Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 134/2001/QD-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 10/09/2001 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 134/2001/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2001

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 134/2001/QĐ-TTG NGÀY 10 THÁNG 9 NĂM 2001  PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH THÉP ĐẾN NĂM 2010 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;
Xét đề nghị của Bộ Công nghiệp (các công văn số 4694/CV-KHĐT ngày 11 tháng 12 năm 2000, số 2196/CV-KHĐT ngày 01 tháng 6 năm 2001) và Báo cáo thẩm định của Hội đồng Thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư (công văn số 7/TĐNN ngày 06 tháng 4 năm 2001),

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Thép đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau :

1. Mục tiêu :

a) Mục tiêu phát triển ngành Thép đến năm 2010 :

Phát triển ngành thép trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nền kinh tế; thoả mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tiến tới xuất khẩu; đẩy mạnh sản xuất, tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh tế khu vực và thế giới.

b) Tốc độ tăng trưởng bình quân 10 năm (về công suất) :

- Sản xuất thép thô (phôi thép) : Tăng bình quân 15%/năm.

- Sản xuất thép cán : Tăng bình quân 10%/năm.

2. Định hướng phát triển :

a) Về cơ cấu đầu tư :

Phát triển cân đối giữa hạ nguồn (cán, kéo, gia công sau cán) và thượng nguồn (khai thác quặng sắt, sản xuất phôi), từng bước tự đáp ứng về cơ bản phôi thép cho sản xuất cán, kéo. Kết hợp đa dạng hoá chủng loại, quy cách sản phẩm để phù hợp với nhu cầu thị trường với việc phát triển có chọn lọc, hợp lý một số sản phẩm thép chất lượng cao cho chế tạo cơ khí, đóng tầu, sản xuất ô tô và thép đặc biệt cho công nghiệp quốc phòng. Phát triển sản xuất thép và khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên trong nước (trước hết là quặng sắt) phải bảo đảm hợp lý, có hiệu quả.

b) Về công nghệ :

Sử dụng công nghệ hiện đại, tự động hoá ở mức cao, tiết kiệm nguyên, nhiên liệu, điện năng, đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường; để sản xuất được thép chất lượng cao, giá thành hạ, tăng năng suất lao động, đủ sức cạnh tranh với thép trong khu vực và quốc tế. Công nghệ lựa chọn đảm bảo bền lâu, linh hoạt (dễ nâng cấp, hiện đại hoá khi cần thiết); thay thế công nghệ lạc hậu, kém hiệu quả và tác động xấu đến môi trường.

c) Huy động các nguồn vốn đầu tư :

Huy động mọi nguồn vốn, mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành, tranh thủ đầu tư nước ngoài một cách hợp lý (trước hết là công nghệ, thiết bị); đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp trong nước tham gia sản xuất thép.

d) Về phát triển nguồn nguyên liệu :

Trong kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 tập trung nghiên cứu để có kết luận chắc chắn và khoa học về trữ lượng thương mại, khả năng khai thác và sử dụng các nguồn quặng sắt trong nước, trọng tâm là hai mỏ quặng sắt Quý Xa và Thạch Khê. Khai thác tối đa các mỏ quặng sắt nhỏ khác để sản xuất gang, tận thu nguồn thép phế liệu trong nước, đồng thời tìm nguồn nhập khẩu thép phế liệu ổn định để sản xuất phôi thép bằng lò điện đạt hiệu quả.

