|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
143/2025/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
20 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
GIAO
THẨM QUYỀN CHỦ TRÌ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, BÁO
CÁO KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN DO CẤP TỈNH QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy pháp luật
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định giao thẩm quyền chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án do cấp tỉnh quản lý trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Giao thẩm quyền chủ
trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng
1. Giao cơ quan chuyên môn về
xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư, như sau:
a) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định
các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 6 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành theo
quy định tại điểm c khoản 6 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
c) Sở Công Thương chủ trì thẩm
định các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 121 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
2. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
đối với dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số
144/2025/NĐ-CP, dự án có quy mô lớn quy định tại khoản 6 Điều
3 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an
toàn, lợi ích cộng đồng sử dụng vốn khác được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh
thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này; trừ dự án do Thủ
tướng Chính phủ giao cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP.
Điều 2. Xử lý chuyển tiếp
Dự án đã trình cơ quan chuyên
môn của người quyết định đầu tư thẩm định hoặc thẩm định điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định thì việc
thẩm định của cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư thực hiện theo các
quy định hiện hành tại thời điểm trình thẩm định; trường hợp không đủ điều kiện
thẩm định hoặc kết quả thẩm định không đủ điều kiện trình phê duyệt, chủ đầu tư
phải hoàn thiện các yêu cầu và trình thẩm định lại theo quy định tại Quyết định
này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành.
2. Các Quyết định và các điều khoản
sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
26/2021/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về
việc giao thẩm quyền chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án do cấp tỉnh quản lý trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình;
b) Điều 3 Quy định kèm theo Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
ban hành Quy định một số nội dung về trách nhiệm, phân cấp thẩm quyền thẩm định,
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên
địa bàn tỉnh Nam Định;
c) Quyết định số
40/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc
ban hành Quy định phân cấp thẩm định dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
d) Quyết định số
03/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy định phân cấp thẩm định dự án, thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà
Nam ban hành kèm theo Quyết định số 40/2021/QĐ- UBND ngày 30 tháng 11 năm 2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam;
đ) Quyết định số
27/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam sửa đổi,
bổ sung một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về Quy định phân cấp
thẩm định dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu
tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;
- Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban, TT; Cổng thông tin điện
tử tỉnh;
- Lưu: VT, VP4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|