Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 15/2025/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ Người ký: Đồng Văn Thanh
Ngày ban hành: 10/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2025/NQ-HĐND

Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đấu thầu, luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, luật hải quan, luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, luật đầu tư, luật đầu tư công, luật quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Căn cứ Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Xét Tờ trình số 422/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030, thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 thành phố Cần Thơ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan của địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công.

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030.

Chương II

NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Điều 3. Nguyên tắc chung về phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030

1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân để thu hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; tăng cường phân cấp, tạo quyền chủ động cho các cấp chính quyền địa phương, xóa bỏ quan liêu bao cấp, xóa bỏ cơ chế “xin - cho”.

3. Được phân bổ theo ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của địa phương, các quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh, bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội.

4. Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm các chỉ tiêu cân đối vĩ mô, an toàn nợ công. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công; tăng cường huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.

5. Phân bổ vốn tập trung, không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án phải bảo đảm theo quy định của Luật Đầu tư công.

6. Tập trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đường bộ cao tốc, dự án kết nối, có tác động liên vùng, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các chương trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, tư pháp, giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh.

7. Ưu tiên phân bổ vốn cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các xã, phường.

8. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 như sau:

a) Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp;

b) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;

c) Hoàn trả vốn ứng trước;

d) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;

đ) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;

e) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;

ê) Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ kế hoạch;

g) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;

h) Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2031 - 2035);

i) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có);

k) Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

l) Bố trí vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố;

m) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công.

n) Bảo đảm bố trí đủ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương theo chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư.

9. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Điều 4. Định mức chung phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030

Nhằm đảm bảo phù hợp với thực tế phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn; phù hợp với tính chất, đặc điểm của nguồn vốn đầu tư và khả năng cân đối vốn của các cấp ngân sách, quy định mức phân bổ chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm được trung ương giao về thành phố như sau:

- Mức vốn ngân sách thành phố quản lý: 75% trong tổng chỉ tiêu vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao.

- Mức vốn ngân sách xã, phường quản lý: 25% trong tổng chỉ tiêu vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao.

Các nguồn vốn ngân sách khác do địa phương quản lý nếu có phát sinh, Ủy ban nhân dân thành phố sẽ trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo quy định. Đối với các nguồn vốn tài trợ, nếu các quy định của nhà tài trợ khác với quy định của Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ.

Đối với các nguồn vốn đối ứng các Chương trình mục tiêu quốc gia sẽ thực hiện theo chính sách riêng của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các xã, phường trong giai đoạn 2026 - 2030

1. Nguyên tắc:

Thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này và các nguyên tắc cụ thể sau đây:

a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các xã, phường để góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa địa phương;

b) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các xã, phường bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả; ưu tiên đầu tư vào các công trình, dự án lớn, có tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường.

c) Ủy ban nhân dân thành phố chỉ giao tổng vốn đầu tư cho ngân sách xã, phường. Việc phân bổ vốn đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, phường sau khi đã thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp;

d) Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm cân đối, bố trí vốn trong phạm vi tổng vốn đầu tư được giao; bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, không được vượt thời hạn hoàn thành đối với từng nhóm dự án theo quy định và phải đảm bảo không để nợ đọng giá trị khối lượng hoàn thành theo đúng quy định của Luật Đầu tư công;

đ) Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc cân đối, bố trí vốn của mình trong phạm vi phân cấp theo luật định.

2. Tiêu chí, định mức phân bổ:

Phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các xã, phường trong giai đoạn 2026 - 2030 trên cơ sở tính điểm theo các tiêu chí sau:

a) Tiêu chí số dân trung bình

Điểm của tiêu chí số dân trung bình của xã, phường: Cứ mỗi 1.000 người tính bằng 01 điểm, trường hợp có số dân trên hoặc dưới 1.000 người thì lấy tổng số dân chia cho 1.000 để tính số điểm cho xã, phường đó, tính đến hai số lẻ.

