|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 348/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 12
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp
vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
3791/QĐ-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp
tại Tờ trình số 70/TTr-STP ngày 08/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này danh mục, nội dung, quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh (kèm theo 16 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Tư pháp
1. Triển khai thực hiện việc
tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt
tại quyết định này đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận
của sở, của đơn vị.
2. Trên cơ sở nội dung quy
trình nội bộ được phê duyệt, Sở Tư pháp phối hợp với các đơn vị liên quan xây
dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên các Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở ngành tỉnh và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, PCT UBND tỉnh “VHXH”;
- CVP, PCVP UBND tỉnh “VHXH”;
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
DANH
MỤC, NỘI DUNG, QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI LĨNH VỰC TRỢ
GIÚP PHÁP LÝ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
I. DANH MỤC
|
STT
|
Tên TTHC
|
Mã số TTHC (CSQLQ G)
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Địa điểm thực hiện
|
Cơ quan thực hiện
|
Cách thức thực hiện
|
Quyết định công bố của Bộ ngành
|
|
Trực tiếp
|
BCCI
|
Trực tuyến
|
|
|
|
TTHC CẤP TỈNH
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý
|
2.000829
|
Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải
kiểm tra các nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời
ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung
giấy tờ, tài liệu có liên quan.
|
Không
|
Trung tâm PVHCC tỉnh
|
Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
|
X
|
X
|
Toàn trình
|
Quyết định số 3791/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp
|
II. NỘI DUNG
1. Thủ tục yêu cầu trợ giúp
pháp lý (2.000829)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
- Khi có yêu cầu trợ giúp pháp
lý, người được trợ giúp pháp lý nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Tây Ninh (Tầng 2 - Khối nhà cơ quan 4, Khu Trung tâm Chính trị - Hành chính
tỉnh Tây Ninh, địa chỉ: Đường Song Hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh
Tây Ninh) hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cổng dịch vụ
công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
-
Chuyển hồ sơ đến Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh (Sở Tư pháp) nơi đăng
ký tham gia trợ giúp pháp lý giải quyết.
*
Bước 2. Xử lý hồ sơ
- Sau
khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận phải xem xét và trả lời ngay cho người yêu
cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện thụ lý hoặc phải bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu
có liên quan. Trường hợp người yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ nhưng cần
thực hiện trợ giúp pháp lý ngay do vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện (còn
dưới 05 ngày làm việc), sắp đến ngày xét xử (theo quyết định đưa vụ án ra xét
xử còn dưới 05 ngày làm việc), cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ
giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc để tránh gây thiệt hại
đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp
nhận yêu cầu báo cáo người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ
lý ngay, đồng thời hướng dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy
tờ, tài liệu cần thiết.
-
Thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu chứng minh là người được trợ giúp pháp lý
đối với trường hợp thụ lý ngay vụ việc trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:
+
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý,
người yêu cầu trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ
chứng minh là người được trợ giúp pháp lý. Trường hợp người được trợ giúp pháp
lý cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trường
hợp bất khả kháng thì thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu là 10 ngày làm việc,
kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý;
+
Trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không cung cấp giấy tờ chứng minh là
người được trợ giúp pháp lý trong thời hạn nêu trên thì vụ việc trợ giúp pháp
lý không được tiếp tục thực hiện. Việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ
giúp pháp lý được tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ
giúp pháp lý thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp
pháp lý.
- Khi
yêu cầu trợ giúp pháp lý đủ điều kiện thụ lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà
nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ giúp
pháp lý vào Sổ thụ lý, theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý từ chối thụ lý và thông báo rõ lý do bằng văn
bản cho người yêu cầu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Yêu
cầu trợ giúp pháp lý không phải là vụ việc cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền
và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý và không phù hợp với quy
định của Luật Trợ giúp pháp lý;
+ Yêu
cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
+
Người được trợ giúp pháp lý đã chết;
+ Vụ
việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
- Trong
quá trình giải quyết thủ tục hành chính, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
khi xem xét, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin tại Cơ
sở dữ liệu hộ tịch điện tử để thay thế Giấy khai sinh của trẻ em.
- Trường
hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không
chính xác thì thực hiện như sau:
+
Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông
báo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nộp hồ sơ không muộn hơn 08 giờ
làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận
hồ sơ.
Việc
thông báo được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá
nhân trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ
qua số điện thoại; đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có
thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
+
Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính,
người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 01 ngày
làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết
thủ tục hành chính; đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có
thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
-
Ngay khi có kết quả, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh (Sở Tư pháp) chuyển
ngay đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh để trả kết quả.
*
Bước 3. Trả kết quả
-
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh thông báo người nộp hồ sơ để
nhận kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
-
Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
* Thời
gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hằng tuần (trừ
ngày lễ, ngày nghỉ).
+
Sáng: Từ 7 giờ đến 11 giờ 30 phút.
+
Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ.
b)
Cách thức thực hiện: trực tiếp; dịch vụ
bưu chính; qua fax, hình thức điện tử.
