|
BỘ TÀI CHÍNH
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7209/QĐ-KBNN
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 12 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY TRÌNH KIỂM SOÁT, THANH TOÁN CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
TỔNG GIÁM ĐỐC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng
11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử
dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng
02 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng
01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc
Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng
4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng
11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị
định 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng
10 năm 2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết
toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08
tháng 07 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm soát chi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này “Quy trình Kiểm soát, thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư sử dụng nguồn vốn đầu tư công qua hệ thống Kho bạc Nhà nước”.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Kiểm soát chi, Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Giám đốc Sở giao dịch Kho bạc Nhà nước, Giám đốc Kho bạc Nhà
nước huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo BTC (để báo cáo);
- Vụ Đầu tư, Vụ I, Cục QLN&TCDN; Cục QLCS;
- Lãnh đạo KBNN;
- Như Điều 2;
- Lưu VT, KSC (88b).
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Triệu Thọ Hân
|
QUY TRÌNH
KIỂM
SOÁT, THANH TOÁN CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU
TƯ CÔNG QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 7209/QĐ-KBNN, ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Kho bạc
Nhà nước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy trình này quy định về việc kiểm soát, thanh
toán trong nội bộ hệ thống KBNN đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư sử dụng nguồn vốn đầu tư công qua hệ thống Kho bạc Nhà nước theo quy định tại
Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý,
thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Sở
Giao dịch KBNN, KBNN huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây viết tắt là KBNN nơi giao dịch) và công chức được
phân công nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư sử dụng nguồn vốn đầu tư công qua hệ thống KBNN bao gồm:
- Lãnh đạo KBNN cấp tỉnh, Lãnh đạo Sở Giao dịch
KBNN, Lãnh đạo KBNN cấp huyện (gọi chung là lãnh đạo KBNN);
- Kế toán trưởng/ủy quyền Kế toán trưởng; Lãnh đạo
phòng Kiểm soát chi/Lãnh đạo phòng Kế toán nhà nước (gọi chung là Trưởng
phòng);
- Giao dịch viên.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và viết
tắt
1. DVC: Trang thông tin dịch vụ công trực tuyến của
KBNN
2. ĐTKB-GD: Chương trình quản lý các dự án đầu tư.
3. GDV: Giao dịch viên
4. KBNN: Kho bạc Nhà nước
5. Nghị định số 99/2021/NĐ-CP: Nghị định số
99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán,
quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
6. Nghị định số 11/2020/NĐ-CP: Nghị định số
11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực KBNN.
7. NSNN: Ngân sách nhà nước
8. Quyết định số 1408/QĐ-KBNN: Quyết định số
1408/QĐ-KBNN ngày 30/3/2022 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước ban hành kèm
theo quy trình nghiệp vụ quản lý, kiểm soát các dự án đầu tư công trên chương
trình quản lý các dự án đầu tư trong hệ thống Kho bạc Nhà nước.
9. Quyết định số 890/QĐ-KBNN: Quyết định số
890/QĐ-KBNN ngày 02 tháng 3 năm 2022 của Tổng Giám đốc KBNN về kiểm soát, thanh
toán dự án sử dụng vốn đầu tư công qua hệ thống KBNN.
10. TABMIS: Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và
Kho bạc.
11. Thông tư số 89/2021/TT-BTC: Thông tư số
89/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ Tài chính quy định quản lý, kiểm soát cam
kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.
12. TKTG: Tài khoản tiền gửi
Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát
thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sử dụng nguồn vốn đầu tư
công qua hệ thống KBNN.
1. Thực hiện theo quy định tại Điều
7 Nghị định số 99/2021/NĐ-CР.
2. Hồ sơ thủ tục kiểm soát chi thực hiện theo quy định
tại Điều 9, Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày
11/11/2021 của Chính phủ.
