|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 447/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 08 tháng
4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định
để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
1170/QĐ-BTP ngày 15/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
2006/QĐ-BTP ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
3791/QĐ-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố uỷ quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Quyết định số
1243/QĐ-TTPVHCC ngày 29/8/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực Trợ giúp pháp lý, Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Phổ biến
giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị thuộc
thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
216/QĐ-TTPVHCC ngày 13/2/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực
Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực, Nuôi con nuôi, Hoà giải ở cơ sở, Bồi thường nhà
nước, Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp thành phố
Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại Công văn số 1651/STP-VP ngày 27/3/2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết 05 thủ tục hành chính
lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư
pháp thành phố Hà Nội.
(chi
tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở
Tư pháp chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ Hành chính công và các cá nhân,
tổ chức có liên quan cập nhập quy trình điện tử đối với các quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Thành phố đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các quy trình giải
quyết các thủ tục hành chính được phê duyệt tại Quyết định này thay thế các quy
trình giải quyết thủ tục hành chính số 06 đã được phê duyệt tại mục III, phần A
Phụ lục kèm theo Quyết định số 1675/QĐ-UBND ngày 22/3/2023 của UBND Thành phố.
Điều 4. Sở
Tư pháp; Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, các Sở, ban, ngành Thành
phố; UBND các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4; (để báo cáo)
- Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP; (để báo cáo)
- UBND TP: Chủ tịch, các PCT; (để báo cáo)
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ;
các phòng, đơn vị thuộc TT
- Lưu: VT, Sở TC, TTPVHCC.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ
PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 447/QĐ-TTPVHCC ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Tên
quy trình
|
Mã
TTHC
|
|
1
|
Yêu cầu trợ giúp pháp
lý
|
2.000829
|
|
2
|
Rút yêu cầu trợ giúp
pháp lý của người được trợ giúp pháp lý
|
2.001680
|
|
3
|
Thay đổi người thực
hiện trợ giúp pháp lý
|
2.001687
|
|
4
|
Giải quyết khiếu nại
về trợ giúp pháp lý
|
2.000592
|
|
5
|
Lựa chọn, ký hợp đồng
với Luật sư
|
2.000977
|
PHỤ
LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC TRỢ
GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số 447/QĐ-TTPVHCC ngày 08/4/2026 của Trung tâm phục vụ hành chính công)
1.
Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý (2.000.829)
|
1
|
Mục đích: Quy định trình tự,
cách thức đăng kí thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý.
|
|
2
|
Phạm vi: Áp dụng đối với Trung
tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc Trung tâm; Trung tâm
Phục vụ hành chính công; người thực hiện trợ giúp pháp lý; người yêu cầu trợ
giúp pháp lý.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Trợ giúp pháp
lý năm 2017.
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP
ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt
động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp
lý.
- Thông tư số
03/2021/TT-BTP ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn
giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số
09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 bãi bỏ một số nội dung tại các Thông tư trong
lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
- Thông tư số
10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn
giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số
11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
- Quyết định số
3791/QĐ-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm
vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Quyết định số
216/QĐ-TTPVHCC ngày 13/2/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh
vực Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực, Nuôi con nuôi, Hoà giải ở cơ sở, Bồi
thường nhà nước, Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư
pháp thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
|
- Đơn yêu cầu trợ
giúp pháp lý (theo mẫu);
|
x
|
|
|
|
- Giấy tờ chứng minh
người thuộc diện trợ giúp pháp lý, cụ thể:
1. Giấy tờ chứng minh
là người có công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của
Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Quyết định phong
tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân,
Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến;
c) Huân chương Kháng
chiến, Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng,
Bằng Có công với nước;
d) Quyết định trợ
cấp, phụ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách
mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
đ) Quyết định hoặc
giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh
binh, bệnh tật do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học;
e) Kỷ niệm chương Tổ
quốc ghi công đối với người có công giúp đỡ cách mạng, Giấy chứng nhận người
hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, Giấy chứng nhận người
hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng
Tám năm 1945, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng”.
2. Giấy tờ chứng minh
người thuộc hộ nghèo là giấy chứng nhận hộ nghèo.
3. Giấy tờ chứng minh
là trẻ em gồm một trong các giấy tờ:
a) Giấy khai sinh, hộ
chiếu;
(Việc nộp Giấy khai
sinh chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan tiếp nhận không thể khai thác
được thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc thông tin khai thác
được không đầy đủ, không chính xác)
b) Văn bản của cơ
quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em;
c) Văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm
hành chính xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.
4. Giấy tờ chứng minh
là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ hợp pháp
do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số
và nơi cư trú của người đó;
b) Văn bản của cơ
quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người
dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.
5. Giấy tờ chứng minh
người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị
khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại,
người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân là
văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xác định người đó thuộc một trong
những diện người này.
6. Giấy tờ chứng minh
là người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ
cận nghèo;
b) Văn bản của cơ
quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị
buộc tội.
7. Giấy tờ chứng minh
là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi
liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ
cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định
tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã
hội;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ
đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn
nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt
sỹ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.
8. Giấy tờ chứng minh
là người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ
cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định
tiếp nhận đối tượng
vào chăm
sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Quyết định về việc
trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc
hóa học hoặc Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa
học.
9. Giấy tờ chứng minh
là người cao tuổi có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ
sau:
a) Quyết định hưởng
trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi
dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy chứng nhận hộ
cận nghèo kèm theo giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định
người có tên trong giấy là người cao tuổi.
