|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
92/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Cao Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
14/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
14 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH NINH BÌNH NĂM
2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17
tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng,
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công và Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03
tháng 9 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông báo số
02/TB-VPUBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
thông báo kết luận Hội nghị giao ban Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 10
tháng 01 năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại văn bản số 6511/STC- TTXTHT ngày 10 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Xúc tiến
đầu tư tỉnh Ninh Bình năm 2026.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: Chánh VP, các PCVP và các phòng, ban, trung tâm;
- Đài PT&TH tỉnh, Báo Ninh Bình;
- Lưu: VT, VP8.
Nt_VP8_01.01.QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
(Ban
hành kèm theo quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
PHẦN I
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2026
I. QUAN ĐIỂM,
ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU
1. Quan
điểm
- Xây dựng chương trình xúc tiến
đầu tư bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các chủ trương, định hướng lớn của Trung
ương, trọng tâm là: Nghị quyết số 50- NQ/TW ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Bộ
Chính trị về hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác
đầu tư nước ngoài đến năm 2030; Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm
2022 về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng
sông Hồng; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 về phát triển kinh tế
tư nhân; Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ; Quyết
định số 667/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2022 phê duyệt Chiến lược hợp tác đầu tư
nước ngoài giai đoạn 2021-2030; Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 01 tháng 10 năm
2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Ninh Bình lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Phát huy tối đa tiềm năng, lợi
thế, nguồn lực và động lực tăng trưởng; đẩy nhanh chuyển đổi mô hình tăng trưởng
theo hướng bền vững, hiện đại; phấn đấu đến năm 2030 xây dựng Ninh Bình trở
thành thành phố trực thuộc Trung ương, có nền công nghiệp hiện đại, dịch vụ du
lịch chất lượng cao, đô thị xanh gắn với di sản; thuộc nhóm các địa phương dẫn
đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng và thu nhập bình quân đầu người. Từng bước khẳng
định vai trò là trung tâm du lịch quốc gia, quốc tế; trung tâm đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao; trung tâm y tế, chăm sóc sức khỏe; trung tâm công nghiệp
công nghệ cao quan trọng của vùng và cả nước, với các ngành trụ cột gồm: cơ khí
ô tô, công nghệ thông tin, điện tử, chế biến - chế tạo, năng lượng và vật liệu
xanh. Bảo đảm kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản văn hóa, bảo vệ môi trường với
phát triển kinh tế, chuyển đổi xanh và chuyển đổi số.
- Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ
môi trường đầu tư, kinh doanh; huy động hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển;
đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng chuyển từ “tiền kiểm” sang “hậu
kiểm”, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp; triển khai nghiêm
túc, hiệu quả Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.
2. Định
hướng xúc tiến đầu tư
a) Định hướng theo ngành,
lĩnh vực:
Tập trung thu hút các nhà đầu
tư chiến lược triển khai các dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ hiện đại,
quản trị tiên tiến; tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có khả năng lan tỏa,
kết nối sâu vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu. Ưu tiên các dự án xanh, sử
dụng tiết kiệm tài nguyên, đất đai hiệu quả, đóng góp tích cực cho tăng trưởng
kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường, cụ thể theo các ngành, lĩnh vực
như sau:
- Lĩnh vực công nghiệp: Thu
hút các dự án công nghiệp công nghệ cao, sản xuất thông minh, ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, chuyển đổi xanh, năng lượng xanh, công nghệ sạch và sản xuất hàng
công nghiệp xuất khẩu có giá trị gia tăng lớn. Tập trung phát triển các ngành:
cơ khí chế tạo, cơ khí lắp ráp ô tô; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp điện tử,
công nghệ thông tin; công nghiệp sinh học; công nghiệp vật liệu tiên tiến; công
nghệ mới như năng lượng tái tạo và lưu trữ năng lượng, phương tiện tự hành - tự
động thế hệ mới, công nghệ số - điện tử, công nghệ y sinh, công nghệ môi trường;
công nghiệp bán dẫn; công nghiệp chế biến phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Lĩnh vực nông nghiệp: Thu
hút các dự án nông nghiệp sinh thái, hữu cơ, an toàn, tuần hoàn, đa giá trị, ứng
dụng công nghệ cao; nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái, cảnh quan. Ưu tiên
các dự án phát triển sản phẩm nông nghiệp đặc sản, đặc hữu, sản phẩm OCOP, cây
trồng, vật nuôi có lợi thế của tỉnh; các dự án công nghiệp chế biến, bảo quản
nông sản đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu, kết nối bền vững với
chuỗi giá trị nông sản toàn cầu.
- Lĩnh vực dịch vụ, du lịch:
Phát triển du lịch có thương hiệu, bản sắc riêng, gắn với giá trị Cố đô Hoa
Lư và Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng Tràng An, Tam
Cốc - Bích Động, Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu du lịch Tam Chúc, hệ thống di
tích lịch sử - văn hóa. Tập trung thu hút các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
chăm sóc sức khỏe chất lượng cao; các khu nghỉ dưỡng cao cấp gắn với hệ sinh
thái biển, rừng, khoáng nóng; khách sạn tiêu chuẩn quốc tế từ 5 sao trở lên;
các dự án trung tâm tài chính, mua sắm, hội chợ - triển lãm, trung tâm tổ chức
sự kiện, khu vui chơi giải trí hiện đại, hình thành chuỗi dịch vụ du lịch đa dạng,
giá trị kinh tế cao.
- Lĩnh vực công nghiệp văn
hóa: Thu hút các dự án phát triển sản phẩm công nghiệp văn hóa, kinh tế
sáng tạo, kinh tế di sản đặc sắc, có giá trị thương hiệu cao, như: phim trường,
truyền hình, điện ảnh; kinh tế thể thao; sản phẩm quà lưu niệm, quà tặng du lịch;
tổ chức sự kiện, lễ hội; nghệ thuật đa phương tiện, nghệ thuật thị giác; thiết
kế sáng tạo, kiến trúc, quảng cáo; bảo tàng, thủ công mỹ nghệ; phần mềm, trò
chơi giải trí kỹ thuật số; phát triển kinh tế thương hiệu.