3. GDV thực hiện tiếp nhận chính thức hồ sơ hoặc
yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho Chủ đầu tư không muộn hơn tám giờ làm việc
kể từ khi hệ thống dịch vụ công trực tuyến KBNN tiếp nhận theo đúng quy định tại
khoản 4, Điều 11 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Quá trình tiếp
nhận, kiểm soát, xử lý hồ sơ chứng từ của Chủ đầu tư tại KBNN phải đảm bảo
nhanh chóng, thuận tiện, đúng quy định. Việc hướng dẫn và yêu cầu bổ sung hồ sơ
(nếu có) chỉ được thực hiện một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
4. Đối với các hợp đồng thuộc đối tượng cam kết chi
sử dụng nguồn vốn NSNN như: Chủ đầu tư ký hợp đồng trực tiếp với các nhà thầu để
thực hiện xây dựng khu tái định cư, phá dỡ công trình cũ, chi phí rà phá bom
mìn, di chuyển hạ tầng kỹ thuật như đường điện, nước, hệ thống thông tin, liên
lạc, thì thực hiện quản lý cam kết chi theo quy định tại Thông tư số
89/2021/TT-BTC và Quyết định số 1586/QĐ-KBNN ngày 07/4/2022 của Tổng Giám đốc
Kho bạc Nhà nước ban hành kèm theo quy trình hướng dẫn quản lý, kiểm soát cam kết
chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước. Việc quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN phải thực
hiện trước khi thực hiện kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN.
5. Quy trình quản lý thông tin dự án; quản lý kế hoạch
vốn; quản lý thông tin hạng mục, tiết mục; quản lý thông tin hợp đồng khung,
cam kết chi; kiểm soát yêu cầu thanh toán vốn trong nước và vốn nước ngoài giải
ngân theo cơ chế tài chính trong nước, quy trình nộp trả kinh phí, điều chỉnh số
liệu đối với kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sử dụng nguồn vốn đầu
tư công trên Chương trình quản lý các dự án đầu tư trong hệ thống KBNN thực hiện
theo Quyết định số 1408/QĐ-KBNN ngày 30/3/2022 của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước.
Chương IІ
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Mở tài khoản
Để phục vụ cho việc kiểm soát, thanh toán chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư sử dụng nguồn vốn đầu tư công qua hệ thống KBNN đối
với các Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư và trường hợp đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
thực hiện chi trả phải mở tài khoản tại KBNN.
Hồ sơ mở tài khoản theo quy định tại Điều
12, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP, Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của
Bộ Tài chính về việc hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại KBNN. Trình tự
thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 3546/KBNN-KTNN ngày 01/7/2020 của KBNN
về việc hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư số 18/2020/TT-BTC ngày
31/3/2020 của Bộ Tài chính.
Điều 6. Hồ sơ kiểm soát, thanh
toán
1. Hồ sơ pháp lý gửi một lần
Giao dịch viên tiếp nhận hồ sơ pháp lý cho nhiệm vụ,
dự án (gửi lần đầu khi giao dịch với KBNN hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ
sung):
Đối với công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
là một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng công trình (không tách thành dự án
giải phóng mặt bằng, tái định cư) và đối với dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư sử dụng vốn ngân sách địa phương; dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư độc
lập, hoặc dự án thành phần (Tiểu dự án) bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được
tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình của các Bộ, cơ quan trung ương giao
cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện; hồ sơ pháp
lý của dự án thực hiện theo quy định tại tiết b, tiết c, khoản
1, Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
Lưu ý: Trường hợp Chủ đầu tư và Tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng mở tài khoản tại một Kho bạc giao dịch đối
với những hồ sơ pháp lý đã được Chủ đầu tư gửi cho Kho bạc Nhà nước thì không
yêu cầu Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi, tránh trường
hợp phải nộp 02 lần cho một bộ hồ sơ.