10. Giấy tờ chứng
minh là người khuyết tật có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy
tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ
cận nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Quyết định hưởng
trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi
dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.
11. Giấy tờ chứng
minh là nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính gồm
một trong các loại giấy tờ sau:
a) Quyết định tiếp
nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy chứng nhận hộ
cận nghèo kèm theo một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia
đình gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân
bạo lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi
bạo lực gia đình.
12. Giấy tờ, tài liệu
chứng minh là nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của
hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật
Phòng, chống mua bán người là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người xác định người đó thuộc một
trong những diện người này.
13. Giấy tờ chứng
minh là người nhiễm HIV có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ
cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định
tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã
hội;
b) Giấy xác nhận của
cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.
14. Các loại giấy tờ
hợp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ
giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.
Trong trường hợp
những người thuộc diện được trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ nêu trên
thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.
|
|
x
|
|
|
- Các giấy tờ, tài
liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.
|
|
x
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
Ngay sau khi nhận đủ
hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có
liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người yêu cầu về
việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài liệu có liên
quan.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả
|
|
|
- Nơi tiếp nhận hồ sơ
gồm:
+ Tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội (Số 02
đường Quang Trung, phường Hà Đông, Hà Nội) và các Chi nhánh của Trung tâm.
+ Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
- Cách thức thực
hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp
tại trụ sở của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc
Trung tâm/Trung tâm phục vụ hành chính công;
+ Nộp hồ sơ qua cổng
dịch vụ công;
+ Gửi hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính;
+ Gửi hồ sơ qua fax,
hình thức điện tử.
|
|
3.6
|
Phí/ Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời gian
|
Biểu
mẫu/ Kết quả
|
|
B1
|
Hồ sơ được nộp trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà
nước và Chi nhánh thuộc Trung tâm hoặc gửi qua hệ thống bưu chính, fax, hình
thức điện tử đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý và Chi nhánh thuộc Trung tâm hoặc
nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp trực tiếp: người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp đầy đủ hồ sơ theo yêu
cầu tại Mục 3.2
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp trực tuyến hoặc hình thức điện tử: người yêu cầu trợ giúp pháp lý
nộp hồ sơ theo yêu cầu,
đính kèm
bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu liên quan.
- Trường hợp gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực các
giấy tờ phải xuất trình nêu tại Thành phần hồ sơ theo Mục 3.2.
|
Người yêu cầu trợ
giúp pháp lý
|
Giờ
hành chính
|
Hồ
sơ theo mục 3.2
|
|
B2
|
Tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ:
(i) Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có
Phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo (nếu
người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua
thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho
người yêu cầu (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến); trường hợp tiếp nhận
hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, người tiếp nhận chuyển
hồ sơ đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước xử lý qua hệ thống dịch vụ
công.
(ii) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ giấy tờ, tài liệu, người tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước (i).
(iii) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ giấy tờ, tài liệu nhưng vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc trường
hợp thụ lý ngay thì người tiếp nhận yêu cầu trợ giúp pháp lý báo cáo Trưởng
phòng/ Trưởng Chi nhánh thuộc Trung tâm và thụ lý ngay, đồng thời hướng dẫn người
yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết; trường hợp
tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh thì người tiếp
nhận chuyển ngay hồ sơ đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý xử lý qua hệ thống dịch
vụ công.
- Trường hợp thụ lý
ngay và cử người thực hiện TGPL:
+ Thời hiệu khởi kiện
của vụ việc còn dưới 05 ngày làm việc;
+ Ngày xét xử theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử còn dưới 05 ngày làm việc;
+ Cơ quan tiến hành
tố tụng chuyển yêu cầu cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc để tránh
gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.
- Trong quá trình
giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh
của Trung tâm/Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý khi xem xét, thẩm định hồ sơ
có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin tại Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
để thay thế Giấy khai sinh của trẻ em.
- Trường hợp không
khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác
thì thực hiện như sau:
+ Trường hợp hồ sơ
thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, người có
thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nộp hồ sơ không muộn hơn 08 giờ làm việc
kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ.
Việc thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài
khoản cá nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn
hoặc liên hệ qua số điện thoại; đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ liên hệ
với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ
thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện
hồ sơ
cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng
thời hướng dẫn người nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật,
điều chỉnh dữ liệu.
|
Viên chức trực tiếp
công dân của Trung tâm Trợ giúp pháp lý và các Chi nhánh thuộc Trung
tâm/Người được phân công tại Trung tâm phục vụ hành chính công
|
½
ngày
|
|
|
B3
|
Vào Sổ thụ lý, theo
dõi vụ việc trợ giúp pháp lý và chuyển hồ sơ cho lãnh đạo phòng/Trưởng Chi nhánh
phụ trách địa bàn thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước trên hệ thống
|
Viên chức trực tiếp
công dân của Trung tâm Trợ giúp pháp lý hoặc Chi nhánh thuộc Trung tâm /Người
được phân công tại Trung tâm phục vụ hành chính công
|
¼
ngày
|
-
Vào Sổ thụ lý, theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý
-
Thông báo về việc hồ sơ đã được thụ lý
|
|
B4
|
Bàn giao và trả kết
quả cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý:
Bàn giao trực tiếp
Thông báo cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý hoặc bàn giao bản giấy cho Trung
tâm phục vụ hành chính công hoặc bàn giao cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu
chính công ích (trường hợp được Trung tâm Phục vụ hành chính công ký hợp đồng
hoặc uỷ quyền)
|
Viên chức trực tiếp
công dân của Trung tâm Trợ giúp pháp lý hoặc Chi nhánh thuộc Trung tâm/Viên chức
được phân công tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
¼
ngày
|
Thông
báo về việc hồ sơ đã được thụ lý
|
|
B5
|
Trả kết quả trong
trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công
|
Trung tâm PVHCC trả kết
quả
|
|
|
|
3.8
|
Yêu cầu điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Người được trợ giúp
pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của
người được trợ giúp pháp lý, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan yêu cầu trợ giúp pháp lý;
- Vụ việc trợ giúp
pháp lý liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ
giúp pháp lý;
- Vụ việc trợ giúp
pháp lý thuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý:
+ Người được trợ giúp
pháp lý đang cư trú tại địa phương;
+ Vụ việc trợ giúp
pháp lý xảy ra tại địa phương;
+ Vụ việc trợ giúp
pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu.
