|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1482/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 31 tháng 03 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN 500.000 DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28 tháng
4 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường
kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016 - 2017, định hướng
đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Thực hiện Quyết định số 3907/QĐ-UBND ngày 01
tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ phát
triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Thực hiện Công văn số 5082/UBND-KT ngày 15 tháng
9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về danh mục các nội dung phân công
trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt để triển khai Quyết định số
3907/QĐ-UBND;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại
Công văn số 2526/SKHDT-KT ngày 16 tháng 3 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển 500.000
doanh nghiệp đến năm 2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tư pháp,
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,
huyện và Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy;
- VPUB: các PVP;
- Phòng TH, KT (2b);
- Lưu: VT, (KT/VT) XP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Lê Thanh Liêm
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN 500.000 DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1482/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Ủy
ban nhân dân thành phố)
I. MỤC TIÊU:
1. Mục tiêu chung:
- Hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 thành phố có ít
nhất 500.000 doanh nghiệp hoạt động (theo Quyết định số 3907/QĐ-UBND ngày 01
tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát
triển doanh nghiệp đến năm 2020).
- Tạo lập môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ
hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
- Tăng cường triển khai và hiệu quả của các chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố trong thời gian tới.
2. Đối tượng áp dụng:
- Các hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn
thành phố.
- Các doanh nghiệp đăng ký và hoạt động theo Luật
doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Các Sở - ban - ngành, Ủy ban nhân dân các quận -
huyện liên quan đến công tác chuyển đổi hộ kinh doanh sang hoạt động theo hình
thức doanh nghiệp.
II. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:
1. Về chỉ tiêu Kế hoạch thành
lập doanh nghiệp tại các quận, huyện:
Các quận, huyện có Kế hoạch triển khai vận động và
tuyên truyền các chính sách hỗ trợ để phấn đấu trong năm 2017 và giai đoạn 2017
- 2020 có các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo chỉ tiêu cụ thể (theo
Phụ lục đính kèm).
2. Các nhiệm vụ và giải pháp
chủ yếu để thúc đẩy, hỗ trợ các Hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo loại
hình doanh nghiệp:
2.1. Các giải pháp tổ chức tuyên
truyền:
2.1.1 Nội dung giải pháp:
- Phổ biến, tuyên truyền về những lợi ích khi chuyển
sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp đến các hộ kinh doanh trên địa bàn
thành phố.
- Quán triệt, phổ biến Kế hoạch đến các cán bộ, công
chức viên chức của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện về nội
dung của Kế hoạch để triển khai thực hiện.
2.1.2 Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức các buổi
tuyên truyền cho tất cả các Hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn về lợi
ích của việc chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp và nội dung
Kế hoạch này.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với
các Báo, Đài thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế hoạch trên các
kênh thông tin đại chúng của thành phố.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận,
huyện tổ chức quán triệt đến từng cán bộ, công chức, viên chức về các nhiệm vụ
đề ra để nhận thức rõ trách nhiệm và tinh thần hỗ trợ cho các Hộ kinh doanh khi
chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
- Đài truyền hình thành phố và Đài Tiếng nói nhân
dân thành phố tổ chức các chuyên đề để phổ biến các nội dung của Kế hoạch.
2.2. Các giải pháp về cải
cách thủ tục hành chính:
2.2.1 Nội dung giải pháp:
- Tạo sự thông thoáng, dễ dàng trong các thủ tục để
thúc đẩy, hỗ trợ các Hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo hình thức doanh
nghiệp.
- Thực hiện các thủ tục và giải quyết các khó khăn,
vướng mắc khi chuyển đổi từ Hộ kinh doanh sang hoạt động theo hình thức doanh
nghiệp.
- Hỗ trợ toàn bộ các lệ phí do Hộ kinh doanh phải nộp
khi thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp và các giấy phép kinh doanh có điều
kiện lần đầu.
2.2.2 Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện triển khai các
nhiệm vụ như sau:
+ Phối hợp với Chi cục thuế quận, huyện giải quyết
các thủ tục chấm dứt hoạt động của các Hộ kinh doanh trong thời gian 02 ngày
làm việc.
+ Hỗ trợ thủ tục hồ sơ thành lập doanh nghiệp cho
các Hộ kinh doanh. Tập hợp các hồ sơ chuyển về Sở Kế hoạch và Đầu tư để đăng ký
thành lập doanh nghiệp theo quy định.
+ Hỗ trợ thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh cho
các Hộ kinh doanh; tập hợp hồ sơ chuyển về các Sở, ngành liên quan.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai các nhiệm vụ như
sau:
+ Tập huấn cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện về
trình tự, thủ tục, nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp, hướng dẫn hồ sơ trong quá
trình soạn hồ sơ.
+ Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ từ Ủy ban nhân dân các
quận, huyện, có trách nhiệm giải quyết cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
trong thời gian 01 (một) ngày làm việc.
- Các Sở, ban ngành xem xét cấp lại các giấy phép
kinh doanh trong 02 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ đầy đủ do Ủy ban nhân dân
các quận, huyện cung cấp.
- Các Sở, ngành nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố tiếp tục ủy quyền đối với cấp một số giấy phép liên quan đến các
ngành, nghề có điều kiện hiện nay đang ủy quyền.
