|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 08
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG, TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH, CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN
CÁC XÃ, PHƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15,
Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô
thị và Nông thôn số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nội vụ tại Tờ trình số 568/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm 2026 và Báo cáo số
301/BC-SNV ngày 24 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp giữa các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng,
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường trong hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
các xã, phường trong hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Công
Thương, Nội vụ ; Giám đốc các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp tỉnh; Giám
đốc các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng cấp tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Sở Tư pháp;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND cấp xã;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh (để đăng tải);
- Các phòng, ban, Trung tâm thuộc VP.UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV (V-10b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Mỹ
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TRUNG
TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH, CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG
TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên
tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng,
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã,
phường trong hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Những nội dung liên quan đến
việc phối hợp giữa các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, Trung tâm phát triển
quỹ đất tỉnh, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong hoạt động
đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh không quy định tại Quy chế này được thực hiện
theo các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp văn bản viện dẫn áp dụng tại
Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành.
2. Các Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp
phát triển nông thôn tỉnh (sau đây gọi chung là Ban A), Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh (sau đây gọi chung là Ban
B), Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng khu vực phía Đông tỉnh (sau đây gọi
chung là Ban C) (sau đây gọi là các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp tỉnh),
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Buôn Hồ và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Ea Kar trực thuộc Ban A; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Buôn Ma Thuột trực
thuộc Ban B, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Tuy Hòa và Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng Tuy An trực thuộc Ban C (sau đây gọi là các Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng trực thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp tỉnh) .
3. Trung tâm Phát triển Quỹ đất
tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Hoạt động phối hợp phải dựa
trên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị đã được pháp luật
quy định; phân định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong từng hoạt động cụ
thể.
2. Chủ động, kịp thời, đúng
trình tự, thủ tục, thời hạn và yêu cầu theo quy định của pháp luật; bảo đảm yêu
cầu chuyên môn, chất lượng, hiệu quả công việc.
3. Bảo đảm tính thống nhất,
khách quan.
4. Chịu trách nhiệm về nội dung
và kết quả phối hợp.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ
trong hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 5.
Hình thức và cơ chế phối hợp
1. Các hình thức phối hợp
a) Phối hợp bằng văn bản giấy
hoặc văn bản điện tử thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chuyên môn.
b) Phối hợp thông qua tổ chức hội
nghị, cuộc họp, giao ban hoặc làm việc trực tiếp.
c) Phối hợp thông qua công chức,
viên chức được cử làm đầu mối liên hệ của các cơ quan, đơn vị.
d) Các hình thức phối hợp khác
theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận, thống nhất giữa các cơ quan,
đơn vị có liên quan, bảo đảm phù hợp với tính chất, nội dung công việc.
2. Cơ chế phối hợp
a) Cơ quan chủ trì có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan và xác định rõ nội dung lấy
ý kiến, thời hạn trả lời của cơ quan phối hợp.
b) Cơ quan phối hợp có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản đúng nội dung được hỏi, bảo đảm chất lượng chuyên
môn và thời hạn theo yêu cầu của cơ quan chủ trì; quá thời hạn yêu cầu mà không
có văn bản trả lời thì được coi là đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị mình.
c) Trường hợp phát sinh ý kiến
khác nhau giữa các cơ quan, đơn vị, cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm tổng hợp,
tổ chức cuộc họp để thống nhất phương án xử lý; trường hợp không đạt được sự thống
nhất, cơ quan chủ trì có trách nhiệm lập văn bản nêu rõ các quan điểm khác
nhau, đề xuất phương án giải quyết và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định theo thẩm quyền.
Chương II
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 6.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện đối với hoạt động đầu
tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát,
thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo
trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng;
an toàn trong thi công xây dựng; hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện năng lực
hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu
nước ngoài.
2. Thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu
tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn theo
quy định.
3. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch,
thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định.
4. Thực hiện quản lý công tác đấu
thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp
luật về đấu thầu trên địa bàn.
5. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
6. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng, an toàn trong thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng;
thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn; tổ
chức xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo
phân cấp hoặc ủy quyền: công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn
giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết
bị thi công, chỉ số giá xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng
trong phạm vi quản lý (nếu cần thiết).
8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của
địa phương theo quy định và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
9. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh xây dựng, ban hành các định mức bảo trì, bảo dưỡng chưa có trong danh mục
định mức được Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành
theo quy định.
10. Thực hiện việc thông báo
các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc
năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với
những biến động giá trên thị trường xây dựng.
11. Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy
phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động, xây dựng tại địa
bàn theo quy định.
12. Tổ chức sát hạch, cấp, cấp
lại, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối
với cá nhân, chứng chỉ năng lực hoạt động đối với tổ chức theo quy định; hướng
dẫn, kiểm tra việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi và quản
lý các loại chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ năng lực) hoạt động xây dựng trên địa
bàn.