- Lĩnh vực hạ tầng: Thu
hút các dự án đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phát
triển khu đô thị, khu nhà ở xã hội; dự án hạ tầng logistics, tạo nền tảng đồng
bộ cho thu hút đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội.
b) Định hướng theo đối tác đầu
tư:
- Mở rộng hợp tác kinh tế, thu
hút đầu tư với các nền kinh tế lớn và mới nổi theo hướng đa dạng hóa, đa phương
hóa; chủ động hội nhập hiệu quả, tận dụng tối đa các quan hệ đối tác chiến lược,
đối tác chiến lược toàn diện. Khai thác các thị trường tiềm năng, có dư địa lớn
để thu hút đầu tư vào những ngành, lĩnh vực ưu tiên mà Ninh Bình có lợi thế nổi
trội như công nghiệp văn hóa, công nghiệp - đô thị, hạ tầng logistics, cảng biển
nước sâu.
- Tập trung thu hút các nhà đầu
tư lớn có tiềm lực tài chính, công nghệ cao, giữ vai trò dẫn dắt chuỗi cung ứng
toàn cầu, đến từ các quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên các hiệp định thương
mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP; ưu tiên các ngành, lĩnh vực mà Việt
Nam có lợi thế về chính sách ưu đãi, hàng rào thuế quan và phi thuế quan theo
các hiệp định đã ký kết. Đồng thời, tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả hợp
tác với các thị trường, đối tác truyền thống như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan,
Trung Quốc, Thái Lan.
3. Mục tiêu:
Tăng cường hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, chủ động thu hút và lựa chọn
các dự án có chất lượng, quy mô, công nghệ và hiệu quả kinh tế - xã hội cao;
góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, phát triển
nhanh, bền vững và nâng cao vị thế, hình ảnh của tỉnh Ninh Bình là điểm đến an
toàn, hấp dẫn, thân thiện đối với nhà đầu tư trong và ngoài nước. Phấn đấu đến
năm 2030, Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, có công nghiệp
hiện đại, dịch vụ du lịch chất lượng cao, đô thị xanh gắn với di sản, nằm trong
nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu
người.
II. CHƯƠNG
TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2026
1. Nghiên
cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư
- Thực hiện nghiên cứu, khảo
sát, đánh giá và phân tích thị trường, đối tác đầu tư tiềm năng nhằm nhận diện
xu hướng và nhu cầu đầu tư; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch tiếp cận, xúc tiến
và kêu gọi đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm hiệu quả và phù hợp với định
hướng phát triển của tỉnh.
- Trong năm 2026, tổ chức Đoàn
công tác xúc tiến đầu tư trong nước nhằm nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và
tìm kiếm cơ hội hợp tác tại một số địa phương tiêu biểu. Trọng tâm nghiên cứu
các mô hình phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển bền vững;
các dự án năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Đồng thời, trao đổi kinh nghiệm
thu hút đầu tư nước ngoài vào nông nghiệp công nghệ cao gắn với chế biến, tiêu
thụ sản phẩm; phát triển du lịch nông nghiệp; ứng dụng chuyển đổi số trong nông
nghiệp, nông nghiệp thông minh.
- Thông qua hoạt động của Đoàn
công tác, chủ động tìm kiếm, thu hút các nhà đầu tư tiềm năng đầu tư xây dựng
và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; thu
thập, tổng hợp thông tin, số liệu và kinh nghiệm về công tác xúc tiến đầu tư tại
các địa phương có thế mạnh, cách làm sáng tạo, hiệu quả, dẫn đầu trong thu hút
đầu tư trong nước và nước ngoài, làm cơ sở nghiên cứu, vận dụng, triển khai phù
hợp tại tỉnh.
2. Xây dựng
hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm
năng, cơ hội và kết nối đầu tư
- Quản trị, vận hành hiệu quả
trang thông tin điện tử xúc tiến đầu tư của tỉnh và các sở, ban, ngành; thường
xuyên cập nhật, đăng tải đầy đủ, kịp thời các thông tin bằng các ngôn ngữ tiếng
Việt, tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật… về môi trường đầu tư, tình hình kinh tế
- xã hội, hệ thống văn bản pháp luật, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, các
quy hoạch chuyên ngành; cập nhật các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI),
chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương (DDCI) của tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác quảng bá
hình ảnh thông qua đổi mới phương thức và đa dạng hóa hình thức tuyên truyền;
xây dựng, phát hành các ấn phẩm truyền thông, hình ảnh, video, phim tài liệu giới
thiệu tiềm năng, lợi thế của tỉnh Ninh Bình trên các nền tảng số và mạng xã hội
phổ biến như YouTube, Zalo, Facebook…, Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các sở,
ban, ngành; đồng thời tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại
chúng như báo, tạp chí, Đài Phát thanh và Truyền hình Ninh Bình, Đài Truyền
hình Việt Nam...
- Tổ chức tiếp xúc, tiếp đón và
làm việc với các nhà đầu tư, tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài; hỗ trợ
nhà đầu tư khảo sát, lựa chọn địa điểm đầu tư, kết nối cơ hội hợp tác. Hướng dẫn,
hỗ trợ nhà đầu tư tìm hiểu chính sách, pháp luật, thủ tục đầu tư; cung cấp
thông tin về tiềm năng, thị trường, đối tác và các cơ hội kết nối đầu tư trên địa
bàn tỉnh.
3. Hỗ trợ,
hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư
- Tổ chức Hội nghị đối thoại giữa
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh với cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm trao
đổi, lắng nghe ý kiến, kiến nghị, phản hồi; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
phát sinh trong quá trình triển khai dự án đầu tư.