- Sở Tài chính hướng dẫn các Sở, ngành các thủ tục
để giải ngân đối với khoản hỗ trợ các lệ phí do Hộ kinh doanh phải nộp phí khi
thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp và các giấy phép kinh doanh lần đầu.
2.3. Về chế độ kế toán:
2.3.1 Nội dung giải pháp:
Hỗ trợ về các thủ tục về thuế cho các Hộ kinh doanh
chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
2.3.2 Tổ chức thực hiện:
Hiệp hội Kế toán Thành phố giới thiệu các đại lý
thuế đủ điều kiện hoạt động tham gia thực hiện các thủ tục về thuế cho các Hộ
kinh doanh khi chuyển sang hoạt động doanh nghiệp. Các đại lý thuế phải cam kết
miễn phí trong vòng 01 (một) năm đầu.
2.4. Bồi dưỡng kiến thức về
hoạt động, quản lý và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp:
2.4.1 Nội dung giải pháp:
- Tổ chức các lớp đào tạo kiến thức về khởi sự
doanh nghiệp cho chủ doanh nghiệp, năng lực quản trị kinh doanh và kế toán cho
chủ doanh nghiệp và đội ngũ quản lý của doanh nghiệp.
- Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, giải đáp pháp luật
và thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Hỗ trợ thông tin cho cộng đồng doanh nghiệp thông
qua hoạt động cung cấp thông tin về chủ trương, chương trình, chính sách về hỗ
trợ doanh nghiệp.
- Hỗ trợ tư vấn về đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, tên
thương mại, chỉ dẫn địa lý ở trong và ngoài nước; hoạt động liên quan việc đăng
ký bảo hộ trí tuệ; phát triển, khai thác, quản lý, bảo vệ tài sản trí tuệ thuộc
các lĩnh vực.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vay vốn
ngân hàng với lãi suất ưu đãi hơn.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm tại thị trường
nội địa.
2.4.2 Tổ chức thực hiện:
- Các Viện, Trường Đại học (trực thuộc các Bộ và
Thành phố), Học viện Cán bộ Thành phố tổ chức các lớp đào tạo về khởi nghiệp
cho doanh nghiệp, kiến thức quản trị kinh doanh và kế toán tại các quận, huyện
cho doanh nghiệp được chuyển từ các hộ kinh doanh.
- Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố chủ trì, phối hợp
với Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức các buổi bồi dưỡng kiến thức pháp
luật, giải đáp pháp luật và thực hiện hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp được
chuyển từ Hộ kinh doanh.
- Các Sở, ngành thành phố, quận, huyện căn cứ vào
chức năng, nhiệm vụ của mình hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ bằng mọi hình thức đối với
các vấn đề cần thiết cho doanh nghiệp hoạt động.
2.5. Tăng cường quản lý Nhà
nước:
2.5.1 Nội dung giải pháp:
- Tăng cường quản lý thuế đối với các Hộ kinh doanh
dựa vào quy mô (doanh thu, số lượng lao động, diện tích kinh doanh).
- Tăng cường rà soát tình hình sử dụng lao động của
các Hộ kinh doanh trên địa bàn các quận, huyện để chuyển đổi sang doanh nghiệp
theo quy định.
- Phối hợp với Phòng Kinh tế các quận, huyện khuyến
khích chuyển đổi các Hộ kinh doanh sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp từ
khâu đăng ký.
- Thường xuyên rà soát và vận động các Hộ kinh
doanh chuyển sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
2.5.2. Tổ chức thực hiện:
- Cục Thuế thành phố chỉ đạo các Chi cục thuế tại
các quận, huyện tăng cường rà soát tình hình triển khai thuế của các Hộ kinh
doanh trên địa bàn các quận, huyện.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với
các quận, huyện thường xuyên rà soát tình hình sử dụng lao động của các Hộ kinh
doanh trên địa bàn để yêu cầu các Hộ kinh doanh chuyển đổi theo đúng quy định
và hướng dẫn các Hộ kinh doanh đăng ký sử dụng lao động và Bảo hiểm xã hội theo
quy định.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện thường xuyên rà
soát các hộ đủ điều kiện để chuyển đổi thành doanh nghiệp.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện khi nhận hồ sơ
đăng ký Hộ kinh doanh nếu thấy đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp thì tuyên
truyền và hướng dẫn các thủ tục để đăng ký hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.
3. Các giải pháp nâng cao các
chính sách hỗ trợ của thành phố:
3.1. Các giải pháp tăng cường
chính sách hỗ trợ đối với lĩnh vực nông nghiệp:
3.1.1. Các biện pháp tăng cường hiệu quả của
chính sách:
- Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền và triển khai các
chính sách hiện nay thuộc lĩnh vực nông nghiệp đến các doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố bao gồm:
+ Chương trình khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 -
2020 theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban
nhân dân thành phố.
+ Chương trình khuyến khích áp dụng Quy trình thực
hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính
sách khuyến khích áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong
nông nghiệp và thủy sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, ban hành kèm theo
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân
thành phố.
+ Chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu cho các
Hợp tác xã nông nghiệp - dịch vụ thành lập mới trên địa bàn thành phố giai đoạn
2015- 2020 theo Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Ủy
ban nhân dân thành phố.
