Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Quyết định 101/QĐ-SXD năm 2013 công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 101/QĐ-SXD Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế Người ký: Nguyễn Minh Dũng
Ngày ban hành: 04/02/2013 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ XÂY DỰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 101/QĐ-SXD

Thừa Thiên Huế, ngày 04 tháng 02 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2013

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cp lương trong các công ty Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung thực hiện từ 01/5/2012;

Căn c Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty Nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;

Căn cứ Quyết định số 756/QĐ-UB ngày 10/4/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cu tổ chức của Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Công văn số 82/UBND-XD ngày 08/01/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc lâp, công bố và hướng dẫn áp dụng Bảng giá ca máy và thiết bị thi công;

Xét đề nghị của Trưởng Ban soạn thảo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công trình,

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2013 kèm theo Quyết định này để các Sở, Ban, ngành trực thuộc UBND Tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình tham khảo trong công tác lập và quản lý chi phí đu tư xây dựng công trình đối với các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn nhà nước từ 30% trở lên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Khuyến khích áp dụng Bảng giá ca máy này đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước hoặc sử dụng các nguồn vốn khác.

Nội dung cơ bản gồm:

- Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng.

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế nội dung Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011 được công bố kèm theo Văn bản số 513/SXD-QLXD ngày 08/6/2011 của Sở Xây dựng Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Th trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Xây dựng (thay b/c);
- UBND tnh (thay b/c);
- UBND thành ph, thị xã và các huyện;
- Viện KSND, TAND tnh;
- Thanh tra tnh;
- Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;
- Sở XD: các PGĐ, HTKT, KTQH;
- Website Sở Xây dựng;
- Lưu : VT, QLXD.

GIÁM ĐỐC




Nguyễn Minh Dũng

 

BẢNG GIÁ

CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Công bố kèm theo Quyết định số 101/QĐ-SXD ngày 04/02/2013 của Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế)

Phần 1.

THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Bng giá ca máy và thiết bị xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là bảng giá ca máy) quy định chi phí cần thiết cho một ca làm việc của các loại máy hoặc thiết bị thi công xây dựng phổ biến, là giá dùng để xác định chi phí máy thi công trong đơn giá xây dựng công trình, đơn giá xây dựng địa phương làm cơ sở xác định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình và vận dụng để lập giá dự thu, đánh giá giá dự thầu và ký kết hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.

2. Giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng trong bảng giá này xác định các loại máy theo thông số kỹ thuật như: công suất động cơ, dung tích gầu, sức nâng của cần trục,... các thông số kỹ thuật này được căn cứ theo thông số của thiết bị phổ biến trên thị trường và được đưa về cùng một loại thông số nêu trong Thông tư 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng.

3. Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng này được tham khảo áp dụng đối với các loại máy và thiết bị đang được sử dụng phổ biến để thi công các công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong điều kiện làm việc bình thường.

4. Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, nhà thầu căn cứ phương pháp xác định giá ca máy hướng dẫn tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng để xác định giá ca máy cho phù hợp với công trình làm cơ sở lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Chủ đầu tư căn cứ yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công cụ thể của công trình để tổ chức thẩm định, phê duyệt giá ca máy công trình.

Đi với những máy và thiết bị thi công chưa được quy định trong Bảng giá này hoặc đối với những máy và thiết bị thi công mới, công nghệ tiên tiến so với bảng giá ca máy này thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế lập dự toán, các nhà thầu căn cứ vào phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng để lập, thẩm định, phê duyệt giá ca máy đó.

5. Căn cứ xác định và các thành phần chi phí:

Thuyết minh bng giá ca máy và thiết bị thi công tnh Thừa Thiên Huế 2013

Giá ca máy trong bảng giá này bao gồm các thành phần chi phí như sau: Chi phí khấu hao, Chi phí sửa chữa, Chi phí nhiên liệu, năng lượng, tiền lương thợ điều khiển máy, Chi phí khác và được xác định theo công thức sau:

CCM= CKH + CSC+ CNL + CTL+ CCPK

Trong đó:

+ CCM: Giá ca máy (đồng/ca)

+ CKH: Chi phí khấu hao (đồng/ca)

+ CSC: Chi phí sửa chữa (đng/ca)

+ CNL: Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca)

+ CTL: Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đồng/ca)

+ CCPK: Chi phí khác (đồng/ca)

5.1. Chi phí khấu hao: Là khoản chi phí về hao mòn của máy và thiết bị thi công trong thời gian sử dụng. Chi phí khấu hao được xác định theo hướng đẫn tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng.

5.2. Chi phí sửa chữa: Là các khoản chi phí để sửa chữa, bảo dưỡng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của máy. Chi phí sửa chữa được xác định theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng.

