|
BỘ KHOA
HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/2025/TT-BKHCN
|
Hà Nội,
ngày 30 tháng 11 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
BAN
HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRUY NHẬP VÔ TUYẾN BĂNG TẦN 6
GHZ”
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng
6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng
6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 24 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Tần số vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tần
số vô tuyến điện ngày 09 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định
số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Viễn thông;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy
nhập vô tuyến băng tần 6 GHz.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy nhập vô
tuyến băng tần 6 GHz (QCVN 136:2025/BKHCN).
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Các thiết bị có mã HS là 8517.62.51 nêu
tại Mục 2.5 Phụ lục I Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN
ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định danh mục
sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn lĩnh vực công nghệ thông tin và viễn
thông thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ áp dụng QCVN 136:2025/BKHCN
thay thế cho QCVN 47:2015/BTTTT kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy Ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông,
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa
học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh
vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học
và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND và Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý, xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, CVT.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn
Mạnh Hùng
|
QCVN 136:2025/BKHCN
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRUY NHẬP VÔ TUYẾN BĂNG TẦN 6 GHZ
National
technical regulation on radio access equipment operating in the 6 GHz band
3.1.1. Giới thiệu
3.1.2. Điều kiện đo thông thường
3.1.3. Điều kiện đo tới hạn
3.2. Kết quả đo
3.3. Các điều kiện đo khác
3.3.1. Chuỗi đo
3.3.2. Kênh đo
3.3.3. Ăng ten
3.3.4. Thiết bị
3.3.5. Phép đo dẫn, phép đo bức xạ
3.4. Các phép đo
3.4.1. Khai báo thiết bị
3.4.2. Tần số trung tâm danh định
3.4.3. Công suất đầu ra RF
3.4.4. Mật độ phổ công suất
3.4.5. Phát xạ không mong muốn của máy
phát ngoài băng WAS/RLAN 6 GHz
3.4.6. Phát xạ không mong muốn của bộ
phát trong băng WAS/RLAN 6 GHz
3.4.7. Phát xạ giả máy thu
3.4.8. Cơ chế truy nhập kênh
3.4.9. Đặc tính chặn máy thu
3.4.10. Độ chọn lọc máy thu
3.4.11. Thiết kế cơ khí và điện
3.4.12. Hoạt động VLP NB với một PSD
trên 1 dBm/MHz
3.4.13. Thủ tục đánh giá UAR
4. QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Mã
HS thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz
Phụ lục B (Quy định) Hệ
thống đo và cách bố trí đo bức xạ
Phụ lục C (Quy định)
Thủ tục cho phép đo bức xạ
Phụ lục D (Tham khảo)
Độ không đảm bảo đo
Phụ lục E (Tham khảo)
Ví dụ về mặt nạ phổ
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 136:2025/BKHCN do Cục Viễn thông
biên soạn, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình duyệt và thẩm
định, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Thông tư số 41/2025/TT-BKHCN
ngày 30 tháng 11 năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ TRUY NHẬP VÔ TUYẾN BĂNG TẦN 6 GHZ
National
technical regulation on radio access equipment operating in the 6 GHz band
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp đo cho hệ thống truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz bao gồm
thiết bị mạng nội bộ không dây (WAS/RLAN) (không bao gồm thiết bị băng hẹp) có
khả năng hoạt động trên toàn bộ hoặc một số băng tần quy định trong Bảng 1.
Quy chuẩn này đưa ra các yêu cầu truy
nhập băng thông để chia sẻ tài nguyên băng thông với các thiết bị khác.
Bảng 1 - Dải
tần hoạt động của thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6 GHz
|
Chức năng
|
Dải tần
|
|
Phát
|
5 945 MHz
đến 6 425 MHz
|
|
Thu
|
5 945 MHz
đến 6 425 MHz
|
Mã số HS thiết bị truy nhập vô tuyến
băng tần 6 GHz theo quy định tại Phụ lục A.
1.2. Đối
tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ
chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh và khai
thác các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt
Nam.
1.3. Tài
liệu viện dẫn
[1] IEEE 802.11ax™-2021: "IEEE
Standard for Information Technology - Telecommunications and Information
Exchange between Systems - Local and Metropolitan Area Networks - Specific
Requirements - Part 11: Wireless LAN Medium Access Control (MAC) and Physical
Layer (PHY) Specifications - Amendment 1: Enhancements for High-Efficiency
WLAN".
[2] ETSI TS 138 141-1 (V17.8.0)
(01-2023): "5G; NR; Base Station (BS) conformance testing Part 1:
Conducted conformance testing (3GPP TS 38.141-1 version 17.8.0 Release 17)".
[3] ETSI TS 138 141-2 (V17.8.0)
(01-2023): "5G; NR; Base Station (BS) conformance testing Part 2: Radiated
conformance testing (3GPP TS 38.141-2 version 17.8.0 Release 17)".
[4] ETSI EG 203 367 (V1.1.1) (06-2016):
"Guide to the application of harmonised standards covering articles 3.1 b
and 3.2 of the Directive 2014/53/EU (RED) to multi-radio and combined radio and
non-radio equipment".
