838

8.380

5.112

3.268

26

0

0

0

4

4

4

7

0

0

275

Xã Kẻ Sặt

TH Hùng Thắng

16

502

5.020

6.103

 

16

0

0

0

2

4

4

4

0

0

276

Xã Khúc Thừa Dụ

TH Ninh Hải

17

545

5.450

7.766

 

17

0

0

0

3

4

4

4

2

2

277

Xã Khúc Thừa Dụ

TH Hồng Phong

17

522

5.220

6.964

 

17

0

0

0

5

3

3

4

2

2

278

Xã Khúc Thừa Dụ

TH Kiến Quốc

21

631

6.310

6.997

 

21

0

0

0

2

4

4

5

0

0

279

Xã Khúc Thừa Dụ

TH Hồng Phúc

12

340

3.400

6.328

 

12

0

0

0

3

4

4

2

0

0

280

Xã Khúc Thừa Dụ

TH Đông Xuyên

16

481

4.810

6.578

 

15

1

0

1

5

0

4

4

0

0

281

Xã Kiến Hải

TH Đại Hợp

24

793

7.930

6.570

 

24

0

0

0

2

2

2

4

0

4

282

Xã Kiến Hải

TH Đoàn Xá

22

736

7.360

9.854

 

22

0

0

0

6

3

3

2

2

2

283

Xã Kiến Hải

TH Tú Sơn

30

1.050

10.500

20.033

 

30

0

0

0

1

4

4

3

3

3

284

Xã Kiến Hưng

TH Đại Hà

19

575

5.750

7.136

 

19

0

9

0

0

0

0

1

0

0

285

Xã Kiến Hưng

TH Ngũ Đoan

21

741

7.410

8.550

 

13

8

0

8

3

2

2

2

1

1

286

Xã Kiến Hưng

TH Tân Trào

22

733

7.330

4.474

2.856

24

0

0

0

2

2

2

2

2

2

287

Xã Kiến Minh

TH Đại Đồng

17

551

5.510

4.163

1.347

17

0

0

0

2

3

3

2

1

1

288

Xã Kiến Minh

TH Đông Phương

19

594

5.940

7.088

 

14

5

5

0

0

5

5

2

0

0

289

Xã Kiến Minh

TH Minh Tân

19

593

5.930

8.522

 

20

3

0

0

4

0

0

2

0

0

290

Xã Kiến Thụy

TH Hữu Bằng

24

746

7.460

7.999

 

22

2

0

8

1

4

4

2

0

0

291

Xã Kiến Thụy

TH Thị Trấn Núi Đối

19

666

6.660

10.987

 

19

0

0

0

4

2

2

4

0

0

292

Xã Kiến Thụy

TH Thuận Thiên

25

812

8.120

8.867

 

25

0

0

16

1

4

4

2

0

1

293

Xã Kim Thành

TH Bình Dân

14

399

3.990

7.137

 

14

0

0

0

4

2

2

2

1

1

294

Xã Kim Thành

TH Liên Hòa

20

587

5.870

15.010

 

20

0

0

0

0

5

5

2

1

1

295

Xã Kim Thành

TH Đồng Cẩm

28

897

8.970

13.421

 

28

0

0

0

7

2

2

4

2

2

296

Xã Kim Thành

TH Đại Đức

26

842

8.420

16.337

 

26

0

0

0

9

2

2

4

1

1

297

Xã Kim Thành

TH Tam Kỳ

17

541

5.410

6.542

 

17

0

0

10

6

0

0

2

1

1

298

Xã Lạc Phượng

TH Cộng Lạc

14

464

4.640

12.804

 

14

0

0

0

4

0

0

4

2

2

299

Xã Lạc Phượng

TH Phượng Kỳ

11

383

3.830

3.950

 

15

0

0

0

3

1

1

2

2

2

300

Xã Lạc Phượng

TH Quang Trung

26

808

8.080

8.850

 

26

0

0

0

6

2

2

3

0

0

301

Xã Lạc Phượng

TH Tiên Động

20

637

6.370

10.608

 

18

2

0

2

2

6

6

1

1

1

302

Xã Lai Khê

TH Lai Vu

17

558

5.580

7.723

 

17

0

0

12

6

0

0

2

0

0

303

Xã Lai Khê

TH Cộng Hòa

15

479

4.790

4.917

 

15

0

0

0

6

0

0

3

4

4

304

Xã Lai Khê

TH Thượng Vũ

17

576

5.760

6.865

 

17

0

0

8

6

0

2

2

1

1

305

Xã Lai Khê

TH Cổ Dũng

20

587

5.870

13.163

 

20

0

0

0

0

0

0

2

1

1

306

Xã Lai Khê

TH Tuấn Việt

34

1.166

11.660

14.539

 

31

3

0

4

12

0

4

6

2

2

307

Xã Mao Điền

TH Cẩm Đông

25

785

7.850

10.048

 

30

0

0

0

7

2

5

10

2

2

308

Xã Mao Điền

TH Tân Trường 1

32

1.065

10.650

13.344

 

32

0

0

12

9

3

5

6

3

3

309

Xã Mao Điền

TH Cẩm Phúc

28

939

9.390

5.363

4.027

28

0

0

4

6

3

3

7

2

2

310

Xã Mao Điền

TH Cẩm Điền

18

548

5.480

4.287

1.193

17

1

0

4

1

3

3

4

1

1

311

Xã Mao Điền

TH Tân Trường 2

15

423

4.230

5.118

 

15

0

0

0

3

0

0

4

0

0

312

Xã Nam An Phụ

TH Lạc Long

17

526

5.260

5.190

70

17

0

0

0

5

0

0

2

2

2

313

Xã Nam An Phụ

TH Thăng Long

16

504

5.040

7.351

 

16

0

6

0

3

3

3

2

2

2

314

Xã Nam An Phụ

TH Quang Thành

28

809

8.090

10.833

 

28

0

0

0

4

8

8

4

2

2

315

Xã Nam Sách

TH Nam Hồng

18

568

5.680

12.049

 

18

0

0

0

4

0

0

4

0

0

316

Xã Nam Sách

TH Nam Sách

30

903

9.030

7.202

1.828

30

0

0

0

2

8

8

4

1

1

317

Xã Nam Sách

TH Phùng Văn Trinh

28

996

9.960

15.830

 

28

0

0

0

4

4

4

4

0

0

318

Xã Nam Thanh Miện

TH Hồng Phong

19

576

5.760

10.448

 

19

0

0

3

8

0

3

4

0

0

319

Xã Nam Thanh Miện

TH Thanh Giang

21

652

6.520

23.679

 

21

0

0

6

4

0

0

3

0

0

320

Xã Nam Thanh Miện

TH Chi Lăng Nam

15

429

4.290

5.758

 

16

0

0

0

4

0

0

8

0

0

321

Xã Nam Thanh Miện

TH Chi Lăng Bắc

19

586

5.860

6.966

 

19

0

0

0

4

2

2

4

2

2

322

Xã Nghi Dương

TH Kiến Quốc

26

910

9.100

6.156

2.944

26

0

0

0

0

7

7

2

2

2

323

Xã Nghi Dương

TH Ngũ Phúc

18

581

5.810

10.096

 

18

0

0

0

5

1

1

3

0

0

324

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

TH Hòa Bình

19

662

6.620

7.174

 

19

0

0

0

5

0

0

2

0

0

325

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

TH Trấn Dương

19

605

6.050

5.400

650

19

0

0

0

3

2

2

2

2

2

326

Xã Nguyên Giáp

TH Hà Kỳ

20

652

6.520

8.781

 

17

0

3

0

1

5

5

2

1

2

327

Xã Nguyên Giáp

TH Hà Thanh

17

535

5.350

8.421

 

13

2

9

3

2

4

4

2

2

2

328

Xã Nguyên Giáp

TH Nguyên Giáp

29

965

9.650

14.549

 

29

0

0

8

5

1

1

3

1

1

329

Xã Nguyễn Lương Bằng

TH Nhân Quyền

23

691

6.910

11.815

 

23

0

0

0

3

3

3

3

0

1

330

Xã Nguyễn Lương Bằng

TH Đoàn Tùng

23

745

7.450

6.665

785

23

0

0

10

2

3

3

2

1

1

331

Xã Nguyễn Lương Bằng

TH Thanh Tùng

18

507

5.070

6.600

 

18

0

0

0

5

0

0

3

0

1

332

Xã Nguyễn Lương Bằng

TH Phạm Kha

22

703

7.030

5.989

1.041

22

0

0

10

2

2

3

1

2

2

333

Xã Ninh Giang

TH Ninh Giang

15

453

4.530

3.795

735

15

0

0

4

4

1

1

1

0

0

334

Xã Ninh Giang

TH Hiệp Lực

15

436

4.360

6.239

 

15

0

0

0

1

4

4

2

0

0

335

Xã Ninh Giang

TH Đồng Tâm

19

653

6.530

8.092

 

19

0

0

0

1

3

3

1

1

1

336

Xã Ninh Giang

TH Vĩnh Hòa

20

674

6.740

9.759

 

20

0

0

0

3

2

2

3

1

1

337

Xã Ninh Giang

TH Hồng Dụ

17

527

5.270

13.692

 

17

0

0

6

6

2

6

4

0

2

338

Xã Phú Thái

TH Kim Xuyên

30

994

9.940

13.906

 

30

0

0

0

3

3

3

2

1

1

339

Xã Phú Thái

TH Phúc Thành

13

368

3.680

3.634

46

13

0

0

0

3

3

3

2

2

2

340

Xã Phú Thái

TH Kim Liên

32

1.039

10.390

14.796

 

32

0

0

11

9

3

3

7

1

1

341

Xã Phú Thái

TH Phú Thái

19

579

5.790

10.455

 

19

0

0

0

0

6

6

6

0

0

342

Xã Phú Thái

TH Kim Anh

22

708

7.080

9.915

 

22

0

0

10

6

0

0

6

0

0

343

Xã Quyết Thắng

TH Đại Thắng

15

490

4.900

8.844

 

15

0

0

0

2

3

3

3

0

1

344

Xã Quyết Thắng

TH Tiên Cường

15

470

4.700

8.972

 

15

0

4

0

0

4

0

1

2

1

345

Xã Quyết Thắng

TH Tự Cường

17

556

5.560

6.697

 

18

3

0

0

4

0

0

3

1

1

346

Xã Tân An

TH Tân Phong

23

718

7.180

6.155

1.025

23

0

0

8

2

4

4

3

1

1

347

Xã Tân An

TH An Đức

12

354

3.540

6.700

 

12

0

0

0

1

5

6

1

1

1

348

Xã Tân An

TH Hồng Đức

18

551

5.510

13.606

 

18

0

0

0

8

0

0

16

0

0

349

Xã Tân An

TH Vạn Phúc

13

390

3.900

4.452

 

13

0

0

0

1

5

5

4

2

2

350

Xã Tân Kỳ

TH Dân Chủ

15

434

4.340

9.039

 

15

0

0

0

6

0

0

3

2

2

351

Xã Tân Kỳ

TH Đại Hợp

20

580

5.800

4.231

1.569

20

0

0

0

4

2

2

8

0

0

352

Xã Tân Kỳ

TH Ngọc Kỳ

12

335

3.350

6.847

 

8

4

0

0

4

0

0

1

1

1

353

Xã Tân Kỳ

TH Quảng Nghiệp

15

394

3.940

5.386

 

15

0

0

0

6

0

0

8

0

0

354

Xã Tân Kỳ

TH Tân Kỳ

24

823

8.230

9.971

 

24

0

0

0

8

1

1

1

0

0

355

Xã Tân Kỳ

TH Tái Sơn

12

383

3.830

4.508

 

12

0

0

0

2

2

2

1

1

1

356

Xã Tân Minh

TH Bạch Đằng

15

452

4.520

5.530

 

15

0

0

0

7

0

0

1

1

1

357

Xã Tân Minh

TH Cấp Tiến

14

402

4.020

4.178

 

14

0

0

0

4

3

3

2

1

1

358

Xã Tân Minh

TH Đoàn Lập

21

688

6.880

5.223

1.657

21

0

0

12

6

2

2

2

1

1

359

Xã Tân Minh

TH Kiến Thiết

25

770

7.700

15.706

 

25

0

0

0

10

0

0

2

1

1

360

Xã Thái Tân

TH Thái Tân

20

640

6.400

8.056

 

20

0

0

0

6

0

0

2

1

1

361

Xã Thái Tân

TH An Sơn

19

562

5.620

5.112

508

19

0

0

13

4

2

2

1

0

0

362

Xã Thanh Hà

TH Thanh Xá

11

340

3.400

4.380

 

11

0

0

12

1

3

3

2

1

1

363

Xã Thanh Hà

TH Thanh Sơn

18

585

5.850

7.868

 

18

0

0

0

5

1

1

1

1

1

364

Xã Thanh Hà

TH Thanh Thuỷ

14

415

4.150

8.298

 

14

0

0

13

2

4

4

2

0

0

365

Xã Thanh Hà

TH Thanh Khê

15

490

4.900

5.049

 

15

0

0

0

4

2

2

2

0

0

366

Xã Thanh Hà

TH Thanh Hà

27

827

8.270

8.639

 

27

0

0

0

4

2

2

2

0

0

367

Xã Thanh Miện

TH Ngũ Hùng

22

682

6.820

12.170

 

22

0

0

4

3

2

2

2

0

1

368

Xã Thanh Miện

TH Cao Thắng

16

486

4.860

8.020

 

16

0

0

8

4

2

1

4

1

1

369

Xã Thanh Miện

TH Tứ Cường

28

908

9.080

14.594

 

24

4

0

4

2

6

6

6

0

0

370

Xã Thanh Miện

TH Thanh Miện

39

1.161

11.610

18.818

 

39

0

0

0

5

8

8

3

0

2

371

Xã Thượng Hồng

TH Thái Dương

15

432

4.320

5.479

 

15

0

0

0

6

0

0

10

0

0

372

Xã Thượng Hồng

TH Bình Xuyên

33

1.079

10.790

11.280

 

33

0

0

0

7

2

2

8

0

0

373

Xã Tiên Lãng

TH Khởi Nghĩa

13

383

3.830

5.354

 

13

0

8

0

4

1

1

4

0

0

374

Xã Tiên Lãng

TH Quyết Tiến

23

627

6.270

9.889

 

23

0

0

0

6

2

8

3

0

0

375

Xã Tiên Lãng

TH Tiên Lãng

30

1.031

10.310

6.805

3.505

31

0

0

0

3

5

5

3

1

1

376

Xã Tiên Lãng

TH Tiên Thanh

15

477

4.770

6.423

 

15

0

0

0

3

1

1

2

0

0

377

Xã Tiên Lãng

TH Minh Đức

15

501

5.010

2.573

2.437

15

0

0

0

1

4

5

4

0

0

378

Xã Tiên Minh

TH Quang Phục

28

820

8.200

13.729

 

28

0

0

0

11

0

0

4

0

0

379

Xã Tiên Minh

TH Tiên Minh

21

613

6.130

5.014

1.116

19

2

0

0

5

1

1

5

0

0

380

Xã Tiên Minh

TH Toàn Thắng - Tiên Thắng

30

961

9.610

19.119

 

29

1

0

1

6

6

6

3

1

1

381

Xã Trần Phú

TH Quốc Tuấn

25

810

8.100

5.848

2.252

29

0

0

15

4

3

3

11

2

2

382

Xã Trần Phú

TH Nam Trung

19

646

6.460

15.347

 

19

0

0

0

5

1

1

6

0

0

383

Xã Trần Phú

TH Hiệp Cát

21

633

6.330

7.021

 

21

0

0

0

3

3

6

4

2

2

384

Xã Trường Tân

TH Đồng Quang

17

496

4.960

9.700

 

17

2

0

2

3

3

3

6

2

2

385

Xã Trường Tân

TH Đức Xương

15

446

4.460

11.108

 

15

0

0

0

2

3

3

4

2

2

386

Xã Trường Tân

TH Nhật Tân

14

385

3.850

6.364

 

14

0

0

0

5

0

0

10

0

0

387

Xã Trường Tân

TH Phạm Trấn

16

484

4.840

6.720

 

16

0

0

0

4

1

1

2

2

2

388

Xã Trường Tân

TH Quang Minh

18

620

6.200

8.323

 

18

0

0

2

3

3

3

6

0

0

389

Xã Tứ Kỳ

TH Minh Đức

30

948

9.480

13.631

 

30

0

0

0

5

2

2

3

3

3

390

Xã Tứ Kỳ

TH Quang Khải

16

489

4.890

6.718

 

16

0

0

0

5

0

0

2

1

1

391

Xã Tứ Kỳ

TH Quang Phục

20

601

6.010

5.872

138

20

0

0

0

4

1

1

3

0

0

392

Xã Tứ Kỳ

TH Tứ Kỳ

28

1.011

10.110

12.666

 

28

0

0

0

7

3

3

7

0

0

393

Xã Tuệ Tĩnh

TH Cẩm Vũ

22

678

6.780

9.072

 

22

0

0

0

7

0

0

4

2

2

394

Xã Tuệ Tĩnh

TH Cẩm Văn

23

714

7.140

8.808

 

23

0

0

0

3

4

4

4

4

4

395

Xã Tuệ Tĩnh

TH Đức Chính

20

557

5.570

9.487

 

20

0

0

0

7

3

3

3

3

3

396

Xã Việt Khê

TH An Sơn

15

539

5.390

8.314

 

15

0

0

0

4

2

2

3

0

0

397

Xã Việt Khê

TH Kỳ Sơn

24

882

8.820

7.840

980

24

0

0

0

2

4

4

2

4

4

398

Xã Việt Khê

TH Lại Xuân

22

793

7.930

10.345

 

15

7

0

7

5

4

4

4

0

0

399

Xã Việt Khê

TH Phù Ninh

14

451

4.510

8.362

 

15

0

0

0

7

0

0

5

0

0

400

Xã Vĩnh Am

TH Cao Minh

19

626

6.260

7.824

 

19

0

0

0

5

0

0

3

1

1

401

Xã Vĩnh Am

TH Liên Am-Lý Học

25

715

7.150

15.708

 

25

0

0

0

12

0

0

4

1

1

402

Xã Vĩnh Am

TH Tam Cường

16

547

5.470

9.417

 

16

0

0

0

4

2

2

4

2

2

403

Xã Vĩnh Am

TH Vĩnh Tiến-Cổ Am

21

582

5.820

11.793

 

16

0

0

0

12

0

0

4

0

0

404

Xã Vĩnh Bảo

TH Nhân Hòa

15

486

4.860

5.760

 

16

0

0

0

6

0

0

2

0

0

405

Xã Vĩnh Bảo

TH Tam Đa

10

351

3.510

4.708

 

4

8

0

8

4

2

2

2

0

0

406

Xã Vĩnh Bảo

TH Tân Hưng

15

497

4.970

5.428

 

15

0

0

0

6

0

0

2

0

1

407

Xã Vĩnh Bảo

TH Tân Liên

18

578

5.780

7.396

 

18

0

0

0

3

3

3

2

0

2

408

Xã Vĩnh Bảo

TH Thị Trấn Vĩnh Bảo

26

894

8.940

8.759

181

28

28

0

0

1

10

10

2

2

2

409

Xã Vĩnh Bảo

TH Vinh Quang

19

615

6.150

6.082

68

16

0

4

0

4

2

2

2

2

2

410

Xã Vĩnh Hải

TH Cộng Hiền

15

468

4.680

4.751

 

15

0

0

1

3

2

2

2

0

0

411

Xã Vĩnh Hải

TH Đồng Minh

15

467

4.670

5.880

 

15

0

0

0

5

0

0

2

0

0

412

Xã Vĩnh Hải

TH Thanh Lương

11

359

3.590

3.896

 

12

0

0

0

4

1

1

2

0

0

413

Xã Vĩnh Hải

TH Vĩnh Phong- Tiền Phong

23

670

6.700

11.741

 

23

0

0

0

10

0

0

10

0

0

414

Xã Vĩnh Hòa

TH An Hòa

18

571

5.710

7.239

 

18

0

0

0

3

0

0

2

0

0

415

Xã Vĩnh Hòa

TH Hiệp Hòa

13

406

4.060

6.370

 

13

0

0

0

6

1

1

2

0

0

416

Xã Vĩnh Hòa

TH Hùng Tiến

17

604

6.040

6.470

 

17

0

0

1

4

2

2

2

2

2

417

Xã Vĩnh Hòa

TH Vĩnh Long- Thắng Thủy

28

844

8.440

15.080

 

28

0

0

0

9

1

1

4

0

0

418

Xã Vĩnh Lại

TH Ninh Thành

11

307

3.070

3.191

 

11

0

0

4

4

1

1

2

0

0

419

Xã Vĩnh Lại

TH Tân Hương

21

667

6.670

9.418

 

21

0

0

21

4

1

3

4

2

2

420

Xã Vĩnh Lại

TH Ninh Hòa

10

217

2.170

6.421

 

10

0

0

0

4

1

1

4

0

0

421

Xã Vĩnh Lại

TH Nghĩa An

27

851

8.510

7.175

1.335

27

0

0

21

4

4

6

2

2

2

422

Xã Vĩnh Lại

TH Ứng Hoè

18

552

5.520

5.553

 

18

0

0

0

3

3

3

2

1

1

423

Xã Vĩnh Lại

TH Quyết Thắng

10

287

2.870

6.078

 

10

0

0

0

3

3

3

4

1

0

424

Xã Vĩnh Thịnh

TH Trung Lập

20

665

6.650

7.043

 

20

0

0

0

4

2

5

4

0

2

425

Xã Vĩnh Thịnh

TH Việt Tiến

22

765

7.650

4.618

3.032

22

0

9

0

1

5

5

1

2

2

426

Xã Vĩnh Thuận

TH Dũng Tiến

22

771

7.710

5.254

2.456

22

0

9

0

0

6

6

2

2

2

427

Xã Vĩnh Thuận

TH Giang Biên

25

860

8.600

5.505

3.095

25

0

0

0

1

5

5

2

0

0

428

Xã Vĩnh Thuận

TH Vĩnh An

20

732

7.320

7.320

 

20

0

0

0

5

1

1

2

0

0

429

Xã Yết Kiêu

TH Gia Hòa

15

435

4.350

7.087

 

15

0

0

0

3

2

2

2

3

3

430

Xã Yết Kiêu

TH Lê Lợi

20

631

6.310

5.917

393

20

0

0

0

2

4

4

2

3

3

431

Xã Yết Kiêu

TH Trùng Khánh

10

252

2.520

5.500

 

10

0

0

0

5

0

0

2

0

0

432

Xã Yết Kiêu

TH Thống Nhất

24

750

7.500

7.016

484

24

0

0

0

4

0

0

3

0

0

433

Xã Yết Kiêu

TH Yết Kiêu

21

619

6.190

6.766

 

21

0

0

0

5

1

1

4

0

0

 

Phụ lục III: CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 (GIÁO DỤC THCS)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

UBND xã, phường

Trường

Số lớp

Số học sinh

Diện tích cần tối thiểu (m2)

