|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1108/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 05
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ CHI TIÊU CHO CÔNG TÁC THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN DO SỞ TÀI
CHÍNH CHỦ TRÌ TỔ CHỨC THẨM TRA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước
ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP
ngày 26/11/2025 của Chính phủ Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án
sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Thông tư số 27/2025/TT-BTC
ngày 22/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công;
Theo đề nghị của Sở Tài chính
tại Tờ trình số 144/TTr-STC ngày 09/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế chi tiêu cho công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự
án do Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Các Quyết định: số 85/QĐ-UBND ngày
18/01/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh; số 983/QĐ-UBND ngày 06/7/2023 của
Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
Điều 3: Thủ trưởng các cơ
quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước khu vực VI và các tổ
chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
+ LĐVP, TPKTTH, TH, HC-QT;
+ Lưu: VT, KTTH.Hải.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|
QUY CHẾ
CHI
TIÊU CHO CÔNG TÁC THẨM TRA, PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN DO SỞ TÀI CHÍNH CHỦ TRÌ TỔ
CHỨC THẨM TRA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1108/QĐ-UBND ngày 05/5/2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng
áp dụng
1. Quy chế này quy định nguồn kinh
phí, nội dung chi, mức chi và việc quản lý, sử dụng kinh phí phục vụ công tác
thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước
ngoài đầu tư công do Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.
2. Quy chế này áp dụng đối với Sở
Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác
thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án do Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.
Điều 2. Nguyên tắc chi tiêu cho
công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán
1. Đảm bảo công khai, minh bạch,
dân chủ, đúng quy định của pháp luật; bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao,
quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia công tác thẩm tra,
phê duyệt quyết toán dự án.
2. Chi tiêu theo các nội dung chi
và mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5 Quy chế này và không vượt nguồn kinh phí
quy định tại Điều 3 Quy chế này.
Điều 3. Nguồn kinh phí
1. Nguồn chi phí thẩm tra, phê duyệt
quyết toán do chủ đầu tư thanh toán cho Sở Tài chính theo quy định của Chính
phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
2. Nguồn thu từ chi phí thẩm tra,
phê duyệt quyết toán do chủ đầu tư nộp phải được tiếp nhận, hạch toán kế toán
và quản lý tập trung tại Văn phòng Sở Tài chính.
3. Nguồn thu từ chi phí thẩm tra,
phê duyệt quyết toán không phải thực hiện trích nguồn cải cách tiền lương; không
hạch toán chung và không quyết toán chung với nguồn kinh phí quản lý hành chính
hằng năm của cơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán. Chi phí thẩm tra
quyết toán nếu chưa sử dụng hết trong năm, được phép chuyển sang năm sau để thực
hiện.
Điều 4. Nội dung chi và cơ cấu
chi
1. Nội dung chi thực hiện theo quy
định tại điểm b, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của
Chính phủ.
2. Cơ cấu chi:
2.1. Chi cho công tác phê duyệt
quyết toán: 15% nguồn chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
2.2. Chi cho công tác thẩm tra quyết
toán: 85% nguồn chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán.
Điều 5. Mức chi
Căn cứ nội dung chi quy định tại
khoản 1 Điều 4 và trong phạm vi nguồn kinh phí được phân bổ theo cơ cấu chi quy
định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này, cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán thực
hiện chi tiêu theo mức chi cụ thể như sau:
1. Chi trực tiếp cho công tác thẩm
tra, phê duyệt quyết toán được thực hiện theo hình thức khoán chi hoặc theo
thời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ; mức chi cụ thể do Thủ trưởng các cơ quan
quyết định.
2. Chi cho thành viên Tổ thẩm tra
quyết toán trong trường hợp Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán quyết định
thành lập Tổ thẩm tra: do Sở Tài chính chi trả, mức chi cụ thể do Giám đốc Sở
Tài chính quyết định.
3. Chi trả cho các chuyên gia hoặc
tổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán trong trường hợp Sở Tài chính ký
kết hợp đồng với các chuyên gia hoặc thuê tổ chức tư vấn: do Sở Tài chính chi
trả, mức chi theo quy định tại hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật.
4. Chi công tác phí, văn phòng phẩm,
dịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo, mua sắm máy tính hoặc trang thiết bị
phục vụ công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán: mức chi theo Quy chế chi
tiêu nội bộ của đơn vị, trường hợp không quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ
thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
5. Chi phí khác liên quan đến công
tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán, bao gồm: chi dịch vụ công cộng (tiền điện,
nước, mạng internet...); chi tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng, học tập, trao đổi
kinh nghiệm; chi kiểm tra thực tế công trình, dự án; chi cho công tác chỉnh lý
hồ sơ và số hoá tài liệu lưu trữ và các khoản chi khác (nếu có): mức chi theo
Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, trường hợp không quy định trong Quy chế chi
tiêu nội bộ thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 6: Tổ chức thực hiện
1. Điều khoản chuyển tiếp: Đối với
các khoản thu từ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán phát sinh trước ngày
quy chế này có hiệu lực nhưng chưa chi thì việc chi tiêu thực hiện theo quy chế
này.
2. Định kỳ hằng quý, Sở Tài chính
thực hiện chuyển kinh phí phục vụ công tác phê duyệt quyết toán cho Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quyết
toán theo cơ cấu chi quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế này.
3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
triển khai thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản dẫn
chiếu để áp dụng có thay đổi, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản mới. Các nội dung không được quy định trong quy chế này được thực hiện
theo quy định, chế độ hiện hành của nhà nước.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.