|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/2021/QĐ-UBND
|
Quảng Ninh, ngày 16 tháng 9 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ
SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG
NINH
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng
6 năm 2020;
Căn cứ
Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ
Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ
Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về chính sách
phát triển nghề công chứng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu
chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2021
và thay thế Quyết định số 2422/2016/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn
phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Hội công chứng viên tỉnh;
- V0, V1, V2, V3, NC;
- Lưu: VT, PC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tường Văn
|
QUY ĐỊNH
VỀ TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THÀNH
LẬP VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ninh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định
này quy định về tiêu chí xét duyệt, nguyên tắc xét duyệt, thang điểm và cách thức
xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
Quy định
này không điều chỉnh việc thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng. Việc thay đổi
trụ sở của Văn phòng công chứng được giải quyết theo quy định của Luật Công chứng,
Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển
nghề công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tư pháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công
chứng viên có hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh;
b) Các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập
Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Định hướng phát triển Văn phòng công chứng
1. Việc phát triển Văn phòng công chứng phải
gắn với nhu cầu công chứng của từng đơn vị hành chính cấp huyện, đồng thời trên
cơ sở đánh giá điều kiện về nguồn việc bình quân cho mỗi tổ chức hành nghề công
chứng đảm bảo hoạt động. Cụ thể:
a) Nhu cầu
công chứng được biểu hiện qua số lượng hợp đồng, giao dịch có nhu cầu công chứng,
phản ánh mức độ phát triển kinh tế - xã hội, quá trình và tốc độ đô thị hóa, sự
phát triển của thị trường bất động sản, thị trường vốn, tài chính, ngân hàng;
b) Số lượng
hợp đồng, giao dịch đã công chứng trên địa bàn của đơn vị hành chính cấp huyện
trong năm trước liền kề là điều kiện chủ yếu để đánh giá nhu cầu phát triển số
lượng Văn phòng công chứng trong năm hiện tại. Tùy theo từng đơn vị hành chính
cấp huyện, việc phát triển mỗi Văn phòng công chứng trên địa bàn áp dụng mức
bình quân số lượng hợp đồng, giao dịch cần thiết để đảm bảo hoạt động như sau:
- Đối với
địa bàn thành phố Hạ Long: 6.000 hợp đồng, giao dịch/năm/tổ chức hành nghề công
chứng;
- Đối với
địa bàn thành phố cẩm Phả, Uông Bí và Móng Cái: 4.000 hợp đồng, giao dịch/năm/tổ
chức hành nghề công chứng;
- Đối với
địa bàn các huyện, thị xã Đông Triều, Quảng Yên và Vân Đồn: 2.800 hợp đồng,
giao dịch/năm/tổ chức hành nghề công chứng;
- Đối với
địa bàn các huyện Tiên Yên, Hải Hà và Cô Tô: 2.500 hợp đồng, giao dịch/năm/tổ
chức hành nghề công chứng;
- Đối với
địa bàn các huyện chưa có tổ chức hành nghề công chứng (Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm
Hà):
+ Việc
thành lập Văn phòng công chứng đầu tiên trên địa bàn không áp dụng tiêu chí
đánh giá nhu cầu về số lượng hợp đồng, giao dịch, mà thực hiện xét duyệt khi có
hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;
+ Việc
phát triển Văn phòng công chứng tiếp theo áp dụng mức bình quân số lượng hợp đồng,
giao dịch hàng năm cần thiết để đảm bảo hoạt động như sau: 2.500 hợp đồng, giao
dịch/năm/tổ chức hành nghề công chứng.
c) Trên
cơ sở phương pháp tính bình quân quy định tại điểm b khoản này sẽ xác định số
lượng tổ chức hành nghề công chứng dự kiến cần có để giải quyết nhu cầu công chứng
và số lượng Văn phòng công chứng cần thiết thành lập thêm trên địa bàn của từng
đơn vị hành chính cấp huyện. Cụ thể:
- Số lượng
tổ chức hành nghề công chứng dự kiến cần cỏ để giải quyết nhu cầu công chứng
trên địa bàn trong năm hiện tại = (Tổng số hợp đồng, giao dịch đã công chứng
trên địa bàn của năm trước liền kề) / (Mức bình quân số lượng hợp đồng, giao dịch
quy định tại điểm b khoản này);
- Số lượng
Văn phòng công chứng cần thiết thành lập thêm trên địa bàn trong năm hiện tại =
(Số lượng tổ chức hành nghề công chứng dự kiến cần có để giải quyết nhu cầu
công chứng trên địa bàn trong năm hiện tại) - (Số lượng tổ chức hành nghề công
chứng hiện có trên địa bàn).