Diện tích hiện có (m2)

Diện tích thiếu (m2)

Phòng học

Phòng học bộ môn

Nhà vệ sinh

Kiên cố

Bán kiên cố

Đang xây dựng

Nhu cầu xây dựng (phòng)

Hiện có

Thiếu

Nhu cầu xây dựng (phòng)

Hiện có

Thiếu

Nhu cầu xây dựng

 

 

Tổng

7.729

318.149

2.544.762

3.548.266

301.091

6.751

193

233

1.342

2.412

1.513

1.527

1.590

252

299

1

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Gia Luận

12

118

1.180

2.972

 

12

0

0

0

4

3

3

2

0

0

2

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Hiền Hào

10

45

450

2.614

 

11

0

0

0

4

3

3

2

0

0

3

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Hoàng Châu

9

254

2.540

2.382

158

9

0

0

0

4

3

3

2

0

0

4

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Nghĩa Lộ

18

434

4.340

3.612

728

8

0

0

0

4

5

5

2

0

0

5

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Phù Long

10

288

2.880

5.323

 

10

0

0

0

5

2

2

2

1

1

6

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Hà Sen

18

218

2.180

7.572

 

18

0

0

0

10

2

2

16

0

0

7

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Văn Phong

10

300

3.000

6.986

 

10

0

0

2

3

3

3

2

0

0

8

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Xuân Đám

9

98

980

2.473

 

9

0

0

0

5

1

1

2

0

0

9

 Đặc khu Cát Hải

 TH-THCS Đoàn Đức Thái

 25

 796

 7.960

 7.832

 128

 25

 0

 0

 0

 6

 4

 4

 4

 4

 4

10

Đặc khu Cát Hải

THCS Thị trấn Cát Bà

20

890

8.900

9.000

 

20

0

0

0

4

4

4

2

0

0

11

Phường Ái Quốc

THCS Ái Quốc

17

705

4.230

7.374

 

17

0

0

4

5

4

4

10

0

0

12

Phường Ái Quốc

THCS Quyết Thắng

15

646

3.876

7.029

 

23

0

0

0

9

0

0

8

0

0

13

Phường An Biên

THCS Lê Chân

27

1.155

6.930

6.000

930

21

0

0

6

0

0

0

2

0

0

14

Phường An Biên

THCS Nguyễn Bá Ngọc

36

1.766

10.596

3.774

6.822

26

0

0

10

6

3

3

4

3

3

15

Phường An Biên

THCS Võ Thị Sáu

39

2.053

12.318

2.772

9.546

33

0

0

6

3

4

4

4

0

0

16

Phường An Biên

THCS Vĩnh Niệm

25

1.221

7.326

4.400

2.926

25

0

0

8

8

0

0

6

0

0

17

Phường An Dương

THCS An Dương

34

1.569

9.414

7.550

1.864

26

8

0

15

3

12

12

9

0

0

18

Phường An Dương

THCS Bắc Sơn

17

703

4.218

8.057

 

16

0

0

1

2

7

7

3

0

0

19

Phường An Dương

THCS Đặng Cương

17

764

4.584

6.100

 

17

0

0

0

2

7

7

3

0

0

20

Phường An Dương

THCS Lê Lợi

15

502

3.012

4.360

 

15

0

0

0

6

0

0

3

0

0

21

Phường An Dương

THCS Nam Sơn

29

1.228

7.368

6.652

716

29

0

0

15

6

2

2

2

1

1

22

Phường An Dương

THCS Quốc Tuấn

15

546

3.276

11.300

 

12

0

6

15

0

15

10

3

0

0

23

Phường An Dương

THCS Tân Tiến

30

1.271

7.626

11.672

 

30

0

0

0

2

10

10

1

0

0

24

Phường An Hải

THCS An Đồng

24

996

5.976

14.250

 

29

0

0

0

8

5

5

1

1

1

25

Phường An Hải

THCS Đồng Thái

21

947

5.682

9.960

 

21

0

0

0

1

7

7

2

1

1

26

Phường An Hải

THCS Hồng Thái

18

806

4.836

12.181

 

18

0

0

0

4

4

4

3

0

0

27

Phường An Phong

THCS An Hòa

25

1.008

6.048

5.136

912

25

0

0

0

6

3

3

1

1

1

28

Phường An Phong

THCS Lê Thiện

19

804

4.824

26.660

 

12

0

0

7

7

1

1

3

6

6

29

Phường An Phong

THCS Hồng Phong

25

1.025

6.150

12.285

 

25

0

0

0

6

2

2

10

0

0

30

 Phường Bắc An Phụ

 THCS Thất Hùng

 12

 475

 2.850

 14.375

 

 9

 0

 0

 0

 7

 0

 0

 4

 0

 0

31

 Phường Bắc An Phụ

 THCS Bạch Đằng

 12

 532

 3.192

 6.956

 

 12

 0

 0

 0

 6

 2

 2

 6

 0

 0

32

 Phường Bắc An Phụ

 THCS Lê Ninh

 12

 476

 2.856

 7.697

 

 10

 0

 0

 2

 6

 2

 2

 2

 1

 2

33

 Phường Bạch Đằng

 THCS Trần Nhật Duật

 20

 771

 4.626

 11.186

 

 20

 1

 0

 0

 1

 17

 15

 2

 0

 2

34

 Phường Bạch Đằng

 THCS Minh Đức

 21

 883

 5.298

 3.218

 

 21

 0

 28

 28

 2

 8

 8

 1

 2

 2

35

 Phường Bạch Đằng

 THCS Minh Tân

 20

 851

 5.106

 14.200

 

 20

 0

 0

 15

 4

 8

 8

 1

 1

 2

36

 Phường Bạch Đằng

 THCS Ngũ Lão

 26

 1.179

 7.074

 12.000

 

 25

 0

 0

 3

 6

 3

 6

 2

 0

 0

37

Phường Chí Linh

THCS Phả Lại

28

1.248

7.488

19.180

 

27

0

0

0

15

0

0

10

0

0

38

Phường Chí Linh

THCS Cổ Thành

12

530

3.180

4.250

 

10

0

0

2

4

6

6

8

0

0

39

Phường Chí Linh

TH-THCS Nhân Huệ

23

733

4.398

6.759

 

23

0

0

0

5

9

9

5

0

0

40

 Phường Chu Văn An

 THCS Văn An

 16

 615

 3.690

 10.025

 

 20

 0

 0

 12

 7

 0

 0

 2

 0

 0

41

 Phường Chu Văn An

 THCS Chí Minh

 23

 993

 5.958

 11.706

 

 12

 0

 0

 12

 8

 4

 8

 6

 0

 0

42

 Phường Chu Văn An

 TH-THCS Thái Học

 18

 576

 3.456

 11.723

 

 15

 0

 0

 3

 8

 3

 3

 6

 0

 0

43

 Phường Chu Văn An

 THCS Sao Đỏ

 29

 1.232

 7.392

 15.456

 

 25

 0

 0

 4

 8

 0

 0

 3

 1

 1

44

Phường Đồ Sơn

THCS Ngọc Hải

15

543

3.258

4.753

 

15

0

0

0

7

0

0

2

0

0

45

Phường Đồ Sơn

TH-THCS Vạn Hương

19

565

3.390

9.866

 

19

0

0

0

7

0

0

2

0

0

46

Phường Đồ Sơn

THCS Vạn Sơn

18

761

4.566

4.663

 

11

7

0

0

2

0

0

2

0

0

47

Phường Đông Hải

TH-THCS Đông Hải 2

48

1.923

11.538

5.203

6.335

19

0

0

34

1

12

12

2

4

4

48

Phường Đông Hải

THCS Nam Hải

15

679

4.074

3.264

810

12

0

0

0

1

7

7

6

0

0

49

Phường Đông Hải

THCS Đông Hải

46

2.290

13.740

9.233

4.507

31

0

0

15

4

7

7

5

0

0

50

 Phường Dương Kinh

 THCS Hải Thành

 17

 764

 4.584

 7.348

 

 17

 0

 0

 0

 6

 0

 0

 7

 0

 0

51

 Phường Dương Kinh

 TH-THCS Tân Thành

 26

 967

 5.802

 15.897

 

 26

 0

 0

 0

 3

 7

 7

 5

 1

 1

52

 Phường Dương Kinh

 THCS Hòa Nghĩa

 21

 942

 5.652

 6.366

 

 21

 0

 0

 0

 4

 1

 0

 8

 0

 0

53

Phường Gia Viên

THCS An Đà

28

1.386

8.316

2.338

5.978

14

0

0

0

8

0

0

10

0

0

54

Phường Gia Viên

THCS Chu Văn An

54

2.897

17.382

6.301

11.081

38

0

0

0

6

0

0

12

0

0

55

Phường Gia Viên

THCS Lê Hồng Phong

32

1.232

7.392

5.073

2.319

29

0

0

0

3

0

0

12

0

0

56

Phường Gia Viên

THCS Lý Tự Trọng

14

422

2.532

5.036

 

15

0

0

0

7

0

0

8

0

0

57

Phường Hải An

THCS Tràng Cát

20

967

5.802

4.410

1.392

19

0

0

1

1

7

7

2

1

1

58

Phường Hải An

THCS Đằng Hải

43

2.154

12.924

4.240

8.684

29

0

0

22

1

8

8

14

0

0

59

Phường Hải An

THCS Lê Lợi

51

2.658

15.948

4.360

11.588

35

0

0

17

1

9

9

2

2

2

60

Phường Hải An

THCS Đằng Lâm

47

2.352

14.112

4.418

9.694

47

0

0

0

5

4

4

4

2

2

61

 Phường Hải Dương

 THCS Ngọc Châu

 39

 1.877

 11.262

 8.464

 2.798

 30

 0

 0

 10

 8

 8

 8

 12

 0

 0

62

 Phường Hải Dương

 THCS Ngô Gia Tự

 27

 1.035

 6.210

 4.402

 1.809

 27

 0

 0

 0

 2

 7

 7

 4

 0

 0

63

 Phường Hải Dương

 THCS Trần Hưng Đạo

 14

 512

 3.072

 2.981

 91

 16

 0

 0

 0

 7

 0

 0

 6

 0

 0

64

Phường Hòa Bình

THCS An Lư

26

1.104

6.624

10.858

 

26

0

0

0

12

0

0

20

0

0

65

Phường Hòa Bình

THCS Hòa Bình

22

980

5.880

9.175

 

24

0

0

0

2

10

10

16

0

0

66

Phường Hòa Bình

THCS Nguyễn Văn Cừ

29

1.359

8.154

23.560

 

29

0

0

0

16

0

0

15

0

0

67

Phường Hồng An

THCS Quán Toan

25

1.097

6.582

11.908

 

25

0

0

0

10

0

0

15

0

0

68

Phường Hồng An

THCS An Hồng

26

1.119

6.714

5.707

1.007

26

0

0

0

2

9

9

2

0

0

69

Phường Hồng An

THCS An Hưng

24

1.077

6.462

9.391

 

24

0

0

1

2

10

10

2

2

2

70

Phường Hồng An

THCS Đại Bản

35

1.550

9.300

7.641

1.659

18

0

0

17

9

9

9

3

0

0

71

 Phường Hồng Bàng

 THCS Hùng Vương

 21

 1.002

 6.012

 4.678

 1.334

 20

 1

 0

 1

 2

 5

 5

 2

 0

 1

72

 Phường Hồng Bàng

 THCS Bạch Đằng

 25

 1.152

 6.912

 8.891

 

 25

 0

 0

 0

 6

 2

 2

 14

 0

 0

73

 Phường Hồng Bàng

 THCS Ngô Gia Tự

 33

 1.355

 8.130

 8.366

 

 21

 12

 6

 6

 10

 6

 6

 4

 0

 0

74

 Phường Hồng Bàng

 THCS Trần Văn Ơn

 15

 606

 3.636

 4.075

 

 15

 0

 0

 0

 1

 7

 7

 4

 0

 0

75

 Phường Hồng Bàng

 THCS Hồng Bàng

 52

 2.792

 16.752

 5.257

 11.495

 35

 0

 12

 0

 4

 4

 4

 5

 4

 4

76

Phường Hưng Đạo

THCS Anh Dũng

16

701

4.206

7.429

 

12

0

0

5

10

0

0

2

1

1

77

Phường Hưng Đạo

THCS Đa Phúc

21

953

5.718

9.023

 

21

0

0

0

8

0

0

8

0

0

78

Phường Hưng Đạo

THCS Hưng Đạo

22

1.008

6.048

9.079

 

33

0

0

0

0

7

7

18

0

0

79

Phường Kiến An

THCS Bắc Sơn

19

823

4.938

2.880

2.058

19

0

0

0

4

3

3

7

0

0

80

Phường Kiến An

THCS Đồng Hoà

30

1.438

8.628

3.948

4.680

19

0

0

11

4

6

6

8

0

0

81

Phường Kiến An

THCS Nam Hà

21

923

5.538

6.930

 

21

0

0

0

3

5

5

3

0

0

82

Phường Kiến An

THCS Trần Hưng Đạo

17

716

4.296

4.500

 

17

0

0

0

5

6

6

4

0

0

83

Phường Kinh Môn

THCS Long Xuyên

12

398

2.388

6.939

 

8

0

0

4

6

3

3

2

0

0

84

Phường Kinh Môn

THCS Hiệp An

14

623

3.738

5.344

 

8

0

0

8

7

0

0

2

1

1

85

Phường Kinh Môn

THCS An Lưu

11

413

2.478

5.651

 

6

0

0

5

9

0

0

2

0

0

86

Phường Kinh Môn

THCS Phạm Sư Mạnh

12

524

3.144

8.992

 

10

0

0

2

6

2

2

2

0

0

87

Phường Lê Chân

THCS Hoàng Diệu

22

945

5.670

2.230

3.440

18

0

0

4

10

0

0

7

0

0

88

Phường Lê Chân

THCS Ngô Quyền

55

2.773

16.638

3.968

12.670

43

43

0

0

2

8

8

4

0

0

89

Phường Lê Chân

THCS Tô Hiệu

48

2.463

14.778

3.586

11.192

29

0

0

19

5

3

3

4

2

2

90

 Phường Lê Chân

 THCS Trương Công Định

 28

 1.278

 7.668

 2.900

 4.768

 20

 0

 0

 8

 3

 3

 3

 2

 2

 2

91

Phường Lê Chân

THCS Dư Hàng Kênh

27

1.277

7.662

3.276

4.386

27

0

0

0

5

2

2

5

0

0

92

Phường Lê Chân

THCS Trần Phú

60

3.179

19.074

4.100

14.974

40

0

0

20

6

5

5

6

0

0

93

 Phường Lê Đại Hành

 THCS Tân Dân

 13

 579

 3.474

 10.186

 

 13

 0

 0

 0

 5

 4

 4

 6

 0

 0

94

 Phường Lê Đại Hành

 THCS Đồng Lạc

 12

 501

 3.006

 7.807

 

 12

 0

 0

 0

 4

 4

 4

 3

 0

 0

95

 Phường Lê Đại Hành

 THCS An Lạc

 11

 415

 2.490

 6.550

 

 11

 0

 0

 0

 6

 2

 2

 6

 0

 0

96

 Phường Lê Ích Mộc

 THCS Cao Nhân

 16

 700

 4.200

 16.094

 

 16

 0

 0

 0

 6

 0

 0

 13

 0

 0

97

 Phường Lê Ích Mộc

 THCS Chính Mỹ

 18

 797

 4.782

 10.000

 

 18

 0

 0

 2

 2

 7

 7

 4

 0

 0

98

 Phường Lê Ích Mộc

 THCS Hợp Thành

 15

 652

 3.912

 8.974

 

 15

 0

 0

 0

 6

 0

 0

 13

 0

 0

99

 Phường Lê Ích Mộc

 THCS Mỹ Đồng

 16

 625

 3.750

 6.205

 

 16

 0

 0

 0

 6

 0

 0

 6

 0

 0

100

 Phường Lê Ích Mộc

 THCS Quảng Thanh

 21

 905

 5.430

 11.054

 

 13

 0

 0

 6

 6

 0

 0

 3

 0

 1

101

 Phường Lê Thanh Nghị

 THCS Võ Thị Sáu

 38

 1.745

 10.470

 10.622

 

 38

 0

 0

 6

 1

 11

 11

 12

 3

 3

102

 Phường Lê Thanh Nghị

 THCS Lê Hồng Phong

 23

 959

 5.754

 2.418

 3.336

 20

 0

 0

 5

 6

 3

 3

 10

 0

 0

103

 Phường Lê Thanh Nghị

 THCS Bình Minh

 34

 1.518

 9.108

 2.962

 6.146

 34

 0

 0

 10

 3

 10

 10

 10

 2

 2

104

 Phường Lê Thanh Nghị

 THCS Lê Quý Đôn

 21

 862

 5.172

 12.120

 

 21

 0

 0

 0

 7

 3

 3

 5

 0

 0

105

 Phường Lê Thanh Nghị

 THCS Tân Bình

 50

 2.515

 15.090

 8.250

 6.840

 26

 0

 16

 24

 8

 3

 3

 7

 7

 7

106

 Phường Lê Thanh Nghị

 THCS Chu Văn An

 12

 403

 2.418

 23.328

 

 12

 0

 0

 0

 3

 0

 0

 10

 0

 0

107

Phường Lưu Kiếm

THCS Trần Hưng Đạo

30

1.302

7.812

7.414

398

30

0

0

3

6

6

6

8

1

1

108

Phường Lưu Kiếm

THCS Liên Khê

22

955

5.730

5.705

25

22

0

0

0

1

7

7

2

2

2

109

Phường Lưu Kiếm

THCS Lưu Kiếm

28

1.223

7.338

9.253

 

28

0

0

0

3

5

5

2

0

0

110

 Phường Nam Đồ Sơn

 THCS Bàng La

 17

 648

 3.888

 4.131

 

 17

 0

 0

 0

 1

 7

 7

 4

 0

 0

111

 Phường Nam Đồ Sơn

 THCS Hợp Đức

 25

 1.141

 6.846

 7.414

 

 19

 0

 0

 0

 13

 0

 0

 4

 0

 0

112

Phường Nam Đồng

THCS Nam Đồng

15

598

3.588

9.389

 

14

0

0

6

5

4

4

2

0

0

113

Phường Nam Đồng

THCS Tiền Tiến

23

928

5.568

9.010

 

12

0

15

0

6

3

3

1

1

1

114

Phường Nam Triệu

THCS Lập Lễ

23

983

5.898

8.326

 

23

0

0

0

6

2

2

2

1

1

115

Phường Nam Triệu

THCS Phả Lễ

13

489

2.934

6.483

 

13

0

0

0

7

0

0

6

0

0

116

Phường Nam Triệu

THCS Phục Lễ

13

562

3.372

5.265

 

13

0

0

0

3

4

4

2

0

1

117

Phường Nam Triệu

THCS Tam Hưng

12

514

3.084

5.422

 

12

0

0

0

7

0

0

3

0

0

118

 Phường Ngô Quyền

 THCS Đà Nẵng

 42

 1.775

 10.650

 6.408

 4.243

 21

 0

 0

 21

 4

 5

 5

 5

 0

 0

119

 Phường Ngô Quyền

 THCS Lạc Viên

 33

 1.581

 9.486

 5.434

 4.052

 17

 0

 16

 0

 8

 0

 0

 16

 0

 0

120

 Phường Ngô Quyền

 THCS Quang Trung

 27

 1.164

 6.984

 5.705

 1.279

 27

 0

 0

 0

 4

 2

 2

 12

 0

 0

121

Phường Nguyễn Đại Năng

 THCS Thái Thịnh

 14

 580

 3.480

 7.020

 

 9

 0

 0

 7

 8

 0

 0

 2

 1

 1

122

Phường Nguyễn Đại Năng

 THCS Hiến Thành

 21

 877

 5.262

 9.661

 

 16

 0

 0

 5

 3

 4

 4

 2

 1

 1

123

Phường Nguyễn Đại Năng

 THCS Minh Hòa

 16

 711

 4.266

 8.690

 

 8

 0

 0

 8

 5

 3

 3

 3

 0

 0

124

 Phường Nguyễn Trãi

 TH-THCS Hoa Thám

 16

 412

 2.472

 9.165

 

 16

 0

 0

 0

 6

 0

 0

 2

 0

 0

125

 Phường Nguyễn Trãi

 THCS Nguyễn Trãi

 22

 968

 5.808

 12.350

 

 20

 0

 0

 8

 6

 6

 12

 8

 0

 0

126

Phường Nhị Chiểu

THCS Minh Tân

26

1.105

6.630

20.244

 

24

0

0

2

9

3

3

5

0

2

127

Phường Nhị Chiểu

THCS Phú Thứ

17

681

4.086

15.833

 

17

0

0

0

2

5

5

2

0

0

128

Phường Nhị Chiểu

THCS Tân Dân

8

327

1.962

5.704

 

6

0

0

0

4

5

3

2

0

0

129

Phường Nhị Chiểu

THCS Duy Tân

14

575

3.450

5.306

 

14

0

0

0

4

3

3

2

1

1

130

Phường Nhị Chiểu

THCS Hoành Sơn

8

278

1.668

9.777

 

8

0

0

0

4

3

3

3

0

0

131

Phường Phạm Sư Mạnh

 THCS Hiệp Sơn

 17

 675

 4.050

 6.136

 

 17

 0

 0

 0

 7

 0

 0

 5

 0

 0

132

Phường Phạm Sư Mạnh

 THCS An Sinh

 12

 522

 3.132

 5.152

 

 9

 0

 0

 0

 4

 0

 0

 4

 0

 0

133

Phường Phạm Sư Mạnh

 THCS Phạm Thái

 15

 516

 3.096

 4.286

 

 15

 0

 0

 0

 9

 3

 3

 4

 0

 0

134

Phường Phù Liễn

THCS Bắc Hà

17

742

4.452

4.286

166

17

0

0

0

4

3

3

2

0

0

135

 Phường Phù Liễn

 THCS Lương Khánh Thiện

 41

 2.005

 12.030

 6.073

 5.957

 38

 0

 0

 3

 3

 4

 4

 2

 1

 0

136

Phường Phù Liễn

THCS Trần Phú

38

1.874

11.244

3.949

7.295

23

0

0

15

4

4

4

3

0

0

137

Phường Tân Hưng

THCS Hải Tân

21

843

5.058

6.120

 

13

0

0

8

8

0

0

3

2

2

138

Phường Tân Hưng

THCS Tân Hưng

12

451

2.706

9.030

 

12

0

0

 

6

3

3

4

0

0

139

Phường Tân Hưng

THCS Ngọc Sơn

13

490

2.940

3.497

 

13

0

0

0

6

3

3

2

0

0

140

 Phường Thạch Khôi

 THCS Gia Xuyên

 18

 728

 4.368

 11.994

 

 18

 0

 0

 0

 6

 3

 3

 0

 0

 0

141

 Phường Thạch Khôi

 THCS Liên Hồng

 19

 842

 5.052

 7.866

 

