|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
024/2025/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 11
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK
LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số
62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
85/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đầu tư công; Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày của Chính phủ về quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của
Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 254/2025/NĐ-CP của Chính phủ
Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị quyết số 0314/NQ-UBND ngày 11 tháng 11
năm 2025 của UBND tỉnh, thông qua nội dung dự thảo Quyết định của UBND tỉnh ban
hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn
đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ
trình số 260/TTr-STC ngày 27/10/2025 và Công văn số 3742/STC-KTN ngày
05/11/2025.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về
phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển
thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản
lý, tổ chức thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các
chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị, cá nhân có liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, kiểm tra,
báo cáo định kỳ, đột xuất về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài
chính, Nông nghiệp và Môi trường; Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các chủ đầu tư và
các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11
năm 2025. Bãi bỏ Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực
hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Chỉ đạo các CTMTQG TW (b/c);
- Các Bộ, ngành: TC, TP, NN&MT, DT&TG (b/c);
- Cục KTVBQPPL&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các TV BCĐ các CTMTQG của tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TT HĐND; UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng thuộc VPUBND tỉnh;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTKT (td 20b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|
QUY ĐỊNH
PHÂN
CẤP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 024/2025/QĐ-UBND ngày 11/11/2025 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện
các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu
quốc gia cho các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 22 Điều
1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ).
2. Các nội dung có liên quan đến quản lý, tổ chức
thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh không quy định tại Quy định này, thực hiện theo
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP và
các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường (gọi tắt là UBND cấp xã) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan trong việc quản lý, tổ chức thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn
đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc trong quản
lý, tổ chức thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển thuộc các chương
trình mục tiêu quốc gia
1. Tuân thủ Điều 4 Nghị định số
27/2022/NĐ-CP và Điều 5 Nghị định 125/2025/NĐ-CP ngày 11
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định
pháp luật có liên quan đến việc quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia.
2. Phân cấp trách nhiệm rõ ràng, đảm bảo phối hợp
chặt chẽ, thường xuyên giữa các ngành, các cấp, địa phương có liên quan trong
việc quản lý, tổ chức thực hiện các dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển
thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.
3. Phát huy vai trò chủ thể của người dân và sự
tham gia, đóng góp của cộng đồng dân cư vào quá trình quản lý, tổ chức, triển
khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC
THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC CÁC CHƯƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 4. Phân cấp đơn vị làm chủ
đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển
1. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới: Giao Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư.
2. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
a) Các dự án cụ thể thuộc Dự án 1 “Hỗ trợ đầu tư
phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn
vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo”: Giao Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư.
b) Các dự án cụ thể thuộc Dự án 4 “Phát triển
giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững”: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo
làm chủ đầu tư.
3. Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Dự án 1 “Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở,
đất sản xuất, nước sinh hoạt”: Giao Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư.
b) Các dự án cụ thể thuộc Dự án 2 “Quy hoạch, sắp
xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết”: Giao Ủy ban nhân dân xã làm
chủ đầu tư.
c) Các dự án cụ thể trong Tiểu dự án 2 “Hỗ trợ
phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi
sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi” thuộc Dự án 3 “Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát
huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá
trị”: Giao Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư.
d) Các dự án cụ thể trong Tiểu dự án 1 “Đầu tư
cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi” thuộc Dự án 4 “Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản
xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự
nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc”: Giao Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư.
đ) Các dự án cụ thể trong Tiểu dự án 1 “Đổi mới
hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ
thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho
người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số” thuộc Dự án 5 “Phát triển giáo dục
đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”:
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư đối với
phần vốn giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Giao Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư đối với phần
vốn giao cho Ủy ban nhân dân xã.
e) Các dự án cụ thể thuộc Dự án 6 “Bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với
phát triển du lịch”:
- Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm chủ đầu
tư đối với phần vốn giao cho Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
- Giao Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư đối với phần
vốn giao cho Ủy ban nhân dân xã.
g) Các dự án cụ thể thuộc Dự án 7 “Chăm sóc sức
khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống
suy dinh dưỡng trẻ em”:
- Giao Sở Y tế làm chủ đầu tư đối với phần vốn giao
cho Sở Y tế.
