|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố
Huế, ngày 10 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ
VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 -
2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
87/2025/QH15
Căn cứ Luật
Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết
số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026
- 2030;
Căn cứ Nghị quyết
số 120/2026/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết
định số 18/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình
số 9482/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự
thảo Nghị quyết ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành
phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của
các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng
nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên
địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành
phố Huế.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2030.
2. Thay thế
Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy
ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các
đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám
sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết
này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khoá IX, Kỳ họp lần thứ 2 thông qua
ngày 10 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;
- Uỷ ban Công tác đại biểu;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành uỷ;
- BTV Đảng uỷ các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- VP: LĐ và các CV;
- Cổng thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Đức Tiến
|
QUY ĐỊNH
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 29/2026/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân thành phố Huế)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh
a) Quy định
này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế theo quy
định được giao tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg
ngày 18/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 được sửa đổi, bổ sung một số
điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03/02/2026 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030.
b) Nguồn vốn
đầu tư công nguồn ngân sách địa phương tại quy định này bao gồm nguồn chi xây
dựng cơ bản vốn tập trung trong nước, nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn thu xổ
số kiến thiết và bội chi ngân sách địa phương.
2. Đối tượng
áp dụng
a) Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.
b) Các sở,
ban, ngành và các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (sau
đây viết tắt là đơn vị, địa phương).
c) Cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, thẩm định, giao kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương.
Điều
2. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn
2026 - 2030
Ngành, lĩnh
vực sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030
thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 và được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định
85/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định
275/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đầu tư công.
Chương
II
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ
VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều
3. Nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách
địa phương giai đoạn 2026-2030
1. Việc phân
bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 phải tuân thủ
các nguyên tắc và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Điều 3 Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm
phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của thành phố
tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
05 năm giai đoạn 2026 - 2030, kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030,
kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 và các chương trình
trọng điểm của thành phố; các quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc
phê duyệt; bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, hài hòa giữa kinh tế và
xã hội.
3. Tăng
cường phân cấp, phân quyền, rà soát cắt giảm tối đa thủ tục hành chính trong
quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo chủ động cho các cơ quan, đơn
vị, chính quyền địa phương cấp xã. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng
trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính
và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí.
4. Dự phòng
10% tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo từng
nguồn vốn ngân sách địa phương (không bao gồm bội chi ngân sách địa phương) để
xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung
hạn theo quy định tại khoản 7 Điều 54 của Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15.
Điều 4.
Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ
bản vốn tập trung trong nước
1. Nguyên
tắc phân bổ vốn
a) Việc phân
bổ vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước phải thực
hiện đúng theo các nội dung quy định tại Điều 54 của Luật Đầu
tư công và các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 3 của Quy định
này;
b) Vốn đầu
tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước được phân cấp quản
lý cho các địa phương gắn với phân cấp quản lý đầu tư và quản lý nhà nước về
loại và cấp công trình nhằm đơn giản hóa thủ tục, nâng cao hiệu quả đầu tư,
thực hiện hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và
gắn trách nhiệm toàn diện theo phân cấp;
c) Tập trung
bố trí đủ số vốn còn thiếu của các dự án đã được cấp có thẩm quyền giao kế
hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025 chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030,
số vốn còn lại bố trí cho các dự án khởi công mới thuộc các ngành, lĩnh vực quy
định tại Điều 2 của Quy định này.
2. Tiêu chí,
định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng
cơ bản vốn
tập trung trong nước
a) Vốn đầu
tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước bố trí cho chương
trình, nhiệm vụ, dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư của ngân sách địa phương theo
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và thuộc đối tượng đầu tư công quy
định tại Điều 5 của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15.
b) Cơ cấu
phân bổ vốn nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước
Trên cơ sở
vốn ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao hằng năm, nguồn chi xây
dựng cơ bản vốn tập trung trong nước được phân bổ theo định mức như sau:
- Phân bổ để
bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã bằng 30% so với nguồn chi đầu tư xây
dựng cơ bản vốn tập trung trong nước sau khi đã trừ đi nguồn chi đầu tư từ thu
phí tham quan di tích và phần chi trả nợ gốc vốn vay lại. Việc phân bổ cho từng
đơn vị cấp xã được thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định
tại Điều 5 Quy định này.
