|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 310/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI DOANH NHÂN CỰU CHIẾN BINH THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số
1443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về
việc cho phép hợp nhất các Hội quần chúng được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình
Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh thành Hội quần chúng trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (mới). Trong đó: “Hợp nhất Hội Doanh nhân cựu chiến
binh tỉnh Bình Dương, Hội Doanh nhân cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh thành
Hội Doanh nhân cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Xét đề nghị của Hội Doanh
nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh tại Công văn số 01/CV-DNCCB ngày 02
tháng 11 năm 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 12684/TTr-SNV ngày 31
tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành
phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Hội Doanh
nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2025
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các
Quyết định trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở
Nội vụ, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và
Chủ tịch Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);Sở Công thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
ĐIỀU LỆ
HỘI DOANH NHÂN CỰU CHIẾN BINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Doanh
nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi
Minh City Veterans Business and Entrepreneurs Association.
3. Tên viết tắt: HVBEA
Điều 2.
Tôn chỉ, mục đích
1. Hội Doanh nghiệp Doanh nhân
Cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề
nghiệp tự nguyện của các hội viên Cựu chiến binh, Cựu quân nhân đã và đang hoạt
động trên các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại, xây dựng,…
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
2. Mục đích hoạt động của Hội
a) Nhằm tập hợp đoàn kết những
hội viên doanh nghiệp, doanh nhân là Cựu chiến binh, Cựu quân nhân. Bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của hội viên, gắn bó tình đồng chí đồng nghiệp theo tiêu
chí “Gương mẫu - Hợp tác - Phát triển - Nghĩa tình”.
b) Phát huy bản chất “Bộ
đội Cụ Hồ” hỗ trợ giúp đỡ nhau trong xây dựng và phát triển doanh nghiệp,
nghề nghiệp, chia sẻ thông tin, hỗ trợ vốn, tiêu thụ sản phẩm của nhau, học hỏi
kinh nghiệm quản lý điều hành doanh nghiệp, tìm kiếm cơ hội hợp tác, đầu tư, định
hướng phát triển.
c) Hội là cầu nối giữa các hội
viên doanh nghiệp doanh nhân với nhau và với cơ quan quản lý nhà nước, nhằm hỗ
trợ cho các doanh nghiệp doanh nhân nắm bắt được chủ trương của Đảng, chính
sách và pháp luật Nhà nước, xây dựng doanh nghiệp doanh nhân phát triển hiệu quả
góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội.
d) Làm tốt công tác an sinh xã
hội, đền ơn đáp nghĩa.
Điều 3.
Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân,
con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ
Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hội đặt tại số
286 đường Lạc Long Quân, phường Bình Thới, thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm
vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi
Thành phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, sự quản lý nhà nước của Sở Công
Thương Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực hoạt động chính của Hội và các ngành
có liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật. Hội có thể
tham gia là thành viên tự nguyện của các tổ chức khác liên quan đến ngành, lĩnh
vực hoạt động của Hội theo quy định pháp luật.
Điều 5.
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công
khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật
và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền
của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều
lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục
đích hoạt động của Hội. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong
mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động
giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức
cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp
luật.
7. Tham gia các chương trình, dự
án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động
tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp
dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản lý chặt chẽ
tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ,
mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
9. Được tham gia ý kiến trong
xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển hội và lĩnh vực Hội hoạt động.
Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực,
chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội khi có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức
có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
11. Thu hội phí của hội viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự
trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và
sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức
năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh
phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
15. Khen thưởng, kỷ luật theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
16. Hòa giải tranh chấp, giải
quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội.
17. Quyền khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 7.
Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ
quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động
của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động
của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần
phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp
của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động
mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường
trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh,
suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật.
4. Hội hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại, xây dựng cùng các lĩnh vực chịu sự
quản lý nhà nước của Sở Công Thương về lĩnh vực hoạt động và các cơ quan có
liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định.
