|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3285/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THAM GIA PHÁT TRIỂN
CÁC ỨNG DỤNG, DỊCH VỤ SỐ MỚI THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
180/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp
tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số
243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Kế hoạch số
09-KH/BCĐTP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh về
triển khai thực hiện nhiệm vụ tháng 6 năm 2025 và các nhiệm vụ trọng tâm tập
trung thực hiện 6 tháng cuối năm 2025;
Xét đề nghị của Sở Tài chính
tại Tờ trình số 15788/TTr-STC-PPP&QLN ngày 11 tháng 12 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển
các ứng dụng, dịch vụ số mới theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2: Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ KHCN (b/c);
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Các sở, ban, ngành TP;
- Viện NCPT Thành phố;
- Ban QL Khu NN CNC;
- Trung tâm CĐS TP;
- Trung tâm Xúc tiến TM&ĐT TP;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, DA;
- Lưu: VT, (VX/ Đại).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
KẾ HOẠCH
HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP THAM GIA PHÁT TRIỂN CÁC ỨNG DỤNG, DỊCH VỤ
SỐ MỚI THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ (PPP) TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
(Kèm theo Quyết định số 3285/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa
bàn Thành phố tiếp cận, tham gia đầu tư, phát triển, vận hành hạ tầng số, nền tảng
số dùng chung, các sản phẩm và dịch vụ số phục vụ phát triển kinh tế số, chuyển
đổi số và hoạt động nghiên cứu, phát triển đầu tư theo phương thức đối tác công
tư (PPP), nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh góp phần
phát triển kinh tế số trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng danh mục dự án PPP
trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trọng điểm; thúc đẩy cơ chế
huy động nguồn lực xã hội, chia sẻ rủi ro, ưu đãi đầu tư và đảm bảo đầu tư theo
quy định của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (gọi tắt là Nghị định số
180/2025/NĐ-CP), để tạo sản phẩm, dịch vụ số mới phục vụ phát triển kinh tế
- xã hội Thành phố.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu, các cơ quan, đơn vị liên quan và doanh nghiệp
bám sát nội dung Kế hoạch, phối hợp triển khai đảm bảo tiến độ, tiết kiệm, hiệu
quả đảm bảo công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Làm tốt công tác tuyên truyền,
tạo động lực thúc đẩy sự quan tâm và tham gia của doanh nghiệp đối với danh mục
các dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trọng điểm
trên địa bàn Thành phố.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Truyền
thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp
a) Tổ chức truyền thông, hội thảo,
tọa đàm giới thiệu cơ chế, chính sách về hợp tác công tư để đầu tư, nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
Thành phố;
b) Thành lập đầu mối tư vấn, hướng
dẫn quy trình thực hiện các dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số tại Sở Khoa học và Công nghệ (Sở Tài chính hỗ trợ, phối hợp);
c) Doanh nghiệp tham gia đầu tư
các dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số được xem xét
hỗ trợ theo quy định tại các cơ chế, chính sách PPP hiện hành.
2. Xây dựng
danh mục các dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trọng
điểm trên địa bàn Thành phố
a) Xây dựng, công bố danh mục dự
án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, cụ thể: nhóm dự án
công nghệ và đổi mới sáng tạo, hạ tầng cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo nhằm nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
nhóm dự án hạ tầng dữ liệu dùng chung đô thị, nền tảng số dùng chung, trung tâm
nghiên cứu và phát triển ứng dụng AI, IoT, đám mây; nhóm dự án an toàn thông
tin, trung tâm đào tạo nhân lực số, nhân lực công nghiệp công nghệ số và các
nhóm dự án khác theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP và các quy định
khác có liên quan;
b) Các sở, ban, ngành và các
đơn vị liên quan hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ đề xuất dự án và quy trình thực
hiện dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số theo quy định.