- Mức vốn
còn lại do ngân sách thành phố quản lý 70%, được phân bổ như sau:
+ Phân bổ
vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án theo ngành, lĩnh vực và theo các
nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 2 và Điều 3 Quy định này.
+ Phân bổ
cho các chương trình, dự án ODA có vốn đối ứng; hỗ trợ đầu tư theo hình thức
đối tác công tư (PPP); trả nợ gốc các khoản đến hạn trong trường hợp chưa có
nguồn được bố trí.
+ Phân bổ
cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án cụ thể gồm: dự án quan trọng của thành
phố; dự án kết nối, có tác động liên vùng, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và các dự án phục vụ định hướng phát triển đô
thị của thành phố.
Điều 5.
Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ
bản vốn tập trung trong nước phân cấp cho ngân sách cấp xã
1. Nguyên
tắc phân bổ vốn thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Quy định này và các
nguyên tắc cụ thể sau:
a) Bảo đảm
tương quan hợp lý trong việc cân đối nguồn lực để đầu tư phát triển giữa các
vùng đô thị, vùng có số thu ngân sách lớn với việc ưu tiên các vùng miền núi,
biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, góp phần thu hẹp khoảng
cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền
trong toàn thành phố;
b) Các
phường, xã chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn được phân bổ theo quy
định pháp luật và theo quy định tại khoản 8 Điều 3 của Quy định này. Các
phường, xã ưu tiên bố trí vốn cho các nhiệm vụ trọng tâm, chương trình, dự án
trọng điểm, kết hợp với nguồn vốn khác để phát triển hạ tầng sản xuất, nông
nghiệp, phát triển nông thôn nhằm khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng, lợi
thế của từng phường, xã; đảm bảo phát triển hài hòa giữa kinh tế và các lĩnh
vực văn hóa, xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các phường, xã;
c) Việc phân
bổ vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước phân cấp
cho các địa phương được thực hiện như sau:
Trong giai
đoạn 2026-2030, bổ sung có mục tiêu cho các phường, xã để thực hiện chương
trình, nhiệm vụ, dự án theo phân cấp quản lý dự án và phải chủ động cân đối đảm
bảo quy định về thời gian đối với nhóm dự án theo phân loại quy định tại Luật
Đầu tư công.
2. Tiêu chí,
định mức phân bổ vốn
Việc phân bổ
vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước cho các
phường, xã được xác định trên cơ sở tính điểm theo 04 nhóm tiêu chí sau:
a) Nhóm tiêu
chí dân số, gồm 02 tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của
các phường, xã;
b) Nhóm tiêu
chí về trình độ phát triển, gồm 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều; số thu
nội địa của các phường, xã theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (không bao
gồm số thu từ sử dụng đất và xổ số kiến thiết) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân
sách thành phố;
c) Nhóm tiêu
chí diện tích, gồm 03 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên, diện tích đất trồng lúa
và tỷ lệ che phủ rừng của các phường, xã;
d) Nhóm tiêu
chí bổ sung, gồm 04 tiêu chí: Xã đặc biệt khó khăn khu vực III; phường, xã miền
núi; phường, xã biên giới đất liền và phường an toàn khu (ATK).
3. Xác định
số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Nhóm tiêu
chí dân số:
- Điểm của
tiêu chí số dân số trung bình
|
Số thứ tự
|
Số dân trung bình
|
Điểm
|
|
1
|
Các
phường, xã có số dân số trung bình dưới 15.000 người
|
10
|
|
2
|
Các
phường, xã có số dân số trung bình từ 15.000 đến 50.000 người: Từ 0 đến
15.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 2.000 người tăng thêm được
tính
|
1
|
|
3
|
Các
phường, xã có số dân số trung bình từ trên 50.000 đến 100.000 người: Từ 0 đến
50.000 người được tính 27,5 điểm, phần còn lại cứ 2.000 người tăng thêm được
tính
|
0,9
|
|
4
|
Các
phường, xã có số dân số trung bình từ trên 100.000 người: Từ 0 đến 100.000
người được tính 50 điểm, phần còn lại cứ 2.000 người tăng thêm được tính
|
0,7
|
Dân số trung
bình của các phường, xã để tính toán điểm được xác định theo số liệu năm 2025
do Thống kê thành phố Huế cung cấp, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính,
chỉ tiêu dân số trung bình của các phường, xã được điều chỉnh theo nguyên tắc
cộng số học chỉ tiêu dân số trung bình của các phường, xã trước điều chỉnh địa
giới hành chính.