5.3. Chi phí nhiên liệu, năng lượng: Là khoản chi phí về nhiên liệu, năng lượng tạo ra động lực cho máy hoạt động (xăng, dầu, điện hoặc khí nén) và các loại nhiên liệu phụ như dầu, mỡ bôi trơn, nhiên liệu cho động cơ lai, dầu truyền động. Chi phí nhiên liệu, năng lượng được xác định theo hướng dẫn tại Khoản 3, Điều 6, Thông tư s 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng.

Đơn giá nhiên liệu cụ thể là:

- Giá điện (bình quân): 1.437 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế VAT).

- Thực hiện theo Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện.

- Giá xăng RON 92, dầu diesel (0,05S), dầu mazut (3,5S) theo Thông báo số 15648/BTC-QLG ngày 11/11/2012 của Bộ Tài chính về việc công tác điều hành giá xăng dầu; phí xăng, dầu theo Quyết định số 03/2009/QĐ-TTg ngày 09/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chnh các mức thu phí đối với mặt hàng xăng dầu:

+ Giá xăng RON 92: 23.150 đồng/lít; phí xăng: 1000 đồng/lít.

Giá xăng RON 92 chưa bao gồm VAT là:

(23.150 - 1.000)/1,1 + 1000 = 21.136 đồng/lít.

+ Giá dầu Diezel (0,05S): 21.850 đồng/lít; phí dầu: 500 đồng/lít.

Giá dầu diesel (0,05S) chưa bao gồm thuế VAT là:

(21.850 - 500)/1,1 + 500 = 19.909 đồng/lít

+ Giá dầu mazut (3,5S): 18.150 đồng/kg; phí dầu mazut (3,5S): 300 đồng/kg.

Giá dầu mazut (3,5S) chưa bao gồm thuế VAT là:

(18.150 - 300)/1,1 + 300 = 16.527 đồng/kg.

5.4. Chi phí tiền lương thợ máy điều khiển: Là khoản chi phí về tiền lương các khoản phụ cấp lương tương ứng với cấp bậc của người điều khiển máy theo yêu cầu kỹ thuật, được xác định trên cơ sở thành phần cấp bậc thợ điều khiển máy được quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước về chính sách tiền lương, các khoản phụ cấp được hưởng trong doanh nghiệp, trong đó:

- Mức lương tối thiểu vùng tính trong chi phí thợ điều khiển được tính với vùng II là 2.100.000 đồng/tháng áp dụng cho thành phố Huế; vùng III là 1.800.000 đồng/tháng áp dụng cho các huyện và thị xã: Hương Thủy, Hương Trà, Phong Điền, Quảng Đin, Phú Vang, Phú Lộc; vùng IV là 1.650.000 đồng/tháng áp dụng cho các huyện Nam Đông, A Lưới theo quy định tại Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.

- Mức lương tối thiểu chung tính trong chi phí thợ điều khiển được tính là 1.050.000 đồng/tháng theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ.

- Hệ số bậc thợ được áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp lương trong các Công ty Nhà nước tại Bảng lương A1 - thang lương 7 bậc, ngành số 8 - Xây dựng cơ bản nhóm II. Riêng đối với thuyền viên và công nhân vận tải sông áp dụng theo bảng B2 và B5, công nhân lái xe áp dụng theo bảng B12.

- Các khoản phụ cấp được tính như sau:

+ Phụ cấp lưu động được xác định theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội như sau:

Bằng 40% mức lương tối thiểu chung đối với các công trình xây dựng ở các địa phương thuộc miền núi và trung du.

Bằng 20% mức lương tối thiểu chung đối với các công trình xây dựng vùng đồng bằng.

+ Lương phụ xác định bằng 12% tiền lương cơ bản; lương khoán trực tiếp xác định bằng 4% tiền lương cơ bản theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

+ Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

Đơn giá ca máy và thiết bị thi công khảo sát xây dựng không tính chi phí tiền lương thợ điều khiển máy trong giá ca máy vì đã được tính trong chi phí nhân công của Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng.

Đơn giá ca máy trạm trộn bê tông nhựa chỉ tính chi phí phần nhiên liệu điện trong giá ca máy, phần nhiên liệu dầu mazut và diesel không tính trong giá ca máy do đã tính trong chi phí vật liệu của Đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng.

5.5. Chi phí khác: Chi phí khác được tính trong giá ca máy là các khoản chi phí đảm bảo cho máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình, bao gồm:

- Bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;

- Bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;

- Đăng kiểm các loại;

- Di chuyển máy trong nội bộ công trình;

- Các khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được tính trong các nội dung chi phí khác trong đơn giá, dự toán công trình.

Chi phí khác được xác định theo hướng dẫn tại Khoản 4, Điều 6, Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng.

II. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG

1. Bảng giá ca máy này được công bố làm cơ sở để tham khảo khi lập đơn giá xây dựng công trình, lập dự toán xây dựng công trình, quản lý chi phí máy thi công của các dự án đu tư xây dựng sử dụng từ 30% vốn nhà nước trở lên trên địa bàn tnh Thừa Thiên Huế từ ngày 01/01/2013. Khuyến khích áp dụng Bảng giá ca máy này đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước hoặc sử dụng các nguồn vốn khác.