 19

 0

 0

 0

 5

 4

 4

 6

 0

 0

142

 Phường Thạch Khôi

 THCS Thạch Khôi

 17

 738

 4.428

 8.007

 

 17

 0

 0

 0

 6

 3

 3

 8

 0

 0

143

 Phường Thành Đông

 THCS Cẩm Thượng

 12

 431

 2.586

 4.955

 

 11

 0

 0

 1

 4

 5

 5

 6

 0

 0

144

 Phường Thành Đông

 THCS Trần Phú

 13

 525

 3.150

 5.052

 

 13

 0

 0

 0

 7

 0

 0

 5

 0

 0

145

 Phường Thành Đông

 THCS Bình Hàn

 24

 1.136

 6.816

 2.331

 4.485

 13

 11

 0

 0

 3

 6

 6

 10

 0

 0

146

 Phường Thành Đông

 THCS An Thượng

 16

 535

 3.210

 10.094

 

 16

 15

 0

 0

 9

 8

 8

 3

 0

 0

147

 Phường Thiên Hương

 THCS Hoàng Động

 15

 614

 3.684

 5.247

 

 15

 0

 0

 0

 9

 0

 0

 2

 0

 0

148

 Phường Thiên Hương

 THCS Kiền Bái

 22

 984

 5.904

 15.550

 

 22

 0

 0

 0

 10

 0

 0

 4

 0

 0

149

 Phường Thiên Hương

 THCS Lâm Động

 13

 522

 3.132

 4.299

 

 13

 0

 0

 2

 5

 3

 3

 1

 1

 1

150

 Phường Thiên Hương

 THCS Thiên Hương

 21

 882

 5.292

 7.852

 

 21

 0

 0

 0

 6

 0

 0

 2

 0

 0

151

 Phường Thủy Nguyên

 THCS Dương Quan

 17

 695

 4.170

 6.447

 

 17

 0

 0

 0

 10

 0

 0

 1

 2

 2

152

 Phường Thủy Nguyên

 THCS Hoa Động

 18

 811

 4.866

 9.128

 

 18

 0

 0

 0

 3

 5

 5

 3

 2

 2

153

 Phường Thủy Nguyên

 THCS Lê Ích Mộc

 36

 1.699

 10.194

 17.500

 

 36

 0

 12

 0

 5

 8

 8

 2

 0

 0

154

 Phường Thủy Nguyên

 THCS Tân Dương

 14

 674

 4.044

 3.350

 694

 14

 0

 0

 4

 3

 4

 4

 2

 1

 1

155

 Phường Thủy Nguyên

 THCS Thủy Đường

 24

 1.027

 6.162

 12.600

 

 24

 0

 0

 4

 8

 2

 2

 3

 0

 0

156

Phường Trần Hưng Đạo

 THCS Chu Văn An

 24

 984

 5.904

 11.128

 

 24

 0

 0

 0

 8

 0

 0

 16

 0

 0

157

Phường Trần Hưng Đạo

 THCS Cộng Hòa

 25

 1.125

 6.750

 14.160

 

 15

 0

 0

 10

 7

 1

 1

 1

 4

 4

158

Phường Trần Hưng Đạo

 THCS Lê Lợi

 12

 535

 3.210

 4.332

 

 12

 0

 0

 0

 6

 3

 3

 4

 0

 0

159

Phường Trần Hưng Đạo

 THCS Hưng Đạo

 8

 316

 1.896

 2.934

 

 9

 1

 0

 2

 2

 2

 2

 2

 0

 0

160

Phường Trần Liễu

THCS Hiệp Hòa

14

504

3.024

6.373

 

8

0

0

12

7

2

2

2

2

2

161

Phường Trần Liễu

THCS Thượng Quận

12

412

2.472

5.209

 

10

0

0

12

4

4

4

2

0

1

162

Phường Trần Liễu

THCS An Phụ

17

759

4.554

8.330

 

10

0

0

15

5

3

3

2

0

0

163

Phường Trần Nhân Tông

 THCS Văn Đức

 15

 627

 3.762

 8.422

 

 12

 0

 0

 4

 5

 4

 4

 2

 0

 0

164

Phường Trần Nhân Tông

 TH-THCS Hoàng Tân

 24

 900

 5.400

 12.133

 

 24

 0

 0

 10

 9

 5

 8

 4

 2

 2

165

Phường Trần Nhân Tông

 THCS Hoàng Tiến

 13

 537

 3.222

 8.661

 

 10

 0

 0

 3

 3

 3

 3

 2

 0

 1

166

Phường Tứ Minh

THCS Tứ Minh

30

1.264

7.584

5.990

1.594

24

0

7

0

9

0

0

8

0

0

167

Phường Tứ Minh

THCS Cẩm Đoài

9

367

2.202

7.149

 

9

0

0

9

7

0

0

2

0

1

168

Phường Tứ Minh

THCS Nguyễn Huệ

16

645

3.870

15.135

 

14

0

0

2

9

0

0

0

0

0

169

Phường Việt Hòa

THCS Cao An

17

739

4.434

10.084

 

8

1

0

9

9

0

0

2

6

6

170

Phường Việt Hòa

THCS Lai Cách

24

971

5.826

7.519

 

21

0

0

16

1

8

8

2

2

2

171

Phường Việt Hòa

THCS Việt Hòa

15

620

3.720

8.122

 

16

0

0

3

7

0

2

5

0

0

172

 Xã An Hưng

 THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

 19

 790

 7.900

 6.200

 1.700

 8

 0

 12

 0

 5

 0

 0

 6

 0

 0

173

Xã An Hưng

TH-THCS Lê Khắc Cẩn

27

965

9.650

14.063

 

27

0

0

8

8

8

8

8

0

0

174

Xã An Hưng

TH-THCS Chiến Thắng

31

1.137

11.370

14.862

 

31

0

0

0

12

2

2

6

0

0

175

Xã An Khánh

THCS Mỹ Đức

24

1.013

10.130

5.060

5.070

24

0

0

0

6

2

8

1

4

4

176

Xã An Khánh

THCS Tân Viên

18

734

7.340

7.145

195

14

0

4

0

4

2

2

2

0

0

177

Xã An Khánh

THCS Thái Sơn

21

830

8.300

8.800

 

16

0

5

0

1

8

0

1

1

0

178

Xã An Lão

THCS An Tiến

18

725

7.250

10.000

 

12

0

0

6

10

0

0

2

0

0

179

Xã An Lão

THCS Tân Thắng

27

1.178

11.780

16.890

 

27

0

0

1

16

7

7

3

1

1

180

Xã An Lão

THCS Trường Sơn

17

769

7.690

5.346

2.344

17

0

0

0

5

5

5

2

0

0

181

 Xã An Lão

 THCS Lương Khánh Thiện

 17

 803

 8.030

 8.300

 

 17

 0

 11

 0

 7

 5

 5

 2

 1

 1

182

Xã An Phú

TH-THCS Phú Điền

24

734

7.340

21.200

 

22

0

0

2

8

9

9

3

1

1

183

Xã An Phú

THCS An Lâm

14

595

5.950

5.000

950

14

0

0

3

6

3

3

2

1

1

184

Xã An Phú

THCS Cộng Hòa

20

882

8.820

5.529

3.291

14

0

0

6

7

2

1

3

3

3

185

Xã An Phú

THCS An Bình

14

549

5.490

15.123

 

14

0

0

0

9

0

0

4

0

0

186

Xã An Quang

THCS Quang Trung

17

673

6.730

3.700

3.030

17

0

0

0

1

8

8

2

2

2

187

Xã An Quang

TH-THCS Quang Hưng

29

1.007

10.070

4.364

5.706

29

0

8

0

0

8

0

2

0

0

188

Xã An Quang

THCS Quốc Tuấn

18

742

7.420

9.720

 

15

0

0

3

6

3

3

2

2

2

189

Xã An Thành

THCS Ngũ Phúc

12

486

4.860

7.773

 

7

0

0

5

9

0

0

3

0

0

190

Xã An Thành

THCS Kim Đính

15

640

6.400

9.586

 

9

0

0

6

7

0

2

2

0

0

191

Xã An Thành

THCS Kim Tân

17

723

7.230

10.425

 

7

2

0

10

6

3

3

5

0

0

192

Xã An Trường

THCS Bát Trang

17

741

7.410

6.667

743

17

0

0

0

3

6

6

2

1

1

193

Xã An Trường

TH-THCS Trường Thành

27

975

9.750

12.574

 

29

0

0

4

6

2

2

4

2

2

194

Xã An Trường

THCS Trường Thọ

18

822

8.220

10.529

 

18

0

0

0

2

7

7

2

0

0

195

 Xã Bắc Thanh Miện

 THCS Lê Hồng

 11

 379

 3.790

 7.544

 

 10

 0

 0

 2

 5

 3

 3

 2

 1

 1

196

 Xã Bắc Thanh Miện

 THCS Hồng Quang

 17

 685

 6.850

 13.153

 

 17

 0

 0

 0

 4

 3

 3

 2

 0

 0

197

 Xã Bắc Thanh Miện

 THCS Lam Sơn

 12

 448

 4.480

 10.120

 

 8

 0

 0

 4

 4

 5

 5

 4

 0

 0

198

Xã Bình Giang

THCS Hồng Khê

13

479

4.790

4.700

90

13

0

0

8

4

3

3

2

1

1

199

Xã Bình Giang

THCS Cổ Bì

13

516

5.160

7.320

 

13

0

0

0

6

3

3

2

0

0

200

Xã Bình Giang

THCS Tân Việt

13

497

4.970

11.300

 

13

0

0

0

9

0

0

0

0

0

201

Xã Bình Giang

THCS Long Xuyên

14

535

5.350

5.000

350

14

0

0

0

3

6

0

0

0

0

202

Xã Cẩm Giang

THCS Cẩm Giang

19

771

7.710

14.133

 

19

0

0

0

16

0

0

6

0

0

203

Xã Cẩm Giang

THCS Thạch Lỗi

8

227

2.270

7.567

 

6

0

0

2

6

2

2

2

0

0

204

Xã Cẩm Giang

THCS Cẩm Hoàng

15

601

6.010

6.566

 

15

0

0

0

5

0

0

4

6

6

205

Xã Cẩm Giang

THCS Định Sơn

18

743

7.430

19.071

 

18

0

0

0

11

0

0

4

0

0

206

Xã Cẩm Giàng

THCS Cẩm Hưng

13

526

5.260

4.237

1.023

9

0

0

4

4

2

2

2

1

1

207

Xã Cẩm Giàng

THCS Ngọc Liên

17

682

6.820

16.502

 

17

0

0

10

4

2

2

1

1

1

208

Xã Cẩm Giàng

THCS Lương Điền

23

976

9.760

12.934

 

14

0

0

9

6

3

3

2

1

1

209

Xã Chấn Hưng

THCS Chấn Hưng

21

794

7.940

12.561

 

21

0

0

0

4

4

4

2

0

0

210

Xã Chấn Hưng

THCS Đông Tây Hưng

21

829

8.290

14.440

 

21

0

0

3

4

4

5

4

0

1

211

Xã Chí Minh

THCS An Thanh

15

658

6.580

11.050

 

12

3

0

3

9

0

0

2

0

0

212

Xã Chí Minh

THCS Chí Minh

18

614

6.140

7.265

 

14

0

0

4

9

3

3

6

0

0

213

Xã Chí Minh

THCS Văn Tố

15

573

5.730

8.401

 

12

0

0

18

4

4

4

2

0

0

214

Xã Đại Sơn

THCS Bình Lãng

9

298

2.980

3.996

 

9

0

0

0

3

5

5

2

0

2

215

Xã Đại Sơn

THCS Hưng Đạo

20

803

8.030

9.336

 

19

0

0

1

4

5

5

2

0

2

216

Xã Đại Sơn

THCS Đại Sơn

20

709

7.090

12.651

 

20

0

0

0

8

8

10

2

0

0

217

Xã Đường An

THCS Tân Hồng

12

459

4.590

8.320

 

12

0

0

0

7

3

3

2

1

1

218

Xã Đường An

TH-THCS Thái Minh

25

881

8.810

12.590

 

25

0

0

0

10

0

0

3

0

0

219

Xã Đường An

THCS Thúc Kháng

12

426

4.260

7.880

 

12

0

0

0

5

1

1

8

0

0

220

Xã Đường An

THCS Thái Minh

19

751

7.510

6.091

1.419

11

5

0

3

4

6

6

2

0

0

221

Xã Đường An

THCS Vũ Hữu

16

694

6.940

25.000

 

16

0

0

0

8

0

0

3

0

0

222

Xã Gia Lộc

THCS Gia Tân

8

273

2.730

5.815

 

8

0

0

8

4

0

0

2

0

0

223

Xã Gia Lộc

THCS Gia Lương

10

372

3.720

7.036

 

6

0

0

5

4

5

5

1

1

1

224

Xã Gia Lộc

THCS Gia Khánh

12

471

4.710

4.500

210

10

10

0

2

2

6

6

1

0

0

225

Xã Gia Lộc

THCS Thị trấn Gia Lộc

32

1.359

13.590

11.444

2.146

28

0

0

12

11

6

5

8

1

1

226

Xã Gia Lộc

THCS Tân Tiến

9

312

3.120

2.892

228

9

0

0

0

1

7

7

2

0

0

227

Xã Gia Lộc

THCS Lê Thanh Nghị

12

542

5.420

17.214

 

12

0

0

0

6

0

0

6

0

0

228

Xã Gia Phúc

THCS Đoàn Thượng

11

398

3.980

12.498

 

11

0

0

0

2

8

8

2

0

0

229

Xã Gia Phúc

THCS Hoàng Diệu

14

590

5.900

10.600

 

14

14

0

10

7

0

0

2

0

0

230

Xã Gia Phúc

THCS Hồng Hưng

14

592

5.920

10.137

 

14

0

0

0

6

3

3

4

0

0

231

Xã Gia Phúc

THCS Toàn Thắng

13

490

4.900

5.794

 

13

0

0

0

3

4

4

2

2

2

232

Xã Gia Phúc

THCS Thống Kênh

14

534

5.340

7.927

 

14

0

0

0

7

0

6

6

0

0

233

Xã Hà Bắc

THCS Việt Hồng

8

308

3.080

4.966

 

6

0

0

2

4

3

3

4

0

0

234

Xã Hà Bắc

THCS Cẩm Chế

12

480

4.800

8.700

 

6

0

0

12

8

1

1

4

0

1

235

Xã Hà Bắc

THCS Tân Việt

17

679

6.790

7.368

 

16

0

12

0

6

2

2

4

0

0

236

Xã Hà Bắc

THCS Hồng Lạc

20

791

7.910

10.000

 

9

0

0

11

10

2

2

2

2

2

237

Xã Hà Đông

THCS Thanh Quang

20

707

7.070

19.270

 

14

0

0

6

14

4

12

5

0

1

238

Xã Hà Đông

THCS Thanh Hồng

12

517

5.170

10.643

 

10

0

0

2

4

4

4

2

1

1

239

Xã Hà Đông

THCS Thanh Cường

8

343

3.430

6.311

 

10

0

0

0

4

4

4

2

1

1

240

Xã Hà Đông

THCS Vĩnh Lập

9

388

3.880

4.838

 

10

0

0

0

8

0

0

4

1

1

241

Xã Hà Nam

THCS Liên Mạc

13

480

4.800

4.669

131

7

0

0

15

6

4

4

2

1

1

242

Xã Hà Nam

THCS Thanh Lang

10

363

3.630

6.609

 

5

0

0

12

7

6

6

2

1

1

243

Xã Hà Nam

THCS Thanh An

10

389

3.890

5.861

 

5

0

0

12

6

4

2

1

0

0

244

Xã Hà Nam

THCS Thanh Xuân

10

368

3.680

7.701

 

5

0

0

12

5

5

5

1

0

0

245

Xã Hà Tây

THCS Tân An

12

438

4.380

6.987

 

6

0

0

6

6

3

3

2

0

0

246

Xã Hà Tây

THCS Thanh Hải

25

1.051

10.510

9.319

1.191

25

0

0

0

6

6

6

6

0

0

247

Xã Hà Tây

THCS An Phượng

19

773

7.730

14.074

 

11

0

0

8

8

8

8

1

2

2

248

Xã Hải Hưng

THCS Đoàn Kết

17

646

6.460

6.847

 

17

0

0

0

4

2

2

1

0

0

249

Xã Hải Hưng

THCS Tân Trào

14

560

5.600

7.900

 

12

0

0

2

2

6

6

2

2

2

250

Xã Hải Hưng

THCS Ngô Quyền

14

576

5.760

11.547

 

11

0

0

4

4

5

5

2

0

0

251

Xã Hồng Châu

THCS Hưng Long

8

294

2.940

5.808

 

6

0

0

2

4

0

0

2

0

0

252

Xã Hồng Châu

THCS Hưng Thái

9

329

3.290

5.457

 

5

0

0

1

7

2

2

2

0

0

253

Xã Hồng Châu

THCS Văn Giang

10

363

3.630

2.925

705

7

0

0

3

4

5

5

2

0

0

254

Xã Hồng Châu

THCS Văn Hội

8

278

2.780

5.082

 

5

0

0

3

5

2

2

2

0

0

255

Xã Hồng Châu

THCS Tân Quang

9

371

3.710

16.617

 

9

0

0

0

4

6

6

2

0

0

256

Xã Hồng Châu

THCS Tân Quang II

12

472

4.720

7.842

 

9

0

0

0

4

5

9

2

0

0

257

Xã Hợp Tiến

THCS Mạc Thị Bưởi

10

349

3.490

4.321

 

7

0

0

3

8

3

3

2

0

3

258

Xã Hợp Tiến

THCS Nam Hưng

9

335

3.350

7.960

 

7

0

0

0

10

0

0

0

0

0

259

Xã Hợp Tiến

THCS Hợp Tiến

13

510

5.100

7.002

 

11

0

0

2

5

6

6

3

 

3

260

Xã Hùng Thắng

THCS Hùng Thắng

20

815

8.150

7.819

331

20

0

0

2

2

4

4

1

1

1

261

Xã Hùng Thắng

THCS Vinh Quang

20

800

8.000

11.363

 

20

4

0

8

2

6

6

2

0

0

262

Xã Kẻ Sặt

THCS Kẻ Sặt

28

1.188

11.880

1.235

10.645

28

0

0

0

4

4

4

4

4

4

263

Xã Kẻ Sặt

THCS Vĩnh Hưng

17

557

5.570

10.443

 

14

0

0

3

12

2

2

4

0

0

264

Xã Kẻ Sặt

THCS Vĩnh Hồng

20

802

8.020

7.875

145

20

0

0

0

5

4

4

2

1

1

265

Xã Kẻ Sặt

THCS Hùng Thắng

10

346

3.460

5.060

 

10

0

0

0

4

4

5

2

2

2

266

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Đông Xuyên

12

439

4.390

6.806

 

12

0

0

0

1

8

8

2

0

0

267

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Ninh Hải

13

492

4.920

6.950

 

8

0

0

5

9

0

0

2

1

1

268

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Hồng Phong

11

450

4.500

7.800

 

6

0

0

10

7

2

2

2

0

0

269

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Kiến Quốc

12

478

4.780

4.778

2

6

0

0

6

4

5

5

1

1

1

270

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Hồng Phúc

8

316

3.160

5.557

 

4

0

0

0

8

0

0

2

0

0

271

Xã Kiến Hải

THCS Đại Hợp

18

747

7.470

8.000

 

18

0

0

0

8

0

0

1

1

1

272

Xã Kiến Hải

THCS Đoàn Xá

18

756

7.560

7.003

557

18

0

0

0

6

2

2

1

1

1

273

Xã Kiến Hải

TH-THCS Tân Phong

27

951

9.510

5.566

3.944

27

0

6

0

3

3

3

3

1

1

274

Xã Kiến Hải

THCS Tú Sơn

22

967

9.670

10.080

 

22

0

0

0

2

6

6

7

0

0

275

Xã Kiến Hưng

THCS Đại Hà

13

530

5.300

4.625

675

13

0

0

0

7

1

1

2

0

0

276

Xã Kiến Hưng

THCS Ngũ Đoan

17

711

7.110

11.125

 

17

0

0

0

1

7

7

1

1

1

277

Xã Kiến Hưng

THCS Tân Trào

17

682

6.820

3.707

3.113

12

0

0

6

2

7

7

2

0

0

278

 Xã Kiến Minh

THCS Đại Đồng - Đông Phương

 27

 1.141

 11.410

 9.951

 1.459

 19

 0

 8

 0

 8

 5

 5

 4

 0

 0

279

Xã Kiến Minh

THCS Minh Tân

15

645

6.450

8.962

 

15

0

0

0

5

0

0

1

1

1

280

Xã Kiến Thụy

THCS Hữu Bằng

18

776

7.760

8.020

 

18

0

0

0

9

0

0

3

0

0

281

Xã Kiến Thụy

TH-THCS Thanh Sơn

28

1.005

10.050

12.602

 

28

0

0

0

14

0

0

2

0

2

282

Xã Kiến Thụy

THCS Thị Trấn Núi Đối

15

687

6.870

4.500

2.370

15

0

0

0

6

0

0

6

0

0

283

Xã Kiến Thụy

THCS Thuận Thiên

17

714

7.140

10.062

 

17

0

0

0

2

10

10

2

0

0

284

Xã Kiến Thụy

TH-THCS Thụy Hương

26

882

8.820

13.073

 

27

0

0

12

10

0

0

8

0

2

285

Xã Kim Thành

THCS Bình Dân

10

362

3.620

6.786

 

6

0

0

4

5

6

6

4

0

0

286

Xã Kim Thành

THCS Liên Hòa

11

447

4.470

5.156

 

6

0

0

6

6

5

5

2

2

2

287

Xã Kim Thành

THCS Đồng Cẩm

20

791

7.910

13.397

 

10

0

0

10

12

6

6

4

4

4

288

Xã Kim Thành

THCS Đại Đức

17

702

7.020

14.973

 

9

0

0

9

4

5

5

2

0

0

289

Xã Kim Thành

THCS Tam Kỳ

12

448

4.480

6.328

 

8

0

0

4

5

5

5

2

0

0

290

Xã Lạc Phượng

THCS Cộng Lạc

10

370

3.700

7.900

 

10

0

0

0

4

1

1

4

0

0

291

Xã Lạc Phượng

THCS Phượng Kỳ

8

265

2.650

6.653

 

8

0

0

0

4

5

5

1

0

0

292

Xã Lạc Phượng

THCS Quang Trung

17

709

7.090

8.300

 

15

0

0

2

5

4

4

2

0

1

293

Xã Lạc Phượng

THCS Tiên Động

13

535

5.350

10.475

 

11

0

0

2

9

0

0

2

0

0

294

Xã Lai Khê

THCS Lai Vu

12

513

5.130

8.789

 

12

0

0

2

9

0

0

2

0

0

295

Xã Lai Khê

THCS Cộng Hòa

11

422

4.220

6.600

 

6

0

0

5

4

5

 