- Vụ việc trợ giúp
pháp lý được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh,
thương mại.
- Vụ việc trợ giúp
pháp lý không thuộc các trường hợp sau đây:
+ Yêu cầu trợ giúp
pháp lý có nội dung trái pháp luật;
+ Người được trợ giúp
pháp lý đã chết;
+ Vụ việc đang được
một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
- Đơn yêu cầu trợ giúp
pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT- BTP ngày 29/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP
ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của
Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý
và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng
dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc
trợ giúp pháp lý (mẫu số 02-TP- TGPL) được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
|
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG
HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà
Nội, ngày ..... tháng ..... năm 20......
ĐƠN
YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính
gửi: .........................(1)............................
I. Phần thông tin dành
cho người được trợ giúp pháp lý
Họ và tên:
................(2)..........................................................................................
Ngày tháng năm sinh:
................................................ Giới tính:
.............................
Số CMND/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh: ……….…..............................
Địa chỉ liên hệ:
…………...……………………………………………………….
Điện thoại:
..............................................................................................................
Diện người được trợ
giúp pháp lý:
.........................................................................
…………………………………………………………………………………….
II. Phần thông tin dành
cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý
Họ và tên: ................(3).........................................………………………………
Số CMND/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh: …..….....................................
Địa chỉ liên hệ:
……………………………………………..……………………..
Điện thoại:
..............................................................................................................
Mối quan hệ với người
được trợ giúp pháp lý: .......................................................
III. Nội dung vụ việc
trợ giúp pháp lý
1. Tóm tắt yêu cầu trợ
giúp pháp lý
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Yêu cầu hình thức
trợ giúp pháp lý
Tư vấn pháp luật 
Tham gia tố tụng 
Đại diện ngoài tố tụng 
3. Tài liệu gửi kèm
theo đơn
a)
.............................................................................................................................
b)
.............................................................................................................................
c)
.............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời
trình bày trên là đúng sự thật. Đề nghị ................... …………..(1)…………………………..
xem xét trợ giúp pháp lý.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý.
(2): Họ và tên người
được trợ giúp pháp lý.
(3): Họ và tên người
yêu cầu trợ giúp pháp lý.
2.
Thủ tục rút yêu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý
(2.001.680)
|
1
|
Mục đích: Quy định trình tự,
cách thức thực hiện rút yêu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp
lý
|
|
2
|
Phạm vi: Người được trợ giúp
pháp lý có nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Trợ giúp pháp
lý năm 2017;
- Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt
động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp
lý;
- Thông tư số
09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội
dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch;
- Thông tư số
10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn
giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số
11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
- Quyết định số
2006/QĐ-BTP ngày 30/6/2025 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực
Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Quyết định số
1243/QĐ-TTPVHCC ngày 29/8/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực Trợ giúp pháp lý, Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Phổ
biến giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị
thuộc thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
|
|
- Đơn rút yêu cầu trợ
giúp pháp lý (Bản chính).
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
Ngay sau khi nhận đủ
hồ sơ theo quy định
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả
|
|
|
- Nơi tiếp nhận hồ sơ
gồm:
+ Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội (Số 02 đường Quang Trung, phường Hà Đông,
Hà Nội) và các Chi nhánh của Trung tâm;
+ Trung tâm phục vụ
hành chính công.
- Cách thức thực
hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp
tại trụ sở của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc
Trung tâm/Trung tâm phục vụ hành chính công;
+ Nộp hồ sơ qua cổng
dịch vụ công;
+ Gửi hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính;
+ Gửi hồ sơ qua fax,
hình thức điện tử.
|
|
3.6
|
Phí/ Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/ Kết quả
|
|
B1
|
Hồ sơ được nộp trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà
nước và các Chi nhánh thuộc Trung tâm hoặc gửi qua hệ thống bưu chính, fax,
hình thức điện tử đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh
thuộc Trung tâm hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính: người được trợ giúp pháp lý
nộp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu tại Mục 3.2
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp trực tuyến hoặc hình thức điện tử: người được trợ giúp pháp lý nộp
hồ sơ theo yêu cầu, đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài
liệu liên quan (nếu có).
|
Người được trợ giúp
pháp lý có nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý
|
Giờ
hành chính
|
|
|
B2
|
Tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có
Phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo (nếu
người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua
thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho
người yêu cầu (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến); trường hợp tiếp nhận
hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, người tiếp nhận chuyển
hồ sơ đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước xử lý qua Hệ thống dịch vụ
công.
