|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
15/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Đồng Văn Thanh
|
|
Ngày ban hành:
|
10/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 15/2025/NQ-HĐND
|
Cần Thơ, ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH
MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đấu thầu, luật đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, luật hải quan, luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, luật đầu tư, luật đầu tư công, luật quản lý, sử dụng tài sản
công số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn
cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đầu tư công;
Căn
cứ Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08
tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Xét
Tờ trình số 422/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự
thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định nguyên tắc, tiêu chí
và định mức phân vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 -
2030, thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 thành
phố Cần Thơ.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị
quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
cơ quan của địa phương theo quy định của Luật Đầu tư công.
2. Cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến xây dựng, lập, thẩm
định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng
năm nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Chương II
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ
ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ
CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Điều 3. Nguyên tắc chung về phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030
1. Việc
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 phải
tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
pháp luật có liên quan.
2. Bảo
đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; phát huy vai
trò đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân để thu hút, huy động mọi nguồn lực xã hội
cho đầu tư phát triển; tăng cường phân cấp, tạo quyền chủ động cho các cấp
chính quyền địa phương, xóa bỏ quan liêu bao cấp, xóa bỏ cơ chế “xin - cho”.
3. Được
phân bổ theo ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Việc
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phải phục vụ cho việc thực
hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của địa phương, các quy hoạch được cấp
có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển nhanh, bền
vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội.
4. Phù
hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương trong kế hoạch
tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm các chỉ tiêu cân đối vĩ mô, an
toàn nợ công. Đẩy mạnh cơ cấu lại đầu tư công; tăng cường huy động các nguồn vốn
ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn vốn xã hội để thực hiện
các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
5.
Phân bổ vốn tập trung, không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn.
Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ bố trí vốn cho các chương
trình, nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản
pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án phải bảo đảm theo
quy định của Luật Đầu tư công.
6. Tập
trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát
huy hiệu quả các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng
quốc gia, dự án đường bộ cao tốc, dự án kết nối, có tác động liên vùng, dự án
có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các chương
trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, tư pháp, giáo dục, đào tạo
nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường,
thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt
lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, bảo đảm an ninh
năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh.
7. Ưu
tiên phân bổ vốn cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn, đặc biệt
khó khăn, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, góp phần thu hẹp khoảng
cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các xã, phường.
8. Thứ
tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 -
2030 như sau:
a) Dự
án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp;
b)
Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;
c)
Hoàn trả vốn ứng trước;
d) Dự
án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
đ)
Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn
đối ứng;
e) Đầu
tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP
trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự
án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng
tiền;
ê) Dự
án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ kế hoạch;
g) Dự
án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;
h) Nhiệm
vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư
dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ
chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2031 - 2035);
i)
Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu
có);
k) Cấp
bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng
chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối
tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
l) Bố
trí vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín
dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân thành phố;
m) Dự
án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công.
n) Bảo
đảm bố trí đủ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương theo chủ trương đầu tư
được duyệt hoặc cam kết đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu
tư.
9. Bảo
đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công
tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Điều 4. Định mức chung phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030
Nhằm đảm
bảo phù hợp với thực tế phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
của Nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn; phù hợp với tính chất,
đặc điểm của nguồn vốn đầu tư và khả năng cân đối vốn của các cấp ngân sách,
quy định mức phân bổ chi đầu tư phát triển ngân sách địa phương trong kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và hằng năm được trung ương giao về
thành phố như sau:
- Mức
vốn ngân sách thành phố quản lý: 75% trong tổng chỉ tiêu vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao.
- Mức
vốn ngân sách xã, phường quản lý: 25% trong tổng chỉ tiêu vốn đầu tư công nguồn
ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao.
Các
nguồn vốn ngân sách khác do địa phương quản lý nếu có phát sinh, Ủy ban nhân
dân thành phố sẽ trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo quy
định. Đối với các nguồn vốn tài trợ, nếu các quy định của nhà tài trợ khác với
quy định của Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ.
Đối với
các nguồn vốn đối ứng các Chương trình mục tiêu quốc gia sẽ thực hiện theo
chính sách riêng của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách địa phương cho các xã, phường trong giai đoạn 2026 - 2030
1.