[5] ETSI TR 100 028-1 (V1.4.1)
(12-2001): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters
(ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment
characteristics; Part 1".
[6] ETSI TR 100 028-2 (V1.4.1)
(12-2001): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters
(ERM); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment
characteristics; Part 2".
[7] ETSI TR 102 273-2 (V1.2.1)
(12-2001): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters
(ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and
evaluation of the corresponding measurement uncertainties; Part 2: Anechoic
chamber".
[8] ETSI TR 102 273-3 (V1.2.1)
(12-2001): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters
(ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and
evaluation of the corresponding measurement uncertainties; Part 3: Anechoic
chamber with a ground plane".
[9] ETSI TR 102 273-4 (V1.2.1)
(12-2001): "Electromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters
(ERM); Improvement on Radiated Methods of Measurement (using test site) and
evaluation of the corresponding measurement uncertainties; Part 4: Open area
test site".
[10] ERC Recommendation 74-01 (approved
1998, amended 29 May 2019, updated 1 October 2021 and corrected 23 May 2022):
"Unwanted emissions in the spurious domain".
[11] Commission Implementing Decision
(EU) 2021/1067 of 17.6.2021 on the harmonised use of radio spectrum in the 5
945-6 425 MHz frequency band for the implementation of wireless access systems
including radio local area networks (WAS/RLANs).
[12] QCVN
65:2021/BTTTT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truy nhập vô tuyến
băng tần 5 GHz”.
1.4. Giải
thích từ ngữ
1.4.1. Băng tần
WAS/RLAN 6 GHz (6 GHz WAS/RLAN band)
Dải tần số từ 5 945 MHz đến 6 425 MHz.
1.4.2. Tín hiệu
lân cận (Adjacent signal)
Tín hiệu ngay sát tín hiệu mong muốn.
1.4.3. Các kênh
lân cận liền kề (Alternate adjacent channels)
Các kênh có độ lệch với kênh mong muốn
bằng hai lần khoảng cách kênh.
1.4.4. Bộ ăng
ten (Antenna assembly)
Bao gồm ăng ten (tích hợp hoặc chuyên
dụng), cáp đồng trục, đầu nối và bộ phận chuyển mạch liên quan nếu được sử
dụng.
CHÚ THÍCH 1: Bộ ăng ten tương ứng với
thành phần trong một nhánh phát.
CHÚ THÍCH 2: Tăng ích bộ ăng ten (G) là
tăng ích của chính ăng ten không bao gồm tăng ích do sử dụng các kỹ thuật như điều
hướng búp sóng, tính bằng dBi.
1.4.5. Thủ tục
dự phòng (Backoff procedure)
Thủ tục cho phép chia sẻ tài nguyên
chung bằng cách lựa chọn truyền ngẫu nhiên từ các thiết bị yêu cầu truy nhập
kênh vận hành để truyền thông tin.
1.4.6. Tăng ích
điều hướng (Beamforming gain)
Tăng ích do sử dụng kỹ thuật điều hướng
búp sóng trong hệ thống ăng ten thông minh.
CHÚ THÍCH: Tăng ích điều hướng độc lập
và tách riêng so với tăng ích bộ ăng ten.
1.4.7. Cụm (Burst)
Khoảng thời gian sóng vô tuyến được phát
đi theo yêu cầu, trước và sau khoảng thời gian này không thực hiện phát dữ
liệu.
1.4.8. Kênh (Channel)
Phần liên tục của phổ tần số vô tuyến
được sử dụng để phát và thu tín hiệu bởi thiết bị WAS/RLAN, được xác định bằng
tần số trung tâm danh định và băng thông danh định.
CHÚ THÍCH: Thiết bị WAS/RLAN có thể hoạt
động (phát/thu) trên một hoặc nhiều kênh lân cận hoặc không lân cận đồng thời.
1.4.9. Bộ truy
nhập kênh CAE (Channel Access Engine)
Cơ chế quyết định khi nào được phép thực
hiện một lần phát tín hiệu.
1.4.10. Bảng
phân hoạch kênh (Channel plan)
Danh sách bao gồm tần số trung tâm các
kênh cùng với băng thông kênh danh định tương ứng.
1.4.11. Đánh giá
kênh sạch CCA (Clear Channel Assessment (CCA))
Thủ tục được thiết bị sử dụng để xác
định khả năng kênh đang bị chiếm dụng để truyền tin.
1.4.12. Cửa sổ
tranh chấp CW (Contention Window (CW))
Tham số chính xác định khoảng thời gian
thực hiện thủ tục dự phòng.
1.4.13. Ăng ten
chuyên dụng (Dedicated antenna)
Ăng ten nằm ngoài thiết bị, sử dụng đầu
nối ăng ten với cáp hoặc ống dẫn sóng, và được thiết kế hoặc phát triển cho một
hoặc nhiều loại thiết bị cụ thể.