13. Đăng tải, cập nhật, cung cấp
thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng
có trụ sở chính trên địa bàn (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây
dựng) theo quy định; tích hợp các thông tin này trên trang thông tin điện tử do
Bộ Xây dựng quản lý.
14. Theo dõi, kiểm tra, giám
sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.
Điều 7.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các địa
phương, cơ quan liên quan lập, thẩm định trình phê duyệt và tham mưu điều hành
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, các chương trình đầu tư công khác của
địa phương.
2. Chủ trì, phối hợp với các địa
phương, cơ quan liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện chính sách và quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công.
3. Chủ trì, phối hợp với các địa
phương, cơ quan có liên quan thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án sử dụng
vốn đầu tư công thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trong đó lưu ý đánh giá
hiệu quả đầu tư dự án).
4. Chủ trì, phối hợp với các địa
phương, cơ quan theo dõi, tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện giải
ngân các chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của địa phương; tổng hợp,
đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
5. Làm đầu mối ứng dụng và triển
khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong hoạt động
quản lý nhà nước về đầu tư công tại địa phương.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương
trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư của nhà đầu tư theo phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh; chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án đầu tư theo phương
thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong trường hợp được
Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm đơn vị thẩm định.
7. Làm đầu mối đăng tải thông
tin dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong trường hợp được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao; thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trong
trường hợp các nội dung này được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
8. Chủ trì tham mưu xử lý tình
huống trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết
kiến nghị cấp địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức
đối tác công tư.
9. Thực hiện kiểm tra việc phân
bổ dự toán ngân sách Nhà nước chi đầu tư công của các đơn vị dự toán cấp I; nhập
và phê duyệt dự toán trên hệ thống TABMIS theo quy định của Bộ Tài chính.
10. Hướng dẫn, kiểm tra tình
hình thực hiện phân bổ, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư thuộc
ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý về lĩnh vực tài chính kế hoạch và vốn từ các nguồn thu hợp pháp
khác của đơn vị sự nghiệp; tình hình thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước
khu vực.
11. Chủ trì tổ chức thẩm tra
quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc ngân sách do Ủy
ban nhân dân tỉnh quản lý; hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư thực hiện công
tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý.
12. Tổng hợp, báo cáo quyết
toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công.
13. Phối hợp với Kho bạc Nhà nước
khu vực theo dõi và đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án thu hồi số vốn
đã thanh toán thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn được
quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án khi được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao.
14. Chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn ngân sách nhà
nước, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn ngân sách nhà nước theo thẩm
quyền quy định tại pháp luật về đầu tư công.
Điều 8. Trách
nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, điều kiện và
diện tích tách thửa tối thiểu; chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và các nội dung khác thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của
pháp luật về đất đai.
2. Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất; các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng
đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và các nội
dung khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định của pháp luật về đất đai.
3. Tổ chức thực hiện việc đăng
ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền.
4. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn
kiểm tra việc điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; điều
tra, khảo sát, đo đạc, lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm
kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và
đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai.
5. Chủ trì việc tổ chức xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
theo quy định.
6. Chủ trì việc tổ chức xác định
giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá
trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức xây dựng, quản lý, vận
hành, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương và tích hợp, cập
nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
8. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
9. Kiểm tra công tác tổ chức thực
hiện việc phát triển quỹ đất, quản lý, khai thác quỹ đất; thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến bố trí quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất theo quy định.
10. Theo dõi, đánh giá, kiểm
tra việc quản lý, sử dụng đất đai của địa phương theo quy định của pháp luật.
11. Chủ trì tổ chức rà soát, xử
lý và công bố công khai các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn
12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi
trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử dụng đất
vì lý do bất khả kháng theo quy định.
Điều 9.
Trách nhiệm của Sở Công Thương
Thực hiện nhiệm vụ về quản lý đầu
tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 10.
Trách nhiệm của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Giao thông và Nông
nghiệp phát triển nông thôn tỉnh
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn của chủ đầu tư, gồm:
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án: Lập
đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
và vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để quyết định
hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự
án; lập, trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn làm cơ sở lập dự án; lập, trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt
dự án, quyết định đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến
chuẩn bị dự án.
b) Giai đoạn thực hiện dự án đầu
tư xây dựng: Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây
dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; lập, thẩm định, phê duyệt
thiết kế, dự toán xây dựng; lập thủ tục cấp giấy phép xây dựng (đối với công
trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi
công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối
lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng;
quyết toán hợp đồng xây dựng; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các
công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án.
c) Giai đoạn kết thúc xây dựng:
Quyết toán hợp đồng xây dựng, trình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác
nhận hoàn thành công trình; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; bảo hành công
trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; giám sát, đánh giá dự án đầu tư
xây dựng; các công việc cần thiết khác.
2. Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý dự án, gồm:
a) Tổ chức thực hiện quản lý dự
án bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn, bảo vệ môi trường
và các nội dung khác theo quy định. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác
do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.
b) Thực hiện nhiệm vụ hành
chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự;
thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với
cán bộ, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống
thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính
xác, kịp thời về hoạt động của đơn vị theo yêu cầu của người quyết định đầu tư
và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Tự thực hiện, cung cấp các dịch
vụ tư vấn khi đủ điều kiện, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.
d) Thực hiện quyền và nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Các nhiệm vụ quản lý tài
chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp
đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản
của đơn vị theo quy định.
e) Các nhiệm vụ giám sát, đánh
giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định
kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
g) Giải phóng mặt bằng các dự
án do đơn vị làm chủ đầu tư.
3. Thực hiện các chức năng khác
khi được cấp có thẩm quyền giao và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án
theo nhiệm vụ, quyền hạn.
Điều 11.
Trách nhiệm của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công
nghiệp tỉnh
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn của chủ đầu tư
a) Lập và phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu theo quy định; xác định cụ thể phạm vi, mục tiêu, tiến độ thực hiện,
thời hạn hoàn thành, nguồn lực sử dụng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện.
Việc lập và phê duyệt kế hoạch phải phù hợp với quyết định chủ trương đầu tư, kế
hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao và bảo đảm hiệu quả đầu tư.
b) Tổ chức thực hiện công tác
chuẩn bị đầu tư xây dựng: Thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng,
sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường,
phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án,
báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo
nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế kỹ thuật trình thẩm định, phê duyệt dự án
theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn
bị dự án khác.
c) Các nhiệm vụ thực hiện dự
án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và thẩm định, phê duyệt
hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp);
chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi đất, giao nhận đất để thực
hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giải ngân,
thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác.
d) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng,
bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công
trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình và thực hiện
các công việc trong giai đoạn kết thúc dự án khác.
đ) Các nhiệm vụ quản lý tài
chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp
đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản
của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh
theo quy định.
e) Các nhiệm vụ giám sát, đánh
giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định
kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý dự án
a) Tổ chức thực hiện các nội
dung quản lý dự án theo quy định của pháp luật xây dựng, pháp luật đầu tư công
và các quy định pháp luật khác có liên quan. Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá
nhân tham gia thực hiện dự án để đảm bảo yêu cầu về khối lượng, tiến độ, chất
lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự
án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.
b) Tham gia hoạt động tư vấn đầu
tư xây dựng (quản lý dự án, lập dự án, thiết kế, giám sát, đấu thầu, lập quy hoạch,
...) cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, có đủ
điều kiện về năng lực thực hiện.
c) Giám sát thi công xây dựng
công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.
d) Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh có các quyền và nghĩa vụ theo quy
định của pháp luật xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
đ) Tổ chức thực hiện phương án
đền bù, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng các dự án do Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh làm chủ đầu tư.
3. Về dự án sử dụng vốn vay hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn hợp pháp khác
Làm chủ đầu tư một số dự án đầu
tư xây dựng công trình trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp; hạ tầng
đô thị và khu công nghiệp sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài
ngân sách, vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn hợp pháp
khác khi được cấp có thẩm quyền giao. Quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với các
dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn vay hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn hợp pháp khác đối với các công
trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; các công trình hạ tầng đô thị, khu công
nghiệp và các dự án khác do cấp có thẩm quyền giao và các nhiệm vụ theo quy định
pháp luật hiện hành.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác
khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 12.
Trách nhiệm của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng khu vực phía Đông tỉnh
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền
hạn của chủ đầu tư, gồm:
a) Lập kế hoạch dự án: Lập,
trình, phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ
các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng
và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện.
b) Tổ chức thực hiện công tác
chuẩn bị đầu tư xây dựng: Thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng,
sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường,
phòng chống cháy nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án,
trình thẩm định, phê duyệt dự án theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư
và thực hiện các công việc chuẩn bị thực hiện dự án khác.
c) Các nhiệm vụ thực hiện dự
án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và thẩm định, phê duyệt
hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp);
chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có
liên quan thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng
xây dựng; chủ trì thực hiện công tác nghiệm thu, giải ngân, thanh toán theo hợp
đồng xây dựng và thực hiện các công việc khác thuộc dự án theo quy định của
pháp luật.
d) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng,
bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công
trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng,
quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình và thực hiện
các công việc trong giai đoạn kết thúc dự án khác.