2. Giá ca máy quy định trong bảng giá này chưa tính thuế giá trị gia ng (VAT) của các loại vật tư, phụ tùng, nhiên liệu, năng lượng. Chủ đầu tư căn cứ vào vị trí xây dựng công trình để xác định cột “Giá ca máy” phù hợp tham khảo áp dụng và cột “CP tiền lương” để điều chỉnh phù hợp (trong trường hợp cần điều chỉnh) theo bảng hướng dẫn sau đây:

STT

Tên quy định trong bảng giá ca máy 2013

Ký hiệu

Địa phương áp dụng

Ghi chú

CP tiền lương

Giá ca máy

1

Vùng II

(có mức lương tối thiu vùng 2.100.000 đồng/tháng)

CTL 2

(Cột 11)

GCM 2

(Cột 14)

Thành phố Huế

 

2

Vùng III

(có mức lương tối thiểu vùng 1.800.000 đồng/tháng)

CTL 3

(Cột 12)

GCM 3

(Cột 15)

Các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc, Phú Vang và các thị xã: Hương Thủy, Hương Trà.

 

3

Vùng IV

(có mức lương tối thiểu vùng 1.650.000 đồng/tháng)

CTL 4

(Cột 13)

GCM 4

(Cột 16)

Các huyện Nam Đông, A Lưới

 

3. Trong quá trình sử dụng Bảng giá ca máy này nếu gặp vướng mắc hoặc có kiến nghị thì đề nghị phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu, tổng hợp trình y ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.


Phần 2.

BẢNG GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG

STT

Loại máy và thiết bị

Sca/ năm

Định mức Khấu hao, Sửa chữa, Chi phí khác năm (%/ Nguyên giá)

Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng 1 ca

Thành phần-cấp bậc th điều khiển máy

Nguyên giá (1000 đ)

CP nhiên liệu, năng lượng (ĐVT: đồng)

CHI PHÍ TIN LƯƠNG
(
ĐVT: đồng)

GIÁ CA MÁY NĂM 2013
(
ĐVT: đồng)

Khu hao

Sửa cha

Chi phí khác

Vùng II
(CTL2)

Vùng III
(CTL3)

Vùng IV
(CTL4)

Vùng II
(GCM2)

Vùng III
(GCM3)

Vùng IV
(GCM4)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

 