Nguyên tắc:
Thực
hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này và các
nguyên tắc cụ thể sau đây:
a) Bảo
đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển các xã, phường để góp phần thu hẹp khoảng
cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của dân cư giữa địa phương;
b) Việc
phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các xã, phường bảo đảm
công khai, minh bạch, công bằng, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả; ưu tiên đầu
tư vào các công trình, dự án lớn, có tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh
tế - xã hội của xã, phường.
c) Ủy
ban nhân dân thành phố chỉ giao tổng vốn đầu tư cho ngân sách xã, phường. Việc
phân bổ vốn đầu tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã, phường sau khi đã
thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp;
d) Ủy
ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm cân đối, bố trí vốn trong phạm vi tổng
vốn đầu tư được giao; bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, không được vượt
thời hạn hoàn thành đối với từng nhóm dự án theo quy định và phải đảm bảo không
để nợ đọng giá trị khối lượng hoàn thành theo đúng quy định của Luật Đầu tư
công;
đ) Ủy
ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc cân đối, bố trí vốn
của mình trong phạm vi phân cấp theo luật định.
2.
Tiêu chí, định mức phân bổ:
Phân bổ
vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các xã, phường trong giai đoạn
2026 - 2030 trên cơ sở tính điểm theo các tiêu chí sau:
a)
Tiêu chí số dân trung bình
Điểm của
tiêu chí số dân trung bình của xã, phường: Cứ mỗi 1.000 người tính bằng 01 điểm,
trường hợp có số dân trên hoặc dưới 1.000 người thì lấy tổng số dân chia cho
1.000 để tính số điểm cho xã, phường đó, tính đến hai số lẻ.
b)
Tiêu chí về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường
Điểm của
tiêu chí dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường: Cứ mỗi
1.000 triệu đồng tính bằng 01 điểm, trường hợp có số thu trên hoặc dưới 1.000
triệu đồng thì lấy tổng số thu chia cho 1.000 để tính số điểm cho xã, phường
đó, tính đến hai số lẻ.
c)
Tiêu chí diện tích đất tự nhiên
Điểm của
tiêu chí diện tích tự nhiên: Cứ mỗi 10 km2 tính bằng 01 điểm, trường hợp có diện tích trên hoặc dưới 10
km2 thì lấy diện
tích chia cho 10 để tính số điểm cho xã, phường đó, tính đến hai số lẻ.
d) Các
tiêu chí bổ sung, bao gồm:
|
Đơn vị hành chính xã, phường
|
Điểm
|
Ghi chú
|
|
Đơn
vị hành chính xã, phường giáp ranh tỉnh khác, sông Hậu, Biển Đông
|
05
|
Chi tiết điểm hỗ trợ các xã, phường theo phụ lục
đính kèm.
|
|
Đơn
vị hành chính xã, phường có trung tâm hành chính xã cách biệt đất liền và
chưa có cây cầu kết nối với đất liền
|
25
|
|
Đơn
vị hành chính xã, phường có Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ số, khu kinh tế được thành lập và đang hoạt động trên địa bàn
đang hoạt động trên địa bàn
|
25
|
|
Đơn
vị hành chính xã, phường có bãi chứa, bãi chôn lấp rác sinh hoạt, khu tập kết
trung chuyển rác trên địa bàn thành phố Cần Thơ sau sáp nhập đang hoạt động
|
05
|
đ) Điểm
hỗ trợ: Sau khi tổng hợp điểm các tiêu chí trên, quy ra số vốn giai đoạn 2026 -
2030 theo số thông báo đợt 1 của Bộ Tài chính, đối với xã có mức vốn dưới 60 tỷ
đồng, phường có mức vốn dưới 75 tỷ đồng sẽ được cộng thêm điểm với mức tối tiểu
0,5 điểm để hỗ trợ xã đạt mức vốn tối thiểu 60 tỷ đồng, phường đạt mức vốn tối
thiểu 75 tỷ đồng nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị đầu tư phát triển kinh tế -
xã hội, thu hẹp khoảng cách, đảm bảo phát triển hài hòa giữa các xã, phường.
Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách địa phương bổ sung có mục tiêu cho xã, phường giai đoạn 2026 - 2030
Ngân
sách thành phố sẽ bổ sung có mục tiêu trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2026 - 2030 cho ngân sách xã, phường theo các định hướng, mục tiêu phát
triển của địa phương phù hợp với khả năng cân đối ngân sách thành phố.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Hội
đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này
theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Hội
đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân
dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám
sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, nhiệm kỳ 2021 -
2026, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Bộ Tài chính;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP. Cần Thơ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm điều hành đô thị thông minh;
- TT. Lưu trữ lịch sữ thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Đồng Văn Thanh
|
PHỤ LỤC
BẢNG TÍNH ĐIỂM CÁC TIÊU CHÍ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố)
|
STT
|
Đơn vị
|
Các tiêu chí
tính điểm
|
Điểm theo các
tiêu chí
|
|
Dân số (theo
Nghị quyết số 1668/NQ- UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội - ĐVT:
Người)
|
Diện tích tự
nhiên (theo Nghị quyết số 1668/NQ- UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội - ĐVT: Km2)
|
Dự toán dự
toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn của xã, phường (theo Nghị quyết số 166/NQ-
HĐND ngày 31/7/2025 của HĐND thành phố Cần Thơ - ĐVT: Triệu đồng)
|
Tiêu chí bổ
sung
|
Dân số
|
Diện tích
|
Thu ngân sách
nhà nước
|
Tiêu chí bổ
sung
|
Tổng số điểm
|
|
Đon vị hành
chính cấp xã giáp ranh tỉnh khác, sông Hậu và Biển Đông
|
Trung tâm
hành chính xã cách biệt đất liền và chưa có cây cầu kết nối với đất
liền
|
Đơn vị hành
chính xã, phường có Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ số, khu kinh tế được thành lập và đang hoạt động trên địa
bànđang hoạt động trên địa bàn
|
Đơn vị hành
chính xã, phường có bãi chứa, bãi chôn lấp rác sinh hoạt, khu tập kết trung
chuyển rác trên địa bàn thành phố Cần Thơ sau sáp nhập đang hoạt động
|
Đơn vị hành
chính cấp xã giáp ranh tỉnh khác, sông Hậu và Biển Đông
|
Trung tâm
hành chính xã cách biệt đất liền và chưa có cầu kết nối với đất liền
|
Đơn vị hành
chính xã, phường có Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ số, khu kinh tế được thành lập và đang hoạt động trên địa bànđang hoạt động
trên địa bàn
|
Đơn vị hành
chính xã, phường có bãi chứa, bãi chôn lấp rác sinh hoạt, khu tập kết trung
chuyển rác trên địa bàn thành phố Cần Thơ sau sáp nhập đang hoạt động
|
Điểm hỗ trợ
các xã có mức vốn dưới 60 tỷ đồng; Phường có mức vốn dưới 75 tỷ đồng để thu hẹp
khoảng cách, đảm bảo phát triển hài hòa giữa các địa phương
|
|
|
Tổng số
|
4.199.824
|
6.361
|
660.212
|
48
|
2
|
19
|
27
|
4.200
|
636
|
660
|
240
|
50
|
475
|
135
|
97
|
6.493,12
|
|
1
|
Phường Ninh Kiều
|
119.547
|
5,42
|