- Điểm của
tiêu chí số người dân tộc thiểu số:
|
Số thứ tự
|
Số người dân tộc thiểu số
|
Điểm
|
|
1
|
Các
phường, xã có số người dân tộc thiểu số dưới 500 người
|
0
|
|
2
|
Các
phường, xã có số người dân tộc thiểu số từ 500 người trở lên, cứ 500 người
dân tộc thiểu số được tính
|
0,2
|
Số người dân
tộc thiểu số của các phường, xã để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số
liệu năm 2025 do Sở Nội vụ thành phố Huế cung cấp, trường hợp điều chỉnh địa
giới hành chính, chỉ tiêu số người dân tộc thiểu số của các phường, xã được điều
chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu dân số trung bình của các phường, xã
trước điều chỉnh địa giới hành chính.
b) Nhóm tiêu
chí trình độ phát triển:
- Điểm của
tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
|
Số thứ tự
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
|
Điểm
|
|
1
|
Các
phường, xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều dưới 10%
|
5
|
|
2
|
Các
phường, xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều từ 10% đến 15%
|
10
|
|
3
|
Các
phường, xã có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều trên 15%
|
15
|
Tỷ lệ hộ
nghèo của các phường, xã để tính toán điểm được xác định theo Quyết định của Uỷ
ban nhân dân thành phố Huế về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo hằng năm.
- Điểm của
tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến
thiết)
|
Số thứ tự
|
Số thu nội địa
|
Điểm
|
|
1
|
Các
phường, xã có số thu nội địa đến 10 tỷ đồng
|
10
|
|
2
|
Các
phường, xã có số thu nội địa từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
|
9
|
|
3
|
Các
phường, xã có số thu nội địa từ trên 50 tỷ đồng đến 75 tỷ đồng
|
8
|
|
4
|
Các
phường, xã có số thu nội địa từ trên 75 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
|
7
|
|
5
|
Các
phường, xã có số thu nội địa từ trên 100 tỷ đồng
|
6
|
Số thu nội
địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) của các
phường, xã để tính toán điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách địa
phương hằng năm do Hội đồng nhân dân thành phố giao.
- Điểm của
tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách
địa phương.
|
Số thứ tự
|
Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi
ngân sách địa phương
|
Điểm
|
|
1
|
Các
phường, xã có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi
ngân sách địa phương trên 0% đến 80% được tính
|
10
|
|
2
|
Các
phường, xã có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi
ngân sách địa phương từ trên 80% đến 85%: Từ 0% đến 80% được tính 10 điểm, phần
còn lại cứ 1% tăng thêm được tính
|
0,2
|
|
3
|
Các
phường, xã có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi
ngân sách địa phương từ trên 85% đến 90%: Từ 0% đến 85% được tính là 11 điểm,
phần còn lại cứ 1% tăng thêm được tính
|
0,1
|
|
4
|
Các
phường, xã có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng chi
ngân sách địa phương từ trên 90% trở lên: Từ 0% đến 90% được tính là 11,5 điểm,
phần còn lại cứ 1% tăng thêm được tính
|
0,05
|
Tỷ lệ bổ sung
cân đối từ ngân sách thành phố để tính toán điểm được xác định căn cứ vào dự
toán thu ngân sách địa phương hằng năm do Hội đồng nhân dân thành phố giao,
được tính số bổ sung cân đối so với tổng số số bổ sung cân đối và thu cân đối
của ngân sách địa phương không bao gồm nguồn thu sử dụng đất.