1

0

1

296

Xã Lai Khê

THCS Thượng Vũ

12

462

4.620

5.039

 

8

0

0

8

3

6

6

3

0

1

297

Xã Lai Khê

THCS Cổ Dũng

13

559

5.590

9.160

 

7

0

0

0

10

0

0

6

0

0

298

Xã Lai Khê

THCS Tuấn Việt

23

902

9.020

15.162

 

18

0

0

0

8

8

8

2

2

2

299

Xã Mao Điền

THCS Cẩm Đông

17

651

6.510

8.290

 

13

13

0

9

4

9

9

1

1

2

300

Xã Mao Điền

THCS Tân Trường

28

1.214

12.140

6.872

5.268

19

0

0

9

7

1

5

5

0

2

301

Xã Mao Điền

THCS Cẩm Phúc

20

786

7.860

5.106

2.754

20

0

6

1

4

5

5

2

1

1

302

Xã Mao Điền

THCS Cẩm Điền

12

458

4.580

3.156

1.424

12

0

0

0

4

5

5

4

0

0

303

Xã Nam An Phụ

THCS Lạc Long

12

492

4.920

4.915

 

7

0

0

6

6

3

3

3

0

0

304

Xã Nam An Phụ

THCS Thăng Long

12

458

4.580

6.124

 

7

0

0

6

8

3

3

4

0

0

305

Xã Nam An Phụ

THCS Quang Thành

20

709

7.090

12.534

 

20

0

0

8

8

4

4

4

 

4

306

Xã Nam Sách

THCS Nam Hồng

12

460

4.600

4.141

459

8

0

0

4

8

0

0

3

2

2

307

Xã Nam Sách

TH-THCS Hồng Phong

31

1.100

11.000

14.524

 

31

0

0

0

9

0

0

5

0

0

308

Xã Nam Sách

THCS Nam Sách

17

714

7.140

14.927

 

14

0

0

4

5

4

4

5

1

1

309

Xã Nam Sách

THCS Đồng Lạc

18

782

7.820

6.590

1.230

18

0

0

0

5

4

4

4

1

1

310

Xã Nam Sách

THCS Nguyễn Trãi

16

688

6.880

15.401

 

16

0

0

8

8

1

8

3

0

0

311

 Xã Nam Thanh Miện

 THCS Hồng Phong

 12

 475

 4.750

 11.915

 

 12

 0

 0

 15

 4

 2

 2

 2

 2

 2

312

 Xã Nam Thanh Miện

 THCS Thanh Giang

 14

 574

 5.740

 13.031

 

 14

 0

 0

 0

 9

 0

 0

 4

 0

 0

313

 Xã Nam Thanh Miện

 THCS Chi Lăng Nam

 10

 349

 3.490

 8.980

 

 10

 0

 0

 0

 4

 5

 5

 4

 0

 0

314

 Xã Nam Thanh Miện

 THCS Chi Lăng Bắc

 14

 509

 5.090

 7.650

 

 14

 0

 0

 0

 7

 2

 2

 4

 0

 0

315

Xã Nghi Dương

THCS Kiến Phúc

32

1.341

13.410

10.200

3.210

28

0

12

0

4

0

0

10

2

2

316

Xã Nghi Dương

TH-THCS Du Lễ

21

731

7.310

20.000

 

23

0

0

12

14

0

0

4

4

4

317

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

THCS Hòa Bình-Trấn Dương

 24

 1.013

 10.130

 16.206

 

 24

 0

 0

 0

 11

 5

 5

 4

 0

 0

318

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

THCS Lý Học - Liên Am - Cao Minh

 30

 1.096

 10.960

 22.607

 

 26

 0

 0

 10

 18

 0

 0

 3

 0

 0

319

Xã Nguyên Giáp

THCS Hà Kỳ

12

447

4.470

10.230

 

12

0

0

0

0

9

9

2

0

0

320

Xã Nguyên Giáp

THCS Hà Thanh

12

477

4.770

11.113

 

10

0

0

4

5

3

3

2

0

1

321

Xã Nguyên Giáp

THCS Nguyên Giáp

19

757

7.570

9.110

 

15

0

0

4

4

4

4

2

1

1

322

Xã Nguyễn Lương Bằng

 THCS Nhân Quyền

 13

 513

 5.130

 8.119

 

 13

 0

 0

 1

 5

 1

 1

 3

 0

 0

323

Xã Nguyễn Lương Bằng

 THCS Đoàn Tùng

 14

 564

 5.640

 9.039

 

 12

 0

 0

 3

 7

 1

 1

 3

 1

 1

324

Xã Nguyễn Lương Bằng

 THCS Thanh Tùng

 12

 449

 4.490

 5.420

 

 12

 0

 0

 0

 6

 1

 1

 3

 0

 0

325

Xã Nguyễn Lương Bằng

 THCS Phạm Kha

 14

 610

 6.100

 8.784

 

 14

 0

 0

 4

 5

 4

 4

 2

 0

 0

326

Xã Ninh Giang

THCS Ninh Giang

8

314

3.140

5.412

 

8

8

0

0

5

5

5

2

0

0

327

Xã Ninh Giang

THCS Hiệp Lực

10

394

3.940

5.896

 

10

0

0

2

2

7

7

2

0

0

328

Xã Ninh Giang

THCS Đồng Tâm

9

343

3.430

4.139

 

6

0

0

3

4

6

6

1

1

1

329

Xã Ninh Giang

THCS Vĩnh Hòa

14

535

5.350

4.423

927

8

0

0

1

7

5

5

1

1

1

330

Xã Ninh Giang

THCS Hồng Dụ

12

524

5.240

9.076

 

12

0

0

0

5

5

5

2

0

0

331

Xã Ninh Giang

THCS Thành Nhân

15

579

5.790

12.977

 

14

0

0

2

9

0

0

2

2

2

332

Xã Phú Thái

THCS Kim Xuyên

20

795

7.950

13.968

 

11

0

0

9

6

3

3

4

0

0

333

Xã Phú Thái

THCS Phúc Thành

8

322

3.220

6.759

 

5

0

0

3

4

5

5

2

2

2

334

Xã Phú Thái

THCS Kim Liên

21

890

8.900

11.196

 

12

0

0

9

14

6

6

2

2

2

335

Xã Phú Thái

THCS Phú Thái

20

868

8.680

8.127

553

10

0

2

0

10

0

0

2

2

2

336

Xã Phú Thái

THCS Kim Anh

16

625

6.250

5.850

400

8

0

0

6

6

4

4

2

0

0

337

Xã Quyết Thắng

THCS Đại Thắng

12

442

4.420

10.200

 

12

0

0

1

4

6

6

2

0

0

338

Xã Quyết Thắng

THCS Tiên Cường

12

441

4.410

4.560

 

12

0

0

 

1

9

9

2

0

0

339

Xã Quyết Thắng

THCS Tự Cường

13

501

5.010

4.670

340

13

0

0

0

6

5

5

2

1

1

340

Xã Tân An

THCS Tân Phong

17

631

6.310

4.482

1.828

12

2

0

3

4

5

5

2

2

2

341

Xã Tân An

THCS An Đức

10

380

3.800

5.760

 

5

0

0

0

8

2

2

1

1

1

342

Xã Tân An

THCS Hồng Đức

13

524

5.240

9.643

 

8

0

0

5

9

0

0

2

0

0

343

Xã Tân An

THCS Vạn Phúc

9

319

3.190

10.000

 

6

0

0

4

6

0

0

1

0

2

344

Xã Tân Kỳ

THCS Dân Chủ

11

418

4.180

7.118

 

11

0

0

0

4

6

6

2

0

0

345

Xã Tân Kỳ

THCS Đại Hợp

13

512

5.120

8.389

 

12

0

0

1

4

5

5

4

0

0

346

Xã Tân Kỳ

THCS Ngọc Kỳ

8

250

2.500

4.211

 

8

0

0

0

7

2

2

1

0

0

347

Xã Tân Kỳ

THCS Quảng Nghiệp

10

360

3.600

4.790

 

10

0

0

0

8

0

0

2

0

0

348

Xã Tân Kỳ

THCS Tân Kỳ

18

733

7.330

7.905

 

13

0

0

5

9

0

9

8

0

0

349

Xã Tân Kỳ

THCS Tái Sơn

8

252

2.520

4.685

 

8

0

0

0

3

6

6

2

0

0

350

 Xã Tân Minh

THCS Cấp Tiến - Bạch Đằng

 21

 772

 7.720

 10.903

 

 21

 0

 0

 0

 6

 6

 6

 4

 2

 2

351

Xã Tân Minh

THCS Đoàn Lập

15

565

5.650

8.150

 

15

0

0

0

10

0

0

3

0

0

352

Xã Tân Minh

THCS Kiến Thiết

17

712

7.120

15.569

 

17

0

0

0

1

8

8

2

1

1

353

Xã Thái Tân

THCS Thái Tân

13

544

5.440

6.074

 

13

0

0

0

3

7

7

2

0

0

354

 Xã Thái Tân

TH-THCS Nguyễn Đức Sáu

 22

 715

 7.150

 19.201

 

 30

 0

 0

 0

 6

 4

 4

 4

 2

 2

355

Xã Thái Tân

THCS An Sơn

12

473

4.730

6.956

 

7

0

0

5

5

3

3

2

0

0

356

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Xá

8

215

2.150

4.201

 

4

0

0

5

5

3

3

2

0

0

357

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Thuỷ

9

347

3.470

5.411

 

9

0

0

0

5

4

4

2

0

1

358

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Sơn

12

449

4.490

6.791

 

8

0

0

4

4

5

5

2

2

2

359

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Khê

12

390

3.900

6.353

 

9

0

0

3

5

5

5

2

0

1

360

Xã Thanh Hà

THCS Chu Văn An

15

653

6.530

11.128

 

20

0

0

9

8

0

0

4

0

0

361

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Hà

15

570

5.700

5.180

520

17

0

0

12

2

7

7

4

3

3

362

Xã Thanh Miện

THCS Ngũ Hùng

16

628

6.280

11.840

 

16

0

0

0

4

4

4

2

0

0

363

Xã Thanh Miện

THCS Cao Thắng

11

418

4.180

6.258

 

8

0

0

3

6

3

3

2

0

0

364

Xã Thanh Miện

THCS Tứ Cường

20

738

7.380

10.779

 

17

0

0

3

8

4

4

2

0

0

365

Xã Thanh Miện

THCS Thanh Miện

24

873

8.730

6.255

2.475

23

0

0

0

6

10

10

4

4

0

366

 Xã Thanh Miện

THCS Nguyễn Lương Bằng

 17

 677

 6.770

 15.010

 

 22

 22

 0

 0

 12

 0

 0

 10

 0

 0

367

Xã Thượng Hồng

TH-THCS Thái Hòa

32

1.060

10.600

15.124

 

32

0

0

0

5

10

10

4

0

0

368

Xã Thượng Hồng

THCS Thái Dương

10

392

3.920

7.480

 

10

0

0

0

4

4

4

4

0

0

369

Xã Thượng Hồng

THCS Bình Xuyên

22

870

8.700

7.947

753

17

0

0

13

8

2

2

2

0

0

370

Xã Tiên Lãng

THCS Khởi Nghĩa

11

412

4.120

3.985

135

11

0

0

0

2

7

7

2

2

2

371

Xã Tiên Lãng

THCS Quyết Tiến

18

576

5.760

8.350

 

18

0

0

0

2

16

16

6

0

2

372

Xã Tiên Lãng

THCS Tiên Lãng

29

1.238

12.380

11.500

880

29

0

0

0

1

8

8

3

1

1

373

Xã Tiên Lãng

THCS Tiên Thanh

12

416

4.160

4.009

151

12

0

0

0

5

4

4

4

2

2

374

Xã Tiên Minh

THCS Quang Phục

19

770

7.700

12.207

 

19

0

0

1

1

7

7

3

0

0

375

Xã Tiên Minh

THCS Tiên Minh

12

487

4.870

7.130

 

12

0

2

4

2

5

5

3

0

0

376

 Xã Tiên Minh

THCS Tiên Thắng - Toàn Thắng

 21

 757

 7.570

 12.825

 

 21

 0

 0

 0

 10

 2

 2

 3

 1

 1

377

Xã Trần Phú

THCS Quốc Tuấn

15

650

6.500

4.694

1.806

14

0

0

2

6

3

3

6

6

6

378

Xã Trần Phú

THCS Nam Trung

11

418

4.180

4.650

 

12

 

0

2

3

8

8

6

0

0

379

Xã Trần Phú

TH-THCS Thanh Quang

24

804

8.040

9.890

 

18

0

0

6

6

6

6

2

1

1

380

Xã Trần Phú

TH-THCS Nam Chính

20

615

6.150

13.800

 

17

0

0

3

11

8

8

7

0

0

381

Xã Trần Phú

THCS Hiệp Cát

13

546

5.460

8.868

 

9

9

15

15

4

4

4

2

0

0

382

Xã Trường Tân

THCS Đồng Quang

11

433

4.330

5.939

 

8

0

0

3

2

6

6

2

1

1

383

Xã Trường Tân

THCS Đức Xương

10

400

4.000

7.116

 

10

0

0

0

4

4

4

2

1

1

384

Xã Trường Tân

THCS Nhật Tân

8

313

3.130

6.500

 

8

0

0

0

4

4

4

2

0

0

385

Xã Trường Tân

THCS Phạm Trấn

10

371

3.710

8.360

 

8

1

0

2

4

4

4

4

0

0

386

Xã Trường Tân

THCS Quang Minh

13

472

4.720

10.783

 

8

0

6

0

7

0

0

1

1

1

387

Xã Tứ Kỳ

THCS Minh Đức

16

660

6.600

11.443

 

18

0

0

12

6

3

3

3

0

0

388

Xã Tứ Kỳ

THCS Quang Khải

12

446

4.460

6.247

 

11

0

0

1

4

5

5

6

0

0

389

Xã Tứ Kỳ

THCS Quang Phục

13

496

4.960

7.440

 

13

0

0

0

9

0

0

2

0

0

390

Xã Tứ Kỳ

THCS Tứ Kỳ

19

862

8.620

9.319

 

19

0

0

7

0

9

9

2

0

0

391

Xã Tứ Kỳ

THCS Phan Bội Châu

18

755

7.550

16.000

 

20

0

0

0

11

0

0

4

1

1

392

Xã Tuệ Tĩnh

THCS Cẩm Vũ

16

609

6.090

10.090

 

16

0

0

0

4

5

6

17

6

6

393

Xã Tuệ Tĩnh

THCS Cẩm Văn

14

581

5.810

12.021

 

10

0

4

4

4

3

3

1

1

1

394

Xã Tuệ Tĩnh

THCS Đức Chính

14

536

5.360

6.230

 

14

0

0

0

4

5

5

14

6

6

395

Xã Việt Khê

THCS Phan Chu Trinh

23

918

9.180

12.000

 

23

0

0

0

8

0

0

5

0

0

396

Xã Việt Khê

THCS Kỳ Sơn

18

795

7.950

10.917

 

18

0

0

0

8

0

0

7

0

0

397

Xã Việt Khê

THCS Lại Xuân

20

840

8.400

6.000

2.400

20

0

0

0

5

4

4

4

0

0

398

Xã Vĩnh Am

THCS Cổ Am-Vĩnh Tiến

12

438

4.380

4.917

 

12

0

0

2

3

6

6

2

1

1

399

Xã Vĩnh Am

THCS Tam Cường

13

563

5.630

11.200

 

13

0

0

0

8

0

0

2

2

2

400

Xã Vĩnh Bảo

THCS Nhân Hòa-Tam Đa

16

698

6.980

7.212

 

16

0

0

0

9

 

0

2

0

0

401

 Xã Vĩnh Bảo

 THCS Tân Hưng-Thị Trấn

 16

 691

 6.910

 11.086

 

 16

 0

 0

 0

 6

 3

 3

 2

 0

 2

402

 Xã Vĩnh Bảo

THCS Vinh Quang-Thanh Lương

 20

 726

 7.260

 8.973

 

 20

 0

 0

 0

 7

 8

 0

 4

 1

 1

403

 Xã Vĩnh Bảo

 THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

 20

 883

 8.830

 8.331

 499

 20

 0

 0

 0

 4

 4

 4

 2

 2

 2

404

Xã Vĩnh Hải

THCS Cộng Hiền

12

437

4.370

9.234

 

12

0

0

0

6

0

0

2

0

0

405

Xã Vĩnh Hải

THCS Đồng Minh

11

490

4.900

5.520

 

12

0

0

0

8

8

0

2

0

0

406

Xã Vĩnh Hải

TH-THCS Hưng Nhân

13

369

3.690

11.900

 

13

0

0

0

6

0

0

2

0

0

407

 Xã Vĩnh Hải

THCS Tiền Phong-Vĩnh Phong

 17

 644

 6.440

 8.116

 

 17

 0

 0

 0

 14

 0

 0

 4

 0

 0

408

Xã Vĩnh Hòa

THCS An Hòa

13

537

5.370

5.358

12

10

0

0

3

7

0

0

2

0

0

409

 Xã Vĩnh Hòa

THCS Hiệp Hòa-Hùng Tiến

 19

 831

 8.310

 9.304

 

 19

 0

 0

 0

 16

 0

 0

 4

 0

 1

410

Xã Vĩnh Lại

THCS Ninh Thành

8

258

2.580

3.532

 

8

0

0

0

4

2

2

2

2

2

411

Xã Vĩnh Lại

THCS Tân Hương

13

536

5.360

5.241

119

13

0

0

0

1

7

6

2

2

2

412

Xã Vĩnh Lại

THCS Nghĩa An

17

722

7.220

5.368

1.852

17

0

0

0

0

8

6

1

1

1

413

Xã Vĩnh Lại

THCS Ứng Hoè

16

616

6.160

12.069

 

16

0

0

0

6

10

10

5

0

0

414

Xã Vĩnh Lại

THCS Quyết Thắng

8

257

2.570

4.991

 

7

0

0

0

9

0

0

12

0

0

415

 Xã Vĩnh Thịnh

THCS Thắng Thủy-Vĩnh Long

 15

 684

 6.840

 5.632

 1.208

 16

 0

 0

 0

 6

 0

 0

 2

 0

 0

416

 Xã Vĩnh Thịnh

THCS Việt Tiến-Trung Lập

 27

 1.168

 11.680

 10.623

 1.057

 27

 0

 2

 2

 6

 6

 6

 4

 2

 6

417

Xã Vĩnh Thuận

THCS Dũng Tiến

17

665

6.650

6.235

415

17

0

0

0

5

4

4

4

2

2

418

Xã Vĩnh Thuận

THCS Giang Biên

16

658

6.580

7.415

 

16

0

0

0

6

3

3

4

1

1

419

Xã Vĩnh Thuận

THCS Vĩnh An-Tân Liên

26

1.054

10.540

9.025

1.515

23

0

0

5

6

11

16

2

0

0

420

Xã Yết Kiêu

THCS Gia Hòa

11

396

3.960

5.556

 

8

0

0

10

6

3

3

2

0

0

421

Xã Yết Kiêu

THCS Lê Lợi

13

548

5.480

4.332

1.148

8

0

0

12

5

1

1

2

2

2

422

Xã Yết Kiêu

THCS Thống Nhất

17

675

6.750

7.492

 

2

0

8

4

8

0

0

0

1

1

423

Xã Yết Kiêu

THCS Yết Kiêu

22

854

8.540

14.207

 

20

0

0

2

6

4

4

2

0

0

 

Phụ lục III: CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 (GIÁO DỤC THPT)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Trường

Số lớp

Số học sinh

Diện tích cần tối thiểu (m2)

Diện tích hiện có (m2)

Diện tích thiếu (m2)

Phòng học

Phòng học bộ môn

Nhà vệ sinh

Kiên cố

Bán kiên cố

Đang xây dựng

Nhu cầu xây dựng (phòng)

Hiện có

Thiếu

Nhu cầu xây dựng (phòng)

Hiện có

Thiếu

Nhu cầu xây dựng

 

Tổng

2.530

109.655

880.626

1.460.099

56.032

2.449

60

47

547

439

382

394

577

108

108

1

THPT Nguyễn Du

24

1.052

6.312

9.425

 

24

0

0

30

7

9

9

6

3

3

2

THPT Hồng Quang

36

1.553

9.318

9.267

51

36

0

0

0

10

0

0

26

0

0

3

THPT Nguyễn Văn Cừ

48

2.019

12.114

32.753

 

24

0

0

24

0

24

24

6

8

8

4

THPT Chí Linh

36

1.530

9.180

25.700

 

36

0

0

15

12

0

0

26

0

0

5

THPT Phả Lại

21

888

5.328

10.908

 

21

0

0

12

5

5

10

7

2

2

6

THPT Trần Phú

24

1.018

6.108

9.865

 

24

0

0

0

6

3

3

10

0

0

7

THPT Mạc Đĩnh Chi - Nam Sách

21

841

8.410

21.000

 

21

0

0

12

6

4

4

12

2

2

8

THPT Nam Sách

36

1.553

15.530

16.694

 

24

0

0

12

19

0

0

12

0

0

9

THPT Nam Sách II

24

1.011

10.110

22.294

 

24

0

0

15

5

5

4

16

0

0

10

THPT Hà Bắc

21

888

8.880

15.690

 

21

0

0

0

6

5

3

12

0

0

11

THPT Hà Đông

21

837

8.370

16.866 13.692

 

30

0

0

6

6

5

5

14

2

2

12

THPT Thanh Hà

33

1.404

14.040

348

33

0

0

6

6

5

5

12

6

6

13

THPT Thanh Bình

27

1.110

11.100

8.270

2.830

33

0

0

0

4

8

8

1

1

1

14

THPT Nhị Chiểu

21

888

5.328

33.378

 

24

0

0

0

12

0

0

19

0

0

15

THPT Kinh Môn

30

1.282

7.692

20.302

 

47

0

0

0

8

0

0

26

0

0

16

THPT Phúc Thành

21

901

9.010

22.869

 

21

0

0

4

0

9

9

9

3

3

17

THPT Đồng Gia

18

769

7.690

13.484

 

24

0

0

0

6

2

2

8

0

0

18

THPT Kim Thành

33

1.379

13.790

16.942

 

33

0

0

0

6

6

6

18

0

0

19

THPT Kim Thành II

27

1.125

11.250

22.333

 

18

0

0

9

10

2

2

10

4

4

20

THPT Gia Lộc

36

1.517

15.170

16.341

 

36

0

0

0

12

0

0

21

0

0

21

THPT Đoàn Thượng

21

891

8.910

24.048

 

21

0

0

12

6

3

3

18

0

0

22

THPT Tứ Kỳ

36

1.525

15.250

35.310

 

36

0

0

0

20

0

0

26

0

0

23

THPT Cầu Xe

21

888

8.880

22.409

 

21

0

0

0

7

0

0

9

0

0

24

THPT Hưng Đạo

24

984

9.840

20.989

 

29

0

0

9

3

9

9

10

6

6

25

THPT Cẩm Giàng

33

1.396

13.960

24.231

 