Trường hợp Chủ đầu tư và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư mở tài khoản tại các Kho bạc Nhà nước khác nhau
thì hồ sơ pháp lý Chủ đầu tư và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư gửi KBNN nơi giao dịch được thực hiện theo quy định tại tiết
b, tiết c, khoản 1 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
2. Hồ sơ tạm ứng, thanh toán tạm ứng, thanh toán
khối lượng hoàn thành
Ngoài hồ sơ, tài liệu đã gửi lần đầu Giao dịch viên
còn tiếp nhận hồ sơ do Chủ đầu tư/Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư gửi đến KBNN theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định
số 99/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm
ứng vốn), bao gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);
- Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT);
- Văn bản bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (bản chính hoặc
bản sao ý bản chính theo quy định) đối với hợp đồng xây dựng các công trình kể
cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng để bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư, việc bảo lãnh tạm ứng thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng
công trình, theo đó trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng thì thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
b) Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành (gửi theo
từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành).
- Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện
thông qua hợp đồng (gồm hợp đồng xây dựng, hợp đồng thực hiện dự án không có cấu
phần xây dựng), hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền
(Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi
vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị
khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số
03.a/TT), Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng
ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT).
- Đối với khối lượng công việc hoàn thành thực hiện
không thông qua hợp đồng:
+ Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư, hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền
(Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị thu hồi
tạm ứng vốn (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng kê xác nhận giá
trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (Mẫu số 03.b/TT), Hợp đồng và Biên bản
bàn giao nhà (đối với trường hợp mua nhà phục vụ di dân, giải phóng mặt bằng, hỗ
trợ và tái định cư).
+ Đối với chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn
(Mẫu số 04.a/TT), Chứng từ chuyển
tiền (Mẫu số 05/TT), Giấy đề nghị
thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT). Kho bạc Nhà nước căn
cứ vào quyết toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm thủ tục thu hồi vốn
tạm ứng (theo điểm b, khoản 5 Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP)
+ Đối với trường hợp khác mà khối lượng công việc
hoàn thành thực hiện không thông qua hợp đồng, hồ sơ thanh toán gồm: Giấy đề
nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT),
Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT),
Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT), Bảng xác định giá trị
khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số
03.a/TT), Bảng kê chứng từ thanh toán (Chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
+ Đối với việc xây dựng các công trình (kể cả xây dựng
nhà di dân giải phóng mặt bằng) để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: hồ sơ tạm
ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng
công trình theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và các điểm a, b,
d, đ khoản 3 Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
+ Đối với dự án, tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư đã hoàn thành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết
toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán, hồ sơ
thanh toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT), Quyết định phê duyệt
quyết toán, Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số
05/TT).
+ Đối với các hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng kiểm
toán, lệ phí thẩm định, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, hồ sơ thanh
toán gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu
số 04.a/TT), Chứng từ chuyển tiền (Mẫu
số 05/TT).
Điều 7. Nội dung kiểm soát
thanh toán chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư sử dụng nguồn vốn đầu tư
công qua hệ thống KBNN
1. Nguyên tắc tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức vốn
tạm ứng, thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành.
Nguyên tắc tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức vốn tạm ứng,
thu hồi tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành được thực hiện theo quy định
tại Điều 10, Điều 11, Điều 14 Nghị định số 99/2021/NĐ-СР.
2. Quy trình kiểm soát tạm ứng, thu hồi tạm ứng
và thanh toán khối lượng hoàn thành.
a. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư.
Trình tự các bước công việc và thời gian kiểm soát
thanh toán thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Quyết định
số 890/QĐ-KBNN và Quyết định số 1408/QĐ-KBNN của Tổng Giám đốc KBNN.
Giao dịch viên thực hiện kiểm soát hồ sơ và làm thủ
tục tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành, thu hồi số vốn đã tạm ứng theo
quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 13, Điều 14 Nghị định số
99/2021/NĐ-CP bao gồm cả việc thu hồi tạm ứng khi thanh toán chi phí cho
công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong đó lưu ý:
Về kiểm soát tạm ứng:
Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng,
việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi dự toán chi phí thực hiện công việc hoặc
phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và trên cơ sở đề
nghị của Chủ đầu tư. Nội dung tạm ứng chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
phải phù hợp với dự toán chi phí thực hiện công việc và phương án bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, Chủ đầu tư có thể tạm
ứng vốn một lần hoặc nhiều lần đảm bảo tổng mức vốn tạm ứng không vượt mức vốn
tạm ứng tối đa được quy định tại khoản 3, Điều 10 Nghị định số
99/2021/NĐ-СР.
Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng (hợp
đồng xây dựng các công trình kể cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng để bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư), việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng
có hiệu lực và Chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu
(đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khoản
tiền tạm ứng; mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng từng lần,
thời điểm thu hồi tạm ứng từng lần và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi tạm
ứng do Chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định phải được ghi cụ
thể trong hợp đồng và phải phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện
hợp đồng và khối lượng thực hiện theo từng năm. Mức vốn tạm ứng và số lần tạm ứng
được phân định cụ thể theo từng năm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng
trong năm tương ứng (nếu có).
Về kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành:
Đối với chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư: kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư được thực hiện đối với các nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5, Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05/10/2022 của
Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Việc
tạm ứng chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư phải phù hợp với dự toán chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường
được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào quyết toán chi
phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hàng năm
được cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng.
Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp
đồng (hợp đồng xây dựng các công trình kể cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt
bằng để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): việc thanh toán thực hiện theo quy
định tại khoản 1, Điều 11 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, trong
đó, việc thanh toán căn cứ vào hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp
đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán,
thời điểm thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định
cụ thể trong hợp đồng. Chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện áp dụng
các loại giá hợp đồng theo quy định hiện hành.
Đối với các công việc được thực hiện không thông
qua hợp đồng, việc thanh toán trên căn cứ bảng xác định giá trị công việc hoàn
thành. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng
và giá trị đề nghị thanh toán theo dự toán chi phí thực hiện công việc được duyệt
phù hợp với tính chất từng loại công việc.
Đối với nhiệm vụ, dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt quyết toán nhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê
duyệt quyết toán, KBNN nơi giao dịch căn cứ vào quyết định phê duyệt quyết toán
được duyệt và vốn kế hoạch được giao trong năm của dự án để kiểm soát, thanh
toán cho dự án.
Sau khi Chủ đầu tư đã chi trả cho các hộ dân, đối
tượng thụ hưởng, Chủ đầu tư phải tập hợp chứng từ làm thủ tục thanh toán hoàn tạm
ứng với KBNN trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày chi trả cho người
thụ hưởng, không chờ đến khi hoàn thành toàn bộ phương án bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư mới làm thủ tục thu hồi tạm ứng.
b. Chủ đầu tư chuyển kinh phí bồi thường hỗ trợ
tái định cư cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện.
b1. Chủ đầu tư tạm ứng từ tài khoản dự toán chuyển
vào tài khoản tiền gửi của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư
Ngoài hồ sơ pháp lý đã gửi lần đầu, Giao dịch viên
tiếp nhận hồ sơ đề nghị tạm ứng do Chủ đầu tư gửi đến KBNN nơi giao dịch, gồm:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);
- Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT); Giao dịch viên thực hiện
kiểm soát hồ sơ và làm thủ tục tạm ứng theo quy định, chuyển tiền vào TKTG của
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư mở tại KBNN nơi giao dịch.
b2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư thực hiện tạm ứng, thanh toán từ tài khoản tiền gửi
Nội dung kiểm soát, trình tự các bước công việc và
thời gian kiểm soát tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi vốn tạm
ứng được thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 7, Chương II Quy
trình này.