+ Chương trình phát triển, phân phối và tiêu thụ
nông sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 6845/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung, điều
chỉnh các chính sách hiện nay cho phù hợp với tình hình thực tế, trong đó tập
trung vào việc bổ sung các chính sách về việc hỗ trợ tư vấn và hỗ trợ đầu ra của
nông sản để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp phát triển sản xuất.
3.1.2. Đơn vị triển khai:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục phổ
biến, tuyên truyền các chính sách hỗ trợ thuộc lĩnh vực nông nghiệp nêu trên; đồng
thời thực hiện các giải pháp sau:
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các chính sách
để hỗ trợ tư vấn cho người dân và doanh nghiệp để phát triển sản xuất.
+ Tạo sự kết nối giữa Nông dân - Doanh nghiệp -
Ngân hàng - Nhà tiêu thụ để hỗ trợ về nguồn vốn cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
đồng thời tạo đầu ra và nguồn cung cấp các sản phẩm cho thị trường.
3.2. Các giải pháp tăng cường
chính sách hỗ trợ đối với lĩnh vực Công nghiệp, thương mại:
3.2.1. Các biện pháp tăng cường hiệu quả của các
chính sách:
- Tiếp tục triển khai Chương trình kích cầu đầu tư
của thành phố.
- Triển khai hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông
qua Quỹ bảo lãnh doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Triển khai thực hiện Chương trình kết nối giữa
các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp để hỗ trợ vay vốn tín dụng xuất khẩu.
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ tăng cường các hoạt
động xúc tiến thương mại và hỗ trợ kinh phí cho các doanh nghiệp khi tham gia
vào các chương trình kết nối doanh nghiệp quốc tế và Hội chợ trong nước và quốc
tế để tìm kiếm thị trường, thực hiện theo cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia theo Thông tư số
171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 và các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
khởi nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ do Chính phủ và các Bộ, ngành, thành phố
ban hành.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường
bán lẻ trong nước bằng việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp có thương hiệu bán lẻ mạnh
trong nước hiện nay để các doanh nghiệp bán lẻ nội tăng sức cạnh tranh so với
các doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài tại thị trường Việt Nam.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ và các sản phẩm xuất khẩu để tạo kết nối với các doanh nghiệp tìm
kiếm thông tin khi cần đầu tư máy móc, thiết bị sản xuất hiện đại.
- Ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê mặt
bằng sản xuất kinh doanh tại các Khu Chế xuất - Khu Công nghiệp. Khuyến khích
nhà đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa thuê mặt bằng sản xuất kinh doanh; đầu tư xây dựng các khu dịch vụ
dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3.2.2. Đơn vị triển khai:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tiếp tục triển khai hỗ trợ doanh nghiệp thông qua Chương trình
kích cầu đầu tư của thành phố.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Công ty Đầu tư
Tài chính Nhà nước và các đơn vị liên quan tiếp tục triển khai hỗ trợ doanh
nghiệp thông qua Quỹ bảo lãnh doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC)
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các chính sách và hoạt động hỗ trợ doanh
nghiệp, điều tra nghiên cứu thị trường để giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường
trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài; cầu nối giữa doanh
nghiệp và chính quyền thành phố nhằm tháo gỡ khó khăn của doanh nghiệp; thu thập
thông tin và nghiên cứu thị trường; tăng cường xây dựng và tổ chức thực hiện
các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư đạt hiệu quả để hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh. Tăng cường xây dựng và tổ chức các cuộc Hội chợ
trong nước nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị
liên quan:
+ Triển khai hỗ trợ doanh nghiệp thông qua Chương
trình kích cầu đầu tư của thành phố theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ngày 16
tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về hỗ trợ
doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất lĩnh vực công nghiệp và công nghiệp hỗ
trợ.
+ Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước thành phố triển
khai thực hiện Chương trình kết nối để hỗ trợ cho các doanh nghiệp vay vốn ưu
đãi tín dụng xuất khẩu.
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các
chính sách về hỗ trợ phát triển thị trường bán lẻ trong nước thông qua việc hỗ
trợ các doanh nghiệp có thương hiệu bán lẻ mạnh trong nước để mở rộng quy mô
các cửa hàng, tạo điều kiện cho các sản phẩm nội địa cạnh tranh với các sản phẩm
nhập khẩu.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về ngành công nghiệp hỗ trợ,
đặc biệt là các thông tin về các doanh nghiệp chế tạo cơ khí để kết nối và hỗ
trợ các doanh nghiệp tìm kiếm thông tin khi có nhu cầu đầu tư máy móc, thiết bị
và công nghệ sản xuất mới nhằm giảm chi phí so với việc nhập khẩu; đồng thời
công bố đầy đủ các thông tin về các sản phẩm xuất khẩu của các doanh nghiệp hiện
nay trên địa bàn thành phố.
