|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 299/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 27
tháng 12 năm 2022
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
CÁC MÔN TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN
2021-2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg
ngày 27/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất
lượng dạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục phổ
thông giai đoạn 2021-2030” (sau đây gọi là Quyết định số 142/QĐ-TTg);
Căn cứ Quyết định số
980/QĐ-BGDĐT ngày 13/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban
hành Kế hoạch triển khai Quyết định 142/QĐ- TTg ngày 27/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng
dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2030”;
Căn cứ Thông tư số
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số
34/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban
hành chương trình giáo dục phổ thông môn học tiếng Bahnar, tiếng Chăm, tiếng
Êđê, tiếng Jrai, tiếng Khmer, tiếng Mông, tiếng Mnông, tiếng Thái.
Thực hiện Công văn số
797/BGDĐT-GDDT ngày 09/3/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai thực
hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 357/TTr-SGDĐT ngày 22/12/2022, Ủy ban nhân
dân tỉnh tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Nâng
cao chất lượng dạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số (DTTS) trong chương trình
giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh Sơn La như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức triển khai kịp thời, đồng
bộ, hiệu quả các nhiệm vụ để đạt mục tiêu được giao tại Quyết định 142/QĐ-TTg về
“Nâng cao chất lượng các môn học tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo
dục phổ thông” trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Góp phần bảo tồn và phát huy
các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc trên địa
bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về công
tác dân tộc; thực hiện tốt công tác dạy và học tiếng dân tộc thiểu số (DTTS),
góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Xác định đầy đủ các hoạt động
cho từng nhiệm vụ được giao tại Quyết định 142/QĐ-TTg; phân công các cơ quan,
đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc, chất lượng các nhiệm vụ được giao gắn với
trách nhiệm quản lý; đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa ngành giáo
dục và đào tạo với các ban, ngành, địa phương trong triển khai thực hiện dạy và
học tiếng DTTS.
- Tập trung các nguồn lực để
xây dựng, hoàn thiện các điều kiện dạy học có tác động trực tiếp đến việc nâng
cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu học tập tiếng DTTS của học sinh.
3. Đối tượng
Là học sinh các trường Tiểu học,
TH&THCS và đối tượng khác có nhu cầu, nguyện vọng học tiếng dân tộc Thái,
dân tộc Mông.
II. MỤC TIÊU
CỤ THỂ
1. Đến năm 2025
- Bảo đảm đủ số lượng giáo viên
để giảng dạy tiếng Thái, tiếng Mông cấp tiểu học (theo nhu cầu học học môn tự
chọn tiếng dân tộc thiểu số của học sinh, địa phương, nhà trường); 100%
giáo viên dạy tiếng DTTS được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ dạy tiếng
Thái và tiếng Mông; chuẩn bị giáo viên dạy tiếng DTTS cho cấp THCS và cấp học
khác để dạy tiếng DTTS giai đoạn tiếp theo đến 2030.
- Cán bộ quản lý giáo dục có
liên quan về dạy học tiếng DTTS được bồi dưỡng nâng cao năng lực kiến thức và
quản lý dạy học tiếng DTTS.
- Tổ chức dạy tiếng dân tộc thiểu
số cho học sinh trong tỉnh: Tiếng Thái 4% số lượng học sinh; tiếng Mông 1,2% số
lượng học sinh.
- Bảo đảm đủ sách giáo khoa,
tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng DTTS cấp tiểu học theo Thông tư số
34/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đến năm 2030
- Bảo đảm đủ số lượng giáo viên
để giảng dạy tiếng Thái, tiếng Mông các cấp học (theo nhu cầu học môn tự chọn
tiếng DTTS của học sinh); 100% giáo viên dạy tiếng DTTS được đào tạo đạt
chuẩn trình độ quy định; 100% giáo viên dạy tiếng DTTS được bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ dạy tiếng Thái và tiếng Mông.
