|
BỘ KẾ HOẠCH VÀ
ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1404/QĐ-BKHĐT
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 10 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỀC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Căn cứ Luật Hợp
tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 193/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Hợp tác xã 2012;
Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình
hình hoạt động của hợp tác xã;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác xã và Vụ
trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Hợp tác xã, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn
phòng Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Trung tâm tin học (để đưa tin);
- Vụ Pháp chế;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Lưu: VT, HTX.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Huy Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 1404/QĐ-BKHĐT ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ kế
hoạch và Đầu tư)
PHẦN
I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính bổ sung mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định việc bổ sung mới thủ tục hành chính(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A- Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư)
|
|
1
|
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của liên hiệp hợp
tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
2
|
|
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp
tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
3
|
|
Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
4
|
|
Tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt động
liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
5
|
|
Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
6
|
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác
xã (khi đổi từ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng
ký liên hiệp hợp tác xã)
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
7
|
|
Thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
B- Thủ tục hành chính cấp huyện (Ủy ban nhân
dân huyện)
|
|
8
|
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng
TC-KH
|
|
9
|
|
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp
tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng
TC-KH
|
|
10
|
|
Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập
doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng
TC-KH
|
|
11
|
|
Tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng
TC-KH
|
|
12
|
|
Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của liên hiệp hợp tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng
TC-KH
|
|
13
|
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi đổi
từ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã)
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng
TC-KH
|
|
14
|
|
Thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã
|
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng
TC-KH
|
|
Chú thích:
(1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ.
(2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày
tháng năm ban hành và trích yếu của văn
bản quy phạm pháp luật quy định việc hủy bỏ, bãi bỏ thủ tục hành chính.
(3) Những TTHC mới nhằm cụ thể hóa những
quy định tại Luật Hợp tác xã 2012 và Nghị
định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 để
nâng cao tính minh bạch, công khai của TTHC.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC(1)
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế(2)
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư)
|
|
15
|
256980
|
Đăng ký liên hiệp hợp tác xã
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP
và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng Đăng ký kinh
doanh (ĐKKD)
|
|
16
|
256983
|
Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của
liên hiệp hợp tác xã
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP
và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
17
|
256985
|
Đăng ký thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính,
ngành, nghề sản xuất, kinh
doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ, người đại diện
chi nhánh, văn phòng đại diện của liên hiệp hợp tác xã
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
18
|
256987
|
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã chia
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
19
|
256990
|
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã tách
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
20
|
256992
|
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp nhất
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
21
|
257020
|
Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp nhập
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
22
|
257021
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác
xã (khi bị mất)
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
23
|
257022
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã (khi bị mất)
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP
và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
24
|
257023
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác
xã (khi bị hư hỏng)
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
25
|
257024
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã (khi bị hư hỏng)
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
26
|
257026
|
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác
xã (Đối với trường hợp hợp tác xã giải thể tự nguyện)
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động liên hiệp hợp tác xã
|
Phòng ĐKKD
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp huyện (Ủy ban Nhân dân huyện)
|
|
27
|
257028
|
Đăng
ký hợp tác xã
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng Tài chính - Kế hoạch
(TC-KH)
|
|
28
|
257035
|
Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
29
|
257037
|
Đăng ký thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính,
ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật;
tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
30
|
257038
|
Đăng ký khi hợp tác xã chia
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
31
|
257070
|
Đăng ký khi hợp tác xã tách
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
32
|
257072
|
Đăng
ký khi hợp tác xã hợp nhất
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
33
|
257077
|
Đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
34
|
257122
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi bị
mất)
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
35
|
257123
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện hợp tác xã (khi bị mất)
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
36
|
257125
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi bị hư hỏng)
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
37
|
257126
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện hợp tác xã (khi bị hư hỏng)
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
38
|
257127
|
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (Đối với
trường hợp hợp tác xã giải
thể tự nguyện)
|
Luật HTX 2012, Nghị định số 193/2013/NĐ-CP và Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
|
Thành lập và hoạt
động hợp tác xã
|
Phòng TC-KH
|
|
Chú thích:
(1) Số hồ sơ TTHC (trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính) của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
(2) Nêu rõ tên, số, ký hiệu, ngày
tháng năm ban hành và trích yếu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
|
Số hồ sơ TTHC tra cứu tại địa chỉ: http://csdl.thutuchanhchinh.vn/tim_kiem_tthc
PHẦN
II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
I- Nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính bổ
sung mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
A- Thủ tục hành chính cấp tỉnh
(Sở Kế hoạch và Đầu tư)
1- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
(1) Khi thay đổi một trong một số nội dung về tên, địa chỉ, ngành, nghề sản xuất,
kinh doanh, nội dung hoạt động, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã thì liên hiệp hợp tác xã gửi hồ sơ
đăng ký đến cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã, nơi đã cấp giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh để được cấp giấy chứng
nhận đăng ký mới.
+ Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã:
a) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực1.
b) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận
kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả
theo quy định của pháp luật.
+ Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã giao giấy
biên nhận khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi đảm bảo tính hợp lệ và phải thực hiện
việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, cấp giấy chứng nhận đăng ký mới cho
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã,
+ Liên hiệp hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy chứng
nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũ khi được cấp giấy đăng ký mới.
(2) Trường hợp thay đổi địa chỉ chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã sang huyện hoặc tỉnh,
thành phố khác với nơi liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh thì liên hiệp hợp tác xã phải đăng ký thay đổi tại cơ
quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã nơi liên hiệp hợp tác xã dự định đặt chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới.
Sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh mới cho liên hiệp hợp tác xã, cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã, nơi
liên hiệp hợp tác xã đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới
phải gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh đã cấp mới cho liên hiệp hợp tác xã đến cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã trước đây liên hiệp hợp
tác xã đã đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
(3) Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã ở
nước ngoài thì liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện theo quy định pháp luật của
nước đó.
(4) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được
cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
mới, liên hiệp hợp tác xã phải:
a) Thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
liên hiệp hợp tác xã đối với các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, người đại diện
chi nhánh, văn phòng đại diện của liên hiệp hợp tác xã tại cơ quan đã cấp giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính để được cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
b) Thông báo bằng văn bản đối với các trường hợp
thay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của chi nhánh; nội dung hoạt động của
văn phòng đại diện; tên, địa chỉ, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, người đại
diện của địa điểm kinh doanh tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp
hợp tác xã nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng
ký liên hiệp hợp tác xã trong trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh có trụ sở khác với huyện hoặc tỉnh, thành phố với trụ sở chính của
liên hiệp hợp tác xã.
