|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
191/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lào Cai
|
|
Người ký:
|
Giàng Quốc Hưng
|
|
Ngày ban hành:
|
28/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 191/KH-UBND
|
Lào Cai, ngày 28
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH
LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số
138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 68-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật nghị quyết
số 71/ NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số
86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp
sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số
80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến
khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo; hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi
nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số
569/QĐ-TTg ngày 11/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
379/QĐ-TTg ngày 20/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Người cao
tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và tạo việc
làm”;
Căn cứ Đề án số 11 về đẩy mạnh
phát triển hạ tầng số, nâng cao tỷ trọng kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng
mới của nền kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số
35-NQ/TU, ngày 29/12/2025 của Tỉnh ủy Lào Cai về ban hành 17 đề án trọng tâm thực
hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Kế hoạch số 01-KH/TU
ngày 01/7/2025 của Tỉnh uỷ Lào Cai về hành động thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 12-KH/TU
ngày 29/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lào Cai thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Nghị
quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số
68-NQ/TW;
Căn cứ Kế hoạch số 34-KH/TU
ngày 16/01/2026 của Tỉnh ủy tỉnh Lào Cai về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2026;
Căn cứ Kết luận số 92-KL/BCĐ
ngày 31/12/2025 của Ban Chỉ đạo Phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số Tỉnh uỷ Lào Cai về kết quả thực hiện các nhiệm vụ năm 2025 và phương hướng,
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2026;
Căn cứ Kế hoạch số
66/KH-UBND ngày 28/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc thực hiện
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, Kế hoạch hành động số
01-KH/TU ngày 01/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW;
Căn cứ Kế hoạch số
52/KH-UBND ngày 06/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
ban hành Kế hoạch phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa
bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa chủ trương, chính
sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030. Hình thành và phát triển
hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tỉnh Lào Cai theo hướng thực chất,
liên kết vùng, liên ngành, bền vững; gắn phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo với phát triển kinh tế tư nhân, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo
của doanh nghiệp và các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh (công nghiệp công nghệ
số, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh thái, thương mại điện tử, kinh tế cửa
khẩu, logistics xuyên biên giới).
- Khơi dậy khát vọng và tiềm
năng sáng tạo của mọi tầng lớp nhân dân, hình thành làn sóng khởi nghiệp sáng tạo
dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong
toàn xã hội tỉnh Lào Cai. Đưa khởi nghiệp sáng tạo trở thành động lực quan trọng
góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế - xã hội nhanh, bền vững của tỉnh;
thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số; nâng
cao năng lực cạnh tranh, góp phần đưa Lào Cai trở thành một trong những địa
phương dẫn đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc về đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải
bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn, nguồn lực
và không gian phát triển mới của tỉnh Lào Cai trong từng giai đoạn. Gắn chặt với
tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ
Chính trị và Nghị quyết 86/NQ-CP ngày 05/4/2026 của Chính phủ về Chiến lược quốc
gia về khởi nghiệp sáng tạo, phù hợp với lợi thế của tỉnh.
- Kế hoạch phải rõ mục tiêu, rõ
trọng tâm, tránh chồng chéo, trùng lặp với các chương trình, đề án, kế hoạch
khác, đảm bảo tính bền vững, bao trùm và gắn với chuyển đổi xanh kết hợp hài
hòa giữa hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo với phát triển kinh tế tư nhân trở thành động
lực quan trọng của nền kinh tế tỉnh.
- Phát huy vai trò kiến tạo, đồng
hành của Nhà nước với chủ thể kinh doanh làm trung tâm, thị trường làm dắt,
tăng cường phối hợp liên ngành, liên cấp, huy động sự tham gia tích cực của
doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp, cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu và
các tổ chức xã hội. Ưu tiên hiệu quả thực chất, lấy kết quả đầu ra làm thước
đo, tập trung vào khả năng thương mại hóa sản phẩm, huy động vốn, mở rộng thị
trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Tăng cường hợp tác quốc tế,
liên kết với hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia và khu vực, đặc biệt với các nước
láng giềng qua cửa khẩu để tiếp cận công nghệ, vốn và thị trường. Tổ chức thực
hiện theo lộ trình giai đoạn 2026 - 2030, theo dõi, đánh giá định kỳ; kịp thời điều
chỉnh nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Lào Cai.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Hình thành và lan tỏa sâu rộng
làn sóng khởi nghiệp sáng tạo dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và chuyển đổi
số trong toàn xã hội. Đưa khởi nghiệp sáng tạo trở thành một trong những động lực
quan trọng của tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng cường năng lực tự chủ quốc gia, phát triển
đất nước nhanh và bền vững. Góp phần đưa tỉnh Lào Cai trở thành một trong những
tỉnh đi đầu về khởi nghiệp sáng tạo trong khu vực trung du và miền núi phía bắc
cũng như vươn ra quốc tế gắn liền với các nhiệm vụ trọng tâm trên cơ sở tổ chức,
triển khai đồng bộ với chiến lược quốc gia.