b) Tiêu chí về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường

Điểm của tiêu chí dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường: Cứ mỗi 1.000 triệu đồng tính bằng 01 điểm, trường hợp có số thu trên hoặc dưới 1.000 triệu đồng thì lấy tổng số thu chia cho 1.000 để tính số điểm cho xã, phường đó, tính đến hai số lẻ.

c) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên

Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên: Cứ mỗi 10 km2 tính bằng 01 điểm, trường hợp có diện tích trên hoặc dưới 10 km2 thì lấy diện tích chia cho 10 để tính số điểm cho xã, phường đó, tính đến hai số lẻ.

d) Các tiêu chí bổ sung, bao gồm:

Đơn vị hành chính xã, phường

Điểm

Ghi chú

Đơn vị hành chính xã, phường giáp ranh tỉnh khác, sông Hậu, Biển Đông

05

Chi tiết điểm hỗ trợ các xã, phường theo phụ lục đính kèm.

Đơn vị hành chính xã, phường có trung tâm hành chính xã cách biệt đất liền và chưa có cây cầu kết nối với đất liền

25

Đơn vị hành chính xã, phường có Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số, khu kinh tế được thành lập và đang hoạt động trên địa bàn đang hoạt động trên địa bàn

25

Đơn vị hành chính xã, phường có bãi chứa, bãi chôn lấp rác sinh hoạt, khu tập kết trung chuyển rác trên địa bàn thành phố Cần Thơ sau sáp nhập đang hoạt động

05

đ) Điểm hỗ trợ: Sau khi tổng hợp điểm các tiêu chí trên, quy ra số vốn giai đoạn 2026 - 2030 theo số thông báo đợt 1 của Bộ Tài chính, đối với xã có mức vốn dưới 60 tỷ đồng, phường có mức vốn dưới 75 tỷ đồng sẽ được cộng thêm điểm với mức tối tiểu 0,5 điểm để hỗ trợ xã đạt mức vốn tối thiểu 60 tỷ đồng, phường đạt mức vốn tối thiểu 75 tỷ đồng nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, thu hẹp khoảng cách, đảm bảo phát triển hài hòa giữa các xã, phường.

Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho xã, phường giai đoạn 2026 - 2030

Ngân sách thành phố sẽ bổ sung có mục tiêu trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 cho ngân sách xã, phường theo các định hướng, mục tiêu phát triển của địa phương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách thành phố.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Bộ Tài chính;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm điều hành đô thị thông minh;
- TT. Lưu trữ lịch sữ thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Đồng Văn Thanh

 

PHỤ LỤC

BẢNG TÍNH ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố)

STT

Đơn vị

Các tiêu chí tính điểm

Điểm theo các tiêu chí

Dân số (theo Nghị quyết số 1668/NQ- UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội - ĐVT: Người)

Diện tích tự nhiên (theo Nghị quyết số 1668/NQ- UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội - ĐVT: Km2)

Dự toán dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường (theo Nghị quyết số 166/NQ- HĐND ngày 31/7/2025 của HĐND thành phố Cần Thơ - ĐVT: Triệu đồng)

Tiêu chí bổ sung

Dân số

Diện tích

Thu ngân sách nhà nước

Tiêu chí bổ sung

Tổng số điểm

Đon vị hành chính cấp xã giáp ranh tỉnh khác, sông Hậu và Biển Đông

Trung tâm hành chính xã cách biệt đất liền và chưa có cây cầu kết nối với đất liền

Đơn vị hành chính xã, phường có Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số, khu kinh tế được thành lập và đang hoạt động trên địa bànđang hoạt động trên địa bàn

Đơn vị hành chính xã, phường có bãi chứa, bãi chôn lấp rác sinh hoạt, khu tập kết trung chuyển rác trên địa bàn thành phố Cần Thơ sau sáp nhập đang hoạt động

Đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh tỉnh khác, sông Hậu và Biển Đông

Trung tâm hành chính xã cách biệt đất liền và chưa có cầu kết nối với đất liền

Đơn vị hành chính xã, phường có Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số, khu kinh tế được thành lập và đang hoạt động trên địa bànđang hoạt động trên địa bàn