92.230,00
|
X (Giáp Sông Hậu)
|
|
|
|
119,55
|
0,54
|
92,23
|
5
|
|
|
|
|
217,32
|
|
2
|
Phường Cái Khế
|
57.688
|
10,04
|
41.115,00
|
X (Giáp sông Hậu)
|
|
|
|
57,69
|
1,00
|
41,12
|
5
|
|
|
|
|
104,81
|
|
3
|
Phường Tân An
|
85.997
|
8,06
|
46.960,00
|
|
|
|
|
86,00
|
0,81
|
46,96
|
|
|
|
|
|
133,76
|
|
4
|
Phường An Bình
|
50.150
|
18,39
|
13.787,00
|
|
|
|
|
50,15
|
1,84
|
13,79
|
|
|
|
|
|
65,78
|
|
5
|
Phường Thới An
Đông
|
39.401
|
25,04
|
8.482,00
|
X (Giáp sông Hậu)
|
|
X ( KCN Trà Nóc
1)
|
|
39,40
|
2,50
|
8,48
|
5
|
|
25
|
|
|
80,39
|
|
6
|
Phường Bình Thủy
|
62.483
|
15,17
|
17.796,00
|
X (Giáp sông Hậu)
|
|
|
|
62,48
|
1,52
|
17,80
|
5
|
|
|
|
|
86,80
|
|
7
|
Phường Long Tuyền
|
45.292
|
28,48
|
8.355,00
|
|
|
|
|
45,29
|
2,85
|
8,36
|
|
|
|
|
|
56,50
|
|
8
|
Phường Cái Răng
|
71.106
|
26,88
|
27.411,00
|
|
|
X (CCN Cái Răng)
|
|
71,11
|
2,69
|
27,41
|
|
|
25
|
|
|
126,21
|
|
9
|
Phường Hưng Phú
|
58.543
|
40,93
|
17.393,00
|
X (Giáp Sông Hậu)
|
|
X ( KCN Hưng Phú
1, KCN Hưng Phú 2)
|
|
58,54
|
4,09
|
17,39
|
5
|
|
25
|
|
|
110,03
|
|
10
|
Phường Ô Môn
|
73.412
|
54,69
|
14.342,00
|
X (Giáp Sông Hậu)
|
|
|
|
73,41
|
5,47
|
14,34
|
5
|
|
|
|
|
98,22
|
|
11
|
Phường Phước Thới
|
46.788
|
53,11
|
7.780,00
|
X (Giáp Sông Hậu)
|
|
X ( KCN Ô Môn)
|
|
46,79
|
5,31
|
7,78
|
5
|
|
25
|
|
|
89,88
|
|
12
|
Phường Thới Long
|
52.979
|
54,10
|
3.908,00
|
X (Giáp Sông Hậu)
|
|
|
|
52,98
|
5,41
|
3,91
|
5
|
|
|
|
|
67,30
|
|
13
|
Phường Trung Nhứt
|
37.469
|
30,84
|
2.042,00
|
|
|
|
|
37,47
|
3,08
|
2,04
|
|
|
|
|
7
|
49,60
|
|
14
|
Phường Thuận Hưng
|
56.878
|
31,13
|
3.665,00
|
X (Giáp Sông Hậu)
|
|
|
|
56,88
|
3,11
|
3,67
|
5
|
|
|
|
|
68,66
|
|
15
|
Phường Thốt Nốt
|
61.387
|
23,61
|
12.590,00
|
X (Giáp An
Giang, Sông Hậu)
|
|
X ( KCN Thốt Nốt)
|
|
61,39
|
2,36
|
12,59
|
5
|
|
25
|
|
|
106,34
|
|
16
|
Phường Tân Lộc
|
35.621
|
33,40
|
3.500,00
|
X (Giáp Sông Hậu)
|
X (giữa sông Hậu)
|
|
|
35,62
|
3,34
|
3,50
|
5
|
25
|
|
|
|
72,46
|
|
17
|
Phường Vị Thanh
|
32.766
|
22,11
|
28.755,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
32,77
|
2,21
|
28,76
|
5
|
|
|
|
|
68,73
|
|
18
|
Phường Vị Tân
|
36.079
|
37,07
|
23.420,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
X (Khu công nghệ
số Hậu Giang)
|
|
36,08
|
3,71
|
23,42
|
5
|
|
25
|
|
|
93,21
|
|
19
|
Phường Long Bình
|
26.378
|
40,20
|
6.010,00
|
|
|
|
|
26,38
|
4,02
|
6,01
|
|
|
|
|
13
|
49,41
|
|
20
|
Phường Long Mỹ
|
35.865
|
51,40
|
12.640,00
|
|
|
|
|
35,87
|
5,14
|
12,64
|
|
|
|
|
|
53,65
|
|
21
|
Phường Long Phú 1
|
30.365
|
57,67
|
3.230,00
|
|
|
|
|
30,37
|
5,77
|
3,23
|
|
|
|
|
10
|
49,36
|
|
22
|
Phường Đại Thành
|
34.594
|
53,00
|
2.922,00
|
|
|
|
|
34,59
|
5,30
|
2,92
|
|
|
|
|
6,5
|
49,32
|
|
23
|
Phường Ngã Bảy
|
37.861
|
25,17
|
14.844,00
|
|
|
|
|
37,86
|
2,52
|
14,84
|
|
|
|
|
|
55,22
|
|
24
|
Phường Phú Lợi
|
95.516
|
26,79
|
40.268,00
|
|
|
|
|
95,52
|
2,68
|
40,27
|
|
|
|
|
|
138,46
|
|
25
|
Phường Sóc Trăng
|
61.253
|
41,67
|
14.673,00
|
|
|
X ( KCN An Nghiệp,..)