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính
sách hỗ trợ chi phí hoạt động khảo sát, nghiên cứu thị trường để đổi mới sản phẩm
và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm mới của doanh nghiệp nhỏ và vừa; đồng thời hỗ trợ
chi phí hoạt động truyền thông, quảng bá hình ảnh, thương hiệu sản phẩm, thương
hiệu doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành
phố phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan rà soát
các diện tích cho thuê còn lại tại các khu chế xuất và công nghiệp trên địa bàn
thành phố đế phổ biến công khai cho các doanh nghiệp biết để tìm kiếm mặt bằng
sản xuất; đồng thời tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các chính sách để
khuyến khích các nhà đầu tư hạ tầng cho thuê mặt bằng sản xuất với diện tích nhỏ
để phù hợp với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp, trong đó tập trung:
+ Hỗ trợ một phần chi phí cho việc đầu tư hạ tầng đối
với diện tích cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê thông qua giảm tiền thuê đất hoặc
hoàn trả đối với trường hợp đã trả tiền thuê đất.
+ Nhà đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê trên 30% diện tích đất công nghiệp
được hưởng ưu đãi đầu tư bằng với mức ưu đãi áp dụng đối với lĩnh vực đặc biệt
ưu đãi đầu tư theo quy định pháp luật.
+ Ưu đãi đầu tư để khuyến khích và phát triển các khu
dịch vụ dùng chung cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3.3. Các giải pháp tăng cường
chính sách hỗ trợ đối với lĩnh vực tư pháp:
3.3.1. Các biện pháp tăng cường hiệu quả của các
chính sách:
- Tiếp tục thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp theo Quyết định số 1111/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Ủy
ban nhân dân thành phố về ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Tăng cường các hoạt động đối thoại trực tiếp giữa
lãnh đạo thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và doanh nghiệp để nắm bắt
các khó khăn, vướng mắc để tháo gỡ kịp thời.
- Các Sở, ban ngành tổng hợp các quy định chưa phù
hợp để tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh với tình hình thực tế để kịp
thời hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong thời gian tới.
- Thống kê các câu hỏi cụ thể thuộc các lĩnh vực hiện
nay doanh nghiệp thường gặp các khó khăn, vướng mắc để chuyển cho các Sở, ban
ngành liên quan để điều chỉnh các chính sách.
3.3.2. Đơn vị triển khai:
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Quyết định số
1111/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời
tổng hợp các khó khăn, vướng mắc hiện nay thường gặp của các doanh nghiệp để
chuyển cho các Sở, ban ngành liên quan rà soát lại các chính sách hỗ trợ cho
phù hợp với tình hình thực tế.
- Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC) đẩy
mạnh vai trò điều hành Hệ thống đối thoại giữa doanh nghiệp và Chính quyền
thành phố, giải quyết kịp thời các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình
hoạt động sản xuất và kinh doanh.
- Các Sở, ban ngành được giao chủ trì các chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp căn cứ trên các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp
để phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh cho
phù hợp với tình hình thực tế; đồng thời rà soát lại các quy định tránh sự chồng
chéo trong công tác hỗ trợ.
3.4. Các giải pháp tăng cường
chính sách hỗ trợ đối với phát triển khoa học, công nghệ:
3.4.1. Các biện pháp tăng cường hiệu quả của các
chính sách:
- Tiếp tục phổ biến, tuyên truyền và triển khai các
chính sách hiện nay thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ đến các doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố bao gồm:
+ Quyết định số 2954/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm
2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Chương trình thúc đẩy phát triển
thị trường khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020.
+ Quyết định số 4181/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm
2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo, nâng cao cạnh tranh và hội nhập quốc tế
giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
+ Quyết định số 5342/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm
2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế phối hợp hỗ trợ khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố mở rộng các
chính sách theo các hướng hỗ trợ cụ thể cho các hoạt động như sau:
+ Thực hiện nghiên cứu, đổi mới và ứng dụng công
nghệ tiên tiến, sản xuất thử nghiệm.
+ Thuê chuyên gia trong nước thiết kế, thay đổi quy
trình công nghệ, sản xuất sản phẩm mới, sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm.
+ Hợp đồng thuê chuyên gia nước ngoài nghiên cứu,
đào tạo, tư vấn, tìm kiếm, giải mã, chuyển giao công nghệ.
+ Hoạt động mua thiết bị đầu tư cải tiến, hoàn thiện
và làm chủ 01 công nghệ sản xuất có tính ứng dụng cao trong thực tiễn.
+ Công lao động cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ
thuật trực tiếp thực hiện nội dung phân tích, đánh giá, định giá công nghệ;
nghiên cứu, đổi mới, hoàn thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và
công nghệ; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến
khi hoàn thành sản phẩm lô số không.
+ Mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo
kiểm, phân tích tiêu chuẩn cho sản phẩm trong quá trình thử nghiệm và sản xuất
sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ.
+ Đầu tư để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm
trong 04 ngành công nghiệp trọng yếu của thành phố đang khuyến khích phát triển.
+ Xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển
tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.
+ Xác lập quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp đối
với các sản phẩm mới sản xuất bằng công nghệ mới, công nghệ cao.
+ Tư vấn khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển
tài sản trí tuệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Thúc đẩy liên kết doanh nghiệp nhỏ và vừa với các
viện trường, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong chuyển giao tri thức, công
nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
+ Thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ bao gồm
các đối tượng: bí quyết kỹ thuật; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển
giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật,
công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính,
thông tin dữ liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; mua sắm,
nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ mà trong nước chưa tạo ra được để thực hiện
các dự án nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra sản phẩm mới hoặc sản phẩm
ưu việt hơn sản phẩm cùng loại về chất lượng và giá cả.