đ) Về thị trường :

Ngành thép làm chủ thị trường trong nước về chủng loại, chất lượng, quy cách các loại thép thông dụng, giá cả và tìm được thị trường xuất khẩu; từng bước đáp ứng dần nhu cầu về thép tấm, thép lá và thép đặc biệt phục vụ cơ khí chế tạo. Phấn đấu đến năm 2010 sản xuất thép trong nước đáp ứng được 75% - 80% nhu cầu tiêu dùng thép trong nước, trong đó riêng Tổng công ty Thép Việt Nam (kể cả phần trong các liên doanh) chiếm tỷ trọng trên 50% về thép xây dựng và khoảng 70% về thép tấm, thép lá.

e) Về phát triển nguồn nhân lực :

Chú trọng công tác đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ kỹ sư luyện kim, cán bộ quản lý ngành, công nhân kỹ thuật lành nghề; đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành thép.

g) Các dự án đầu tư giai đoạn 2001 - 2010 :

Các dự án đầu tư giai đoạn 2001 - 2005 đưa vào kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 (Phụ lục I). Các dự án đầu tư sau năm 2005 là định hướng (Phụ lục II).

3. Các chỉ tiêu của quy hoạch :

a) Các chỉ tiêu về công suất thiết kế các nhà máy thép (sản xuất phôi thép, cán thép và gia công sau cán) :

 

Đến năm 2005

Đến năm 2010

- Sản xuất phôi thép

1,5 triệu t/n

1,8 - 2,0 triệu T/n

- Cán thép

4,2 triệu T/n

6,5 triệu T/n

- Gia công sau cán

1,0 triệu T/n

1,6 triệu T/n

b) Các chỉ tiêu sản lượng :

 

Đến năm 2005

Đến năm 2010

- Phôi thép (thép thô)

1,2 - 1,4 triệu t/n

1,8 triệu T/n

- Thép cán các loại

2,5 - 3,0 triệu T/n

4,5 - 5,0 triệu T/n

- Sản phẩm gia công sau cán

0,6 triệu T/n

1,2 - 1,5 triệu T/n

c) Nhu cầu vốn đầu tư :

Tổng vốn đầu tư phát triển ngành Thép trong 10 năm ước tính khoảng 60.000 tỷ đồng, trong đó :

+ Giai đoạn 2001 - 2005 khoảng : 16.000 tỷ đồng.

+ Giai đoạn 2006 - 2010 khoảng : 44.000 tỷ đồng.

Điều 2. Một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện Quy hoạch phát triển ngành Thép đến năm 2010 :

1. Nhà nước hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách, vốn ODA để xây dựng Quy hoạch phát triển ngành; các dự án trọng điểm, phát triển vùng nguyên liệu quặng sắt, chất trợ dung; đầu tư các công trình hạ tầng đối với các khu khai thác nguyên liệu; các nhà máy luyện kim mới quy mô lớn; các dự án xử lý môi trường; đầu tư cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học, công nghệ của các viện, trường trong ngành.

2. Cho phép các dự án phát triển thượng nguồn (khai thác quặng sắt, sản xuất phôi thép) được :

a) Vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo mức lãi suất ưu đãi (3%/năm) như quy định tại Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ. Thời gian vay vốn 12 năm, có 3 năm ân hạn.

b) Là lĩnh vực ưu đãi đầu tư và được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước.

3. Đối với các dự án có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, Chính phủ sẽ xem xét bảo lãnh khi mua thiết bị trả chậm, vay thương mại của các nhà cung cấp hoặc tổ chức tài chính trong và ngoài nước.

4. Cho phép các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay đang sản xuất phôi thép được cấp lại tiền thu sử dụng vốn trong thời gian 5 năm (2001 - 2005), coi đây là khoản ngân sách Nhà nước cấp cho doanh nghiệp để nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và bổ sung vốn lưu động.

5. Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm thép vào các thị trường có tiềm năng, đặc biệt là các nước láng giềng và khu vực. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu trong năm 2001, trình Thủ tướng Chính phủ chính sách hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm thép xây dựng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện :

1. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo Tổng công ty Thép Việt Nam :

- Xác định thứ tự ưu tiên, quy mô, địa điểm từng công trình đầu tư mới; đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở hiện có; đầu tư phát triển vùng nguyên liệu khoáng trong từng giai đoạn; hướng dẫn các chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án.