1.4.14. Phát
hiện năng lượng ED (Energy Detect (ED))
Cơ chế được hệ thống thích nghi sử dụng
để xác định khả năng có thiết bị khác hoạt động trong kênh bằng cách phát hiện
mức tín hiệu do các thiết bị đó phát ra.
1.4.15. Hồ sơ
môi trường (Environmental profile)
Dải điều kiện môi trường mà thiết bị
hoạt động trong đó phải tuân thủ các quy định đưa ra trong quy chuẩn.
1.4.16. Chu kỳ
khung cố định FFP (Fixed Frame Period (FFP))
Thời gian định kỳ của cấu trúc phát/thu
đối với thiết bị FBE.
1.4.17. Thiết bị
dựa trên khung FBE (Frame Based Equipment (FBE))
Thiết bị thực hiện phát/thu định kỳ với
chu kỳ bằng chu kỳ khung cố định FFP.
1.4.18. Nhảy tần
(Frequency hopping)
Cơ chế trong đó thiết bị chuyển đổi các
tần số nhảy khác nhau trong băng tần WAS/RLAN 6 GHz.
1.4.19. Tần số
nhảy (Hop frequency)
Tần số trung tâm được sử dụng cho hoạt
động nhảy tần số.
1.4.20. Thiết bị
khởi tạo (Initiating device)
Thiết bị khởi tạo chuỗi một hoặc nhiều
tín hiệu phát.
1.4.21. Ăng ten
tích hợp (Integral antenna)
Ăng ten được thiết kế như một phần cố
định của thiết bị (không sử dụng đầu nối bên ngoài) và không thể tháo rời khỏi
thiết bị bởi người dùng nhằm mục đích kết nối một ăng ten khác.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ “ăng ten tích
hợp” tương đương với “ăng ten liền khối”.
CHÚ THÍCH 2: Ăng ten tích hợp có thể
được lắp đặt bên trong hoặc bên ngoài thiết bị. Trong trường hợp ăng ten đặt
bên ngoài, có thể sử dụng cáp không thể tháo rời hoặc ống dẫn sóng.
1.4.22. Nghe trước
khi nói (LBT) (Listen Before Talk (LBT))
Cơ chế trong đó thiết bị thực hiện thủ
tục CCA để kiểm tra trước khi sử dụng kênh.
1.4.23. Thiết bị
dựa trên tải (LBE) (Load Based Equipment (LBE))
Thiết bị tạo và thực hiện phát/thu tín
hiệu theo nhu cầu sử dụng và không cố định theo thời gian.
1.4.24. Thiết bị
LPI (LPI devices)
Thiết bị vô tuyến công suất thấp được
thiết kế dùng trong môi trường trong nhà.
1.4.25. Điểm
truy nhập trong nhà công suất thấp (LPI AP) (Low Power Indoor Access Point
(LPI AP))
Điểm truy nhập LPI hoặc cầu nối LPI.
1.4.26. Thiết bị
băng hẹp (NB) (NarrowBand (NB) device)
Thiết bị công suất rất thấp (VLP) hoạt
động với băng thông dưới 20 MHz.
1.4.27. Khe thời
gian quan sát (Observation slot)
Khoảng thời gian kênh được kiểm tra để
phát hiện sự hiện diện của các tín hiệu phát khác.
1.4.28. Kênh bị
chiếm dụng (Occupied channel)
Kênh mà cơ chế truy nhập kênh phát hiện
có các tín hiệu phát.
1.4.29. Thủ tục
sau dự phòng (Post backoff)
Thủ tục dự phòng được áp dụng ngay sau
mỗi lần phát tín hiệu thành công.
1.4.30. Khoảng
thời gian ưu tiên (Prioritization period)
Khoảng thời gian bao gồm khởi tạo và
quan sát để thực hiện kiểm tra việc thiết bị khác thực hiện phát trên kênh hoạt
động.
1.4.31. Chuỗi
thu (Receive chain)
Mạch thu tín hiệu kèm theo một ăng ten
tương ứng.
1.4.32. Thiết bị
đáp ứng (Responding device)
Thiết bị phát tín hiệu để đáp lại các
hoạt động của thiết bị khởi tạo.
1.4.33. Hệ thống
ăng ten thông minh (Smart antenna systems)
Thiết bị kết hợp nhiều ăng ten phát và/hoặc
thu tín hiệu, có chức năng xử lý tín hiệu để tăng băng thông và/hoặc tối ưu khả
năng phát và/hoặc thu tín hiệu vô tuyến.
1.4.34. Thiết bị
độc lập (Stand-alone equipment)
Thiết bị được sử dụng trong mạng vô
tuyến có khả năng hoạt động độc lập.
1.4.35. Kênh
không bị chiếm dụng (Unoccupied channel)
Kênh mà cơ chế truy nhập kênh không phát
hiện có tín hiệu phát trên đó.
1.4.36. Thiết bị
VLP (VLP devices)
Thiết bị vô tuyến công suất rất thấp
được thiết kế dùng cả trong nhà và ngoài trời.