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

0,22 m3

260

18

6.04

5.00

32.4 Lít diezel

1x4/7

510.800

677.304

261.983

225.711

215.652

1.492.130

1.455.858

1.445.798

2

0,30 m3

260

18

6.04

5.00

35.1 Lít diezel

1x4/7

618.400

733.746

261.983

225.711

215.652

1.665.028

1.628.756

1.618.697

3

0,40 m3

260

17

5.76

5.00

42.7 Lít diezel

1x4/7

731.700

891.784

261.983

225.711

215.652

1.911.076

1.874.804

1.864.745

4

0,50 m3

260

17

5.76

5.00

51.3 Lít diezel

1x4/7

860.200

1.072.398

261,983

225.711

215.652

2.224.688

2.188.416

2.178.357

5

0,65 m3

260

17

5.76

5.00

59.4 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

971.700

1.241.724

531.462

457.846

437.192

2.778.895

2.705.280

2.684.626

6

0,80 m3

260

17

5.76

5.00

64.8 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.068.900

1.354.608

531.462

457.846

437.192

2.992.381

2.918.766

2.898.112

7

1,00 m3

260

17

5.76

5.00

74.5 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.202.200

1.557.800

620.469

534.138

507.127

3.422.546

3.336.215

3.309.204

8

1,20 m3

260

17

5.76

5.00

78.3 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.650.100

1.636.818

620.469

534.138

507.127

3.965.141

3.878.810

3.851.799

9

1,25 m3

260

17

5.76

5.00

82.6 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.683.600

1.727.126

620.469

534.138

507.127

4.090.121

4.003.790

3.976.779

10

1,60 m3

260

16

5.48

5.00

113.2 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.027.400

2.366.802

620.469

534.138

507.127

4.989.718

4.903.388

4.876.376

11

2,00 m3

260

16

5.48

5.00

127.5 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.604.400

2.665.317

682.306

587.142

555.713

5.919.969

5.824.805

5.793.376

12

2.30 m3

260

16

5.48

5.00

137.7 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.943.500

2.878.543

682.306

587.142

555.713

6.468.121

6.372.957

6.341.528

13

2,50 m3

300

16

5.48

5.00

163.7 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.500.700

3.422.268

682.306

587.142

555.713

7.101.173

7.006.008

6.974.580

14

3,50 m3

300

14

4.08

5.00

196.4 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

6.126.000

4.104.589

682.306

587.142

555.713

9.356.891

9.261.726

9.230.298

15

3,60 m3

300

14

4.00

5.00

198.9 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

6.504.000

4.157.895

682.306

587.142

555.713

9.674.841

9.579.677

9.548.248

16

5,40 m3

300

14

3.80

5.00

218.3 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

7.915.200

4.563.023

682.306

587.142

555.733

11.076.193

10.981.029

10.949.600

17

6,50 m3

300

14

3.80

5.00

332.0 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

10.420.000

6.940.486

682.306

587.142

555.753

15.298.859

15.203.695

15.172.266

18

9,50 m3

300

14

3.52

5.00

397.8 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

16.065.100

8.315.790

682.306

587.142

555.713

20.682.779

20.587.614

20.556.186

19

10,40 m3

300

14

3,52

5.00

408.0 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

18.073.300

8.529.016

682.306

587.142

555.713

22.356.635

22.261.471

22.230.042

 

Máy đào một gầu bánh xích, động cơ điện - dung tích gầu

 

 

 

 

 

 

 

 

20

2,50 m3

300

14

5.20

5.00

672.0 kWh

1x4/7+1x7/7

3.607.600

1.033.260

682.306

587.142

555.713

4.541.520

4.446.355

4.414.927

21

4,00 m3

300

14

4.92

5.00

924.0 kWh

1x4/7+1x7/7

4.997.300

1.420.733

682.306

587.142

555.713

5.970.950

5.875.785

5.844.356

22

4,60 m3

300

14

4.92

5.00

1050.0 kWh

1x4/7+1x7/7

6.976.400

1.614.470

682.306

587.142

555.713

7.696.509

7.601.345

7.569.916

23

5,00 m3

300

14

4.42

5.00

1134.0 kWh

1x4/7+1x7/7

7.254.800

1.743.627

682.306

587.142

555.713

7.920.235

7.825.070

7.793.642

24

8,00 m3

300

14

4.42

5.00

2079.0 kWh

1x4/7+1x7/7

12.650.600

3.196.650

682.306

587.142

555.713

13.459.677

13.364.512

13.333.084

 

Máy đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25

0,15 m3

260

18

5.68

5.00

29.7 Lít diezel

1x4/7

462.600

620.862

261.983

225.711

215.652

1.377.116

1.340.843

1.330.784

26

0,30 m3

260

18

5.68

5.00

33.5 Lít diezel

1x4/7

637.500

699.881

261.983

225.711

215.652

1.643.008

1.606.736

1.596.677

27

0,75 m3

260

17

5.42

5.00

56,7 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.022.800

1.185.282

531.462

457.846

437.192

2.761.967

2.688.351

2.667.698

28

1,25 m3

260

17

4.74

5.00

73.4 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.818.300

1.535.223

620.469

534.138

507.127

3.966.299

3.879.968

3.852.957

 

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây) - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

0,40 m3

260

17

5.76

5.00

59.4 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

942.600

1.241.724

531.462

457.846

437.192

2.748.777

2.675.161

2.654.508

30

0,65 m3

260

17

5.76

5.00

64,8 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.036.800

1.354.608

531.462

457.846

437.192

2.959.158

2.885.543

2.864.889

31

1,00 m3

260

17

5.76

5.00

82.6 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.599.500

1.726.708

620.469

534.138

507.127

4.002.659

3.916.329

3.389.317

32

1,20 m3

260

16

5.48

5.00

113.2 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.926.000

2.366.384

620.469

534.138

507.127

4.889.148

4.802.818

4.775.806

33

1,60 m3

260

16

5.48

5.00

127.5 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

2.448.100

2.665.317

682.306

587.142

555.713

5.765.593

5.670.428

5.639.000

34

2,30 m3

260

16

5.48

5.00

163.7 Lít diezel

1x4/7+1x7/7

3.255.700

3.422.058

682.306

587.142

555.713

7.319.994

7.224.830

7.193.401

 

Máy xúc lật - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35

0,60 m3

260

16

4.84

5.00

29.1 Lít diezel

1x4/7

602.400

608.319

261.983

225.711

215.652

1.450.460

1.414.188

1.404.129

36

1,00 m3

260

16

4.84

5.00

38.8 Lít diezel

1x4/7

795.000

810.256

261.983

225.711

215.652

1.837.886

1.801.613

1.791.554

37

1,25 m3

260

16

4.84

5.00

46.5 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

926.000

972.057

531.462

457.846

437.192

2.395.328

2.321.712

2.301.058

38

1,65 m3

260

16

4.84

5.00

75.2 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.188.400

1.572.851

531.462

457.846

437.192

3.248.833

3.175.218

3.154.564

39

2,00 m3

260

14

4.36

5.00

86.6 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.306.500

1.811.162

531.462

457.846

437.192

3.481.288

3.407.673

3.387.019

40

2,30 m3

260

16

4.36

5.00

94.7 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.543.100

1.978.606

620.469

534.138

507.127

4.056.711

3.970.381

3.943.369

41

2,80 m3

260

14

4.36

5.00

100.8 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

1.928.600

2.107.169

620.469

534.138

507.127

4.408.487

4.322.156

4.295.145

42

3,20 m3

260

14

3.80

5.00

134.4 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

2.862.800

2.809.558

620.469

534.138

507.127

5.863.407

5.777.077

5.750.065

43

4,20 m3

260

14

3.80

5.00

159.6 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

3.817.000

3.336.350

620.469

534.138

507.127

7.201.269

7.114.939

7.087.927

44

Gầu đào (thi công móng cọc, tường Barrette)