- Giao Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư đối với phần
vốn giao cho Ủy ban nhân dân xã.
h) Các dự án cụ thể trong
Tiểu dự án 2 “Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội
và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi” thuộc Dự
án 10 “Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình”:
- Chuyển đổi số trong tổ
chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030:
+ Giao Sở Dân tộc và Tôn
giáo làm chủ đầu tư đối với phần vốn giao cho Sở Dân tộc và Tôn giáo.
+ Giao Ủy ban nhân dân xã
làm chủ đầu tư đối với phần vốn giao cho Ủy ban nhân dân xã.
- Hỗ trợ xây dựng và duy
trì chợ sản phẩm trực tuyến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Giao
Liên minh Hợp tác xã tỉnh làm chủ đầu tư.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền thẩm
định, phê duyệt dự án đầu tư
1. Đối với các dự án đầu tư có cấu phần xây dựng
a) Đối với các dự án do Ủy ban nhân dân xã làm chủ
đầu tư
- Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã thẩm định, quyết định phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng; Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
b) Đối với các dự án do các Sở, ngành, đơn vị làm
chủ đầu tư
- Thẩm quyền thẩm định: các Sở quản lý xây dựng
chuyên ngành chủ trì thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế xây dựng triển khai sau
thiết kế cơ sở (nếu có).
- Cơ quan trình phê duyệt: Chủ đầu tư được giao thực
hiện dự án.
- Thẩm quyền phê duyệt: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
2. Đối với các dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng
- Thẩm quyền thẩm định: Thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 43 Luật Đầu tư công năm 2024.
- Cơ quan trình phê duyệt: Chủ đầu tư được giao thực
hiện dự án.
- Thẩm quyền phê duyệt: Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền phê
duyệt quyết toán các dự án
1. Đối với các dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã quyết định phê duyệt thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt quyết
toán.
2. Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định phê duyệt dự án
a. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết
toán đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
b. Sở Tài chính phê duyệt quyết toán đối với các dự
án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Sở Tài chính
1. Chủ trì, tổng hợp, điều phối chung các chương
trình mục tiêu quốc gia; phối hợp giải quyết những công việc liên quan đến quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn lập
kế hoạch, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phương án phân bổ kế hoạch vốn
đầu tư phát triển giai đoạn 05 năm và hằng năm.
3. Chủ trì tổng hợp báo cáo đánh giá các chương
trình mục tiêu quốc gia gửi Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia
trung ương, Bộ Tài chính theo quy định.
4. Chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực
XIV và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc sử dụng, cơ chế thanh toán,
quyết toán các nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
5. Tổng hợp tình hình cấp phát, quyết toán kinh phí
hằng năm cho từng chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo cấp có thẩm quyền theo
quy định.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ
quan chủ trì thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
1. Chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu cho
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh tổ chức
thực hiện chương trình theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan đề xuất danh mục dự
án, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra các dự án
đầu tư để xem xét về sự cần thiết đầu tư, sự phù hợp với mục tiêu, đối tượng, nội
dung đầu tư, quy mô đầu tư (nếu cần thiết); tổng hợp, đề xuất chỉ tiêu, nhiệm vụ,
kế hoạch vốn đầu tư phát triển giai đoạn 05 năm và hằng năm, gửi Sở Tài chính để
xem xét, tổng hợp, cân đối và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu, nhiệm
vụ, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thực hiện các chương trình giai đoạn 05 năm
và hằng năm cho các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện.
3. Chủ trì tổng hợp báo cáo và cập nhật thông tin
theo dõi đánh giá chương trình mục tiêu quốc gia vào Hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu quốc gia về đầu tư công theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Thực
hiện và hướng dẫn công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá thực hiện chương trình mục
tiêu quốc gia theo quy định.
Điều 9. Ủy ban nhân dân cấp xã,
chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan
1. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức rà soát, kiểm tra
các dự án đầu tư để xem xét về sự cần thiết đầu tư, sự phù hợp với mục tiêu, đối
tượng, nội dung đầu tư, quy mô đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo
đúng quy định của pháp luật về đầu tư công trước khi tiến hành đề xuất với cơ
quan chủ trì thực hiện chương trình và Sở Tài chính; chịu trách nhiệm hoàn toàn
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung đề xuất của
đơn vị.
2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, nội
dung đã được phân cấp theo Quy định này để quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Trường hợp các văn bản viện
dẫn tại Quy định này có văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo quy định của các văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc hoặc nội dung không còn phù hợp theo Quy định này, thì các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư, tổ chức và cá nhân có liên quan
kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung theo quy định./.