2. Chỉ xem xét, quyết định cho phép thành lập
Văn phòng công chứng mới tại địa bàn các xã, phường, thị trấn chưa có tổ chức
hành nghề công chứng hoạt động, đồng thời đảm bảo khoảng cách tối thiểu 500 m
so với tổ chức hành nghề công chứng khác.
Điều 3. Nguyên tắc xét duyệt, lựa chọn hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
thuộc một trong các trường hợp sau thì không được xét duyệt:
a) Hồ sơ
không đáp ứng yêu cầu về loại hình hoạt động của Văn phòng công chứng, điều kiện
đối với Trưởng văn phòng công chứng, tên gọi của Văn phòng công chứng, trụ sở của
Văn phòng công chứng theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
22 Luật Công chúng;
b) Công
chứng viên tham gia Đề án thành lập Văn phòng công chứng đang bị tạm đình chỉ
hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 14 Luật Công chứng,
hoặc thuộc trường hợp phải miễn nhiệm công chứng viên theo quy định tại Điều 15 Luật Công chứng.
2. Hồ sơ được lựa chọn, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng:
a) Hồ sơ
được tiếp nhận, xét duyệt theo quy trình quy định tại chương III và có tổng số điểm
cao nhất do Tổ công tác xét duyệt hồ sơ chấm điểm theo tiêu chí và thang điểm
tiêu chí quy định tại chương II bản Quy định này;
b) Trường
hợp nhiều hồ sơ có tổng số điểm được chấm cao bằng nhau, thì hồ sơ được lựa chọn
là hồ sơ được tính ngày tiếp nhận tại Sở Tư pháp sớm nhất. Trường hợp nhiều hồ
sơ được tính tiếp nhận tại Sở Tư pháp trong cùng một ngày, thì hồ sơ được lựa
chọn là hồ sơ mà công chứng viên dự kiến là Trường Văn phòng công chứng có thời
gian lâu hơn về kinh nghiệm hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
c) Trường
hợp chỉ có 01 (một) hồ sơ hợp lệ được xét duyệt, thì thực hiện xét duyệt theo
các điều kiện quy định tại Điều 22 Luật Công chứng.
Chương II
TIÊU CHÍ VÀ THANG ĐIỂM TIÊU CHÍ XÉT DUYỆT HỒ SƠ
Điều 4. Tiêu chí và áp dụng tiêu chí xét duyệt hồ sơ
1. Hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
được xét duyệt theo các tiêu chí sau:
- Tiêu
chí về công chứng viên;
- Tiêu
chí về nhân sự giúp việc;
- Tiêu
chí về trụ sở làm việc;
- Tiêu
chí về điều kiện nơi gửi xe khách hàng;
- Tiêu
chí về quy trình nghiệp vụ công chứng.
2. Áp dụng tiêu chí xét duyệt hồ sơ:
a) Tiêu chí
xét duyệt hồ sơ chi áp dụng chấm điểm đối với những Đề án thành lập Văn phòng
công chứng có địa điểm đặt trụ sở tại địa bàn xã, phường, thị trấn phù hợp với
định hướng phát triển Văn phòng công chứng quy định tại khoản 2 Điều 2 bản Quy
định này;
b) Đề án
thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án nhân sự “công chứng viên”
đông thời là nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân viên công nghệ thông
tin, hoặc nhân viên lưu trữ, thì chỉ được tính điểm tiêu chí áp dụng đối với
công chứng viên quy định tại Điều 5 bản Quy định này;
c) Đề án
thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án một nhân sự giúp việc đảm
nhiệm đồng thời các vị trí công việc của nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kế
toán, nhân viên công nghệ thông tin, hoặc nhân viên lưu trữ, thì nhân sự đó chỉ
được tính điểm theo một trong các tiêu chí nhân sự quy định tại các khoản 1, 2,
3 và 4 Điều 6 bản Quy định này;
d) Tại
cùng một thời điểm, một nhân sự giúp việc tham gia phương án nhân sự trong nhiều
Đề án thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, thì nhân sự
đó không được xét tiêu chí để tính điểm.
