|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
23 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN
KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ
VÀ THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; CHỦ TRƯƠNG VÀ DỰ KIẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN SỬA CHỮA, CẢI
TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG; DỰ KIẾN CHI PHÍ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG QUY HOẠCH ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ
quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực
hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng
hóa, dịch vụ; chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,
mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; dự
kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định các nội
dung sau:
a) Thẩm quyền quyết định phê
duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 3 Điều
17, khoản 1 Điều 27 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường
xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước.
b) Thẩm quyền quyết định phê
duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
c) Thẩm quyền quyết định phê
duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số
104/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng:
Quyết định này áp dụng đối với
các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long ở cấp tỉnh và cấp xã gồm:
a) Tổ chức chính trị.
b) Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội).
c) Đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Tổ chức, cá nhân khác có liên
quan đến sử dụng chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều
này.
đ) Các đối tượng quy định tại điểm
b và điểm c khoản này sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 2. Quy
định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện
mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch
vụ
1. Đối với tổ chức chính trị:
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã (là đơn vị dự toán cấp I) quyết
định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động
của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi xin ý kiến của cấp thẩm quyền
(theo quy định quản lý hoặc quy chế làm việc của cấp ủy cùng cấp).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động
của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý từ nguồn ngân sách cấp tỉnh
gồm các trường hợp sau (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự kiến
kinh phí thực hiện từ 05 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ.
b) Nhiệm vụ mua sắm tài sản,
trang thiết bị mà trong đó có tài sản có giá trị dự kiến mua sắm từ 01 tỷ đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản.
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh (là đơn vị dự toán cấp I) quyết định phê duyệt chủ trương và dự
kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết
bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý gồm các trường hợp sau (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm b khoản
2, khoản 4 Điều này):
a) Nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa,
cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự kiến
kinh phí thực hiện từ 02 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng/ nhiệm vụ.
b) Nhiệm vụ mua sắm tài sản,
trang thiết bị mà trong đó có tài sản có giá trị dự kiến mua sắm từ 500 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản.
4. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp
I cấp tỉnh đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt chủ
trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị mình có tổng
dự kiến kinh phí thực hiện dưới 05 tỷ đồng/nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại
khoản 1, điểm b khoản 2 Điều này).
5. Thủ trưởng đơn vị sử dụng
ngân sách cấp tỉnh (không là đơn vị dự toán cấp I) quyết định phê duyệt chủ
trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị mình có tổng
dự kiến kinh phí thực hiện dưới 02 tỷ đồng/ nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại
khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này).
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường (sau đây gọi tắt là cấp xã) quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến
kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị;
thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi quản lý từ nguồn ngân sách cấp xã gồm các trường hợp sau (trừ trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này):
a) Nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải
tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ có tổng dự kiến
kinh phí thực hiện từ 02 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ.
b) Nhiệm vụ mua sắm tài sản,
trang thiết bị mà trong đó có tài sản có giá trị dự kiến mua sắm từ 800 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản.
7. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp xã (là đơn vị dự toán cấp I) quyết định phê duyệt chủ trương và dự
kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết
bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý có tổng dự kiến kinh phí thực hiện từ 200 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng/
nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản 1, điểm b khoản 6 Điều này).
8. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp
I cấp xã đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt chủ trương
và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị mình có tổng
dự kiến kinh phí thực hiện dưới 02 tỷ đồng/nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại
khoản 1, điểm b khoản 6 Điều này).
9. Thủ trưởng đơn vị sử dụng
ngân sách cấp xã (không là đơn vị dự toán cấp I) quyết định phê duyệt chủ
trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động của đơn vị mình có tổng
dự kiến kinh phí thực hiện dưới 200 triệu đồng/ nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định
tại khoản 1, điểm b khoản 6 Điều này).
Điều 3. Quy
định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự
án đã đầu tư xây dựng
1. Đối với tổ chức chính trị:
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, cấp xã (là đơn vị dự toán cấp I) quyết
định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có dự kiến chi phí thực hiện không
quá 20 tỷ đồng/ nhiệm vụ sau khi xin ý kiến của cấp thẩm quyền (theo quy định
quản lý hoặc quy chế làm việc của cấp ủy cùng cấp).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý từ ngân sách cấp tỉnh
có dự kiến chi phí thực hiện từ 05 tỷ đồng đến không quá 20 tỷ đồng/ nhiệm vụ
(trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh (là đơn vị dự toán cấp I) quyết định phê duyệt chủ trương và dự
kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý có dự kiến chi phí thực hiện từ 02 tỷ đồng đến không quá 05 tỷ đồng/ nhiệm
vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
4. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp
I cấp tỉnh đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt chủ
trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của đơn vị mình có dự
kiến chi phí thực hiện dưới 05 tỷ đồng/ nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này).
5. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân
sách cấp tỉnh (không là đơn vị dự toán cấp I) quyết định phê duyệt chủ trương
và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới
hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của đơn vị mình có dự kiến
chi phí thực hiện dưới 02 tỷ đồng/ nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này).
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư
xây dựng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý từ ngân sách cấp xã
có dự kiến chi phí thực hiện từ 02 tỷ đồng đến không quá 20 tỷ đồng/ nhiệm vụ
(trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
7. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp xã (là đơn vị dự toán cấp I) quyết định phê duyệt chủ trương và dự
kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục
công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý có dự kiến chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng đến dưới 02 tỷ đồng/ nhiệm
vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).
8. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp
I cấp xã đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt chủ trương
và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới
hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của đơn vị mình có dự kiến
chi phí thực hiện dưới 02 tỷ đồng/ nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản
1 Điều này).
9. Thủ trưởng đơn vị sử dụng
ngân sách cấp xã (không là đơn vị dự toán cấp I) quyết định phê duyệt chủ
trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng
mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của đơn vị mình có dự
kiến chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/ nhiệm vụ (trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này).
Điều 4. Quy
định thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý từ nguồn ngân sách cấp tỉnh có dự kiến chi
phí từ 05 tỷ đồng trở lên/hoạt động.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,
đơn vị cấp tỉnh (là đơn vị dự toán cấp I) được giao thực hiện hoạt động quy hoạch
quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch có dự kiến chi
phí dưới 05 tỷ đồng/ hoạt động.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định phê duyệt dự kiến chi phí cho hoạt động quy hoạch đối với cơ
quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện; hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện các nội dung quy định Quyết định này. Trường hợp
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
b) Là cơ quan tiếp nhận, tổng hợp
và thẩm tra đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 2, khoản 2 Điều 3
và khoản 1 Điều 4 Quyết định này.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền
được quy định tại Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Quyết định này có
trách nhiệm tổ chức thực hiện phê duyệt theo đúng thẩm quyền được giao theo quy
định tại Quyết định này và theo đúng nguyên tắc, trình tự, thủ tục, hồ sơ và
các nội dung khác được quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ phát sinh
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.
Điều 7.
Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc
Kho bạc Nhà nước khu vực XIX; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
2. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XIX;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- TT. ĐU, TT. HĐND các xã, phường;
- UBND các xã, phường;
- Các Phòng, Ban, TT thuộc VP UBND tỉnh;
- Trung tâm TT ĐH (đăng Công báo tỉnh);
- Lưu: VT, KTTH, HNS.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|