Kèm theo thông báo là bản sao giấy chứng nhận đăng
ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định
bằng văn bản của Hội đồng quản trị về việc thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã;
+ Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh đối với trường hợp thay đổi người đại diện;
+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một
số cá nhân đối với việc thay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của chi nhánh
liên hiệp hợp tác xã mà theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên
hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục
I-8 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và
chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
2- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp
hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày, khi thay đổi nội
dung điều lệ, số lượng hợp tác xã thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban
kiểm soát thì liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng
ký liên hiệp hợp tác xã nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận thông báo, cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ
giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức làm
dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân
thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện
nộp hồ sơ, nhận kết quả theo
quy định của pháp luật.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã giao giấy biên nhận khi
nhận thông báo và bổ sung vào
hồ sơ đăng ký của liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
thông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã;
+ Nghị quyết
của đại hội thành viên hoặc quyết định bằng văn bản của Hội đồng quản trị về việc thay đổi nội dung đăng ký
liên hiệp hợp tác xã;
+ Điều lệ sửa đổi (trong trường hợp thay đổi điều lệ
của liên hiệp hợp tác xã);
+ Danh sách hợp tác xã thành viên sau khi thay đổi (trong trường hợp thay đổi
số lượng hợp tác xã thành viên);
+ Danh sách thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm
soát (trong trường hợp thay đổi thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát).
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Bổ sung hồ sơ đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy thông báo
thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-9 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và
chế độ báo cáo tình hình hoạt động của
hợp tác xã.
3- Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành
lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi góp vốn,
mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp thì liên hiệp hợp tác xã phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận thông báo, cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ
giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận
kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức
đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp
hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã giao
giấy biên nhận khi nhận thông báo và thực hiện bổ sung vào hồ sơ đăng ký của
liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Thông
báo về việc góp vốn/mua cổ phần/thành lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc góp vốn, mua cổ phần, thành
lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã;
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bổ
sung hồ sơ đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc
góp vốn /mua cổ phần/thành lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã theo mẫu
quy định tại Phụ lục I-10
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết
một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số
03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn
về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
4- Tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi tạm ngừng hoạt động liên hiệp hợp tác
xã, tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
liên hiệp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo bằng văn bản đến cơ
quan, nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cho liên hiệp hợp
tác xã ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng hoạt động.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận thông báo, cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận
kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp
hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã giao
giấy biên nhận khi nhận thông báo và lưu vào hồ sơ đăng ký của liên hiệp hợp
tác xã.
+ Bước 4: Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu vẫn
tiếp tục tạm ngừng hoạt động thì liên hiệp hợp tác xã phải thông báo tiếp cho
cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã nhưng tổng thời gian tạm ngừng hoạt động
liên tiếp không được quá 01 năm.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Thông
báo về việc tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã/tạm ngừng hoạt động
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định
bằng văn bản của Hội đồng quản trị về việc tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp
tác xã, tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
của liên hiệp hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lưu
hồ sơ đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc
tạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã/tạm ngừng hoạt động chi nhánh/văn
phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại
Phụ lục I-11 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày
26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động
của hợp tác xã.
5- Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, liên hiệp hợp tác xã gửi 01 bộ hồ sơ thông
báo đến cơ quan, nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh cho liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký liên
hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu ngươi đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức
làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp
hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của
pháp luật.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã giao
giấy biên nhận khi nhận hồ sơ đảm bảo tính hợp lệ và ra xác nhận về việc chấm dứt
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp
tác xã.
+ Bước 4:
a) Liên hiệp hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy
chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khi nhận
giấy xác nhận về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh.
b) Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh đặt tại huyện hoặc tỉnh, thành phố khác với nơi liên hiệp hợp tác xã
đặt trụ sở chính thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận về việc chấm dứt hoạt
động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, liên hiệp hợp tác xã phải:
b1) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã, nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký liên hiệp hợp tác xã;
b2) Kèm theo thông báo là bản sao giấy xác nhận về
việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
liên hiệp hợp tác xã.
c) Trường
hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ở nước ngoài thì
liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện theo quy định pháp luật của nước đó.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cơ
quan có thẩm quyền của nước
ngoài xác nhận việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh, liên hiệp hợp tác xã phải:
c1) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp
hợp tác xã, nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng
ký liên hiệp hợp tác xã;
c2) Kèm theo thông báo là bản sao giấy xác nhận về
việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do
cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Thông
báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
của liên hiệp hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc chấm dứt
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp
tác xã;
+ Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn
thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh, địa điểm
kinh doanh;
+ Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con
dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
xác nhận về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã theo mẫu
quy định tại Phụ lục I-12
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT (trường hợp tại điểm b1, c1
bước 4 của trình tự thực hiện).
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về
đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
6- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp
tác xã (khi đổi từ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng
ký liên hiệp hợp tác xã)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Liên hiệp hợp tác xã đã được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh trước ngày 01/8/2014 có nhu cầu đổi từ giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã nhưng
không thay đổi nội dung đăng ký
liên hiệp hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã phải gửi giấy đề nghị cấp đổi đến cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký liên
hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu ngươi đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức
làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá
nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho hợp tác xã
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký thực hiện việc cấp giấy
chứng nhận đăng ký cho liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 4: Liên hiệp hợp tác xã phải nộp lại bản gốc
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp trước đó khi được cấp giấy chứng
nhận đăng ký mới.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề
nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã;
+ Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
của liên hiệp hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp
đổi sang giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-17 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về
đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
7- Thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã gửi 01 bộ hồ
sơ đến cơ quan đăng ký đã cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký liên
hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ
giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận
kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức
đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp
hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã giao giấy biên nhận khi
nhận hồ sơ đảm bảo tính hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan đăng
ký đã cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã bàn giao đầy đủ 01 bộ hồ
sơ đăng ký cho liên hiệp hợp tác xã và lưu giữ 01 bản sao bộ hồ sơ đó tại cơ
quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã. Khi bàn giao hồ sơ cho liên hiệp hợp tác xã,
phải có giấy biên nhận có chữ ký của người trao, người nhận hồ sơ, toàn bộ hồ
sơ được niêm phong và được giao cho người nhận.
Trong trường hợp không bàn giao bộ hồ sơ đăng ký
liên hiệp hợp tác xã cho liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan đăng ký phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận lại hồ sơ đăng ký liên hiệp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải tiến
hành đăng ký thay đổi nơi đăng ký liên hiệp hợp tác xã tại cơ quan đăng ký liên
hiệp hợp tác xã mới.
Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã mới thực hiện
việc thay đổi và cấp giấy chứng nhận đăng ký mới cho liên hiệp hợp tác xã. Trường
hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký cho liên hiệp hợp tác xã thì phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho liên hiệp hợp tác xã biết.
+ Bước 5: Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp
hợp tác xã mới, liên hiệp hợp tác xã phải nộp bản gốc giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã đã được cấp trước đó.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề
nghị thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định
bằng văn bản của hội đồng quản trị về việc thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã;
+ Bộ hồ sơ đã được cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã cũ bàn giao (khi liên hiệp hợp tác xã tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng
ký liên hiệp hợp tác xã mới).
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị
thay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-16 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về
đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
B- Thủ tục hành chính cấp huyện
(UBND huyện)
8- Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
(1) Khi thay đổi một trong một số nội dung về tên,
địa chỉ, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, nội dung hoạt động, người đại diện
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã thì hợp tác
xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký hợp tác xã, nơi đã cấp giấy
chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
+ Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp tác xã:
a) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
b) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ nhận kết quả
theo quy định của pháp luật.
