|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
256/2022/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
13 tháng 7 năm 2022
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH
TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN
2021 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật
Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng
7 năm 2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng
4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25
tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021
- 2025;
Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm
2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân
sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2021-2025; Báo cáo số 356/BC-KTNS ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thẩm tra dự thảo Nghị quyết
về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ
ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
giai đoạn 2021 - 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn
đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Căn cứ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai
đoạn 2021 - 2025 theo quy định trên, giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết hiệu quả, đúng quy định; định kỳ tổng hợp báo cáo
Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực
hiện Chương trình theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình,
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá
XVIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 23 tháng 7 năm 2022./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Đỗ Trọng Hưng
|
QUY ĐỊNH
NGUYÊN
TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2021 -
2025
(Kèm theo Nghị quyết số 256/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương và quy định tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025 (sau
đây gọi tắt là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
các huyện, thị xã, thành phố; các xã sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan
đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025.
Chương II
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC,
TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG, GIAI
ĐOẠN 2021 - 2025
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ
1. Việc phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021
- 2025 phải tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững trên
địa bàn nông thôn tỉnh Thanh Hóa. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục
tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định
của pháp luật và tạo quyền chủ động cho các sở, ban, ngành và các huyện, thị
xã, thành phố.
3. Ưu tiên cho các xã, huyện chưa đạt chuẩn nông
thôn mới, xã đạt dưới 15 tiêu chí.
4. Hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục
hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn nhưng mức đạt chuẩn của một
số chỉ tiêu còn chưa cao để nâng cao chất lượng các tiêu chí và bảo đảm bền vững.
5. Đối với các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng
cao, nông thôn mới kiểu mẫu, các huyện, xã chủ động cân đối ngân sách địa
phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác để duy trì đạt chuẩn, nâng cao
chất lượng tiêu chí.
6. Đảm bảo công khai, minh bạch trong việc phân bổ
vốn kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng
cường công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
7. Việc phân bổ vốn Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới phải được lồng ghép với nguồn vốn của các chương trình mục
tiêu quốc gia khác, các chương trình, dự án khác để thực hiện các công trình, dự
án có cùng mục tiêu, nội dung đầu tư trên cùng một địa bàn cấp xã, cấp huyện, bảo
đảm đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo, trùng lắp, tránh dàn trải, lãng phí
trong sử dụng vốn.
Điều 3. Tiêu chí, hệ số phân bổ
1. Nguồn vốn năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong
năm 2022).
a) Các xã đặc biệt khó khăn (20 xã): Hệ số 4,0
b) Các xã đạt từ 15-18 tiêu chí (46 xã): Hệ số 1,3
c) Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên
nêu trên (trừ 56 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu
mẫu) (343 xã): Hệ số 1,0.
2. Nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2025.
a) Đối với cấp xã (trừ 20 xã đặc biệt khó khăn,
56 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu):
- Các xã đạt dưới 15 tiêu chí (53 xã): Hệ số 5,0
- Các xã đạt từ 15-18 tiêu chí (46 xã): Hệ số 3,0
- Các xã còn lại, không thuộc đối tượng ưu tiên nêu
trên (290 xã): Hệ số 1,0.
(Cơ sở tính số liệu xã: Số xã đặc biệt khó khăn
theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ, không bao gồm các xã đã đạt
chuẩn nông thôn mới; số tiêu chí xã nông thôn mới đạt được tính đến ngày 31
tháng 12 năm 2021; số xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông
thôn mới kiểu mẫu tính đến ngày 15 tháng 6 năm 2022).
b) Đối với cấp huyện:
- Hỗ trợ 02 huyện miền núi là Cẩm Thủy và Như Thanh
phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025: Hệ số 20.
c) Đối với phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
và thực hiện các nhiệm vụ phát sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế
tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 được phê duyệt tại Quyết định số
1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án lựa chọn,
hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả giai đoạn 2021 -
2025 được phê duyệt tại Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ; thực hiện các nhiệm vụ phát sinh được cấp có thẩm quyền
phê duyệt: 250 tỷ đồng.
Điều 4. Định mức phân bổ
Căn cứ tổng mức vốn ngân sách trung ương giai đoạn
2021 - 2025 được cấp có thẩm quyền thông báo; tiêu chí, hệ số phân bổ được quy
định tại Điều 3, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cho xã, huyện,
trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Đối với nguồn vốn ngân sách trung ương
phân bổ hàng năm cho xã, huyện, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
và điều kiện thực tế của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ
cụ thể đảm bảo đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không phân bổ dàn trải, nhưng
phải đảm bảo tổng mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã, huyện trong cả
giai đoạn 2021 - 2025 theo đúng các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí, hệ số
phân bổ vốn được quy định tại Quy định này.
Chương III
QUY ĐỊNH TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG
CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 5. Nguyên tắc bố trí vốn đối
ứng của ngân sách địa phương
1. Tổng vốn đối ứng từ nguồn vốn ngân sách địa
phương (tỉnh, huyện, xã) giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh
Thanh Hóa phải đảm bảo theo quy định của Trung ương.