5. Tập hợp, phát triển hội
viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội và
thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Phối hợp với các cơ quan, tổ
chức có liên quan để hỗ trợ các hội viên nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức
quản trị kinh doanh và chuyển giao công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên
tiến, sản xuất sản phẩm mới, hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ hội viên trong việc
đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh
vực hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến
thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều
lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật
và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho
hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp
nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật khác có
liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu
trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội
theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm,
thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
11. Báo cáo việc thành lập các
tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo,
chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo
tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công
Thương (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) và báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm
được thực hiện theo Nghị định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết
tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm
tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp
luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở hội
danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính
của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu được theo quy
định từ nguồn hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch
vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí
từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng,
nhiệm vụ của Hội phải dành cho hoạt động Hội theo quy định của Điều lệ Hội,
không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội
phải chấp hành quy định của pháp luật và Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch;
nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy
định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của
pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội báo cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài
chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về
việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng
cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước
về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Ban hành các quy chế về hoạt
động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội; quản lý, sử dụng tài sản,
tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị,
phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội; quản lý và sử dụng
con dấu của Hội và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và Điều
lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc
đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức,
hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về Hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở
dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của
pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định
của pháp luật.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội
viên, tiêu chuẩn hội viên
Hội viên của Hội gồm hội viên
chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
1. Hội viên chính thức:
a) Hội viên cá nhân: Các cá
nhân là Cựu chiến binh, Cựu quân nhân, đã và đang hoạt động trong các lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thương mại, xây dựng, trang trại…theo quy định
pháp luật ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khác, tán thành Điều lệ của Hội,
tự nguyện gia nhập Hội được Ban Chấp hành Hội xem xét, công nhận là hội viên cá
nhân chính thức của Hội.
b) Hội viên tổ chức: Các doanh
nghiệp, đăng ký kinh doanh tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc các doanh nghiệp
ngoài Thành phố Hồ Chí Minh có người đại diện pháp luật là người sinh sống tại
Thành phố Hồ Chí Minh
2. Hội viên liên kết:
Các cá nhân, tổ chức, có đóng
góp đối với sự phát triển của Hội, mà không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên
chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện tham gia Hội được Ban Chấp
hành Hội xem xét công nhận hội viên liên kết của Hội;
3. Hội viên danh dự: Công dân
Việt Nam có uy tín cao trong xã hội hoặc có công lao lớn đối với Hội và quan
tâm đến doanh nghiệp doanh nhân Cựu chiến binh thành phố Hồ Chí Minh, không đủ
tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự
nguyện tham gia Hội Ban Chấp hành Hội nhất trí mời làm hội viên danh dự của Hội.
Các cá nhân, tổ chức chỉ chính
thức trở thành hội viên của Hội sau khi đã hoàn thành thủ tục đóng hội phí gia
nhập Hội và nhận được thẻ hội viên của Hội.
Điều 9. Quyền
của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ
chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết
định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề
xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực
hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề
cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định
của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được Hội khen thưởng khi có
thành tích xuất sắc trong các hoạt động của Hội và trong sản xuất kinh doanh -
dịch vụ, xúc tiến thương mại có nhiều đóng góp cho sự phát triển Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu
có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy
không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết và hội
viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu
quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra Hội.
Điều 10.
Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều
lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và
sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát
triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không
được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân
công bằng văn bản. Tham gia tích cực các hoạt động và sinh hoạt của Hội.
4. Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo theo quy định của Hội, Cung cấp thông tin, tư liệu, số liệu cần thiết
phục vụ cho hoạt động của Hội theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng
hạn theo quy định của Hội.
Điều 11.
Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục kết nạp tổ chức thành
viên, hội viên
a) Tổ chức, cá nhân là công dân
Việt Nam có liên quan lĩnh vực hoạt động của Hội, muốn được kết nạp vào Hội thì
gửi đơn xin gia nhập Hội đến Ban chấp hành Hội để được xem xét quyết định kết nạp.
Hồ sơ gia nhập Hội nộp tại Văn phòng Hội, gồm:
- Đơn xin tham gia Hội (theo mẫu
do Hội quy định).
- 02 ảnh 3x4cm
- Tờ khai thông tin trích ngang
(theo mẫu do Hội quy định, tự chịu trách nhiệm).
- Bản sao quyết định thành lập
(đối với tổ chức).
b) Ban Thường vụ Hội xem xét
chuẩn y đơn gia nhập. Các chi hội tổ chức kết nạp, các tổ chức và cá nhân trở
thành hội viên, sau khi đóng lệ phí gia nhập Hội được nhận thẻ hội viên của Hội.
Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày sau khi kết nạp, Văn phòng Hội thông báo
danh sách hội viên mới cho tất cả các hội viên trong Hội.