33

0

0

6

6

8

8

18

0

0

26

THPT Tuệ Tĩnh

21

886

8.860

20.499

 

22

0

0

0

4

5

5

2

0

0

27

THPT Cẩm Giàng II

30

1.244

12.440

10.000

2.440

30

0

0

15

6

6

6

7

6

6

28

THPT Bình Giang

24

1.030

10.300

38.827

 

12

0

18

0

7

6

6

1

2

2

29

THPT Kẻ Sặt

21

898

8.980

20.446

 

24

0

0

0

9

0

0

15

0

0

30

THPT Đường An

27

1.128

11.280

23.447

 

30

0

0

0

3

4

4

4

4

4

31

THPT Thanh Miện

27

1.162

11.620

29.000

 

27

0

0

0

6

3

3

8

0

0

32

THPT Thanh Miện II

21

881

8.810

21.320

 

24

0

0

 

9

0

0

2

4

4

33

THPT Thanh Miện III

27

1.114

11.140

9.549

1.591

27

0

0

0

6

3

3

1

4

4

34

THPT Ninh Giang

36

1.533

15.330

22.796

 

36

0

0

4

5

7

7

5

2

2

35

THPT Quang Trung - Ninh Giang

24

1.000

10.000

25.914

 

24

0

0

6

6

5

5

10

2

2

36

THPT Khúc Thừa Dụ

24

1.011

10.110

10.888

 

19

0

0

5

4

6

6

11

2

2

37

THPT Kinh Môn II

30

1.231

7.386

12.757

 

32

0

0

0

10

0

0

8

1

1

38

THPT Bến Tắm

24

989

5.934

35.119

 

21

0

0

7

7

3

3

3

0

0

39

THPT chuyên Nguyễn Trãi

36

1.157

6.942

31.955

 

36

0

0

0

12

0

0

5

0

0

40

THPT An Dương

64

2.903

17.418

12.860

4.558

36

6

19

0

2

6

6

8

0

0

41

THPT An Lão

41

1.854

18.540

16.000

2.540

34

10

10

2

0

10

10

1

2

2

42

THPT Bạch Đằng

39

1.771

10.626

16.581

 

37

0

0

10

4

10

10

3

4

4

43

THPT Cát Bà

15

624

6.240

4.433

1.807

15

0

0

3

6

0

2

4

2

2

44

THPT Cát Hải

12

408

4.080

11.863

 

12

0

0

2

4

3

3

2

0

0

45

THPT Cộng Hiền

30

1.334

13.340

16.179

 

30

0

0

10

5

7

7

2

0

0

46

THPT Đồ Sơn

27

1.210

7.260

16.113

 

28

0

0

7

3

9

9

1

1

1

47

THPT Hùng Thắng

31

1.397

13.970

9.609

4.361

26

0

0

15

0

15

15

2

0

0

48

THPT Kiến An

39

1.744

10.464

8.000

2.464

40

0

0

0

5

0

0

4

0

0

49

THPT Kiến Thụy

40

1.802

18.020

7.692

10.328

40

0

0

0

6

6

0

2

2

2

50

THPT Hồng Bàng

38

1.730

10.380

12.253

 

38

0

0

0

9

5

5

12

0

0

51

THPT Lê Hồng Phong

36

1.606

9.636

4.913

4.723

28

0

0

12

 

5

5

2

0

0

52

THPT Lê Ích Mộc

40

1.789

10.734

19.530

 

40

0

0

6

6

0

0

2

2

2

53

THPT Lê Quý Đôn

42

1.911

11.466

14.113

 

42

0

0

9

5

5

5

3

0

0

54

THPT Lý Thường Kiệt

40

1.803

10.818

16.600

 

40

0

0

12

5

5

5

2

1

1

55

THPT Mạc Đĩnh Chi

42

1.872

11.232

15.400

 

41

0

0

0

0

0

10

4

4

4

56

THPT Ngô Quyền

45

2.068

12.408

12.994

 

46

30

0

0

10

0

0

3

0

0

57

THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

31

1.393

13.930

18.914

 

32

0

0

0

8

3

3

1

1

1

58

THPT Nguyễn Đức Cảnh

33

1.470

14.700

25.000

 

33

0

0

0

5

0

0

1

1

1

59

THPT Nguyễn Trãi

60

2.691

16.146

20.849

 

30

5

0

30

5

6

6

1

1

1

60

THPT Phạm Ngũ Lão

37

1.659

9.954

12.798

 

38

0

0

12

4

6

6

2

2

2

61

THPT Đồng Hoà

33

1.471

8.826

10.500

 

26

2

0

20

2

8

8

1

2

2

62

THPT Quang Trung

38

1.718

10.308

17.200

 

38

0

0

10

0

10

10

2

0

0

63

THPT Thái Phiên

45

2.090

12.540

18.500

 

48

0

0

50

0

4

8

1

1

1

64

THPT Tiên Lãng

36

1.619

16.190

7.814

8.376

34

2

0

2

2

5

5

3

0

0

65

THPT Toàn Thắng

31

1.381

13.810

26.081

 

16

0

0

15

4

12

12

2

2

2

66

THPT Tô Hiệu

30

1.350

13.500

20.000

 

33

0

0

0

6

2

2

5

0

0

67

THPT Trần Hưng Đạo

37

1.684

16.840

50.200

 

34

0

0

18

0

10

10

1

2

2

68

THPT Trần Nguyên Hãn

43

1.955

11.730

10.644

1.086

42

0

0

8

0

11

11

1

2

2

69

THPT Vĩnh Bảo

36

1.617

16.170

13.145

3.025

36

0

0

0

4

7

7

3

1

1

70

THPT Quốc Tuấn

31

1.386

13.860

19.990

 

28

0

0

6

4

3

3

1

2

2

71

THPT Thụy Hương

35

1.575

15.750

17.369

 

36

5

0

12

3

4

4

1

2

2

72

THPT Hải An

42

1.876

11.256

21.946

 

44

0

0

8

0

13

13

2

2

2

73

THCS và THPT Lý Thánh Tông

12

517

3.102

16.400

 

12

0

0

3

5

5

5

1

1

1

74

THPT Phan Đăng Lưu

19

819

4.914

12.061

 

24

0

0

0

5

5

5

1

1

1

75

THPT Lê Chân

39

1.741

10.446

20.811

 

51

0

0

0

5

0

0

2

0

0

76

THPT Thủy Sơn

33

1.480

8.880

7.826

1.054

32

0

0

10

4

6

6

2

1

1

77

THPT Nhữ Văn Lan

31

1.386

13.860

9.410

4.450

31

0

0

10

1

8

8

1

1

1

78

THPT Nguyễn Khuyến

30

1.353

13.530

16.137

 

30

0

0

36

1

8

8

4

1

1

79

THPT chuyên Trần Phú

55

1.950

11.700

41.000

 

60

0

0

0

13

0

0

41

0

0

80

THPT Gia Lộc II

27

1.135

11.350

12.795

 

30

0

0

0

6

0

0

6

0

0

 

Phụ lục III: CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 (TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Tên cơ sở

SỐ LIỆU TẠI THỜI ĐIỂM BÁO CÁO

Tổng diện tích đất (m2)

Tổng diện tích xây dựng (m2)

Trong đó

Phòng học lý thuyết

Xưởng thực hành, thí nghiệm

Thư viện

Nhà hiệu bộ

Ký túc xá

Khu vệ sinh

Tổng số

Tổng diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Tổng diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Tổng diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Tổng diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Tổng diện tích (m2)

Tổng diện tích (m2)

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Trường Cao đẳng

189.627

56.486

197

15.602

88

17.404

19

1.825

72

5.599

122

4.480

4.255

1

Cao đẳng nghề Hải Dương

58.548

6.570

24

1.680

45

5.760

4

291

18

600

64

1.420

1.275

2

Cao đẳng Kinh tế Hải Phòng

11.802,70

4.557

32

2.092

16

2.440

2

100

20

1.914

30

1.244

900

3

Cao đẳng Kỹ thuật Hải Phòng

114.576,3

45.359,4

120

10353,52

5

7834,3

12

1220

18

2393

28

1816

1780

4

Cao đẳng Y tế Hải Phòng

4700

 

21

1476

22

1370

1

214

16

692

0

0

300

II

Trường Trung cấp

48.205

13.719

91

8.179

15

4.276

2

90

44

2.786

41

1.038

693

1

Trung cấp Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hải Phòng

10.805

9.204

76

3.634

 

 

1

60

35

1.216

35

798

343

2

Trung cấp Kỹ thuật Nghiệp vụ Hải Phòng

37400

4515

15

4545

15

4276

1

30

9

1570

6

240

350

 

Phụ lục III: CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 (TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

ĐỀ XUẤT CƠ SỞ VẬT CHẤT CÒN THIẾU SO VỚI CHUẨN CHO GIAI ĐOẠN 2026-2030

Tổng diện tích đất (m2)

Tổng diện tích xây dựng (m2)

Trong đó

Phòng học lý thuyết

Xưởng thực hành, thí nghiệm

Thư viện

Nhà hiệu bộ

Ký túc xá

Khu vệ sinh

Tổng số (phòng)

Diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Diện tích (m2)

Diện tích (m2)

26.695

59.050

84

9.020

28

7.885

10

2.650

 15

 1.920

 154

 11.950

 1.560

25.695

54.450

64

8.060

16

7.165

8

2.450

 15

 1.920

 154

 11.950

 1.400

0

5.800

0

0

2

1.500

5

800

 0

 0

 0

 0

 100

10.000

5.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

14850

24

6000

1

3000

0

0

 0

 0

 84

 5450

 400

15.695

28.800

40

2.060

13

2.665

3

1.650

 15

 1.920

 70

 6.500

 900

1.000

4.600

20

960

12

720

2

200

 0

 0

 0

 0

 160

1.000

4.600

20

960

12

720

2

200

 

 

 

 

 160

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục III: CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 (TRƯỜNG ĐH)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Tên cơ sở

SỐ LIỆU TẠI THỜI ĐIỂM BÁO CÁO

Tổng diện tích đất (m2)

Tổng diện tích xây dựng (m2)

Trong đó

Phòng học lý thuyết

Xưởng thực hành, thí nghiệm

Thư viện

Nhà hiệu bộ

Ký túc xá

Khu vệ sinh

Tổng số (phòng)

Tổng diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Tổng diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Tổng diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Tổng diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Tổng diện tích (m2)

Tổng diện tích (m2)

 

Tổng

632765,4

59171

356

26701

80

11939

21

5275

92

198960

737

34675

3847

1

Đại học Hải Dương

355037

18.863

117

9064

23

3244

4

580

41

2438.3

220

2500

1182

2

Đại học Hải Phòng

277.728,4

40.308

239

17.637

57

8.695

17

4.695

51

2.398

517

32.175

2.665

 

Phụ lục III: CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 (TRƯỜNG ĐH)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

ĐỀ XUẤT CƠ SỞ VẬT CHẤT CÒN THIẾU SO VỚI CHUẨN CHO GIAI ĐOẠN 2026-2030

Tổng diện tích đất (m2)

Tổng diện tích xây dựng (m2)

Trong đó

Phòng học lý thuyết

Xưởng thực hành, thí nghiệm

Thư viện

Nhà hiệu bộ

Ký túc xá

Khu vệ sinh

Tổng số (phòng)

Diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Diện tích (m2)

Tổng số (phòng)

Diện tích (m2)

Diện tích (m2)

173000

165502

160

23600

25

8550

12

19450

60

14280

640

62556

6000

0

126.502

160

12.800

25

3.750

12

16.450

60

12.280

350

39.030

5.000

173.000

39.000

 

10.800

 

4.800

 

3.000

 

2.000

290

23.526

1.000

 

Phụ lục III: CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026 (THIẾT BỊ DẠY HỌC MN, PT)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Cấp học

Số bộ thiết bị hiện có

Tỷ lệ (%) đáp ứng nhu cầu tối thiểu

Số bộ thiết bị bổ sung

Nhu cầu vốn năm 2026

Nhu cầu vốn năm 2028

Nhu cầu vốn năm 2030

Tổng

Cơ cấu nguồn vốn

NSTW

NSĐP

Khác

NSTW

NSĐP

Khác

NSTW

NSĐP

Khác

NSĐP

Phần ngân sách thành phố

Phần ngân sách xã đảm bảo

Phần kinh phí xã hội hoá

1

Mầm non

174.021

96

4.792

 

76.327

 

 

76.327

 

 

76.327

 

228.981

114.491

91.592

22.898

1.1

TBDH tối thiểu trẻ 3-12 tháng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

TBDH tối thiểu trẻ 13-24 tháng

1.248

90

125

 

1.029

 

 

1.029

 

 

1.029

 

3.087

 

 

 

1.3

TBDH tối thiểu trẻ 25-36 tháng

21.375

95

1.069

 

7.526

 

 

7.526

 

 

7.526

 

22.578

 

 

 

1.4

TBDH tối thiểu trẻ 3-4 tuổi

41.322

95

2.066

 

52.051

 

 

52.051

 

 

52.051

 

156.153

 

 

 

1.5

TBDH tối thiểu trẻ 4-5 tuổi

51.063

97

1.532

 

15.721

 

 

15.721

 

 

15.721

 

47.163

 

 

 

1.6

TBDH tối thiểu trẻ 5-6 tuổi

58.521

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.7

Đồ chơi ngoài trời

492

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tiểu học

227.108

56

65.164

 

132.132

 

 

132.132

 

 

132.132

 

396.396

198.198

158.558

39.640

2.1

TBDH tối thiểu môn Tiếng Việt

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.2

TBDH tối thiểu môn Toán

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.3

TBDH tối thiểu môn Ngoại ngữ

486

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.4

TBDH tối thiểu môn Đạo đức

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.5

TBDH tối thiểu môn Tự nhiên và Xã hội

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.6

TBDH tối thiểu môn Lịch sử và Địa lí

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.7

TBDH tối thiểu môn Khoa học

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.8

TBDH tối thiểu môn Tin học

437

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.9

TBDH tối thiểu môn Công nghệ

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.10

TBDH tối thiểu môn Giáo dục thể chất

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.11

TBDH tối thiểu môn môn Nghệ thuật

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.12

TBDH tối thiểu Hoạt động trải nghiệm

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.13

Thiết bị dùng chung

3.948

40

5.924

 

12.012

 

 

12.012

 

 

12.012

 

36.036

 

 

 

2.14

Máy tính

7.866

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.15

Bàn ghế

174.891

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Trung học cơ sở

191.921

63

37.405

 

116.830

 

 

116.830

 

 

116.830

 

350.490

175.245

140.196

35.049

3.1

TBDH tối thiểu môn Ngữ văn

3.565

50

3.565

 

11.274

 

 

11.274

 

 

11.274

 

33.822

 

 

 

3.2

TBDH tối thiểu môn Toán

3.565

50

3.565

 

11.274

 

 

11.274

 

 

11.274

 

33.822

 

 

 

3.3

TBDH tối thiểu môn Ngoại ngữ

467

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.4

TBDH tối thiểu môn Giáo dục công dân

3.565

50

3.565

 

11.274

 

 

11.274

 

 

11.274

 

33.822

 

 

 

3.5

TBDH tối thiểu môn Lịch sử và Địa lí

3.565

50

3.565

 

11.274

 

 

11.274

 

 

11.274

 

33.822

 

 

 

3.6

TBDH tối thiểu môn Khoa học tự nhiên

3.565

50

3.565

 

11.274

 

 

11.274

 

 

11.274

 

33.822

 

 

 

3.7

TBDH tối thiểu môn Công nghệ

3.565

50

3.565

 

11.274

 

 

11.274

 

 

11.274

 

33.822

 

 

 

3.8

TBDH tối thiểu môn Tin học

445

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.9

TBDH tối thiểu môn Giáo dục thể chất

3.565

50

3.565

 

11.274

 

 

11.274

 

 

11.274

 

33.822

 

 

 

3.10

TBDH tối thiểu môn môn Nghệ thuật

1.810

25

5.320

 

15.364

 

 

15.364

 

 

15.364

 

46.092

 

 

 

3.11

TBDH tối thiểu Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

3.565

50

3.565

 

11.274

 

 

11.274

 

 

11.274

 

33.822

 

 

 

3.12

Thiết bị dùng chung

3.565

50

3.565

 

11.274

 

 

11.274

 

 

11.274

 

33.822

 

 

 

3.13

Máy tính

10.235

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.14

Bàn ghế

146.879

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Trung học phổ thông

67.297

46

24.494

 

28.045

 

 

28.045

 

 

28.045

 

84.135

75.722

 

8.414

4.1

TBDH tối thiểu môn Ngữ văn

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.2

TBDH tối thiểu môn Toán

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.3

TBDH tối thiểu môn Ngoại ngữ

122

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.4

TBDH tối thiểu môn Giáo dục thể chất

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.5

TBDH tối thiểu môn Lịch sử

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.6

TBDH tối thiểu môn Địa lí

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.7

TBDH tối thiểu môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.8

TBDH tối thiểu môn Vật lý

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.9

TBDH tối thiểu môn Hóa học

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.10

TBDH tối thiểu môn Sinh học

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.11

TBDH tối thiểu môn Công nghệ

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.12

TBDH tối thiểu môn Tin học

145

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.13

TBDH tối thiểu môn Âm nhạc

365

14

2.160

 

2.350

 

 

2.350

 

 

2.350

 

7.050

 

 

 

4.14

TBDH tối thiểu môn Mỹ thuật

387

15

2.138

 

2.295

 

 

2.295

 

 

2.295

 

6.885

 

 

 

4.15

TBDH tối thiểu Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.16

Thiết bị dùng chung

842

33

1.683

 

1.950

 

 

1.950

 

 

1.950

 

5.850

 

 

 

4.17

Máy tính

2.905

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.18

Bàn ghế

53.269

100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng:

660.347

65

131.855

 

353.334

 

 

353.334

 

 

353.334

 

1.060.002

563.655

390.347

106.000

 

Phụ lục IV: DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THIẾU ĐẤT SO VỚI CHUẨN (GD MẦM NON)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

UBND xã, phường

Trường

Số lớp

Số học sinh

Diện tích đất cần tối thiểu (m2)

Diện tích hiện có (m2)

Diện tích đất thiếu (m2)

Hiện trạng

Dự kiến

Ghi chú

Không có quỹ đất để mở rộng (số trường)

Có quỹ đất để mở rộng (số trường)

Dự kiến diện tích mở rộng (m2)

Kinh phí giải phóng mặt bằng dự kiến (triệu đồng)

 

Tổng

 

 

 

 

 

94.323

64

32

80.169

72.152

04 trường di dời

1

Đặc khu Cát Hải

Trường MN thị trấn Cát Hải

10

262

3.144

1.886

1.258

x

 

 

0

 

2

Đặc khu Cát Hải

Trường MN Hoàng Châu

4

91

1.092

986

106

x

 

 

0

 

3

Đặc khu Cát Hải

Trường MN Sao Mai

7

207

2.484

1.833

651

 

x

3.192

2.873

Đang thực hiện dự án Xây dựng trường Mầm non Sao Mai (cơ sở 2)

4

Đặc khu Cát Hải

Trường MN Sơn Ca

25

554

6.648

5.481

1.167

x

 

 

0

 

5

Phường An Biên

Trường MN An Dương

15

480

3.840

1.922

1.918

x

 

 

0

 

6

Phường An Biên

Trường MN Hướng Dương

15

488

3.904

3.400

504

x

 

 

0

 

7

Phường An Biên

Trường MG Kim Đồng II

11

301

2.408

587

1.821

x

 

 

0

 

8

Phường An Biên

Trường MN Hoa Thủy Tiên

13

372

2.976

578

2.398

x

 

 

0

 

9

Phường An Dương

Trường MN Bắc Sơn

15

488

3.904

1.428

2.476

 

x

2.476

2.228

 

10

Phường An Dương

Trường MN Nam Sơn

16

546

4.368

1.253

3.115

 

x

3.814

3.433

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND phường Nam Sơn cũ

11

Phường An Hải

Trường MN An Đồng II

16

484

3.872

2.162

1.710

x

 

 

0

 

12

Phường Bạch Đằng

Trường MN Minh Đức

16

543

4.344

2.807

1.537

x

 

 

0

 

13

Phường Bạch Đằng

Trường MN Minh Tân

20

665

5.320

4.789

531

x

 

 

0

 

14

Phường Bạch Đằng

Trường MN Ngũ Lão

21

680

5.440

4.804

636

x

 

 

0

 

15

Phường Đồ Sơn

Trường MN Quận

10

225

1.800

1.511

290

x

 

 

0

 

16

Phường Đồ Sơn

Trường MN Ngọc Xuyên

9

216

1.728

913

815

x

 

 

0

 

17

Phường Đông Hải

Trường MN Đông Hải 1

14

395

3.160

758

2.402

 

x

2.751

2.476

Đã GPMB

18

Phường Đông Hải

Trường MN Đông Hải 2

16

400

3.200

1.851

1.349

 

x

1.349

1.214

 

19

Phường Dương Kinh

Trường MN Hải Thành

11

325

2.600

2.423

177

x

 

 

0

 

20

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Sáng 2

9

302

2.416

1.136

1.280

 

x

481

433

Dự kiến cơ sở 2 của Trường MN Sao Sáng 1 phường Ngô Quyền

21

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Sáng 4

14

443

3.544

3.418

126

 

x

2.000

1.800

Dự kiến cơ sở 2 của Trường MN Sao Sáng 1 phường Ngô Quyền

22

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Sáng 5

14

361

2.888

1.102

1.786

 

x

215

194

CS 2: Dự kiến ở trụ sở cũ TT phát triển quỹ đất thành phố

23

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Sáng 7

9

302

2.416

1.947

469

x

 

 

0

 

24

Phường Gia Viên

Trường MN Sao Sáng 8

10

330

2.640

1.360

1.280

 

x

405

365

Dự kiến mở rộng diện tích trên diện tích đất của trạm y tế phường Đông Khê

25

Phường Hải An

Trường MN Tràng Cát

15

409

3.272

2.740

532

 

x

700

630

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND phường Tràng Cát (số 28 đường Tràng Cát)

26

Phường Hải An

Trường MN Đằng Hải

18

592

4.736

3.762

974

x

 

 

0

 

27

Phường Hải An

Trường MN Đằng Lâm

14

424

3.392

1.744

1.648

 

x

1.720

1.548

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND phường Đằng Lâm (số 18 Lực Hành)

28

Phường Hải Dương

Trường MN Quang Trung

13

280

2.240

1.887

353

x

 

 

0

 

29

Phường Hải Dương

Trường MN Trần Hưng Đạo

6

91

728

295

433

x

 

 

 

Có KH sáp nhập

30

Phường Hải Dương

Trường MN Ngọc Châu

26

618

4.944

4.560

384

x

 

 

0

 