3. Lựa chọn
nhà đầu tư tham gia dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi
số
a) Tổ chức thẩm định, phê duyệt
dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số theo quy định của
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung
tại Luật số 57/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024 và Luật số 90/2025/QH15 ngày
25 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội) và các quy định pháp luật liên quan; áp dụng
hình thức lựa chọn nhà đầu tư: đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh, chỉ định
trong các trường hợp quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP và các quy định
khác có liên quan.
b) Phân cấp cơ quan có thẩm quyền
ký kết hợp đồng PPP để đảm bảo công khai, minh bạch, giám sát định kỳ theo quy
định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP.
4. Đào tạo,
tập huấn, nâng cao năng lực
Tổ chức các khóa tập huấn trực
tiếp hoặc trực tuyến về quy trình thực hiện dự án PPP trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số; phổ cập kiến thức về khoa học, công nghệ và chuyển
đổi số, quản lý tài chính của dự án, cơ chế rủi ro và hợp đồng PPP; tăng cường
kết nối chuyên gia, tư vấn tài chính.
5. Cơ chế
tài chính, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và sử dụng tài sản công
a) Nhà nước đặt hàng, tài trợ một
phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
b) Áp dụng tỷ lệ vốn nhà nước
tham gia trong dự án PPP đến 70% tổng mức đầu tư để hỗ trợ xây dựng công trình,
giải phóng mặt bằng, tái định cư, công trình tạm theo quy định tại Nghị định số
180/2025/NĐ-CP; phần kinh phí đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo là độc lập với phần vốn nhà nước tham gia dự án PPP;
c) Áp dụng cơ chế chia sẻ phần
tăng, giảm doanh thu; 03 năm đầu được áp dụng mức chia sẻ 100% phần chênh lệch
giảm giữa doanh thu thực tế và doanh thu trong phương án tài chính khi đáp ứng
điều kiện tại Luật PPP; có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nếu sau cơ chế
chia sẻ doanh thu mà doanh thu vẫn dưới 50% phương án tài chính theo quy định tại
Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập được
sử dụng tài sản công (bao gồm dữ liệu) để liên doanh, liên kết nghiên cứu
công nghệ chiến lược, hợp tác đào tạo nhân lực số; tự quyết định lựa chọn đối
tác, phương án sử dụng tài sản, thời gian và tỷ lệ khấu hao, đảm bảo quyền sở hữu
trí tuệ và chia sẻ lợi ích công bằng giữa Nhà nước và doanh nghiệp.
6. Truy cập,
sử dụng dữ liệu nhà nước và sở hữu trí tuệ
a) Việc truy cập, sử dụng, chia
sẻ dữ liệu nhà nước trong việc đầu tư tham gia dự án PPP trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số phải tuân thủ pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng, bảo
vệ dữ liệu cá nhân; miễn phí truy cập, sử dụng dữ liệu đối với dự án, thỏa thuận
hợp tác công tư có mục tiêu phi lợi nhuận; dự án thương mại được thỏa thuận chi
phí ở mức hợp lý, thấp hơn mức thu phí, lệ phí, giá dữ liệu để bù đắp chi phí
quản lý, vận hành hạ tầng dữ liệu theo quy định;
b) Quyền sở hữu, quyền sở hữu
trí tuệ đối với tài sản, chương trình máy tính, sản phẩm, nền tảng công nghệ
hình thành từ hợp tác công tư được thỏa thuận, phù hợp quy định pháp luật; cơ
quan nhà nước là chủ sở hữu dữ liệu gốc do mình tạo lập, dữ liệu phát sinh xử
lý theo thỏa thuận, đảm bảo chia sẻ lợi ích công bằng theo quy định tại Nghị định
số 180/2025/NĐ-CP.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện được bố
trí từ ngân sách Thành phố và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) đảm bảo
quy định của pháp luật hiện hành.