260

17

5.76

5.00

 

 

493.400

 

 

 

 

510.669

510.669

510.669

 

Máy xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:

 

 

 

 

 

 

 

 

45

0,90 m3

260

17

4.84

6.00

51.8 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

2.725.800

1.083.687

531.462

457.846

437.192

4.444.738

4.371.123

4.350.469

46

1,65 m3

260

17

4.84

6.00

65.3 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

3.134.700

1.364.015

531.462

457.846

437.192

5.149.537

5.075.921

5.055.267

47

4,20 m3

260

14

3.40

6.00

89.0 Lít diezel

1x4/7+1x6/7

7.290.400

1.861.332

620.469

534.138

507.127

8.846.881

8.760.551

8.733.539

 

Máy cào đá, động cơ điện - năng suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

48

2 m3/ph

260

14

5.30

6.00

132.0 kWh

1x4/7+1x5/7

486.300

199.168

568.938

489.969

466.638

1.228.221

1.149.252

1.125.921

49

3 m3/ph

260

14

5.30

6.00

247.5 kWh

1x4/7+1x5/7

851.100

373.440

568.938

489.969

466.638

1.747.650

1.668.681

1.645.350

50

8 m3/ph

260

14

5.10

6.00

673.2 kWh

1x4/7+1x6/7

1.795.300

1.015.758

620.469

534.138

507.127

3.321.047

3.234.716

3.207.705

 

Máy ủi - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

51

45,0 CV

230

18

6.04

5.00

23.0 Lít diezel

1x4/7

326.800

479.757

261.983

225.711

215.652

1.141.573

1.105.301

1.095.241

52

54,0 CV

230

18

6.04

5.00

27.5 Lít diezel

1x4/7

347.800

575.709

261.983

225.711

215.652

1.263.217

1.226.945

1.216.886

53

75,0 CV

230

18

6.04

5.00

38.3 Lít diezel

1x4/7

432.700

799.595

261.983

225.711

215.652

1.590.977

1.554.705

1.544.646

54

105,0 CV

250

17

5.76

5.00

44.1 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

695.400

921.886

531.462

457.846

437.192

2.201.876

2.128.261

2.107.607

55

108,0 CV

250

17

5.76

5.00

46.2 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

743.000

965.786

531.462

457.846

437.192

2.297.012

2.223.397

2.202.743

56

130,0 CV

250

17

5.76

5.00

54.6 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

949.900

1.141.383

531.462

457.846

437.192

2.695.317

2.621.701

2.601.048

57

140,0 CV

250

17

5.76

5.00

58.8 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.192.300

1.229.182

531.462

457.846

437.192

3.044.035

2.970.420

2.949.766

58

160,0 CV

250

17

5.76

5.00

67.2 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.349.200

1.404.779

531.462

457.846

437.192

3.388.519

3.314.904

3.294.250

59

180,0 CV

250

16

5.48

5.00

75.6 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.529.700

1.580.376

531.462

457.846

437.192

3.683.146

3.609.530

3.588.877

60

250,0 CV

250

16

5.16

5.00

93.6 Lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.921.700

1.956.657

582.992

502.015

477.681

4.489.021

4.408.044

4.383.710

61

271,0 CV

250

14

4.64

5.00

105.7 Lít diezel

1x3/7+1x6/7

2.357.200

2.209.391

582.992

502.015

477.681

4.955.350

4.874.373

4.850.039

62

320,0 CV

250

14

4.08

5.00

124.8 Lít diezel

1x3/7+1x7/7

3.236.600

2.608.875

644.829

555.018

526.267

6.151.109

6.061.298

6.032.547

 

Thùng cạp + đầu kéo bánh xích - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

 

 

63

2,50 m3

210

18

4.24

5.00

37.7 Lít diezel

1x4/7

505.400

787.366

261.983

225.711

215.652

1.683.265

1.646.993

1.636.934

64

2,75 m3

210

18

4.24

5.00

38.5 Lít diezel

1x4/7

556.300

804.299

261.983

225.711

215.652

1.764.041

1.727.769

1.717.709

65

3,00 m3

210

18

4.24

5.00

40.5 Lít diezel

1x4/7

584.700

846.630

261.983

225.711

215.652

1.841.994

1.805.722

1.795.663

66

4,50 m3

210

18

4.24

5.00

58.3 Lít diezel

1x4/7

773.600

1.219.148

261.983

225.711

215.652

2.451.446

2.415.174

2.405.114

67

5,00 m3

210

17

4.06

5.00

58.3 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

840.500

1.219.148

531.462

457.846

437.192

2.759.609

2.685.994

2.665.340

68

8,00 m3

210

17

4.06

5.00

71.4 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.042.300

1.492.578

531.462

457.846

437.192

3.275.296

3.201.680

3.181.026

69

9,00 m3

210

17

4.06

5.00

76.5 Lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.133.100

1.599.190

582.992

502.015

477.681

3.542.442

3.461.465

3.437.131

 

