|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
56/2026/QĐ-UBND
|
Lai Châu, ngày 06
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ THIẾT KẾ MẪU, THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH
HOẶC ÁP DỤNG THIẾT KẾ SẴN CÓ; DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN VÀ TỔNG MỨC TỐI ĐA CỦA MỘT DỰ
ÁN THUỘC DANH MỤC LOẠI DỰ ÁN ĐẶC THÙ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 3234/TTr-SXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 về việc đề nghị
ban hành Quy định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết
kế sẵn có; danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục
loại dự án đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Ủy ban nhân dân ban hành Quy
định về tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có;
danh mục loại dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án
đặc thù thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa
bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về tiêu
chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại
dự án và tổng mức tối đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù thực
hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
Lai Châu theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản
lý, tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo dự án đầu tư đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 3.
Danh mục loại dự án đặc thù, tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc
danh mục loại dự án đặc thù
1. Danh mục loại dự án đặc thù,
gồm các dự án:
a) Sửa chữa, cải tạo đường giao
thông đến bản, liên bản;
b) Sửa chữa, cải tạo đường giao
thông nội đồng, đường nội bản, ngõ xóm;
c) Nhà vệ sinh công cộng;
d) Nhà văn hóa, khu thể thao
thôn, bản;
đ) Sửa chữa, cải tạo kênh mương
nội đồng;
e) Sửa chữa, thay thế các hạng mục
công trình cấp nước sinh hoạt phục vụ nội xã.
2. Tiêu chí tổng mức đầu tư tối
đa của một dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù:
Tổng mức đầu tư tối đa của một
dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này không vượt quá
05 tỷ đồng.
Điều 4.
Tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có
1. Thiết kế mẫu được áp dụng đối
với công trình cùng loại, có quy mô chủ yếu tương đồng, yêu cầu kỹ thuật cơ bản
giống nhau, đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc chấp thuận áp dụng để sử
dụng thống nhất cho nhiều công trình.
2. Thiết kế điển hình được áp dụng
đối với công trình có tính chất, công năng sử dụng, quy mô và yêu cầu kỹ thuật
cơ bản tương tự công trình đã có thiết kế điển hình; việc áp dụng chỉ được điều
chỉnh cục bộ cho phù hợp với điều kiện thực tế và không làm thay đổi giải pháp
kỹ thuật chủ yếu của công trình.
3. Thiết kế sẵn có được áp dụng
đối với công trình có hồ sơ thiết kế đã được lập, thẩm định, phê duyệt, còn khả
năng sử dụng, có thể kế thừa để áp dụng cho công trình cùng loại hoặc tương tự
về công năng, quy mô và yêu cầu kỹ thuật.
Trường hợp dự án không áp dụng
được thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có mà yêu cầu phải khảo
sát, thiết kế chuyên ngành thì không áp dụng cơ chế dự án đặc thù theo Quyết định
này.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Sở Xây dựng:
a) Rà soát các thiết kế mẫu,
thiết kế điển hình (trực tiếp ban hành hoặc hướng dẫn áp dụng đối với các
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đã được ban hành), thiết kế sẵn có đối với
các danh mục công trình thuộc điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 3 Quyết định này để
hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng để
thực hiện đầu tư xây dựng dự án theo cơ chế đặc thù, đảm bảo phù hợp với các
quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã về quy trình thực hiện đầu tư xây dựng đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu
tư xây dựng công trình đơn giản, đảm bảo thuận tiện, dễ áp dụng, phù hợp với
năng lực của Phòng chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường:
Rà soát các thiết kế mẫu, thiết
kế điển hình (trực tiếp ban hành hoặc hướng dẫn áp dụng đối với các thiết kế
mẫu, thiết kế điển hình đã được ban hành), thiết kế sẵn có đối với các danh
mục công trình thuộc điểm đ, e khoản 1 Điều 3 Quyết định này để hướng dẫn Ủy
ban nhân dân cấp xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng để thực hiện đầu
tư xây dựng dự án theo cơ chế đặc thù, đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu
chuẩn hiện hành.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trong
việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
thực hiện các dự án thuộc danh mục quy định tại Điều 3 của Quyết định này theo
quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp của
việc lựa chọn dự án, thiết kế và tổng mức đầu tư.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định số
24/2023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Ban
hành danh mục loại dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Quy định chuyển tiếp
Các công trình, dự án thuộc
danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù để quản lý đầu tư xây dựng
trong các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh
Lai Châu tại Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2023 được tiếp
tục áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ; (để b/c)
- TT. Tỉnh ủy; (để b/c)
- TT. HĐND tỉnh; (để b/c)
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh Lai Châu;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, Kt1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trọng Hải
|