1.4.37. Hệ thống
vô tuyến băng rộng cho mạng truy nhập không dây WAS/RLAN
Các hệ thống vô tuyến băng rộng cho phép
truy nhập không dây cho các ứng dụng công cộng và tư nhân cho tất cả các cấu
trúc mạng cơ sở hạ tầng.
1.4.38. Thiết bị WAS/RLAN
(WAS/RLAN
devices)
Các thành phần hoặc tổ hợp phụ được thiết
kế để phát và/hoặc nhận sóng vô tuyến nhằm mục đích truyền vô tuyến và được sử
dụng trong thiết bị WAS/RLAN.
CHÚ THÍCH: Các loại và phân loại được
quy định trong 2.2.
1.5. Ký hiệu
|
A
|
Công suất đo được tại
đầu ra
|
|
CWmin
|
Kích thước cửa sổ
tranh chấp tối thiểu
|
|
CWmax
|
Kích thước cửa sổ
tranh chấp tối đa
|
|
D
|
Mật độ công suất đo
được
|
|
dB
|
Đề-xi-ben
|
|
dBc
|
dB so với công suất
phát
|
|
dBi
|
dB so với tăng ích
của một ăng ten đẳng hướng
|
|
dBm
|
dB so với 1 mW
|
|
dBr
|
dB so với mức tham
chiếu
|
|
E
|
Cường độ trường
|
|
E0
|
Cường độ trường tham
chiếu
|
|
fc
|
Tần số trung tâm danh
định cho các kênh 20 MHz
|
|
fc_offset
|
Độ lệch tần số từ tần
số trung tâm danh định
|
|
G
|
Độ tăng ích của ăng
ten
|
|
GHz
|
Giga héc
|
|
Hz
|
Héc
|
|
kHz
|
Kilô héc
|
|
M
|
Phân đoạn tần số giữa
biên bên dưới của kênh thấp nhất đang sử dụng và biên bên trên của kênh cao
nhất đang sử dụng trong trường hợp đa kênh, khi trong một nhóm các kênh lân
cận, kênh thấp nhất và/hoặc kênh cao nhất không được sử dụng để phát
|
|
MHz
|
Mega héc
|
|
ms
|
Mili giây
|
|
mW
|
Mili oát
|
|
nch
|
Định danh kênh
|
|
p
|
Bộ đếm chu kì ưu tiên
|
|
PH
|
EIRP được tính tại
mức công suất lớn nhất
|
|
PL
|
EIRP được tính tại
mức công suất nhỏ nhất
|
|
Pburst
|
Công suất trung bình
RMS trên toàn bộ cụm phát
|
|
Pmax
|
Công suất phát tối đa
được cấu hình (trên kênh, đơn vị tính dBm)
|
|
PD
|
Mật độ phổ công suất
được tính
|
|
Pd
|
Xác suất phát hiện
|
|
q
|
Bộ đếm liên quan thủ
tục dự phòng
|
|
Samples/s
|
Mẫu trên giây
|
|
Tch
|
Số chuỗi phát đang
hoạt động
|
|
Tx
|
Máy phát
|
|
TxOff
|
Tắt máy phát
|
|
TxOn
|
Bật máy phát
|
|
U
|
Băng thông tổng của
các kênh lân cận sử dụng để phát trong trường hợp hoạt động đa kênh trong khi
một nhóm các kênh lân cận, kênh thấp nhất và/hoặc kênh cao nhất không được sử
dụng để phát
|
|
x
|
Chu kì quan sát
|
|
Y
|
Tăng ích (ăng ten)
định hướng
|
1.6. Chữ
viết tắt
|
ACK
|
Xác nhận
|
Acknowledgement
|
|
AP
|
Điểm truy nhập
|
Access Point
|
|
ATT
|
Bộ suy hao AT
|
ATTenuator
|
|
AWGN
|
Nhiễu trắng Gauss
|
Additive White
Gaussian Noise
|
|
CCA
|
Đánh giá kênh sạch
|
Clear Channel
Assessment
|
|
COT
|
Thời gian chiếm dụng
kênh
|
Channel Occupancy
Time
|
|
CW
|
Cửa sổ tranh chấp
|
Contention Window
|
|
DC
|
Dòng một chiều
|
Direct Current
|
|
ED
|
Phát hiện năng lượng
|
Energy Detect
|
|
EDT
|
Ngưỡng phát hiện năng
lượng
|
Energy Detect
Threshold
|
|
EIRP
|
Công suất bức xạ đẳng
hướng tương đương
|
Equivalent
Isotropically Radiated Power
|
|
ERP
|
Công suất bức xạ hiệu
dụng
|
Effective Radiated
Power
|
|
FAR
|
Phòng hấp thụ toàn phần
|
Fully Anechoic Room
|
|
FBE
|
Thiết bị dựa trên
khung
|
Frame Based Equipment
|
|
FER
|
Tỷ số lỗi khung
|
Frame Error Rate
|
|
FFP
|
Chu kỳ khung cố định
|
Fixed Frame Period
|
|
IEEE
|
Viện Kỹ sư Điện và
Điện tử
|
Institute of
Electrical and Electronic Engineers
|
|
IF
|
Tần số trung gian
|
Intermediate
Frequency
|
|
LBE
|