Máy cạp tự hành - dung tích thùng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

70

9.0 m3

240

17

4.23

5.00

132.0 Lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.507.100

2.759.387

582.992

502.015

477.681

4,936.138

4.855.161

4.830.826

71

10,0 m3

240

17

4.23

5.00

138.0 Lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.524.700

2.884.814

582.992

502.015

477.681

5.080.177

4.999.200

4.974.865

72

16,0 m3

240

16

4.04

5.00

153.9 Lít diezel

1x3/7+1x7/7

2.295.300

3.217.195

644.829

555.018

526.267

6.180.277

6.090.466

6.061.715

73

25,0 m3

240

16

4.04

5.00

182.4 Lít diezel

1x3/7+1x7/7

2.869.000

3.812.972

644.829

555.018

526.267

7.355.491

7.265.680

7.236.929

 

y san tự hành - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

74

54,00 CV

210

18

3.70

5.00

19.4 Lít diezel

1x4/7

658.300

406.383

261.983

225.711

215.652

1.477.134

1.440.862

1.430.803

75

90,00 CV

210

17

3.55

5.00

32.4 Lít diezel

1x4/7

819.000

677.304

261.983

225.711

215.652

1.902.587

1.866.315

1.856.256

76

108,0 CV

210

17

3.55

5.00

38.9 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

892.100

812.765

531.462

457.846

437.192

2.393.506

2.319.891

2.299.237

77

180,0 CV

210

16

3.08

5.00

54.0 Lít diezel

1x3/7+1x5/7

1.494.500

1.128.840

531.462

457.846

437.192

3.317.062

3.243.446

3.222.793

78

250,0 CV

210

16

3.08

5.00

75.0 Lít diezel

1x3/7+1x6/7

1.882.300

1.567.834

582.992

502.015

477.681

4.237.490

4.156.513

4.132.179

 

Máy đầm đất cầm tay - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

79

50 kg

150

20

5,40

4.00

3.1 Lít xăng

1x3/7

23.100

66.616

224.506

193.588

186.205

334.859

303.940

296.558

80

60 kg

150

20

5.40

4.00

3.6 Lít xăng

1x3/7

23.900

77.719

224.506

193.588

186.205

356.943

326.024

318.642

81

70 kg

150

20

5.40

4.00

4.1 Lít xăng

1x3/7

31.200

88.822

224.506

193.588

186.205

372.400

341.482

334.099

82

80 kg

150

20

5.40

4.00

4.6 Lít xăng

1x3/7

32.850

99.925

224.506

193.588

186.205

386.627

355.708

348.326

 

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích - trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

83

9,0 T

230

18

4.86

5.00

36.0 Lít dieze!

1x4/7

327.200

752.560

261.983

225.711

215.652

1.398.079

1.361.806

1.351.747

84

12,5 T

230

18

4.86

5.00

38.4 Lít diezel

1x4/7

339.500

802.731

261.983

225.711

215.652

1.462.667

1.426.395

1.416.335

85

18,0 T

230

18

4.86

5.00

46.2 Lít diezel

 1x4/7

422.800

965.786

261.983

225.711

215.652

1.723.364

1.687.091

1.677.032

86

25,0 T

230

17

4.59

5.00

54.6 Lít diezel

1x5/7

573.600

1.141.383

306.955

264.258

250.987

2.090.272

2.047.575

2.034.303

87

26,5 T

230

17

4.59

5.00

63.0 Lít diezel

1x5/7

604.800

1.316.980

306.955

264.258

250.987

2.300.786

2.258.089

2.244.817

 

Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

88

9,0 T

230

18

4.32

5.00

34.0 Lít diezel

1x5/7

533.500

710.751

306.955

264.258

250.987

1.630.536

1.587.839

1.574.567

89

16,0 T

230

18

4.32

5.00

37.8 Lít diezel

1x5/7

606.200

790.188

306.955

264.258

250.987

1.793.483

1.750.786

1.737.514

90

17,5 T

230

18

4.32

5.00

42.0 Lít diezel

1x5/7

668.100

877.987

306.955

264.258

250.987

1.952.386

1.909.689

1.896.417

91

25,0 T

230

17

4.08

5.00

54.6 Lít diezel

1x5/7

761.900

1.141.383

306.955

264.258

250.987

2.284.110

2.241.413

2.228.141

 