*
Lưu ý: Việc nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp
pháp lý được thực hiện như sau:
-
Trường hợp nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý:
người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, giấy tờ, tài
liệu có liên quan đến vụ việc và xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng
thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;
Trong
trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không thể tự mình viết đơn thì người
tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm ghi các nội dung vào mẫu đơn để họ tự đọc hoặc
đọc lại cho họ nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.
-
Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp
đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc và bản
sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;
-
Trường hợp gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử, khi gặp người thực hiện trợ
giúp pháp lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý phải xuất trình bản chính hoặc nộp
bản sao có chứng thức giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
c)
Thành phần, số lượng hồ sơ:
*
Thành phần hồ sơ
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
TPHS số hóa
|
|
1
|
Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý
(theo mẫu);
|
|
|
2
|
Các giấy tờ, tài liệu có liên
quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý;
|
|
|
3
|
Giấy tờ chứng minh người
thuộc diện trợ giúp pháp lý, cụ thể:
|
|
|
|
1. Giấy tờ chứng minh là
người có công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau:
|
|
|
|
a) Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp
lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Quyết định phong tặng danh
hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng
lao động trong thời kỳ kháng chiến;
c) Huân chương Kháng chiến,
Huy chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có
công với nước;
d) Quyết định trợ cấp, phụ
cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo
quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
đ) Quyết định hoặc giấy chứng
nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật
do nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
e) Kỷ niệm chương Tổ quốc ghi
công đối với người có công giúp đỡ cách mạng, Giấy chứng nhận người hoạt động
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, Giấy chứng nhận người hoạt động
cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm
1945, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng”.
|
|
|
|
2. Giấy tờ chứng minh người
thuộc hộ nghèo là giấy chứng nhận hộ nghèo.
|
|
|
|
3. Giấy tờ chứng minh là trẻ
em gồm một trong các giấy tờ:
a) Giấy khai sinh[1], hộ chiếu;
b) Văn bản của cơ quan tiến
hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em;
c) Văn bản của cơ quan có
thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm hành
chính xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.
|
|
|
|
4. Giấy tờ chứng minh là
người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ hợp pháp do cơ
quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số và nơi
cư trú của người đó;
b) Văn bản của cơ quan tiến
hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người dân tộc
thiểu số và nơi cư trú của người đó.
|
|
|
|
5. Giấy tờ chứng minh người
từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi
tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị hại, người
làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân là văn bản
của cơ quan, người có thẩm quyền xác định người đó thuộc một trong những diện
người này.
|
|
|
|
6. Giấy tờ chứng minh là
người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận
nghèo;
b) Văn bản của cơ quan tiến
hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội.
|
|
|
|
7. Giấy tờ chứng minh là cha
đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ
còn nhỏ có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận
nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp
nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Quyết định của cơ quan có
thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ,
chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ hoặc
Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt sĩ kèm
theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sĩ.
|
|
|
|
8. Giấy tờ chứng minh là
người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận
nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp
nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Quyết định về việc trợ cấp
ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc
Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học.
|
|
|
|
9. Giấy tờ chứng minh là
người cao tuổi có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:
a) Quyết định hưởng trợ cấp
xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng
tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy chứng nhận hộ cận
nghèo kèm theo giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người
có tên trong giấy là người cao tuổi.
|
|
|
|
10. Giấy tờ chứng minh là
người khuyết tật có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận
nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Quyết định hưởng trợ cấp
xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng
tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.
|
|
|
|
11. Giấy tờ chứng minh là nạn
nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính gồm một trong
các loại giấy tờ sau:
a) Quyết định tiếp nhận nạn
nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy chứng nhận hộ cận
nghèo kèm theo một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình
gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo
lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo
lực gia đình.
|
|
|
|
12. Giấy tờ, tài liệu chứng
minh là nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân của hành vi
mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng,
chống mua bán người là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật phòng, chống mua bán người xác định người đó thuộc một trong
những diện người này.
|
|
|
|
13. Giấy tờ chứng minh là
người nhiễm HIV có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận hộ cận
nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp
nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.
|
|
|
|
14. Các loại giấy tờ hợp pháp
khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ giúp
pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.
Trong trường hợp những người
thuộc diện được trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ nêu trên thì phải có
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.
|
|
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết hồ
sơ: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải
kiểm tra các nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay
cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy
tờ, tài liệu có liên quan.
đ) Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Người yêu cầu trợ giúp pháp lý.
e) Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Vụ việc được vào sổ thụ lý, theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Yêu cầu điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính:
- Người được trợ giúp pháp lý
theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của người được
trợ giúp pháp lý, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan yêu cầu trợ giúp pháp lý;
- Vụ việc trợ giúp pháp lý liên
quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý;
- Vụ việc trợ giúp pháp lý
thuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý:
+ Người được trợ giúp pháp lý
đang cư trú tại địa phương;
+ Vụ việc trợ giúp pháp lý xảy
ra tại địa phương;
+ Vụ việc trợ giúp pháp lý do
cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương yêu cầu.
- Vụ việc trợ giúp pháp lý được
thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực kinh doanh, thương mại.
