|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2025/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
01 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14
tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế
tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng
8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
7 năm 2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng
11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 26 tháng 06
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định
mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và
quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân, thành
viên hộ gia đình khi nộp hồ sơ hoặc được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã (bao gồm cả Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và liên hiệp hợp
tác xã).
b) Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
xã.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan trong việc thực hiện nghị quyết này.
Điều 2. Các trường hợp miễn lệ
phí
1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu đối
với hợp tác xã được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác.
2. Cấp lại, cấp thay đổi nội dung giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã và liên hiệp hợp tác xã) do thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước
theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh khi thực hiện
các thủ tục hành chính bằng hình thức trực tiếp:
Đơn vị tính: Đồng/lần
cấp
|
TT
|
Nội dung
|
Cấp lần đầu giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
Cấp lại, cấp thay
đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
1
|
Hộ kinh doanh
|
100.000
|
50.000
|
|
2
|
Hợp tác xã (bao gồm: chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã)
|
150.000
|
75.000
|
|
3
|
Liên hiệp hợp tác xã (bao gồm: chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã)
|
200.000
|
100.000
|
2. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh khi thực hiện
các thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến bằng 0 (không) đồng.
Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quản
lý lệ phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện kê khai, nộp lệ phí
theo từng lần phát sinh. Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí bằng một trong
các hình thức sau:
a) Nộp bằng tiền mặt cho cơ quan thu lệ phí;
b) Nộp theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản
chuyên thu lệ phí của cơ quan thu lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc thanh
toán trực tuyến thông qua chức năng thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ
công quốc gia.
2. Cơ quan thu lệ phí kê khai, nộp lệ phí thu được
vào ngân sách nhà nước theo tháng theo quy định của pháp luật. Định kỳ hàng
tháng, cơ quan thu lệ phí phải gửi số tiền lệ phí đã thu được vào tài khoản lệ
phí chờ nộp ngân sách hoặc nộp lệ phí vào tài khoản thu ngân sách nhà nước tại
Kho bạc Nhà nước theo quy định.
3. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào
ngân sách nhà nước.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát
việc thực hiện nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số
39/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức
thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
3. Bãi bỏ nội dung quy định tại
Mục III Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2020/NQ-HĐND ngày
13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về phí và lệ phí trên địa
bàn tỉnh Kon Tum và khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số
24/2023/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Nghị quyết về
phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 01 tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế của Bô Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, KTNS(dtkhoi).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|