Máy đầm rung tự hành - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

92

8T

230

17

4.59

5.00

19.2 Lít diezel

1x4/7

679.100

401.365

261.983

225.711

215.652

1.423.350

1.387.078

1.377.018

93

15T

230

17

4.25

5.00

38.6 Lít diezel

1x4/7

1.106.200

807.748

261.983

225.711

215.652

2.291.361

2.255.088

2.245.029

94

18T

230

17

4.25

5.00

52.8 Lít diezel

1x4/7

1.294.500

1.103.755

261.983

225.711

215.652

2.795.316

2.759.044

2.748.985

95

25T

230

17

3.74

5.00

67.2 Lít diezel

1x4/7

1.455.700

1.404.779

261.983

225.711

215.652

3.242.083

3.205.810

3.195.751

 

Đầm chân cừu + đầu kéo - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

96

5,5 T

230

18

3.60

5.00

25.9 Lít diezel

1x4/7

411.900

541.843

261.983

225.711

215.652

1.264.080

1.227.808

1.217.748

97

9,0 T

230

18

3.60

5.00

36.0 Lít diezel

1x4/7

511.100

752.560

261.983

225.711

215.652

1.585.642

1.549.370

1.539.310

 

Đầm bánh thép tự hành - trọng lượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98

8,50 T

230

18

2.88

5.00

24.0 Lít diezel

1x3/7

319.100

501.707

224.506

193.588

186.205

1.072.783

1.041.865

1.034.483

99

10,0 T

230

18

2.88

5.00

26.4 Lít diezel

1x4/7

415.300

551.877

261.983

225.711

215.652

1.264.912

1.228.640

1.218.581

100

12,2 T

230

18

2.88

5.00

32.2 Lít diezel

1x4/7

450.900

672.287

261.983

225.711

215.652

1.423.987

1.387.714

1.377.655

101

13,0 T

230

18

2.88

5.00

36.0 Lít diezel

1x4/7

486.900

752.560

261.983

225.711

215.652

1.543.359

1.507.087

1.497.027

102

14,5 T

230

18

2.88

5.00

38.4 Lít diezel

1x4/7

552.700

802.731

261.983

225.711

215.652

1.664.994

1.628.722

1.618.663

103

15,5 T

230

17

2.72

5.00

41,8 Lít diezel

1x4/7

686.100

872.970

261.983

225.711

215.652

1.847.005

1.810.733

1.800.674

 

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 1,6 T) - trọng lượng:

 

 

 

 

 

 

 

 

104

10 T

230

17

2.50

5.00

40.3 Lít diezel

1x4/7

521.500

842.867

261.983

225.711

215.652

1.641.089

1.604.816

1.594.757

 

Ô tô vận tải thùng - trọng tải.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

105

2,0 T

220

18

6.20

6.00

12.0 Lít xăng

1x2/4 Loại < 3,5 Tấn

159.800

261.241

248.866

214.468

205.345

722.932

688.533

679.411

106

2,5T

220

17

6.20

6.00

13.0 Lít xăng

1x3/4 Loại < 3,5 Tn

191.000

283.011

293.838

253.015

240.681

822.979

782.156

769.821

107

4,0 T

220

17

6.20

6.00

20.0 Lít xăng

1x2/4 Loại 3,5-7,5 Tn

213.450

435.402

266.668

229.726

219.332

977.129

940.187

929.793

108

5,0 T

220

17

6.20

6.00

25.0 Lít diezel

1x2/4 Loại 3,5-7,5 Tấn

277.250

522.611

266.668

229.726

219.332

1.146.553

1.109.612

1.099.218

109

6,0 T

220

17

6.20

6.00

29.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5 Tn

311.450

606.229

312.577

269.077

255.404

1.320.152

1.276.652

1.262.979

110

7,0 T

220

17

6.20

6.00

31.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-1,5 Tấn

372.550

648.038

312.577

269.077

255.404

1.440.696

1.397.196

1.383.523

111

10,0 T

220

16

6.20

6.00

38.0 Lít diezel

1x2/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

488.650

794.369

283.532

244.182

232.583

1.686.493

1.647.142

1.635.544

112

12.0 T

220

16

6.20

6.00

41.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tn

528.600

857.082

330.378

284.335

269.391

1.845.808

1.799.765

1.784.820

113

12,5 T

220

16

6.20

6.00

42.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

560.850

877.987

330.378

284.335

269.391

1.906.879

1.860.835

1.845.891

114

15,0 T

220

16

6.20

6.00

46.2 Lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

645.000

965.786

330.378

284.335

269.391

2.099.482

2.053.439

2.038.495

115

20,0 T

220

14

5,44

6.00

56.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 16,5-25,0 Tn

1.088.850

1.170.649

349.117

300.397

284.114

2.744.227

2.695.507

2.679.224

 