- Hoàn thiện, cụ thể hóa các cơ
chế, chính sách, cơ chế đột phá nhằm hỗ trợ và phát triển Hệ sinh thái khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo, trong đó chú trọng tới đội ngũ chuyên gia, cố vấn, nhà
đầu tư, doanh nhân khởi nghiệp sáng tạo và các ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng
tạo tiêu biểu sát với thực tiễn, phù hợp với nguồn lực và điều kiện của tỉnh. Tạo
lập môi trường thuận lợi, từng bước nâng cao năng lực của các thành phần tham
gia hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 -
2030 và các năm tiếp theo.
- Hình thành và phát triển hệ
sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2030 theo
hướng thực chất, liên kết và bền vững; tập trung vào việc khai thác lợi thế địa
phương như công nghiệp công nghệ số, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch sinh
thái, thương mại điện tử, kinh tế cửa khẩu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế -
xã hội, tạo việc làm chất lượng cao và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh
trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Truyền thông nâng cao nhận thức
về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cho cán bộ, công chức, viên chức và
người lao động, cộng đồng doanh nhân, khởi nghiệp toàn tỉnh. Đa dạng hóa kênh
thông tin, truyền thông về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; tạo lập và
phát huy văn hóa, thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
trong cộng đồng; trang bị kiến thức, kỹ năng hiện thực hóa ý tưởng, dự án khởi
nghiệp sáng tạo trong thanh niên, nông dân, phụ nữ, học sinh, sinh viên...
- Thành lập, duy trì, phát triển
và hỗ trợ mạng lưới hội/ câu lạc bộ khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ xây dựng không
gian làm việc chung trên địa bàn. Đa dạng hình thức quỹ đầu tư hỗ trợ đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo, kết nối nhà đầu tư, quỹ đầu tư và xây dựng mạng
lưới nhà đầu tư để hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo. Biểu dương,
tôn vinh những tấm gương, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thành công; công nhận
và công bố ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cấp ngành và hỗ trợ,
khuyến khích tham gia các cuộc thi, chương trình phát triển dự án khởi nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể giai
đoạn 2026 - 2030: Tại Phụ lục I.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Truyền
thông, nâng cao nhận thức, lan toả văn hoá khởi nghiệp sáng tạo trong toàn dân,
toàn xã hội
- Nội dung: Truyền
thông, phổ biến về cơ chế chính sách phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo tỉnh Lào Cai; các cuộc thi đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;
các điển hình khởi nghiệp sáng tạo thành công của tỉnh trên các phương tiện
thông tin đại chúng bằng các hình thức: Viết tin, bài, xây dựng video, clip,
Infographic, đăng tải trên Báo, đài phát thanh truyền hình trung ương, địa
phương; Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Cổng thông tin điện tử các sở, ngành, Ủy
ban nhân dân cấp xã, Hệ thống truyền thanh cơ sở, các nền tảng mạng xã hội; Duy
trì và phát triển các chuyên mục/chuyên trang, thông tin chuyên sâu về đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo… Tổ chức các Chương trình hội thi, hội thảo,
đào tạo, tập huấn về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Lào Cai nhằm phát hiện,
tuyển chọn các ý tưởng, dự án khởi nghiệp sáng tạo tiềm năng để kết nối, ươm tạo,
hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo của tỉnh. Định kỳ
tổng kết. động viên, khen thưởng, giới thiệu, nhân rộng ý tưởng, sáng kiến, điển
hình khởi nghiệp thành công, mô hình đổi mới sáng tạo có hiệu quả.
- Thời gian thực hiện:
Hằng năm.
2. Hoàn thiện
cơ chế, chính sách
- Nội dung: Rà
soát, tham mưu ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách
phù hợp với hoạt động phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên
địa bàn tỉnh Lào Cai đảm bảo quy định pháp luật hiện hành.
- Thời gian thực hiện: Năm
2026, rà soát, đề xuất bổ sung hằng năm.
3. Phát triển
hạ tầng, không gian và nền tảng hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi
mới sáng tạo
- Nội dung: Hoàn
thiện hạ tầng viễn thông, hạ tầng số để tạo môi trường kết nối thuận lợi cho
các doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; hình thành và phát triển các vườn
ươm công nghệ, không gian sáng tạo, phòng thí nghiệm mở, câu lạc bộ khởi nghiệp
... Tái cơ cấu các đơn vị sự nghiệp lĩnh vực khoa học và công nghệ trở thành
các đơn vị chủ lực cung cấp không gian, ươm tạo công nghệ.
- Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
4. Phát triển
nguồn nhân lực và nâng cao năng lực khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo
- Nội dung: Đào tạo,
thu hút nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp,
hợp tác xã, hộ kinh doanh, hội viên, đoàn viên thanh niên, học sinh sinh viên
trên địa bàn tỉnh; Phát triển các chương trình trao đổi chuyên gia, cán bộ khoa
học, sinh viên với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trong nước và quốc tế; xây dựng
mạng lưới chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của
tỉnh gắn với hoạt động hợp tác và liên kết mô hình ba nhà (nhà nước, nhà trường,
nhà doanh nghiệp) nhằm tăng hiệu quả hỗ trợ theo chuỗi cho khởi nghiệp sáng
tạo từ ý tưởng đến mô hình kinh doanh, thương mại hóa và tăng trưởng.
- Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
5. Phát triển
chủ thể trung tâm của hệ sinh thái
- Nội dung: Phát
triển các nhóm chủ thể chính của hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm
hỗ trợ chủ thể trung tâm là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp đổi
mới sáng tạo nâng cao năng lực cạnh tranh, tập trung vào đổi mới công nghệ (ứng
dụng AI, IoT, chuyển đổi số, năng lượng mới, năng lượng tái tạo vào sản xuất
kinh doanh), đổi mới mô hình kinh doanh (kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh
tế bạc, kinh tế số, mô hình bền vững). Xây dựng mô hình Khởi nghiệp và tạo việc
làm cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Quyết định số 379/QĐ-TTg
ngày 20/2/2025 của Thủ tướng Chính phủ. Khai thác lợi thế cạnh tranh của tỉnh
Lào Cai như công nghiệp công nghệ số, nông sản hữu cơ công nghệ cao (đặc biệt
chế biến sâu nông - lâm sản, dược liệu), du lịch trải nghiệm thực tế qua các nền
tảng số và du lịch sinh thái biên giới, logistics thông minh (cửa khẩu, đường sắt
cao tốc, trung tâm kết nối giao thương quốc tế), thương mại điện tử nhằm thúc đẩy
tăng trưởng nhanh, bền vững và hội nhập kinh tế số theo định hướng Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 và mục tiêu nâng cao chỉ
số đổi mới sáng tạo (PII) vào Top 15 cả nước.
- Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
6. Phát triển
tổ chức hỗ trợ và hình thành mạng lưới hệ sinh thái
- Nội dung: Xây dựng
hoàn thiện hệ thống các tổ chức hỗ trợ chuyên nghiệp cùng mạng lưới kết nối chặt
chẽ giữa các thành phần trong hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số (Trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm khởi nghiệp, quỹ
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo/quỹ đầu tư mạo hiểm, tổ chức tư vấn chuyển
giao công nghệ, câu lạc bộ khởi nghiệp). Từng bước kết nối với các Hệ sinh
thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế.
- Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2027 hình thành; giai đoạn 2028 - 2030 mở rộng.
7. Phát triển
thị trường công nghệ và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
- Nội dung: Khuyến
khích, hỗ trợ R&D trong doanh nghiệp; hỗ trợ sở hữu trí tuệ; kết nối thương
mại hóa kết quả nghiên cứu; Tổ chức các diễn đàn kết nối khởi nghiệp trong
khuôn khổ hợp tác hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Khẩu và các chương trình đổi mới
sáng tạo ASEAN để tìm kiếm nhà đầu tư; Triển khai các hoạt động kết nối cung -
cầu công nghệ, chợ công nghệ và thiết bị, để doanh nghiệp, tổ chức KH&CN,
cá nhân có cơ hội tiếp cận công nghệ mới, đối tác và thị trường. Hỗ trợ chuyển
giao công nghệ, chuyển đổi số, phát triển thị trường khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kích cầu thị trường cho cộng đồng doanh nghiệp Lào Cai; Hỗ trợ doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa trên nền tảng công nghệ số/công nghệ mới, tập
trung vào các lĩnh vực tiềm năng của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, dược
liệu, bảo quản nông sản, du lịch thông minh, logistics, y tế số, giáo dục số,
công nghệ liên quan ứng dụng trí tuệ nhân tạo; nâng cao chất lượng sản phẩm
OCOP.
- Thời gian thực hiện: Giai
đoạn 2026 - 2030.
8. Theo
dõi, đánh giá và tổng kết thực hiện
- Nội dung: Đánh
giá toàn diện kết quả thực hiện hằng năm và cả giai đoạn, kịp thời phát hiện tồn
tại, hạn chế; làm cơ sở đề xuất định hướng, nhiệm vụ và giải pháp phù hợp cho
giai đoạn tiếp theo phù hợp với chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo cho
từng giai đoạn .
- Thời gian: Hằng
năm và kết thúc giai đoạn.
(Chi
tiết tại Phụ lục II)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
bố trí từ ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối từng năm từ ngân sách địa
phương trong giai đoạn năm 2026 - 2030; lồng ghép với các chương trình, đề án,
kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Huy động các nguồn lực xã hội
hóa (đóng góp, tài trợ hợp pháp của doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân) và
các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
3. Trường hợp phát sinh nội
dung cần bố trí kinh phí, các sở, ngành, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Tài chính) xem xét, quyết định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh Lào Cai
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ
của Kế hoạch, các mô hình khởi nghiệp. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa
phương và tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia hoạt động
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; lồng ghép nội dung khởi nghiệp, chuyển đổi số,
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn vào các phong trào, cuộc vận động ở cộng đồng
dân cư. Tham gia kết nối nguồn lực xã hội, giám sát, phản biện xã hội đối với
việc thực hiện chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; định kỳ tổng hợp,
báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất giải pháp với UBND tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch đảm bảo chất
lượng, tiến độ. Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương xây dựng
dự toán kinh phí cho các nhiệm vụ của kế hoạch tiết kiệm, hiệu quả và bảo đảm
theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chủ động rà soát, phối hợp với
các cơ quan liên quan cập nhật các thông tin về chủ trương, chính sách mới từ
Trung ương, đặc biệt từ Bộ Khoa học và Công nghệ để tham mưu cấp có thẩm quyền
ban hành các chính sách phù hợp tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức, phối hợp triển khai
đánh giá chỉ số khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ,
ngành Trung ương; Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình
hình thực hiện Kế hoạch; Kịp thời theo dõi, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai kế hoạch, định kỳ hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
để chỉ đạo, giải quyết.