IV. PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Trung tâm chuyển
đổi số Thành phố và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, hỗ
trợ kỹ thuật; và chủ trì hướng dẫn, tư vấn doanh nghiệp;
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan xây dựng danh mục dự án PPP trong lĩnh vực khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trên địa bàn Thành phố;
c) Xây dựng khung kỹ thuật nền
tảng số dùng chung, tích hợp dữ liệu, an toàn thông tin; thiết kế cơ chế truy cập
dữ liệu; phối hợp với các đơn vị liên quan để chuẩn hóa và kết nối nền tảng số
theo quy định;
d) Chủ trì đề xuất nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặt hàng, tài trợ;
đ) Thành lập đầu mối tư vấn, hướng
dẫn quy trình thực hiện các dự án PPP trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và
chuyển đổi số tại Sở Khoa học và Công nghệ theo đúng quy định.
2. Sở Tài
chính
a) Phối hợp với các đơn vị liên
quan tổng hợp tham mưu cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bố trí, phân bổ kinh phí
đầu tư công trong trường hợp có vốn nhà nước tham gia vào dự án PPP;
b) Hướng dẫn các sở, ban, ngành
và đơn vị liên quan trong việc sử dụng tài sản công tham gia dự án PPP; theo
dõi cơ chế chia sẻ doanh thu, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi đủ điều kiện
theo quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
c) Tham mưu cơ chế tài chính,
hoạch toán vốn nhà nước trong dự án PPP; bố trí kinh phí đặt hàng, tài trợ nhiệm
vụ khoa học, công nghệ; hướng dẫn giá, phí dữ liệu phù hợp theo quy định;
d) Hướng dẫn quy trình thực hiện
dự án PPP, ưu đãi đầu tư liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển theo
quy định tại Nghị định số 180/2025/NĐ-CP;
đ) Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền ký kết hợp đồng PPP.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tham mưu ưu đãi về đất đai theo quy định tại Nghị định số
180/2025/NĐ-CP;
b) Bảo đảm tuân thủ pháp luật về
dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng trong khai thác dữ liệu tài
nguyên, môi trường theo quy định.
4. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Đề xuất các dự án PPP về đào
tạo nhân lực công nghệ số, nâng cấp cơ sở đào tạo, phát triển nền tảng đào tạo
số theo quy định;
b) Đề xuất đặt hàng, tài trợ
chương trình đào tạo chuyên sâu, bồi dưỡng kỹ năng số.
5. Trung
tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC)
Tổ chức xúc tiến, đối thoại
doanh nghiệp; giới thiệu danh mục dự án PPP; kết nối nhà đầu tư chiến lược, các
nhà đầu tư trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư vào dự án PPP.
6. Trung
tâm chuyển đổi số Thành phố
Chủ động tổ chức triển khai các
chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về kỹ năng số, năng lực số, chuyển đổi
số cho các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố có nhu cầu và theo đề nghị phối
hợp của các đơn vị chủ trì thực hiện Kế hoạch.
7. Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu
a) Rà soát, đề xuất dự án PPP
trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trên địa bàn; phối hợp
trong công tác giải phóng mặt bằng, thủ tục đất đai; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận
hạ tầng và dữ liệu của địa phương theo quy định;
b) Tổ chức giám sát tiến độ, hiệu
quả cung ứng dụng vụ số tại địa phương; trong quá trình thực hiện, báo cáo khó
khăn, vướng mắc (nếu có).
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở, ban, ngành và các
đơn vị liên quan của Thành phố chủ động triển khai nhiệm vụ phân công trong phạm
vi quản lý; định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 gửi báo cáo về Sở Tài chính
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Giao Sở Tài chính chủ
trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và kiến nghị điều chỉnh khi cần thiết, thực hiện
theo nguyên tắc công khai, minh bạch, giám sát định kỳ theo quy định tại Nghị định
số 180/2025/NĐ-CP; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31
tháng 12 hàng năm.
Trên đây là Kế hoạch hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo phương thức
đối tác công tư (PPP) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Sở Tài chính phải đảm
bảo tính trung thực, hợp lý, hợp pháp và chịu toàn bộ trách nhiệm về chuyên
môn, tính chính xác, tính pháp lý đối với các nội dung đề xuất Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Kế hoạch nêu trên. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này nghiêm túc,
thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định; trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc những nội dung theo Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị,
địa phương chủ động đề xuất, đồng thời gửi văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho
phù hợp./.