Ô tô tự đổ - trọng tải:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

116

2,5 T

260

17

7.50

6.00

18.9 Lít xăng

1x2/4 Loại <= 3,5 Tấn

216.400

411.455

248.866

214.468

205.345

907.100

872.701

863.579

117

3,5 T

260

17

7.50

6.00

28.4 Lít xăng

1x3/4 Loại <= 3,5 Tấn

252.850

617.182

293.838

253.015

240.681

1.199.366

1.158.543

1.146.209

118

4,0 T

260

17

7.50

6.00

32.4 Lít xăng

1x2/4 Loại 3,5-7,5 Tấn

282.900

705.351

266.668

229.726

219.332

1.294.633

1.257.692

1.247.298

119

5,0 T

260

17

7.50

6.00

40.5 Lít diezel

1x2/4 Loại 3,5-7,5 Tấn

346.950

846.630

266.668

229.726

219.332

1.508.954

1.472.013

1.461.619

120

6,0 T

260

17

7.30

6.00

43.2 Lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5 Tấn

399.850

903.072

312.577

269.077

255.404

1.668.556

1.625.056

1.611.383

121

7,0 T

260

17

7.30

6.00

45.9 Lít diezel

1x3/4 Loại 3,5-7,5 Tấn

488.950

959.514

312.577

269.077

255.404

1.825.921

1.782.421

1.768.748

122

9,0 T

260

17

7.30

6.00

51.3 Lít diezel

1x2/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

562.750

1.072.398

283.532

244.182

232.583

1.993.353

1.954.002

1.942.404

123

10,0 T

260

17

7.30

6.00

56.7 Lít diezel

1x2/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

614.100

1.185.282

283.532

244.182

232.583

2.164.401

2.125.050

2.113.452

124

12,0 T

260

17

7.30

6.00

64.8 Lít diezel

1x3/4 Loi 7,5-16 5 Tấn

708.600

1.354.608

330.378

284.335

269.391

2.487.613

2.441.570

2.426.625

125

15,0 T

260

16

6.80

6.00

72.9 Lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

903.100

1.523.934

330.378

284.335

269.391

2.826.882

2.780.839

2.765.894

126

20,0 T

300

16

6.80

6.00

75.6 Lít diezel

1x3/4 Loại 16,5-25,0 Tấn

1.343.600

1.580.376

349.117

300.397

284.114

3.183.520

3.134.800

3.118.517

127

22,0 T

300

16

6.80

6.00

77.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 16,5-25,0 Tấn

1.571.900

1.608.597

349.117

300.397

284.114

3.424.821

3.376.101

3.359.818

128

25,0 T

300

14

6.80

6.00

81.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 25,0-40,0 Tấn

2.042.200

1.693.260

393.152

338.142

318.713

3.863.127

3.808.116

3.788.688

129

27,0 T

300

14

6.60

6.00

86.4 Lít diezel

1x3/4 Loại 25,0- 40,0 Tấn

2.401.800

1.806.144

393.152

338.142

318.713

4.272.851

4.217.840

4.198.412

130

32,0 T

300

14

6.60

6.00

91.7 Lít diezel

1x3/4 Loại 25,0-40,0 Tn

3.375.800

1.916.520

393.152

338.142

318.713

5.224.113

5.169.102

5.149.674

131

36,0 T

300

14

6.60

6.00

116.4 Lít diezel

1x3/4 Loại 25,0-40,0 Tấn

4.211.900

2.433.278

393.152

338.142

318.713

6.462.704

6.407.693

6.388.265

132

42,0 T

300

14

6.60

6.00

130.6 Lít diezel

1x3/4 Loại > 40,0 Tấn

5.100.600

2.729.285

419.386

360.628

339.325

7.552.189

7.493.431

7.472.128

133

55,0 T

300

14

6.50

6.00

156.0 Lít diezel

1x4/4 Loại > 40,0 Tấn

5.530.300

3.261.094

490.592

421.662

395.273

8.507.745

8.438.814

8.412.425

 

Ô tô đầu kéo - công suất:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

134

150,0 CV

200

13

4.85

6.00

30.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

448.050

627.134

330.378

284.335

269.391

1.477.250

1.431.207

1.416.262

135

180,0 CV

200

13

4.85

6.00

36.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 7,5-16,5 Tấn

535.500

752.560

330.378

284.335

269.391

1.704.119

1.658.076

1.643.131

136

200,0 CV

200

13

4.85

6.00

40.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 16,5-25,0 Tấn

618.750

836.178

349.117

300.397

284.114

1.903.045

1.854.325

1.838.042

137

240,0 CV

200

12

4.35

6.00

48.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 16,5-25,0 Tấn

764.550

1.003.414

349.117

300.397

284.114

2.183.979

2.135.259

2.118.976

138

255,0 CV

200

12

4.35

6,00

51.0 Lít diezel

1x3/4 Loại 25,0-40,0 Tấn

878.300

1.066.127

393.152

338.142

318.713

2.414.431

2.359.420

2.339.991

139

272,0 CV

200

11

4.04