3.4.2. Đơn vị triển khai:
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các
đơn vị liên quan tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thuộc
lĩnh vực khoa học và công nghệ hiện nay bao gồm: Quyết định số 2964/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Chương
trình thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 4181/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2016
của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo, nâng cao cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn
2016 - 2020 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 5342/QĐ- UBND
ngày 11 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế phối
hợp hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành bổ sung các chính sách theo hướng hỗ trợ cụ thể cho các hoạt
động hỗ trợ phát triển khoa học và công nghệ nêu trên.
3.5. Các giải pháp tăng cường
chính sách hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực:
3.5.1. Nội dung biện pháp tăng cường các chính
sách:
- Triển khai các chính sách phát triển nguồn lao động
phục vụ cho nhu cầu của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố bao gồm:
+ Đề án thực hiện các giải pháp hỗ trợ phát triển
thị trường lao động.
+ Đề án Đổi mới cơ chế, chính sách giáo dục nghề
nghiệp.
+ Đề án Tổ chức đào tạo 500 kỹ sư, chuyên gia quản
lý và 2.500 công nhân kỹ thuật phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ.
+ Đề án Tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đặc
biệt là 8 ngành có sự chuyển dịch lao động tự do trong cộng đồng ASEAN-AEC.
+ Kế hoạch số 3778/KH-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2016
của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg về đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 giai đoạn 2016 - 2020.
- Đối với nội dung đào tạo khởi sự doanh nghiệp:
Các chương trình đào tạo khởi sự doanh nghiệp sẽ gắn với thực tế việc đánh giá,
phát hiện những ý tưởng, mô hình kinh doanh hiệu quả để hỗ trợ thành lập doanh
nghiệp, kết nối, trợ giúp về vốn ưu đãi, vốn đầu tư, tạo điều kiện cơ sở vật chất
cho các nhà sáng lập doanh nghiệp có mô hình kinh doanh đột phá, sáng tạo, khả
thi.
- Bổ sung các hình thức đào tạo mở rộng đối với các
đơn vị đào tạo. Ngoài các lớp đào tạo ngắn hạn theo chương trình chuẩn và học
phần mẫu, các đơn vị đào tạo tổ chức các buổi giao lưu, hội thảo quốc tế; mời
các chuyên gia, doanh nhân, giảng viên nước ngoài nổi tiếng, có kinh nghiệm và
uy tín để trao đổi, chia sẻ kiến thức. Tổ chức các buổi tọa đàm, hội nghị, hội
thảo chuyên đề chia sẻ kinh nghiệm khởi sự và quản trị doanh nghiệp nhằm xây dựng
mạng lưới thông tin và chia sẻ kinh nghiệm giữa các tổ chức, doanh nghiệp và
các nhà quản lý.
- Các đơn vị đào tạo liên kết với các trường Đại học,
Cao đẳng trong và ngoài nước tổ chức các chương trình đào tạo dài hạn trình độ
cử nhân, thạc sỹ về quản trị kinh doanh theo hướng tiên tiến, phù hợp với hoạt
động của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập quốc tế cho đội ngũ doanh nhân
thành phố.
3.5.2. Đơn vị triển khai:
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối
hợp với các đơn vị liên quan triển khai các Đề án phát triển nguồn lao động như
sau:
+ Đề án thực hiện các giải pháp hỗ trợ phát triển
thị trường lao động.
+ Đề án Đổi mới cơ chế, chính sách giáo dục nghề nghiệp.
+ Đề án Tổ chức đào tạo 500 kỹ sư, chuyên gia quản
lý và 2.500 công nhân kỹ thuật phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ.
+ Đề án Tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đặc
biệt là 8 ngành có sự chuyển dịch lao động tự do trong cộng đồng ASEAN-AEC.
