|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 50/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DỮ LIỆU VÀ HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, KHAI THÁC SỬ DỤNG DỮ LIỆU ĐĂNG KÝ
DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH THAY THẾ GIẤY TỜ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật
Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Luật
Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của
Chính phủ về về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh
nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối và chia sẻ dữ
liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính
phủ về cắt
giảm
và đơn
giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BTC ngày 17/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính
ban hành biểu mẫu sử dụng trong
lĩnh vực quản lý nhà nước đối
với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi
tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh
doanh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển
doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp được chia sẻ quy định tại Quyết định này đủ điều kiện khai thác, sử dụng
thay thế giấy tờ là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng
ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong thành phần hồ sơ thủ
tục hành chính.
Điều 2. Mục tiêu, yêu cầu kết nối, chia sẻ
1. Mục tiêu; Thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ
sơ trong các thủ tục hành chính bằng việc khai thác hoặc sử dụng dữ liệu tương ứng
có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
- Tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin, bảo
vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến dữ
liệu;
- Tuân thủ các quy định, hướng dẫn kỹ
thuật về trao đổi dữ liệu
và các nguyên tắc, quy định về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa các cơ quan
thuộc hệ thống chính trị;
- Phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ
điện tử Việt Nam,
Khung kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Tài chính.
Điều 3. Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu hướng dẫn kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương.
Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
1. Rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục
hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực; các thủ tục hành chính
thuộc thẩm
quyền
giải quyết của UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã trên cơ sở khai thác dữ
liệu có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều
7 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP.
2. Đảm bảo kết nối phù hợp để thực hiện
khai thác dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo yêu cầu
quản lý nhà nước và theo quy định pháp luật.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục
Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Cục trưởng Cục Công nghệ
thông tin và chuyển đổi số chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Trung ương Đảng;
- Tổ công tác triển khai Đề án 06 CP;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng tải);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ (để p/h);
- UBND các tỉnh, thành phố (để p/h);
- Cục CNTT, Văn phòng Bộ (để p/h);
- Lưu: VT, Cục DNTN (TTTT) (4b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN
KẾT
NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU GIỮA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(kèm theo Quyết
định số 50/QĐ-BTC ngày 14/01/2026 của Bộ Tài
chính )
Phiên bản 1.0
I. TỔNG QUAN
1. Mục đích
Hướng dẫn kết nối, khai thác dữ
liệu giữa Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ, ngành, địa phương thông qua Nền tảng tích hợp dữ liệu
quốc gia.
2. Thuật ngữ và các từ ngữ viết tắt
|
STT
|
Thuật ngữ/chữ viết tắt
|
Mô tả
|
|
1.
|
Hệ thống ĐKKD
|
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp (bao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu
về đăng ký hợp tác xã, Cơ sở dữ liệu
về đăng ký hộ kinh doanh)
|
|
2.
|
NDXP
|
Nền tảng tích hợp dữ liệu quốc gia
|
|
3.
|
LGSP
|
Nền tảng tích hợp, chia sẻ cấp Bộ
ngành, tỉnh
|
|
4.
|
API
|
Application Program Interface - Giao
diện lập trình
|
|
5.
|
RESTful API
|
Là hệ thống API hoạt động theo cơ chế REST (REpresentational
State Transfer). REST là một kiểu kiến trúc được sử dụng
trong việc giao tiếp giữa các máy tính
(máy tính cá nhân và
máy chủ của trang
web) trong việc quản lý các tài nguyên trên Internet. REST thay thế cho công
nghệ SOAP và WSDL của web services
|
I. THIẾT KẾ SƠ BỘ
1. Kiến trúc tổng
thể Hệ thống
Kiến trúc tổng thể của hệ thống gồm:
- Trục tích hợp ESB của Hệ thống ĐKKD:
+ Cấp phát API cho Hệ thống NDXP qua môi
trường Internet.
+ Trả dữ liệu cho Hệ thống NDXP dưới dạng
.XML hoặc .JSON.
+ Cơ chế bảo mật: Mã hóa dữ liệu trên đường truyền qua
giao thức SSL v3 và TLS 1.2 trở lên; xác thực dữ liệu qua authorization code. Hệ
thống ĐKKD sẽ cấp key cho mỗi API sử dụng bởi Hệ thống NDXP.
- Hệ thống NDXP:
+ Đóng vai trò Client, gọi dữ liệu tới
trục.