3. Sở Tài chính
Tham mưu bố trí, hướng dẫn sử dụng
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định, hướng dẫn thực hiện về mua sắm công,
tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu, đặt hàng và các nội dung đơn giản hóa quy
trình, thủ tục, rút ngắn thời gian lựa chọn nhà thầu; phân cấp, phân quyền để
linh hoạt trong tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Các sở, ngành, địa
phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp và các đơn vị liên
quan
Căn cứ các nội dung, nhiệm vụ tại
Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
tổ chức, triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo lĩnh vực chuyên môn của đơn vị
đảm bảo đúng tiến độ và đạt hiệu quả. Định kỳ, đột xuất báo cáo kết quả thực hiện
(Báo cáo 6 tháng trước 15/6; Báo cáo năm trước 15/12 hàng năm), các khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Hội doanh nghiệp trẻ;
- Hội Nữ doanh nhân tỉnh;
- Phân viện Đại học Thái Nguyên tỉnh Lào Cai;
- Các trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh;
- Các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh;
- CVP và các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT, NC Khánh.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Giàng Quốc Hưng
|
PHỤ LỤC I
MỤC TIÊU CỤ THỂ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ SINH
THÁI KHỞI NGHIỆP ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai)
|
STT
|
MỤC TIÊU
|
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
|
CƠ QUAN TỔNG HỢP
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
|
1
|
Số doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo (Startup)
|
25 doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
2
|
Số dự án khởi nghiệp sáng tạo
gọi vốn thành công
|
≥ 5 dự án
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
3
|
Số không gian đổi mới sáng tạo,
vườn ươm công nghệ, không gian trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, công nghệ,
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
|
5 không gian
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Tỉnh đoàn; Các Cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học
trên địa bàn tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
4
|
Số doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo, đổi mới quy trình, mô hình kinh doanh công nghệ
|
25 doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
5
|
Số sản phẩm khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được thương mại hóa
|
50 sản phẩm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
6
|
Số dự án ĐMST được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh hằng năm
|
25 dự án
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp
có hoạt động ĐMST
|
≥ 60%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
|
8
|
Số doanh nghiệp KNST kết nối
hệ sinh thái quốc gia/quốc tế
|
≥ 08 doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Sở Ngoại vụ
|
|
9
|
Tổng giá trị vốn huy động cho
khởi nghiệp
|
≥ 100 tỷ đồng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
10
|
Hỗ trợ sáng chế, giải pháp hữu
ích về phát triển kinh tế xã hội, kinh tế số có địa chỉ tại tỉnh
|
25 sáng chế/giải pháp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
11
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn về
đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
|
5.000 - 10.000 lượt người.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực;
UBND các xã, phường
|
Hiệp hội doanh nghiệp; Hội nữ doanh nhân; Hội doanh nghiệp trẻ; Liên
minh Hợp tác xã
|
|
12
|
Tổ chức cuộc thi tìm kiếm ý
tưởng khởi nghiệp cho các đối tượng như: thanh niên, học sinh, sinh viên, phụ
nữ, nông dân… trên địa bàn tỉnh
|
05 - 10 cuộc thi
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tỉnh đoàn; Các Cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học trên địa bàn tỉnh; Các
Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Hiệp hội doanh nghiệp; Hội nữ doanh nhân; Hội doanh nghiệp trẻ; Liên
minh Hợp tác xã
|
|
13
|
Hình thành khu làm việc chung
cho hoạt động khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh
|
01 - 02 khu làm việc chung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Tỉnh đoàn; Các Cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học
trên địa bàn tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan, doanh nghiệp liên quan
|
|
14
|
Tỷ lệ học sinh, sinh viên các
trường cao đẳng, đại học, trường dạy nghề được đào tạo về đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, khởi nghiệp sáng tạo
|
100% học sinh, sinh viên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các Cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học trên địa
bàn tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
15
|
Hỗ trợ phát triển dự án khởi
nghiệp sáng tạo
|
05 - 10 dự án
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Tỉnh đoàn; Các Cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học
trên địa bàn tỉnh
|
Hiệp hội doanh nghiệp; Hội nữ doanh nhân; Hội doanh nghiệp trẻ; Liên
minh Hợp tác xã; UBND các xã, phường
|
|
16
|
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
tiếp cận thị trường thông qua hội chợ, triển lãm, kết nối thương mại
|
50 doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
17
|
Số bài báo KH ứng dụng, các
công bố liên quan đổi mới sáng tạo hằng năm
|
≥ 25 bài
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
18
|
Tỷ lệ các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có phân tích chi phí - lợi ích,
gắn với tiêu chí hiệu quả kinh tế.