+ Kế hoạch số 3778/KH-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2016
của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg về Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 giai đoạn 2016 - 2020.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Hiệp
hội doanh nghiệp thành phố và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch
đào tạo cho đội ngũ doanh nhân của thành phố trong giai đoạn 2016 - 2020 theo
Quyết định số 6252/QĐ-UBND ngày 3 0 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành
phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hồ Chí
Minh lần thứ X về Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Giao các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân
các quận, huyện tổ chức thực hiện Kế hoạch này theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ
được giao, định kỳ đánh giá tình hình thực hiện, kiến nghị, đề xuất gửi Sở Kế
hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính
cân đối bố trí nguồn vốn trong gói 1.000 tỷ đồng để triển khai Kế hoạch.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, định kỳ 6 tháng báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu
cần thiết bổ sung, điều chỉnh Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các quận - huyện, các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc thành phố có liên
quan chủ động phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân
dân thành phố xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CỦA CÁC QUẬN, HUYỆN TRONG
NĂM 2017 TỪ NGUỒN TĂNG TRƯỞNG TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1482/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017
của Ủy ban nhân dân thành phố)
|
STT
|
Tên Quận/Huyện
|
Năm 2014
|
Tốc độ tăng trưởng
(%)
|
Năm 2015
|
Tốc độ tăng trưởng
(%)
|
Năm 2016
|
Tốc độ tăng trưởng
(%)
|
Kế hoạch năm
2017
|
Ghi chú
|
|
|
Tổng DN
|
25.415
|
-4,22%
|
31.939
|
25,67%
|
36.339
|
13,78%
|
43.446
|
|
|
1
|
Quận 1
|
2.433
|
-5,00%
|
3.017
|
24,00%
|
3.221
|
6,76%
|
3.479
|
|
|
2
|
Quận 2
|
700
|
1,45%
|
929
|
32,71%
|
1.166
|
25,51%
|
1.458
|
|
|
3
|
Quận 3
|
1.174
|
-2,25%
|
1.057
|
-9,97%
|
1.866
|
76,54%
|
2.333
|
|
|
4
|
Quận 4
|
424
|
-0,70%
|
479
|
12,97%
|
583
|
21,71%
|
583
|
|
|
5
|
Quận 5
|
477
|
-8,80%
|
585
|
22,64%
|
602
|
2,91%
|
602
|
|
|
6
|
Quận 6
|
436
|
-5,63%
|
572
|
31,19%
|
550
|
-3,85%
|
550
|
|
|
7
|
Quận 7
|
1.215
|
0,08%
|
1.566
|
28,89%
|
2.026
|
29,37%
|
2.533
|
|
|
8
|
Quận 8
|
689
|
-11,21%
|
932
|
35,27%
|
1.007
|
8,05%
|
1.108
|
|
|
9
|
Quận 9
|
787
|
-2,96%
|
1.103
|
40,15%
|
1.290
|
16,95%
|
1.406
|
|
|
10
|
Quận 10
|
740
|
-12,84%
|
901
|
21,76%
|
957
|
6,22%
|
1.024
|
|
|
11
|
Quận 11
|
459
|
-12,07%
|
578
|
25,93%
|
574
|
-0,69%
|
574
|
|
|
12
|
Quận 12
|
1.785
|
-0,83%
|
2.276
|
27,51%
|
2.586
|
13,62%
|
2.974
|
|
|
13
|
Quận Bình Tân
|
1.734
|
1,82%
|
2.341
|
35,01%
|
2.550
|
8,93%
|
4.000
|
|
|
14
|
Quận Bình Thạnh
|
1.851
|
-2,01%
|
2.427
|
31,12%
|
2.784
|
14,71%
|
3.202
|
|
|
15
|
Quận Gò Vấp
|
1.828
|
-7,35%
|
2.350
|
28,56%
|
2.551
|
8,55%
|
2.781
|
|
|
16
|
Quận Phú Nhuận
|
886
|
-2,85%
|
1.184
|
33,63%
|
1.430
|
20,78%
|
1.716
|
|
|
17
|
Quận Tân Bình
|
2.183
|
-10,64%
|
2.590
|
18,64%
|
2.998
|
15,75%
|
3.478
|
|
|
18
|
Quận Tân phú
|
1.624
|
-7,20%
|
1.987
|
22,35%
|
2.082
|
4,78%
|
3.000
|
|
|
19
|
Quận Thủ Đức
|
1.469
|
5,15%
|
1.753
|
19,33%
|
1.972
|
12,49%
|
2.228
|
|
|
20
|
Huyện Bình Chánh
|
992
|
-2,94%
|
1.235
|
24,50%
|
1.330