2. Thủ tục hội viên ra khỏi Hội
a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi
Hội làm đơn gửi Ban Thường vụ Hội. Quyền và nghĩa vụ hội viên sẽ chấm dứt sau
khi Ban Thường vụ Hội thông báo chấp thuận.
b) Ban Thường vụ Hội xem xét,
quyết định khai trừ hội viên ra khỏi Hội trong các trường hợp sau:
Vi phạm pháp luật bị xử lý hình
sự, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm nghiêm trọng Điều lệ và các quy định của
Hội, làm tổn hại đến quyền lợi, uy tín và đoàn kết của Hội.
Đối với hội viên cá nhân: Mất
năng lực hành vi dân sự, mất quyền công dân, mất tích hoặc chết.
Đối với hội viên tổ chức: Mất
tư cách pháp nhân.
Không tham gia hoạt động Hội
theo nghĩa vụ của hội viên theo quy định. Không đóng hội phí trong vòng một
năm, sau khi Hội đã thông báo lần hai.
c) Chủ tịch Hội có trách nhiệm
thay mặt Ban Thường vụ ra quyết định chấm dứt tư cách hội viên. Văn phòng Hội
có trách nhiệm thông báo công khai theo quy định trong Quy chế hoạt động của Hội.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội viên chấm dứt kể từ khi có quyết định chấm dứt tư
cách hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12.
Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các tổ chức thuộc
Hội.
Điều 13. Đại
hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của
Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức
05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai
phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng
số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu.
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần
hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính
thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu
tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội,
quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo
tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo
kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc
thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp
tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất
(nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại
hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ
của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm
tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định
của Điều lệ Hội (nếu có). i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại
hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng
hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại
hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua
các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu
chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14.
Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan
lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức
của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên
Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm
kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện
nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại
hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu
tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế
hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ
máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban
Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý,
sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến
nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc
đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội
phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm,
tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban,
Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy
viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 50% (năm mươi phần
trăm) số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định.
Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành,
Ban kiểm tra được bổ sung) không vượt quá quá số lượng thành viên Ủy viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo
Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2
lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 (hai
phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành; Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực
tuyến hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực
tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp
hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba) thành viên Ban Chấp hành tham gia
dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu
kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của
Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên
Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành
và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch
Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp
hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp
hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15.
Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp
hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban
Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm
kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển
khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp
hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định
triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ
chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức
thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo
Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ mỗi quý họp
01(một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên
2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp
trực tuyến hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức
trực tiếp và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường
vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp.
Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của
Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên
Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành
và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch
Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường
vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường
vụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử.
Điều 16.
Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội
bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số
lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ
của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội
viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản
ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân
liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hội đã được quy định
trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của
Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ,
Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải
quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban
Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy
chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc
thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
4. Trong nhiệm kỳ, Ban Kiểm tra
có thể được bầu bổ sung hoặc thay thế uỷ viên Ban Kiểm tra nhưng không quá 1/3
(một phần ba) tổng số uỷ viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định.
Điều 17.
Văn phòng Hội và các tổ chức thuộc Hội
Văn phòng Hội là cơ quan trực
thuộc Ban Chấp hành và do Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập. Văn phòng Hội
có nhiệm vụ thực hiện các công việc hành chính; quản lý tài sản, tài chính của
Hội; tổ chức và hoạt động theo quy chế được Ban thường vụ phê duyệt. Văn phòng
Hội có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ, tài liệu về tổ chức, hoạt động và tài
chính của Hội. Văn phòng Hội do Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hội trực tiếp quản lý
và điều hành.
Ban Thường vụ quy định cụ thể về
nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động của Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội
theo quy định của Điều lệ và pháp luật nhà nước.
Các tổ chức thuộc Hội có nhiệm
vụ đề xuất tham mưu cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội về hoạt động thuộc
lĩnh vực đơn vị mình phụ trách, có giải pháp hoạt động linh hoạt, năng động
theo quy chế do Ban Thường vụ phê duyệt.
Điều 18.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của
Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội.
Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch
Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ
trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức
tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về
lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch
quá 02 (hai) Hội.