|
100 %
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
19
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính thiết
yếu về đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên môi trường số
|
100 %
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
20
|
Tỷ lệ chủ thể kinh doanh sử dụng
công cụ, nền tảng số trong kinh doanh và sử dụng dịch vụ nền tảng số dùng
chung
|
40 %
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ quan liên quan
|
|
21
|
Chỉ số Đổi mới sáng tạo tỉnh
Lào Cai
|
≤15
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan
|
PHỤ LỤC II
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI KHỞI
NGHIỆP, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 191/KH-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan, đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm/kết quả
|
|
I
|
Truyền
thông, nâng cao nhận thức, lan toả văn hoá khởi nghiệp sáng tạo trong toàn
dân, toàn xã hội
|
|
|
|
|
|
1
|
Lồng ghép nội dung khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo vào Chương trình hành động, Nghị quyết chuyên đề, kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội của các ngành
|
Các sở, ngành; UBND các xã, phường
|
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, chính sách, cơ chế hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên
địa bàn tỉnh (Viết tin, bài, phóng sự, video…), Xây dựng và phát sóng các
phóng sự, chuyên mục, chuyên đề về hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của
tỉnh Lào Cai
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường
|
Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh; Các sở, ngành, địa phương và các
đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
≥ 05 chuyên mục, ≥ 20 bài/phóng sự/năm
|
|
3
|
Xây dựng, vận hành và duy trì
Cổng thông tin khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Lào Cai
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Cổng vận hành Quý IV/2026
|
|
4
|
Tuyên truyền, phát hành các ấn
phẩm quảng bá, giới thiệu doanh nghiệp khởi nghiệp, sản phẩm khởi nghiệp; Lồng
ghép triển khai nội dung giáo dục về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp cho học
sinh, sinh viên trường cao đẳng, đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp để hình
thành tư duy sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp ngay từ trong nhà trường
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; Cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, trường cao đẳng, đại học trên địa bàn tỉnh
|
Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh; Các sở, ngành, địa phương và các
đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
≥ 05 ấn phẩm/năm
|
|
5
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
tọa đàm, các sự kiện đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
|
Tỉnh đoàn; Các Cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học trên địa bàn tỉnh; Các
Sở, ngành phụ trách lĩnh vực; UBND các xã, phường
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
≥ 06 sự kiện/năm
|
|
6
|
Tổ chức hoạt động Tuần lễ/Ngày
hội khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
|
Các sở, ngành; Tỉnh đoàn; Các Cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học trên địa
bàn tỉnh; UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
≥ 01 sự kiện lớn/năm
|
|
7
|
Tổ chức hội thảo, tọa đàm cấp
tỉnh về chính sách, cơ chế hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (cập nhật Nghị
quyết 57-NQ/TW, 68-NQ/TW và các chính sách mới)
|
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp có liên
quan
|
Hằng năm
|
≥ 01 hội thảo/năm
|
|
8
|
Tổ chức Cuộc thi ý tưởng khởi
nghiệp sáng tạo cấp tỉnh mở rộng dành cho cán bộ, công chức, viên chức, hợp
tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa; học sinh, sinh viên, đoàn viên, thanh niên
và nhân dân trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Tỉnh đoàn; Các Cơ sở giáo dục Cao đẳng, Đại học
trên địa bàn tỉnh; UBND các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nội vụ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
(Hội Liên hiệp Phụ nữ; Hội Nông dân; Hiệp hội doanh nghiệp; Tỉnh đoàn) và các
cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
01 cuộc thi/năm
|
|
9
|
Tổ chức, tham gia Giải thưởng
Sáng tạo KHCN Việt Nam; Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật
|
Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh
|
Các sở, ngành, và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
01 cuộc thi/năm
|
|
10
|
Định kỳ tổng kết, động viên,
khen thưởng, tuyên truyền, giới thiệu, nhân rộng ý tưởng, sáng kiến, điển
hình khởi nghiệp thành công, mô hình đổi mới sáng tạo có hiệu quả
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; UBND các xã, phường, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan
|
Hằng năm
|
01 báo cáo/năm, ≥ 10 điển hình (Khen thưởng trong Tuần lễ/Ngày hội khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia)
|
|
II
|
Hoàn
thiện cơ chế, chính sách
|
|
|
|
|
|
9
|
Rà soát, tham mưu ban hành,
hướng dẫn và tổ chức triển khai, thực hiện các cơ chế, chính sách phù hợp với
hoạt động phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
Lào Cai
|
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Các văn bản theo quy định được ban hành, tổ chức triển khai thực hiện
|
|
10
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ
trợ đối với các dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số trên
địa bàn tỉnh Lào Cai