Đơn vị hành chính xã, phường có bãi chứa, bãi chôn lấp rác sinh hoạt, khu tập kết trung chuyển rác trên địa bàn thành phố Cần Thơ sau sáp nhập đang hoạt động

Điểm hỗ trợ các xã có mức vốn dưới 60 tỷ đồng; Phường có mức vốn dưới 75 tỷ đồng để thu hẹp khoảng cách, đảm bảo phát triển hài hòa giữa các địa phương

 

Tổng số

4.199.824

6.361

660.212

48

2

19

27

4.200

636

660

240

50

475

135

97

6.493,12

1

Phường Ninh Kiều

119.547

5,42

92.230,00

X (Giáp Sông Hậu)

 

 

 

119,55

0,54

92,23

5

 

 

 

 

217,32

2

Phường Cái Khế

57.688

10,04

41.115,00

X (Giáp sông Hậu)

 

 

 

57,69

1,00

41,12

5

 

 

 

 

104,81

3

Phường Tân An

85.997

8,06

46.960,00

 

 

 

 

86,00

0,81

46,96

 

 

 

 

 

133,76

4

Phường An Bình

50.150

18,39

13.787,00

 

 

 

 

50,15

1,84

13,79

 

 

 

 

 

65,78

5

Phường Thới An Đông

39.401

25,04

8.482,00

X (Giáp sông Hậu)

 

X ( KCN Trà Nóc 1)

 

39,40

2,50

8,48

5

 

25

 

 

80,39

6

Phường Bình Thủy

62.483

15,17

17.796,00

X (Giáp sông Hậu)

 

 

 

62,48

1,52

17,80

5

 

 

 

 

86,80

7

Phường Long Tuyền

45.292

28,48

8.355,00

 

 

 

 

45,29

2,85

8,36

 

 

 

 

 

56,50

8

Phường Cái Răng

71.106

26,88

27.411,00

 

 

X (CCN Cái Răng)

 

71,11

2,69

27,41

 

 

25

 

 

126,21

9

Phường Hưng Phú

58.543

40,93

17.393,00

X (Giáp Sông Hậu)

 

X ( KCN Hưng Phú 1, KCN Hưng Phú 2)

 

58,54

4,09

17,39

5

 

25

 

 

110,03

10

Phường Ô Môn

73.412

54,69

14.342,00

X (Giáp Sông Hậu)

 

 

 

73,41

5,47

14,34

5

 

 

 

 

98,22

11

Phường Phước Thới

46.788

53,11

7.780,00

X (Giáp Sông Hậu)

 

X ( KCN Ô Môn)

 

46,79

5,31

7,78

5

 

25

 

 

89,88

12

Phường Thới Long

52.979

54,10

3.908,00

X (Giáp Sông Hậu)

 

 

 

52,98

5,41

3,91

5

 

 

 

 

67,30

13

Phường Trung Nhứt

37.469

30,84

2.042,00

 

 

 

 

37,47

3,08

2,04

 

 

 

 

7

49,60

14

Phường Thuận Hưng

56.878

31,13

3.665,00

X (Giáp Sông Hậu)

 

 

 

56,88

3,11

3,67

5

 

 

 

 

68,66

15

Phường Thốt Nốt

61.387

23,61

12.590,00

X (Giáp An Giang, Sông Hậu)

 

X ( KCN Thốt Nốt)

 

61,39

2,36

12,59

5

 

25

 

 

106,34

16

Phường Tân Lộc

35.621

33,40

3.500,00

X (Giáp Sông Hậu)

X (giữa sông Hậu)

 

 

35,62

3,34

3,50

5

25

 

 

 

72,46

17

Phường Vị Thanh

32.766

22,11

28.755,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

32,77

2,21

28,76

5

 

 

 

 

68,73

18

Phường Vị Tân

36.079

37,07

23.420,00

X (Giáp An Giang)

 

X (Khu công nghệ số Hậu Giang)

 

36,08

3,71

23,42

5

 

25

 

 

93,21

19

Phường Long Bình

26.378

40,20

6.010,00

 

 

 

 

26,38

4,02

6,01

 