(ii) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ giấy tờ, tài liệu, người tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
Sau khi hồ sơ được bổ
sung, thực hiện lại bước (i).
|
Viên chức trực tiếp
công dân của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc Trung
tâm/ Người được phân công tại Trung tâm phục vụ hành chính công
|
¼
ngày
|
- Đơn rút yêu cầu trợ
giúp pháp lý (Mẫu số 05- TP-TGPL).
|
|
B3
|
Chuyển hồ sơ trên hệ
thống cho người đang thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp
lý có nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý trên hệ thống.
|
Viên chức trực tiếp
công dân của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc Trung
tâm/ Người được phân công tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Người thực hiện
trợ giúp pháp lý
|
¼
ngày
|
|
|
B4
|
Xem xét giải quyết hồ
sơ
|
Người thực hiện trợ giúp
pháp lý
|
½
ngày
|
Văn bản trả lời về
việc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý.
|
|
B5
|
Bàn giao và trả kết
quả
Người thực hiện trợ
giúp pháp lý chuyển văn bản giấy trả lời về việc không tiếp tục thực hiện trợ
giúp pháp lý cho người xin rút yêu cầu trợ giúp pháp lý (trường hợp công dân
đến nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Trung tâm TGPLNN và các Chi nhánh thuộc
Trung tâm) và cho đại diện Trung tâm phục vụ hành chính công để chuyển trả
kết quả cho công dân (trường hợp công dân
|
Người thực hiện trợ giúp
pháp lý
|
Ngay sau khi có văn
bản trả lời về việc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý
|
|
|
B6
|
Trả kết quả trong
trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công
|
Trung
tâm PVHCC trả kết quả
|
|
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
|
|
|
- Đơn rút yêu cầu trợ
giúp pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT- BTP ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một
số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng
vụ việc trợ giúp pháp lý (mẫu số 05-TP- TGPL) được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
|
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
..........,
ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN
RÚT YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính
gửi: .........................(1)............................
Tôi là (họ và tên):
................. (2) ........... hoặc .................... (3)
........................
Ngày tháng năm sinh:
........................................... Giới tính:
................................
Số CMND/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh: …..….................................
Địa chỉ liên hệ:
……………………………………………………………………
Điện thoại:
………………………………………………………………………..
Là người được trợ giúp
pháp lý hoặc là người đại diện của người được trợ giúp pháp lý ……..……..(2)……..……
đang được …………….(1)…………… trợ giúp pháp lý. Đến nay, do không còn nhu cầu trợ
giúp pháp lý, căn cứ khoản 6 Điều 8 của Luật Trợ giúp pháp lý, tôi xin rút yêu
cầu trợ giúp pháp lý, đề nghị……… (1)…............ xem xét, quyết định.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý.
(2): Họ và tên người
được trợ giúp pháp lý.
(3): Họ và tên người
đại diện của người được trợ giúp pháp lý.
3.
Thủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (2.001.687)
|
1
|
Mục đích: Quy định trình tự,
cách thức thực hiện thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý
|
|
2
|
Phạm vi: Người được trợ giúp
pháp lý có nguyện vọng thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Trợ giúp pháp
lý năm 2017;
- Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt
động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp
lý;
- Thông tư số
09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội
dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch;
- Thông tư số
10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số
11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
- Quyết định số
2006/QĐ-BTP ngày 30/6/2025 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực
Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Quyết định số
1243/QĐ-TTPVHCC ngày 29/8/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực Trợ giúp pháp lý, Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Phổ
biến giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị
thuộc thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
|
- Đơn đề nghị thay
đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý (Mẫu số 04-TP-TGPL)
|
x
|
|
|
|
- Giấy tờ, tài liệu
liên quan đến yêu cầu thay đổi.
|
|
x
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả
|
|
|
- Nơi tiếp nhận hồ sơ
gồm:
+ Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội (Số 02 đường Quang Trung, phường Hà Đông,
Hà Nội) và các Chi nhánh thuộc Trung tâm.
|
|
|
+ Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
- Cách thức thực
hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp
tại trụ sở của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc
Trung tâm/Trung tâm phục vụ hành chính công;
+ Nộp hồ sơ qua cổng
dịch vụ công;
+ Gửi hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính;
+ Gửi hồ sơ qua fax,
hình thức điện tử.
|
|
3.6
|
Phí/ Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/ Kết quả
|
|
B1
|
Hồ sơ được nộp trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà
nước và các Chi nhánh thuộc Trung tâm hoặc gửi qua hệ thống bưu chính, fax,
hình thức điện tử cho Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh
thuộc Trung tâm hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp trực tiếp: người được trợ giúp pháp lý có nguyện vọng thay đổi người
thực hiện trợ giúp pháp lý nộp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu tại Mục 3.2
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp trực tuyến hoặc hình thức điện tử: người được trợ giúp pháp lý có
nguyện vọng thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý nộp hồ sơ theo yêu cầu,
đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu liên quan.
- Trường hợp gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi bản chính đơn đề nghị thay đổi người
thực hiện trợ giúp pháp lý kèm theo bản sao có chứng thực các giấy tờ, tài
liệu liên quan đến yêu cầu thay đổi.
|
Người được trợ giúp
pháp lý có nguyện vọng thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý
|
Giờ
hành chính
|
|
|
B2
|
Tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ:
(i) Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có
Phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo (nếu
người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp)
hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn
trả kết quả qua điện thoại di động cho người yêu cầu (nếu người yêu cầu nộp
hồ sơ trực tuyến); trường hợp tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành
chính công cấp tỉnh, người tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Trung tâm Trợ giúp pháp
lý nhà nước xử lý qua Hệ thống dịch vụ công.