|
|
61,25
|
4,17
|
14,67
|
|
|
25
|
|
|
105,09
|
|
26
|
Phường Mỹ Xuyên
|
51.769
|
48,34
|
3.523,00
|
|
|
|
Nhà máy xử lý chất
thải rắn thành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận thuộc tỉnh Sóc Trăng
|
51,77
|
4,83
|
3,52
|
|
|
|
5
|
|
65,13
|
|
27
|
Phường Vĩnh Phước
|
51.897
|
103,15
|
847,00
|
X (Giáp Cà Mau,
Biển Đông)
|
|
|
|
51,90
|
10,32
|
0,85
|
5
|
|
|
|
|
68,06
|
|
28
|
Phường Vĩnh Châu
|
68.437
|
98,26
|
3.990,00
|
X (Giáp Biển
Đông)
|
|
|
|
68,44
|
9,83
|
3,99
|
5
|
|
|
|
|
87,25
|
|
29
|
Phường Khánh Hòa
|
37.634
|
130,48
|
829,00
|
|
|
|
|
37,63
|
13,05
|
0,83
|
|
|
|
|
|
51,51
|
|
30
|
Phường Ngã Năm
|
58.588
|
95,30
|
3.437,00
|
X (Giáp Cà Mau)
|
|
X (CCN Ngã Năm)
|
Bãi rác Phường 2
(trước đây là xã Long Tân)
|
58,59
|
9,53
|
3,44
|
5
|
|
25
|
5
|
|
106,56
|
|
31
|
Phường Mỹ Quới
|
30.240
|
83,91
|
861,00
|
|
|
|
Bãi rác Phường 3
(trước đây là Vĩnh Biên)/Bãi rác xã Mỹ Qưới
|
30,24
|
8,39
|
0,86
|
|
|
|
5
|
5
|
49,49
|
|
32
|
Xã Phong Điền
|
51.949
|
45,58
|
8.067,00
|
|
|
X (CCN Phong Điền)
|
|
51,95
|
4,56
|
8,07
|
|
|
25
|
|
|
89,57
|
|
33
|
Xã Nhơn Ái
|
40.707
|
38,16
|
4.046,00
|
|
|
|
|
40,71
|
3,82
|
4,05
|
|
|
|
|
|
48,57
|
|
34
|
Xã Trường Long
|
24.064
|
31,01
|
1.025,00
|
|
|
|
|
24,06
|
3,10
|
1,03
|
|
|
|
|
11,5
|
39,69
|
|
35
|
Xã Thới Lai
|
36.371
|
50,78
|
3.278,00
|
|
|
|
|
36,37
|
5,08
|
3,28
|
|
|
|
|
|
44,73
|
|
36
|
Xã Đông Thuận
|
24.586
|
60,89
|
1.225,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
24,59
|
6,09
|
1,23
|
5
|
|
|
|
2,5
|
39,40
|
|
37
|
Xã Trường Xuân
|
36.405
|
67,94
|
3.299,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
Khu xử lý rà tập
trung
|
36,41
|
6,79
|
3,30
|
5
|
|
|
5
|
|
56,50
|
|
38
|
Xã Trường Thành
|
37.802
|
59,09
|
2.487,00
|
|
|
|
|
37,80
|
5,91
|
2,49
|
|
|
|
|
|
46,20
|
|
39
|
Xã Cờ Đỏ
|
42.176
|
44,59
|
5.865,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
42,18
|
4,46
|
5,87
|
|
|
|
5
|
|
57,50
|
|
40
|
Xã Đông Hiệp
|
22.762
|
46,25
|
1.111,00
|
|
|
|
Bãi rác Cờ Đỏ
|
22,76
|
4,63
|
1,11
|
5
|
|
|
|
6
|
39,50
|
|
41
|
Xã Thạnh Phú
|
25.699
|
99,07
|
1.279,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
25,70
|
9,91
|
1,28
|
5
|
|
|
|
|
41,89
|
|
42
|
Xã Thới Hưng
|
19.044
|
69,92
|
858,00
|
|
|
|
|
19,04
|
6,99
|
0,86
|
|
|
|
|
12,5
|
39,39
|
|
43
|
Xã Trung Hưng
|
55.012
|
61,07
|
3.603,00
|
|
|
|
|
55,01
|
6,11
|
3,60
|
|
|
|
|
|
64,72
|
|
44
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
30.522
|
65,90
|
1.580,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
30,52
|
6,59
|
1,58
|
5
|
|
|
|
|
43,69
|
|
45
|
Xã Vĩnh Trinh
|
27.026
|
51,01
|
864,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
X ( KCN Vĩnh Thạnh
- VSIP)
|
|
27,03
|
5,10
|
0,86
|
5
|
|
25