- 100% cán bộ quản lý giáo dục
có liên quan về dạy tiếng Thái và tiếng Mông được đào tạo bồi dưỡng nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
- Tổ chức dạy tiếng dân tộc thiểu
số cho học sinh: Tiếng Thái 10% số lượng học sinh; tiếng Mông 5% số lượng học
sinh.
- Bảo đảm đủ sách giáo khoa,
tài liệu hướng dẫn dạy học tiếng Thái, tiếng Mông các cấp học theo nhu cầu nguyện
vọng của học sinh.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Triển
khai chương trình, sách giáo khoa và tài liệu dạy học tiếng DTTS
- Triển khai thực hiện nghiêm
túc Chương trình tiếng DTTS theo Thông tư số 34/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình giáo dục phổ thông
môn học tiếng Bahnar, tiếng Chăm, tiếng Êđê, tiếng Jrai, tiếng Khmer, tiếng
Mông, tiếng Mnông, tiếng Thái.
- Chỉ đạo các đơn vị xây dựng kế
hoạch, triển khai thực hiện tốt công tác dạy và học tiếng Thái và tiếng Mông
trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy tiếng DTTS
- Phối hợp với các cơ sở giáo dục
có chức năng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái, tiếng Mông đạt trình
độ theo quy định; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái và tiếng
Mông theo các phương thức phù hợp (Văn bằng hai, cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ…).
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy tiếng Thái và tiếng Mông theo lộ
trình.
- Rà soát, bố trí giáo viên thực
hiện nhiệm vụ dạy tiếng Thái và tiếng Mông tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Thái và tiếng Mông về phương
pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
quản lý giáo dục có liên quan về quản lý dạy học tiếng Thái và tiếng Mông.
3. Đầu tư
cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiếng DTTS
- Xây dựng kế hoạch đầu tư đồng
bộ hạ tầng công nghệ thông tin trong các cơ sở giáo dục phổ thông để triển khai
dạy học tiếng DTTS.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong
phát triển kho học liệu và dạy học tiếng DTTS.
4. Phối hợp
hoàn thiện cơ chế, chính sách về dạy học tiếng DTTS
- Phối hợp rà soát, đánh giá
các quy định pháp luật hiện hành về dạy học tiếng DTTS; nghiên cứu, đề xuất chế
độ chính sách đối với người dạy và người học tiếng DTTS trên địa bàn tỉnh.
5. Đẩy mạnh
tuyên truyền, nâng cao nhận thức về dạy học tiếng DTTS
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến để nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng,
Nhà nước đối với dạy học tiếng DTTS; về quyền lợi và trách nhiệm gìn giữ, phát
triển ngôn ngữ, văn hóa DTTS.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết Kế
hoạch và biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các gương điển hình tiên tiến, nhân
rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị trong dạy học tiếng DTTS.
6. Đảm bảo
thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người dạy, người học theo quy định.
IV. LỘ TRÌNH
THỰC HIỆN: Lộ trình cụ thể (Có Phụ lục 1 kèm theo).
V. KINH PHÍ
- Kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ của Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách
hiện hành; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
- Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch
hoạch này, UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố, các cơ sở giáo dục lập Kế hoạch, bố
trí nguồn kinh phí thực hiện dạy học môn tiếng Thái, tiếng Mông theo phân cấp
và khả năng cân đối nguồn kinh phí để triển khai thực hiện.
(Có
phụ lục 2: Dự toán kinh phí kèm theo)
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND huyện/thành phố thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổ chức triển khai thực hiện
theo mục tiêu, yêu cầu Kế hoạch này; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện dạy tiếng
DTTS; tổ chức sơ kết vào năm 2025, tổng kết vào năm 2030; đề xuất khen thưởng
cho tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong chỉ đạo, dạy và học tiếng
DTTS.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo
giáo viên dạy tiếng DTTS; phối hợp với các cơ sở có năng lực về bồi dưỡng giáo
viên dạy tiếng DTTS; UBND huyện/thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên dạy tiếng Thái và tiếng Mông; đồng thời, kiểm tra, đánh
giá; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có liên quan về kiến
thức dân tộc và quản lý dạy học tiếng tiếng Thái và tiếng Mông.
