|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 79/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7
năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG KHÓA XI,
NHIỆM KỲ 2026-2031, KỲ HỌP THỨ 4 (GIỮA NĂM 2026)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/201
7/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật
số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số
56/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định
một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 178/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số
120/2026/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn ngân sách nhà nước
giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15
được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà
nước giai đoạn 2026-2030;
Xét Tờ trình số 412/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố và dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra số 215/BC-KTNS ngày 30 tháng
7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo
luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị chủ đầu tư sử dụng vốn đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc
có liên quan đến xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách địa phương giai đoạn
2026-2030 thành phố Đà Nẵng.
Chương II
NGUYÊN TẮC, TIÊU
CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN
2026-2030
Điều 3. Nguyên tắc chung về phân bổ vốn
đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030
Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố thực hiện
theo quy định tại các Nghị quyết số: 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025, số
120/2026/UBTVQH15 ngày 03/02/2026 của Quốc hội và Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg
ngày 18/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Đây là căn cứ để lập kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách địa phương trong giai đoạn
2026-2030; là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc
thực hiện kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách địa phương trung hạn và hằng
năm.
1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương giai đoạn 2026-2030 phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ
chế, chính sách; phát huy vai trò đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư nhân để thu
hút, huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển; tăng cường phân cấp,
phân quyền, rà soát cắt giảm tối đa thủ tục hành chính trong quản lý đầu tư
theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các Sở, ban ngành và chính
quyền địa phương cấp xã.
3. Việc phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công ngân sách địa
phương phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển chung của
đất nước, các nghị quyết, kết luận của Bộ Chính trị, Chính phủ, Thành ủy, Hội đồng
nhân dân thành phố, quy hoạch thành phố, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
05 năm 2026- 2030 quốc gia nói chung và của thành phố nói riêng, bảo đảm mục
tiêu phát triển nhanh, bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội.
4. Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ ngân
sách địa phương trong kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030; tăng cường
huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đẩy mạnh việc thu hút các nguồn
vốn xã hội để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng.
5. Phân bổ vốn tập trung, không phân tán, dàn trải; bảo
đảm hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư. Chỉ bố
trí vốn cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ điều kiện theo quy định của Luật
Đầu tư công và văn bản pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự
án phải bảo đảm theo quy định của Luật Đầu tư công.
6. Tập trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy
nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các dự án thuộc các chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đường bộ cao tốc, đường
sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, dự án kết nối, có tác động liên vùng, liên
xã, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các chương
trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; chương
trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, tư pháp, giáo dục, đào tạo nhân lực
chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường, thích ứng
với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở bờ
sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, bảo đảm an ninh năng lượng,
an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh.
7. Ưu tiên phân bổ vốn ngân sách địa phương đối ứng thực
hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án có sử dụng vốn ngân sách trung ương và
ưu tiên bố trí cho các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng
thiên tai, góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức
sống của dân cư giữa các vùng, miền trên địa bàn thành phố.
8. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công giai đoạn
2026-2030 như sau:
a) Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn
cấp;
b) Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc
gia;
c) Hoàn trả vốn ứng trước;
d) Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng
nhưng chưa bố trí đủ vốn;
đ) Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi
nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;
e) Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường,
chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả
phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán
theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;
g) Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ kế hoạch;
h) Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê
duyệt;
i) Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
k) Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước
ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có);
l)
Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng
chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối
tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
m) Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện các
chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
n) Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của Luật
Đầu tư công.
9. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc
phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng
cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
10. Trong quá trình điều hành ngân sách nhà nước, nguồn
tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách địa phương sử dụng theo quy định của Luật
ngân sách nhà nước. Đối với phần vốn dành cho đầu tư phát triển (nếu có) báo
cáo cấp có thẩm quyền cho phép ưu tiên bố trí để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ
bản, thu hồi vốn ứng trước có trong kế hoạch đầu tư công theo quy định và các dự
án tại khoản 6 Điều này.