c) Nhóm tiêu
chí diện tích:
- Điểm của
tiêu chí diện tích đất tự nhiên
|
Số thứ tự
|
Diện tích đất tự nhiên
|
Điểm
|
|
1
|
Các
phường, xã có diện tích đất tự nhiên từ 0 đến 10.000 ha
|
5
|
|
2
|
Các
phường, xã có diện tích đất tự nhiên từ trên 10.000 ha đến 15.000 ha: Từ 0
đến 10.000 ha được tính là 5 điểm, phần còn lại cứ 2.000 ha tăng thêm được
tính
|
1
|
|
3
|
Các
phường, xã có diện tích đất tự nhiên từ trên 15.000 ha đến 30.000 ha: Từ 0
đến 15.000 ha được tính là 10 điểm, phần còn lại cứ 2.000 ha tăng thêm được
tính
|
0,5
|
|
4
|
Các
phường, xã có diện tích đất tự nhiên từ trên 30.000 ha: Từ 0 đến 30.000 ha
được tính là 13,75 điểm, phần còn lại cứ 2.000 ha tăng thêm được tính
|
0,2
|
Diện tích
đất tự nhiên của các phường, xã để tính toán điểm được xác định theo số liệu
năm 2025 do Thống kê thành phố Huế cung cấp, trường hợp điều chỉnh địa giới
hành chính, chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương được điều chỉnh
theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương
trước điều chỉnh địa giới hành chính.
- Điểm của
tiêu chí diện tích đất trồng lúa:
|
Số thứ tự
|
Diện tích đất trồng lúa
|
Điểm
|
|
1
|
Các
phường, xã có diện tích đất trồng lúa đến 1.000 ha
|
6
|
|
2
|
Các
phường, xã có diện tích đất trồng lúa trên 1.000 ha đến 2.000 ha, từ 0 đến
1.000 ha được tính là 6 điểm, phần còn lại cứ 500 ha tăng thêm được tính
|
2
|
|
3
|
Các
phường, xã có diện tích đất trồng lúa trên 2.000 ha, từ 0 đến 2.000 ha được
tính là 10 điểm, phần còn lại cứ 500 ha tăng thêm được tính
|
1
|
Diện tích
đất trồng lúa của các phường, xã để tính toán điểm được xác định theo số liệu
năm 2025 do Thống kê thành phố Huế cung cấp, trường hợp điều chỉnh địa giới
hành chính, chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương được điều chỉnh
theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu diện tích đất trồng lúa của các địa phương
trước điều chỉnh địa giới hành chính.
- Điểm của
tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng
|
Số thứ tự
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
Điểm
|
|
1
|
Các
phường, xã có tỷ lệ che phủ rừng dưới 5%
|
0
|
|
2
|
Các
phường, xã có tỷ lệ che phủ rừng từ 5% đến dưới 20%
|
2
|
|
3
|
Các
phường, xã có tỷ lệ che phủ rừng từ 20% đến 50%
|
4
|
|
4
|
Các
phường, xã có tỷ lệ che phủ rừng từ trên 50% trở lên
|
6
|
Tỷ lệ che
phủ rừng của các phường, xã để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu
năm 2025 do Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế cung cấp.
d) Nhóm tiêu
chí bổ sung
- Điểm của
tiêu chí xã đặc biệt khó khăn khu vực III
|
Xã đặc
biệt khó khăn khu vực III
|
Điểm
|
|
Mỗi xã
được tính
|
3
|
Xã đặc biệt
khó khăn khu vực III được xác định theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành
phố Huế.
- Điểm của
tiêu chí phường, xã miền núi
|
Phường, xã
miền núi
|
Điểm
|
|
Mỗi
phường, xã được tính
|
3
|
Phường, xã
miền núi được xác định theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
- Điểm của
tiêu chí các phường, xã biên giới đất liền
|
Phường, xã
biên giới đất liền
|
Điểm
|
|
Mỗi
phường, xã được tính
|
3
|
Phường, xã
biên giới đất liền được xác định căn cứ vào số liệu do Sở Nội vụ thành phố Huế
cung cấp.
- Điểm của
tiêu chí phường an toàn khu (ATK)
|
Phường an
toàn khu (ATK)
|
Điểm
|
|
Mỗi phường
được tính
|
5
|
Phường ATK
được xác định theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
4. Phương
pháp tính mức vốn được phân bổ
a) Căn cứ
vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng đơn vị cấp xã và tổng số điểm
của toàn bộ các đơn vị cấp xã làm căn cứ để tính mức vốn đầu tư công nguồn chi
xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước (không bao gồm nguồn thu phí tham quan
di tích và phần chi trả nợ gốc vốn vay lại) bổ sung có mục tiêu cho ngân sách
cấp xã, theo các công thức sau:
- Điểm của
tiêu chí dân số:
Gọi tổng số điểm
tiêu chí dân số của đơn vị cấp xã thứ i là Ai.
