|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1474/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
22 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC LÃI SUẤT CHO VAY TỐI THIỂU CỦA QUỸ ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH ĐỒNG THÁP
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tổ chức và
hoạt động Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Thông tư số
86/2021/TT-BTC ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
về tổ chức và hoạt động Quỹ Đầu tư phát triển địa phương;
Căn cứ Quyết định số
76/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc
thành lập Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ Nghị quyết số
119/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp
thông qua Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng
Tháp đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
95/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc
ban hành Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng
Tháp đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
1446/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban
hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Tháp;
Theo đề nghị của Chủ tịch Hội
đồng quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Tháp tại văn bản số 09/QĐTPT-HĐQL
ngày 28 tháng 4 năm 2026; ý kiến của Sở Tài chính tại văn bản số
3207/STC-DN&KTTT ngày 24 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng
Tháp quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể đối với từng dự án, phương án vay vốn
thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư, cho vay của Quỹ theo quy định hiện hành của Hội
đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh; bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối
nguồn vốn, mức độ rủi ro, thời hạn cho vay và khả năng trả nợ của khách hàng
vay vốn, nhưng không thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Mức lãi suất cho vay tối thiểu
được quy định như sau:
a) Mức lãi suất cho vay tối thiểu
6%/năm áp dụng đối với các dự án, phương án thuộc các lĩnh vực:
- Di dời, chuyển đổi hoạt động
của các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch,
nông nghiệp hữu cơ.
- Đầu tư dự án trang trại chăn
nuôi tập trung; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở
rộng cảng cá; khu dịch vụ hậu cần nghề cá; nuôi trồng thủy sản ứng dụng công
nghệ cao.
- Đầu tư kho lạnh, cơ sở bảo quản
nông sản sau thu hoạch; logistics kho lạnh, kho vận thủy sản.
- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội,
nhà ở tái định cư; xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu kinh tế,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; nhà ở cho công nhân; ký
túc xá sinh viên và nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; đầu tư xây dựng
các khu đô thị chức năng (bao gồm nhà trẻ, trường học, bệnh viện) phục vụ
công nhân, công chức, viên chức.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng bệnh viện (bệnh viện kỹ thuật cao, các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, trung tâm dịch vụ y tế...); đầu tư cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế;
đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị y tế; đầu tư các cơ sở nuôi trồng, sản
xuất dược liệu, dược phẩm; đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị sản xuất dược liệu,
dược phẩm.
- Dự án đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao về y tế.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải
tạo trường dạy nghề chất lượng cao, trường phổ thông trung học, trung học cơ sở,
tiểu học, mầm non, nhà trẻ.
- Đầu tư nhà đa năng, nhà luyện
tập thể thao, sân vận động, hồ bơi.
- Đầu tư các trung tâm dưỡng
lão; đầu tư công viên nghĩa trang.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải
tạo nhà máy nước, mạng lưới đường ống cấp nước; trạm tăng áp và hệ thống ống
truyền tải.
- Đầu tư mạng lưới cấp nước thứ
cấp phục vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, đô
thị.
- Đầu tư công trình thoát nước
tại các đô thị.
- Đầu tư nhà máy xử lý rác; đầu
tư khu xử lý chất thải rắn; đầu tư xe chuyên dùng vận chuyển rác thải.
- Đầu tư khu xử lý nước thải đô
thị, khu dân cư.
- Đầu tư khu xử lý nước thải tại
các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Các dự án về ứng phó với biến
đổi khí hậu; dự án đổi mới thiết bị, công nghệ gắn với giảm ô nhiễm môi trường.
- Các dự án ứng dụng công nghệ
tiên tiến trong bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học.
- Đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực
xã hội hóa được khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh.
b) Mức lãi suất cho vay tối thiểu
6,3%/năm áp dụng đối với các dự án, phương án thuộc các lĩnh vực:
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ
tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đầu tư sản xuất công nghiệp chế
biến nông sản, thủy sản và dịch vụ phục vụ chế biến nông sản, thủy sản; đầu tư
xây dựng, nâng cấp nhà máy chế biến nông sản, thủy sản công nghệ cao.