|
7,69%
|
2.000
|
|
|
21
|
Huyện Cần Giờ
|
22
|
-31,25%
|
44
|
100,00%
|
28
|
-36,36%
|
28
|
|
|
22
|
Huyện Củ Chi
|
299
|
-0,66%
|
453
|
51,51%
|
376
|
-17,00%
|
376
|
|
|
23
|
Huyện Hóc Môn
|
935
|
-5,65%
|
1.183
|
26,52%
|
1.351
|
14,20%
|
1.554
|
|
|
24
|
Huyện Nhà Bè
|
273
|
-4,88%
|
397
|
45,42%
|
459
|
15,62%
|
459
|
|
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CỦA CÁC QUẬN, HUYỆN
TRONG NĂM 2017 TỪ NGUỒN HỘ KINH DOANH CHUYỂN SANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1482/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017
của Ủy ban nhân dân thành phố)
|
STT
|
Tên Quận/Huyện
|
Số lượng Hộ
kinh doanh (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016)
|
Tỷ trọng
|
Kế hoạch chuyển
đổi năm 2017
|
Ghi chú
|
|
|
Tổng DN
|
281.309
|
100%
|
20.000
|
|
|
1
|
Quận 1
|
25.658
|
9,12%
|
2.324
|
|
|
2
|
Quận 2
|
4.820
|
1,71%
|
343
|
|
|
3
|
Quận 3
|
11.427
|
4,06%
|
812
|
|
|
4
|
Quận 4
|
4.657
|
1,66%
|
331
|
|
|
5
|
Quận 5
|
8.763
|
3,12%
|
623
|
|
|
6
|
Quận 6
|
12.343
|
4,39%
|
878
|
|
|
7
|
Quận 7
|
14.503
|
5,16%
|
1.531
|
|
|
8
|
Quận 8
|
7.666
|
2,73%
|
545
|
|
|
9
|
Quận 9
|
7.840
|
2,79%
|
557
|
|
|
10
|
Quận 10
|
9.855
|
3,50%
|
701
|
|
|
11
|
Quận 11
|
8.355
|
2,97%
|
594
|
|
|
12
|
Quận 12
|
16.331
|
5,81%
|
1.161
|
|
|
13
|
Quận Bình Tân
|
19.044
|
6,77%
|
1.754
|
|
|
14
|
Quận Bình Thạnh
|
13.534
|
4,81%
|
1.462
|
|
|
15
|
Quận Gò Vấp
|
13.122
|
4,66%
|
1.333
|
|
|
16
|
Quận Phú Nhuận
|
4.496
|
1,60%
|
320
|
|
|
17
|
Quận Tân Bình
|
12.561
|
4,47%
|
893
|
|
|
18
|
Quận Tân phú
|
12.774
|
4,54%
|
908
|
|
|
19
|
Quận Thủ Đức
|
15.355
|
5,46%
|
1.492
|
|
|
20
|
Huyện Bình Chánh
|
14.154
|
5,03%
|
306
|
|
|
21
|
Huyện Cần Giờ
|
4.200
|
1,49%
|
299
|
|
|
22
|
Huyện Củ Chi
|
18.888
|
6,71%
|
343
|
|
|
23
|
Huyện Hóc Môn
|
13.860
|
4,93%
|
285
|
|
|
24
|
Huyện Nhà Bè
|
7.103
|
2,52%
|
205
|
|
PHỤ LỤC III
KẾ HOẠCH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CỦA CÁC QUẬN, HUYỆN TỪ
NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1482/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017
của Ủy ban nhân dân thành phố)
|
STT
|
Tên Quận/Huyện
|
Từ nguồn Hộ
kinh doanh chuyển sang doanh nghiệp
|
Từ nguồn tăng
trưởng tự nhiên hằng năm
|
Tổng chỉ tiêu Kế
hoạch năm 2017 từng quận, huyện
|
Ghi chú
|
|
|
Tổng DN
|
20.000
|
43.446
|
63.446
|
|
|
1
|
Quận 1
|
2.324
|
3.479
|
5.803
|
|
|
2
|
Quận 2
|
343
|
1.458
|
1.801
|
|
|
3
|
Quận 3
|
812
|
2.333
|
3.145
|
|
|
4
|
Quận 4
|
331
|
583
|
914
|
|
|
5
|
Quận 5
|
623
|
602
|
1.225-
|
|
|
6
|
Quận 6
|
878
|
550
|
1.428
|
|
|
7
|
Quận 7
|
1.531
|
2.533
|
4.064
|
|
|
8
|
Quận 8
|
545
|
1.108
|
1.653
|
|
|
9
|
Quận 9
|
557
|
1.406
|
1.963
|
|
|
10
|
Quận 10
|
701
|
1.024
|
1.725
|
|
|
11
|
Quận 11
|
594
|
574
|
1.168
|
|
|
12
|
Quận 12
|
1.161
|
2.974
|
4.135
|
|
|
13
|
Quận Bình Tân
|
1.754
|
4.000
|
5.754
|
|
|
14
|
Quận Bình Thạnh
|
1.462
|
3.202
|
4.664
|
|
|
15
|
Quận Gò Vấp
|
1.333
|
2.781
|
4.114
|
|
|
16
|
Quận Phú Nhuận
|
320
|
1.716
|
2.036
|
|
|
17
|
Quận Tân Bình
|
893
|
3.478
|
4.371
|
|
|
18
|
Quận Tân phú
|
908
|
3.000
|
3.908
|
|
|
19
|
Quận Thủ Đức
|
1.492
|
2.228
|
3.720
|
|
|
20
|
Huyện Bình Chánh
|
306
|
2.000
|
2.306
|
|
|
21
|
Huyện Cần Giờ
|
299
|
28
|
327
|
|
|
22
|
Huyện Củ Chi
|
343
|
376
|
719
|
|
|
23
|
Huyện Hóc Môn
|
285
|
1.554
|
1.839
|
|
|
24
|
Huyện Nhà Bè
|
205
|
459
|
664
|
|
PHỤ LỤC IV
KẾ HOẠCH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CỦA CÁC QUẬN, HUYỆN TỪ
NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1482/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017
của Ủy ban nhân dân thành phố)
|
STT
|
Tên Quận/Huyện
|
Kế hoạch năm 2017
|
Kế hoạch năm 2018
|
Kế hoạch năm 2019
|
Kế hoạch năm 2020
|
Tổng số Doanh nghiệp đến năm 2020
|
|
Từ nguồn tự nhiên
|
Từ nguồn Hộ chuyển sang
|
Chỉ tiêu từng Quận, huyện
|
Từ nguồn tự nhiên
|
Từ nguồn Hộ chuyển sang
|
Chỉ tiêu từng Quận, huyện
|
Từ nguồn tự nhiên
|
Từ nguồn Hộ chuyển sang
|
Chỉ tiêu từng Quận, huyện
|
Từ nguồn tự nhiên
|
Từ nguồn Hộ chuyển sang
|
Chỉ tiêu từng Quận, huyện
|
|
|
Tổng DN
|
20.000
|
43.446
|
63.446
|
23.000
|
20.000
|
67.850
|
26.450
|
15.000
|
70.030
|
30.418
|
10.000
|
73.280
|
569.841
|
|
1
|
Quận 1
|
2.324
|
3.479
|
5.803
|
2.673
|
2.124
|
5.900
|
3.073
|
1.518
|
6.050
|
3.535
|
1.012
|
6.300
|
45.346
|
|
2
|
Quận 2
|
343
|
1.458
|
1.801
|
394
|
343
|
1.820
|
454
|
257
|
1.950
|
522
|
171
|
2.120
|
15.209
|
|
3
|
Quận 3
|
812
|
2.333
|
3.145
|
934
|
812
|
3.170
|
1.074
|
609
|
3.320
|
1.235
|
406
|
3.530
|
27.396
|
|
4
|
Quận 4
|
331
|
583
|
914
|
381
|
331
|
1.000
|
438
|
248
|
1.020
|
503
|
166
|
1.050
|
8.935
|
|
5
|
Quận 5
|
623
|
602
|
1.225
|
716
|
623
|
1.320
|
824
|
467
|
1.260
|
948
|
312
|
1.230
|
12.459
|
|
6
|
Quận 6
|
878
|
550
|
1.428
|
1.010
|
878
|
1.510
|
1.161
|
658
|
1.390
|
1.335
|
439
|
1.280
|
12.152
|
|
7
|
Quận 7
|
1.531
|
2.533
|
4.064
|
1.761
|
1.331
|
3.590
|
2.025
|
923
|
3.720
|
2.328
|
616
|
3.900
|
29.413
|
|
8
|
Quận 8
|
545
|
1.108
|
1.653
|
627
|
545
|
1.820
|
721
|
409
|
1.870
|
829
|
273
|
1.960
|
16.748
|
|
9
|
Quận 9
|
557
|
1.406
|
1.963
|
641
|
557
|
2.190
|
737
|
418
|
2.290
|
847
|
279
|
2.440
|
17.515
|
|
10
|
Quận 10
|
701
|
1.024
|
1.725
|
806
|
701
|
1.800
|
927
|
525
|
1.790
|
1.066
|
350
|
1.810
|
17.053
|
|
11
|
Quận 11
|
594
|
574
|
1.168
|
683
|
594
|
1.250
|
786
|
446
|
1.200
|
903
|
297
|
1.170
|
11.868
|
|
12
|
Quận 12
|
1.161
|
2.974
|
4.135
|
1.335
|
1.161
|
4.130
|
1.535
|
871
|
4.290
|
1.766
|
581
|
4.510
|
35.233
|
|
13
|
Quận Bình Tân
|
1.754
|
4.000
|
5.754
|
2.017
|
1.654
|
5.950
|
2.320
|
1.165
|
6.310
|
2.668
|
777
|
6.760
|
43.797
|
|
14
|
Quận Bình Thạnh
|
1.462
|
3.202
|
4.664
|
1.681
|
1.262
|
4.480
|
1.933
|
872
|
4.770
|
2.224
|
581
|
5.140
|
42.743
|
|
15
|
Quận Gò Vấp
|
1.333
|
2.781
|
4.114
|
1.533
|
1.233
|
4 160
|
1.763
|
850
|
4.410
|
2.027
|
566
|
4.730
|
40.458
|
|
16
|
Quận Phú Nhuận
|
320
|
1.716
|
2.036
|
368
|
320
|
2 130
|
423
|
240
|
2.320
|
487
|
160
|
2.550
|
20.858
|
|
17
|
Quận Tân Bình
|
893
|
3.478
|
4.371
|
1.027
|
893
|
4.690
|
1.181
|
670
|
5.030
|
1.358
|
447
|
5.460
|
46.592
|
|
18
|
Quận Tân phú
|
908
|
3.000
|
3.908
|
1.044
|
908
|
4.360
|
1.201
|
681
|
4.650
|
1.381
|
454
|
5.020
|
38.125
|
|
19
|
Quận Thủ Đức
|
1.492
|
2.228
|
3.720
|
1.716
|
1.392
|
3.590
|
1.973
|
669
|
3.690
|
2.269
|
646
|
3.840
|
28.704
|
|
20
|
Huyện Bình Chánh
|
306
|
2.000
|
2.306
|
352
|
506
|
3.310
|
405
|
555
|
3.400
|
465
|
353
|
3.540
|
23.545
|
|
21
|
Huyện Cần Giờ
|
299
|
28
|
327
|
344
|
99
|
330
|
395
|
374
|
260
|
455
|
49
|
190
|
1.526
|
|
22
|
Huyện Củ Chi
|
343
|
376
|
719
|
394
|
743
|
1.780
|
454
|
707
|
1.500
|
522
|
521
|
1.240
|
9.061
|
|
23
|
Huyện Hóc Môn
|
285
|
1.554
|
1.839
|
328
|
585
|
2.540
|
377
|
589
|
2.530
|
433
|
343
|
2.550
|
18.627
|
|
24
|
Huyện Nhà Bè
|
205
|
459
|
664
|
236
|
405
|
1.030
|
271
|
279
|
990
|
312
|
202
|
950
|
6.448
|