31

Phường Hòa Bình

Trường MN An Lư

19

721

5.768

5.245

523

 

x

13.314

11.983

Xây dựng trường mới tại khu đất mới 13.314 m2

32

Phường Hòa Bình

Trường MN Thủy Triều

18

659

5.272

4.824

448

 

x

12.000

10.800

Quy hoạch vị trí mới gộp 3 điểm trường về 1 khu (Theo Kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026-2030)

33

Phường Hồng An

Trường MN Sơn Ca

13

278

2.224

1.795

429

 

x

429

386

 

34

Phường Hồng Bàng

Trường MN Hùng Vương

16

493

3.944

3.304

640

 

x

800

720

Trụ sở Công an phường Hùng Vương (cũ)

35

Phường Hồng Bàng

Trường MN Thượng Lý

13

293

2.344

1.875

469

 

x

532

479

Có thể mở sang bên cạnh là trụ sở UBND phường Thượng Lý cũ

36

Phường Hồng Bàng

Trường MN Hạ Lý

10

273

2.184

783

1.402

x

 

 

0

 

37

Phường Hồng Bàng

Trường MN Phan Bội Châu

12

311

2.488

1.782

706

x

 

 

0

 

38

Phường Hồng Bàng

Trường MN Hoàng Văn Thụ

15

365

2.920

2.670

250

x

 

 

0

 

39

Phường Kiến An

Trường MN Bắc Sơn

13

420

3.360

2.101

1.259

x

 

 

0

 

40

Phường Kiến An

Trường MN Đồng Hòa

13

338

2.704

2.257

447

x

 

 

0

 

41

Phường Kiến An

Trường MN Trần Thành Ngọ

19

522

4.176

3.141

1.035

x

 

 

0

 

42

Phường Kiến An

Trường MN Hương Sen

8

245

1.960

694

1.266

x

 

 

0

 

43

Phường Kinh Môn

Trường MN An Lưu

17

362

2.896

2.449

447

x

 

 

0

 

44

Phường Lê Chân

Trường MN Hoa Lan

15

380

3.040

906

2.134

x

 

 

0

 

45

Phường Lê Chân

Trường MN Kim Đồng III

13

315

2.520

1.090

1.430

x

 

 

0

 

46

Phường Lê Chân

Trường MG Kim Đồng IV

12

420

3.360

1.632

1.728

x

 

 

0

 

47

Phường Lê Chân

Trường MN Nguyễn Công Trứ

10

255

2.040

346

1.694

 

x

1.694

1.525

 

48

Phường Lê Chân

Trường MN Dư Hàng Kênh

19

531

4.248

3.317

931

x

 

 

0

 

49

Phường Lê Chân

Trường MN Kênh Dương

10

280

2.240

917

1.323

x

 

 

0

 

50

Phường Lê Thanh Nghị

Trường MN Hoa Sứ

20

511

4.088

1.741

2.348

x

 

 

0

 

51

Phường Lê Thanh Nghị

Trường MN Lê Thanh Nghị

6

108

864

449

415

x

 

 

 

KH sáp nhập với trường Mầm non Bình Minh

52

Phường Lê Thanh Nghị

Trường MN Tân Bình

15

379

3.032

1.837

1.195

x

 

 

0

Đang xin khu đất tại khu Đỉnh Long

53

Phường Nam Đồ Sơn

Trường MN Hợp Đức

14

410

3.280

2.993

287

x

 

 

0

 

54

Phường Nam Đồ Sơn

Trường MN Minh Đức

9

237

1.896

1.475

421

x

 

 

0

 

55

Phường Ngô Quyền

Trường MN 8-3

13

422

3.376

2.550

826

x

 

 

0

 

56

Phường Ngô Quyền

Trường MN Sao Sáng 1

13

354

2.832

1.104

1.728

x

 

4.450

4.005

Quy hoạch vị trí mới cơ sở 2 (đã GPMB)

57

Phường Ngô Quyền

Trường MN Sao Sáng 6

10

283

2.264

1.039

1.225

x

 

 

0

 

58

Phường Phù Liễn

Trường MN Hoa Cúc

12

315

2.520

1.178

1.342

 

x

2.520

2.268

Đề xuất di dời sang khu đất đối diện với Trường Mầm non Hoa Cúc (tuyến 2 đường Lưu Úc) có diện tích đất 7000 m2 có nguồn gốc đất nông nghiệp được quy hoạch đất trường Mầm non

59

Phường Phù Liễn

Trường MN Hoa Mai

11

307

2.456

1.886

570

 

x

520

468

Dãy nhà trạm y tế phường mượn sử dụng

60

Phường Thành Đông

Trường MN Nguyễn Trãi

14

345

2.760

1.655

1.106

 

x

1.200

1.080

UBND phường + Trạm y tế Nguyễn Trãi cũ

61

Phường Thành Đông

Trường MN Bình Hàn

13

253

2.024

1.015

1.009

x

 

 

0

 

62

Xã An Khánh

Trường MN Thái Sơn

13

426

5.112

3.596

1.516

x

 

 

0

 

63

Xã An Lão

Trường MN An Thắng

13

365

4.380

4.335

45

x

 

 

0

 

64

Xã An Lão

Trường MN Trường Sơn

11

265

3.180

1.359

1.821

 

x

4.725

4.253

Đã có kế hoạch tiếp nhận UBND thị trấn Trường Sơn

65

Xã An Thành

Trường MN Ngũ Phúc

17

438

5.256

3.315

1.941

x

 

 

0

 

66

Xã An Trường

Trường MN Bát Trang

17

479

5.748

5.650

98

x

 

 

0

 

67

Xã An Trường

Trường MN Trường Thành

13

349

4.188

2.156

2.032

x

 

 

0

 

68

Xã Chấn Hưng

Trường MN Đông Hưng

12

317

3.804

3.300

504

x

 

 

0

 

69

Xã Hà Đông

Trường MN Vĩnh Lập

11

298

3.576

2.792

784

 

x

2.404

2.164

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND xã Vĩnh Lập cũ

70

Xã Kẻ Sặt

Trường MN Kẻ Sặt

18

458

5.496

2.984

2.512

x

 

 

0

 

71

Xã Kiến Thụy

Trường MN Hữu Bằng

15

412

4.944

4.409

535

x

 

 

0

 

72

Xã Kiến Thụy

Trường MN Thanh Sơn

10

231

2.772

2.615

157

x

 

 

0

 

73

Xã Kiến Thụy

Trường MN Thụy Hương

11

283

3.396

3.064

332

x

 

 

0

 

74

Xã Kim Thành

Trường MN Đại Đức

20

489

5.868

5.106

762

x

 

 

0

 

75

Xã Kim Thành

Trường MN Tam Kỳ

16

376

4.512

3.900

612

x

 

 

0

 

76

Xã Lạc Phượng

Trường MN Quang Trung

14

397

4.764

4.300

464

 

x

464

418

 

77

Xã Lai Khê

Trường MN Lai Vu

17

393

4.716

4.083

633

 

x

633

570

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND xã Lai Vu cũ

78

Xã Nghi Dương

Trường MN Kiến Quốc

14

410

4.920

4.300

620

x

 

 

0

 

79

Xã Nghi Dương

Trường MN Ngũ Phúc

13

362

4.344

3.868

476

x

 

 

0

 

80

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trường MN Trấn Dương

16

382

4.584

4.164

420

x

 

 

0

 

81

Xã Tân An

Trường MN Tân Phong

16

401

4.812

4.311

501

x

 

 

0

 

82

Xã Tân Kỳ

Trường MN Tái Sơn

12

202

2.424

2.218

206

x

 

 

0

 

83

Xã Tân Minh

Trường MN Đoàn Lập

15

373

4.476

2.944

1.532

 

x

1.532

1.379

 

84

Xã Tân Minh

Trường MN Bạch Đằng

12

338

4.056

2.651

1.405

 

x

1.405

1.265

 

85

Xã Thanh Hà

Trường MN Thanh Khê

11

243

2.916

2.100

816

 

x

1764

1.588

Đã có kế hoạch tiếp nhận UBND thị trấn Thanh Hà

86

Xã Tiên Lãng

Trường MN Phạm Đình Nguyên

12

371

4.452

3.160

1.292

 

x

1.292

1.163

 

87

Xã Tiên Lãng

Trường MN Tiên Thanh

12

272

3.264

2.950

314

x

 

 

0

 

88

Xã Tiên Minh

Trường MN Tiên Minh

14

384

4.608

4.224

384

 

x

5.000

4.500

 

89

Xã Tiên Minh

Trường MN Quang Phục

17

475

5.700

4.894

806

 

x

3.000

2.700

 

90

Xã Tiên Minh

Trường MN Toàn Thắng

9

227

2.724

2.370

354

 

x

1.000

900

 

91

Xã Tứ Kỳ

Trường MN Tứ Kỳ

20

435

5.220

4.784

436

x

 

 

0

 

92

Xã Tuệ Tĩnh

Trường MN Cẩm Văn

15

340

4.080

3.072

1.008

x

 

 

0

 

93

Xã Việt Khê

Trường MN Phù Ninh

13

304

3.648

3.166

482

x

 

 

0

 

94

Xã Vĩnh Am

Trường MN Cao Minh

15

346

4.152

1.684

2.468

x

 

 

0

 

95

Xã Vĩnh Hải

Trường MN Cộng Hiền

12

359

4.308

3.747

561

x

 

 

0

 

96

Xã Vĩnh Thịnh

Trường MN Trung Lập

16

389

4.668

4.330

338

 

x

388

349

 

 

Phụ lục IV: DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THIẾU ĐẤT SO VỚI CHUẨN (GD TIỂU HỌC)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

UBND xã, phường

Trường

Số lớp

Số học sinh

Diện tích đất cần tối thiểu (m2)

Diện tích hiện có (m2)

Diện tích đất thiếu (m2)

Hiện trạng

Dự kiến

Ghi chú

Không có quỹ đất để mở rộng

Có quỹ đất để mở rộng

Dự kiến diện tích mở rộng (m2)

Kinh phí giải phóng mặt bằng dự kiến (triệu đồng)

 

Tổng

 

 

 

 

 

248.353

71

36

125.491

110.276

03 trường di dời

1

Phường An Biên

TH Nguyễn Đức Cảnh

49

2.161

12.966

6.500

6.466

x

 

 

0

 

2

Phường An Biên

TH Trưng Vương

25

917

5.502

1.590

3.912

x

 

 

0

 

3

Phường An Biên

TH Võ Thị Sáu

52

2.410

14.460

3.576

10.884

x

 

 

0

 

4

Phường An Biên

TH Vĩnh Niệm

37

1.500

9.000

4.403

4.598

x

 

 

0

 

5

Phường An Dương

TH An Dương

30

1.327

7.962

6.879

1.083

 

x

3.900

3.510

Đất nông nghiệp sau trường tại TDP Cách Hạ

6

Phường An Dương

TH Nam Sơn

36

1.267

7.602

5.933

1.669

 

x

1.669

1.502

 

7

Phường An Hải

TH An Đồng

49

1.995

11.970

11.615

355

x

 

 

0

 

8

Phường Bạch Đằng

TH Minh Đức

23

900

5.400

5.388

12

x

 

 

0

 

9

Phường Đông Hải

TH Đông Hải 1

43

1.875

11.250

3.513

7.737

x

 

 

0

 

10

Phường Gia Viên

TH Chu Văn An

50

2.239

13.434

6.575

6.859

x

 

 

0

 

11

Phường Gia Viên

TH Đằng Giang

25

896

5.376

4.643

733

 

x

170

153

Điều chuyển đất công giữa các cơ quan nhà nước

12

Phường Gia Viên

TH Kim Đồng

13

367

2.202

1.305

897

x

 

 

0

 

13

Phường Gia Viên

TH Lê Hồng Phong

41

1.537

9.222

4.887

4.335

 

x

5.073

4.566

Bổ sung đất từ trường THCS Lê Hổng Phong

14

Phường Gia Viên

TH Nguyễn Khuyến

15

422

2.532

1.600

932

x

 

 

0

 

15

Phường Gia Viên

TH Nguyễn Trãi

30

949

5.694

4.765

929

 

x

460

414

Giải phóng mặt bằng khu dân cư liền kề

16

Phường Hải An

TH Đằng Hải

50

2.308

13.848

6.043

7.805

x

 

 

0

 

17

Phường Hải An

TH Cát Bi

42

1.804

10.824

3.861

6.963

 

x

7.000

6.300

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND phường Cát Bi (số 188 đường Cát Bi)

18

Phường Hải An

TH Đằng Lâm

52

2.462

14.772

9.580

5.192

x

 

 

0

 

19

Phường Hải Dương

TH Phú Lương

18

559

3.354

3.153

201

x

 

 

0

 

20

Phường Hải Dương

TH Trần Quốc Toản

15

445

2.670

2.478

192

x

 

 

0

 

21

Phường Hải Dương

TH Tô Hiệu

33

1.115

6.690

6.289

401

 

x

 

0

Đã tiếp nhận Trụ sở Sở GDĐT

22

Phường Hải Dương

TH Ngọc Châu

28

986

5.916

5.150

766

x

 

 

0

 

23

Phường Hòa Bình

TH Thủy Triều

30

1.128

6.768

6.449

319

x

 

 

0

 

24

Phường Hồng An

TH Đại Bản I

24

865

5.190

4.646

544

 

x

2.164

1.948

Tiếp nhận trụ sở UBND phường Đại Bản (cũ)

25

Phường Hồng Bàng

TH Hùng Vương

35

1.211

7.266

6.823

443

x

 

 

0

 

26

Phường Hồng Bàng

TH Bạch Đằng

35

1.325

7.950

4.086

3.864

x

 

 

0

 

27

Phường Hồng Bàng

TH Ngô Gia Tự

32

1.058

6.348

3.658

2.690

x

 

 

0

 

28

Phường Hồng Bàng

TH Nguyễn Tri Phương

26

944

5.664

3.650

2.014

x

 

 

0

 

29

Phường Hồng Bàng

TH Đinh Tiên Hoàng

50

1.682

10.092

4.693

5.399

x

 

 

0

 

30

Phường Hồng Bàng

TH Nguyễn Huệ

15

400

2.400

1.800

600

x

 

 

0

 

31

Phường Hưng Đạo

TH Anh Dũng

26

947

5.682

4.268

1.414

 

x

1.414

1.273

 

32

Phường Kiến An

TH Đồng Hoà

30

1.075

6.450

2.923

3.527

x

 

 

0

 

33

Phường Kiến An

TH Quang Trung

16

453

2.718

2.139

579

x

 

 

0

 

34

Phường Kiến An

TH Quán Trữ

19

600

3.600

2.040

1.560

x

 

 

0

 

35

Phường Kiến An

TH Trần Thành Ngọ

26

926

5.556

3.023

2.533

x

 

 

0

 

36

Phường Kiến An

TH Nguyễn Du

33

1.186

7.116

4.283

2.833

x

 

 

0

 

37

Phường Kiến An

TH Thực Hành

13

409

2.454

2.450

4

x

 

 

0

 

38

Phường Lê Chân

TH Dư Hàng

30

1.153

6.918

5.799

1.119

x

 

 

0

 

39

Phường Lê Chân

TH Nguyễn Thị Minh Khai

35

1.553

9.318

3.588

5.731

x

 

 

0

 

40

Phường Lê Chân

TH Nguyễn Công Trứ

22

897

5.382

1.646

3.736

x

 

 

0

 

41

Phường Lê Chân

TH Nguyễn Văn Tố

50

2.487

14.922

4.600

10.322

x

 

 

0

 

42

Phường Lê Chân

TH Tân Trào

19

654

3.924

1.686

2.238

 

x

2.238

2.014

 

43

Phường Lê Chân

TH Trần Hưng Đạo

27

1.161

6.966

1.425

5.541

x

 

 

0

 

44

Phường Lê Chân

TH Dư Hàng Kênh

28

1.052

6.312

2.815

3.497

x

 

 

0

 

45

Phường Lê Thanh Nghị

TH Thanh Bình

45

1.733

10.398

5.833

4.565

 

x

4.523

4.071

Tiếp nhận trụ sở trường MN Thanh Bình

46

Phường Lê Thanh Nghị

TH Lý Tự Trọng

28

960

5.760

2.264

3.496

x

 

 

0

 

47

Phường Lê Thanh Nghị

TH Võ Thị Sáu

28

872

5.232

3.156

2.076

x

 

 

0

 

48

Phường Lê Thanh Nghị

TH Đặng Quốc Chinh

13

398

2.388

1.248

1.140

x

 

 

0

 

49

Phường Lê Thanh Nghị

TH Nguyễn Lương Bằng

37

1.317

7.902

3.747

4.155

x

 

 

0

 

50

Phường Lê Thanh Nghị

TH Bình Minh

36

1.208

7.248

4.042

3.206

 

x

2.962

0

Tiếp nhận diện tích của trường THCS Bình Minh (do chuyển địa điểm)

51

Phường Ngô Quyền

TH Nguyễn Du

31

1.101

6.606

4.283

2.323

x

 

 

0

 

52

Phường Ngô Quyền

TH Nguyễn Thượng Hiền

34

1.200

7.200

4.726

2.474

x

 

 

0

 

53

Phường Ngô Quyền

TH Quang Trung

29

1.047

6.282

4.123

2.159

x

 

 

0

 

54

Phường Ngô Quyền

TH Thái Phiên

30

1.070

6.420

5.292

1.128

x

 

 

0

 

55

Phường Ngô Quyền

TH Trần Quốc Toản

27

942

5.652

3.899

1.753

x

 

6.000

5.400

Quy hoạch vị trí mới (đã GPMB)

56

Phường Phù Liễn

TH Lê Hồng Phong

32

1.239

7.434

4.887

2.547

x

 

 

0

 

57

Phường Phù Liễn

TH Nam Hà

25

860

5.160

4.730

430

x

 

 

0

 

58

Phường Tân Hưng

TH Hải Tân

38

1.272

7.632

6.929

703

x

 

 

0

 

59

Phường Thành Đông

TH Nguyễn Trãi

27

836

5.016

3.604

1.412

x

 

 

0

 

60

Phường Thành Đông

TH Bình Hàn

25

765

4.590

2.651

1.939

x

 

 

0

 

61

Phường Thủy Nguyên

TH Thủy Đường

32

1.264

7.584

6.200

1.384

 

x

1.384

1.246

 

62

Phường Thủy Nguyên

TH Thủy Sơn

20

697

4.182

1.559

2.623

x

 

 

0

 

63

Phường Tứ Minh

TH Tứ Minh

47

1.613

9.678

7.470

2.208

 

x

2.208

1.987

 

64

Xã An Khánh

TH Tân Viên

22

723

7.230

7.088

142

x

 

 

0

 

65

Xã An Lão

TH Thị Trấn An Lão

19

659

6.590

6.000

590

 

x

590

531

 

66

Xã An Lão

TH Trường Sơn

24

769

7.690

5.157

2.533

x

 

 

0

 

67

Xã An Phú

TH Cộng Hòa

30

936

9.360

8.411

949

 

x

5.000

4.500

Đang lập QH về phía Tây

68

Xã Cẩm Giang

TH Định Sơn

29

935

9.350

9.193

157

x

 

 

0

 

69

Xã Đường An

TH Thúc Kháng

19

563

5.630

4.557

1.073

 

x

1.073

965

 

70

Xã Đường An

TH Thái Minh

31

974

9.740

7.436

2.304

 

x

2.304

2.074

 

71

Xã Gia Lộc

TH Tân Tiến

14

411

4.110

4.040

70

x

 

 

0

 

72

Xã Hà Bắc

TH Hồng Lạc

29

955

9.550

5.931

3.619

 

x

3.619

3.257

 

73

Xã Hà Nam

TH Liên Mạc

19

575

5.750

5.160

590

x

 

 

0

 

74

Xã Hà Tây

TH Thanh Hải

39

1.322

13.220

8.191

5.029

 

x

5.029

4.526

 

75

Xã Hà Tây

TH An Phượng

30

909

9.090

7.548

1.542

 

x

1.542

1.388

 

76

Xã Kẻ Sặt

TH Kẻ Sặt

45

1.512

15.120

7.540

7.580

 

x

7.580

6.822

 

77

Xã Kẻ Sặt

TH Vĩnh Hồng

26

838

8.380

5.112

3.268

x

 

 

0

 

78

Xã Kiến Hưng

TH Tân Trào

22

733

7.330

4.474

2.856

x

 

 

0

 

79

Xã Kiến Minh

TH Đại Đồng

17

551

5.510

4.157

1.353

x

 

 

0

 

80

Xã Mao Điền

TH Cẩm Phúc

28

939

9.390

5.363

4.027

 

x

4.027

3.624

 

81

Xã Mao Điền

TH Cẩm Điền

18

548

5.480

4.287

1.193

 

x

1.193

1.074

 

82

Xã Nam An Phụ

TH Lạc Long

17

526

5.260

5.190

70

 

x

70

63

 

83

Xã Nam Sách

TH Nam Sách

30

903

9.030

7.202

1.828

 

x

10.872

9.784

Chuyển địa điểm mới

84

Xã Nghi Dương

TH Kiến Quốc

26

910

9.100

6.156

2.944

 

x

2.944

2.650

 

85

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

TH Trấn Dương

19

605

6.050

5.400

650

x

 

 

0

 

86

Xã Nguyễn Lương Bằng

TH Đoàn Tùng

23

745

7.450

6.665

785

x

 

 

0

 

87

Xã Nguyễn Lương Bằng

TH Phạm Kha

22

703

7.030

5.989

1.041

x

 

 

0

 

88

Xã Ninh Giang

TH Ninh Giang

15

453

4.530

3.795

735

 

x

753

678

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trung tâm chính trị huyện cũ

89

Xã Phú Thái

TH Phúc Thành

13

368

3.680

3.634

46

 

x

6.295

5.666

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND xã Phúc Thành cũ

90

Xã Tân An

TH Tân Phong

23

718

7.180

6.155

1.025

x

 

 

0

 

91

Xã Tân Kỳ

TH Đại Hợp

20

580

5.800

4.231

1.569

x

 

 

0

 

92

Xã Tân Minh

TH Đoàn Lập

21

688

6.880

5.223

1.657

 

x

1.657

1.492

 

93

Xã Thái Tân

TH An Sơn

19

562

5.620

5.112

508

x

 

 

0

 

94

Xã Tiên Lãng

TH Tiên Lãng

30

1.031

10.310

6.805

3.505

 

x

3.505

3.155

 

95

Xã Tiên Lãng

TH Minh Đức

15

501

5.010

2.573

2.437

 

x

2.437

2.193

 

96

Xã Tiên Minh

TH Tiên Minh

21

613

6.130

5.014

1.116

x

 

10.000

9.000

Quy hoạch vị trí mới

97

Xã Trần Phú

TH Quốc Tuấn

25

810

8.100

5.848

2.252

x

 

 

0

 

98

Xã Tứ Kỳ

TH Quang Phục

20

601

6.010

5.872

138

x

 

 

0

 

99

Xã Việt Khê

TH Kỳ Sơn

24

882

8.820

7.840

980

x

 

 

0

 

100

Xã Vĩnh Bảo

TH Thị Trấn Vĩnh Bảo

26

894

8.940

8.759

181

 

x

181

163

 