- Rà soát, nghiên cứu đề xuất cấp
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách; tuyên truyền, phổ
biến, nâng cao nhận thức về dạy học tiếng DTTS trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và
Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các điều kiện
đảm bảo chất lượng và tổ chức dạy học hiệu quả tiếng Thái và tiếng Mông.
2. Sở Tài
chính
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào
tạo và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách nhà nước, phù hợp
khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
3. Sở Nội
vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo rà soát đội ngũ, tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế giáo
viên dạy tiếng DTTS; rà soát đội ngũ giáo viên là người DTTS có đủ điều kiện dạy
tiếng Thái và tiếng Mông để kết hợp đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ đáp ứng
nhu cầu dạy và học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
4. Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo trong các hoạt động khôi phục, bảo tồn và phát triển tiếng nói, chữ
viết, văn hóa của đồng bào DTTS tại các Chương trình được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
5. Sở
Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan
báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và
Đào tạo tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân dân về chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong dạy học tiếng DTTS, quyền lợi và
trách nhiệm đối với việc bảo tồn và phát triển ngôn ngữ, văn hóa các DTTS.
6. Ban
Dân tộc tỉnh
Tăng cường tuyên truyền vận động
cộng đồng và phát huy vai trò của trí thức DTTS, người có uy tín tham gia vào
việc dạy học tiếng nói chữ viết, tiếng nói người DTTS; giữ gìn bản sắc văn hóa
dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp; Phối hợp với
Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền ban
hành chính sách, dự án, đề án hỗ trợ giữ gìn và phát triển tiếng nói, chữ viết
của dân tộc thiểu số.
7. Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
triển khai dạy học tiếng Thái và tiếng Mông trong cơ sở giáo dục phổ thông thuộc
thẩm quyền quản lý đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh và phù hợp với điều kiện
thực tiễn của địa phương.
- Bảo đảm các điều kiện về cơ sở
vật chất, trang thiết bị dạy học tiếng Thái và tiếng Mông theo phân cấp về thẩm
quyền quy định của Luật Giáo dục.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo chuẩn bị đội ngũ: Trước mắt, sử dụng những giáo viên đã hoàn thành
Chương trình bồi dưỡng tiếng Thái, tiếng Mông tại các cơ sở đào tạo trên địa
bàn tỉnh và tiếp tục tổ chức bồi dưỡng giáo viên dạy Tiêng Thái, Mông (đối với
giáo viên chưa được bồi dưỡng theo Chương trình này); về lâu dài, đặt hàng
đào tạo giáo viên dạy tiếng Thái và tiếng Mông đạt chuẩn về trình độ được đào tạo,
đáp ứng nhu cầu dạy học trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số
116/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tiền
đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm. Bảo đảm đủ số lượng,
chất lượng đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng nhu cầu dạy học
tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
- Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và
Đào tạo, căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh tổ chức rà soát, cử giáo viên tham dự bồi
dưỡng, chuẩn bị cho giảng dạy Tiếng dân tộc Thái, Mông; tổ chức khảo sát nhu cầu
học tập của học sinh chuẩn bị cơ sở vật chất, SGK tài liệu giảng dạy để giảng dạy
Tiếng Thái, Mông tại các cơ sở giáo dục.
- Hằng năm, bố trí nguồn lực
tài chính cho các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý để phục vụ tốt việc dạy
học tiếng Thái và tiếng Mông theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà
nước.
- Báo cáo sơ kết, tổng kết theo
hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng dạy học DTTS trong chương trình
giáo dục phổ thông giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn tỉnh tỉnh Sơn La. UBND tỉnh
yêu cầu các sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị có liên quan và UBND các huyện,
thành phố phối hợp tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Ban Văn hóa Xã hội HĐND tỉnh;
- Các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Thông tin và Truyền thông;
- Ban Dân tộc tỉnh;
- Báo Sơn La, Đài PTTH tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin-Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Tráng Thị Xuân
|
PHỤ LỤC 1
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌCTIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIAI
ĐOẠN 2021-2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Kế hoạch số: 299/KH-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh
Sơn La)
|
TT
|
Nội dung thực hiện
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Tổ
chức triển khai Kế hoạch
|
|
1
|
- Xây dựng Kế hoạch triển
khai Kế hoạch của UBND tỉnh.