Thiết bị dựa trên tải
|
Load Based Equipment
|
|
LBT
|
Nghe trước khi nói
|
Listen Before Talk
|
|
LO
|
Dao động nội
|
Local Oscillator
|
|
LPDA
|
Ăng ten lưỡng cực
theo chu kỳ logarit
|
Logarithmic Periodic
Dipole Antenna
|
|
LPI
|
Công suất thấp trong
nhà
|
Low Power Indoor
|
|
NB
|
Băng hẹp
|
Narrow Band
|
|
NR
|
Mạng vô tuyến 5G
|
New Radio
|
|
OATS
|
Hệ thống đo ngoài
trời
|
Open Area Test Site
|
|
OFDM
|
Ghép kênh phân chia
theo tần số trực giao
|
Orthogonal Frequency
Division Multiplexing
|
|
PFD
|
Mật độ thông lượng
công suất
|
Power Flux Density
|
|
PER
|
Tỷ lệ lỗi gói
|
Packet Error Rate
|
|
PHY
|
Lớp vật lý
|
Physical layer
|
|
PSD
|
Mật độ phổ công suất
|
Power Spectral
Density
|
|
RBW
|
Băng thông phân giải
|
Resolution Bandwidth
|
|
RF
|
Tần số vô tuyến
|
Radio Frequency
|
|
RLAN
|
Mạng nội bộ không dây
|
Radio Local Area
Network
|
|
RMS
|
Giá trị trung bình
hiệu dụng
|
Root Mean Square
|
|
SAR
|
Phòng bán hấp thụ
|
Semi Anechoic Room
|
|
SCS
|
Tín hiệu điều khiển
ngắn
|
Short Control
Signalling
|
|
UAR
|
Hạn chế truy nhập
người dùng
|
User Access
Restrictions
|
|
UDP
|
Giao thức dữ liệu
người dùng
|
User Datagram
Protocol
|
|
UUT
|
Thiết bị cần đo
|
Unit Under Test
|
|
VBW
|
Băng thông Video
|
Video Bandwidth
|
|
VLP
|
Công suất rất thấp
|
Very Low Power
|
|
VSWR
|
Tỷ lệ sóng đứng điện
áp
|
Voltage Standing Wave
Ratio
|
|
WAS
|
Hệ thống truy nhập
không dây
|
Wireless Access
Systems
|
2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Hồ sơ
môi trường
Hồ sơ môi trường đưa ra các điều kiện
môi trường hoạt động của thiết bị và do nhà sản xuất công bố. Các yêu cầu kỹ
thuật trong quy chuẩn phải áp dụng các điều kiện trong hồ sơ này, trừ khi có
quy định khác. Các phép đo phải thực hiện trong các điều kiện môi trường tại
3.1. Thiết bị phải tuân thủ mọi yêu cầu kỹ thuật khi hoạt động trong các giới
hạn biên của điều kiện môi trường hoạt động đã công bố.
Khi có nhiều tổ hợp thiết bị vô tuyến và
ăng ten (bộ ăng ten) được sử dụng, mỗi tổ hợp phải tuân theo các yêu cầu kỹ
thuật quy định trong quy chuẩn này.
2.2. Các
loại thiết bị
2.2.1. Mô tả
Quy chuẩn này áp dụng cho thiết bị WAS/RLAN
hoạt động thuộc các loại LPI và VLP. LPI chỉ được phép sử dụng và cố định bên
trong các tòa nhà, tàu hỏa có cửa sổ phủ kim loại và máy bay; và VLP có thể sử
dụng trong nhà và ngoài trời. Việc sử dụng VLP ngoài trời hỗ trợ các ứng dụng
giao tiếp trực tiếp có phạm vi ngắn trong khu vực nhỏ.
Loại thiết bị phải được ghi chú trong
báo cáo đo, tham khảo khoản a) trong 3.4.1.
2.2.2. Loại LPI
Có hai phân loại thiết bị LPI như sau:
- Thiết bị thuộc phân loại điểm truy
nhập/cầu nối LPI (LPI AP/bridge).
- Thiết bị thuộc phân loại khách hàng
LPI (LPI client).
2.2.3. Loại VLP
Có một danh mục thiết bị VLP.
CHÚ THÍCH: Thiết bị VLP có thể hỗ trợ sử
dụng băng hẹp NB theo định nghĩa trong 2.3.3.2 và 2.3.3.3.
2.3. Yêu cầu
kỹ thuật
2.3.1. Tần
số trung tâm danh định và băng thông danh định
2.3.1.1. Tổng quan
Thiết bị WAS/RLAN thường hoạt động trên
một hoặc nhiều tần số cố định. Thiết bị có thể thay đổi tần số hoạt động bình
thường khi phát hiện nhiễu, để tránh gây nhiễu cho thiết bị khác hoặc để phù
hợp với quy hoạch tần số.
2.3.1.2. Định nghĩa
Tần số trung tâm danh định là trung tâm
của kênh.