Gọi số điểm
của tiêu chí số dân số trung bình đơn vị cấp xã thứ i là hi.
Gọi số điểm
của tiêu chí số người dân tộc thiểu số đơn vị cấp xã thứ i là ki.
Điểm của
tiêu chí dân số của đơn vị cấp xã thứ i sẽ là:
Ai = hi + ki
- Điểm của
tiêu chí trình độ phát triển:
Gọi tổng số điểm
tiêu chí trình độ phát triển của đơn vị cấp xã thứ i là Bi.
Gọi số điểm
của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đơn vị cấp xã thứ i là ni.
Gọi số điểm
của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến
thiết) phường, xã thứ i là pi.
Gọi số điểm
của điểm của tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so
với tổng chi
ngân sách địa phương cấp xã quản lý thứ i là qi.
Điểm của
tiêu chí trình độ phát triển của đơn vị cấp xã thứ i sẽ là:
Bi = ni + pi + qi
- Điểm của
tiêu chí diện tích:
Gọi tổng số điểm
tiêu chí diện tích của đơn vị cấp xã thứ i là Ci.
Gọi số điểm
của tiêu chí diện tích đất tự nhiên đơn vị cấp xã thứ i là mi.
Gọi số điểm
của tiêu chí diện tích đất trồng lúa đơn vị cấp xã thứ i là ri.
Gọi số điểm
của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của đơn vị cấp xã thứ i là li.
Điểm của
tiêu chí diện tích của đơn vị cấp xã thứ i sẽ là:
Ci = mi + li + ri
- Điểm của
tiêu chí bổ sung:
Gọi tổng số điểm
của tiêu chí bổ sung của đơn vị cấp xã thứ i là Di.
Gọi số điểm
của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn khu vực III là qi.
Gọi số điểm
của tiêu chí phường, xã miền núi là ti.
Gọi số điểm
của tiêu chí các phường, xã biên giới đất liền là ui.
Gọi số điểm
của tiêu chí phường an toàn khu (ATK) là ei.
Điểm tiêu
chí bổ sung của đơn vị cấp xã thứ i sẽ là:
Di = qi + ti + ui+ ei
Tổng điểm
của đơn vị cấp xã thứ i:
Gọi tổng số điểm
của đơn vị cấp xã thứ i là Xi:
Xi = Ai + Bi + Ci + Di
Tổng số điểm
của toàn bộ các đơn vị cấp xã thứ là Y, ta có:

Trong đó, n
là tổng số đơn vị cấp xã trên địa bàn thành phố Huế.
b) Số vốn
định mức cho 01 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi K là
tổng số vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước bổ
sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã
Z là số vốn
định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư, ta có:

c) Tổng số
vốn đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước bổ sung có mục
tiêu cho ngân sách của từng đơn vị cấp xã được tính theo công thức:
Gọi Vi là số vốn
đầu tư công nguồn chi xây dựng cơ bản vốn tập trung trong nước bổ sung có mục
tiêu cho ngân sách của từng đơn vị cấp xã:
Vi = Z x Xi
Điều 6.
Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công nguồn thu tiền sử dụng đất
1. Việc phân
bổ vốn đầu tư công từ nguồn thu tiền sử dụng đất giữa ngân sách thành phố và
ngân sách cấp xã được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Huế về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu ngân sách giữa các cấp chính quyền
địa phương trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối với phần
vốn đầu tư công do ngân sách thành phố quản lý, ưu tiên bố trí cho các dự án
đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển tạo quỹ đất, thực hiện các công trình trọng
điểm, cấp bách, các công trình an sinh xã hội và các nhiệm vụ quan trọng khác
của thành phố theo quy định.
3. Đối với phần
vốn thuộc ngân sách cấp xã, việc phân bổ vốn do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết
định theo thẩm quyền, bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Quy định này
và các định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
Điều 7.
Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công nguồn thu xổ số kiến thiết
Thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ,
hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và
các văn bản quy định hiện hành.
Điều 8.
Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công từ bội chi ngân sách địa phương
Thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ,
hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm và
các văn bản quy định hiện hành. Bội chi ngân sách địa phương chỉ được sử dụng
để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được Hội đồng nhân
dân thành phố quyết định.