- Cập nhật kịp thời và thời sự hóa Quy hoạch phát triển ngành Thép đến năm 2010, khi có sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

- Tổ chức hệ thống thông tin để giúp các doanh nghiệp nắm bắt nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.

2. Các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công nghiệp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Quỹ hỗ trợ phát triển căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tìm nguồn vốn trong và ngoài nước, kể cả vốn vay ưu đãi ODA và FDI, bố trí nguồn vốn và cho vay vốn theo kế hoạch hàng năm, đáp ứng nhu cầu đầu tư ngành Thép.

3. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế, chính sách tài chính, chính sách huy động các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển ngành thép; quản lý thống nhất về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm; chống gian lận thương mại.

Điều 4. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của mình, trong đó cần chú ý đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa Quy hoạch phát triển ngành Thép với quy hoạch phát triển của các Bộ, ngành và các địa phương.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển, Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc Tổng công ty Thép Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No: 134/2001/QD-TTg

Hanoi, September 10, 2001

 

DECISION

APPROVING THE OVERALL PLANNING ON THE DEVELOPMENT OF THE STEEL INDUSTRY TILL 2010

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the September 30, 1992 Law on Organization of the Government;
Pursuant to the Government’s Decree No. 52/1999/ND-CP of July 8, 1999 issuing the Regulation on investment and construction management and Decree No. 12/2000/ND-CP of May 5, 2000 amending and supplementing a number of articles of the Regulation on investment and construction management,
At the proposal of the Ministry of Industry (Official Dispatches No. 4694/CV-KHDT of December 11, 2000 and No. 2196/CV-KHDT of June 1, 2001) and considering the evaluation report of the State Council for Evaluation of Investment Projects (Official Dispatch No. 7/TDNN of April 6, 2001),

DECIDES:

Article 1.- To approve the Overall Planning on the Development of the Steel Industry till 2010, with the following principal contents:

1. Objectives:

a/ Objectives for the development of the steel industry till 2010:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



b/ Annual average growth rates over the next 10 years time (in capacity):

- Manufacture of unwrought steel (steel cast): To increase by 15% annually on average;

- Manufacture of rolled steel: To increase by 10% annually on average.

2. Development orientations:

a/ Regarding the investment structure:

To balance the development between downstream activities (rolling, laminating, post-rolling processing) and upstream activities (iron ore extraction, cast manufacture), to step by step strive for a substantial self-supply of steel cast for rolling and lamination. To combine the diversification of product categories and specifications so as to meet the market demand with the selective and rational development of a number of high-quality steel products for mechanical engineering, shipbuilding and automobile manufacture, and special-type steel for defense industry. The development of the steel manufacture and the exploitation and use of domestic natural resources (first of all iron ores) must ensure rationality and effectiveness.

b/ Technologically:

To utilize modern technology and automation at high level, save raw materials, fuel and power, ensure environmental standards in order to be able to manufacture high-quality steel at low costs, with increased productivity, and capable of competing with steel manufactured in the region and world. Selected technologies must be durable and flexible (to be upgraded and modernized when necessary); to replace obsolete, inefficient and environment-unfriendly technologies.

c/ Mobilization of various investment capital sources:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



d/ Regarding the development of raw material sources:

In the five-year 2001-2005 plan, to concentrate on research so as to get solid and scientific conclusions on the commercial deposits, exploitation capacity and use of domestic iron ores, primarily Quy Xa and Thach Khe iron ore mines. To exploit to the utmost other small iron ore mines for the manufacture of pig-iron, fully exploit the source of domestic steel scraps, and at the same time to seek for stable sources for importing steel scraps for the efficient manufacture of steel cast by electric furnaces.

e/ Regarding markets:

The steel industry shall dominate the domestic market in terms of categories, quality and specifications as well as prices of common-type steel, and be able to find export outlets; step by step meet the needs for steel sheets and plates as well as special-type steel in service of the mechanical engineering. To strive that by 2010 the domestic steel manufacture shall satisfy 75%-80% of the domestic steel consumption demand, of which the Vietnam Steel Corporation (including its proportions in joint ventures) shall represent over 50% of construction steel and around 70% of steel plates and sheets.