(ii) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ giấy tờ, tài liệu, người tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước
(i).
|
Viên chức trực tiếp
công dân của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc Trung tâm/
Người được phân công tại Trung tâm phục vụ hành chính công
|
¼
ngày
|
- Hồ sơ theo mục 3.2
|
|
B3
|
Phân công trên hệ
thống người xem xét, giải quyết theo quy định
|
Trung tâm Trợ giúp pháp
lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc Trung tâm
|
½
ngày
|
|
|
B4
|
Kiểm tra nội dung đơn
(xem đủ điều kiện được thay đổi hay không được thay đổi)
|
Người được phân công
giải quyết
|
1
ngày
|
|
|
B5
|
Trình ký văn bản trên
hệ thống
|
Lãnh đạo Trung tâm
Trợ giúp pháp lý nhà nước; Người được phân công giải quyết
|
1
ngày
|
Thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do được thay đổi hoặc không được thay đổi
|
|
B6
|
Bàn giao và trả kết
quả
Người phụ trách văn
thư: phát hành bản điện tử và bản giấy, chuyển bản điện tử/bản giấy đến Trung
tâm phục vụ hành chính công hoặc bàn giao cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu
chính công ích (trường hợp được Trung tâm Phục vụ hành chính công ký hợp đồng
hoặc uỷ quyền)
|
Người phụ trách văn
thư của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
|
Ngay
sau khi văn bản được ban hành
|
Thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do được thay đổi hoặc không được thay đổi
|
|
B7
|
Trả kết quả trong
trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công
|
Trung
tâm PVHCC trả kết quả TTHC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.8
|
Yêu cầu điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Khi có căn cứ cho rằng
người thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp không được
tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý, cụ thể như
sau:
- Thực hiện hành vi
bị nghiêm cấm quy định của Luật trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp đã chấp hành
xong hình thức xử lý vi phạm và được thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định
của Luật trợ giúp pháp lý;
- Bị thu hồi thẻ trợ
giúp viên pháp lý, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Chứng chỉ hành nghề
luật sư, thẻ tư vấn viên pháp luật;
- Các trường hợp không
được tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;
- Đã hoặc đang thực
hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý là các bên có quyền lợi
đối lập nhau trong cùng một vụ việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
khác đối với vụ việc tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng trong lĩnh vực
dân sự;
- Có căn cứ cho rằng
người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể không khách quan trong thực hiện trợ
giúp pháp lý;
- Có lý do cho thấy
không thể thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý một cách hiệu quả, ảnh hưởng đến
quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
- Đơn đề nghị thay
đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số
10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (mẫu số
04-TP-TGPL) được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 08/2025/TT- BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..........,
ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính
gửi: .........................(1)............................
Tôi là (họ và tên):
........(2) ...............
hoặc...............(3)..........................................
Ngày tháng năm sinh:
................................................... Giới tính:
........................
Số CMND/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh: …..….................................
Địa chỉ liên hệ:
……………………………………………………………………
Điện thoại:
..............................................................................................................
Là người được trợ giúp
pháp lý hoặc là người đại diện của người được trợ giúp pháp lý ………(2)…………..
đang được Ông/Bà …………..(4)………….... trợ giúp pháp lý trong vụ
việc...................................................................................
Căn cứ khoản 5 Điều 8
của Luật Trợ giúp pháp lý, tôi đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp
lý với lý do sau đây:
.................................................................
.................................................................................................................................
Tài liệu gửi kèm theo
đơn (nếu có):
........................................................................
.................................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời
trình bày trên là đúng sự thật. Đề nghị............... (1) ........... xem xét
thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Tên tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý.
(2): Họ và tên người
được trợ giúp pháp lý.
(3): Họ và tên người
đại diện của người được trợ giúp pháp lý.
(4): Họ và tên người
thực hiện trợ giúp pháp lý.
4.
Thủ tục giải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp lý (2.000.592)
|
1
|
Mục đích: Quy định trình tự,
cách thức thực hiện khiếu nại về trợ giúp pháp lý
|
|
2
|
Phạm vi: Người được trợ giúp
pháp lý/ tổ chức có khiếu nại về trợ giúp pháp lý
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Trợ giúp pháp
lý năm 2017;
- Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt
động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp
lý;
- Thông tư số
10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy
tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp
lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Thông tư số
08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số
11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp;
- Quyết định số
2006/QĐ-BTP ngày 30/6/2025 về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực
Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Quyết định số
1243/QĐ-TTPVHCC ngày 29/8/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực Trợ giúp pháp lý, Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực Phổ
biến giáo dục pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị
thuộc thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
|
- Đơn khiếu nại
|
x
|
|
|
|
- Giấy tờ, tài liệu
liên quan.
|
|
x
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
- Đối với người đứng
đầu Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được khiếu nại;
- Đối với Giám đốc Sở
Tư pháp: 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả
|
|
|
- Nơi tiếp nhận hồ sơ
gồm:
+ Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội (Số 02 đường Quang Trung, phường Hà Đông,
Hà Nội) và các Chi nhánh thuộc Trung tâm.
+ Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
- Cách thức thực
hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp
tại trụ sở của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc
Trung tâm/Trung tâm phục vụ hành chính công;
+ Nộp hồ sơ qua cổng
dịch vụ công;
+ Gửi hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính;
+ Gửi hồ sơ qua fax,
hình thức điện tử.
|
|
3.6
|
Phí/ Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình
tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/ Kết quả
|
|
a)
|
Trường hợp giải quyết
thuộc thẩm quyền của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
|
|
|
|
|
B1
|
Hồ sơ được nộp trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà
nước và các Chi nhánh thuộc Trung tâm/Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý hoặc
gửi qua hệ thống bưu chính, fax, hình thức điện tử đến Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc Trung tâm hoặc nộp trực tuyến qua hệ
thống dịch vụ công
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp trực tiếp: người được trợ giúp pháp lý hoặc tổ chức có khiếu nại về
trợ giúp pháp lý nộp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu tại Mục 3.2
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp trực tuyến hoặc hình thức điện tử: người được trợ giúp pháp lý hoặc
tổ chức có khiếu nại về trợ giúp pháp lý nộp hồ sơ theo yêu cầu, đính kèm bản
chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu liên quan.
- Trường hợp gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi bản chính đơn khiếu nại kèm theo bản
sao có chứng thực các giấy tờ, tài liệu liên quan.
|
Người được trợ giúp pháp
lý hoặc tổ chức có khiếu nại về trợ giúp pháp lý
|
Giờ
hành chính
|
|
|
B2
|
Tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có
Phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo (nếu
người yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua
thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho
người yêu cầu (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến); trường hợp tiếp nhận
hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, người tiếp nhận chuyển
hồ sơ đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước xử lý qua Hệ thống dịch vụ
công.
(ii) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ giấy tờ, tài liệu, người tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước
(i).
|
Viên chức trực tiếp
công dân của
Trung
tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và các Chi nhánh thuộc Trung tâm /Người được
phân công tại Trung tâm phục vụ hành chính công
|
¼
ngày
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
|
|
B3
|
Phân công trên hệ
thống người xem xét, giải quyết theo quy định
|
Lãnh
đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; Người được phân công giải quyết
|
¼
ngày
|
|
|
B4
|
Tham mưu giải quyết
khiếu nại;
Dự thảo văn bản trình
Lãnh đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý trên hệ thống;
|
Người
được phân công giải quyết
|
2
ngày
|
Khiếu nại được xem
xét, giải quyết
|
|
B5
|
Ký văn bản giải
quyết; Chuyển văn thư phát hành;
|
Lãnh
đạo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý
|
¼
ngày
|
Văn bản trả lời giải quyết
khiếu nại
|
|
B6
|
Bàn giao và trả kết
quả cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý:
Người phụ trách văn
thư: phát hành bản điện tử và bản giấy, chuyển bản điện tử/bản giấy đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc bàn giao cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích
(trường hợp được Trung tâm Phục vụ hành chính công ký hợp đồng hoặc uỷ quyền)
|
Người phụ trách văn
thư của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
|
¼
ngày
|
|
|
B7
|
Trả kết quả trong
trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công
|
Trung
tâm PVHCC trả kết quả
|
|
|
|
b)
|
Trường hợp giải quyết
thuộc thẩm quyền của Sở Tư pháp
|
|
B1
|
Nộp hồ sơ
|
Người nộp hồ sơ
|
Giờ
hành chính
|
|
|
B2
|
Tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện giải quyết, công chức bộ phận một cửa lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả; Chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết. (Chuyển
đồng thời đến Trưởng phòng, công chức chuyên môn được phân công)
- Trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, chính xác, công chức tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện giải quyết, công chức tiếp nhận phải nêu rõ lý do theo mẫu
Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ.
|
Người được phân công
tại Trung tâm phục vụ hành chính công
|
½
ngày
|
- Hồ sơ theo mục 3.2;
|
|
B3
|
Trưởng phòng Bổ trợ
tư pháp chuyển hồ sơ đến công chức giải quyết
|
Trưởng
phòng Bổ trợ tư pháp
|
|
B4
|
Thẩm định hồ sơ: Công
chức giải quyết hồ sơ tiến hành xem xét, dự thảo văn bản, trình lãnh đạo
Phòng phê duyệt.
|
Công
chức giải quyết hồ sơ
|
04
ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện:
+ Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ;
+ Hồ sơ trình UBND
Thành phố xem xét quyết định
- Trường hợp hồ sơ
chưa hoặc không đủ điều kiện:
+ Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm,
muộn:
+ Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ;
+ Hồ sơ trình UBND
Thành phố xem xét quyết định
|
|
B5
|
Lãnh đạo Phòng xem
xét hồ sơ, trình lãnh đạo Sở phê duyệt hoặc ký văn bản giải quyết
|
Lãnh
đạo phòng
|
08
ngày
|
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện:
+ Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ;
+ Hồ sơ trình UBND
Thành phố xem xét quyết định
- Trường hợp hồ sơ
chưa hoặc không đủ điều kiện:
+ Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ;
+ Dự thảo Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp chậm,
muộn:
+ Phiếu kiểm soát quá
trình giải quyết hồ sơ;
+ Hồ sơ trình UBND
Thành phố xem xét quyết định
+ Phiếu xin lỗi.
|
|
B6
|
Lãnh đạo Sở xét duyệt
hồ sơ, ký văn bản giải quyết khiếu nại
|
Công
chức giải quyết hồ sơ/lãnh đạo Phòng/lãnh đạo Sở/văn thư
|
02
ngày
|
Văn bản giải quyết/
Văn bản từ chối
|
|
B7
|
Phát hành văn bản
|
Công
chức giải quyết hồ sơ/văn thư
|
½
ngày
|
Văn bản
|
|
B8
|
Trả kết quả cho công
dân
|
Trung
tâm phục vụ hành chính công
|
|
Văn bản
|
|
3.8
|
Yêu cầu điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Người được trợ giúp
pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.