 

 

 

13

49,41

20

Phường Long Mỹ

35.865

51,40

12.640,00

 

 

 

 

35,87

5,14

12,64

 

 

 

 

 

53,65

21

Phường Long Phú 1

30.365

57,67

3.230,00

 

 

 

 

30,37

5,77

3,23

 

 

 

 

10

49,36

22

Phường Đại Thành

34.594

53,00

2.922,00

 

 

 

 

34,59

5,30

2,92

 

 

 

 

6,5

49,32

23

Phường Ngã Bảy

37.861

25,17

14.844,00

 

 

 

 

37,86

2,52

14,84

 

 

 

 

 

55,22

24

Phường Phú Lợi

95.516

26,79

40.268,00

 

 

 

 

95,52

2,68

40,27

 

 

 

 

 

138,46

25

Phường Sóc Trăng

61.253

41,67

14.673,00

 

 

X ( KCN An Nghiệp,..)

 

61,25

4,17

14,67

 

 

25

 

 

105,09

26

Phường Mỹ Xuyên

51.769

48,34

3.523,00

 

 

 

Nhà máy xử lý chất thải rắn thành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận thuộc tỉnh Sóc Trăng

51,77

4,83

3,52

 

 

 

5

 

65,13

27

Phường Vĩnh Phước

51.897

103,15

847,00

X (Giáp Cà Mau, Biển Đông)

 

 

 

51,90

10,32

0,85

5

 

 

 

 

68,06

28

Phường Vĩnh Châu

68.437

98,26

3.990,00

X (Giáp Biển Đông)

 

 

 

68,44

9,83

3,99

5

 

 

 

 

87,25

29

Phường Khánh Hòa

37.634

130,48

829,00

 

 

 

 

37,63

13,05

0,83

 

 

 

 

 

51,51

30

Phường Ngã Năm

58.588

95,30

3.437,00

X (Giáp Cà Mau)

 

X (CCN Ngã Năm)

Bãi rác Phường 2 (trước đây là xã Long Tân)

58,59

9,53

3,44

5

 

25

5

 

106,56

31

Phường Mỹ Quới

30.240

83,91

861,00

 

 

 

Bãi rác Phường 3 (trước đây là Vĩnh Biên)/Bãi rác xã Mỹ Qưới

30,24

8,39

0,86

 

 

 

5

5

49,49

32

Xã Phong Điền

51.949

45,58

8.067,00

 

 

X (CCN Phong Điền)

 

51,95

4,56

8,07

 

 

25

 

 

89,57

33

Xã Nhơn Ái

40.707

38,16

4.046,00

 

 

 

 

40,71

3,82

4,05

 

 

 

 

 

48,57

34

Xã Trường Long

24.064

31,01

1.025,00

 

 

 

 

24,06

3,10

1,03

 

 

 

 

11,5

39,69

35

Xã Thới Lai

36.371

50,78

3.278,00

 

 

 

 

36,37

5,08

3,28

 

 

 

 

 

44,73

36

Xã Đông Thuận

24.586

60,89

1.225,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

24,59

6,09

1,23

5

 

 

 

2,5

39,40

37

Xã Trường Xuân

36.405

67,94

3.299,00

X (Giáp An Giang)

 

 

Khu xử lý rà tập trung

36,41

6,79

3,30

5

 

 

5

 

56,50

38

Xã Trường Thành

37.802

59,09

2.487,00

 

 

 

 

37,80

5,91

2,49

 

 

 

 

 

46,20

39

Xã Cờ Đỏ

42.176

44,59

5.865,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

42,18

4,46

5,87

 

 

 

5

 

57,50

40

Xã Đông Hiệp

22.762

46,25

1.111,00

 

 

 

Bãi rác Cờ Đỏ

22,76

4,63

1,11

5

 

 

 

6

39,50

41

Xã Thạnh Phú

25.699

99,07

1.279,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

25,70

9,91

1,28

5

 

 

 

 

41,89

42

Xã Thới Hưng

19.044

69,92

858,00

 

 

 

 

19,04

6,99

0,86

 