- Đầu tư dự án cơ khí chế tạo
phục vụ sản xuất trong công nghiệp, nông nghiệp; đầu tư vào ngành cơ khí chế tạo
công nghệ cao; đầu tư dự án đóng và sửa chữa phương tiện thủy; công nghiệp phụ
trợ cho dệt may, da giày.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở,
làng nghề giới thiệu và phát triển các ngành, nghề truyền thống; đầu tư kinh
doanh các loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian.
- Đầu tư xây dựng, cải tạo khu
du lịch sinh thái, khu du lịch, điểm du lịch, khu dịch vụ du lịch, khu vui chơi
giải trí; đầu tư cải tạo, tu bổ các dự án - di tích lịch sử quốc gia; di tích
Quốc gia đặc biệt; hệ thống di tích lịch sử gắn với tín ngưỡng thờ cúng.
- Đầu tư các trạm bơm nước thô
và hệ thống ống truyền tải.
- Sản xuất năng lượng tái tạo,
năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải.
- Đầu tư phát triển, cải tạo,
nâng cấp lưới điện phân phối; đầu tư các trang thiết bị của các trạm biến áp,
trạm chuyển đổi và phân phối; đầu tư các trạm sạc ô tô, xe buýt điện.
- Đầu tư ngầm hóa công trình điện;
đầu tư di dời lưới điện.
- Đầu tư hạ tầng khu công nghệ
thông tin tập trung, viễn thông, khu công viên phần mềm, khu công nghệ cao; các
dự án trong khu công nghệ thông tin tập trung, viễn thông, khu công viên phần mềm,
khu công nghệ cao.
- Các dự án đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao về công nghệ thông tin, viễn thông.
- Các dự án đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của doanh nghiệp.
- Đầu tư xây dựng trung tâm bưu
chính.
c) Mức lãi suất cho vay tối thiểu
6,6%/năm áp dụng đối với các dự án, phương án thuộc các lĩnh vực:
- Đầu tư, nâng cấp, mở rộng cảng
hàng hóa, cảng hành khách, bến thủy nội địa, bến tàu tổng hợp; đầu tư xây dựng mới
các bến phà, bến khách ngang sông kết nối giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
- Đầu tư, nâng cấp, cải tạo bến
bãi xe khách, xe hàng hóa; trạm dừng nghỉ trên cao tốc; cơ sở đào tạo và sát hạch
giấy phép lái xe.
- Đầu tư, phát triển phương tiện
vận tải hành khách công cộng.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải
tạo chợ tại vùng nông thôn, chợ đầu mối, chợ chuyên doanh; đầu tư xây dựng
trung tâm thương mại, siêu thị; đầu tư xây dựng trung tâm thương mại kinh doanh
nông - thủy sản.
- Đầu tư xây dựng khu tái định
cư.
- Đầu tư, xây dựng hạ tầng
Logistics (bao gồm hệ thống đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hệ thống
cảng biển, cảng cạn, cảng hàng không, các trung tâm logistics, trung tâm chia
chọn, hệ thống kho bãi...).
3. Đồng tiền quy định cho vay:
Việt Nam đồng.
4. Thời gian áp dụng:
a) Mức lãi suất cho vay tối thiểu
quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi
hành.
b) Đối với các hợp đồng tín dụng
đã ký kết và giải ngân trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp
tục thực hiện theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký.
Điều 2.
Hằng năm hoặc trong từng thời kỳ, Hội đồng quản lý Quỹ
có trách nhiệm rà soát lại mức lãi suất cho vay tối thiểu đảm bảo phù hợp với
tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định điều chỉnh mức lãi suất cho vay tối thiểu để phù hợp với quy định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và
thay thế Quyết định số 962/QĐ-UBND-HC ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp (trước hợp nhất) về việc quy định mức lãi suất cho
vay tối thiểu tại Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh; Trưởng ban Ban Kiểm soát, Giám đốc Quỹ Đầu
tư phát triển tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Đồng Tháp;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm tin học và Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, P.KT/HSĩ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Dũng
|