- Mở rộng quy mô, tăng tần suất
các hoạt động xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua tổ chức đối thoại định kỳ với
nhà đầu tư, doanh nghiệp theo từng lĩnh vực, nhóm đối tác hoặc quốc gia; tạo điều
kiện thuận lợi trong giải quyết thủ tục đầu tư; cung cấp thông tin thị trường, hỗ
trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định
pháp luật, cơ chế, chính sách và các hiệp định hợp tác phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội, góp phần thúc đẩy tiến độ và nâng cao hiệu quả triển khai các dự
án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
4. Xây dựng
hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động Xúc tiến đầu tư
- Xây dựng và vận hành hệ thống
cơ sở dữ liệu đầu tư trên nền tảng công nghệ số, ứng dụng các giải pháp công
nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; bảo đảm dữ liệu đầy đủ, chi tiết, cập
nhật về các dự án đầu tư theo từng ngành, lĩnh vực, khu công nghiệp, cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên rà soát, cập nhật, bổ sung và điều chỉnh
thông tin về quy hoạch, vị trí, quỹ đất, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cảng
hàng không quốc tế, đường sắt cao tốc, cảng nước sâu, điện, nước, viễn thông);
các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; khả năng kết nối đào tạo và cung ứng nguồn
nhân lực đáp ứng nhu cầu thị trường; nhu cầu và địa điểm đầu tư trong lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
doanh nghiệp, nhà đầu tư có nhu cầu đầu tư, đang đầu tư hoặc hoạt động sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn tỉnh; thông tin về các ngành, lĩnh vực có tiềm năng
tham gia chuỗi cung ứng, công nghiệp hỗ trợ. Thường xuyên cập nhật dữ liệu về
Khu Đại học, Khu công nghệ cao; danh mục nhà đầu tư mới, quy mô vốn đầu tư và
lĩnh vực đăng ký đầu tư. Trên cơ sở đó, tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với
các tổ chức, hiệp hội trong và ngoài nước nhằm mở rộng kênh xúc tiến đầu tư,
nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.
5. Xây dựng
danh mục dự án thu hút đầu tư
Rà soát, cập nhật danh mục các
dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2026-2030; tổ chức khảo sát, xây dựng hồ sơ
thông tin chi tiết đối với từng dự án, bao gồm vị trí, khả năng kết nối hạ tầng
giao thông, mục tiêu đầu tư, quy mô, công suất dự kiến, các thông số kỹ thuật
chủ yếu, tổng mức đầu tư, nhu cầu sử dụng đất và các nội dung liên quan. Trên
cơ sở đó, thiết kế, biên soạn và in ấn các tài liệu giới thiệu dự án phục vụ
công tác xúc tiến đầu tư, cung cấp kịp thời cho các nhà đầu tư, tổ chức kinh tế
trong và ngoài nước có nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu đầu tư trên địa bàn tỉnh.
6. Xây dựng
các ấn phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư
- Tập trung rà soát, cập nhật,
điều chỉnh và xây dựng đồng bộ các tài liệu phục vụ xúc tiến đầu tư, gồm: video
clip giới thiệu; sách trắng đa ngữ (tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật);
tài liệu về chính sách ưu đãi, quy trình, thủ tục đầu tư; tờ rơi, mã QR; thiết
kế, in ấn ấn phẩm truyền thông; bộ dữ liệu điện tử, USB lưu trữ thông tin… nhằm
giới thiệu toàn diện tiềm năng, lợi thế, định hướng quy hoạch và chiến lược thu
hút đầu tư của tỉnh Ninh Bình đến năm 2030. Biên soạn cẩm nang, tập gấp và các
tài liệu giới thiệu chủ trương, chính sách, định hướng phát triển khu công nghiệp;
thông tin về các dự án đang kêu gọi đầu tư; quà tặng lưu niệm phục vụ công tác
đối ngoại, xúc tiến đầu tư đối với các đối tác, nhà đầu tư trong nước và quốc tế.
- Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu
xúc tiến đầu tư chuyên đề phục vụ thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, lĩnh
vực nông nghiệp - nông thôn; đồng thời tăng cường các nội dung quảng bá về Khu
Đại học Nam Cao, Khu Kinh tế và Công nghệ cao của tỉnh. Phát triển các hình thức
truyền thông hiện đại như tờ rơi điện tử, sách điện tử (E-book), video tư liệu,
phim tài liệu nhằm giới thiệu, quảng bá và phát huy giá trị di sản văn hóa Ninh
Bình gắn với phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
7. Đào tạo,
tập huấn, tăng cường năng lực về công tác xúc tiến đầu tư
Phối hợp với các cơ quan trung
ương trong việc tổ chức các đoàn công tác; cử cán bộ tham gia các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nhằm cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực và kỹ
năng chuyên môn. Qua đó, chủ động tiếp cận các xu hướng, phương thức xúc tiến
và thu hút đầu tư hiện đại, góp phần nâng cao chất lượng, tính chuyên nghiệp của
đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh.
8. Hợp tác
trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư
- Tổ chức các đoàn xúc tiến đầu
tư của tỉnh tại nước ngoài, trọng tâm tại các thị trường Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật
Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Singapore nhằm giới thiệu môi trường đầu tư, tiềm
năng, lợi thế của tỉnh; kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp, tập đoàn nghiên cứu,
đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ,
ngành Trung ương, cơ quan đại diện ngoại giao, các tổ chức xúc tiến đầu tư,
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, trung tâm xúc tiến đầu tư của các tỉnh,
thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan để tổ chức các hoạt động xúc
tiến đầu tư trong và ngoài nước. Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, tiềm năng, cơ hội
đầu tư của tỉnh; tổ chức hội nghị, diễn đàn, chương trình làm việc và các đoàn
công tác xúc tiến đầu tư nhằm kêu gọi, thu hút nhà đầu tư đến tìm hiểu, triển
khai dự án tại tỉnh.
- Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ
Ngoại giao, Bộ Công Thương và các địa phương tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu
tư theo từng lĩnh vực, ngành nghề và thế mạnh của tỉnh; đồng thời tăng cường kết
nối giữa cơ quan quản lý nhà nước với các nhà đầu tư, tổ chức và cá nhân quan
tâm đến phát triển Khu kinh tế, Khu công nghệ cao, Khu công nghiệp và Cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng
cường công tác chỉ đạo, điều hành nhằm cải cách thủ hành chính, cải thiện mạnh
mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp ủy Đảng, chính quyền trong công tác cải cách hành chính, nâng cao
năng lực cạnh tranh, xúc tiến và thu hút đầu tư; nâng cao nhận thức, đổi mới tư
duy về vị trí, vai trò của công tác này. Đổi mới phương pháp, phong cách lãnh đạo,
quản lý theo hướng linh hoạt, chủ động, cụ thể và sâu sát; chuyển mạnh từ tư
duy “cho phép, cấp phép” sang tư duy “phục vụ”; lấy sự hài lòng của người dân
và doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước
từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác đối thoại với doanh nghiệp; tập trung giải quyết thực chất, dứt điểm
các khó khăn, vướng mắc; công khai kết quả giải quyết và tăng cường theo dõi,
giám sát việc thực hiện các kiến nghị của doanh nghiệp. Đẩy mạnh đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức nhằm
kịp thời hỗ trợ pháp lý, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp khi có yêu cầu.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu; trong đó, thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường nghiêm túc quán triệt, chỉ đạo và tổ chức thực hiện đồng
bộ các giải pháp nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu,
gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong quá trình giải quyết công việc;
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết
quả thực hiện của cơ quan, đơn vị mình. Người đứng đầu phải phát huy vai trò
tiên phong, chủ động đồng hành, đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp để nắm bắt
kịp thời và tháo gỡ hiệu quả các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
2. Nâng
cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng
- Tập trung rà soát, điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Ninh Bình (mới) thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 làm cơ
sở quan trọng cho công tác thu hút đầu tư và triển khai các định hướng, nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đồng thời, rà soát, lập và điều chỉnh các
quy hoạch kỹ thuật, quy hoạch chuyên ngành, nhất là quy hoạch xây dựng, quy hoạch
sử dụng đất, bảo đảm tính đồng bộ, công khai, minh bạch; tạo điều kiện để nhà đầu
tư có thể triển khai dự án ngay sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Thực hiện nghiêm việc công bố, công khai quy hoạch,
đặc biệt là quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất; các chủ trương, chính
sách về đất đai, giá các loại đất; danh mục các khu đất đã hoàn thành giải
phóng mặt bằng, đủ điều kiện hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện cần thiết để tổ
chức đấu giá, lựa chọn nhà đầu tư.
- Tập trung đẩy nhanh công tác
quy hoạch và triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng Khu kinh tế Ninh Cơ, Khu công
nghệ cao Hà Nam; các khu công nghiệp Phú Long, Tam Điệp II, Trung Thành, Rạng
Đông, Châu Giang II; các cụm công nghiệp Mỹ Thuận, Mỹ Tân, Thắng Cường, Tiến
Xuân 2, Chất Bình nhằm chủ động quỹ đất sạch, đáp ứng nhu cầu mặt bằng sản xuất,
thu hút các dự án công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sản xuất và lắp ráp phụ
trợ ô tô, linh kiện điện tử, chip bán dẫn và các ngành công nghiệp có giá trị
gia tăng cao, đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước.
- Huy động tối đa các nguồn lực
đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án hạ tầng giao thông có tính kết nối
liên vùng, kết nối các khu vực phát triển sản xuất, du lịch và dịch vụ, thúc đẩy
giao thương, gồm các tuyến: Nam Định - Hoa Lư, Phủ Lý - Nam Định, Thanh Liêm -
Cao Bồ, Kim Sơn - Nho Quan, Cúc Phương - Tràng An. Đồng thời, triển khai nhanh
các dự án mở rộng tuyến cao tốc Cao Bồ - Ninh Cơ, Cao Bồ - Mai Sơn; đầu tư tuyến
cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng; chuẩn bị điều kiện triển khai sân bay quốc tế tại
phường Liêm Tuyền và cảng biển nước sâu tại Khu kinh tế Ninh Cơ, tạo động lực
chiến lược cho thu hút đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
- Tập trung xây dựng, hoàn thiện
cơ chế, chính sách, kịp thời tháo gỡ các rào cản nhằm phát triển kinh tế tư
nhân thực sự trở thành động lực quan trọng nhất của nền kinh tế theo tinh thần
Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị. Quan tâm hỗ
trợ, giải quyết hiệu quả các khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng; tạo điều kiện để nhà đầu tư sớm tiếp cận quỹ đất sạch, triển
khai dự án đúng tiến độ và đưa dự án vào hoạt động.
- Đẩy mạnh hỗ trợ cung ứng và
đào tạo lao động; rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển nguồn nhân lực gắn với
Quy hoạch tỉnh; tăng cường gắn kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với
doanh nghiệp; huy động doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề. Mở rộng hợp tác với
các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp để tổ chức liên kết
đào tạo tại tỉnh, trong đó ưu tiên các ngành kỹ thuật, công nghệ cao, kỹ sư phần
mềm; mở rộng quy mô, ngành nghề đào tạo, xây dựng và triển khai các chương
trình đào tạo mới, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của
thị trường lao động trong khu vực và quốc tế.
- Tổ chức rà soát, tổng hợp nhu
cầu lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn; phối hợp với cơ quan quản lý
nhà nước về lao động xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực phù hợp
với nhu cầu thực tiễn. Khuyến khích, hỗ trợ nhà đầu tư, nhất là nhà đầu tư nước
ngoài, tham gia hợp tác trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn, khoa học - kỹ thuật và kỹ năng nghề cho người lao động.
4. Đổi mới,
nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư
- Đổi mới toàn diện hoạt động
xúc tiến đầu tư cả về nội dung và phương thức thực hiện; chú trọng xúc tiến đầu
tư tại chỗ; xây dựng, cập nhật danh sách các nhà đầu tư chiến lược trong và
ngoài nước có tiềm lực tài chính, kinh nghiệm quản lý, công nghệ tiên tiến để
chủ động tiếp xúc, vận động, kêu gọi đầu tư vào tỉnh.
- Đa dạng hóa, đa phương hóa đối
tác thu hút đầu tư; chủ động theo dõi, đánh giá xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam và khu vực để lựa chọn, thu hút các dự án công nghệ
cao, công nghệ mới, dịch vụ hiện đại, có giá trị gia tăng và đóng góp ngân sách
lớn, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Mở rộng hợp tác xúc tiến đầu
tư với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng Đồng
bằng sông Hồng nhằm huy động tối đa nguồn lực đầu tư; tăng cường liên kết vùng
gắn với phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
Phối hợp tổ chức các hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để
kêu gọi, thu hút nhà đầu tư.