Điều 4. Nguyên tắc, định mức phân bổ
vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030
1. Nguyên tắc phân bổ vốn thực hiện theo quy định của
Luật Đầu tư công, Điều 3 của Nghị quyết này về các nguyên tắc
chung, thứ tự ưu tiên phân bổ vốn và các nguyên tắc cụ thể sau đây:
a) Vốn đầu tư công được bố trí cho nhiệm vụ, chương
trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư công của ngân sách địa phương theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật khác có liên
quan;
b) Bảo đảm tương quan hợp lý về cơ cấu phân bổ vốn đầu
tư công giữa các ngành, lĩnh vực và giữa các cơ quan cấp tỉnh; vốn ngân sách
thành phố bổ sung có mục tiêu cho địa phương; vốn để thực hiện các nhiệm vụ, chương
trình, dự án cụ thể tại khoản 6 và khoản 7 Điều 3 Nghị quyết này;
c) Vốn đầu tư công của các cơ quan cấp tỉnh và địa
phương được phân bổ theo ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật về đầu tư
công.
d) Phân bổ các nguồn vốn:
- Nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối và nguồn
thu sử dụng đất: thực hiện theo quy định tại Điều 5, 6, 7 của Nghị
quyết này.
- Nguồn xổ số kiến thiết do thành phố quản lý và thực
hiện phân bổ cho nhiệm vụ chi thành phố; ưu tiên đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh
vực y tế công lập, giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp (bao gồm việc ưu
tiên bố trí vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tương ứng đối với 02 lĩnh
vực này).
- Nguồn bội chi ngân sách địa phương do thành phố quản
lý và thực hiện phân bổ đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn
đã được Hội đồng nhân dân thành phố quyết định, ưu tiên bố trí cho các dự án sử
dụng vốn nước ngoài bảo đảm phù hợp với cơ chế tài chính được duyệt. Chi ngân
sách địa phương cấp tỉnh được bội chi.
- Nguồn ngân sách địa phương khác để thực hiện dự án đầu
tư công thì thực hiện phân bổ theo các quy định về sử dụng của từng nguồn vốn.
Trong đó, nguồn tăng thu theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị
quyết này.
2. Định mức phân bổ vốn giai đoạn 2026-2030
a) Bố trí vốn theo định mức trong cân đối cho các xã,
phường từ các nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối và nguồn thu tiền sử
dụng đất.
b) Ngoài việc phân bổ ngân sách trung ương, ngân sách
địa phương ưu tiên bố trí vốn cho lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số để thực hiện mục tiêu chí tối thiểu 3% ngân sách
nhà nước cho lĩnh vực này theo quy định của Luật khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; bố trí vốn cho ngành giáo dục và đào tạo để đảm bảo tỷ lệ bố trí vốn
ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo (phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng
chi ngân sách nhà nước và chi cho giáo dục đại học đạt ít nhất 3% tổng chi ngân
sách nhà nước); bố trí tối thiểu 2% tổng chi ngân sách cho văn hóa theo Nghị
quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị.
c) Phân bổ cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể
theo quy định tại khoản 6 và 7 Điều 3 Nghị quyết này và các
nhiệm vụ chi khác do ngân sách địa phương đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Trong đó, đối với các chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện theo chủ
trương đầu tư của từng chương trình do Quốc hội quyết định, theo các nguyên tắc,
định mức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương và Hội đồng
nhân dân thành phố quy định.
d) Mức vốn ngân sách địa phương còn lại (sau khi thực
hiện phân bổ theo định mức trong cân đối cho các xã phường) do thành phố quản
lý, phân bố cho các cơ quan cấp tỉnh và bổ sung có mục tiêu cho các xã, phường
theo ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và khả
năng cân đối nguồn vốn.
Việc bổ sung có mục tiêu cho các xã, phường đầu tư
công trình hạ tầng được quy định chi tiết tại Nghị quyết về kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026- 2030 theo danh mục chương trình, nhiệm vụ, dự án
cụ thể. Trong đó, ngân sách thành phố chỉ xem xét hỗ trợ đối với các dự án có
tính cấp bách, quan trọng, mang tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương.
Điều 5. Định mức phân bổ vốn nguồn
chi đầu tư phát triển trong chi cân đối giai đoạn 2026-2030
Trên cơ sở mức vốn cân đối ngân sách địa phương được cấp
có thẩm quyền giao, nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối được phân bổ
theo định mức sau:
1. Phân bổ 30% cho các xã, phường (vốn theo định mức này
được tính vào chi cân đối ngân sách cấp xã) theo hình thức tính điểm được quy định
cụ thể tại Điều 6 Nghị quyết này.