Sau khi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư đã thanh toán, chi trả cho các hộ dân, đối tượng thụ hưởng thì Tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư thực hiện thanh toán tạm ứng
với KBNN nơi giao dịch. Đồng thời, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư tập hợp chứng từ, gửi Chủ đầu tư để Chủ đầu tư làm thủ tục thanh
toán hoàn tạm ứng với KBNN nơi giao dịch trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày kể
từ ngày chi trả cho người thụ hưởng, không chờ đến khi hoàn thành toàn bộ
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mới làm thủ tục thu hồi tạm ứng.
b3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư gửi hồ sơ cho Chủ đầu tư để thu hồi tạm ứng
Căn cứ chứng từ đã chi trả cho hộ dân, đối tượng thụ
hưởng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập và ký Bảng kê
xác nhận giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực
hiện (Mẫu số 03.b/TT) gửi Chủ đầu
tư.
b4. Chủ đầu tư làm thủ tục thanh toán tạm ứng với
KBNN nơi giao dịch
Căn cứ Bảng kê xác nhận giá trị khối lượng công việc
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã thực hiện (Mẫu số 03.b/TT) do Tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ký, đóng dấu, gửi Chủ đầu tư, Chủ đầu tư ký,
đóng dấu và lập hồ sơ, làm thủ tục thanh toán tạm ứng với KBNN nơi giao dịch
theo quy định.
c. Quy trình xử lý đối với trường hợp vốn tạm ứng
cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quá thời gian quy định nhưng Chủ
đầu tư chưa làm thủ tục thu hồi vốn tạm ứng
KBNN nơi giao dịch có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc
Chủ đầu tư thực hiện bảo lãnh tạm ứng và hoàn trả vốn đã tạm ứng, trình tự thực
hiện như sau:
- Giao dịch viên thực hiện theo dõi khoản tạm ứng
kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Đối với việc xây dựng các công trình (kể cả xây dựng
nhà di dân giải phóng mặt bằng) để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện
theo hợp đồng có bảo lãnh tạm ứng sắp đến ngày hết hạn bảo lãnh, KBNN nơi giao
dịch có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư gia hạn thời gian bảo lãnh tạm ứng hoặc làm
thủ tục thu hồi vốn tạm ứng theo quy định tại tiết a, khoản 2, Điều
10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Đối với các công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư của dự án thực hiện theo hợp đồng: vốn tạm ứng quá hạn thu hồi sau 03 tháng
kể từ thời điểm phải thu hồi vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng mà nhà thầu
chưa thực hiện hoặc khi phát hiện nhà thầu sử dụng sai mục đích, Chủ đầu tư có
trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thu hồi
hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN. Trường hợp Chủ đầu tư chưa thu hồi, Kho bạc
Nhà nước có văn bản đề nghị Chủ đầu tư thu hồi của nhà thầu hoặc đề nghị Chủ đầu
tư yêu cầu tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng theo nghĩa
vụ bảo lãnh khi nhà thầu vi phạm cam kết với Chủ đầu tư về việc sử dụng vốn tạm
ứng.
- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư: Sau 03 tháng kể từ thời điểm tạm ứng vốn, chưa thực hiện chi trả cho người thụ
hưởng, Chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với KBNN nơi giao dịch yêu cầu
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển toàn bộ số dư tạm
ứng về tài khoản tiền gửi của Chủ đầu tư tại KBNN nơi giao dịch để thuận tiện
cho việc kiểm soát, thanh toán và thu hồi vốn tạm ứng (theo quy định tại tiết d, khoản 6, Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày
20/11/2021 của Chính phủ).
Sau thời hạn trên, trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chưa chuyển toàn bộ số tiền dư tạm ứng quá hạn
về tài khoản tiền gửi của Chủ đầu tư tại KBNN nơi giao dịch thì trên cơ sở đề
nghị của Chủ đầu tư, KBNN nơi giao dịch được phép trích từ tài khoản tiền gửi của
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tại KBNN nơi giao dịch
vào tài khoản tiền gửi của Chủ đầu tư tại KBNN và thông báo cho Tổ chức làm nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trường hợp Chủ đầu tư không có văn bản
yêu cầu Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nộp về TKTG của
Chủ đầu tư thì KBNN nơi giao dịch có văn bản gửi Chủ đầu tư để đôn đốc thực hiện.
- Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày chuyển tiền về tài
khoản tiền gửi của Chủ đầu tư tại KBNN nơi giao dịch mà chưa thực hiện chi trả
cho người thụ hưởng, Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN
(trừ trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
Trường hợp Chủ đầu tư không làm thủ tục nộp lại NSNN, thì KBNN nơi giao dịch được
phép trích từ tài khoản tiền gửi của Chủ đầu tư để nộp NSNN, giảm số vốn đã tạm
ứng cho dự án và thông báo cho Chủ đầu tư.
- Đối với các công việc khác thực hiện không thông
qua hợp đồng, vốn tạm ứng chưa thu hồi nếu quá thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm
tạm ứng mà Chủ đầu tư chưa thu hồi vốn tạm ứng, KBNN nơi giao dịch có văn bản đề
nghị Chủ đầu tư hoàn trả số vốn đã tạm ứng, trừ trường hợp có văn bản của cấp
có thẩm quyền (người phê duyệt dự toán) cho phép kéo dài thời hạn thu hồi vốn tạm
ứng để hoàn thành các khối lượng do các nguyên nhân khách quan hoặc trường hợp
tạm ứng chi phí quản lý dự án cho các ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực.
Sau thời hạn 03 tháng kể từ thời điểm phải hoàn trả số vốn đã tạm ứng mà Chủ đầu
tư chưa thực hiện hoàn trả thì KBNN nơi giao dịch được phép trích từ tài khoản
tiền gửi của Chủ đầu tư để thu về NSNN, giảm số vốn đã tạm ứng cho dự án và
thông báo cho Chủ đầu tư.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư cho đối tượng thụ hưởng, Chủ đầu tư phải hoàn thiện
hồ sơ, gửi đến KBNN nơi giao dịch để thanh toán hoàn tạm ứng. Sau thời hạn nói
trên, nếu Chủ đầu tư không làm thủ tục thanh toán hoàn tạm ứng, GDV dự thảo
công văn đề nghị Chủ đầu tư chuyển toàn bộ số tiền đã tạm ứng còn lại về TKTG của
Chủ đầu tư mở tại KBNN nơi giao dịch, để thuận tiện cho việc kiểm soát thanh
toán và thu hồi tạm ứng; báo cáo Trưởng phòng để trình Lãnh đạo KBNN phụ trách
ký duyệt, gửi Chủ đầu tư.
- Trường hợp Chủ đầu tư không chuyển tiền vào TKTG mở
tại KBNN nơi giao dịch và không có văn bản giải trình nêu rõ lý do; KBNN nơi
giao dịch được phép từ chối, không tạm ứng chi phí bồi thường hỗ trợ, tái định
cư cho lần tiếp theo nếu Chủ đầu tư đề nghị tạm ứng.
- Trường hợp Chủ đầu tư đã chuyển số tiền tạm ứng
nhưng chưa chỉ trả được cho đối tượng thụ hưởng vào TKTG mở tại KBNN nơi giao dịch;
Sau thời hạn 1 năm kể từ ngày Chủ đầu tư chuyển tiền về TKTG (trừ trường hợp
người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định), KBNN
được phép trích từ TKTG của Chủ đầu tư nộp NSNN.
Điều 8. Công tác lưu trữ hồ sơ
tài liệu.
1. Nguyên tắc lưu trữ hồ sơ
- GDV chịu trách nhiệm thực hiện sắp xếp, lưu trữ hồ
sơ dự án, hồ sơ tạm ứng, thanh toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Việc lưu trữ được thực hiện lưu theo từng dự án,
đảm bảo dễ theo dõi, thuận tiện cho công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư hàng
ngày cho dự án; dễ tra cứu, tổng hợp, giải trình, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ
đạo điều hành của các cấp lãnh đạo và các cơ quan pháp luật nếu có yêu cầu.