đ) Các nhiệm vụ quản lý tài
chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp
đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản
của Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng khu vực phía Đông tỉnh theo quy định.
e) Các nhiệm vụ giám sát, đánh
giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định
kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Thực hiện các nhiệm vụ quản
lý dự án, gồm: Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định của
pháp luật xây dựng, pháp luật đầu tư công và các quy định pháp luật khác có
liên quan; Phối hợp với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để đảm bảo
yêu cầu về khối lượng, tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường;
Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu
tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.
3. Nhận ủy thác quản lý dự án của
các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình
trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý các dự án được giao, đồng thời
có thể tham gia đấu thầu tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng trên cơ sở tuân
thủ quy định pháp luật về đấu thầu đối với dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của
pháp luật về đấu thầu.
4. Giám sát thi công xây dựng
công trình, giám sát khảo sát xây dựng và tổ chức, thực hiện lựa chọn nhà thầu
khi đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật.
5. Ban Quản lý các dự án đầu tư
xây dựng khu vực phía Đông tỉnh có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp
luật xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
6. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng các dự án do đơn vị làm chủ đầu
tư.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác
khi được cấp có thẩm quyền giao.
Điều 13.
Trách nhiệm của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh
1. Tạo lập, phát triển, quản
lý, khai thác quỹ đất; quản lý khai thác nhà, đất là tài sản công; tổ chức thực
hiện đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện các dịch vụ khác trong lĩnh vực đất
đai theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức thực hiện công tác
giải phóng mặt bằng đối với các dự án do đơn vị làm chủ đầu tư; thực hiện công
tác giải phóng mặt bằng các dự án trọng tâm, trọng điểm của tỉnh giao và của
các cơ quan, đơn vị khác hợp đồng theo quy định.
3. Tạo lập, phát triển, quản
lý, khai thác quỹ đất các dự án trọng điểm, quan trọng trên địa bàn tỉnh.
Điều 14.
Trách nhiệm của các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng cấp tỉnh
1. Làm chủ đầu tư các dự án,
công trình trên địa bàn liên xã, phường do UBND tỉnh giao; thực hiện quản lý
các dự án, công trình do UBND xã, phường làm chủ đầu tư khi được UBND xã, phường
giao theo quy định pháp luật.
2. Thực hiện công tác giải
phóng mặt bằng; phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất trên địa bàn khu vực các
xã, phường; liên xã, phường.
3. Thực hiện quản lý điều hành
hoạt động công trình đô thị, dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích trên phạm
vi khu vực liên xã, phường như: Quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng, hệ
thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, quản lý hệ thống vỉa hè (khi hư hỏng, xuống
cấp), trồng, chăm sóc cây xanh, vệ sinh môi trường, nghĩa trang liên xã, phường,
bảo trì hệ thống giao thông do phường, xã quản lý....
4. Thực hiện các chức năng khác
khi được cấp có thẩm quyền giao và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định
pháp luật hiện hành.
5. Quản lý quỹ đất quy định tại
khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
6. Lập và thực hiện dự án tạo
quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
7. Lập, tổ chức thực hiện
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; lập dự án tạo
quỹ đất để giao đất thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu
số; xây dựng bảng giá đất; xác định giá đất cụ thể theo yêu cầu của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
8. Tổ chức thực hiện việc đầu
tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi
đất và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
9. Tổ chức thực hiện đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
10. Lập danh mục và tổ chức cho
thuê ngắn hạn các khu đất, thửa đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định
giao đất, cho thuê đất.
11. Thực hiện các dịch vụ trong
việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các dịch vụ
khác trong lĩnh vực quản lý đất đai.
12. Thực hiện quản lý điều hành
hoạt động công trình đô thị, dịch vụ sự nghiệp công và dịch vụ công ích trên phạm
vi khu vực liên xã, phường như: Quản lý hệ thống điện chiếu sáng công cộng, hệ
thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, quản lý hệ thống vỉa hè (khi hư hỏng, xuống
cấp), trồng, chăm sóc cây xanh, vệ sinh môi trường, nghĩa trang liên xã, phường,
bảo trì hệ thống giao thông do phường, xã quản lý....
Điều 15.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã
Căn cứ quy định pháp luật hiện
hành, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, các cơ quan, đơn vị chủ động
phối hợp với các cơ quan, đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động đầu tư
xây dựng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo nguyên tắc, hình thức và cơ chế phối hợp
quy định tại Quy chế này.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 16. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành; Trung
tâm phát triển quỹ đất tỉnh; các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp tỉnh,
các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc các Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao
có trách nhiệm:
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt
nội dung Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
thuộc phạm vi quản lý.
b) Triển khai thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ và hiệu quả các nội dung phối hợp quy định tại Quy chế này.
c) Định kỳ trước ngày 05 tháng
12 hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện Quy chế gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
2. Giao Sở Xây dựng là cơ quan
đầu mối chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn
việc triển khai thực hiện Quy chế này; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân gửi phản
ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.