Băng thông danh định (N) là dải tần rộng
nhất, bao gồm cả các băng tần bảo vệ, được phân bổ cho một kênh.
2.3.1.3. Giới hạn
Tần số trung tâm danh định cho băng
thông danh định 20 MHz nằm hoàn toàn trong băng tần WAS/RLAN 6 GHz được xác
định bằng công thức sau (xem Hình 6):
fc =
5 935 + (nch x 20) MHz ± fc_offset
(1)
Trong đó: nch là số nguyên và
1 ≤ nch ≤ 24.
Độ lệch (fc_offset) được phép
cho mỗi tần số trung tâm danh định. Độ lệch này có thể khác nhau cho mỗi tần số
trung tâm nhưng không vượt quá 200 kHz. Nếu nhà sản xuất sử dụng độ lệch này,
các tần số trung tâm danh định sử dụng bởi thiết bị phải được ghi chú trong báo
cáo đo, tham khảo khoản b) trong 3.4.1.
Tần số trung tâm danh định cho tất cả
các kênh phải nằm trong khoảng fc ± 0,002 %.
Băng thông danh định cho một kênh đơn là
20 MHz.
Thiết bị có thể phát đồng thời trên
nhiều kênh với băng thông danh định 20 MHz.
Khi thiết bị phát đồng thời trên các
kênh lân cận, các tín hiệu này có thể được xem như một tín hiệu duy nhất với
băng thông danh định thực tế (N) bằng n lần băng thông danh định của một kênh
đơn lẻ, trong đó n là số kênh lân cận. Khi thiết bị phát đồng thời trên các
kênh không lân cận, mỗi dạng đường bao công suất được xem xét riêng lẻ.
Kênh liên quan đến một lần phát NB là
kênh 20 MHz chứa tần số trung tâm lần phát NB đó, tham khảo khoản b) trong
3.4.1.
Công thức tính tần số trung tâm danh
định không áp dụng cho các lần phát NB VLP theo 2.3.3.3.
2.3.1.4. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.2 và không áp dụng cho hoạt động của thiết bị NB VLP sử dụng cơ chế
nhảy tần số, tham khảo 2.3.1.2.
2.3.2. Công
suất đầu ra RF
2.3.2.1. Định nghĩa
Công suất đầu ra RF là công suất trung
bình bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) trong một cụm phát.
2.3.2.2. Giới hạn
Các giới hạn dưới đây áp dụng cho toàn
bộ hệ thống trong tất cả các cấu hình khả dụng, và có tính đến tăng ích ăng ten
tích hợp hoặc chuyên dụng cũng như tăng ích điều hướng do sử dụng hệ thống ăng
ten thông minh (thiết bị nhiều chuỗi phát).
Trong trường hợp có nhiều kênh (lân cận hoặc
không lân cận), tổng công suất đầu ra RF của tất cả các kênh không vượt quá
giới hạn nêu trong Bảng 2.
Công suất đầu ra RF không vượt quá giới
hạn trong Bảng 2.
Bảng 2 -
Giới hạn EIRP trung bình cho công suất đầu ra RF
|
Dải tần số
(MHz)
|
Giới hạn
công suất đầu ra RF (dBm)
|
|
Sử dụng
LPI
|
Sử dụng
VLP
|
|
5 945 đến
6 425
|
23
|
14
|
2.3.2.3. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.3.
2.3.3. Mật
độ phổ công suất
2.3.3.1. Định nghĩa
Mật độ phổ công suất (PSD) là mật độ
công suất bức xạ đẳng hướng trung bình (EIRP) trong một cụm phát.
2.3.3.2. Giới hạn
Các giới hạn dưới đây áp dụng cho toàn
bộ hệ thống trong tất cả các cấu hình khả dụng, và có tính đến tăng ích ăng ten
tích hợp hoặc chuyên dụng cũng như tăng ích điều hướng do sử dụng hệ thống ăng
ten thông minh (thiết bị nhiều chuỗi phát).
PSD không vượt quá giới hạn trong Bảng
3.
Bảng 3 -
Giới hạn mật độ công suất EIRP trung bình
|
Dải tần số
(MHz)
|
Giới hạn
PSD (dBm/MHz)
|
|
Sử dụng
LPI
|
Sử dụng
VLP
|
Sử dụng
VLP NB
|
|
5 945 đến
6 425
|
10
|
1
|
10
(xem
2.3.3.3)
|
2.3.3.3. VLP NB sử dụng có một PSD trên
1 dBm/MHz
Chu kỳ hoạt động của các lần phát NB do
một thiết bị VLP có một PSD trên 1 dBm/MHz không vượt quá 1/15 trên tất cả các
tần số phát.
Các thiết bị NB yêu cầu một cơ chế nhảy
tần dựa trên ít nhất 15 tần số nhảy và tuân theo chu kỳ hoạt động nêu trên để
hoạt động tại một giá trị PSD trên 1 dBm/MHz.
CHÚ THÍCH: Nhảy tần trong quy chuẩn này
sử dụng các cơ chế truy nhập kênh và kênh chuẩn hóa như định nghĩa trong 1.4.