+ Cơ quan đăng ký hợp tác xã giao giấy biên nhận
khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi
đảm bảo tính hợp lệ và phải thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, cấp giấy chứng nhận đăng ký mới cho
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã.
+ Hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũ khi được cấp giấy
đăng ký mới.
(2) Trường hợp thay đổi địa chỉ chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã sang huyện hoặc tỉnh, thành
phố khác với nơi hợp tác xã đã đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh thì hợp tác xã phải đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã dự định đặt
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới.
Sau khi giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới cho hợp tác xã, cơ quan đăng ký hợp tác
xã, nơi hợp tác xã đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới
phải gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh đã cấp mới cho hợp tác xã đến cơ quan đăng ký hợp tác xã trước đây hợp
tác xã đã đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
(3) Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã ở nước ngoài
thì hợp tác xã phải thực hiện theo quy định pháp luật của nước đó.
(4) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh mới, hợp tác xã phải:
a) Thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
hợp tác xã đối với các trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, người đại diện chi
nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã tại cơ quan đã cấp giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính để được cấp giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã.
b) Thông báo bằng văn bản đối với các trường hợp
thay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của chi nhánh; nội dung hoạt động của
văn phòng đại diện; tên, địa chỉ, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, người đại
diện của địa điểm kinh doanh tới cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký hợp tác xã
trong trường hợp chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có trụ sở khác với huyện hoặc tỉnh, thành phố với trụ sở chính của hợp
tác xã.
Kèm theo thông báo là bản sao giấy chứng nhận đăng
ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề
nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định
bằng văn bản của Hội đồng quản
trị về việc thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã;
+ Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh đối với
trường hợp thay đổi người đại diện;
+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một
số cá nhân đối với việc thay đổi ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của chi nhánh
hợp tác xã mà theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng, đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục
I-7 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày
26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký
hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
9- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày, khi thay đổi nội dung điều lệ, số lượng hợp
tác xã thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát thì hợp tác xã gửi
thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận thông báo, cơ quan đăng ký
hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận
kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận
kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả
theo quy định của pháp luật.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký hợp tác xã giao giấy biên
nhận khi nhận thông báo và bổ sung vào hồ sơ đăng ký của hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định
bằng văn bản của Hội đồng quản trị về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã;
+ Điều lệ sửa đổi (trong trường hợp thay đổi điều lệ
của hợp tác xã);
+ Danh sách thành viên sau khi thay đổi (trong trường
hợp thay đổi số lượng thành viên);
+ Danh sách thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát
hoặc kiểm soát viên (trong trường hợp thay đổi thành viên hội đồng quản trị,
ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên).
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bổ sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy thông báo
thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-9 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày
26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động
của hợp tác xã.
10- Thông báo về việc góp vốn, mua cổ phần,
thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi góp vốn,
mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp thì hợp tác xã phải thông báo bằng văn bản
đến cơ quan đăng ký hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận thông báo, cơ quan đăng ký
hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ
giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới
thiệu của tổ chức đó cho cá
nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký hợp tác xã giao giấy biên
nhận khi nhận thông báo và thực hiện bổ sung vào hồ sơ đăng ký của hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Thông
báo về việc góp vốn /mua cổ phần/thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc góp vốn,
mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã;
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch
thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bổ
sung hồ sơ đăng ký hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều
3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày
02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc
góp vốn/mua cổ phần/thành lập doanh nghiệp của hợp tác xã theo mẫu quy định tại
Phụ lục I-10 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về
đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
11- Tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi tạm ngừng hoạt động hợp tác xã, tạm
ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan, nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
cho hợp tác xã ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng hoạt động.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận thông báo, cơ quan đăng ký
hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận
kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận
kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp
hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký hợp tác xã giao giấy biên
nhận khi nhận thông báo và lưu vào hồ sơ đăng ký của hợp tác xã.
+ Bước 4: Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu vẫn
tiếp tục tạm ngừng hoạt động thì hợp tác xã phải thông báo tiếp cho cơ quan
đăng ký hợp tác xã nhưng tổng thời gian tạm ngừng hoạt động liên tiếp không được
quá 01 năm.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Thông
báo về việc tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã/tạm ngừng hoạt động chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định bằng văn bản của Hội đồng
quản trị về việc tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã, tạm ngừng hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã.
- Số lượng
hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch
thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lưu
hồ sơ đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
- Tên mẫu đơn, mầu tờ khai: Thông báo về việc
tạm ngừng hoạt động của hợp tác xã/tạm ngừng hoạt động chi nhánh/văn phòng đại
diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-11 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày
26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động
của hợp tác xã.
12- Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hợp tác xã gửi 01 bộ hồ sơ thông báo đến
cơ quan, nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh cho hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp
tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận
kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận
kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả
theo quy định của pháp luật.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký hợp tác xã giao giấy biên
nhận khi nhận hồ sơ đảm bảo tính hợp lệ và ra xác nhận về việc chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã.
+ Bước 4:
a) Hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khi nhận giấy xác nhận
về việc chấm dứt hoạt động của
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
b) Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt tại huyện
hoặc tỉnh, thành phố khác với nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính thì trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy xác nhận về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh, hợp tác xã phải:
b1) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, nơi hợp tác xã
đặt trụ sở chính để bổ sung
vào hồ sơ đăng ký hợp tác xã;
b2) Kèm theo thông báo là bản sao giấy xác nhận về
việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã.
c) Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ở nước ngoài thì hợp tác xã phải thực hiện
theo quy định pháp luật của nước đó.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cơ
quan có thẩm quyền của nước
ngoài xác nhận việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hợp tác
xã phải:
c1) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã, nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký hợp tác xã;
c2) Kèm theo thông báo là bản sao giấy xác nhận về việc chấm dứt hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Thông
báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
của hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc chấm dứt
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã;
+ Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn
thành nghĩa vụ thuế trong trường hợp chấm dứt hoạt động của chi nhánh, địa điểm
kinh doanh;
+ Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con
dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
- Số lượng
hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch
thuộc UBND huyện.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận về việc chấm dứt hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của hợp tác xã theo mẫu quy định tại
Phụ lục I-12 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-6 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày
26/05/2014 hướng dẫn về đăng
ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
13- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (khi đổi từ giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Hợp tác xã đã được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh trước ngày 01/8/2014 có nhu cầu đổi từ giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã nhưng không thay đổi nội
dung đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã phải gửi giấy đề nghị cấp đổi đến cơ quan
đăng ký hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp
tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường
hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa
người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp
hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận
kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải
trao giấy biên nhận cho hợp tác xã.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp
tác xã.
+ Bước 4: Hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp trước đó khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký mới.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị cấp đổi sang giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;
+ Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
của hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng
Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác
xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp
đổi sang giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-17 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế
độ báo cáo tình hình hoạt động của
hợp tác xã.
14- Thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã,
hợp tác xã gửi 1 bộ hồ sơ đến cơ quan đăng ký đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ
giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ nhận
kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức
đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá
nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký hợp tác xã giao giấy biên
nhận khi nhận hồ sơ đảm bảo tính hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ
quan đăng ký đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã bàn giao đầy đủ 01 bộ hồ
sơ đăng ký cho hợp tác xã và lưu giữ 01 bản sao bộ hồ sơ đó tại cơ quan đăng ký hợp tác xã. Khi bàn giao hồ
sơ cho hợp tác xã, phải có giấy biên nhận có chữ ký của người trao, người nhận
hồ sơ, toàn bộ hồ sơ được niêm phong và được giao cho người nhận.
Trong trường
hợp không bàn giao bộ hồ sơ đăng ký hợp tác xã cho hợp tác xã thì cơ
quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận lại hồ sơ đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã phải tiến hành đăng ký thay
đổi nơi đăng ký hợp tác xã tại cơ quan đăng ký hợp tác xã mới.
Khi nhận giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã mới, hợp
tác xã phải nộp bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đã được cấp trước
đó.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định
bằng văn bản của hội đồng quản trị về việc thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã;
+ Bộ hồ sơ đã được cơ quan đăng ký hợp tác xã cũ
bàn giao (khi hợp tác xã tiến hành đăng ký tại cơ quan đăng ký hợp tác xã mới).
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo quy định tại khoản
6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều
3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày
02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị
thay đổi cơ quan đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-16 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không có.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày
26/05/2014 hướng dẫn về đăng
ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
II- Nội dung cụ thể của từng thủ
tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
A- Thủ tục hành chính cấp tỉnh
(Sở Kế hoạch và Đầu tư)
15- Thủ tục đăng ký liên hiệp hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy
quyền của liên hiệp hợp tác xã dự định thành lập nộp hồ sơ đăng ký tại Phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ
sở chính.
Liên hiệp hợp tác xã có thể gửi hồ sơ đăng ký qua địa
chỉ thư điện tử của cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã nhưng phải nộp hồ sơ bằng
văn bản khi đến nhận giấy chứng nhận đăng ký để đối chiếu và lưu hồ sơ.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua địa
chỉ thư điện tử.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề
nghị đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã;
+ Điều lệ:
+ Phương
án sản xuất kinh doanh;
+ Danh
sách hợp tác xã thành viên;
+ Danh
sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát;
+ Nghị quyết Hội nghị thành lập.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác
xã theo mẫu quy định tại Phụ lục
I-1 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
+ Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-2 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
+ Danh sách hợp tác xã thành viên theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,
Ban Kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ
lục I-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu
có):
+ Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật
không cấm;
+ Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện thì phải thực hiện
theo quy định pháp luật
chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo
cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục
sửa đổi, bổ sung cho thủ tục
có mã số B-BKH-256980-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính, thay đổi các quy định về thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ
tục, cơ quan thực hiện thủ tục, kết
quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được in nghiêng và gạch
chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
16- Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
(1) Khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh, liên hiệp hợp tác xã gửi tới cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác
xã nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 01 bộ hồ sơ đăng ký thành lập chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã.
(2) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký liên hiệp
hợp tác xã:
+ Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân
dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả;
hoặc văn bản ủy quyền cho cá
nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận
kết quả theo quy định của
pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
(3) Nếu ngành, nghề, nội dung hoạt động của chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh phù hợp với ngành, nghề hoạt động của liên hiệp hợp tác xã và phù hợp
với quy định của pháp luật có liên quan thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã, đồng thời cập nhật
vào hồ sơ đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã được khắc
dấu và có quyền sử dụng con dấu của mình.
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký thì cơ
quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho
liên hiệp hợp tác xã biết.
(4) Trường hợp liên hiệp hợp tác xã lập chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại huyện hoặc tỉnh, thành phố khác với
nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính thì trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh, liên hiệp hợp tác xã phải:
+ Thông báo bằng văn bản tới cơ quan đã cấp giấy chứng
nhận đăng ký liên hiệp hợp
tác xã nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký
liên hiệp hợp tác xã;
+ Kèm theo thông báo là bản sao giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp
tác xã.
(5) Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh ở nước ngoài thì liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện theo quy định
pháp luật của nước đó.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cơ
quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp giấy chứng nhận mở chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh, liên hiệp hợp tác xã phải:
+ Thông báo bằng văn bản tới cơ quan đã cấp giấy chứng
nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính để
bổ sung vào hồ sơ đăng ký liên hiệp hợp tác xã;
+ Kèm theo thông báo là bản sao giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Thông
báo về việc đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh;
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp
hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc mở chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã;
+ Quyết định bằng văn bản của hội đồng quản trị về việc cử người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh;
+ Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc
một số cá nhân theo quy định đối với chi nhánh hợp tác xã kinh doanh các
ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề;
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên
hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-5 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Ngành nghề, nội dung hoạt động của chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải phù hợp với hoạt động của liên hiệp
hợp tác xã;
+ Chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá
nhân theo quy định đối với
chi nhánh liên hiệp hợp tác xã kinh doanh các ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ
hành nghề.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-256983-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thời
hạn giải quyết thủ tục, cơ
quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được
in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
17- Đăng ký thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính,
ngành, nghề sản xuất, kinh
doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại
diện của liên hiệp hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
(1) Khi thay đổi một hoặc một số nội dung về tên, địa chỉ trụ sở chính,
ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật;
tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện, liên hiệp hợp tác
xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính của
liên hiệp hợp tác xã sang huyện hoặc tỉnh, thành phố khác với nơi liên hiệp hợp
tác xã đã đăng ký thì liên hiệp hợp tác xã đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã nơi dự định đặt trụ sở mới. Liên hiệp hợp tác xã thực hiện các thủ tục với cơ quan
thuế liên quan đến việc chuyển
địa điểm theo quy định của
pháp luật về thuế.
Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật
của liên hiệp hợp tác xã do người đại diện theo pháp luật bị chết hoặc mất năng
lực hành vi dân sự thì trưởng ban kiểm soát của liên hiệp hợp tác xã ký, ghi họ
tên trong giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của liên hiệp hợp tác
xã.
(2) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký liên hiệp
hợp tác xã:
+ Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã giao giấy
biên nhận khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi đảm bảo tính hợp lệ và phải thực hiện
việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của liên hiệp hợp tác xã, cấp giấy chứng
nhân đăng ký mới cho liên hiệp hợp tác xã.
Trong trường hợp liên hiệp hợp tác xã thay đổi địa
chỉ trụ sở chính sang huyện hoặc tỉnh, thành phố khác với nơi đã đăng ký thì cơ
quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở mới phải
gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã đã cấp mới đến cơ quan
đăng ký liên hiệp hợp tác xã nơi liên hiệp hợp tác xã đăng ký trụ sở cũ.
Trong trường hợp cùng một thời điểm, thay đổi
nhiều nội dung, cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã thực hiện đăng ký một lần
những thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
+ Liên hiệp hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy
chứng nhận đăng ký cũ khi được cấp giấy đăng ký mới.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của liên hiệp hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định
bằng văn bản của Hội đồng quản trị về việc thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính,
ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật;
tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện của liên hiệp hợp
tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại
Phụ lục I-7 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-256985-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thời
hạn giải quyết thủ tục, cơ
quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được
in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm)
18- Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã chia
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Hội đồng quản trị của liên hiệp hợp tác
xã dự kiến chia xây dựng phương án chia trình đại hội thành viên quyết định.