- Khi có căn cứ cho
rằng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có
hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình như: từ
chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thực
hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật; thay đổi người thực hiện trợ giúp
pháp lý không đúng pháp luật.
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
Đơn khiếu nại ban hành
kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp
lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số
12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt
động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp
lý (mẫu số 03-TP-TGPL) được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc

..........,
ngày ..... tháng ..... năm 20.....
ĐƠN
KHIẾU NẠI
Về
việc …………….(1)…………………
Kính
gửi: ………….(2).……………………
Họ và tên: ..………
(3)……………… hoặc....................(4)................................
Ngày tháng năm sinh:
........................................ Giới tính:
................................
Số CMND/Số thẻ căn cước
công dân/Số định danh: …..…..................................
Địa chỉ liên hệ:
……………..……………………………………..……………….
Điện thoại:
……………..……………………………………..…………………
Là người được trợ giúp
pháp lý hoặc là người đại diện của người được trợ giúp pháp lý ......……(3) ……………
đang được trợ giúp pháp lý trong vụ việc
……….............................................................................................................
Căn cứ quy định tại
khoản 1 Điều 45 của Luật Trợ giúp pháp lý, tôi khiếu nại với………(2)………..về
việc………….(1)……… của …………(5)/(6)…… với nội dung cụ thể như
sau:…………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Yêu cầu giải quyết
khiếu nại như sau:
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Tài liệu gửi kèm theo
đơn (nếu có):
a)…………………………………………………………………………………
b)…………………………………………………………………………………..
c)………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan nội
dung khiếu nại trên là đúng sự thật. Đề nghị ………………… (2) ……………………… xem xét giải
quyết khiếu nại cho tôi theo quy định.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi rõ họ tên, hoặc điểm chỉ)
|
Chú thích:
(1): Ghi rõ một trong
04 nội dung khiếu nại về:
- Từ chối thực hiện vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Không thực hiện trợ
giúp pháp lý.
- Thực hiện trợ giúp
pháp lý không đúng pháp luật.
- Thay đổi người thực
hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật.
(2): Tên cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
(3): Họ và tên người
được trợ giúp pháp lý.
(4): Họ và tên người
đại diện của người được trợ giúp pháp lý.
(5): Tên của tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp lý.
(6): Họ và tên của
người thực hiện trợ giúp pháp lý.
5. Thủ tục lựa chọn, ký
hợp đồng với Luật sư (2.000.977)
|
1
|
Mục đích: Quy định trình tự,
cách thức lựa chọn, ký hợp đồng với Luật sư
|
|
2
|
Phạm vi: Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước/ Luật sư có nhu cầu ký hợp đồng với Trung tâm Trợ giúp pháp
lý nhà nước/Trung tâm phục vụ hành chính công
|
|
3
|
Nội dung quy trình
|
|
3.1
|
Cơ sở pháp lý
|
|
|
- Luật Trợ giúp pháp
lý năm 2017;
- Thông tư số
08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một
số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ
giúp pháp lý;
- Thông tư số
03/2021/TT-BTP ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn
giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT- BTP ngày
28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Quyết định số
1170/QĐ-BTP ngày 15/7/2021 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp;
- Quyết định số
216/QĐ-TTPVHCC ngày 13/2/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh
vực Hộ tịch, Quốc tịch, Chứng thực, Nuôi con nuôi, Hoà giải ở cơ sở, Bồi
thường nhà nước, Trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư
pháp thành phố Hà Nội.
|
|
3.2
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
|
|
- Giấy đề nghị tham
gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trong đó có nêu rõ việc
đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Trợ giúp pháp lý
và giới thiệu về quá trình hành nghề của luật sư, vụ việc tham gia tố tụng;
kinh nghiệm tham gia trợ giúp pháp lý (nếu có).
|
x
|
|
|
|
- Thẻ luật sư
|
|
x
|
|
|
- Các tài liệu khác
theo thông báo lựa chọn luật sư (nếu có).
|
|
x
|
|
3.3
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
3.4
|
Thời gian xử lý
|
|
|
- Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá luật sư phải hoàn thành việc
đánh giá. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không
quá 03 ngày làm việc.
- Trung tâm có trách
nhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các luật sư đã nộp hồ sơ. Trong thời hạn
10 ngày kể từ ngày thông báo, luật sư được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp
đồng với Trung tâm, trừ trường hợp có lý do chính đáng thì có thể kéo dài
nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
|
|
3.5
|
Nơi tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả
|
|
|
- Nơi tiếp nhận gồm:
+ Trung tâm Trợ giúp
pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội (Số 02 đường Quang Trung, phường Hà Đông,
Hà Nội);
+ Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
- Cách thức thực
hiện:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp
tại trụ sở của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước/Trung tâm phục vụ hành
chính công;
+ Nộp hồ sơ qua cổng
dịch vụ công;
+ Gửi hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính;
+ Gửi hồ sơ qua fax,
hình thức điện tử.