2. Mức vốn còn lại do thành phố quản lý và phân bổ;
trong đó ưu tiên bố trí vốn thực hiện các khoản chi chung, gồm: thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia; đối ứng các chương trình, dự án
ODA; hỗ trợ đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP); thực hiện các Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố có sử dụng vốn đầu tư công; các dự án quan trọng
cấp bách theo quyết định của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định pháp luật
hiện hành.
Điều 6. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn
nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối cho các xã, phường
1. Các nhóm tiêu chí tính điểm:
a) Nhóm tiêu chí dân số, gồm 02 tiêu chí: số dân trung
bình và số người dân tộc thiểu số.
b) Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 03 tiêu
chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất,
xổ số kiến thiết) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng
chi ngân sách xã phường.
c) Nhóm tiêu chí về diện tích, gồm 03 tiêu chí: Diện
tích đất tự nhiên; diện tích đất trồng lúa; tỷ lệ che phủ rừng.
d) Nhóm tiêu chí bổ sung, bao gồm: Tiêu chí xã an toàn
khu (ATK); khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự
nhóm đặc biệt; xã đặc biệt khó khăn khu vực III; tiêu chí xã đảo; xã biên giới; khu vực có yếu tố di sản văn hóa thế giới.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
a) Nhóm tiêu chí dân số, gồm 02 tiêu chí: số dân trung
bình và số người dân tộc thiểu số. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí dân số trung bình
|
Số dân trung bình
|
Điểm
|
|
Các địa phương có dân số trung bình từ 10.000 người
trở xuống
|
10
|
|
Các địa phương có dân số trung bình trên 10.000 người
đến 20.000 người, từ 0 đến 10.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ
2.000 người tăng thêm được tính
|
2
|
|
Các địa phương có dân số trung bình trên 20.000 người
đến 40.000 người, từ 0 đến 20.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ
2.000 người tăng thêm được tính
|
1
|
|
Các địa phương có dân số trung bình trên 40.000 người
đến 80.000 người, từ 0 đến 40.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ
2.000 người tăng thêm được tính
|
0,5
|
|
Các địa phương có dân số trung bình trên 80.000 người
đến 100.000 người, từ 0 đến 80.000 người được tính 40 điểm, phần còn lại cứ
2.000 người tăng thêm được tính
|
0,2
|
|
Các địa phương có dân số trung bình trên 100.000 người
|
44
|
Dân số trung bình của các địa phương để tính điểm được
xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Thống kê thành phố cung cấp.
(2) Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
Địa phương theo định mức cứ 1.000 người dân tộc thiểu số được tính 1 điểm và được xác định
căn cứ vào số liệu số liệu năm 2025 do Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp.
b) Nhóm tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 03 tiêu
chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất,
xổ số kiến thiết) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng
chi ngân sách xã phường. Cách tính cụ thể như sau:
(1) Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều:
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
|
Điểm
|
|
Các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều dưới 20%,
cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo đa chiều được tính
|
0,5
|
|
Các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều từ 20% đến
30%, từ 0 đến 20% được tính là 10 điểm, phần còn lại cứ 1 % tăng được tính
thêm
|
0,1
|
|
Các địa phương có tỷ lệ hộ nghèo đa chiều trên 30%
|
11
|
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của các địa phương để tính điểm
được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Sở Nông nghiệp và Môi trường cung
cấp.
(2) Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm
thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết);
|
Số thu nội địa
|
Điểm
|
|
Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 10 tỷ đồng
|
5
|
|
Các địa phương có số thu nội địa trên 10 tỷ đồng đến
200 tỷ đồng
|
10
|
|
Các địa phương có số thu nội địa trên 200 tỷ đồng đến
500 tỷ đồng
|
15
|
|
Các địa phương có số thu nội địa trên 500 tỷ đồng đến
1.000 tỷ đồng
|
17
|
|
Các địa phương có số thu nội địa trên 1.000 tỷ đồng
|
20
|
Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ
số kiến thiết) để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà
nước năm 2026 do Hội đồng nhân dân thành phố giao.
