|
TỔ CÔNG TÁC CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THÀNH LẬP ỦY BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/QĐ-TCT66
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 02 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY
CHẾ HOẠT ĐỘNG TỔ CÔNG TÁC CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THÀNH LẬP ỦY BAN QUẢN LÝ VỐN
NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
TỔ TRƯỞNG TỔ CÔNG TÁC CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THÀNH
LẬP ỦY BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
Căn cứ Quyết định số 66/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2018 về thành lập
Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại
doanh nghiệp;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy
chế hoạt động Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ủy ban Quản lý vốn
nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành
từ ngày ký.
Điều 3. Các thành viên Tổ công tác của Thủ
tướng Chính phủ về thành lập Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và
các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Thành viên Tổ công tác;
- Nhóm giúp việc Tổ công tác;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: ĐMDN, KTTH, QT, KHTC, TCCV;
- Lưu: VT, TCT66 (2b).KN
|
TỔ TRƯỞNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vương Đình Huệ
|
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG
TỔ CÔNG TÁC CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THÀNH LẬP ỦY BAN QUẢN LÝ VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-TCT66 ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Tổ
trưởng Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Ủy ban Quản lý vốn nhà
nước tại doanh nghiệp)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn,
nguyên tắc làm việc, phương thức hoạt động của Tổ công tác của Thủ tướng Chính
phủ về thành lập Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (sau đây gọi tắt
là Tổ công tác).
2. Quy chế này áp dụng đối với Tổ công tác, các
thành viên Tổ công tác.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
1. Thành viên Tổ công tác và Nhóm giúp việc Tổ công
tác làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Tổ phó Thường trực và một số chuyên viên
giúp việc Tổ phó Thường trực làm việc theo chế độ chuyên trách.
2. Thành viên Tổ công tác chịu trách nhiệm trước Tổ
trưởng Tổ công tác trong phạm vi nhiệm vụ được phân công.
3. Tổ trưởng, Tổ phó Thường trực Tổ công tác sử dụng
con dấu của Thủ tướng Chính phủ.
Chương II
PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ CÔNG
TÁC
Điều 3. Phương thức hoạt động
1. Tổ công tác hoạt động thông qua họp định kỳ, họp
đột xuất, lấy ý kiến bằng văn bản và tổ chức đoàn kiểm tra, khảo sát khi cần
thiết. Tổ trưởng Tổ công tác quyết định phương thức hoạt động của Tổ công tác.
2. Tổ công tác có thể mời đại diện các bộ, cơ quan,
địa phương liên quan tham gia họp, làm việc.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
Tổ công tác tham mưu, giúp Thủ tướng Chính phủ thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Chỉ đạo việc xây dựng các văn bản quy định về
thành lập, tổ chức và hoạt động của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
(sau đây gọi là Ủy ban).
- Công tác chuẩn bị các nguồn lực về tổ chức, nhân
sự, tài chính, tài sản để Ủy ban đi vào hoạt động.
- Chỉ đạo thực hiện việc bàn giao vốn và tài sản của
doanh nghiệp về Ủy ban.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ
giao.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Tổ
công tác
1. Tổ trưởng Tổ công tác
a) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về hoạt
động của Tổ công tác.
b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Tổ
công tác.
c) Điều hành, phân công, chỉ đạo các thành viên Tổ
công tác thực hiện các nhiệm vụ được giao.
d) Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Tổ công
tác.
đ) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả hoạt động
của Tổ công tác.
e) Trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc
sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Tổ công tác; việc bổ sung, thay thế
thành viên Tổ công tác và Nhóm giúp việc Tổ công tác.
2. Tổ phó Tổ công tác
a) Các Tổ phó Tổ công tác thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn sau đây:
- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ
công tác về các nhiệm vụ được Tổ trưởng phân công.
- Chỉ đạo, đôn đốc việc triển khai các công việc của
Tổ công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình.
- Yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương chuẩn bị báo
cáo, tài liệu liên quan theo yêu cầu của Tổ trưởng Tổ công tác.
b) Tổ phó Thường trực
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a
khoản này, Tổ phó Thường trực còn có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Tổ công tác
và Nhóm giúp việc Tổ công tác, ký các văn bản của Tổ công tác theo phân công hoặc
ủy quyền của Tổ trưởng Tổ công tác, báo cáo Tổ trưởng Tổ công tác về kết quả thực
hiện;
- Báo cáo, trình Tổ trưởng Tổ công tác việc sửa đổi,
bổ sung Quy chế hoạt động của Tổ công tác; bổ sung, thay thế thành viên Tổ công
tác, Nhóm giúp việc Tổ công tác.
c) Tổ phó, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a
khoản này, Tổ phó, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ còn có nhiệm vụ bảo
đảm cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, chế độ chính sách cho Tổ phó Thường trực
và nhóm giúp việc Tổ phó Thường trực.
d) Tổ phó, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a
khoản này, Tổ phó, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư còn có nhiệm vụ chỉ đạo việc
xây dựng Dự thảo Nghị định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ủy ban.
đ) Tổ phó, Bộ trưởng Bộ Tài chính
Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a
khoản này, Tổ phó, Bộ trưởng Bộ Tài chính còn có nhiệm vụ bố trí trụ sở làm việc,
ngân sách để Ủy ban đi vào hoạt động.
3. Thành viên Tổ công tác
a) Chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng Tổ công tác
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công.
b) Đề cao trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ với Tổ phó
Thường trực Tổ công tác trong xử lý công việc, đặc biệt trong tham mưu, đề xuất
các nội dung liên quan việc thành lập Ủy ban.
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Tổ
trưởng Tổ công tác.
Điều 6. Nhóm giúp việc Tổ công tác
1. Giúp Tổ công tác thực hiện các nhiệm vụ phục vụ
việc thành lập Ủy ban.
2. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Tổ
trưởng Tổ công tác.
Điều 7. Chế độ thông tin báo cáo
1. Tổ công tác có quyền yêu cầu các bộ, cơ quan, địa
phương, các tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu
liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Ủy ban.
2. Các bộ, cơ quan, địa phương, các tổ chức, cá
nhân có liên quan có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên
quan đến việc tổ chức và hoạt động của Ủy ban.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác
Kinh phí hoạt động của Tổ công tác do ngân sách nhà
nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán kinh phí hàng năm của Văn phòng Chính
phủ.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Các bộ, cơ quan, địa phương tạo điều kiện cho Tổ
công tác hoàn thành nhiệm vụ.
2. Trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Tổ công
tác, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Tổ trưởng Tổ công tác báo cáo Thủ tướng
Chính phủ để cho ý kiến chỉ đạo, giải quyết./.