|
|
3.6
|
Phí/ Lệ phí
|
|
|
Không
|
|
3.7
|
Quy trình xử lý công
việc
|
|
TT
|
Trình tự
|
Trách
nhiệm
|
Thời
gian
|
Biểu
mẫu/ Kết quả
|
|
B1
|
Đánh giá khả năng đáp
ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của Trung tâm để dự kiến số lượng luật sư ký hợp
đồng
|
Lãnh
đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
|
|
Quyết định thành lập
tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn luật sư
|
|
B2
|
Thông báo lựa chọn
luật sư
|
Sở
Tư pháp (đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở)
|
Tối
thiểu 05 ngày làm việc (không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành
chính)
|
Thông báo lựa chọn luật
sư gồm nội dung:
- Số lượng luật sư dự
kiến lựa chọn;
- Điều kiện ký hợp
đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;
- Cách thức, tiêu
chí, thang bảng điểm đánh giá hồ sơ;
- Yêu cầu về hồ sơ;
- Địa điểm, thời hạn
nộp hồ sơ; dự thảo hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; các yêu cầu khác (nếu
có)
|
|
B3
|
Hồ sơ được nộp trực
tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công/Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà
nước thành phố Hà Nội
hoặc gửi
qua hệ thống bưu chính, fax, hình thức điện tử đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý
nhà nước và các Chi nhánh thuộc Trung tâm hoặc nộp trực tuyến qua Hệ thống dịch
vụ công
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp trực tiếp: luật sư nộp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu tại Mục 3.2
- Nếu lựa chọn hình
thức nộp trực tuyến hoặc hình thức điện tử: luật sư nộp hồ sơ theo yêu cầu,
đính kèm bản chụp hoặc bản sao điện tử các giấy tờ, tài liệu liên quan.
- Trường hợp gửi hồ
sơ qua hệ thống bưu chính thì phải gửi bản chính các giấy tờ yêu cầu bản
chính tại Mục 3.2 và kèm theo bản sao có chứng thực thẻ luật sư và các tài
liệu khác theo thông báo lựa chọn luật sư (nếu có).
|
Người
nộp hồ sơ;
|
Tối
thiểu 20 ngày, tối đa không quá 30 ngày (Theo thông báo được đăng tải) (không
tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính)
|
|
|
B4
|
Tiếp nhận và kiểm tra
hồ sơ.
(i) Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ; nếu tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì có Phiếu
hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo (nếu người
yêu cầu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc gửi ngay Phiếu hẹn, trả kết quả qua thư
điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động cho người
yêu cầu (nếu người yêu cầu nộp hồ sơ trực tuyến); trường hợp tiếp nhận hồ sơ
tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, người tiếp nhận chuyển hồ sơ
đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước xử lý qua Hệ thống dịch vụ công.
(ii) Trường hợp hồ
sơ chưa đầy đủ giấy tờ, tài liệu, người tiếp nhận hướng dẫn bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ theo quy định. Sau khi hồ sơ được bổ sung, thực hiện lại bước (i).
|
Viên
chức được phân công của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước/Người được phân
công tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
½
ngày
|
|
|
B5
|
Tổ đánh giá tiến hành
đánh giá (Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn
luật sư), dự thảo Thông báo kết quả lựa chọn luật sư, ký gửi văn thư phát
hành
|
Thành
viên tổ đánh giá
|
09
ngày Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 03
ngày làm việc
|
Hoàn thành việc đánh
giá
|
|
B6
|
Thông báo kết quả lựa
chọn đến luật sư
Người phụ trách văn
thư: phát hành bản điện tử và bản giấy, chuyển bản điện tử/bản giấy đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc bàn giao cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu
chính công ích (trường hợp được Trung tâm Phục vụ hành chính công ký hợp đồng
hoặc uỷ quyền)
|
Người
phụ trách văn thư của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
|
½
ngày Sau khi có Thông báo kết quả lựa chọn luật sư
|
|
|
B7
|
Trả kết quả trong
trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công
|
Trung
tâm PVHCC trả kết quả TTHC
|
|
|
|
B8
|
Ký hợp đồng với các
luật sư được lựa chọn
|
Trung
tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
|
10
ngày kể từ ngày thông báo Trường hợp có lý do chính đáng có thể kéo dài nhưng
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo
|
Hợp đồng thực hiện
trợ giúp pháp lý giữa Trung tâm và Luật sư
|
|
B9
|
Trả kết quả
|
Người
phụ trách văn thư Trung tâm Trợ giúp pháp lý
|
Ngay
trong ngày ký hợp đồng
|
|
|
3.8
|
Yêu cầu điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
- Luật sư có đủ điều
kiện quy định tại Khoản 3 Điều 14 Luật Trợ giúp pháp lý. Cụ thể:
+ Không đang trong
thời gian thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành
nghề luật sư;
+ Không bị cấm hành
nghề hoặc bị hạn chế hoạt động nghề nghiệp theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền;
+ Không đang bị truy
cứu trách nhiệm hình sự;
+ Được sự đồng ý bằng
văn bản của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đang làm việc hoặc cơ quan,
tổ chức mà luật sư ký kết hợp đồng lao động.
- Luật sư đã thực
hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp
lý thì không được lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý trong
thời gian ít nhất là 02 năm kể từ ngày có kết luận vi phạm. Cụ thể:
+ Xâm phạm danh dự,
nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân
biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;
+ Nhận, đòi hỏi bất
kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp
pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;
+ Tiết lộ thông tin
về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp
người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác;
+ Từ chối hoặc không
tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại Luật này và
quy định của pháp luật về tố tụng;
+ Lợi dụng hoạt động
trợ giúp pháp lý để trục lợi, xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất
trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội;
+ Xúi giục, kích động
người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu
nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.
|
|
4
|
Biểu mẫu
|
|
|
Không
|
|
|
|
|
|
|