(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân
sách thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã:
|
Tỷ lệ bổ sung cân đối từ
ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã
|
Điểm
|
|
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách
thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã
trên 0% đến 50% được tính
|
5
|
|
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách
thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã trên 50% đến 70%, trên 0% đến
50% được tính 5 điểm, phần còn lại cứ 5% tăng thêm được tính
|
1
|
|
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách
thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã trên 70% đến 90%, trên 0% đến
70% được tính là 9 điểm, phần còn lại cứ 5% tăng thêm được tính
|
0,5
|
|
Các địa phương có tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách
thành phố so với tổng chi ngân sách phường, xã trên 90% trở lên, trên 0% đến
90% được tính là 11 điểm, phần còn lại cứ 5% tăng thêm được tính
|
0,2
|
Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách thành phố so với tổng
chi ngân sách phường, xã để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán ngân
sách địa phương năm 2026 do Hội đồng nhân dân thành phố quyết nghị.
c) Nhóm tiêu chí về diện tích, gồm 03 tiêu chí: Diện
tích đất tự nhiên; diện tích đất trồng lúa; tỷ lệ che phủ rừng. Cách tính cụ thể
như sau:
(1) Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên
|
Diện tích đất tự nhiên
|
Điểm
|
|
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 50 km2
được tính
|
8
|
|
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 50 km2
đến 150 km2, từ 0 đến 50 km2 được tính là 8 điểm, phần
còn lại cứ 20 km2 tăng được tính thêm
|
2
|
|
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 150 km2
đến 350 km2, từ 0 đến 150 km2 được tính là 18 điểm, phần
còn lại cứ 20 km2 tăng được tính thêm
|
1
|
|
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 350 km2,
từ 0 đến 350 km2 được tính là 28 điểm, phần còn lại cứ 20 km2
tăng được tính thêm
|
0,5
|
Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính toán
điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố của Thống kê thành phố năm 2025
(2) Điểm của tiêu chí diện tích đất trồng lúa
|
Diện tích đất trồng lúa
|
Điểm
|
|
Các địa phương có diện tích đất trồng lúa đến 500 ha
được tính
|
5
|
|
Các địa phương có diện tích đất trồng lúa trên 500ha
đến 1.000 ha, từ 0 đến 500ha được tính là 5 điểm, phần còn lại cứ 100ha tăng
được tính thêm
|
1
|
|
Các địa phương có diện tích đất trồng lúa trên
1.000ha, từ 0 đến 1.000ha được tính là 10 điểm, phần còn lại cứ 300ha tăng được tính thêm
|
0,5
|
Diện tích đất trồng lúa của các địa phương để tính điểm
được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.
(3) Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
Điểm
|
|
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10%
|
1
|
|
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến
50%
|
2
|
|
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50% trở
lên
|
4
|
Tỷ lệ che phủ rừng để tính điểm được xác định căn cứ
vào số liệu năm 2025 Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.
d) Tiêu chí bổ sung, bao gồm 05 tiêu chí: Đơn vị hành
chính cấp xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK; đơn vị hành chính cấp xã thuộc
khu vực chịu tác động của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt;
đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền; xã đặc biệt khó khăn khu vực
III; xã đảo; xã thuộc vùng có di sản văn hóa thế giới.
Các địa phương đáp ứng các tiêu chí, mỗi tiêu chí
tương ứng được tính 1 điểm. Trong đó:
- Số đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng căn cứ cách mạng
ATK; đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực chịu tác động của công trình quốc
phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt; đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất
liền để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Bộ Chỉ huy Quân
sự thành phố cung cấp.
- Số xã đặc biệt khó khăn khu vực III để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu
năm 2025 do Sở Dân tộc và Tôn giáo cung cấp.
- Số xã đảo để tính điểm được xác định căn cứ vào số
liệu năm 2025 do Sở Nội vụ cung cấp.
- Số xã thuộc vùng có di sản văn hóa thế giới được xác
định căn cứ vào số liệu do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cung cấp.
3. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của
từng xã, phường làm căn cứ để phân bổ vốn nguồn chi đầu tư phát triển trong chi
cân đối cho ngân sách các xã, phường theo các công thức sau:
- Điểm của tiêu chí dân số:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số của xã thứ i là Ai
+ Gọi số điểm của tiêu chí dân số trung bình xã thứ i
là hi.
+ Gọi số điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số
xã thứ i là ki.
Điểm của tiêu chí dân số xã thứ i sẽ là:
Ai = hi + ki
- Điểm của tiêu chí trình độ phát triển:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí trình độ phát triển của xã
thứ i là Bi
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều xã
thứ i là ni.
+ Gọi số điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm
thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) xã thứ i là Pi
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ
ngân sách thành phố so với tổng chi ngân sách xã thứ i là qi.
Điểm của tiêu chí trình độ phát triển xã thứ i sẽ là:
Bi = ni + pi + qi
- Điểm của tiêu chí diện tích:
+ Gọi tổng số điểm tiêu chí diện tích của xã thứ i là
Ci
+ Gọi số điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên xã
thứ i là mi
+ Gọi số điểm của tiêu chí diện tích đất trồng lúa xã
thứ i là ri
+ Gọi số điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các
xã thứ i là li
Điểm của tiêu chí diện tích xã thứ i sẽ là:
Ci = mi + li + ri
- Điểm của tiêu chí bổ sung:
+ Gọi tổng số điểm của tiêu chí bổ sung của xã thứ i
là Di
+ Gọi số điểm của tiêu chí xã thuộc vùng căn cứ cách mạng
ATK là Li.
+ Gọi số điểm của tiêu chí xã thuộc khu vực chịu tác động
của công trình quốc phòng và khu vực quân sự nhóm đặc biệt là Ei.
+ Gọi số điểm của đơn vị hành chính cấp xã có biên giới
đất liền là Fi.
+ Gọi số điểm của tiêu chí xã đặc biệt khó khăn khu vực
III là Mi.
+ Gọi số điểm của tiêu chí xã đảo là Ni.
+ Gọi số điểm của tiêu chí xã thuộc vùng có di sản văn
hóa thế giới là Hi.
Điểm tiêu chí bổ sung của xã thứ i sẽ là:
Di =Li + Ei + Fi + Mi + Ni + Hi
- Tổng điểm của xã thứ i:
+ Gọi tổng số điểm của xã thứ i là Xi:
Xi = Ai + Bi + Ci + Di
- Tổng số điểm của 93 xã, phường là
Y, ta có:

b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ
được tính theo công thức:
Gọi K là tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa
phương bố trí cho các xã, phường theo tiêu chí tính điểm.
Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư,
ta có:

c) Tổng nguồn vốn đầu tư công từ
nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối cho xã thứ i được tính theo công
thức:
Gọi Vi là số vốn trong cân đối: Vi
= z x Xi
4. Điều chỉnh mức điểm sàn
Sau khi tính điểm theo nguyên tắc, tiêu chí nêu trên,
thực hiện điều chỉnh, cân đối, bảo đảm các xã, phường tối thiểu đạt mức điểm
sàn bằng mức điểm trung bình của 30 xã, phường thấp nhất.
Điều 7. Nguyên tắc, định mức phân bổ
vốn nguồn thu tiền sử dụng đất giai đoạn 2026-2030
1. Trên cơ sở mức vốn cân đối ngân sách địa phương được
Thủ tướng Chính phủ giao, được trích một phần phân bổ cho các xã, phường (tính
vào chi cân đối ngân sách cấp xã). Mức vốn phân bổ cho từng xã, phường từ nguồn
thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân thành
phố về ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương.
2. Số vốn còn lại do thành phố quản lý và phân bổ cho
các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ chi ngân sách thành phố; trong đó ưu tiên bố
trí vốn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia; bố trí vốn thực hiện các dự
án đường sắt đô thị và công trình kết cấu hạ tầng của thành phố (bao gồm việc bổ
sung có mục tiêu cho các xã, phường).