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Quý II/2026
|
Nghị quyết HĐND tỉnh
|
|
11
|
Nghị quyết quy định một số nội
dung và mức chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có
sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Quý II/2026
|
Nghị quyết HĐND tỉnh
|
|
12
|
Nghị quyết Quy định mức chi tổ
chức Hội thi Sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi Sáng tạo thanh, thiếu niên, nhi đồng
trên địa bàn tỉnh Lào Cai
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Quý II/2026
|
Nghị quyết HĐND tỉnh
|
|
13
|
Nghị quyết của HĐND thông qua
Đề án thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm tỉnh Lào Cai
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Quý II/2026
|
Nghị quyết HĐND tỉnh
|
|
14
|
Nghị quyết của HĐND Quy định
về cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lào Cai
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Theo tiến độ hướng dẫn của Trung ương
|
Nghị quyết HĐND tỉnh
|
|
15
|
Tham mưu ban hành Bộ chỉ số đổi
mới sáng tạo cấp xã/phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Quý III/2026
|
Quyết định UBND tỉnh
|
|
16
|
Tham mưu ban hành Quy chế điều
phối liên ngành trong hoạt động phát triển hệ sinh thái Khởi nghiệp sáng tạo
tỉnh Lào Cai
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Quý III/2026
|
Quyết định UBND tỉnh
|
|
III
|
Phát
triển hạ tầng, không gian và nền tảng hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
|
17
|
Phát triển hạ tầng mạng viễn
thông, hạ tầng số toàn tỉnh, đặc biệt triển khai phát sóng di động 5G tại các
khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu du lịch trọng điểm
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Doanh nghiệp Viễn thông
|
Các sở, ngành, địa phương, và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
5G phủ sóng 100%
|
|
18
|
Đề án tái cơ cấu Trung tâm
Công nghệ thông tin tỉnh Lào Cai
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Quý III/2026
|
Đề án được UBND tỉnh phê duyệt
|
|
19
|
Đề án tái cơ cấu Trung tâm
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo tỉnh Lào Cai
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Quý III/2026
|
Đề án được UBND tỉnh phê duyệt
|
|
20
|
Đề án “Hỗ trợ phong trào
thanh niên Lào Cai khởi nghiệp” giai đoạn 2026 - 2030
|
Tỉnh đoàn
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Quý III/2026
|
Đề án phê duyệt
|
|
21
|
Tổ chức triển khai hoặc Nghiên
cứu xây dựng Đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lào Cai trên
cơ sở Đề án quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026-2030
|
Chương trình/Đề án được triển khai/phê duyệt
|
|
22
|
Hình thành tối thiểu 05 “Vườn
ươm/Trung tâm nghiên cứu và thực nghiệm phương thức giáo dục tiên tiến” tại
các trường Cao đẳng, Đại học, THPT trọng điểm của tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các cơ sở Giáo dục Đại học, Cao đẳng
|
Các sở, ngành, địa phương, Viện/trường, doanh nghiệp và các đơn vị, tổ
chức có liên quan
|
2026 - 2027
|
≥ 05 vườn ươm/Trung tâm được thành lập và đi vào hoạt động
|
|
23
|
Hình thành vườn ươm, câu lạc
bộ khởi nghiệp sáng tạo trong đoàn viên, thanh niên, hội viên các tổ chức
chính trị xã hội
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (Tỉnh đoàn, Hội Nông dân, Hiệp Hội
doanh nghiệp, Hội Phụ nữ, Liên minh hợp tác xã…)
|
Các sở, ngành, địa phương, Viện/trường, doanh nghiệp và các đơn vị, tổ
chức có liên quan
|
2026 - 2027
|
01 vườn ươm/CLB được thành lập và đi vào hoạt động
|
|
24
|
Hình thành không gian khởi
nghiệp sáng tạo cộng đồng ở cấp xã/phường
|
UBND xã/phường
|
Các sở, ngành và các đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
Quyết định của UBND xã/phường
|
|
25
|
Nghiên cứu, tham mưu triển
khai phát triển mô hình “Đại học đổi mới sáng tạo”, “Đại học khởi nghiệp”
trên cơ sở Đề án của Chính phủ ban hành
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành, địa phương, Viện/trường, doanh nghiệp và các đơn vị, tổ
chức có liên quan
|
Theo Đề án của Chính phủ
|
Đề xuất trình cấp có thẩm quyền
|
|
IV
|
Phát
triển nguồn nhân lực và năng lực đổi mới sáng tạo
|
|
|
|
|
|
26
|
Hằng năm tổ chức tối thiểu 02
lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho các cán bộ quản lý nhà nước tham gia hoạt
động hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương, và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch, báo cáo
|
|
27
|
Hằng năm tổ chức tối thiểu 05
lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về khởi nghiệp sáng tạo cho các doanh nghiệp,
đơn vị, tổ chức, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương, Hội Nông dân, Hiệp Hội doanh nghiệp, Hội Phụ
nữ, Liên minh hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch, báo cáo
|
|
28
|
Tổ chức các khoá đào tạo, tập
huấn, cập nhật kiến thức về khởi nghiệp sáng tạo cho đội ngũ cán bộ, giáo
viên tại các trường phổ thông trung học, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo
dục thường xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành, địa phương, và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch, báo cáo
|
|
29
|
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ
năng số, ứng dụng AI, kỹ năng marketing số, quản trị doanh nghiệp, HTX hiện đại
và hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm theo hình thức “cầm
tay chỉ việc”, gắn đào tạo với mô hình cụ thể tại địa phương
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; UBND các xã, phường, đơn vị, tổ chức, hội, đoàn thể, cá
nhân có liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch, báo cáo