Điều 5. Thang điểm tiêu chí về công chứng viên
Đề án
thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án nhân sự “công chứng viên”,
thì chi áp dụng tính điểm cho tối đa 03 công chứng viên tham gia Đề án. Thang điểm
đối với tiêu chí này được áp dụng như sau:
1. Về số lượng công chứng viên:
Điểm cộng
tối đa cho tiêu chí này là 30 điểm, trong đó mỗi công chứng viên tham gia Đề án
được tính 10 điểm nếu đáp ứng được các điều kiện sau:
- Tính đến
thời điểm Sở Tư pháp ra văn bản thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn
phòng công chứng, công chúng viên tham gia Đề án đang là hội viên của Hội công
chứng viên tỉnh Quảng Ninh từ 03 năm trở lên;
- Trong
vòng 05 năm trở về trước kể từ thời điểm Sở Tư pháp ra văn bản thông báo tiếp
nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên tham gia Đề
án không hành nghề với tư cách là thành viên hợp danh tại bất cứ Văn phòng công
chứng nào trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Về kinh nghiệm hành nghề công chứng:
Kinh
nghiệm hành nghề công chứng áp dụng cho tiêu chí này là khoảng thời gian mả
công chứng viên tham gia Đề án đã hành nghề tại một hoặc nhiều tổ chức hành nghề
công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tính đến thời điểm Sở Tư pháp ra văn bản
thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng. Điểm cộng tối
đa cho tiêu chí này là 30 điểm, trong đó mỗi công chứng viên tham gia Đề án đáp
ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thì được tính điểm như sau:
a) Hành
nghề công chứng từ 05 năm đến dưới 07 năm: 05 điểm;
b) Hành
nghề công chứng từ 07 năm đến dưới 10 năm: 08 điểm;
c) Hành
nghề công chứng từ 10 năm trở lên: 10 điểm.
Lưu
ý: Đề án không có công chứng viên đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản
1 và khoản 2 nêu trên, thì vẫn được xét duyệt và tính điểm các tiêu chí khác
quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 của Quy định này.
Điều 6. Thang điểm tiêu chí về nhân sự giúp việc
1.
Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên nghiệp vụ
Đề án
thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án nhân sự “nhân viên nghiệp vụ”,
thì chỉ áp dụng tính điểm cho tối đa 03 nhân viên nghiệp vụ. Điểm cộng tối đa
cho tiêu chí này là 15 điểm, trong đó môi nhân viên được tính điểm như sau:
a) Nhân
viên không có bằng đại học chuyên ngành luật được tính 02 điểm;
b) Nhân
viên có bằng đại học chuyên ngành luật được tính 05 điểm.
2.
Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên kế toán
Đề án
thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án nhân sự “nhân viên kế toán”,
thì chỉ áp dụng tính điểm cho 01 nhân viên kế toán. Điểm cộng tối đa cho tiêu
chí này là 05 điểm,trong đó:
a) Nhân
viên có bằng cao đẳng chuyên ngành kế toán được tính 03 điểm;
b) Nhân
viên có bằng đại học chuyên ngành kế toán được tính 05 điểm.
3.
Thang điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên công nghệ thông tin
Đề án
thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án nhân sự “nhân viên công nghệ
thông tin”, thì chỉ áp dụng tính điểm cho 01 nhân viên công nghệ thông tin. Điểm
cộng tối đa cho tiêu chí này là 05 điểm, trong đó:
a) Nhân
viên có bằng cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin được tính 03 điểm;
b) Nhân
viên có bằng đại học chuyên ngành công nghệ thông tin được tính 05 điểm.