- Tăng cường liên kết, phối hợp
với các bộ, ngành Trung ương, cơ quan đại diện ngoại giao, các tổ chức xúc tiến
đầu tư và hiệp hội doanh nghiệp như VCCI, JICA, JETRO, KCCI, KOTRA, EuroCham,
AmCham… nhằm đẩy mạnh quảng bá, kêu gọi đầu tư. Chủ động tham gia các hội nghị,
diễn đàn, hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước để mở rộng tiếp xúc với cộng đồng
doanh nghiệp, giới thiệu môi trường đầu tư, kinh doanh và cơ hội đầu tư của tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương
thu hút đầu tư có chọn lọc, ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ hiện đại, có
hàm lượng tri thức cao, thân thiện với môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên,
khoáng sản và đất đai. Lựa chọn các nhà đầu tư lớn, tập đoàn kinh tế có uy tín,
tiềm lực tài chính và năng lực quản trị để tạo sức lan tỏa trong thu hút đầu
tư. Ưu tiên, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư lớn, nhà đầu tư đã có
đóng góp tích cực cho tỉnh mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư các dự án mới. Kiên
quyết không chấp thuận dự án mới đối với các nhà đầu tư có dự án chậm tiến độ
kéo dài hoặc vi phạm quy định pháp luật trong quá trình đầu tư, sản xuất, kinh
doanh.
- Chủ động hỗ trợ nhà đầu tư tiếp
cận và thụ hưởng đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp
luật, nhất là các chính sách về thuế, đất đai, hải quan ngay từ giai đoạn triển
khai dự án và trong suốt quá trình hoạt động. Rà soát, hoàn thiện và tổ chức thực
hiện hiệu quả các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại và các chương
trình hỗ trợ khác nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp nhận, chuyển giao
công nghệ tiên tiến, hiện đại; hỗ trợ quảng bá sản phẩm, đăng ký và bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu hàng hóa.
5. Tăng
cường quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư
- Thực hiện phân công, phân cấp
rõ trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong công tác quản lý, theo dõi các dự
án đầu tư trên địa bàn; chủ động phối hợp, kịp thời hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh
tiến độ triển khai dự án, rút ngắn thời gian xây dựng cơ sở sản xuất, giảm chi
phí thực hiện. Đồng thời, phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp
có thẩm quyền xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; gắn kết quả theo dõi, quản
lý dự án trên địa bàn là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
công tác thẩm định dự án; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị tham gia
phối hợp thẩm định, bảo đảm thời hạn theo quy định, ý kiến thẩm định rõ ràng,
có quan điểm cụ thể; đánh giá đầy đủ sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch,
tiêu chuẩn, quy chuẩn và các tác động, hiệu quả đối với kinh tế - xã hội. Kiểm
soát chặt chẽ nội dung thẩm định về công nghệ, môi trường; không thu hút các dự
án sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh khí thải, chất thải độc
hại. Đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng có nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đời sống người dân, tăng cường rà soát,
thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất để kịp thời có biện pháp xử lý, bảo đảm
phát triển bền vững.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
rà soát các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư trên địa bàn nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho nhà đầu
tư; đồng thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Thực hiện phân loại
nguyên nhân chậm tiến độ, vi phạm để áp dụng biện pháp xử lý phù hợp; nâng cao
hiệu quả phối hợp liên ngành trong công tác hậu kiểm. Hằng năm tổ chức kiểm tra
các dự án đến hạn hoàn thành theo tiến độ cam kết để đôn đốc, chấn chỉnh; kiên
quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ, đủ điều kiện thu hồi theo quy định nhằm tạo
quỹ đất sạch thu hút các nhà đầu tư mới.
PHẦN II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài
chính
- Là cơ quan đầu mối chủ trì,
phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức triển khai toàn diện các
nội dung của Chương trình xúc tiến đầu tư; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu
quả công tác tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp
các kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình
tổ chức thực hiện Chương trình; trên cơ sở nhu cầu và tình hình thực tiễn, tham
mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Chương trình xúc tiến
đầu tư năm 2026 bảo đảm phù hợp mục tiêu, yêu cầu và đúng quy định pháp luật hiện
hành. Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính kết quả thực
hiện Chương trình xúc tiến đầu tư năm 2026 theo quy định.
- Căn cứ các quy định của pháp
luật và Chương trình này, chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát,
báo cáo cụ thể từng hoạt động, báo cáo Ủy ban tỉnh xem xét, cho ý kiến trước
khi tổ chức thực hiện, bảo đảm chất lượng, hiệu quả trong quá trình triển khai.
2. Các sở,
ban, ngành và địa phương
- Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được
giao tại Quyết định này, chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch triển
khai Chương trình xúc tiến đầu tư của cơ quan, đơn vị mình; báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) trước khi triển khai các hoạt động, bảo
đảm chất lượng, hiệu quả và sử dụng đúng, tiết kiệm nguồn kinh phí được giao.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài
chính trong việc cung cấp, cập nhật thông tin phục vụ xây dựng và vận hành cơ sở
dữ liệu xúc tiến đầu tư của tỉnh; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông
qua Sở Tài chính) về tình hình và kết quả triển khai thực hiện Chương trình
xúc tiến đầu tư năm 2026 theo quy định.
(Kèm theo Phụ lục Biểu tổng
hợp chương trình Xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình năm 2026)./.
CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
STT
|
Tên hoạt động xúc tiến đầu tư
|
Loại hoạt động XTĐT
|
Thời gian tổ chức
|
Đơn vị chủ trì thực hiện
|
Địa điểm tổ chức
|
Mục đích/Nội dung của hoạt động
|
Địa bàn/ tỉnh/vùng kêu gọi đầu tư
|
Đơn vị phối hợp
|
Kinh phí (triệu đồng)
|
|
Trong nước
|
Nước ngoài
|
Tên đơn vị
|
Quốc tịch/ Tỉnh, thành phố
|
Ngân sách cấp
|
Khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
1
|
Nghiên
cứu tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
955,70
|
|
|
1.1
|
Nghiên cứu tìm hiểu thị trường
tại tỉnh Gia Lai
|
1
|
Quý II-III
|
Sở Tài chính
|
X
|
|
Nghiên cứu mô hình phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển
bền vững, các dự án năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
|
Các xã, phường
|
Sở Tài chính, các sở, ban ngành, địa phương tỉnh Gia Lai
|
|
155,70
|
|
|
1.2
|
Nghiên cứu thị trường tại một
số tỉnh phía Bắc (Lào Cai, Lai Châu, Sơn La,…)
|
1
|
Quý II-III
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
X
|
|
Trao đổi kinh nghiệm về thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) vào sản xuất
nông nghiệp công nghệ cao gắn với chế biến tiêu thụ
|
Các xã, phường
|
Sở, ban, ngành, địa phương liên quan của tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi
trường các tỉnh (Lào Cai, Lai Châu, Sơn La…)
|
|
200,00
|
|
|
1.3
|
Nghiên cứu tìm hiểu thị trường
tại một số tỉnh phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh, Cà Mau,…)
|
1
|
Quý II-III
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
X
|
|
Trao đổi kinh nghiệm về du lịch nông nghiệp, ứng dụng chuyển đổi số
trong phát triển nông nghiệp, nông nghiệp thông minh
|
Các xã, phường
|
Sở, ban, ngành, địa phương liên quan của tỉnh/thành phố; Sở Nông nghiệp
và Môi trường các tỉnh/thành phố (Thành phố Hồ Chí Minh, Cà Mau,...)
|
|
300,00
|
|
|
1.4
|
Nghiên cứu tìm hiểu thị trường
tại một số tỉnh khu vực Miền Bắc (Bắc Ninh, Lạng Sơn)
|
1
|
Quý II
|
Sở Công thương
|
X
|
|
Tìm kiếm, thu hút đầu tư tiềm năng đầu tư vào các CCN trên địa bàn tỉnh
|
Các CCN trên địa bàn tỉnh
|
Sở Công thương, các sở, ban ngành, địa phương tỉnh Bắc Ninh, Lạng Sơn
|
|
200,00
|
|
|
1.5
|
Nghiên cứu thị trường trong
nước, học tập kinh nghiệm tại một số tỉnh khác
|
1
|
Cả năm
|
BQL KKT và các KCN
|
X
|
|
Tìm kiếm và thu hút được các nhà đầu tư tiềm năng đầu tư vào các khu
công nghiệp của tỉnh; thu thập được các thông tin, số liệu, kinh nghiệm về
XTĐT của các tỉnh.
|
Các KKT, KCN tỉnh Ninh Bình
|
Các Sở, ngành và BQL KCN các tỉnh
|
|
100,00
|
|
|
2
|
Xây
dựng hình ảnh, tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách,
tiềm năng, cơ hội và kết nối đầu tư
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.455,44
|
|
|
2.1
|
Quản trị và vận hành website
NinhBinhinvest.vn để quảng bá môi trường đầu tư và các chính sách của tỉnh
|
2
|
Thường xuyên
|
Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Vận hành, đăng tin (Tiếng Việt, tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật...) về
môi trường đầu tư, thông tin kinh tế xã hội, các văn bản pháp luật, chính
sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, PCI, DDCI... lên website NinhBinhinvest.vn
|
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã ,phường
|
|
59,50
|
|
|
2.2
|
Tuyên truyền, quảng bá môi
trường đầu tư, hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh trên các phương tiện truyền
thông (Báo, tạp chí, đài truyền hình...)
|
2
|
Thường xuyên
|
Sở Tài chính; Sở Công thương; BQL KKT và các KCN; Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Chi cục Kiểm lâm; Trung tâm XTĐT&HTPTDN BQL Khu ĐH Nam Cao và
KCNC
|
X
|
|
Tuyên truyền quảng bá tiềm năng thế mạnh, môi trường đầu tư trên các
phương tiện thông tin đại chúng: báo, tạp chí, Đài truyền hình Ninh Bình và
Đài truyền hình trung ương VTV1, VTV3..
|
KKT, KCN, CCN, Khu CNC các xã, phường
|
Báo, đài, truyền hình địa phương và Trung ương
|
|
1.097,54
|
|
|
2.3
|
Tiếp xúc với các nhà đầu tư,
Tham gia tiếp đón và làm việc với các nhà đầu tư, tổ chức kinh tế trong nước
và nước ngoài; Hỗ trợ khảo sát, tìm kiếm địa điểm đầu tư; kết nối đầu tư
|
2
|
Thường xuyên
|
Sở Tài chính; BQL KKT và các KCN; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chi cục
Kiểm lâm; Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Hỗ trợ nhà đầu tư tìm hiểu về chính sách, pháp luật, thủ tục đầu tư, tiềm
năng, thị trường, đối tác và cơ hội kết nối đầu tư; khảo sát tìm kiếm địa điểm
đầu tư
|
KKT, KCN, CCN, Khu CNC các xã, phường
|
UBND các xã, phường, chủ đầu tư các KCN, CCN
|
|
1.298,40
|
|
|
3
|
Hỗ
trợ, hướng dẫn, tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư
|
3
|
|
|
X
|
|
|
|
|
|
541,50
|
|
|
3.1
|
Tổ chức Hội nghị đối thoại giữa
lãnh đạo UBND với doanh nghiệp nhằm trao đổi lắng nghe ý kiến cùng tháo gỡ
khó khăn cho doanh nghiệp
|
3
|
Cả năm
|
Sở Tài chính
|
X
|
|
Lắng nghe ý kiến, phản hồi từ cộng đồng doanh nghiệp nhằm đồng hành, hỗ
trợ tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp phát triển sản
xuất, kinh doanh
|
KKT, KCN, CCN, Khu CNC các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã ,phường
|
|
159,10
|
|
|
3.2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp kết nối
thông tin thị trường lao động
|
3
|
Cả năm
|
Trung tâm dịch vụ việc làm, Sở Nội vụ
|
X
|
|
Hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết kịp thời hướng dẫn xử lý, tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc theo thẩm quyền về thủ tục hành chính thông tin thị trường, kết
nối đào tạo nguồn nhân lực
|
KKT, KCN, CCN, Khu CNC các xã, phường
|
UBND các xã, phường, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
|
-
|
|
|
3.3
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà
đầu tư thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh
|
3
|