|
|
30
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn
nâng cao nhận thức về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho người
cao tuổi
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (Hội Người cao tuổi…), Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể, cá
nhân có liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch, báo cáo
|
|
31
|
Tổ chức các khoá tập huấn
chính sách pháp luật về thuế cho các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên địa
bàn tỉnh
|
Thuế tỉnh Lào Cai
|
Các sở, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể, cá
nhân có liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch, báo cáo
|
|
32
|
Triển khai tổ chức các hoạt động
đổi mới sáng tạo, ứng dụng STEM/STEAM cho học sinh, sinh viên và giáo viên
các trường trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Tối thiểu 50 mô hình STEM/STEAM tại các cơ sở giáo dục
|
|
33
|
Tổ chức các hình thức đào tạo,
bồi dưỡng năng lực nghiên cứu và tinh thần khởi nghiệp từ trong trường học
thông qua diễn đàn học sinh, sinh viên khởi nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các Cơ sở giáo dục Đại học, Cao đẳng
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo kết quả triển khai (Kế hoạch riêng/lồng ghép trong các nội
dung phù hợp)
|
|
34
|
Tư vấn hỗ trợ thành lập và ra
mắt các doanh nghiệp khởi nghiệp, hợp tác xã do thanh niên làm chủ
|
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (Tỉnh đoàn, Liên minh hợp tác xã)
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
≥ 10 DN/HTX/năm
|
|
V
|
Phát
triển chủ thể trung tâm của hệ sinh thái
|
|
|
|
|
|
35
|
Khảo sát, đánh giá hiện trạng
hệ sinh thái Đổi mới sáng tạo và Khởi nghiệp sáng tạo tỉnh Lào Cai làm cơ sở
triển khai kế hoạch hành động hằng năm.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo hằng năm
|
|
36
|
Hình thành và triển khai thí
điểm các mô hình nâng cao năng lực Khởi nghiệp sáng tạo, thích ứng kinh tế số
và tạo việc làm cho Đoàn viên thanh niên, Phụ nữ, người Dân tộc thiểu số, …
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, UBND các xã, phường, Hội người
cao tuổi, các tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân liên quan
|
2026 - 2028
|
Các mô hình được thành lập, hoạt động
|
|
37
|
Xây dựng mô hình Khởi nghiệp
và tạo việc làm cho người cao tuổi trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số
379/QĐ-TTg ngày 20/2/2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương, Viện/trường, doanh nghiệp và các đơn vị, tổ
chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Mô hình thí điểm trên cơ sở chỉ tiêu tại QĐ 379/QĐ-TTg được đề xuất,
hình thành
|
|
38
|
Xây dựng Chương trình giáo dục,
đào tạo, huấn luyện về khởi nghiệp sáng tạo cho các trường phổ thông trung học,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ngành, địa phương, và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Chương trình được ban hành
|
|
39
|
Cập nhật, nâng cao năng lực,
kỹ năng về khởi nghiệp sáng tạo, Đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ… cho đội
ngũ giảng viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh…
|
Các Cơ sở giáo dục Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
100% giảng viên được bồi dưỡng
|
|
40
|
Xây dựng các mô hình đổi mới
công nghệ (ứng dụng AI, IoT, chuyển đổi số, năng lượng mới, năng lượng tái tạo
vào sản xuất kinh doanh), đổi mới mô hình kinh doanh (kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn, kinh tế bạc, kinh tế số, mô hình bền vững) gắn với lợi thế cạnh
tranh của tỉnh: công nghiệp công nghệ số, nông sản hữu cơ công nghệ cao (đặc
biệt chế biến sâu nông - lâm sản, dược liệu), du lịch sinh thái, logistics
thông minh, thương mại điện tử
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Các Sở, ngành phụ trách lĩnh vực
|
Các sở, ngành, địa phương, Viện/trường, doanh nghiệp và các đơn vị, tổ
chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Hình thành các mô hình công nghệ, đổi mới mô hình kinh doanh (tối thiểu
10 mô hình)
|
|
VI
|
Phát
triển tổ chức, hỗ trợ và hình thành mạng lưới hệ sinh thái
|
|
|
|
|
|
41
|
Kết nối hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo và khởi nghiệp sáng tạo trong và ngoài tỉnh, từng bước kết nối với quốc tế
(mạng lưới cố vấn, chuyên gia KNST…)
|
Các Sở, ngành, đơn vị phụ trách lĩnh vực
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan và Bộ
Khoa học và Công nghệ…
|
Hằng năm
|
|
|
42
|
Kết nối mạng lưới nhà đầu tư
cá nhân, doanh nghiệp và mạng lưới Quỹ đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo,
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
|
|
43
|
Thúc đẩy hợp tác giữa ba nhà
(Nhà nước - Nhà trường - Nhà doanh nghiệp), ký kết chương trình/hoạt động hợp
tác; trao đổi chuyên gia, cán bộ khoa học, sinh viên giữa các doanh nghiệp,
Viện/trường, cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong nước và quốc tế trên cơ sở Kế hoạch
số 62/KH-UBND ngày 10/02/2026 của UBND tỉnh Lào Cai
|
Các Sở, ngành chủ trì theo lĩnh vực
|
Các sở, ngành, địa phương, Viện/trường, doanh nghiệp và các đơn vị, tổ
chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Hội nghị/hội thảo, chương trình hợp tác, ký kết được thực hiện; báo cáo
kết quả thực hiện
|
|
44
|
Tìm kiếm, hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp đổi mới sáng tạo đối với
các dự án khởi nghiệp tiêu biểu trong các lĩnh vực du lịch thông minh, nông
nghiệp số…
|
Các Sở, ngành, đơn vị phụ trách lĩnh vực
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