101

Xã Vĩnh Bảo

TH Vinh Quang

19

615

6.150

6.082

68

x

 

 

0

 

102

Xã Vĩnh Lại

TH Nghĩa An

27

851

8.510

7.175

1.335

x

 

 

0

 

103

Xã Vĩnh Thịnh

TH Việt Tiến

22

765

7.650

4.618

3.032

x

 

 

0

 

104

Xã Vĩnh Thuận

TH Dũng Tiến

22

771

7.710

5.254

2.456

 

x

2.456

2.210

 

105

Xã Vĩnh Thuận

TH Giang Biên

25

860

8.600

5.505

3.095

x

 

 

0

 

106

Xã Yết Kiêu

TH Lê Lợi

20

631

6.310

5.917

393

 

x

7.200

6.480

Đất nông nghiệp liền kề

107

Xã Yết Kiêu

TH Thống Nhất

24

750

7.500

7.016

484

 

x

4.000

3.600

Đất nông nghiệp liền kề

 

Phụ lục IV: DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THIẾU ĐẤT SO VỚI CHUẨN (GD THCS)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

UBND xã, phường

Trường

Số lớp

Số học sinh

Diện tích đất cần tối thiểu (m2)

Diện tích hiện có (m2)

Diện tích đất thiếu (m2)

Hiện trạng

Dự kiến

Ghi chú

Không có quỹ đất để mở rộng (số trường)

Có quỹ đất để mở rộng (số trường)

Dự kiến diện tích mở rộng (m2)

Kinh phí giải phóng mặt bằng dự kiến (triệu đồng)

 

Tổng

 

 

 

 

 

302.755

66

40

321.615

286.304

05 trường di dời

1

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Hoàng Châu

9

254

2.540

2.382

158

 

x

158

142

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND xã Hoàng Châu

2

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Nghĩa Lộ

18

434

4.340

3.612

728

 

x

8.522

7.670

Đang thực hiện dự án Xây dựng trường TH-THCS Nghĩa Lộ (cơ sở 2)

3

Đặc khu Cát Hải

TH-THCS Đoàn Đức Thái

25

796

7.960

7.832

128

x

 

 

0

 

4

Phường An Biên

THCS Lê Chân

27

1.155

6.930

6.000

930

x

 

 

0

 

5

Phường An Biên

THCS Nguyễn Bá Ngọc

36

1.766

10.596

3.774

6.822

x

 

 

0

 

6

Phường An Biên

THCS Võ Thị Sáu

39

2.053

12.318

2.772

9.546

x

 

 

0

 

7

Phường An Biên

THCS Vĩnh Niệm

25

1.221

7.326

4.400

2.926

x

 

 

0

 

8

Phường An Dương

THCS An Dương

34

1.569

9.414

7.550

1.864

 

x

16.072

14.465

Đề xuất Dự án Xây dựng trường THCS An Dương mới tại khu đất mới 16.072 m2

9

Phường An Dương

THCS Nam Sơn

29

1.228

7.368

6.652

716

 

x

716

644

Đang thực hiện dự án Xây dựng mở rộng Trường Trung học cơ sở Nam Sơn

10

Phường An Phong

THCS An Hòa

25

1.008

6.048

5.136

912

x

 

 

0

 

11

Phường Đông Hải

TH-THCS Đông Hải 2

48

1.923

11.538

5.203

6.335

x

 

140.000

126.000

Đã quy hoạch ra vị trí mới 140.000m2

12

Phường Đông Hải

THCS Nam Hải

15

679

4.074

3.264

810

 

x

1.865

1.679

Đã quy hoạch 1865m2 Đã quy hoạch ra vị trí mới 4507m2

13

Phường Đông Hải

THCS Đông Hải

46

2.290

13.740

9.233

4.507

x

 

 

0

14

Phường Gia Viên

THCS An Đà

28

1.386

8.316

2.338

5.978

x

 

 

0

 

15

Phường Gia Viên

THCS Chu Văn An

54

2.897

17.382

6.301

11.081

x

 

 

0

 

16

Phường Gia Viên

THCS Lê Hồng Phong

32

1.232

7.392

5.073

2.319

 

x

9.568

8.611

Giải phóng mặt bằng khu tập thể Đồng Quốc Bình (cǜ)

17

Phường Hải An

THCS Tràng Cát

20

967

5.802

4.410

1.392

x

 

 

0

 

18

Phường Hải An

THCS Đằng Hải

43

2.154

12.924

4.240

8.684

 

x

8.672

7.805

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND phường Đằng Hải (số 51 Đoàn Kết)

19

Phường Hải An

THCS Lê Lợi

51

2.658

15.948

4.360

11.588

 

x

11.564

10.408

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND phường Cát Bi (số 186 đường Cát Bi)

20

Phường Hải An

THCS Đằng Lâm

47

2.352

14.112

4.418

9.694

x

 

 

0

 

21

Phường Hải Dương

THCS Ngọc Châu

39

1.877

11.262

8.464

2.798

 

x

2.798

2.518

 

22

Phường Hải Dương

THCS Ngô Gia Tự

27

1.035

6.210

4.402

1.809

x

 

 

0

 

23

Phường Hải Dương

THCS Trần Hưng Đạo

14

512

3.072

2.981

91

x

 

 

0

 

24

Phường Hồng An

THCS An Hồng

26

1.119

6.714

5.707

1.007

x

 

 

0

 

25

Phường Hồng An

THCS Đại Bản

35

1.550

9.300

7.641

1.659

x

 

 

0

 

26

Phường Hồng Bàng

THCS Hùng Vương

21

1.002

6.012

4.678

1.334

 

x

1.334

1.201

 

27

Phường Hồng Bàng

THCS Hồng Bàng

52

2.792

16.752

5.257

11.495

 

x

1.079

971

Trụ sở của Sở LĐTB&XH (cǜ)

28

Phường Kiến An

THCS Bắc Sơn

19

823

4.938

2.880

2.058

x

 

 

0

 

29

Phường Kiến An

THCS Đồng Hoà

30

1.438

8.628

3.948

4.680

x

 

 

0

 

30

Phường Lê Chân

THCS Hoàng Diệu

22

945

5.670

2.230

3.440

 

x

3.440

3.096

 

31

Phường Lê Chân

THCS Ngô Quyền

55

2.773

16.638

3.968

12.670

 

x

 

0

Tiếp nhận trụ sở Trung tâm GDTX Hải Phòng tại số 33 Nguyễn Đức Cảnh

32

Phường Lê Chân

THCS Tô Hiệu

48

2.463

14.778

3.586

11.192

x

 

 

0

 

33

Phường Lê Chân

THCS Trương Công Định

28

1.278

7.668

2.900

4.768

x

 

 

0

 

34

Phường Lê Chân

THCS Dư Hàng Kênh

27

1.277

7.662

3.276

4.386

x

 

 

0

 

35

Phường Lê Chân

THCS Trần Phú

60

3.179

19.074

4.100

14.974

x

 

 

0

 

36

Phường Lê Thanh Nghị

THCS Lê Hồng Phong

23

959

5.754

2.418

3.336

 

x

3.500

0

Tiếp nhận 500m2 trụ sở Trung tâm đấu giá và 3000m2 phần đất phía sau của Trung tâm triển lãm Hải Dương cǜ

37

Phường Lê Thanh Nghị

THCS Bình Minh

34

1.518

9.108

2.962

6.146

x

 

12.991

11.692

Quy hoạch vị trí mới: Tiếp nhận trụ sở Hội nông dân, Thanh tra cǜ

38

Phường Lê Thanh Nghị

THCS Tân Bình

50

2.515

15.090

8.250

6.840

 

x

 

0

Dự kiến tiếp nhận trường THPT Nguyễn Du

39

Phường Lưu Kiếm

THCS Trần Hưng Đạo

30

1.302

7.812

7.414

398

x

 

 

0

 

40

Phường Lưu Kiếm

THCS Liên Khê

22

955

5.730

5.705

25

x

 

 

0

 

41

Phường Ngô Quyền

THCS Đà Nẵng

42

1.775

10.650

6.408

4.243

x

 

 

0

 

42

Phường Ngô Quyền

THCS Lạc Viên

33

1.581

9.486

5.434

4.052

x

 

 

0

 

43

Phường Ngô Quyền

THCS Quang Trung

27

1.164

6.984

5.705

1.279

x

 

 

0

 

44

Phường Phù Liễn

THCS Bắc Hà

17

742

4.452

4.286

166

x

 

 

0

 

45

Phường Phù Liễn

THCS Lương Khánh Thiện

41

2.005

12.030

6.073

5.957

 

x

1.432

1.289

Khu đất sau trường: Trường THPT Phan Đăng Lưu

46

Phường Phù Liễn

THCS Trần Phú

38

1.874

11.244

3.949

7.295

 

x

13.000

11.700

Dự kiến di dời: Đề xuất xây dựng cớ sở 2 tại Khu đất giáp đường nối Nguyễn Lương Bằng với đường Trần Nhân Tông, hiện đã giải phóng mặt bằng và đang lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư

47

Phường Thành Đông

THCS Bình Hàn

24

1.136

6.816

2.331

4.485

x

 

 

0

 

48

Phường Thủy Nguyên

THCS Tân Dương

14

674

4.044

3.350

694

x

 

 

0

 

49

Phường Tứ Minh

THCS Tứ Minh

30

1.264

7.584

5.990

1.594

x

 

 

0

 

50

Xã An Hưng

THCS Nguyễn Chuyên Mỹ

19

790

7.900

6.200

1.700

x

 

 

0

 

51

Xã An Khánh

THCS Mỹ Đức

24

1.013

10.130

5.060

5.070

x

 

 

0

 

52

Xã An Khánh

THCS Tân Viên

18

734

7.340

7.145

195

x

 

 

0

 

53

Xã An Lão

THCS Trường Sơn

17

769

7.690

5.346

2.344

x

 

 

0

 

54

Xã An Phú

THCS An Lâm

14

595

5.950

5.000

950

 

x

5.000

4.500

Đang QH mở rộng 5000m2 về phí Tây

55

Xã An Phú

THCS Cộng Hòa

20

882

8.820

5.529

3.291

 

x

5.773

5.196

Có QH mở rộng 5.773 m2

56

Xã An Quang

THCS Quang Trung

17

673

6.730

3.700

3.030

 

x

15.000

13.500

Đã hoàn thiện xong mặt bằng chuẩn bị xây- Quy hoạch ra địa điểm mới

57

Xã An Quang

TH-THCS Quang Hưng

29

1.007

10.070

4.364

5.706

x

 

 

0

 

58

Xã An Trường

THCS Bát Trang

17

741

7.410

6.667

743

x

 

 

0

 

59

Xã Bình Giang

THCS Hồng Khê

13

479

4.790

4.700

90

 

x

90

81

 

60

Xã Bình Giang

THCS Long Xuyên

14

535

5.350

5.000

350

 

x

350

315

 

61

Xã Cẩm Giàng

THCS Cẩm Hưng

13

526

5.260

4.237

1.023

 

x

1.023

921

 

62

Xã Đường An

THCS Thái Minh

19

751

7.510

6.091

1.419

 

x

1.419

1.277

 

63

Xã Gia Lộc

THCS Gia Khánh

12

471

4.710

4.500

210

 

x

379

341

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND xã Gia Khánh cǜ

64

Xã Gia Lộc

THCS Thị trấn Gia Lộc

32

1.359

13.590

11.444

2.146

x

 

 

0

 

65

Xã Gia Lộc

THCS Tân Tiến

9

312

3.120

2.892

228

 

x

228

205

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở UBND xã Tân Tiến cǜ

66

Xã Hà Nam

THCS Liên Mạc

13

480

4.800

4.669

131

x

 

 

0

 

67

Xã Hà Tây

THCS Thanh Hải

25

1.051

10.510

9.319

1.191

x

 

 

0

 

68

Xã Hồng Châu

THCS Văn Giang

10

363

3.630

2.925

705

x

 

 

0

 

69

Xã Hùng Thắng

THCS Hùng Thắng

20

815

8.150

6.135

1.995

 

x

1.995

1.796

 

70

Xã Kẻ Sặt

THCS Kẻ Sặt

28

1.188

11.880

1.235

10.645

x

 

 

0

 

71

Xã Kẻ Sặt

THCS Vĩnh Hồng

20

802

8.020

7.875

145

x

 

 

0

 

72

Xã Khúc Thừa Dụ

THCS Kiến Quốc

12

478

4.780

4.778

2

 

x

 

0

 

73

Xã Kiến Hải

THCS Đoàn Xá

18

756

7.560

7.003

557

x

 

 

0

Nằm trong dự án cảng Nam Đồ Sơn nên quy hoạch ra vị trí khác

74

Xã Kiến Hải

TH-THCS Tân Phong

27

951

9.510

5.566

3.944

 

x

8.000

7.200

 

75

Xã Kiến Hưng

THCS Đại Hà

13

530

5.300

4.625

675

x

 

 

0

 

76

Xã Kiến Hưng

THCS Tân Trào

17

682

6.820

3.707

3.113

x

 

 

0

 

77

Xã Kiến Minh

THCS Đại Đồng - Đông Phương

27

1.141

11.410

9.951

1.459

x

 

 

0

 

78

Xã Kiến Thụy

THCS Thị Trấn Núi Đối

15

687

6.870

4.500

2.370

x

 

 

0

 

79

Xã Mao Điền

THCS Tân Trường

28

1.214

12.140

6.872

5.268

 

x

9.500

8.550

Nhà văn hóa thôn 1500m2 và bổ sung 8000m2 khu vực gần trường mầm non Tân Trường

80

Xã Mao Điền

THCS Cẩm Phúc

20

786

7.860

5.106

2.754

 

x

3.900

3.510

 

81

Xã Mao Điền

THCS Cẩm Điền

12

458

4.580

3.156

1.424

x

 

10.200

9.180

Di dời vị trí mới

82

Xã Nam Sách

THCS Nam Hồng

12

460

4.600

4.141

459

x

 

 

0

 

83

Xã Nam Sách

THCS Đồng Lạc

18

782

7.820

6.590

1.230

x

 

 

0

 

84

Xã Nghi Dương

THCS Kiến Phúc

32

1.341

13.410

10.200

3.210

 

x

5.000

4.500

Đất nông nghiệp sau trường tại thôn Nghi Dương

85

Xã Ninh Giang

THCS Vĩnh Hòa

14

535

5.350

4.423

927

x

 

 

0

 

86

Xã Phú Thái

THCS Phú Thái

20

868

8.680

8.127

553

 

x

563

507

Đã có kế hoạch tiếp nhận Hội trường TT Phú Thái cǜ

87

Xã Phú Thái

THCS Kim Anh

16

625

6.250

5.850

400

 

x

400

360

 

88

Xã Quyết Thắng

THCS Tự Cường

13

501

5.010

4.670

340

x

 

 

0

 

89

Xã Tân An

THCS Tân Phong

17

631

6.310

4.482

1.828

x

 

 

0

 

90

Xã Thanh Hà

THCS Thanh Hà

15

570

5.700

5.180

520

 

x

10.000

9.000

Di dời sang vị trí mới

91

Xã Thanh Miện

THCS Thanh Miện

24

873

8.730

6.255

2.475

 

x

2.475

2.228

 

92

Xã Thượng Hồng

THCS Bình Xuyên

22

870

8.700

7.947

753

 

x

753

678

Sử dụng đất ao của nhà dân khu vực sát trường.

93

Xã Tiên Lãng

THCS Khởi Nghĩa

11

412

4.120

3.985

135

x

 

 

0

 

94

Xã Tiên Lãng

THCS Tiên Lãng

29

1.238

12.380

11.500

880

x

 

 

0

 

95

Xã Tiên Lãng

THCS Tiên Thanh

12

416

4.160

4.009

151

x

 

 

0

 

96

Xã Trần Phú

THCS Quốc Tuấn

15

650

6.500

4.694

1.806

x

 

 

0

 

97

Xã Việt Khê

THCS Lại Xuân

20

840

8.400

6.000

2.400

x

 

 

0

 

98

Xã Vĩnh Bảo

THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

20

883

8.830

8.331

499

x

 

 

0

 

99

Xã Vĩnh Hòa

THCS An Hòa

13

537

5.370

5.358

12

x

 

 

0

 

100

Xã Vĩnh Lại

THCS Tân Hương

13

536

5.360

5.241

119

 

x

500

450

Cạnh sân thể dục

101

Xã Vĩnh Lại

THCS Nghĩa An

17

722

7.220

5.368

1.852

x

 

 

0

 

102

Xã Vĩnh Thịnh

THCS Thắng Thủy-Vĩnh Long

15

684

6.840

5.632

1.208

 

x

1.208

1.087

 

103

Xã Vĩnh Thịnh

THCS Việt Tiến-Trung Lập

27

1.168

11.680

10.623

1.057

x

 

 

0

 

104

Xã Vĩnh Thuận

THCS Dǜng Tiến

17

665

6.650

6.235

415

x

 

 

0

 

105

Xã Vĩnh Thuận

THCS Vĩnh An-Tân Liên

26

1.054

10.540

9.025

1.515

x

 

 

0

 

106

Xã Yết Kiêu

THCS Lê Lợi

13

548

5.480

4.332

1.148

 

x

1.148

1.033

Đã có kế hoạch tiếp nhận Hội trường UBND xã Lê Lợi cǜ; Sân vận động trung tâm xã Lê Lợi cǜ

 

Phụ lục IV: DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THIẾU ĐẤT SO VỚI CHUẨN (GD THPT)
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Trường

Số lớp

Số học sinh

Diện tích đất cần tối thiểu (m2)

Diện tích hiện có (m2)

Diện tích đất thiếu (m2)

Hiện trạng

Dự kiến

Ghi chú

Không có quỹ đất để mở rộng

Có quỹ đất để mở rộng

Dự kiến diện tích mở rộng (m2)

Kinh phí giải phóng mặt bằng dự kiến (triệu đồng)

 

Tổng

 

 

 

 

56.032

8

9

68.442

26.498

01 trường di dời

1

THPT Hồng Quang

36

1.553

9.318

9.267

51

x

 

 

0

 

2

THPT Thanh Hà

33

1.404

14.040

13.692

348

x

 

 

0

 

3

THPT Thanh Bình

27

1.110

11.100

8.270

2.830

 

x

2.830

2.547

Đất 03 giáp phía sau trường

4

THPT Cẩm Giàng II

30

1.244

12.440

10.000

2.440

 

x

2.440

2.196

Có chủ trương mở rộng 13.375m2; Đã được QH tổng DT 23.375m2

5

THPT Thanh Miện III

27

1.114

11.140

9.549

1.591

 

x

1.591

1.432

UBND huyện Thanh Miện phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng mở rộng trường THPT Thanh Miện III theo Quyết định số 1557/QĐ- UBND, ngày 05/12/2017 với diện tích là 8.044,1 m2 (hiện đang là đất nông nghiệp)

6

THPT An Dương

64

2.903

17.418

12.860

4.558

 

x

1.635

1.472

Đã có kế hoạch tiếp nhận Trụ sở phòng KHTC (số 8 đường T351, phường Lê Lợi cũ)

7

THPT An Lão

41

1.854

18.540

16.000

2.540

x

 

 

0

 

8

THPT Cát Bà

15

624

6.240

4.433

1.807

 

x

1.807

1.626

Mở rộng diện tích đất 2.000 m2- 3000m2 đất phía tây nam sau trường

9

THPT Hùng Thắng

31

1.397

13.970

9.609

4.361

 

x

4.361

3.925

Xin mở rộng diện tích đất 10.000 m2 đất đằng sau nhà trường (đất ruộng), xã Hùng Thắng

10

THPT Kiến An

39

1.744

10.464

8.000

2.464

x

 

 

0

 

11

THPT Kiến Thụy

40

1.802

18.020

7.692

10.328

 

x

10.328

9.295

Có khả năng mở rộng về phía trước (khu vực hiện là sân vận động của xã Kiến Thuỵ)

12

THPT Lê Hồng Phong

36

1.606

9.636

4.913

4.723

x

 

 

0

 

13

THPT Tiên Lãng

36

1.619

16.190

7.814

8.376

x

 

 

0

 

14

THPT Trần Nguyên Hãn

43

1.955

11.730

10.644

1.086

x

 

 

0

 

15

THPT Vĩnh Bảo

36

1.617

16.170

13.145

3.025

x

 

 

0

 

16

THPT Nhữ Văn Lan

31

1.386

13.860

9.410

4.450

 

x

4.450

4.005

Đề nghị lấy thêm 6000 m2 đất nông nghiệp sau trườngThôn Trung Lăng Đông, xã Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

17

THPT Thuỷ Sơn

33

1.480

8.880

7.826

1.054

 

x

39.000

35.100

Xây mới tại Phường Hoà Bình, dự kiến: Tổ dân phố Hà Luận 1, phường hoà bình. Diện tích 3,9ha

 

Phụ lục V: TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐỀ ÁN
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

TT

Nhóm nhiệm vụ, giải pháp

Năm 2026

Nguồn xã hội hóa

Nguồn tự chủ

Nguồn đầu tư công

Nguồn chi thường xuyên

Tổng số

Ngân sách cấp xã

Ngân sách thành phố

1

Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số

16.800,000

 

 

 

 

39.200,000

2

Mua sắm, bổ sung thiết bị dạy học, thiết bị đào tạo

68.166,900

6.435,000

 

 

 

607.067,100

3

Giải pháp về nhân lực

8.789,863

 

 

 

 

204.915,022

4

Đầu tư cơ sở vật chất

 

8.375,500

2.175.644,500

790.125,000

1.385.519,500

 

-

Mầm non - Phổ thông

 

 

1.628.850,000

790.125,000

838.725,000

 

-

Đại học

 

 

387.660,000

 

387.660,000

 

-

Cao đẳng, Trung cấp

 

8.375,500

159.134,500

 

159.134,500

 

5

Thu hút đầu tư xây dựng Tổ hợp giáo dục tại phường Nam Sơn, quận Kiến An (nay là phường Phù Liễn, thành phố Hải Phòng)

 

 

 

 

 

 

6

Thu hút phân hiệu Trường Đại học Phú Xuân

 

 

 

 

 

 

7

Thu hút 10 dự án giáo dục

 

 

 

 

 

 

8

Kế hoạch Phát triển trường THPT Chuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng

12.228,080

 

 

 

 

110.052,720

9

Kế hoạch thực hiện Đề án đưa Tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học

12.448,000

 

 

 

 

112.032,000

10

Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045" trên địa bàn thành phố Hải Phòng

1.325,500

 

 

 

 

11.929,500

11

Mô hình trường học xã hội chủ nghĩa

 

 

 

 

 

108.780,000

12

Phấn đấu thu hút đầu tư phát triển khoảng 18 cơ sở giáo dục tư thục từ MN đến THPT

 

 

 

 

 

 

13

Thu hút 01 trường liên cấp quốc tế

 

 

 

 

 

 

14

Dự án đầu tư xây dựng Trường Trung học phổ thông chuyên Trần Phú (giai đoạn 3)