 

 

 

12,5

39,39

43

Xã Trung Hưng

55.012

61,07

3.603,00

 

 

 

 

55,01

6,11

3,60

 

 

 

 

 

64,72

44

Xã Vĩnh Thạnh

30.522

65,90

1.580,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

30,52

6,59

1,58

5

 

 

 

 

43,69

45

Xã Vĩnh Trinh

27.026

51,01

864,00

X (Giáp An Giang)

 

X ( KCN Vĩnh Thạnh - VSIP)

 

27,03

5,10

0,86

5

 

25

 

 

62,99

46

Xã Thạnh An

30.682

85,97

1.371,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

30,68

8,60

1,37

5

 

 

 

 

45,65

47

Xã Thạnh Quới

39.110

103,86

1.045,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

39,11

10,39

1,05

5

 

 

 

 

55,54

48

Xã Hỏa Lựu

24.095

59,68

4.120,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

24,10

5,97

4,12

5

 

 

 

0,5

39,68

49

Xã Vị Thủy

32.394

49,84

8.110,00

 

 

 

 

32,39

4,98

8,11

 

 

 

 

 

45,49

50

Xã Vĩnh Thuận Đông

39.808

72,20

3.617,00

 

 

 

 

39,81

7,22

3,62

 

 

 

 

 

50,65

51

Xã Vị Thanh 1

42.766

71,12

5.670,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

42,77

7,11

5,67

5

 

 

 

 

60,55

52

Xã Vĩnh Tường

31.676

67,01

2.640,00

 

 

 

 

31,68

6,70

2,64

 

 

 

 

 

41,02

53

Xã Vĩnh Viễn

24.432

68,86

5.096,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

24,43

6,89

5,10

5

 

 

 

 

41,41

54

Xã Xà Phiên

46.156

100,48

4.657,00

X (Giáp Cà Mau)

 

 

 

46,16

10,05

4,66

5

 

 

 

 

65,86

55

Xã Lương Tâm

24.020

60,53

2.446,00

X (Giáp Cà Mau, An Giang)

 

 

 

24,02

6,05

2,45

5

 

 

 

2

39,52

56

Xã Thạnh Xuân

41.039

43,95

4.551,00

 

 

X (KCN Tân Phú Thạnh)

 

41,04

4,40

4,55

 

 

25

 

 

74,99

57

Xã Tân Hòa

50.989

58,60

6.588,00

 

 

X ( CCN TT Nhơn Nghĩa A)

 

50,99

5,86

6,59

 

 

25

 

 

88,44

58

Xã Trường Long Tây

25.313

50,59

1.789,00

X (Giáp An Giang)

 

 

 

25,31

5,06

1,79

5

 

 

 

2,5

39,66

59

Xã Châu Thành

39.104

47,71

8.895,00

X (Giáp sông Hậu)

 

X (KCN Sông Hậu 1, Cụm CNTT Đông Phú)

 

39,10

4,77

8,90

5

 

25

 

 

82,77

60

Xã Đông Phước

40.105

40,00

5.197,00

 

 

 

 

40,11

4,00

5,20

 

 

 

 

 

49,30

61

Xã Phú Hữu

41.254

60,54

2.075,00

 

 

X ( CCN TT Phú Hữu A)

 

41,25

6,05

2,08

 

 

25

 

 

74,38

62

Xã Tân Bình

38.032

61,85

4.730,00

 

 

 

 

38,03

6,19

4,73

 

 

 

 

 

48,95

63

Xã Hòa An

32.937

61,62

4.195,00

 

 

 

Nhà máy điện rác Hậu Giang

32,94

6,16

4,20

 

 

 

5

 

48,29

64

Xã Phương Bình

33.937

85,87

2.345,00

 

 

 

 

33,94

8,59

2,35

 

 

 

 

 

44,87

65

Xã Tân Phước Hưng

25.745

57,77

2.277,00

 

 

 

 

25,75

5,78

2,28

 

 

 

 

6

39,80

66

Xã Hiệp Hưng

33.514

69,25

4.180,00

 

 

 

 