2.3.3.4. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.4.
Đối với thiết bị VLP NB sử dụng quy định
trong 2.3.3.3, thực hiện các phép đo theo quy định trong 3.4.12.
2.3.4. Phát
xạ không mong muốn của máy phát
2.3.4.1. Phát xạ không mong muốn của máy
phát trong miền ngoài băng
2.3.4.1.1. Định nghĩa
Phát xạ không mong muốn của máy phát
trong miền ngoài băng là các phát xạ nằm ngoài dải tần từ 5 935 MHz đến 6 425
MHz, ngoại trừ các phát xạ không mong muốn trong miền phát xạ giả, khi thiết bị
ở chế độ phát.
Khi băng thông danh định (N) của kênh
nhỏ hơn 100 MHz, đường bao giữa miền ngoài băng và miền phát xạ giả bằng ±250 %
băng thông danh định so với tần số trung tâm danh định của kênh.
Khi băng thông danh định (N) của kênh
lớn hơn hoặc bằng 100 MHz, đường bao giữa miền ngoài băng và miền phát xạ giả
bằng ±150 % băng thông danh định được cộng thêm 100 MHz.
Đường bao miền ngoài băng/phát xạ giả
trên và dưới dải tần được cấp phát (5 935 MHz đến 6 425 MHz) sẽ được tính dựa
trên tần số trung tâm danh định của kênh cao nhất và thấp nhất mà thiết bị hỗ
trợ. Các đường bao này sẽ áp dụng cho tất cả các kênh có băng thông danh định
tương tự.
2.3.4.1.2. Giới hạn
Mức độ phát xạ không mong muốn của máy
phát trong miền ngoài băng không vượt quá giới hạn trong Bảng 4.
Bảng 4 -
Giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát trong miền ngoài băng
|
Thiết bị
|
Tần số
(MHz)
|
Giới hạn
|
Khoảng
cách đường bao ngoài băng/miền phát xạ giả so với tần số trung tâm danh định
cần đo (nếu áp dụng)
|
|
N < 100
MHz
|
N ≥ 100
MHz
|
|
LPI
|
< 5 935
|
-22 dBm/MHz
|
±250 % x N
|
±150% x N
+ 100 MHz
|
|
> 6 425
|
Mặt nạ công suất phổ
được định nghĩa bởi việc áp dụng Hình 1 và Hình 2 (nếu áp dụng) trong mục
2.3.4.3.2.
|
|
VLP
|
< 5 935
|
-37 dBm/MHz
|
|
> 6 425
|
Mặt nạ công suất phổ
được định nghĩa bởi việc áp dụng Hình 1 và Hình 2 (nếu áp dụng) trong mục
2.3.4.3.2.
|
2.3.4.1.3. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.5.
2.3.4.2. Phát xạ không mong muốn của máy
phát trong miền giả
2.3.4.2.1. Định nghĩa
Phát xạ không mong muốn của máy phát
trong miền giả là các phát xạ nằm ngoài băng tần WAS/RLAN 6 GHz và ngoài miền
ngoài băng khi thiết bị ở chế độ phát.
2.3.4.2.2. Giới hạn
Mức độ phát xạ không mong muốn của máy
phát trong miền giả không vượt quá giới hạn trong Bảng 5.
Đối với thiết bị có cổng kết nối ăng
ten, các giới hạn dưới đây áp dụng cho phát xạ tại cổng ăng ten (kết nối trực
tiếp).
Đối với phát xạ bức xạ từ vỏ hoặc từ
thiết bị có ăng ten tích hợp (không có cổng ăng ten), các giới hạn này là ERP
cho các phát xạ dưới 1 GHz và EIRP cho phát xạ trên 1 GHz.
Bảng 5 -
Giới hạn phát xạ không mong muốn của máy phát trong miền giả
|
Dải tần số
|
Công suất
tối đa
|
Băng thông
đo
|
|
30 MHz ≤ f
< 87,5 MHz
|
-36 dBm
|
100 kHz
|
|
87,5 MHz ≤
f ≤ 118 MHz
|
-54 dBm
|
100 kHz
|
|
118 MHz
< f < 174 MHz
|
-36 dBm
|
100 kHz
|
|
174 MHz ≤
f ≤ 230 MHz
|
-54 dBm
|
100 kHz
|
|
230 MHz
< f < 470 MHz
|
-36 dBm
|
100 kHz
|
|
470 MHz ≤
f < 694 MHz
|
-54 dBm
|
100 kHz
|
|
694 MHz ≤
f ≤ 1 GHz
|
-36 dBm
|
100 kHz
|
|
1 GHz <
f ≤ 26 GHz
|
-30 dBm
|
1 MHz
|
|
CHÚ THÍCH: Thông tin
trong bảng này dựa trên bảng 6, phụ lục 2 trong Khuyến nghị ERC 74-01.
|
2.3.4.2.3. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.5.