+ Bước 2: Sau khi đại hội thành viên quyết định
chia, Hội đồng quản trị thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và
cá nhân có quan hệ kinh tế với liên hiệp hợp tác xã về quyết định chia liên hiệp
hợp tác xã và giải quyết các vấn đề liên quan trước khi tiến hành thủ tục thành
lập liên hiệp hợp tác xã mới.
+ Bước 3: Liên hiệp hợp tác xã được chia thực hiện
phương án chia đã được quyết định và tiến hành thủ tục thành lập theo quy định.
Liên hiệp hợp tác xã mới nộp hồ sơ đăng ký tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở
Kế hoạch và Đầu tư, nơi liên
hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính.
+ Bước 4: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
thư điện tử
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã;
+ Điều lệ;
+ Phương
án sản xuất kinh doanh;
+ Danh
sách hợp tác xã thành viên;
+ Danh
sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát;
+ Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc chia
liên hiệp hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập liên hiệp hợp
tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục
I-1 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-2 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách hợp tác xã thành viên theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,
Ban Kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ
lục I-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu
có):
+ Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật
không cấm;
+ Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện thì phải thực hiện
theo quy định pháp luật
chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo
cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-256987-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục, cơ quan thực hiện thủ tục, kết
quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là
những nội dung được sửa đổi hoặc bổ
sung thêm).
19- Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã tách
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Hội đồng quản trị của liên hiệp hợp tác
xã dự kiến tách xây dựng phương án tách trình đại hội thành viên quyết định.
+ Bước 2: Sau khi đại hội thành viên quyết định
tách, Hội đồng quản trị thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh
tế với liên hiệp hợp tác xã về quyết định tách liên hiệp hợp tác xã và giải quyết các vấn đề liên quan trước
khi tiến hành thủ tục thành lập liên hiệp hợp tác xã mới.
+ Bước 3: Liên hiệp hợp tác xã được tách thực hiện
phương án tách đã được quyết định và nộp hồ sơ đăng ký tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch
và Đầu tư, nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở chính.
+ Bước 4: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
đăng ký liên hiệp hợp tác xã;
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
email.
- Thành phần hồ sơ.
+ Giấy
đề nghị đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã;
+ Điều lệ;
+ Phương
án sản xuất kinh doanh;
+ Danh
sách hợp tác xã thành viên;
+ Danh
sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc tách
liên hiệp hợp tác xã.
- Số lượng
hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức,
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập liên hiệp hợp
tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục
I-1 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-2 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách hợp tác xã thành viên theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,
Ban Kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ
lục I-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu
có):
+ Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật
không cấm;
+ Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện thì phải thực hiện
theo quy định pháp luật
chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo
cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-256990-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết
thủ tục, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội
dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
20- Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp nhất
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Hội đồng quản trị của liên hiệp hợp tác
xã dự kiến hợp nhất xây dựng phương án hợp nhất trình đại hội thành viên của
mình quyết định và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ
chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với liên hiệp hợp tác xã về quyết định hợp
nhất.
+ Bước 2: Hội đồng quản trị của các liên hiệp hợp
tác xã dự định hợp nhất hiệp thương thành hội đồng hợp nhất. Hội đồng có nhiệm
vụ xây dựng phương án hợp nhất trình đại hội thành viên quyết định.
+ Bước 3: Liên hiệp hợp tác xã sau khi hợp nhất nộp
hồ sơ đăng ký tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, nơi liên hiệp hợp tác xã đặt trụ sở
chính.
+ Bước 4: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
email.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị đăng ký thành lập liên hiệp hợp tác xã;
+ Điều lệ;
+ Phương
án sản xuất kinh doanh;
+ Danh
sách hợp tác xã thành viên;
+ Danh
sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát;
+ Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc hợp nhất
liên hiệp hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập liên hiệp hợp
tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục
I-1 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-2 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách hợp tác xã thành viên theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc,
Ban Kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ
lục I-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu
có):
+ Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật
không cấm;
+ Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện thì phải thực hiện
theo quy định pháp luật
chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo
cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-256992-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thời
hạn giải quyết thủ tục, cơ
quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được
in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
21- Đăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp nhập
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Hội đồng quản trị của các liên hiệp hợp
tác xã bị sáp nhập xây dựng phương án sáp nhập trình đại hội thành viên của
mình quyết định và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ
chức và cá nhân có quan hệ kinh tế với liên hiệp hợp tác xã về quyết định sáp
nhập.
+ Bước 2: Hội đồng quản trị của các liên hiệp hợp
tác xã bị sáp nhập hiệp thương về
phương án sáp nhập, gồm các nội dung chủ yếu sau: phương án xử lý tài sản, vốn,
các khoản nợ; phương án xử lý lao động và những vấn đề tồn động của các liên hiệp
hợp tác xã bị sáp nhập.
+ Bước 3: Liên hiệp hợp tác xã sau khi sáp nhập nộp
hồ sơ đăng ký thay đổi tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, nơi liên hiệp hợp
tác xã đặt trụ sở chính.
+ Bước 4: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Bước 5: Cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã
giao giấy biên nhận khi hồ sơ đăng ký thay đổi đảm bảo tính hợp lệ và phải thực
hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của liên hiệp hợp tác xã, ấp giấy
chứng nhận đăng ký mới cho liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 6: Liên hiệp hợp tác xã phải nộp lại bản
gốc giấy chứng nhận đăng ký cũ khi được cấp giấy đăng ký mới.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
email.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của liên hiệp hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc sáp nhập
liên hiệp hợp tác xã.
- Số lượng
hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại
Phụ lục I-7 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257020-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thời
hạn giải quyết thủ tục, cơ
quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được
in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
22- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp
tác xã (khi bị mất)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi bị mất giấy chứng nhận đăng ký, liên
hiệp hợp tác xã phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho cơ
quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký thực hiện việc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã. Nếu không thực hiện việc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký cho liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan đăng ký liên hiệp
hợp tác xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho liên hiệp hợp tác xã biết.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp
hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại
Phụ lục I-14 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257021-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thành
phần hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính
(Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
23- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã (khi bị mất)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi bị mất giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh, văn phòng đại diện, liên hiệp hợp tác xã phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký cho cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký thực hiện việc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã. Nếu
không thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho chi nhánh, văn phòng đại
diện liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do cho liên hiệp hợp tác xã biết.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện của liên hiệp
hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại
Phụ lục I-15 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính. Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257022-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành
chính (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi
hoặc bổ sung thêm).
24- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp
tác xã (khi bị hư hỏng)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi bị hư hỏng giấy chứng nhận đăng ký,
liên hiệp hợp tác xã phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho
cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
đăng ký liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký thực hiện việc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã. Nếu không thực hiện việc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký cho liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan đăng ký liên hiệp
hợp tác xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho liên hiệp hợp tác xã biết.
+ Bước 4: Liên hiệp hợp tác xã phải nộp lại bản
gốc giấy chứng nhận đăng ký bị hư hỏng khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký mới.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch
và Đầu tư
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp
hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại
Phụ lục I-14 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính. Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257023-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành
chính (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi
hoặc bổ sung thêm).
25- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác
xã (khi bị hư hỏng)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi bị hư hỏng giấy chứng nhận đăng ký
chi nhánh, văn phòng đại diện, liên hiệp hợp tác xã phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho
cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
đăng ký liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền
cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký thực hiện việc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã. Nếu
không thực hiện việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho chi nhánh, văn phòng đại
diện liên hiệp hợp tác xã thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do cho liên hiệp hợp tác xã biết.
+ Bước 4: Liên hiệp hợp tác xã phải nộp lại bản
gốc giấy chứng nhận đăng ký bị hư hỏng khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký mới.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện của liên
hiệp hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại
Phụ lục I-14 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257024-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành
chính (Các nội dung, được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi
hoặc bổ sung thêm).
26- Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (Đối với trường hợp liên
hiệp hợp tác xã giải thể tự
nguyện)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tiến hành đại hội thành viên và ra nghị
quyết về việc giải thể tự nguyện;
+ Bước 2: Đại hội thành viên thành lập và quy định
trách nhiệm, quyền hạn, thời hạn hoạt động của hội đồng giải thể. Hội đồng giải
thể bao gồm: đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban
điều hành, đại diện của thành viên.
+ Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra
quyết định thành lập hội đồng giải thể phải thực hiện các công việc sau:
(1) Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước
đã cấp giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi
liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;
(2) Thông báo tới tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với liên hiệp hợp tác xã về thời hạn thanh
toán nợ, thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản, vốn của liên hiệp
hợp tác xã.
(3) Tiến hành thủ tục chấm dứt hoạt động của các
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã tại
cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 4: Sau khi hoàn thành việc giải thể, hội đồng
giải thể gửi 01 bộ hồ sơ về việc giải thể liên hiệp hợp tác xã tới cơ quan đăng
ký liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 5: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký
liên hiệp hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã tiến hành ra
xác nhận về việc giải thể của liên hiệp hợp tác xã và ra quyết định thu hồi giấy
chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 7: Liên hiệp hợp tác xã phải nộp lại bản
gốc giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã khi nhận giấy xác nhận về việc
giải thể liên hiệp hợp tác xã và quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký
liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
- Thành phần hồ sơ:
+ Thông
báo về việc giải thể liên hiệp hợp tác xã;
- Nghị quyết của đại hội thành viên về việc giải
thể liên hiệp hợp tác xã;
- Biên bản hoàn thành việc giải thể liên hiệp hợp
tác xã;
- Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn
thành nghĩa vụ thuế của liên hiệp hợp tác xã;
- Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy
con dấu của liên hiệp hợp tác xã;
+ Giấy xác nhận của cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của liên hiệp hợp tác xã;
+ Giấy biên nhận của cơ quan thông tin đại chúng
về việc nhận đăng thông báo về việc giải thể liên hiệp hợp tác xã hoặc bản in
03 số báo liên tiếp đã đăng thông báo về việc giải thể liên hiệp hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế
hoạch và Đầu tư
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận về việc
giải thể liên hiệp hợp tác xã.
- Lệ
phí: Thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm
b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC
ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông
báo về việc giải thể liên hiệp hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-13 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Liên hiệp hợp tác xã phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động của
các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của mình trước khi thực
hiện thủ tục đăng ký giải thể.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính. Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số
193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257026-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thời
gian giải quyết, cơ quan thực
hiện thủ tục (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được
sửa đổi hoặc bổ sung thêm)
B- Thủ tục hành chính cấp huyện
(Ủy ban nhân dân huyện)
27- Thủ tục đăng ký hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy
quyền của hợp tác xã dự định thành lập nộp hồ sơ đăng ký tại PhòngTài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.
Hợp tác xã có thể gửi hồ sơ đăng ký qua địa chỉ thư
điện tử của cơ quan đăng ký hợp tác xã nhưng phải nộp hồ sơ bằng văn bản khi đến
nhận giấy chứng nhận đăng ký để đối chiếu và lưu hồ sơ.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp
tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập liên hiệp hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu
của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy
quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký liên hiệp hợp
tác xã phải trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua địa
chỉ thư điện tử.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã;
+ Điều lệ;
+ Phương
án sản xuất kinh doanh;
+ Danh
sách thành viên;
+ Danh
sách Hội đồng quản trị, giám đốc, Ban Kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
+ Nghị quyết Hội nghị thành lập.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch
thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã theo
mẫu quy định tại Phụ lục I-1
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
+ Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-2 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
+ Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách Hội đồng quản trị, giám đốc, Ban Kiểm
soát hoặc kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu
có):
+ Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật
không cấm;
+ Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện thì phải thực hiện
theo quy định pháp luật
chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo
cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục
sửa đổi, bổ sung cho thủ tục
có mã số B-BKH-257028-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính, thay đổi các quy định về thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ
tục, kết quả thực hiện thủ tục
hành chính (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa
đổi hoặc bổ sung thêm).
28. Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
(1) Khi thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh, hợp tác xã gửi tới cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi đặt chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh 01 bộ hồ sơ đăng ký thành lập
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã.
(2) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp tác
xã:
+ Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải
trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
(3) Nếu ngành, nghề, nội dung hoạt động của chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phù hợp với ngành, nghề hoạt động
của hợp tác xã và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan thì trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký hợp tác
xã cấp giấy chứng nhận đăng
ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, đồng thời
cập nhật vào hồ sơ đăng ký hợp tác xã.
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã được khắc dấu và
có quyền sử dụng con dấu của
mình.
Trường hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký thì cơ
quan đăng ký hợp tác xã thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý lý do cho hợp tác xã biết.
(4) Trường hợp hợp tác xã lập chi nhánh, văn phòng
đại diện, địa điểm kinh doanh tại huyện hoặc tỉnh, thành phố khác với nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính thì
trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hợp tác xã phải:
+ Thông báo bằng văn bản tới cơ quan đã cấp giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký hợp tác
xã;
+ Kèm theo thông báo là bản sao giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã.
(5) Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh ở nước ngoài
thì hợp tác xã phải thực hiện theo quy định pháp luật của nước đó.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền
của nước ngoài cấp giấy chứng nhận mở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh, hợp tác xã phải:
+ Thông báo bằng văn bản tới cơ quan đã cấp giấy chứng
nhận đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký hợp tác
xã;
+ Kèm theo thông báo là bản sao giấy chứng nhận
đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Thông
báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc mở chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã;
+ Quyết định bằng văn bản của hội đồng quản trị về việc cử người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh;
+ Bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
+ Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một
số cá nhân theo quy định đối với chi nhánh hợp tác xã kinh doanh các ngành nghề
mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch
thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Thông báo về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I-5 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
+ Ngành nghề, nội dung hoạt động của chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải phù hợp với hoạt động của hợp tác
xã;
+ Chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá
nhân theo quy định đối với
chi nhánh hợp tác xã kinh doanh các ngành nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành
nghề.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257035-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thời
hạn giải quyết thủ tục, cơ
quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được
in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
29- Đăng ký thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính,
ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật;
tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã
- Trình tự thực hiện:
(1) Khi thay đổi một hoặc một số nội dung về tên, địa chỉ trụ sở chính,
ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật;
tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện, liên hiệp hợp tác
xã gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
Trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp
tác xã sang huyện hoặc tỉnh, thành phố khác với nơi hợp tác xã đã đăng ký thì hợp
tác xã đăng ký thay đổi tại cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi dự định đặt trụ sở mới.