- Tổ chức Hội nghị triển
khai, sơ kết, tổng kết.
- Kiểm tra, đánh giá tổng hợp
kết quả thực hiện hàng năm, từng giai đoạn và kết thúc Kế hoạch.
|
- Kế hoạch của Sởm Giáo dục
và Đào tạo.
- Các Hội nghị.
- Các báo cáo kiểm tra, đánh
giá kết quả thực hiện.
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo.
|
- Các sở, ngành và UBND cấp huyện.
|
- Tháng 12/2022.
- Hội nghị triển khai: tháng
01/2023.
- HN sơ kết: 2025.
- HN tổng kết: 2030.
|
|
2
|
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
triển khai thực hiện ở các huyện, thành phố.
|
- Kế hoạch của UBND huyện,
thành phố (Giai đoạn 1: mỗi huyện lựa chọn ít nhất 01 trường;
Giai đoạn 2: mỗi huyện lựa chọn ít nhất 2 trường).
|
- UBND cấp huyện
|
- Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Các phòng, ban, đơn vị cấp
huyện liên quan.
|
- Ban hành Kế hoạch: trước
tháng 03/2023.
- Tổ chức thực hiện:
+ Giai đoạn 1: 2022-2025.
+ Giai đoạn 2: 2025-2030.
|
|
3
|
- Xây dựng Kế hoạch chi tiết
triển khai Kế hoạch của UBND huyện.
- Tổ chức Hội nghị triển
khai, sơ kết, tổng kết Kế hoạch.
- Kiểm tra, đánh giá tổng hợp
kết quả thực hiện hàng năm, từng giai đoạn và kết thúc Kế hoạch.
|
- Kế hoạch của Phòng Giáo dục
và Đào tạo.
- Các Hội nghị.
- Các báo cáo kiểm tra, đánh
giá kết quả thực hiện.
|
- Phòng Giáo dục và Đào tạo.
|
- Các phòng, ban liên quan của
UBND huyện.
- UBND xã, phường.
|
- Ban hành kế hoạch trước
4/2023.
- Hội nghị triển khai: tháng
4/2023.
- HN sơ kết: 2025.
- HNTK: 2030.
|
|
|
- Triển khai kế hoạch của
UBND huyện, Phòng GDĐT: Khảo sát nhu cầu học sinh; cử giáo viên tham gia
Chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy môn tiếng Thái, tiếng Mông.
|
- Kết quả khảo sát nhu cầu học
sinh.
- Danh sách giáo viên tham
gia bồi dưỡng tiếng Thái, tiếng Mông.
|
- Cơ sở thực hiện môn tự chọn
tiếng Thái, tiếng Mông.
|
- UBND xã, Trưởng bản, Phụ
huynh học sinh.
|
Tháng 5/2023.
|
|
4
|
- Tuyên truyền, truyền thông
về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Kế hoạch này.
|
- Các bài viết, phóng sự,
chuyên đề (Báo hình, báo giấy, báo điện tử).
|
- Ban Dân tộc.
- Sở Giáo dục và Đào tạo.
- UBND cấp huyện.
|
- Sở Thông tin và Truyền
thông.
- Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
- Báo Sơn La.
- Cổng Thông tin điện tử.
- Các đơn vị liên quan
|
2022-2030.
|
|
II
|
Công
tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên tiếng dân tộc thiểu số
|
|
1
|
- Tham mưu cho UBND tỉnh giao
chỉ tiêu bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái, tiếng Mông cho cơ sở giáo dục Đại
học, Cao đẳng.
|
- Quyết định giao chỉ tiêu bồi
dưỡng giáo viên dạy tiếng Thái, tiếng Mông.
|
- Sở Nội vụ.
- Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
- Sở Tài chính.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư.
|
2023-2030.
|
|
2
|
- Cử giáo viên tham gia đào tạo
giáo viên tiếng Thái, tiếng Mông.
|
- Giáo viên tiếng dân tộc Thái,
Mông được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
|
- Các cơ sở giáo dục Đại học,
Cao đặng có năng lực.
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo.
- UBND huyện.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo,
các đơn vị liên quan.
|
2023-2030.
|
|
3
|
- Tập huấn, bồi dưỡng giáo
viên sử dụng SGK tiếng Thái, tiếng Mông.
|
- Giáo viên tiếng dân tộc
Thái, Mông được bồi dưỡng.
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
- UBND huyện.
- Các đơn vị liên quan.
|
2023-2030.
|
|
III
|
Tăng
cường ứng dụng CNTT trong dạy tiếng dân tộc thiểu số
|
|
1
|
- Ứng dụng công nghệ thông
tin trong phát triển kho học liệu dạy học tiếng dân tộc thiểu số (thiết bị,
học liệu điện tử).
|
- Tài liệu tham khảo, đọc
thêm về ngôn ngữ, chữ viết, văn hoá, văn học nghệ thuật.
- Hệ thống bài giảng điện tử,
phần mềm, video phục vụ dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
- UBND huyện.
- Các đơn vị liên quan.
|
2022-2030.
|
|
IV
|
Đẩy
mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về dạy học tiếng dân tộc thiểu số
|
|
1
|
- Xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục, tin, bài trên các phương tiện truyền thông nghe nhìn, báo chí của
địa phương về tiếng dân tộc thiểu số và các hoạt động bảo vệ, phát triển ngôn
ngữ dân tộc thiểu số.
|
- Chương trình phát thanh
tuyên truyền trên đài phát thanh địa phương; Bài viết trên một số báo, tạp
chí chuyên ngành; Các bài viết/phóng sự chuyên đề …
|
- Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
- Sở Thông tin và Truyền
thông.
- Đài phát thanh và Truyền
hình tỉnh.
- Báo Sơn La.
- Cổng Thông tin điện tử.
- Các đơn vị liên quan.
|
2022-2030.
|
PHỤ LỤC 2
DỰ TOÁN KINH PHÍ
(Kèm theo Kế hoạch số: 299/KH-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh
Sơn La)
Đơn
vị tính: 1.000 đồng
|
TT
|
Năm ngân sách
|
Năm học
|
Tổng cộng
|
Trong đó
|
|
Sách giáo khoa, hướng dẫn giảng dạy
|
Tập huấn, bồi dưỡng phương pháp dạy SGK tiếng Thái, Mông (CBQL, GV)
|
Bồi dưỡng tiếng dân tộc cho giáo viên dạy tiếng Thái, Mông (Cấp chứng
chỉ)
|
|
Tổng cộng
|
7.819.270
|
3.094.270
|
525.000
|
4.200.000
|
|
1
|
Năm 2023
|
Năm học 2023-2024
|
779.930
|
104.930
|
75.000
|
600.000
|
|
2
|
Năm 2024
|
Năm học 2024-2025
|
901.680
|
226.680
|
75.000
|
600.000
|
|
3
|
Năm 2025
|
Năm học 2025-2026
|
994.360
|
319.360
|
75.000
|
600.000
|
|
4
|
Năm 2026
|
Năm học 2026-2027
|
1.088.300
|
413.300
|
75.000
|
600.000
|
|
5
|
Năm 2027
|
Năm học 2027-2028
|
1.182.500
|
507.500
|
75.000
|
600.000
|
|
6
|
Năm 2028
|
Năm học 2028-2029
|
1.182.500
|
507.500
|
75.000
|
600.000
|
|
7
|
Năm 2029
|
Năm học 2029-2030
|
1.182.500
|
507.500
|
75.000
|
600.000
|
|
8
|
Năm 2030
|
Năm học 2030-2031
|
507.500
|
507.500
|
-
|
-
|