4. Thang
điểm tiêu chí áp dụng đối với nhân viên lưu trữ
Đề án
thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án nhân sự “nhân viên lưu trữ”,
thì chỉ áp dụng tính điểm cho 01 nhân viên lưu trữ. Điểm cộng tối đa cho tiêu
chí này là 05 điểm, trong đó:
a) Nhân viên
có trình độ trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ được tính 03 điểm;
b) Nhân
viên có trình độ cao đẳng, hoặc đại học chuyên ngành văn thư, lưu trữ được tính
05 điểm.
Điều 7. Thang điểm tiêu chí về trụ sở làm việc
Đề án
thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án “trụ sở làm việc” đảm bảo định
hướng và nguyên tắc phát triển Văn phòng công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều
2 bản Quy định này, đồng thời đảm bảo điều kiện về trụ sở theo quy định của Nghị
định số 29/2015/NĐ-CP, thì được tính điểm như sau:
a) Trụ sở
Văn phòng công chứng thuộc sở hữu của công chứng viên là Trưởng Văn phòng hoặc
thành viên hợp danh: 10 điểm;
b) Trụ sở
Văn phòng công chứng thuê, mướn mà thời gian thuê, mướn dưới 03 năm thì được
tính 06 điểm. Trường hợp trụ sở có thời gian thuê, mướn trên 03 năm, thì cứ
tăng thêm 01 năm được cộng thêm 02 điểm, nhưng số điểm cộng thêm tối đa không
quá 04 điểm.
Điều 8. Thang điểm tiêu chí về điều kiện nơi gửi xe khách
hàng
Đề án
thành lập Văn phòng công chứng trình bày phương án “nơi gửi phương tiện xe gắn
máy, ô tô cho khách hàng” đảm bảo yêu cầu cách trụ sở Văn phòng công chứng dự
kiến thành lập không quá 200 m và không ở khu vực dễ gây ách tắc hoặc cản trở
giao thông, thì được tính điểm như sau:
- Diện
tích nơi gửi phương tiện dưới 10 m2: 05 điểm;
- Diện
tích nơi gửi phương tiện từ 10 m2 đến dưới 15 m2: 07 điểm;
- Diện
tích nơi gửi phương tiện từ 15 m2 đến dưới 20 m2: 09 điểm;
- Diện
tích nơi gửi phương tiện từ 20 m2 trở lên: 10 điểm.
Điều 9. Thang điểm tiêu chí về quy trình nghiệp vụ công chứng
Đề án
thành lập Văn phòng công chứng xây dựng quy trình nghiệp vụ công chứng chi tiết,
chặt chẽ, đúng quy định của Luật công chứng: 10 điểm.
Điều 10. Trách nhiệm của công chứng viên lập hồ sơ đề nghị
thành lập Văn phòng công chứng
1. Công chứng viên tham gia thành lập Văn
phòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi Sở Tư
pháp.
Hồ sơ đề
nghị thành lập Văn phòng công chứng thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 23 Luật Công chứng, gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
- Đơn đề
nghị thành lập Văn phòng công chứng;
- Đề án
thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến
về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế
hoạch triển khai thực hiện;
- Bản
sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng.
2. Đề án thành lập Văn phòng công chứng gửi
kèm theo các giấy tờ, tài liệu liên quan sau:
a) Tài
liệu liên quan đến thông tin về công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng
công chứng nêu trong Đề án:
- Bản
sao căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân còn giá trị sử dụng, sổ hộ khẩu,
quyết định bổ nhiệm công chứng viên;
- Bản tự
khai của công chứng viên về thời gian hành nghề công chứng tại các các tổ chức
hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
b) Tài
liệu liên quan đến thông tin về nhân viên nghiệp vụ, nhân viên kế toán, nhân
viên công nghệ thông tin, nhân viên văn thư, lưu trữ nêu trong Đề án:
- Bản
sao căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, văn bằng, chứng chỉ
chứng minh trình độ chuyên môn của các nhân sự;
- Bản tự
khai của các nhân sự về việc cam kết sẽ làm việc cho Văn phòng công chứng nếu Đề
án được xét duyệt, lựa chọn. Trường hợp nhân sự đang làm việc tại cơ quan, tổ
chức khác, thì bản tự khai phải có thêm nội dung cam kết của nhân sự đó về việc
sẽ chấm dứt làm việc tại cơ quan, tổ chức khác để chuyển sang làm việc chuyên
trách tại Văn phòng công chứng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Khảo sát, đánh giá điều kiện phát triển kinh tế - xã
hội và nhu cầu công chứng
1. Hàng năm, Sở Tư pháp tổ chức khảo sát, hoặc
trường hợp cần thiết thì chủ trì phối hợp với Hội công chứng viên tỉnh, Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành khảo sát, đánh giá điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu công chứng tại từng đơn vị hành chính cấp
huyện trên địa bàn tỉnh.