Hợp tác xã thực hiện các thủ
tục với cơ quan thuế liên quan đến việc
chuyển địa điểm theo quy định
của pháp luật về thuế.
Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật
của hợp tác xã do người đại diện theo pháp luật bị chết hoặc mất năng lực hành
vi dân sự thì trưởng ban kiểm soát của hợp tác xã ký, ghi họ tên trong giấy đề
nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của hợp tác xã.
(2) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp tác
xã:
+ Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Cơ quan đăng ký hợp tác xã giao giấy biên nhận
khi nhận hồ sơ đăng ký thay đổi đảm bảo tính hợp lệ và phải thực hiện việc đăng
ký thay đổi nội dung đăng ký của hợp tác xã, cấp giấy chứng nhận đăng ký mới
cho hợp tác xã.
Trong trường hợp hợp tác xã thay đổi địa chỉ trụ
sở chính sang huyện hoặc tỉnh, thành phố khác với nơi đã đăng ký thì cơ quan
đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở mới phải gửi bản sao giấy chứng nhận
đăng ký hợp tác xã đã cấp mới đến cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã
đăng ký trụ sở cũ.
Trong trường hợp cùng một thời điểm, thay đổi
nhiều nội dung, cơ quan đăng ký hợp tác xã thực hiện đăng ký một lần những thay
đổi nội dung đăng ký hợp tác xã.
+ Hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy chứng nhận
đăng ký cũ khi được cấp giấy đăng ký mới.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định
bằng văn bản của Hội đồng quản trị về việc thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính,
ngành, nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật;
tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ khi nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257037-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thời
hạn giải quyết thủ tục, cơ
quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được
in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm)
30- Đăng ký khi hợp tác xã chia
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Hội đồng quản trị của hợp tác xã dự kiến
chia xây dựng phương án chia trình đại hội thành viên quyết định.
+ Bước 2: Sau khi đại hội thành viên quyết định
chia, Hội đồng quản trị thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và
cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã về quyết định chia hợp tác xã và giải
quyết các vấn đề liên quan trước khi tiến hành thủ tục thành lập hợp tác xã mới.
+ Bước 3: Hợp tác xã được chia thực hiện phương án
chia đã được quyết định và tiến hành thủ tục thành lập theo quy định. Hợp tác
xã mới nộp hồ sơ đăng ký tại phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện, nơi hợp
tác xã đặt trụ sở chính.
+ Bước 4: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp
tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải
trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
thư điện tử
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã;
+ Điều lệ;
+ Phương
án sản xuất kinh doanh;
+ Danh
sách hợp tác xã thành viên;
+ Danh
sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát;
+ Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc chia hợp
tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã
theo mẫu quy định tại Phụ lục
I-1 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-2 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách Hội đồng quản trị, giám đốc, Ban Kiểm
soát hoặc kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
+ Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật
không cấm;
+ Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện thì phải thực hiện
theo quy định pháp luật
chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo
cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257038-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết
thủ tục, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội
dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
31- Đăng ký khi hợp tác xã tách
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Hội đồng quản trị của hợp tác xã dự kiến
tách xây dựng phương án tách trình đại hội thành viên quyết định.
+ Bước 2: Sau khi đại hội thành viên quyết định
tách, Hội đồng quản trị thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân có quan hệ kinh
tế với hợp tác xã về quyết định tách hợp tác xã và giải quyết các vấn đề liên quan trước khi tiến hành
thủ tục thành lập hợp tác xã mới.
+ Bước 3: Hợp tác xã được tách thực hiện phương án
tách đã được quyết định và nộp hồ sơ đăng
ký tại phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện, nơi hợp tác xã đặt
trụ sở chính.
+ Bước 4: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
đăng ký hợp tác xã;
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải
trao giấy biên nhận cho hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
email.
- Thành phần hồ sơ.
+ Giấy
đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã;
+ Điều lệ;
+ Phương
án sản xuất kinh doanh;
+ Danh
sách thành viên;
+ Danh
sách Hội đồng quản trị, giám đốc, Ban Kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc tách hợp
tác xã.
- Số lượng
hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức,
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã theo
mẫu quy định tại Phụ lục I-1
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-2 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách Hội đồng quản trị, giám đốc, Ban Kiểm
soát hoặc kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
+ Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật
không cấm;
+ Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện thì phải thực hiện
theo quy định pháp luật
chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo
cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257070-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết thủ tục, cơ quan thực hiện thủ tục, kết
quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là
những nội dung được sửa đổi hoặc bổ
sung thêm).
32- Đăng ký khi hợp tác xã hợp nhất
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Hội đồng quản trị của hợp tác xã dự kiến
hợp nhất xây dựng phương án hợp nhất trình đại hội thành viên của mình quyết định
và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân
có quan hệ kinh tế với hợp tác xã về quyết định hợp nhất.
+ Bước 2: Hội đồng quản trị của các hợp tác xã dự định
hợp nhất hiệp thương thành hội đồng hợp nhất. Hội đồng có nhiệm vụ xây dựng
phương án hợp nhất trình đại hội thành viên quyết định.
+ Bước 3: Hợp tác xã sau khi hợp nhất nộp hồ sơ
đăng ký tại phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện, nơi hợp tác xã đặt trụ
sở chính.
+ Bước 4: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp
tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải
trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
email.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã;
+ Điều lệ;
+ Phương
án sản xuất kinh doanh;
+ Danh
sách thành viên;
+ Danh
sách Hội đồng quản trị, giám đốc, Ban Kiểm soát hoặc kiểm soát viên;
+ Nghị quyết của Đại hội thành viên về việc hợp nhất
hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã theo
mẫu quy định tại Phụ lục I-1
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Phương án sản xuất kinh doanh theo mẫu quy định
tại Phụ lục I-2 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách thành viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-3 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
+ Danh sách Hội đồng quản trị, giám đốc, Ban Kiểm
soát hoặc kiểm soát viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:
+ Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật
không cấm;
+ Trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải
có điều kiện thì phải thực hiện
theo quy định pháp luật
chuyên ngành.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi
tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo
cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257072-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thời
hạn giải quyết thủ tục, cơ
quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được
in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
33- Đăng ký khi hợp tác xã sáp nhập
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Hội đồng quản trị của các hợp tác xã bị
sáp nhập xây dựng phương án sáp nhập trình đại hội thành viên của mình quyết định
và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các chủ nợ, các tổ chức và cá nhân
có quan hệ kinh tế với hợp tác xã về quyết định sáp nhập.
+ Bước 2: Hội đồng quản trị của các hợp tác xã bị
sáp nhập hiệp thương về
phương án sáp nhập, gồm các nội dung chủ yếu sau: phương án xử lý tài sản, vốn,
các khoản nợ; phương án xử lý lao động và những vấn đề tồn động của các hợp tác
xã bị sáp nhập.
