|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 128/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 24 tháng
01 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
CHỦ
TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH KẾT CẤU HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
TAM THĂNG MỞ RỘNG, TỈNH QUẢNG NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu
tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT
ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu văn bản,
báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam, đầu tư từ Việt Nam ra nước
ngoài và xúc tiến đầu tư;
Căn cứ văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
và hồ sơ kèm theo do Công ty TNHH Một thành viên phát triển hạ tầng khu công
nghiệp Chu Lai nộp ngày 29 tháng 4 năm 2021 và hồ sơ bổ sung, hoàn thiện nộp
ngày 04 tháng 10 năm 2021 và ý kiến của các cơ quan liên quan;
Xét báo cáo thẩm định số 8981/BKHĐT-QLKKT ngày
20 tháng 12 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư với nội dung như sau:
1. Nhà đầu tư: Công ty TNHH Một thành
viên phát triển hạ tầng khu công nghiệp Chu Lai.
2. Tên dự án: đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng
khu công nghiệp Tam Thăng mở rộng.
3. Mục tiêu dự án: đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp.
4. Quy mô dự án: 248,9 ha.
5. Vốn đầu tư của dự án: 768.093.000.000 đồng (Bằng
chữ: Bảy trăm sáu tám tỷ chín mươi ba triệu đồng).
- Vốn góp của nhà đầu tư: 150.000.000.000 đồng (Bằng
chữ: Một trăm năm mươi tỷ).
- Vốn huy động: 618.093.000.000 đồng (Bằng chữ:
Sáu trăm mười tám tỷ chín mươi ba triệu đồng).
6. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày được
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
7. Địa điểm thực hiện dự án: xã Bình Nam, huyện
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
8. Tiến độ thực hiện dự án: không quá 48 tháng kể
ngày được Nhà nước bàn giao đất.
9. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và các điều kiện áp dụng: theo quy định của pháp
luật hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về nội
dung báo cáo kết quả thẩm định chủ trương đầu tư Dự án và thực hiện trách nhiệm
quản lý nhà nước trong việc theo dõi, chỉ đạo các khu công nghiệp hoạt động
đúng quy định pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
a) Chỉ đạo thực hiện thủ tục chấp thuận chủ
trương chuyển đổi mục đích rừng theo quy định của Luật
Lâm nghiệp và các Nghị định hướng dẫn;
b) Đảm bảo tính chính xác của thông tin, số liệu
báo cáo, các nội dung thẩm định theo quy định của pháp luật; triển khai thực hiện
dự án phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiếp thu ý kiến của các Bộ, ngành;
d) Kiểm tra, xác định nhà đầu tư đáp ứng điều
kiện được Nhà nước cho thuê đất; bảo đảm điều kiện được Nhà nước cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đất đai;
Có kế hoạch bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu
quả đất trồng lúa khác để bù lại phần đất trồng lúa bị chuyển đổi theo quy định
tại Điều 134 Luật Đất đai; có phương án trồng rừng thay thế
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sau khi hoàn thành trách nhiệm
nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật
Lâm nghiệp;
đ) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan cập nhật vị
trí và quy mô diện tích sử dụng đất của khu công nghiệp Tam Thăng mở rộng vào
quy hoạch tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh 05
năm 2021 - 2025, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch
sử dụng đất cấp huyện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
về đất đai, pháp luật về quy hoạch và pháp luật khác có liên quan;
e) Tổ chức thực hiện thu hồi đất, bồi thường,
giải phóng mặt bằng, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện
dự án phù hợp với các văn bản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về quy mô diện
tích, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án. Đảm bảo không có tranh chấp, khiếu
kiện về quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án;
g) Chỉ đạo giám sát việc sử dụng vốn nhà nước,
huy động vốn thực hiện dự án; chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn,
phát triển vốn nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 43 Luật
Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
h) Chỉ đạo Ban Quản lý các khu kinh tế và khu
công nghiệp tỉnh Quảng Nam và các cơ quan có liên quan:
- Giám sát, đánh giá việc triển khai dự án,
trong đó có việc góp đủ vốn và đúng thời hạn của nhà đầu tư để thực hiện dự án
theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về kinh doanh bất
động sản và pháp luật có liên quan;
- Yêu cầu nhà đầu tư trong quá trình thực hiện
dự án nếu phát hiện khoáng sản có giá trị cao hơn khoáng sản làm vật liệu xây dựng
thông thường thì phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo
quy định của pháp luật về khoáng sản;
- Phối hợp với nhà đầu tư triển khai phương án
bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định; thực hiện các giải pháp liên
quan đến đời sống cho người lao động làm việc trong khu công nghiệp, trong đó
có phương án xây dựng nhà ở, công trình xã hội, văn hóa, thể thao cho người lao
động; hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề cho người dân bị thu hồi đất; thực hiện thu
hồi đất phù hợp với tiến độ thực hiện dự án và thu hút đầu tư để giảm thiểu tối
đa ảnh hưởng đến người dân bị thu hồi đất.
3. Công ty TNHH Một thành viên phát triển hạ tầng
khu công nghiệp Chu Lai (nhà đầu tư)
a) Thực hiện góp vốn chủ sở hữu, huy động vốn
theo đúng tiến độ cam kết và tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai và pháp
luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh
nghiệp;
b) Ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về
nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư; nộp một khoản tiền để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định của
pháp luật về đất đai; nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật
về lâm nghiệp;
c) Thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng để thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và pháp luật về lâm nghiệp;
d) Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường của
dự án và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định. Nhà đầu tư chỉ
được thực hiện dự án sau khi được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo
đánh giá tác động môi trường của dự án.
Điều 3. Điều khoản thi
hành
1. Thời điểm có hiệu lực của quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư: Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam, nhà
đầu tư quy định tại Điều 1 và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Công an, Tài nguyên và Môi trường,
Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng,
Tài chính;
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam;
- Ban Quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, TGĐ Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, CN (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Văn Thành
|