+ ESB của Hệ thống ĐKKD.
+ Đóng vai trò trung gian xử lý các kết
nối từ các LGSP của các Bộ ngành/địa phương, không lưu trữ dữ liệu gọi từ Hệ thống
ĐKKD .
- Hệ thống LGSP của Bộ, ngành:
+ Gọi dữ liệu tới Hệ thống NDXP
+ Xử lý các kết nối từ các hệ
thống thông tin của đơn vị

Hình 1- Mô hình kiến
trúc tổng thể hệ thống
2. Phương pháp
trao đổi
Trao đổi thông tin thông qua công nghệ RESTful API. Trục
tích hợp ESB của Hệ thống ĐKKD cung cấp API,
Hệ thống NDXP đóng vai trò Client
gọi các API của Hệ thống ĐKKD để lấy dữ liệu và trả về cho Hệ thống thông tin tại
đơn vị.
3. Quy trình
trao đổi dữ liệu
Bước 1: Khi có nhu cầu, Hệ thống thông tin tại
đơn vị gọi API của Hệ thống NDXP để lấy dữ liệu;
Bước 2: Hệ thống NDXP xác minh
yêu cầu, xác minh bảo mật và sẽ truyền thông điệp lên API của Hệ
thống ĐKKD để lấy dữ liệu;
Bước 3: Hệ thống ĐKKD xác minh
yêu cầu, xác minh bảo mật và trả về
dữ liệu cho Hệ thống NDXP nếu yêu cầu hợp lệ;
Bước 4: Hệ thống NDXP nhận dữ
liệu, xử lý chuyển đổi và trả về kết quả cho Hệ
thống thông tin tại đơn vị.
4. Đặc tả chi
tiết API
4.1. API cung cấp
thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký của 01 doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh
của Hệ thống ĐKKD
Tham số đầu vào truyền qua Header:
|
Tham số
|
Mô tả
|
Kiểu dữ liệu
|
Độ dài tối đa
(ký tự)
|
|
mst
|
Mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
|
string
|
20
|
|
authorization
|
Mã bảo mật, định dạng:
Bearer + “Mã access_token”
|
string
|
|
Bảng 1 - Tham số đầu
vào của API cung cấp thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký của 01 doanh
nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
Mã access_token dược cấp phát bởi Hệ thống ĐKKD cho mỗi API sử dụng của NDXP
4.2. API giao tiếp từ NGSP
4.2.1. API lấy thông tin
token
- URL: https://api.ngsp.gov.vn/token
- Method: POST
- Thông tin đầu vào: cặp khóa
consumer_key và secret_key do NGSP cung cấp
cho mỗi HTTT/LGSP
- Thông tin đầu ra: thông tin
access token (được quy định trong
định dạng gói tin MToken)
Lưu ý: Sử dụng cặp
khóa Sandbox để kết nối hệ
thống thử nghiệm; hoặc sử dụng cặp
khoá Production để kết nối hệ
thống chạy thật trên môi trường sản phẩm. Chi tiết trao đổi với Cục chuyển
đổi số - Bộ Khoa học và Công nghệ
4.2.2. Định dạng gói tin
Gói tin token - MToken
|
Tên trường
|
Kiểu
|
Bắt buộc
|
Mô tả
|
|
access_token
|
string
|
Có
|
Chuỗi token được cấp tương ứng với
một phiên làm việc của một HTTT/LGSP
|
|
token_type
|
string
|
Có
|
Kiểu token
|
|
expires_in
|
int
|
Có
|
Thời gian token có hiệu lực (giây)
|
4.2.3. API cung cấp thông tin trên giấy
chứng nhận đăng ký của 01 doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
- URL: Mỗi đối tượng doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh
có URL khác nhau.
Chi tiết trao đổi với Cục Chuyển
đổi số - Bộ Khoa học
và Công
nghệ.
- Method: GET
- Header bảo mật: Authorization:
Bearer {token} (token sinh ra từ API lấy thông tin token phía trên)
- Thông tin đầu vào:
mst: Mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh
- Thông tin đầu ra: thông tin
chi tiết của một doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (được quy định trong định dạng
gói tin tại Phụ lục
1, Phụ lục 2, Phụ lục 3).
Chi tiết trao đổi với Cục chuyển
đổi số - Bộ Khoa học
và Công nghệ.