33,51

6,93

4,18

 

 

 

 

 

44,62

67

Xã Phụng Hiệp

33.408

66,78

1.800,00

 

 

 

 

33,41

6,68

1,80

 

 

 

 

 

41,89

68

Xã Thạnh Hòa

63.248

81,36

5.770,00

 

 

 

 

63,25

8,14

5,77

 

 

 

 

 

77,15

69

Xã Hòa Tú

24.499

67,15

451,00

X (Giáp Cà Mau)

 

 

 

24,50

6,72

0,45

5

 

 

 

3

39,67

70

Xã Gia Hòa

40.135

77,06

687,00

X (Giáp Cà Mau)

 

 

 

40,14

7,71

0,69

5

 

 

 

 

53,53

71

Xã Nhu Gia

38.390

75,59

1.202,00

X (Giáp Cà Mau)

 

 

 

38,39

7,56

1,20

5

 

 

 

 

52,15

72

Xã Ngọc Tố

47.207

112,53

921,00

 

 

 

Bãi rác liên xã Ngọc Tố - Hòa Tú 2

47,21

11,25

0,92

 

 

 

5

 

64,38

73

Xã Trường Khánh

34.621

58,33

1.059,00

 

 

 

Bãi rác xã Trường Khánh

34,62

5,83

1,06

 

 

 

5

 

46,51

74

Xã Đại Ngãi

24.532

37,67

2.822,00

X (Giáp sông Hậu)

 

 

Bãi rác thị trấn Đại Ngãi/Bãi xử lý rác tập trung xã Long Đức

24,53

3,77

2,82

5

 

 

5

 

41,12

75

Xã Tân Thạnh

35.806

70,80

780,00

 

 

 

Bãi xử lý rác xã Tân Thạnh

35,81

7,08

0,78

 

 

 

5

 

48,67

76

Xã Long Phú

39.763

76,77

2.455,00

X (Giáp sông Hậu)

 

 

Bãi rác thị trấn Long Phú

39,76

7,68

2,46

5

 

 

5

 

59,90

77

Xã Nhơn Mỹ

42.213

79,73

845,00

X (Giáp sông Hậu)

 

 

 

42,21

7,97

0,85

5

 

 

 

 

56,03

78

Xã Phong Nẫm

6.416

17,30

160,00

X (Giáp sông Hậu)

X (giữa sông Hậu)

 

 

6,42

1,73

0,16

5

25

 

 

1,5

39,81

79

Xã An Lạc Thôn

56.248

84,99

2.072,00

X (Giáp sông Hậu)

 

X (CCN An Lạc Thôn 1, 2)

 

56,25

8,50

2,07

5

 

25

 

 

96,82

80

Xã Kế Sách

43.332

61,58

2.030,00

 

 

 

Bãi rác thị trấn Kế Sách

43,33

6,16

2,03

 

 

 

5

 

56,52

81

Xã Thới An Hội

31.726

60,32

1.208,00

X (Giáp sông Hậu)

 

 

Bãi rác liên xã An Lạc Tây (bãi rác xã Nhơn Mỹ)

31,73

6,03

1,21

5

 

 

5

 

48,97

82

Xã Đại Hải

43.579

70,52

1.452,00

 

 

 

Bãi rác xã Đại Hải

43,58

7,05

1,45

 

 

 

5

 

57,08

83

Xã Phú Tâm

33.318

48,88

3.211,00

 

 

 

 

33,32

4,89

3,21

 

 

 

 

 

41,42

84

Xã An Ninh

40.181

68,81

2.400,00

 

 

X (KCN An Nghiệp)

Bãi rác xã An Ninh

40,18

6,88

2,40

 

 

25

5

 

79,46

85

Xã Thuận Hòa

29.846

45,86

686,00

 

 

X (KCN An Nghiệp)

Bãi rác tập trung huyện Châu Thành (Bãi rác xã Thuận Hòa)

29,85

4,59

0,69

 

 

25

5

 

65,12

86

Xã Hồ Đắc Kiện

31.322

72,61

870,00

 

 

X (CCN Xây Đá B)