2. Bố trí đủ vốn ngân sách địa phương giai đoạn
2021 - 2025 theo quy định của Nghị quyết này để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ngân sách tỉnh tập trung ưu tiên hỗ trợ cho các huyện, xã chưa đạt chuẩn nông thôn mới phấn đấu xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các xã
đặc biệt khó khăn, các xã mới đạt dưới 15 tiêu chí; ngân sách huyện, xã tập trung nguồn lực để xây dựng nông thôn mới,
nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu nhằm hoàn thành mục tiêu, nhiệm
vụ của Chương trình trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025.
4. Huyện nào không bố trí đủ
vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình theo tỷ lệ quy định
tại Nghị quyết này trong 02 năm liên tiếp sẽ không được xét thi đua khen thưởng
trong thực hiện Phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 6. Quy định vốn đối ứng của
ngân sách tỉnh
1. Căn cứ dự toán ngân sách tỉnh hằng năm, Hội đồng
nhân dân tỉnh cân đối, đảm bảo bố trí đủ nguồn vốn thực hiện chính sách xây dựng
nông thôn mới đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị tại Nghị quyết số
185/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc ban hành chính sách phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 -
2025.
2. Căn cứ dự toán ngân sách tỉnh hằng năm, Hội đồng
nhân dân tỉnh bố trí vốn hỗ trợ cho các huyện, xã chưa đạt
chuẩn nông thôn mới để đối ứng với vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương hỗ
trợ cho tỉnh.
3. Tiêu chí, định mức phân bổ như sau:
- Hỗ trợ 20 xã đặc biệt khó khăn:
+ Hỗ trợ xã Mường Chanh, huyện
Mường Lát để đạt chuẩn nông thôn mới: 100 tỷ đồng.
+ Hỗ trợ 03 xã đặc biệt khó khăn phấn đấu đạt chuẩn
nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025: 30 tỷ đồng/xã.
+ Hỗ trợ 16 xã đặc biệt khó khăn còn lại phấn đấu đạt
15 tiêu chí trở lên: 20 tỷ đồng/xã.
- Hỗ trợ 53 xã dưới 15 tiêu chí:
+ Hỗ trợ 27 xã dưới 15 tiêu chí phấn đấu đạt chuẩn
nông thôn mới: 15 tỷ đồng/xã.
+ Hỗ trợ 26 xã dưới 15 tiêu chí phấn đấu đạt từ 15
tiêu chí trở lên: 10 tỷ đồng/xã.
- Hỗ trợ 46 xã đạt từ 15-18 tiêu chí: 05 tỷ
đồng/xã.
- Hỗ trợ 02 huyện miền núi
là Thạch Thành và Ngọc Lặc phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2022 -
2025: 37 tỷ đồng/huyện.
4. Nguồn vốn thực hiện: Cân đối từ nguồn thu tiền sử
dụng đất điều tiết về ngân sách tỉnh giai đoạn 2022 - 2025 theo Nghị quyết số
176/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc
quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn
thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025 tỉnh Thanh Hóa, từ
nguồn tăng thu và các nguồn huy động hợp pháp khác về ngân sách tỉnh theo quy định.
5. Hằng năm, căn cứ kế hoạch vốn ngân sách tỉnh bố
trí, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và điều kiện thực tế
của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ cho xã, huyện
theo nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí, định mức phân bổ vốn được quy định
tại Quy định này.
Điều 7. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng
của ngân sách huyện, xã
1. Các huyện nghèo (tại Quyết định số 353/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách huyện, xã
đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025), gồm
Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Lang Chánh, Bá Thước, Thường Xuân: Hằng năm,
trên cơ sở khả năng ngân sách địa phương để cân đối bố trí thêm thực hiện Chương
trình.
2. Huyện Như Xuân (huyện thoát nghèo giai đoạn 2016
- 2020): Hằng năm ngân sách địa phương đối ứng bằng tổng vốn ngân sách Trung
ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.
3. Các huyện miền núi còn lại, gồm Như Thanh, Ngọc
Lặc, Cẩm Thủy, Thạch Thành: Hằng năm ngân sách địa phương đối ứng bằng 1,5 lần
tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình.
4. Các huyện, thị xã, thành phố còn lại: Hằng năm
ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu gấp 3 lần tổng vốn ngân sách trung ương
hỗ trợ thực hiện Chương trình.
Điều 8. Dự kiến nguồn vốn thực
hiện Chương trình
|
1. Ngân sách trung ương:
|
1.920,5 tỷ đồng.
|
|
2. Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã):
|
4.226 tỷ đồng.
|
|
- Ngân sách tỉnh:
|
1.479 tỷ đồng.
|
|
- Ngân sách huyện, xã:
|
2.747 tỷ đồng.
|
|
3. Vốn lồng ghép (các Chương trình mục tiêu quốc
gia):
|
2.680 tỷ đồng.
|
|
4. Vốn tín dụng:
|
6.000 tỷ đồng.
|
|
5. Vốn huy động từ cộng đồng:
|
5.000 tỷ đồng.
|
(Quy đổi từ tiền mặt, ngày công và hiến đất, vật
tư, vật liệu của Nhân dân)