+ Bước 3: Hợp tác xã sau khi sáp nhập nộp hồ sơ
đăng ký thay đổi tại phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện, nơi hợp tác
xã đặt trụ sở chính.
+ Bước 4: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp
tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
+ Bước 5: Cơ quan đăng ký hợp tác xã giao giấy
biên nhận khi hồ sơ đăng ký thay đổi đảm bảo tính hợp lệ và phải thực hiện việc
đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của hợp tác xã, cấp giấy chứng nhận đăng ký mới
cho hợp tác xã.
+ Bước 6: Hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy
chứng nhận đăng ký cũ khi được cấp giấy đăng ký mới.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua
email.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký của hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc sáp nhập
hợp tác xã.
- Số lượng
hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá
nhân, tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257077-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thời
hạn giải quyết thủ tục, cơ
quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành chính (Các nội dung được
in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
34- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
(khi bị mất)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi bị mất giấy chứng nhận đăng ký, hợp
tác xã phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho cơ quan đăng
ký hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp
tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải
trao giấy biên nhận cho liên hiệp hợp tác xã.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký thực hiện việc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Nếu không thực hiện việc cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký cho hợp tác xã thì cơ quan đăng ký hợp tác xã thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do cho hợp tác xã biết.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác
xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-14 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257122-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành
chính (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi
hoặc bổ sung thêm).
35- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện hợp tác xã (khi bị mất)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi bị mất giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh, văn phòng đại diện, hợp tác xã phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký cho cơ quan đăng ký hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp
tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải
trao giấy biên nhận cho hợp tác xã.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký thực hiện việc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã. Nếu không thực
hiện việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho chi nhánh, văn phòng đại diện hợp
tác xã thì cơ quan đăng ký hợp tác xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
cho hợp tác xã biết.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp
tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-15 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257123-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành
chính (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi
hoặc bổ sung thêm).
36- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
(khi bị hư hỏng)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi bị hư hỏng giấy chứng nhận đăng ký, hợp
tác xã phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho cơ quan đăng
ký hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan
đăng ký hợp tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải
trao giấy biên nhận cho hợp tác xã.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký thực hiện việc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Nếu không thực hiện việc cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký cho hợp tác xã thì cơ quan đăng ký hợp tác xã thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do cho hợp tác xã biết.
+ Bước 4: Hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy
chứng nhận đăng ký bị hư hỏng khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký mới.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp
hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-14 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257125-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành
chính (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi
hoặc bổ sung thêm).
37- Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện hợp tác xã
(khi bị hư hỏng)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Khi bị hư hỏng giấy chứng nhận đăng ký
chi nhánh, văn phòng đại diện, hợp tác xã phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho
cơ quan đăng ký hợp tác xã.
+ Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp
tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải
trao giấy biên nhận cho hợp tác xã.
+ Bước 3: Cơ quan đăng ký thực hiện việc cấp lại
giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã. Nếu không thực
hiện việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho chi nhánh, văn phòng đại diện hợp
tác xã thì cơ quan đăng ký hợp tác xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
cho hợp tác xã biết.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
- Thành phần hồ sơ:
+ Giấy
đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp
tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh,
văn phòng đại diện hợp tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-15 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục (nếu có): Không có
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257126-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về
thành phần hồ sơ, cơ quan thực hiện thủ tục, kết quả thực hiện thủ tục hành
chính (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được sửa đổi
hoặc bổ sung thêm).
38- Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (Đối với trường hợp hợp tác xã giải thể tự nguyện)
- Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Tiến hành đại hội thành viên và ra nghị
quyết về việc giải thể tự nguyện;
+ Bước 2: Đại hội thành viên thành lập và quy định
trách nhiệm, quyền hạn, thời hạn hoạt động của hội đồng giải thể. Hội đồng giải
thể bao gồm: đại diện hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên, ban
điều hành, đại diện của thành viên.
+ Bước 3: Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày đại hội thành viên ra
quyết định thành lập hội đồng giải thể phải thực hiện các công việc sau:
(1) Thông báo về việc giải thể tới cơ quan nhà nước
đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; đăng báo địa phương nơi hợp tác xã
hoạt động trong 03 số liên tiếp về việc giải thể;
(2) Thông báo tới tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã về thời hạn thanh toán nợ,
thanh lý các hợp đồng; thực hiện việc xử lý tài sản, vốn của hợp tác xã.
(3) Tiến hành thủ tục chấm dứt hoạt động của các
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã tại cơ quan
đăng ký hợp tác xã nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã.
+ Bước 4: Sau khi hoàn thành việc giải thể, hội đồng
giải thể gửi 01 bộ hồ sơ về việc giải thể hợp tác xã tới cơ quan đăng ký hợp
tác xã.
+ Bước 5: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hợp
tác xã:
(1) Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản sao hợp
lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
(2) Trường hợp được ủy quyền thì phải có giấy tờ
sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ
chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho
cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực
hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký hợp tác xã phải
trao giấy biên nhận cho hợp tác xã.
+ Bước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký hợp tác xã tiến hành ra xác nhận về
việc giải thể của hợp tác xã và ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã.
+ Bước 7: Hợp tác xã phải nộp lại bản gốc giấy
chứng nhận đăng ký hợp tác xã khi nhận giấy xác nhận về việc giải thể hợp tác
xã và quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp
- Thành phần hồ sơ:
+ Thông
báo về việc giải thể hợp tác xã;
+ Nghị quyết của đại hội thành viên về việc giải
thể hợp tác xã;
+ Biên bản hoàn thành việc giải thể hợp tác xã;
+ Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn
thành nghĩa vụ thuế của hợp tác xã;
+ Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy
con dấu của hợp tác xã;
+ Giấy xác nhận của cơ quan đăng ký hợp tác xã về
việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của
hợp tác xã;
+ Giấy biên nhận của cơ quan thông tin đại chúng
về việc nhận đăng thông báo về việc giải thể hợp tác xã hoặc bản in 03 số báo
liên tiếp đã đăng thông báo về việc giải thể hợp tác xã.
- Số lượng hồ sơ: 01
- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND huyện.
- Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận về việc giải thể hợp
tác xã.
- Lệ phí: Thực hiện theo
quy định tại khoản 6 Điều 2 và điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài
chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông
báo về việc giải thể hợp tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục I-13 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Hợp tác xã phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động của các chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của mình trước khi thực hiện thủ
tục đăng ký giải thể.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012; Nghị định
số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; Thông
tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 hướng
dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.
* Ghi chú: Thủ tục này là thủ tục sửa đổi,
bổ sung cho thủ tục có mã số
B-BKH-257127-TT đã đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính,
thay đổi các quy định về thời
gian giải quyết, cơ quan thực
hiện thủ tục (Các nội dung được in nghiêng và gạch chân là những nội dung được
sửa đổi hoặc bổ sung thêm).
1 Những quy định phải “nộp
bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực; hoặc bản sao giấy
chứng nhận đăng ký....” thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày
18/5/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực
chữ ký.