- Vụ việc trợ giúp pháp lý
không thuộc các trường hợp sau đây:
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý có
nội dung trái pháp luật;
+ Người được trợ giúp pháp lý
đã chết;
+ Vụ việc đang được một tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý ( 02-TP-TGPL)
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Trợ giúp pháp lý năm
2017.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
- Thông tư số 08/2017/TT-BTP
ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ
trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 03/2021/TT-BTP
ngày 25/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết
một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ
giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất
lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội dung tại các Thông
tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
- Thông tư số 10/2023/TT-BTP
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết
một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp
pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 11/2025/TT-BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ môt số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Tây
Ninh, ngày ..... tháng ..... năm 20......
ĐƠN
YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính
gửi: .........................(1)............................
I. Phần thông tin dành cho
người được trợ giúp pháp lý
Họ và tên:
................(2)........................................................................................
Ngày tháng năm sinh: .......................................
Giới tính: .............................
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân: …..…...........
Địa chỉ liên hệ:
…………………………………………………………………..
Điện thoại: ............................................................................................................
Diện người được trợ giúp pháp
lý: .......................................................................
II. Phần thông tin dành cho
người yêu cầu trợ giúp pháp lý
Họ và tên:
................(3)......................................... ………………………………
Số thẻ căn cước công dân/Số thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân: …..….............
Địa chỉ liên hệ:
…………………………………………………………………...
Điện thoại: .............................................................................................................
Mối quan hệ với người được trợ
giúp pháp lý: .....................................................
III. Nội dung vụ việc trợ
giúp pháp lý
1. Tóm tắt yêu cầu trợ giúp
pháp lý
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2. Yêu cầu hình thức trợ giúp
pháp lý
Tư vấn pháp luật □
Tham gia tố tụng □
Đại diện ngoài tố tụng □
3. Tài liệu gửi kèm theo đơn
a)
..............................................................................................................................
b)
..............................................................................................................................
c)
..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời trình bày
trên là đúng sự thật. Đề nghị .......................................... (1) .......................
xem xét trợ giúp pháp lý.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
III. QUY TRÌNH NỘI BỘ
THỦ TỤC YÊU CẦU TRỢ GIÚP
PHÁP LÝ (2.000829)
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa
hợp lệ thì không tiếp nhận, đồng thời hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ:
tiếp nhận, ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân;
số hóa hồ sơ.
+ Kiểm tra hồ sơ, chuyển
Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước – Sở Tư pháp để xử lý theo thẩm quyền.
|
Chuyên viên làm việc tại Trung tâm HCC
|
30 phút làm việc
|
|
Bước 2
|
Xem hồ sơ, phân công xử lý
|
Lãnh đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước - Sở Tư pháp
|
30 phút làm việc
|
|
Bước 3
|
Thẩm định hồ sơ:
- Người tiếp nhận phải xem
xét và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện thụ lý hoặc
phải bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu có liên quan chuyển đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công.
+ Trường hợp người yêu cầu
chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ nhưng cần thực hiện trợ giúp pháp lý ngay do
vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện (còn dưới 05 ngày làm việc), sắp đến ngày
xét xử (theo quyết định đưa vụ án ra xét xử còn dưới 05 ngày làm việc), cơ quan
tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho Trung tâm Trợ giúp pháp
lý nhà nước hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của
người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận yêu cầu báo cáo Giám đốc Trung
tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước và thụ lý ngay, đồng thời hướng dẫn người yêu
cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý, người yêu
cầu trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ chứng minh
là người được trợ giúp pháp lý. Trường hợp người được trợ giúp pháp lý cư trú
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trường hợp bất
khả kháng thì thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu là 10 ngày làm việc, kể từ
khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý;
+ Trường hợp người yêu cầu
trợ giúp pháp lý không cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp
pháp lý trong thời hạn nêu trên thì vụ việc trợ giúp pháp lý không được tiếp
tục thực hiện. Việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được tổ
chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý chuyển đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công
+ Trường hợp nhận hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ: dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình Giám đốc Trung tâm Trợ
giúp pháp lý nhà nước – Sở Tư (kèm toàn bộ hồ sơ).
|
Chuyên viên Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước – Sở Tư pháp
|
5 giờ làm việc
|
|
Bước 4
|
Ký duyệt kết quả giải quyết
TTHC
|
Lãnh đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
|
01 giờ làm việc
|
|
Bước 5
|
Đóng dấu, vào số văn bản, lưu
trữ hồ sơ; số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC, chuyển trả trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC và chuyển trả kết quả giấy cho Trung tâm Phục vụ
hành chính công trên địa bàn tỉnh
|
Chuyên viên Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước
|
30 phút làm việc
|
|
Bước 6
|
- Tiếp nhận kết quả giải
quyết TTHC từ Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước (hồ sơ giấy và hồ sơ điện
tử).
- Xác nhận kết quả giải quyết
TTHC trên Hệ thống đã có tại Trung tâm HCC trên địa bàn tỉnh (nơi tiếp nhận
hồ sơ); thực hiện trả kết quả theo quy định.
|
Chuyên viên làm việc tại Trung tâm HCC
|
30 phút
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải
kiểm tra các nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời
ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung
giấy tờ, tài liệu có liên quan.
|