|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2025/NQ-HĐND
|
Thái Nguyên, ngày
28 tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ
TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI
NGUYÊN NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết so 217/2025/QH15 ngày 26 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ mầm non, học sinh
phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng
7 năm 2020 cửa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng
6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng
5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng
9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học
phí, hỗ trợ chi phí học tập và giả dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 17 tháng 10
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên dự thảo Nghị quyết quy định mức học
phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối
với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ
thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học
2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh;
Báo cáo số 175/BC-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân
dân tỉnh và thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề),
Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học
phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục
phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở
giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm
non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở
giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em, học sinh phổ thông đang theo học tại các
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác trên địa bàn tỉnh;
b) Học viên theo học chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
c) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
cơ sở giáo dục khác và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức học phí
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông công lập chưa bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên năm học 2025 - 2026, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Nghìn
đồng/tháng/học sinh
|
STT
|
Cấp học
|
Mức học phí đối
với cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường
|
Mức học phí đối
với cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã
|
|
1
|
Mầm non
|
240
|
80
|
|
2
|
Tiểu học
|
240
|
80
|
|
3
|
Trung học cơ sở
|
280
|
90
|
|
4
|
Trung học phổ thông
|
300
|
100
|
2. Trường hợp học trực tuyến (online) mức học phí bằng
với mức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên bằng 2 lần mức học phí quy định
tại khoản 1 Điều này.
4. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 2,5 lần mức
học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Mức học phí đối với chương trình giáo dục thường
xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục công
lập được áp dụng bằng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công
lập cùng cấp tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều
này.
6. Mức học phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản
3, khoản 4, khoản 5 Điều này là cơ sở để cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục công
lập trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Hỗ trợ học phí đối với
trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông
trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học
chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được hỗ
trợ học phí bằng mức học phí của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh
tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này (nhưng không vượt mức thu
học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục).
2. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian học thực tế và
không quá 9 tháng/năm học.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 05
tháng 9 năm 2025 đến ngày 31 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức thu học phí đối với
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục công lập chưa tự
đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ năm học 2024 - 2025 hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng
10 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);
- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (Kiểm
tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đăng Bình
|