f/ Regarding the human resource development:

To attach importance to the training and re-training of the contingents of metallurgical engineers, managerial personnel and skilled technical workers; to invest in scientific and technological research in order to meet the development requirements of the steel industry.

g/ Investment projects in the 2001-2010 period:

The investment projects in the 2001-2005 period shall be incorporated in the 2001-2005 five-year plan (Appendix I). The investment projects after 2005 are for orientation (Appendix II).

3. The planning’s targets:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

By 2005

By 2010

- Steel cast manufacture

1.5 mil. tons/year

1.8 - 2.0 mil. tons/year

- Steel rolling

4.2 mil. tons/year

6.5 mil. tons/year

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1.0 mil. tons/year

1.6 mil. tons/year

b/ Output targets:

 

By 2005

By 2010

- Steel cast (unwrought steel)

1.2 - 1.4 mil. tons/year

1.8 mil. tons/year

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



2.5 -3.0 mil. tons/year

4.5 - 5.0 mil. tons/year

- Post-rolling processed products

0.6 mil. tons/year

1.2 - 1.5 mil. tons/year

c/ Investment capital needs:

The total investment capital amount for the development of the steel industry over the next ten years is estimated at about VND 60,000 billion, of which:

+ The 2001-2005 period: About VND 16,000 billion.

+ The 2006-2010 period: About VND 44,000 billion.

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1. The State shall provide supports from the budget capital and ODA capital for the formulation of the industry’s development planning; key projects; develop areas of raw-material iron ore and flux; invest in infrastructural works in the raw material-exploiting areas, new large-scale metallurgical factories, environmental treatment projects; invest in the training and scientific and technological research work of various institutes and schools in the industry.

2. To permit upstream development projects (exploiting iron ores, manufacturing steel cast):

a/ To borrow the State’s development investment credit capital at a preferential interest rate (3%/year) as set out in the Government’s Resolution No. 05/2001/NQ-CP of May 24, 2001. The capital borrowing duration is 12 years and the grace period is three years.

b/ To fall into the investment preference field and enjoy investment preferences under the provisions of the Law on Domestic Investment Promotion.

3. For projects of important significance to the national economy, the Government shall consider to provide guarantee for them to purchase equipment on deferred payment or borrow commercial loans from suppliers or financial institutions inside and outside the country.

4. To permit State enterprises currently engaged in manufacturing steel cast to receive back the capital use levy for a five years time (2001-2005), regarding it as a State budget grant to the enterprises for upgrading their technical infrastructure and adding to their working capital.

5. The Government encourages enterprises to boost the export of their steel products into potential markets, particularly neighboring and regional countries. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility and coordinate with the concerned agencies in studying in 2001 and submitting to the Prime Minister a policy to support the export of construction steel products.

Article 3.- Organization of implementation

1. The Ministry of Industry shall have to direct the Vietnam Steel Corporation:

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



- To update and adjust in time the planning on the development of the steel industry till 2010; any amendments or supplements to make it suitable to the practical situation must be submitted to the Prime Minister for consideration and decision.

- To organize the information system to assist enterprises to grasp the demands of the domestic and overseas markets.

2. The Ministries of: Planning and Investment; Finance; and Industry; the State Bank of Vietnam and the Development Assistance Fund shall base themselves on their assigned functions and tasks to seek for domestic and foreign capital sources, including concessional ODA loans and FDI, arrange capital sources and lend capital according to annual plans to meet the investment needs of the steel industry.

3. The Ministry of Industry shall assume the prime responsibility and coordinate with the concerned ministries and branches in elaborating financial mechanisms and policies, policies to mobilize various economic sectors to invest in developing the steel industry; perform the uniform management over product standards and quality; and fight trade frauds.