- Hồ sơ lưu trữ là toàn bộ hồ sơ dự án do Chủ đầu
tư/Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi đến cơ quan KBNN
làm căn cứ kiểm soát thanh toán theo quy định, bao gồm cả Giấy đăng ký sử dụng
tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký, Tờ trình Lãnh đạo KBNN, các Mẫu biểu thực hiện
trong quá trình tiếp nhận và trả kết quả ban hành kèm theo Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ do GDV lập (nếu có); hồ
sơ pháp lý của dự án (kể cả bổ sung, điều chỉnh nếu có); hồ sơ tạm ứng, thanh
toán khối lượng hoàn thành; hồ sơ thanh toán khi dự án, công trình hoàn thành
được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
- Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ thực hiện theo quy định
tại Quyết định số 858/QĐ-KBNN ngày 15/10/2014 của Tổng Giám đốc KBNN về việc
ban hành Quy chế bảo quản, lưu trữ và tiêu hủy tài liệu kế toán của hệ thống
KBNN trong điều kiện vận hành hệ thống TABMIS và Quyết định 3519/QĐ-KBNN ngày
30/6/2020 của Tổng Giám đốc KBNN ban hành Quy trình xử lý, luân chuyển hồ sơ,
chứng từ các khoản chi NSNN tại Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh.
2. Phương pháp lưu hồ sơ
a. Đối với những dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư hoặc các dự án có phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang thực hiện
kiểm soát thanh toán.
- Hồ sơ kiểm soát thanh toán cho dự án được sắp xếp,
lưu giữ ngay tại GDV; do GDV lưu giữ và quản lý. Ngoài bìa hồ sơ dự án cần ghi
rõ: Tên dự án, mã dự án cơ quan chủ quản; tên Chủ đầu tư ; thời gian khởi công,
hoàn thành.
- Những dự án có quy mô lớn, thực hiện qua nhiều
năm: Sắp xếp và lưu hồ sơ pháp lý riêng thành một tập; các hồ sơ còn lại lưu
theo từng hạng mục, từng hợp đồng (có thể lưu chung một tập hoặc thành nhiều tập
hồ sơ để lưu).
- Những dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có
quy mô nhỏ, thực hiện trong một hoặc hai năm (số lượng hồ sơ không nhiều): Lưu
toàn bộ hồ sơ chung vào một tập.
- Riêng Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu,
mẫu chữ ký của Chủ đầu tư lưu riêng để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
khi thực hiện tạm ứng, thanh toán (trường hợp giao dịch trực tiếp).
- Đối với hồ sơ chi bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư: Những hồ sơ, chứng từ liên quan đến trích chuyển, tạm ứng và thanh toán,
hoàn tạm ứng lưu vào hồ sơ từng dự án; Những hồ sơ, chứng từ chi từ TKTG lưu
theo từng dự án, Ban quản lý dự án, từng Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư.
b. Đối với những dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư hoặc các dự án có phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã hoàn
thành, được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, các dự án có quyết định tạm
dừng vĩnh viễn và không còn thanh toán vốn hoặc thu hồi vốn: Thực hiện lưu trữ
tại kho theo quy định của công tác văn thư lưu trữ.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CÁ
NHÂN THAM GIA QUY TRÌNH
Điều 9. Trách nhiệm của công chức
KBNN
1. Trách nhiệm của Giao dịch viên
- Thực hiện kiểm soát hồ sơ, chứng từ tạm ứng,
thanh toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đảm bảo theo đúng quy định
tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, KBNN,
quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy trình này.
- Theo dõi thời gian tạm ứng vốn bồi thường hỗ trợ
và tái định cư để tham mưu kịp thời trong việc dự thảo văn bản đôn đốc Chủ đầu
tư phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư khẩn trương
hoàn thiện hồ sơ để thanh toán thu hồi vốn đã tạm ứng, báo cáo Trưởng phòng để
trình Lãnh đạo KBNN phụ trách ký duyệt, đóng dấu, gửi Chủ đầu tư và Tổ chức làm
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Hạch toán kế toán, thanh toán kinh phí bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo đúng quy định của chế độ kế toán NSNN và các văn bản
hướng dẫn của Bộ Tài chính, KBNN.
- Kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của Chủ tài khoản, Kế
toán trưởng theo đúng mẫu đã đăng ký với KBNN (đối với trường hợp giao dịch trực
tiếp).
- Sau khi hồ sơ đã có kết quả xử lý, Giao dịch viên
thông báo kết quả cho đơn vị trong trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán chênh
lệch với số vốn đã thanh toán cho đơn vị và thực hiện báo Nợ, báo Có cho đơn vị
(trường hợp giao dịch trực tiếp tại KBNN).
- Chịu trách nhiệm đối chiếu số liệu của dự án/đơn
vị được giao quản lý với đơn vị giao dịch theo quy định tại Nghị định số
99/2021/NĐ-CP và Nghị định số 11/2020/NĐ-CP.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định.
2. Trách nhiệm của Trưởng phòng
- Trưởng phòng được phân công phụ trách chịu trách
nhiệm chung về việc kiểm soát chi kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
trách nhiệm đôn đốc thu hồi kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã tạm ứng
thuộc thẩm quyền, đảm bảo việc kiểm soát chi chặt chẽ, kịp thời, đúng quy định
tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, KBNN,
quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy trình này
- Trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc kiểm soát,
đối chiếu con dấu đóng trên chứng từ (nếu có), chữ ký của Chủ tài khoản, Kế
toán trưởng theo đúng chức danh trên chứng từ thanh toán và đăng ký với KBNN của
Giao dịch viên trình (đối với trường hợp giao dịch trực tiếp, Giao dịch viên
trình Lãnh đạo phòng hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản theo quy định tại Thông tư
số 18/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 của Bộ Tài chính và Công văn số 3546/KBNN-KTNN
ngày 01/7/2020 của KBNN để làm căn cứ kiểm soát mẫu, dấu chữ ký của Chủ tài khoản,
Kế toán trưởng); chịu trách nhiệm kiểm soát chi thuộc thẩm quyền, đảm bảo
việc kiểm soát chi đúng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ,
các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, KBNN, quy định của pháp luật hiện hành
và quy định tại Quy trình này.
- Trưởng phòng thực hiện báo Nợ, báo Có cho đơn vị
(trường hợp giao dịch qua hệ thống DVC).
- Chỉ đạo công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu, công tác
đối chiếu số liệu đảm bảo theo đúng quy định.
3. Trách nhiệm của Lãnh đạo Sở Giao dịch KBNN, KBNN
tỉnh, KBNN huyện
Lãnh đạo Sở Giao dịch KBNN, KBNN tỉnh, KBNN huyện
được phân công phụ trách chịu trách nhiệm toàn diện về việc kiểm soát chi kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trách nhiệm đôn đốc thu hồi vốn đã tạm ứng
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc thẩm quyền và phạm vi, nhiệm vụ
kiểm soát chi được giao phụ trách, đảm bảo việc kiểm soát chi chặt chẽ, kịp thời,
đúng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài
chính, KBNN, quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Quy trình này.
Điều 10. Trách nhiệm của các
đơn vị KBNN.
1. Thủ trưởng các đơn vị KBNN có trách nhiệm tổ chức
nghiên cứu, phổ biến, quán triệt và chỉ đạo thực hiện đầy đủ các nội dung của
Quy trình này.
2. Quản lý, tổ chức phân công công chức làm công
tác kiểm soát chi đảm bảo đúng quy định và phù hợp với thực tiễn của đơn vị.
3. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy
trình này tại các đơn vị thuộc và trực thuộc.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Quy trình này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
2. Các đơn vị liên quan thuộc KBNN, Giám đốc Sở
Giao dịch KBNN, Giám đốc KBNN tỉnh, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy trình này.
3. Trong quá trình thực hiện trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quy trình này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản mới, việc thực hiện được áp dụng theo các văn bản mới ban hành.
4. Trường hợp có khó khăn vướng mắc trong triển
khai thực hiện, đề nghị các đơn vị thuộc và trực thuộc KBNN phản ánh kịp thời về
KBNN để phối hợp nghiên cứu giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.