- Không phải là cán bộ, công chức
trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực
hoạt động chính của hội; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn
bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện
trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi
hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều
lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của
Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường
vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban
Thường vụ ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt,
việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản
cho một Phó Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp
hành bầu trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do
Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội
chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ
tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ
Hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch
và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và
uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền;
nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ
tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của
Hội hoặc bị Toà án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ
tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Hội hoặc phân công người điều hành hoạt động của Hội trong thời gian
chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chỉ công tác và cho
phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội
bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo
quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ
thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép
công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội.
Điều 19. Tổng
Thư ký Hội
1. Giúp Chủ tịch Hội tổ chức thực
hiện, điều hành công việc hàng ngày theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công
tác và theo, Điều lệ, Quy chế của Hội.
2. Điều hành trực tiếp mọi hoạt
động của Văn phòng Hội và có nhiệm vụ: Xây dựng quy chế hoạt động của Văn
phòng, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban Chấp hành thông
qua.
Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Hội
về các hoạt động của Hội.
Lập báo cáo theo tháng, quý và
năm; báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. Quản lý tài liệu của Hội, lập biên
bản tất cả các cuộc họp hoặc ủy quyền cho chánh văn phòng Hội.
Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp
hành Hội và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng Hội.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP
NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HỘI
Điều 20. Đổi
tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy
định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên
quan.
Điều 21.
Thu hồi con dấu của Hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hội
đổi tên, Hội bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn,
giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22.
Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí
hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội
theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu
có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm
vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng,
Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm
phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính
sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội
phù hợp với quy định của pháp luật.
- Chi khen thưởng và các khoản
chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ
sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội và các tài sản hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn
kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo
quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản
của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài
chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập,
hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý
tài sản:
- Đối với tài sản của Hội là
tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp
luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được
hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của
Hội.
Điều 23.
Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội
chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội
khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể
được giải quyết theo quy định của pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành
quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công
khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế
toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán,
kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế
toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản
hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng
từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có
liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu
trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội (phản ánh,
theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp,
viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo
cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành
lập Hội và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép thành lập Hội hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng
từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan
tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc
cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội và
cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần
thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp
luật.
Điều 24.
Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài
chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị
chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao
cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực
hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động
của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài
chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội
khác, thì tài sản, tài chính của Hội được sáp nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội sáp nhập được hưởng các
quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các
khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực
hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài
chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội
mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại, Hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp
pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà
các Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hội
hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội
mới.
4. Giải quyết tài sản, tài
chính của Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt
động có thời hạn, Hội chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ
phận Thường vụ giúp việc Hội hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài
chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản
của Hội. Việc bán, thanh lý tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện có của
Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Hội được thanh toán theo thứ
tự sau:
Chi phí giải thể Hội.
Các khoản nợ lương, trợ cấp
thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định
của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập
thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả
khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự
có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ,
viện trợ còn lại của Hội do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp
vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước (nếu có) Hội thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính
cùng cấp tương ứng với Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập,
hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý
tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội là
tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp
luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được
hình thức từ nguồn tự có của Hội thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực
hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của
Hội.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25.
Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên
có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ
thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ
luật
1. Tổ chức, đơn vị, hội viên
thuộc Hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, Quy chế hoạt động của Hội
thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức sau:
a. Khiển trách, cảnh cáo khi hội
viên vi phạm Điều lệ Hội nhưng chưa gây tổn hại đến danh dự, uy tín của Hội.
b. Tước quyền hội viên, khi hội
viên vi phạm Điều lệ Hội gây tổn hại nghiêm trọng đến danh dự và uy tín của Hội.
c. Hội viên cá nhân mất quyền
công dân, hội viên tổ chức mất tư cách pháp nhân thì đương nhiên bị xoá tên khỏi
danh sách hội viên.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ
thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa
đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Chỉ có Đại hội Hội doanh
nghiệp doanh nhân Cựu chiến binh thành phố Hồ Chí Minh mới có quyền sửa đổi, bổ
sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được trên 2/3 (hai phần
ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn
thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Điều 28.
Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Doanh nhân Cựu chiến
binh Thành phố Hồ Chí Minh gồm 8 (tám) chương và 28 (hai mươi tám) Điều đã được
Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ (2025 - 2030) thông qua ngày 31 tháng 10
năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê
duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về
Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Doanh nhân Cựu chiến binh Thành phố Hồ
Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.