 

 

 

 

 

 

15

Dự án đầu tư xây mới Trường THPT Chuyên Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG

118.432,8

14.810,5

2.175.644,5

790.125,

1.385.519,5

1.182.046,8

 

Phụ lục V: TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐỀ ÁN
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

Năm 2027

Năm 2028

Nguồn xã hội hóa

Nguồn tự chủ

Nguồn đầu tư công

Nguồn chi thường xuyên

Nguồn xã hội hóa

Nguồn tự chủ

Nguồn đầu tư công

Nguồn chi thường xuyên

Tổng số

Ngân sách cấp xã

Ngân sách thành phố

Tổng số

Ngân sách cấp xã

Ngân sách thành phố

14.550,000

 

 

 

 

33.950,000

14.550,000

 

 

 

 

33.950,000

16.873,040

6.375,000

 

 

 

145.482,360

52.757,100

7.721,850

 

 

 

467.092,050

11.634,326

 

 

 

 

263.683,596

3.010,000

 

 

 

 

256.954,971

 

14.120,000

3.336.460,000

1.124.455,000

2.212.005,000

 

 

12.620,000

2.811.620,000

1.160.520,000

1.651.100,000

 

 

 

2.801.380,000

1.124.455,000

1.676.925,000

 

 

 

2.321.040,000

1.160.520,000

1.160.520,000

 

 

 

266.800,000

 

266.800,000

 

 

 

250.800,000

 

250.800,000

 

 

14.120,000

268.280,000

 

268.280,000

 

 

12.620,000

239.780,000

 

239.780,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12.228,080

 

 

 

 

110.052,720

8.152,053

 

 

 

 

73.368,480

15.174,000

 

 

 

 

136.566,000

10.736,000

 

 

 

 

96.624,000

2.045,500

 

 

 

 

18.409,500

1.685,500

 

 

 

 

15.169,500

 

 

 

 

 

142.900,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70.459,4

20.495,

3.336.460,

1.124.455,

2.212.005,

832.634,7

89.205,2

20.341,9

2.811.620,

1.160.520,

1.651.100,

927.989,5

 

Phụ lục V: TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐỀ ÁN
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

Năm 2029

Năm 2030

Nguồn xã hội hóa

Nguồn tự chủ

Nguồn đầu tư công

Nguồn chi thường xuyên

Nguồn xã hội hóa

Nguồn tự chủ

Nguồn đầu tư công

Nguồn chi thường xuyên

Tổng số

Ngân sách cấp xã

Ngân sách thành phố

Tổng số

Ngân sách cấp xã

Ngân sách thành phố

14.550,000

 

 

 

 

33.950,000

14.550,000

 

 

 

 

33.950,000

3.551,300

785,650

 

 

 

31.176,050

39.419,860

875,000

 

 

 

353.903,740

2.215,000

 

 

 

 

252.553,480

2.315,000

 

 

 

 

256.482,165

 

1.870,000

2.733.910,000

932.850,000

1.801.060,000

 

 

1.670,000

273.530,000

 

273.530,000

 

 

 

2.464.580,000

932.850,000

1.531.730,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

233.800,000

 

233.800,000

 

 

 

241.800,000

 

241.800,000

 

 

1.870,000

35.530,000

 

35.530,000

 

 

1.670,000

31.730,000

 

31.730,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.003,342

 

 

 

 

36.030,075

4.003,342

 

 

 

 

36.030,075

9.868,000

 

 

 

 

88.812,000

9.868,000

 

 

 

 

88.812,000

1.685,500

 

 

 

 

15.169,500

1.685,500

 

 

 

 

15.169,500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

34.187,6

2.655,7

2.733.910,

932.850,

1.801.060,

442.521,6

70.156,2

2.545,

273.530,

0,

273.530,

769.178,

 

Phụ lục V: TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐỀ ÁN
(Kèm theo Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”)

Tổng kinh phí

Nguồn xã hội hóa

Nguồn tự chủ

Nguồn đầu tư công

Nguồn chi thường xuyên

TỔNG

Tổng số

Ngân sách cấp xã

Ngân sách thành phố

75.000,000

 

 

 

 

175.000,000

250.000,000

180.768,200

22.192,500

 

 

 

1.604.721,300

1.807.682,000

27.964,189

 

 

 

 

1.234.589,234

1.262.553,423

 

38.655,500

11.331.164,500

4.007.950,000

7.323.214,500

 

11.369.820,000

 

 

9.215.850,000

4.007.950,000

5.207.900,000

 

9.215.850,000

 

 

1.380.860,000

 

1.380.860,000

 

1.380.860,000

 

38.655,500

734.454,500

 

734.454,500

 

773.110,000

648.480,000

 

 

 

 

 

648.480,000

1.773.000,000

 

 

 

 

 

1.773.000,000

1.086.055,000

 

 

 

 

 

1.086.055,000

40.614,897

 

 

162.459,587

203.074,483

365.534,070

406.148,967

58.094,000

 

 

 

 

522.846,000

580.940,000

8.427,500

 

 

 

 

75.847,500

84.275,000

 

 

 

 

 

251.680,000

251.680,000

1.700.000,000

 

 

 

 

 

1.700.000,000

360.000,000

 

 

 

 

 

360.000,000

 

 

174.240,000

 

174.240,000

 

174.240,000

 

 

1.119.900,000

 

1.119.900,000

 

1.119.900,000

5.958.403,7857

60.848,0000

12.625.304,5000

4.007.950,0000

8.617.354,5000

4.230.218,1040

22.874.774,3897

 



[1] 22 trường cao đẳng, gồm 16 trường công lập và 06 trường tư thục; trong số 16 trường công lập, có 04 trường thuộc địa phương quản lý, 12 trường thuộc Trung ương quản lý; 13 trường trung cấp, gồm 03 trường công lập và 10 trường tư thục; trong số 03 trường công lập, có 02 trường thuộc địa phương quản lý, 01 trường thuộc Trung ương quản lý; 14 trung tâm GDNN, gồm 03 trung tâm công lập và 11 trung tâm tư thục; trong số 03 trung tâm công lập, có 02 trung tâm thuộc địa phương quản lý, 01 trung tâm thuộc Trung ương quản lý.

[2] 64 trường chưa có quỹ đất phù hợp để mở rộng; 32 trường có khả năng bố trí quỹ đất (28 mở rộng, 04 di dời), trong đó 22/32 trường đã xác định vị trí cụ thể với tổng diện tích dự kiến bố trí 6,01 ha

[3] 71 trường chưa có quỹ đất phù hợp để mở rộng; 36 trường có khả năng bố trí quỹ đất (33 mở rộng, 03 di dời), trong đó 14/36 trường đã xác định vị trí cụ thể với tổng diện tích dự kiến bố trí 5,53 ha.

[4] 66 trường chưa có quỹ đất phù hợp để mở rộng; 40 trường có khả năng bố trí quỹ đất (35 mở rộng, 05 di dời), trong đó 29/40 trường đã xác định vị trí cụ thể với tổng diện tích dự kiến bố trí 27,3 ha. Trường THCS Lê Quý Đôn (phường Lê Thanh Nghị) đề xuất bổ sung quỹ đất cơ sở Trung tâm Bảo trợ xã hội (số 93 Nguyễn Lương Bằng) để phát triển trường trọng điểm.

[5] 08 trường chưa có quỹ đất phù hợp để mở rộng; 09 trường có khả năng bố trí quỹ đất (08 mở rộng, 01 di dời); 09/09 trường đã xác định vị trí cụ thể với tổng diện tích dự kiến bố trí 6,84 ha.

[6] Diện tích đất của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải Phòng là 114.576m2; Trường Cao đẳng nghề Hải Dương là 58.548m2; Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hải Phòng là 10.805m2, Trường Trung cấp Kỹ thuật – Nghiệp vụ Hải Phòng là 37.400m2.

[7] Trong đó: Trường Đại học Hải Dương có quỹ đất 355.037 m², tổng diện tích xây dựng 18.863 m²; 117 phòng học lý thuyết (9.064 m²); 23 xưởng thực hành, thí nghiệm (3.244 m²); 04 thư viện (580 m²); nhà hiệu bộ 41 phòng (2.438 m²); 220 phòng ký túc xá (2.500 m²); khu vệ sinh 1.182 m². Trường Đại học Hải Phòng có quỹ đất 277.728 m², tổng diện tích xây dựng 40.308 m²; 239 phòng học lý thuyết (17.637 m²); 57 xưởng thực hành, thí nghiệm (8.695 m²); 17 thư viện (4.695 m²); nhà hiệu bộ 51 phòng (2.398 m²); 517 phòng ký túc xá (32.175 m²); khu vệ sinh 2.665 m².

[8] Số giải Khoa học kĩ thuật cấp quốc gia, quốc tế năm 2025 đạt 04 giải quốc gia: 01 giải Nhất, 02 Nhì, 01 Ba và 01 dự án dự thi quốc tế.

[9] Năm học 2019-2020, bên cạnh 147 giải quốc gia, có 01 HS đoạt Huy chương Vàng Olympic Hóa học quốc tế và 01 Huy chương Đồng Tin học châu Á; Năm học 2020-2021, giành 173 giải quốc gia, 01 Huy chương Vàng Hóa quốc tế, 01 Huy chương Đồng Tin học khu vực.Năm học 2021-2022, giành 166 giải quốc gia (08 giải Nhất) và có 01 Huy chương Bạc Vật lý châu Âu. Năm học 2022-2023, HS đoạt 146 giải quốc gia cùng thành tích quốc tế nổi bật: 01 huy chương Vàng và 01 huy chương Bạc Olympic Toán quốc tế, 01 huy chương Bạc Olympic Vật lý quốc tế. Năm học 2023-2024, giành 184 giải quốc gia (14 giải Nhất), đồng thời có HS đạt 01 huy chương Vàng Olympic Sinh học quốc tế, 01 huy chương Bạc Olympic Vật lý quốc tế, 01 huy chương Đồng Olympic Toán quốc tế, 01 huy chương Bạc Tin học châu Á. Năm học 2024-2025, thành phố tiếp tục duy trì thành tích cao với 199 giải quốc gia, trong đó 08 giải Nhất, 42 giải Nhì, 89 giải Ba. Đặc biệt, 01 HS đạt Huy chương Bạc Olympic quốc tế Sinh học; 01 HS đạt huy chương Vàng giao lưu Toán học quốc tế tại Turkmenistan tổ chức.

[10] THPT Chuyên Trần Phú có 55 lớp, 1.954 HS, 14 môn chuyên; THPT Chuyên Nguyễn Trãi có 36 lớp, 1.157 HS, 11 môn chuyên (chưa có lớp tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Hàn). Trong tổng số 91 lớp có 87 lớp chuyên và 04 lớp không chuyên.

[11] THPT Chuyên Trần Phú: 03 ban giám hiệu, 142 GV, 16 nhân viên; THPT Chuyên Nguyễn Trãi: 04 ban giám hiệu, 105 GV, 12 nhân viên. Tổng số GV dạy môn chuyên là 132 (chiếm 54% tổng số GV).

[12] Gồm 03 trung tâm có vốn nước ngoài (Trung tâm đào tạo Anh ngữ ILA, Trung tâm ngoại ngữ và toán Kumon Hải Phòng, Trung tâm ngoại ngữ Living Water), 03 trường thực hiện chương trình tích hợp (TH, THCS và THPT Dewey; TH, THCS và THPT Vinschool; TH-THCS và THPT Alpha); 02 trường có 100% vốn đầu tư và chương trình đào tạo nước ngoài (trường quốc tế QSI, Trường Quốc tế Singapore).

[13] Doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo; cử cán bộ, chuyên gia đến giảng dạy, tham gia xây dựng chương trình đào tạo tại cơ sở GDNN; tham gia vào việc đánh giá, tổ chức thi tốt nghiệp của cơ sở GDNN; tiếp nhận và hướng dẫn người học thực tập tại doanh nghiệp; gửi người lao động của doanh nghiệp đến học tập tại cơ sở GDNN; liên kết với cơ sở GDNN để đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo thường xuyên; cấp học bổng cho người học tại cơ sở GDNN; tiếp nhận nhà giáo của cơ sở GDNN đến thăm quan, thực hành, thực tập; cung cấp thông tin về nhu cầu đào tạo; phản hồi về chất lượng người học đang làm việc tại doanh nghiệp; tuyển dụng người học sau tốt nghiệp tại cơ sở GDNN.

[14] Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải Phòng cung cấp nhân lực lao động có kỹ năng nghề Điện, Cắt gọt kim loại, Cơ khí chế tạo… cho các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Tràng Duệ, Nomura, VSIP; Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II cung cấp lao động có kỹ năng nghề Cơ điện tử, Cơ khí chế tạo… cho các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Nomura, Tràng Duệ, Nam Cầu Kiền, khu kinh tế Đình Vũ; Trường Cao đẳng Công nghệ Bách khoa Hà Nội cung cấp lao động ngành May công nghiệp, May thời trang… cho khu công nghiệp VSIP, Đồ Sơn; Trường Cao đẳng Hàng hải I, Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng, Trường Cao đẳng VMU, cung cấp nhân lực lao động có kỹ năng nghề Điều khiển tàu biển, Khai thác máy tàu thủy, Logistics… cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng hải, logistics….

[15] Đối với một số nghề thuộc nhóm nghề hàng hải, nhóm nghề cơ khí, nhóm nghề Điện – Điện tử, nhóm nghề May công nghiệp,…: 100% sinh viên, học viên sau khi tốt nghiệp được các Công ty như: Công ty TNHH General Electric Hải Phòng, Công ty TNHH Sản xuất lốp xe Bridgestone Việt Nam, Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam… tuyển dụng vào vị trí đúng nghề, với mức lương khởi điểm khoảng từ 5 triệu đồng trở lên; một số sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng sau một thời gian làm việc được cân nhắc vào vị trí quản lý, điều hành kỹ thuật cao trong dây chuyền sản xuất; hầu hết các sinh viên, học viên học hệ sơ cấp đều có việc làm ổn định; phần lớn được tuyển dụng vào các vị trí việc làm đơn giản, phổ thông, không cần tay nghề cao. Đối với một số nghề thuộc nhóm nghề kinh tế, công nghệ thông tin, kế toán, quản trị…: Cơ bản số sinh viên tốt nghiệp chỉ được tuyển dụng làm việc tại các công ty tư nhân, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã hoặc các cửa hàng kinh doanh nhỏ, lẻ với mức lương thấp hơn, chỉ khoảng 4 triệu đồng/tháng hoặc chuyển làm trái nghề bởi hiện nay đang dư thừa lao động đối với các lĩnh vực này do số lượng lớn sinh viên được tuyển sinh, đào tạo trước đây.

[16] Bậc đại học (196 chương trình): Kỹ thuật và Công nghệ 65 (33,2%); Kinh tế và Luật 46 (23,5%); Sư phạm và Ngoại ngữ 35 (17,9%); Y và Dược 26 (13,3%); Khoa học xã hội 13 (6,6%); Hàng hải và Đóng tàu 7 (3,6%); Chương trình tiên tiến 4 (2,0%); Bậc tiến sĩ (15 chương trình): Hàng hải và Đóng tàu 5 (33,3%); Y và Dược 4 (26,7%); Kinh tế và Luật 3 (20,0%); Kỹ thuật và Công nghệ 2 (13,3%); Khoa học xã hội 1 (6,7%); Sư phạm và Ngoại ngữ 0.

[17] Bậc thạc sĩ (48 chương trình): Y và Dược 14 (29,2%); Kỹ thuật và Công nghệ 13 (27,1%); Kinh tế và Luật 9 (18,8%); Hàng hải và Đóng tàu 6 (12,5%); Sư phạm và Ngoại ngữ 3 (6,3%); Khoa học xã hội 3 (6,3%).

[18] Bậc tiến sĩ (15 chương trình): Hàng hải và Đóng tàu 5 (33,3%); Y và Dược 4 (26,7%); Kinh tế và Luật 3 (20,0%); Kỹ thuật và Công nghệ 2 (13,3%); Khoa học xã hội 1 (6,7%); Sư phạm và Ngoại ngữ 0.

[19] Trường Đại học Y Dược Hải Phòng: Chủ trì thực hiện 05 nhiệm vụ KHCN cấp Quốc gia, 12 dự án quốc tế, 33 đề tài/dự án cấp Bộ/Thành phố/nhánh cấp Quốc gia, trên 900 đề tài cấp cơ sở; Trường Đại học Hàng hải Việt Nam: Chủ trì thực hiện 02 nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia, 33 nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, 15 nhiệm vụ KHCN cấp thành phố, 03 nhiệm vụ thuộc các quỹ KHCN, 619 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của giảng viên, 754 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của sinh viên; Trường Đại học Sao Đỏ: Chủ trì thực hiện 02 dự án Vingroup tài trợ, 30 nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, Tỉnh; 312 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở; Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương: Chủ trì thực hiện 02 đề tài cấp Nhà nước, 01 đề tài cấp tỉnh, 76 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của giảng viên, 126 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của sinh viên; Trường Đại học Hải Phòng: Giai đoạn 2020–2025, chủ trì thực hiện 04 đề tài cấp thành phố, cấp Bộ; số lượng đề tài nghiên cứu KHCN cấp cơ sở năm 2025 là 31 nhiệm vụ; số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên năm 2025 là 227 đề tài; Trường Đại học Thành Đông: Chủ trì thực hiện 03 nhiệm vụ KHCN cấp Bộ/Tỉnh; tổ chức triển khai 202 nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở; Trường Đại học Hải Dương: Thực hiện 04 đề tài khoa học cấp tỉnh, 02 đề tài cấp tỉnh, Bộ có cán bộ giảng viên tham gia và 05 sáng kiến kinh nghiệm cấp tỉnh; Trường Đại học Hải Phòng triển khai, nghiệm thu hàng chục nhiệm vụ khoa học - công nghệ các cấp, vượt chỉ tiêu nhiệm vụ cấp cơ sở.

[20] Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tăng cường mối quan hệ hợp tác với các đối tác quốc tế uy tín như: Bộ GDĐT Cộng hòa Vanuatu, Trường Đại học Pannonia (Hungary), Trường Đại học Hàng hải và Hải dương Hàn Quốc, Trường Đại học KHCN Quốc gia Cao Hùng (Đài Loan), Trường Đại học Công nghệ Gdansk (Ba Lan), Viện KHCN Hàn Quốc (KIST)…; đồng thời ký kết hợp tác với các doanh nghiệp trong và ngoài nước như Tập đoàn Koiran, Công ty Gervie (CHLB Đức), Công ty Hoa Thịnh Kinh Thế (Bắc Kinh)…

[21] Do đang sắp xếp, tổ chức lại, số liệu thiếu quỹ đất của Trung tâm GDNN-GDTX tạm thời chưa tính vào tổng thiếu quỹ đất chung.

[22] Mô hình trong Đề án Xây dựng mô hình Chủ nghĩa xã hội gắn với con người xã hội chủ nghĩa tại thành phố Hải Phòng

[23] Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 130/KH- BCĐTKNQ18 ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn số 8150/BNV-TCBC ngày 18/9/2025 về sắp xếp đơn vị sự nghiệp theo Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương; Công văn số 6165/BGDĐT-GDĐT ngày 02/10/2025 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, GDTX phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp.

[24] Dân số hiện tại 4.664.124 người; dự báo dân số đến 2030 khoảng 5,35-5,55 triệu, tương ứng tăng +14,73% đến +19,01%. Quy đổi theo hệ số tăng dân số, số trẻ mầm non ra lớp ước từ 205.369 (2025) lên khoảng 235,6-244,4 nghìn (2030) (tăng 30,2-39,1 nghìn trẻ). Với quy mô hiện có 9.056 nhóm/lớp (bình quân 22,68 trẻ/nhóm, lớp), nhu cầu đến 2030 tương ứng 10.389-10.777 nhóm/lớp, tức tăng thêm 1.333-1.721 nhóm/lớp; vì vậy trọng tâm là mở rộng công suất trong trường/cơ sở hiện hữu (tăng phòng học, bổ sung giáo viên, cơ cấu lại điểm lẻ)

[25] Tiểu học: Dự báo 2030: 288.000 HS ⇒ giảm 51.260 HS (–15,1%), giảm 8.600 lớp, bình quân khoảng 19,7 lớp/trường. THCS năm học 2030-2031 xấp xỉ 268.214 HS, tương ứng giảm khoảng 41.336 HS (13,35%);

[26] Dự báo THPT năm học 2030-2031: 165.371 HS, tương ứng tăng khoảng 13.275 HS (8,73%) so với hiện trạng, mở rộng quy mô lớp, nghiên cứu tăng thêm trường tư thục chất lượng cao; đồng thời không đặt mục tiêu tăng số trường công lập vì giai đoạn sau 2030 quy mô học sinh có xu hướng giảm và biến động theo lứa, cần ưu tiên sử dụng hiệu quả công suất hiện có.

[27] Cụ thể: cấp MN cần 2.148,870 tỷ đồng để xây dựng 2.304 khối phòng học, công trình vệ sinh (thành phố 1.074,435; xã 1.074,435); cấp tiểu học cần 2.053,140 tỷ đồng để xây dựng 2.643 khối phòng học, công trình vệ sinh (thành phố 1.026,570; xã 1.026,570); cấp THCS cần 3.779,620 tỷ đồng để xây dựng 3.145 khối phòng học, công trình vệ sinh (thành phố 1.889,810; xã 1.889,810); cấp THPT cần 1.199,950 tỷ đồng để xây dựng 1.049 khối phòng học, công trình vệ sinh (100% ngân sách thành phố).

[28] Cụ thể: MN: 228,981 tỷ đồng để bổ sung 4.792 bộ thiết bị (thành phố: khoảng 114,491 tỷ đồng; xã: khoảng 91,592 tỷ đồng; xã hội hóa: khoảng 22,898 tỷ đồng); TH: 396,396 tỷ đồng để bổ sung 65.164 bộ thiết bị (thành phố: khoảng 198,198 tỷ đồng; xã: khoảng 158,558 tỷ đồng; xã hội hóa: khoảng 39,640 tỷ đồng); THCS: 350,490 tỷ đồng để bổ sung 37.405 bộ thiết bị (thành phố: khoảng 175,245 tỷ đồng; xã: khoảng 140,196 tỷ đồng; xã hội hóa: khoảng 35,049 tỷ đồng); THPT: 84,135 tỷ đồng để bổ sung 24.494 bộ thiết bị (thành phố: khoảng 75,722 tỷ đồng; xã hội hóa: khoảng 8,413 tỷ đồng).

[29] Trong đó 04 trường cao đẳng 697,110 tỷ đồng, 02 trường trung cấp 76,000 tỷ đồng.

[30] Cụ thể: 04 trường cao đẳng 425,637 tỷ đồng; 02 trường trung cấp 18,213 tỷ đồng.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1042/QĐ-UBND ngày 20/03/2026 phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/12/2025

630

DMCA.com Protection Status

IP: 2001:4860:7:812::e3