 

31,32

7,26

0,87

 

 

25

 

 

64,45

87

Xã Mỹ Tú

38.049

86,63

2.455,00

 

 

 

 

38,05

8,66

2,46

 

 

 

 

 

49,17

88

Xã Long Hưng

33.579

79,71

606,00

 

 

 

Bãi rác thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa/Bãi rác xã Long Hưng

33,58

7,97

0,61

 

 

 

5

 

47,16

89

Xã Mỹ Phước

23.539

97,36

245,00

 

 

 

 

23,54

9,74

0,25

 

 

 

 

6

39,52

90

Xã Mỹ Hương

51.412

104,74

1.209,00

 

 

 

Nhà máy xử lý chất thải rắn thành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận thuộc tỉnh Sóc Trăng

51,41

10,47

1,21

 

 

 

5

 

68,10

91

Xã Vĩnh Hải

27.820

83,75

375,00

X (Giáp Biển Đông)

 

 

 

27,82

8,38

0,38

5

 

 

 

 

41,57

92

Xã Lai Hòa

29.426

55,37

425,00

X (Giáp Cà Mau, Biển Đông)

 

 

 

29,43

5,54

0,43

5

 

 

 

 

40,39

93

Xã Tân Long

35.492

102,12

822,00

 

 

 

Bãi rác xã Thạnh Tân/Bãi rác và lò đốt rác xã Tân Long

35,49

10,21

0,82

 

 

 

5

 

51,53

94

Xã Phú Lộc

50.929

80,15

3.010,00

X (Giáp Cà Mau)

 

 

Bãi rác thị trấn Phú Lộc/Bãi rác thị trấn Hưng Lợi/Bãi rác xã Thạnh Trị

50,93

8,02

3,01

5

 

 

5

 

71,95

95

Xã Vĩnh Lợi

24.319

76,82

293,00

X (Giáp Cà Mau)

 

 

Bãi rác xã Vĩnh Lợi/Bãi rác xã Vĩnh Thành/Bãi rác xã Châu Hưng

24,32

7,68

0,29

5

 

 

5

 

42,29

96

Xã Lâm Tân

32.006

90,83

292,00

 

 

 

Bãi rác xã Tuân Tức/Bãi rác xã Lâm Tân/Bãi rác xã Lâm Kiết

32,01

9,08

0,29

 

 

 

5

 

46,38

97

Xã Thạnh Thới An

29.019

87,15

271,00

 

 

 

 

29,02

8,72

0,27

 

 

 

 

1,5

39,51

98

Xã Tài Văn

34.490

68,07

446,00

 

 

 

Bãi rác xã Tài Văn

34,49

6,81

0,45

 

 

 

5

 

46,74

99

Xã Liêu Tú

31.370

83,15

385,00

 

 

 

 

31,37

8,32

0,39

 

 

 

 

 

40,07

100

Xã Lịch Hội Thượng

27.913

48,99

3.485,00

X (Giáp Biển Đông)

 

 

Bãi rác tập trung thị trấn Lịch Hội Thượng

27,91

4,90

3,49

5

 

 

5

 

46,30

101

Xã Trần Đề

52.771

93,92

2.903,00

X (Giáp Biển Đông, Sông Hậu)

 

X (KCN Trần Đề)

Bãi rác xã Trung Bình

52,77

9,39

2,90

5

 

25

5

 

100,07

102

Xã An Thạnh

37.711

94,92

2.454,00

X (Giáp Sông Hậu)

 

 

Bãi rác xã An Thạnh 1

37,71

9,49

2,45

5

 

 

5

 

59,66

103

Xã Cù Lao Dung

44.973

150,13

1.869,00

X (Giáp Biển Đông, Sông Hậu)

 

 

Bãi rác xã An Thạnh 3/Bãi rác thị trấn Cù Lao Dung (Bãi rác xã An Thạnh 2)

44,97

15,01

1,87

5

 

 

5

 

71,86

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030, thành phố Cần Thơ

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 08/04/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 11/04/2025

115

DMCA.com Protection Status

IP: 23.251.146.115