≥10 DN được hỗ trợ
|
|
45
|
Tổ chức các hoạt động kết nối
đầu tư, sản xuất, kinh doanh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Hội nghị/hội thảo/diễn đàn kết nối được tổ chức
|
|
46
|
Tổ chức các chương trình trải
nghiệm thực tế cho các dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại các doanh nghiệp
lớn, thành công trong cùng lĩnh vực
|
Các Sở, ngành, đơn vị phụ trách lĩnh vực
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Các đoàn công tác học tập, nghiên cứu kinh nghiệm theo ngành/lĩnh vực/địa
phương được tổ chức (tối thiểu 02 đoàn/năm)
|
|
47
|
Thành lập các đoàn ra, đoàn
vào để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm xây dựng, phát triển hệ sinh thái tỉnh
Lào Cai
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Tối thiểu 02 đoàn/năm
|
|
VII
|
Phát
triển thị trường công nghệ và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh
nghiệp
|
|
|
|
|
|
48
|
Hỗ trợ thương mại hoá các kết
quả nghiên cứu KH&CN đã được nghiệm thu để phát triển thành các sản phẩm
khởi nghiệp (đặc biệt là các nhiệm vụ KHCN; Nhiệm vụ ĐMST cấp tỉnh)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
≥ 25 sản phẩm được hỗ trợ thương mại hóa
|
|
49
|
Nghiên cứu đặt hàng các nhiệm
vụ KHCN, ĐMST cấp cơ sở, cấp tỉnh,... với các sản phẩm có khả năng thương mại
hoá để góp phần hình thành các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
≥ 10 nhiệm vụ/năm
|
|
50
|
Hỗ trợ, giới thiệu doanh nghiệp/dự
án khởi nghiệp tiêu biểu tham dự TECHFEST (Ngày hội Khởi nghiệp sáng tạo Quốc
gia) và các sự kiện khởi nghiệp đổi mới sáng tạo vùng, quốc gia, quốc tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương
|
Các sở, ngành; UBND các xã, phường, đơn vị, tổ chức, đoàn thể, cá nhân
có liên quan
|
Hằng năm
|
Quyết định, kế hoạch, báo cáo kết quả triển khai
|
|
51
|
Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo dựa trên nền tảng công nghệ số/công nghệ mới, tập trung vào các lĩnh
vực tiềm năng của tỉnh
|
Các Sở, ngành, đơn vị phụ trách lĩnh vực
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Kế hoạch, Báo cáo kết quả triển khai theo ngành, lĩnh vực
|
|
52
|
Triển khai và tuyển chọn nhiệm
vụ, dự án khởi nghiệp sáng tạo để hỗ trợ ươm tạo theo quy định của chính sách
hiện hành cho các dự án đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương, cơ sở giáo dục đại học, Hiệp hội Doanh nghiệp
tỉnh, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và
các đơn vị, tổ chức có liên quan …
|
2026 - 2030
|
Tối thiểu 02 nhiệm vụ/dự án/năm
|
|
53
|
Tổ chức hội chợ kết nối cung -
cầu; Triển khai các hoạt động kết nối cung - cầu công nghệ, chợ công nghệ và
thiết bị…,
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh (Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Hội Nông dân tỉnh;
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Liên minh hợp tác xã; Tỉnh đoàn …) và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Hằng năm
|
Tối thiểu 01 lần/năm
|
|
54
|
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu,
sở hữu trí tuệ, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Tối thiểu 10 sáng chế/giải pháp
|
|
55
|
Xây dựng Sàn Giao dịch khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
Năm 2026
|
Sàn Giao dịch Khoa học và công nghệ được công bố năm 2026 và vận hành,
duy trì hằng năm
|
|
56
|
Hỗ trợ chuyển giao công nghệ,
chuyển đổi số, phát triển thị trường khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo,
kích cầu thị trường cho cộng đồng doanh nghiệp Lào Cai
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Tối thiểu 20 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ
|
|
57
|
Tổ chức các diễn đàn kết nối
khởi nghiệp trong khuôn khổ hợp tác hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Khẩu và
các chương trình đổi mới sáng tạo ASEAN để tìm kiếm nhà đầu tư
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ngành, địa phương và các đơn vị, tổ chức có liên quan
|
2026 - 2030
|
Tối thiểu 01 diễn đàn được tổ chức /năm
|
|
VIII
|
Theo
dõi, đánh giá và tổng kết thực hiện
|
|
|
|
|
|
58
|
Sơ kết: Theo dõi, đánh
giá kết quả triển khai Kế hoạch phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp, giai đoạn 2026 - 2030 cho từng năm và đề xuất cấp có thẩm quyền
điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ năm sau (Nếu có)
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; UBND các xã, phường, đơn vị, tổ chức, hội, đoàn thể, cá
nhân có liên quan
|
Hằng năm
|
Báo cáo sơ kết của các cơ quan, đơn vị gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh hằng năm
|
|
59
|
Tổng kết: Đánh giá, báo
cáo kết quả triển khai Kế hoạch phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp, giai đoạn 2026 - 2030, Đề xuất nhiệm vụ triển khai giai đoạn tiếp
theo
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; UBND các xã, phường, đơn vị, tổ chức, hội, đoàn thể, cá
nhân có liên quan
|
Quý IV/2030
|
Báo cáo tổng kết năm 2030
|
./.
Kế hoạch 191/KH-UBND năm 2026 phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 191/KH-UBND ngày 28/04/2026 phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/08/2026
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2026
Ban hành:
05/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
16/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/05/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
84
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2a09:bac5:d45a:16d2::246:db
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|