Article 4.- The ministries, branches and People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall implement the planning according to their respective functions and tasks, paying attention to ensuring the uniformity and consistency between the planning on the development of the steel industry and the development plannings of the ministries, branches and localities.

Article 5.- This Decision takes effect 15 days after the date of issuance.

Article 6.- The ministers, the heads of the ministerial-level agencies, the heads of the agencies attached to the Government, the presidents of the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities, the chairman of the Managing Board and director general of the Development Assistance Fund, the chairman of the Managing Board and director general of the Vietnam Steel Corporation shall have to implement this Decision.

 

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

APPENDIX I

LIST OF INVESTMENT PROJECTS IN THE 2001-2005 PERIOD
(Issued together with Decision No. 134/2001/QD-TTg of September 10, 2001 of the Prime Minister)

Ordinal number

Titles of projects and constructions

Investment forms

Design capacity (1,000 tons/year)

Products

Tempo and location

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1

In-depth investment projects in the rolling, Southern Steel Company, Da Nang Steel Company, and technical renovation of Thai Nguyen Metallurgy Company

Self- investment

Cast 500 Rolling 700

Long products

2000-2002 at existing establishments of the Vietnam Steel Corporation

Continuity and new construction

2

Phu My Steel Cold Rolling Plant

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



205

Cold-rolling bands

2000-2004 in Ba Ria-Vung Tau

Feasibility study report already completed

3

Phu My Steel Plant

Self- investment

Cast 500 Rolling 300

Steel cast and long products

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Pre-feasibility study report already completed

4

Northern Steel Plant

Self- investment or joint venture

Cast 500 Rolling 300

Steel cast and long products

2002-2005 in Quang Ninh or Hai Phong

Pre-feasibility study report being made

5

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Self- investment or joint venture

1,000

Hot-rolling plates and bands

2003-2007

To be continued in next five years

6

Thai Nguyen Metallurgy Plant, Phase 2

Self- investment

300

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



From 2002 in Thai Nguyen

Rolling first, carefully studying the metallurgy stage

7

Quy Xa and Thach Khe raw material mines and combined steel factory

Investment preparation

 

Iron ore for upstream development

2002-2005

Studying and making the feasibility study report, possibly exploiting Quy Xa mine first

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Non-State steel-rolling projects

Private

About 1,000

Long products

 

Schemes already completed or being elaborated

 

APPENDIX II

ORIENTATION ON INVESTMENT PROJECTS IN THE 2006-2010 PERIOD
(Issued together with Decision No. 134/2001/QD-TTg of September 10, 2001 of the Prime Minister)

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Project titles

Investment form

Design capacity (1,000 tons/year)

Products

Tempo and location

Tempo and location

I

Combined steel plant 4.5 mil. tons/year

 

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



 

 

 

1.1

Step 1: Hot rolling and cold rolling

Self-investment or joint venture

Hot rolling: 1,500; Cold rolling: 600

Cold- and hot-rolling bands

2007-2010 in Central Vietnam

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



1.2

Step 2: Blast-furnace, steel furnace, continuous molding for the first time

Self- investment

2,500

Flat cast

2008-2012 in Central Vietnam

To be continued after 2010

2

Thach Khe mine

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



10,000

Iron ore

2007-2011 in Ha Tinh

To be continued after 2010

3

Special-type steel plant

Self- investment

100

Special steel for mechanical engineering

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Feasibility study report already made

4

VinaKyoei steel cast plant

Joint venture

500

Steel cast

2006-2008 in Ba Ria- Vung Tau

Feasibility study report already made

5

...

...

...

Please sign up or sign in to your Pro Membership to see English documents.



Joint venture or self- investment

1,400

Spongy iron for use as raw materials for steel metallurgy

Ba Ria- Vung Tau

To continue studying investment capability when conditions permit

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Decision No. 134/2001/QD-TTg of September 10, 2001, approving the overall planning on the development of the steel industry till 2010.

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.135

DMCA.com Protection Status
IP: 44.192.20.240
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!