|
|
|
62,99
|
|
46
|
Xã Thạnh An
|
30.682
|
85,97
|
1.371,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
30,68
|
8,60
|
1,37
|
5
|
|
|
|
|
45,65
|
|
47
|
Xã Thạnh Quới
|
39.110
|
103,86
|
1.045,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
39,11
|
10,39
|
1,05
|
5
|
|
|
|
|
55,54
|
|
48
|
Xã Hỏa Lựu
|
24.095
|
59,68
|
4.120,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
24,10
|
5,97
|
4,12
|
5
|
|
|
|
0,5
|
39,68
|
|
49
|
Xã Vị Thủy
|
32.394
|
49,84
|
8.110,00
|
|
|
|
|
32,39
|
4,98
|
8,11
|
|
|
|
|
|
45,49
|
|
50
|
Xã Vĩnh Thuận
Đông
|
39.808
|
72,20
|
3.617,00
|
|
|
|
|
39,81
|
7,22
|
3,62
|
|
|
|
|
|
50,65
|
|
51
|
Xã Vị Thanh 1
|
42.766
|
71,12
|
5.670,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
42,77
|
7,11
|
5,67
|
5
|
|
|
|
|
60,55
|
|
52
|
Xã Vĩnh Tường
|
31.676
|
67,01
|
2.640,00
|
|
|
|
|
31,68
|
6,70
|
2,64
|
|
|
|
|
|
41,02
|
|
53
|
Xã Vĩnh Viễn
|
24.432
|
68,86
|
5.096,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
24,43
|
6,89
|
5,10
|
5
|
|
|
|
|
41,41
|
|
54
|
Xã Xà Phiên
|
46.156
|
100,48
|
4.657,00
|
X (Giáp Cà Mau)
|
|
|
|
46,16
|
10,05
|
4,66
|
5
|
|
|
|
|
65,86
|
|
55
|
Xã Lương Tâm
|
24.020
|
60,53
|
2.446,00
|
X (Giáp Cà Mau,
An Giang)
|
|
|
|
24,02
|
6,05
|
2,45
|
5
|
|
|
|
2
|
39,52
|
|
56
|
Xã Thạnh Xuân
|
41.039
|
43,95
|
4.551,00
|
|
|
X (KCN Tân Phú
Thạnh)
|
|
41,04
|
4,40
|
4,55
|
|
|
25
|
|
|
74,99
|
|
57
|
Xã Tân Hòa
|
50.989
|
58,60
|
6.588,00
|
|
|
X ( CCN TT Nhơn
Nghĩa A)
|
|
50,99
|
5,86
|
6,59
|
|
|
25
|
|
|
88,44
|
|
58
|
Xã Trường Long
Tây
|
25.313
|
50,59
|
1.789,00
|
X (Giáp An Giang)
|
|
|
|
25,31
|
5,06
|
1,79
|
5
|
|
|
|
2,5
|
39,66
|
|
59
|
Xã Châu Thành
|
39.104
|
47,71
|
8.895,00
|
X (Giáp sông Hậu)
|
|
X (KCN Sông Hậu
1, Cụm CNTT Đông Phú)
|
|
39,10
|
4,77
|
8,90
|
5
|
|
25
|
|
|
82,77
|
|
60
|
Xã Đông Phước
|
40.105
|
40,00
|
5.197,00
|
|
|
|
|
40,11
|
4,00
|
5,20
|
|
|
|
|
|
49,30
|
|
61
|
Xã Phú Hữu
|
41.254
|
60,54
|
2.075,00
|
|
|
X ( CCN TT Phú Hữu
A)
|
|
41,25
|
6,05
|
2,08
|
|
|
25
|
|
|
74,38
|
|
62
|
Xã Tân Bình
|
38.032
|
61,85
|
4.730,00
|
|
|
|
|
38,03
|
6,19
|
4,73
|
|
|
|
|
|
48,95
|
|
63
|
Xã Hòa An
|
32.937
|
61,62
|
4.195,00
|
|
|
|
Nhà máy điện rác
Hậu Giang
|
32,94
|
6,16
|
4,20
|
|
|
|
5
|
|
48,29
|
|
64
|
Xã Phương Bình
|
33.937
|
85,87
|
2.345,00
|
|
|
|
|
33,94
|
8,59
|
2,35
|
|
|
|
|
|
44,87
|
|
65
|
Xã Tân Phước Hưng
|
25.745
|
57,77
|
2.277,00
|
|
|
|
|
25,75
|
5,78
|
2,28
|
|
|
|
|
6
|
39,80
|
|
66
|
Xã Hiệp Hưng
|
33.514
|
69,25
|
4.180,00
|
|
|
|
|
33,51
|
6,93
|
4,18
|
|
|
|
|
|
44,62
|
|
67
|
Xã Phụng Hiệp
|
33.408
|
66,78
|
1.800,00
|
|
|
|
|
33,41
|
6,68
|
1,80
|
|
|
|
|
|
41,89
|
|
68
|
Xã Thạnh Hòa
|
63.248
|
81,36
|
5.770,00
|
|
|
|
|
63,25
|
8,14
|
5,77
|
|
|
|