Cả năm
|
Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đăng ký kinh
doanh trên địa bàn tỉnh
|
KKT, KCN, CCN, Khu CNC các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, Văn phòng UBND tỉnh (TTPVHC)
|
|
127,40
|
|
|
3.4
|
Tổ chức hội nghị làm việc với
các nhà đầu tư trong nước, nước ngoài đang đầu tư tại Khu kinh tế, Khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
3
|
Cả năm
|
BQL KKT và các KCN
|
X
|
|
Lắng nghe ý kiến, phản hồi từ cộng đồng doanh nghiệp nhằm đồng hành, hỗ
trợ tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất về thủ tục đầu tư
|
Khu kinh tế và các KCN
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
|
200,00
|
|
|
3.5
|
Hội nghị đối thoại, giải quyết
vướng mắc khó khăn cho dự án đầu tư; Hội nghị phổ biến các văn bản pháp luật,
cơ chế, chính sách đầu tư, các hiệp định ký kết phát triển KT-XH,…
|
3
|
Cả năm
|
BQL Khu ĐH Nam Cao và KCNC
|
X
|
|
Cung cấp thông tin, giải quyết khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh tiến đô thực
hiện các dự án
|
Khu ĐH Nam Cao và KCNC
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
|
55,00
|
|
|
4
|
Xây
dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
|
4
|
Cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
1.136,75
|
|
|
4.1
|
Thu thập thông tin về tình
hình thực hiện dự án, kế hoạch mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và thông
tin về đối tác chủ yếu
|
4
|
Cả năm
|
Sở Tài chính
|
X
|
|
Kết nối các hoạt động đầu tư; khả năng tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm,
sản xuất các ngành phụ trợ thông qua các tổ chức, hiệp hội trong và ngoài nước
|
Các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
364,65
|
|
|
4.2
|
Xây dựng cập nhật cơ sở dữ liệu
thông tin về tình hình đầu tư, quy hoạch, pháp luật cơ chế chính sách giúp
các nhà đầu tư tiếp cận, cập nhật thông tin thuận tiện dễ dàng
|
4
|
Cả năm
|
Sở Tài chính
|
X
|
|
Cập nhật thông tin phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình
|
Các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
362,10
|
|
|
4.3
|
Xây dựng, cập nhật thông tin,
cơ sở dữ liệu, khảo sát, tìm kiếm địa điểm đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
|
4
|
Cả năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
X
|
|
Xây dựng tài liệu để đăng tải trên các phương tiện thông tin truyền
thông; cung cấp cho các nhà đầu tư, các tổ chức đến khảo sát, tìm kiếm địa điểm
đầu tư,…
|
Các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
50,00
|
|
|
4.4
|
Xây dựng hệ thống thông tin
và cơ sở dữ liệu về thông tin thị trường lao động
|
4
|
Cả năm
|
Trung tâm dịch vụ việc làm, Sở Nội vụ
|
X
|
|
Hỗ trợ doanh nghiệp trong thu hút và tuyển dụng lao động; tăng cường kết
nối giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
Các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
-
|
|
|
4.5
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
về đầu tư
|
4
|
Cả năm
|
Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu, lập bản đồ số về đầu tư phục vụ các hoạt động
xúc tiến đầu tư và quản lý dự án
|
Các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
300,00
|
|
|
4.6
|
Thiết kế, xây dựng file trình
chiếu giới thiệu môi trường và chính sách đầu tư, ... của Khu Đại học và Khu
CNC. Quản trị trang thông tin điện tử của Ban quản lý
|
4
|
Cả năm
|
BQL Khu ĐH Nam Cao và KCNC
|
X
|
|
Phục vụ công tác giới thiệu Khu Đại học, KCNC tại các HN, HT. Cung cấp
thông tin, quảng bá, xúc tiến đầu tư; đặc biệt là đối với đầu tư nước ngoài
|
Khu Đại học Nam Cao và Khu công nghệ cao
|
Các sở, ban, ngành; địa phương, doanh nghiệp, nhà đầu tư liên quan
|
|
60,00
|
|
|
5
|
Xây
dựng danh mục dự án thu hút đầu tư
|
5
|
Cả năm
|
Sở Tài chính; Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Rà soát, cập nhật thông tin các dự án: vị trí, khả năng kết nối giao
thông, mục tiêu, quy mô, công suất dự kiến, các thông số kỹ thuật, tổng mức đầu
tư, nhu cầu sử dụng đất… Thiết kế và in ấn cung cấp cho các nhà đầu tư có nhu
cầu
|
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
98,55
|
|
|
6
|
Xây
dựng các ấn phẩm, tài liệu
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.964,05
|
|
|
6.1
|
Xây dựng Video xúc tiến đầu
tư tỉnh Ninh Bình, các phóng sự chuyên đề phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư
trong và ngoài nước;
|
6
|
Cả năm
|
Sở Tài chính
|
X
|
|
Xây dựng Video xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình, các phóng sự chuyên đề
phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước;
|
KKT, KCN, CCN, Khu CNC các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
400,00
|
|
|
6.2
|
Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu
phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
|
6
|
Cả năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
|
X
|
|
In tài liệu, giới thiệu chủ trương, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu
tư vào nông nghiệp nông thôn phục vụ đón tiếp các nhà đầu tư, đối tác đến tìm
hiểu đầu tư
|
Các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
30,00
|
|
|
6.3
|
Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu
phục vụ cho hoạt động XTĐT vào các khu công nghiệp của tỉnh
|
6
|
Cả năm
|
BQL KKT và các KCN
|
X
|
|
In cẩm nang, tập gấp, tờ rời, các tài liệu giới thiệu tiềm năng, chủ
trương, chính sách, chiến lược phát triển KCN, các dự án đang thu hút đầu tư
vào các KCN của tỉnh tới các đối tác, nhà đầu tư trong nước và quốc tế; Quà tặng,
đồ lưu niệm cho các nhà đầu tư, các đối tác
|
Khu Kinh tế và các KCN tỉnh Ninh Bình
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường;
|
|
500,00
|
|
|
6.4
|
Xây dựng tài liệu xúc tiến đầu
tư (Sách trắng giới thiệu tiềm năng, lợi thế, định hướng phát triển thu hút đầu
tư, Chính sách ưu đãi, Quy trình đầu tư, USB, Tờ rời, túi đứng..)