Điều 8. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư
công ngân sách địa phương do cấp xã quản lý
1. Được phân bổ theo ngành, lĩnh vực theo quy định của
pháp luật về đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ chi đầu tư do cấp xã quản lý
và tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
2. Bảo đảm bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ, dự án theo chủ
trương đầu tư được duyệt, phù hợp với phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giai
đoạn 2026-2030 được cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Ưu tiên bố trí vốn đối ứng các dự án chương trình mục
tiêu quốc gia, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày
01/01/2015 (nếu có), bố trí vốn để hoàn thành dứt điểm các dự án dở dang, tồn đọng,
kéo dài của cấp huyện, cấp xã (trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp)
nay chuyển về cấp xã quản lý đầu tư.
4. Các dự án khởi công mới phải được hạch toán kinh tế-
xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại
Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 20/11/2020 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ chi đầu tư phát triển nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn
2021 - 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai
thực hiện Nghị quyết; căn cứ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức quy định tại Nghị
quyết này làm cơ sở tổ chức lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm,
phân bố nguồn chi đầu tư phát triển trong chi cân đối và nguồn thu sử dụng đất
ngân sách thành phố cho các xã, phường trên địa bàn thành phố giai đoạn
2026-2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, đề nghị Ủy ban nhân dân thành
phố lưu ý một số nội dung sau:
- Việc áp dụng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 đảm bảo định hướng phân bổ
nguồn lực đầu tư của thành phố theo hướng khoa học, công khai, minh bạch và hiệu
quả. Bảo đảm cơ cấu phân bổ nguồn lực hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực và địa
phương; hài hòa giữa đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế với hạ tầng xã hội, giữa
khu vực đô thị và miền núi, giữa các địa bàn động lực tăng trưởng với các khu vực
còn khó khăn; vừa tập trung nguồn lực cho các dự án trọng điểm, có tính kết nối,
lan tỏa, tạo không gian phát triển mới, vừa quan tâm đầu tư các công trình thiết
yếu phục vụ dân sinh, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, ứng phó thiên tai,
biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
- Công tác phân bổ vốn phải gắn với yêu cầu nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; ưu tiên bố trí vốn cho các chương trình, nhiệm
vụ, dự án thật sự cấp thiết, đủ điều kiện triển khai, có khả năng hoàn thành
đúng tiến độ, phát huy hiệu quả đầu tư, góp phần thực hiện các mục tiêu tăng
trưởng GRDP, nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư, khơi thông các nguồn
lực xã hội và thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù của thành phố.
Hạn chế tối đa tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán nguồn lực hoặc bố trí vốn
cho các dự án chưa bảo đảm điều kiện.
- Định kỳ giữa kỳ và cuối kỳ kế hoạch đầu tư công
trung hạn, tổ chức đánh giá việc thực hiện các nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn; trường hợp phát sinh yêu cầu cấp thiết hoặc có thay đổi lớn về cơ
chế, chính sách, nguồn lực đầu tư thì kịp thời báo cáo Hội đồng nhân dân thành
phố xem xét, điều chỉnh theo quy định. Lấy kết quả đánh giá hiệu quả sau đầu tư
là một trong những căn cứ quan trọng để
rà soát, điều chỉnh các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn trong các
giai đoạn tiếp theo.
- Tiếp tục nghiên cứu, tăng cường phân cấp, phân quyền
đi đối với nâng cao trách nhiệm của các chủ đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng
thời quan tâm đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, hoàn thiện quy trình quản lý đầu
tư công, tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao năng lực tổ chức
thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa
phương hai cấp.
Trường hợp thực hiện việc sắp xếp chính quyền địa
phương cấp xã (nếu có), số vốn trong cân đối (được định mức theo hình thức tính
điểm tại Điều 6 Nghị quyết này) của xã, phường mới được tính
cộng gộp từ số vốn của các xã, phường cũ trước sáp nhập.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng,
các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng
nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp tuyên truyền, giám sát việc tổ chức
triển khai, thực hiện Nghị quyết.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn
tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm
pháp luật khác thì giao Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời trình Hội đồng nhân
dân thành phố điều chỉnh, cập nhật đảm bảo quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà
Nẵng khóa XI, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật thuộc Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố, UBND thành phố;
- Các Sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN các phường, xã, đặc khu thuộc thành phố;
- Báo và PT, TH Đà Nẵng, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng Thông tin điện tử thành
phố, Công báo thành phố.
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn
Đức Dũng
|