|
|
77,15
|
|
69
|
Xã Hòa Tú
|
24.499
|
67,15
|
451,00
|
X (Giáp Cà Mau)
|
|
|
|
24,50
|
6,72
|
0,45
|
5
|
|
|
|
3
|
39,67
|
|
70
|
Xã Gia Hòa
|
40.135
|
77,06
|
687,00
|
X (Giáp Cà Mau)
|
|
|
|
40,14
|
7,71
|
0,69
|
5
|
|
|
|
|
53,53
|
|
71
|
Xã Nhu Gia
|
38.390
|
75,59
|
1.202,00
|
X (Giáp Cà Mau)
|
|
|
|
38,39
|
7,56
|
1,20
|
5
|
|
|
|
|
52,15
|
|
72
|
Xã Ngọc Tố
|
47.207
|
112,53
|
921,00
|
|
|
|
Bãi rác liên xã
Ngọc Tố - Hòa Tú 2
|
47,21
|
11,25
|
0,92
|
|
|
|
5
|
|
64,38
|
|
73
|
Xã Trường Khánh
|
34.621
|
58,33
|
1.059,00
|
|
|
|
Bãi rác xã Trường
Khánh
|
34,62
|
5,83
|
1,06
|
|
|
|
5
|
|
46,51
|
|
74
|
Xã Đại Ngãi
|
24.532
|
37,67
|
2.822,00
|
X (Giáp sông Hậu)
|
|
|
Bãi rác thị trấn
Đại Ngãi/Bãi xử lý rác tập trung xã Long Đức
|
24,53
|
3,77
|
2,82
|
5
|
|
|
5
|
|
41,12
|
|
75
|
Xã Tân Thạnh
|
35.806
|
70,80
|
780,00
|
|
|
|
Bãi xử lý rác xã
Tân Thạnh
|
35,81
|
7,08
|
0,78
|
|
|
|
5
|
|
48,67
|
|
76
|
Xã Long Phú
|
39.763
|
76,77
|
2.455,00
|
X (Giáp sông Hậu)
|
|
|
Bãi rác thị trấn
Long Phú
|
39,76
|
7,68
|
2,46
|
5
|
|
|
5
|
|
59,90
|
|
77
|
Xã Nhơn Mỹ
|
42.213
|
79,73
|
845,00
|
X (Giáp sông Hậu)
|
|
|
|
42,21
|
7,97
|
0,85
|
5
|
|
|
|
|
56,03
|
|
78
|
Xã Phong Nẫm
|
6.416
|
17,30
|
160,00
|
X (Giáp sông Hậu)
|
X (giữa sông Hậu)
|
|
|
6,42
|
1,73
|
0,16
|
5
|
25
|
|
|
1,5
|
39,81
|
|
79
|
Xã An Lạc Thôn
|
56.248
|
84,99
|
2.072,00
|
X (Giáp sông Hậu)
|
|
X (CCN An Lạc
Thôn 1, 2)
|
|
56,25
|
8,50
|
2,07
|
5
|
|
25
|
|
|
96,82
|
|
80
|
Xã Kế Sách
|
43.332
|
61,58
|
2.030,00
|
|
|
|
Bãi rác thị trấn
Kế Sách
|
43,33
|
6,16
|
2,03
|
|
|
|
5
|
|
56,52
|
|
81
|
Xã Thới An Hội
|
31.726
|
60,32
|
1.208,00
|
X (Giáp sông Hậu)
|
|
|
Bãi rác liên xã
An Lạc Tây (bãi rác xã Nhơn Mỹ)
|
31,73
|
6,03
|
1,21
|
5
|
|
|
5
|
|
48,97
|
|
82
|
Xã Đại Hải
|
43.579
|
70,52
|
1.452,00
|
|
|
|
Bãi rác xã Đại Hải
|
43,58
|
7,05
|
1,45
|
|
|
|
5
|
|
57,08
|
|
83
|
Xã Phú Tâm
|
33.318
|
48,88
|
3.211,00
|
|
|
|
|
33,32
|
4,89
|
3,21
|
|
|
|
|
|
41,42
|
|
84
|
Xã An Ninh
|
40.181
|
68,81
|
2.400,00
|
|
|
X (KCN An Nghiệp)
|
Bãi rác xã An
Ninh
|
40,18
|
6,88
|
2,40
|
|
|
25
|
5
|
|
79,46
|
|
85
|
Xã Thuận Hòa
|
29.846
|
45,86
|
686,00
|
|
|
X (KCN An Nghiệp)
|
Bãi rác tập
trung huyện Châu Thành (Bãi rác xã Thuận Hòa)
|
29,85
|
4,59
|
0,69
|
|
|
25
|
5
|
|
65,12
|
|
86
|
Xã Hồ Đắc Kiện
|
31.322
|
72,61
|
870,00
|
|
|
X (CCN Xây Đá B)
|
|
31,32
|
7,26
|
0,87
|
|
|
25
|
|
|
64,45
|
|
87
|
Xã Mỹ Tú
|
38.049
|
86,63
|
2.455,00
|
|
|
|
|
38,05
|
8,66
|
2,46
|
|
|
|
|
|
49,17
|
|
88
|
Xã Long Hưng
|
33.579
|
79,71
|
606,00
|
|
|
|
Bãi rác thị trấn
Huỳnh Hữu Nghĩa/Bãi rác xã Long Hưng
|
33,58
|
7,97
|
0,61
|
|
|
|
5
|
|
47,16
|
|
89
|
Xã Mỹ Phước
|
23.539
|
97,36
|
245,00
|
|
|
|
|
23,54
|
9,74
|
0,25
|
|
|
|
|