|
6
|
Quý I-II
|
Sở Tài chính; Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Rà soát, cập nhật thông tin quyển sách Trắng giới thiệu tiềm năng, lợi
thế, định hướng phát triển, chính sách ưu đãi, Quy trình đầu tư, tờ rời mã QR
thiết kế, in tài liệu, USB lưu giữ tài liệu... phục vụ hoạt động xúc tiến đầu
tư cung cấp cho nhà đầu tư đến tìm hiểu tại tỉnh
|
KKT, KCN, CCN, Khu CNC các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
384,05
|
|
|
6.5
|
Xây dựng Tờ rời, sách điện tử
E-book, video tư liệu, phim tài liệu giới thiệu, quảng bá và phát triển các
giá trị về di sản văn hoá Ninh Bình
|
6
|
Cả năm
|
Sở Văn hoá và Thể thao
|
X
|
|
Xây dựng Tờ rời, sách điện tử E- book, video tư liệu, phim tài liệu giới
thiệu, quảng bá và phát triển các giá trị về di sản văn hoá Ninh Bình
|
UBND các xã, phường
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
1.500,00
|
|
|
6.6
|
Biên tập, in ấn bộ tài liệu
XTĐT (Tờ rơi, Catalogue, kẹp file, ... ); Xây dựng phim, phóng sự và các nội
dung quảng cáo về Khu Đại học và Khu CNC
|
6
|
Cả năm
|
BQL Khu ĐH Nam Cao và KCNC
|
X
|
|
Quảng bá giới thiệu, cung cấp thông tin về quy hoạch, môi trường và cơ
hội đầu tư vào Khu Đại học Nam Cao và Khu CNC
|
Khu Đại học Nam Cao và Khu công nghệ cao
|
Các sở, ban, ngành; địa phương, doanh nghiệp, nhà đầu tư liên quan
|
|
150,00
|
|
|
7
|
Đào
tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
|
303,01
|
|
|
7.1
|
Tham gia các lớp đào tạo, tập
huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư do các Bộ Tài chính, cơ quan
Trung ương tổ chức
|
7
|
Cả năm
|
Sở Tài chính; Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Phối hợp với Cục Đầu tư nước ngoài, Trung tâm XT phía Bắc - Bộ Tài
chính; các tỉnh, thành phố trong nước để tham gia các buổi tập huấn, nâng cao
năng lực cho cán bộ thực hiện xúc tiến đầu tư
|
|
Các Bộ, ngành Trung ương; các Tổ chức: JICA, KOICA; hiệp hội JETRO;
KOTRA EuroCham; AmCham…
|
|
213,01
|
|
|
7.2
|
Tham gia các lớp tập huấn đào
tạo kỹ năng xúc tiến đầu tư. Tham quan trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh, thành
có thế mạnh trong hoạt động xúc tiến đầu tư.
|
7
|
Cả năm
|
BQL Khu ĐH Nam Cao và KCNC
|
X
|
|
Nâng cao năng lực cán bộ; Tăng cường giao lưu, học hỏi kinh nghiệm xúc
tiến đầu tư
|
|
Các sở, ban, ngành; địa phương, doanh nghiệp, nhà đầu tư liên quan
|
|
90,00
|
|
|
8
|
Hợp
tác trong nước và quốc tế về xúc tiến đầu tư
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.000,00
|
|
|
8.1
|
Tổ chức các đoàn xúc tiến đầu
tư của tỉnh tại nước ngoài (Các nước Châu Âu; Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc,
Đài Loan, Singapore….)
|
8
|
Cả năm
|
BQL KKT và các KCN;
|
X
|
|
Giới thiệu môi trường đầu tư của tỉnh tại các nước Châu Âu; Hàn Quốc,
Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Singapore…., nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu
tư vào tỉnh
|
Các xã, phường và KKT, KCN tỉnh Ninh Bình
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường; Hiệp hội doanh nghiệp; các tổ chức
JICA, KOICA; hiệp hội JETRO; KOTRA…
|
|
10.000,00
|
|
|
8.2
|
Phối hợp Bộ ngành Trung ương,
Đại sứ quán, Trung tâm xúc tiến đầu tư của các địa phương tổ chức hoạt động
xúc tiến đầu tư để quảng bá, kêu gọi đầu tư vào tỉnh và tổ chức các đoàn xúc
tiến đầu tư của tỉnh tại nước ngoài
|
8
|
Cả năm
|
Trung tâm XTĐT&HTPTDN
|
X
|
|
Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, VCCI…, các tổ chức JETRO,
KOTRA, Đại sứ quán, các đoàn công tác của các tỉnh thành, doanh nghiệp, Trung
tâm xúc tiến đầu tư của các địa phương tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư
trong nước và nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc...) để quảng
bá, xúc tiến kêu gọi đầu tư vào tỉnh. Kết nối đầu tư với cơ quan nhà nước, với
các nhà đầu tư, với các tổ chức, cá nhân
|
Các xã, phường và KKT, KCN tỉnh Ninh Bình
|
Các sở, ngành; UBND xã, phường; Hiệp hội doanh nghiệp; các tổ chức
JICA, KOICA; hiệp hội JETRO; KOTRA…
|
|
100,00
|
|
|
8.3
|
Liên hệ, kết nối, ký thỏa thuận
hợp tác với các cơ quan quản lý về đầu tư trong, ngoài nước. Tham gia Đoàn công
tác XTĐT của UBND tỉnh tại Singapore.
|
8
|
Quý IV
|
BQL Khu ĐH Nam Cao và KCNC
|
X
|
|
Đầu tư phát triển Khu công nghệ cao Hà Nam và một số công trình phụ trợ
|
Khu Đại học Nam Cao và Khu công nghệ cao
|
ĐSQ Việt Nam tại Singapore - Tập đoàn Sembcorp -Công ty CP phát triển
đô thị & KCN VN-Singapore (VSIP)
|
|
1.900,00
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20.455,00
|
|
Quyết định 92/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 92/QĐ-UBND ngày 14/01/2026 phê duyệt Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Ninh Bình năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
03/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
03/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
23/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2022
Ban hành:
02/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2022
349
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|