|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2023/QĐ-UBND
|
Bạc Liêu, ngày 11
tháng 9 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC QUY ĐỊNH THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THEO NIÊN ĐỘ ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ
CÔNG THUỘC NGÂN SÁCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý,
thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý,
thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc quy định
thời hạn, biểu mẫu về tài chính - ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 517/TTr-STC ngày 11 tháng 8 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thời hạn
gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của
Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi
chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức được
giao làm chủ đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
b) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Cơ quan kiểm soát, thanh
toán cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
d) Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân
sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quản lý trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu.
Điều 2. Thời hạn gửi báo
cáo quyết toán theo niên độ
1. Đối với vốn đầu tư công thuộc
ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
a) Đối với các chủ đầu tư là
đơn vị trực thuộc của các sở, ban, ngành cấp tỉnh (nếu được giao làm chủ đầu
tư): Lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh theo phân cấp quản lý trước ngày 15 tháng 4 năm sau năm quyết
toán.
b) Đối với các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện: Theo phân cấp quản lý xét duyệt báo cáo quyết
toán của chủ đầu tư; tổng hợp, đối chiếu, xác nhận số liệu quyết toán niên độ với
Kho bạc Nhà nước tỉnh, lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi Sở Tài chính trước
ngày 15 tháng 5 năm sau năm quyết toán.
2. Đối với vốn đầu tư công thuộc
ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý.
a) Đối với các Chủ đầu tư là
đơn vị trực thuộc của các phòng, ban, ngành cấp huyện (nếu được giao làm chủ đầu
tư): Lập báo cáo quyết toán theo niên độ gửi phòng, ban, ngành trực thuộc Ủy
ban nhân dân huyện theo phân cấp quản lý trước ngày 01 tháng 3 năm sau năm quyết
toán.
b) Đối với các phòng, ban,
ngành cấp huyện; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Theo phân cấp quản
lý xét duyệt báo cáo quyết toán của Chủ đầu tư; tổng hợp, đối chiếu, xác nhận số
liệu quyết toán niên độ với Kho bạc Nhà nước huyện, lập báo cáo quyết toán theo
niên độ gửi Phòng Tài chính Kế hoạch trước ngày 15 tháng 3 năm sau năm quyết
toán.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tài chính
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết
định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Kho bạc
Nhà nước các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 9 năm 2023./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|