6
|
39,52
|
|
90
|
Xã Mỹ Hương
|
51.412
|
104,74
|
1.209,00
|
|
|
|
Nhà máy xử lý chất
thải rắn thành phố Sóc Trăng và các vùng lân cận thuộc tỉnh Sóc Trăng
|
51,41
|
10,47
|
1,21
|
|
|
|
5
|
|
68,10
|
|
91
|
Xã Vĩnh Hải
|
27.820
|
83,75
|
375,00
|
X (Giáp Biển
Đông)
|
|
|
|
27,82
|
8,38
|
0,38
|
5
|
|
|
|
|
41,57
|
|
92
|
Xã Lai Hòa
|
29.426
|
55,37
|
425,00
|
X (Giáp Cà Mau,
Biển Đông)
|
|
|
|
29,43
|
5,54
|
0,43
|
5
|
|
|
|
|
40,39
|
|
93
|
Xã Tân Long
|
35.492
|
102,12
|
822,00
|
|
|
|
Bãi rác xã Thạnh
Tân/Bãi rác và lò đốt rác xã Tân Long
|
35,49
|
10,21
|
0,82
|
|
|
|
5
|
|
51,53
|
|
94
|
Xã Phú Lộc
|
50.929
|
80,15
|
3.010,00
|
X (Giáp Cà Mau)
|
|
|
Bãi rác thị trấn
Phú Lộc/Bãi rác thị trấn Hưng Lợi/Bãi rác xã Thạnh Trị
|
50,93
|
8,02
|
3,01
|
5
|
|
|
5
|
|
71,95
|
|
95
|
Xã Vĩnh Lợi
|
24.319
|
76,82
|
293,00
|
X (Giáp Cà Mau)
|
|
|
Bãi rác xã Vĩnh
Lợi/Bãi rác xã Vĩnh Thành/Bãi rác xã Châu Hưng
|
24,32
|
7,68
|
0,29
|
5
|
|
|
5
|
|
42,29
|
|
96
|
Xã Lâm Tân
|
32.006
|
90,83
|
292,00
|
|
|
|
Bãi rác xã Tuân
Tức/Bãi rác xã Lâm Tân/Bãi rác xã Lâm Kiết
|
32,01
|
9,08
|
0,29
|
|
|
|
5
|
|
46,38
|
|
97
|
Xã Thạnh Thới An
|
29.019
|
87,15
|
271,00
|
|
|
|
|
29,02
|
8,72
|
0,27
|
|
|
|
|
1,5
|
39,51
|
|
98
|
Xã Tài Văn
|
34.490
|
68,07
|
446,00
|
|
|
|
Bãi rác xã Tài
Văn
|
34,49
|
6,81
|
0,45
|
|
|
|
5
|
|
46,74
|
|
99
|
Xã Liêu Tú
|
31.370
|
83,15
|
385,00
|
|
|
|
|
31,37
|
8,32
|
0,39
|
|
|
|
|
|
40,07
|
|
100
|
Xã Lịch Hội Thượng
|
27.913
|
48,99
|
3.485,00
|
X (Giáp Biển
Đông)
|
|
|
Bãi rác tập
trung thị trấn Lịch Hội Thượng
|
27,91
|
4,90
|
3,49
|
5
|
|
|
5
|
|
46,30
|
|
101
|
Xã Trần Đề
|
52.771
|
93,92
|
2.903,00
|
X (Giáp Biển
Đông, Sông Hậu)
|
|
X (KCN Trần Đề)
|
Bãi rác xã Trung
Bình
|
52,77
|
9,39
|
2,90
|
5
|
|
25
|
5
|
|
100,07
|
|
102
|
Xã An Thạnh
|
37.711
|
94,92
|
2.454,00
|
X (Giáp Sông Hậu)
|
|
|
Bãi rác xã An Thạnh
1
|
37,71
|
9,49
|
2,45
|
5
|
|
|
5
|
|
59,66
|
|
103
|
Xã Cù Lao Dung
|
44.973
|
150,13
|
1.869,00
|
X (Giáp Biển
Đông, Sông Hậu)
|
|
|
Bãi rác xã An Thạnh
3/Bãi rác thị trấn Cù Lao Dung (Bãi rác xã An Thạnh 2)
|
44,97
|
15,01
|
1,87
|
5
|
|
|
5
|
|
71,86
|
Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030, thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030, thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2026
Ban hành:
16/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2026
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2026
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2026
Ban hành:
18/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/10/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
08/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2025
115
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|