2. Trên cơ sở kết quả khảo sát, căn cứ định
hướng phát triển Văn phòng công chứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này,
Sở Tư pháp xác định những địa bàn cấp huyện cần thiết phát triển thêm Văn phòng
công chứng và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thành lập
Văn phòng công chứng mới, hoặc cho phép Văn phòng công chứng chuyển trụ sở từ địa
bàn cấp huyện khác về địa bàn cấp huyện cần thiết phát triển thêm Văn phòng
công chứng.
Điều 12. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Sau
khi Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương thành lập Văn phòng công chứng mới theo
quy định tại khoản 2 Điều 11 Quy định này, Sở Tư pháp ra văn bản thông báo tiếp
nhận hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng đối với từng địa bàn cấp huyện
được phê duyệt. Văn bản thông báo được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
Sở Tư pháp.
2. Căn cứ định hướng phát triển Văn phòng
công chứng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quy định này, công chứng viên có nhu cầu
thành lập Văn phòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
gửi trực tiếp đến Sở Tư pháp trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày văn bản thông
báo được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Sau khi gửi hồ sơ
đến Sở Tư pháp, công chứng viên lập hồ sơ không được sửa đổi, bổ sung và thay đổi
bất cứ nội dung nào trong Đề án.
Điều 13. Xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
1. Hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị
thành lập Văn phòng công chứng, Sở Tư pháp tổng hợp, lập danh sách những hồ sơ
phù hợp và tiến hành xét duyệt theo tiêu chí và thang điểm tiêu chí quy định tại
Chương II Quy định này. Việc xét duyệt hồ sơ được tiến hành theo cách thức sau:
a) Giám
đốc Sở Tư pháp thành lập Tổ công tác xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn
phòng công chứng. Tổ công tác xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công
chứng có từ 04 thành viên trở lên; thành viên Tổ công tác là những người có
kinh nghiệm công tác, có hiểu biết pháp luật về công chứng.
b) Tổ
công tác có nhiệm vụ kiểm tra trụ sở Văn phòng công chứng dự kiến thành lập, tiến
hành chấm điểm từng Đề án thành lập Văn phòng công chứng. Các thành viên của Tổ
công tác làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm tiêu chí quy định
tại Chương II bản Quy định này để chấm điểm từng Đề án thành lập Văn phòng công
chứng. Điểm của từng Đề án là điểm trung bình cộng của các thành viên tham gia
chấm điểm đối với Đề án đó.
c) Việc
kiểm tra trụ sở và chấm điểm Đề án thành lập Văn phòng công chứng đối với từng
hồ sơ phải được lập thành biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên Tổ công
tác.
2. Trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ, Tổ
công tác báo cáo và đề xuất Giám đốc Sở Tư pháp về Đề án có số điểm cao nhất để
báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập Văn phòng công chứng;
Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại trước khi trình Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định cho phép thành lập.
Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Hội công chứng viên tỉnh, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp (khi có yêu
cầu) tiến hành khảo sát, đánh giá điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu
cầu công chứng tại các đơn vị hành chính cấp huyện Trên địa bàn tỉnh.
2. Công chứng viên và nhân sự tham gia Đề án
đề nghị thành lập Văn phòng công chứng có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của
Luật Công chứng, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định tại Quy định này;
chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy tờ chứng minh nội dung
đã trình bày trong Đề án đề nghị thành lập Văn phòng công chứng./.