2.3.4.3. Phát xạ không mong muốn của máy
phát trong băng tần WAS/RLAN 6 GHz
2.3.4.3.1. Định nghĩa
Phát xạ không mong muốn của máy phát
trong băng tần WAS/RLAN 6 GHz là các phát xạ tần số vô tuyến trong dải tần số
quy định trong Bảng 1.
2.3.4.3.2. Giới hạn
2.3.4.3.2.1. Tổng quan

Hình 1 - Mặt
nạ công suất phổ phát xạ
PSD trung bình (xác định trên băng thông
đo 1 MHz) của các phát xạ không mong muốn của máy phát trong và trên băng tần
WAS/RLAN 6 GHz không vượt quá các giới hạn được xác định bởi mặt nạ trong
2.3.4.3.2 hoặc một mức tuyệt đối được xác định bởi các giới hạn ngoài băng hoặc
miền giả dựa trên Khuyến nghị ERC 74-01, tùy thuộc vào giá trị lớn hơn.
Trong trường hợp hệ thống ăng ten thông
minh (thiết bị với nhiều chuỗi phát), mỗi chuỗi phát phải đáp ứng các giới hạn
được xác định bởi mặt nạ quy định trong 2.3.4.3.2.
Trong trường hợp hoạt động đa kênh trên
các kênh lân cận hoặc không lân cận, 2.3.4.3.2.2 và 2.3.4.3.2.3 mô tả cách xây
dựng mặt nạ công suất phổ phát xạ tổng thể cần được áp dụng.
Báo cáo đo ghi rõ các mặt nạ biên kênh
dùng cho hoạt động đa kênh trên các kênh lân cận và/hoặc không lân cận được
thiết bị hỗ trợ, tham khảo c) trong 3.4.1.
Kênh liên quan đến một lần phát NB được
xác định trong 2.3.1.3. Một lần phát NB phải tuân theo mặt nạ công suất phổ
phát xạ của kênh này (ví dụ: với N = 20 MHz và các tần số trung tâm danh định
dựa trên công thức trong 2.3.1.3).
2.3.4.3.2.2. Hoạt động đa kênh trên các
kênh lân cận
Đối với thiết bị được cấu hình để hoạt
động đa kênh (xem 2.3.6.3.1.3 hoặc 2.3.6.3.2.3) sử dụng một nhóm các kênh lân
cận và phát dữ liệu trên tất cả các kênh này, các lần phát có thể được coi là
phát một tín hiệu duy nhất với băng thông danh định thực tế (N) bằng
"n" lần băng thông danh định của một kênh đơn, trong đó "n"
là số lượng kênh lân cận sử dụng đồng thời. Tín hiệu này phải tuân theo giới
hạn quy định trong Hình 1.
Trong trường hợp cấu hình đa kênh sử
dụng một nhóm các kênh lân cận nhưng không phát dữ liệu trên tất cả các kênh
này, mặt nạ công suất phổ phát xạ được xác định trong Hình 1 cùng với các hạn
chế bổ sung như được mô tả dưới đây đối với các kênh không được sử dụng để phát
trong nhóm kênh lân cận:
- Khi (các) kênh thấp nhất và/hoặc (các)
kênh cao nhất của một nhóm các kênh lân cận không được sử dụng để phát, một mặt
nạ biên kênh bổ sung như trong Hình 2 được áp dụng tại cạnh dưới của kênh thấp
nhất được sử dụng để phát và cạnh trên của kênh cao nhất được sử dụng để phát.
M là khoảng cách tính bằng MHz giữa hai cạnh này.

Hình 2 - Mặt
nạ biên kênh - Trường hợp 1
- Khi có từ hai kênh trở lên không được
sử dụng để phát nằm giữa các kênh được sử dụng để phát (tất cả đều thuộc cùng
một nhóm các kênh lân cận được cấu hình để hoạt động đa kênh) và các kênh không
được sử dụng để phát này lân cận nhau, một mặt nạ cạnh kênh bổ sung như trong
Hình 3 được áp dụng tại cạnh trên của kênh lân cận với kênh thấp nhất của nhóm
các kênh không được sử dụng để phát và cạnh dưới của kênh lân cận với kênh cao
nhất của nhóm các kênh không được sử dụng để phát. U là tổng băng thông của các
kênh đang được sử dụng lân cận với các kênh không được sử dụng để phát.

Hình 3 - Mặt
nạ biên kênh - Trường hợp 2
- Khi chỉ có một kênh không được sử dụng
để phát giữa các kênh đang sử dụng (tất cả đều thuộc nhóm các kênh lân cận được
cấu hình cho hoạt động đa kênh), một mặt nạ bổ sung như trong Hình 4 sẽ được áp
dụng tại biên trên của kênh bên dưới kênh không được sử dụng để phát và tại
biên dưới của kênh bên trên kênh không được sử dụng để phát.

Hình 4 - Mặt
nạ biên kênh - Trường hợp 3
Công suất bộ dao động nội (LO) trong một
băng thông 2 MHz có thể vượt quá các giới hạn được cung cấp bởi mặt nạ công
suất phổ phát tổng thể (được xây dựng từ các mặt nạ ở trên) nhưng phải nhỏ hơn
-28 dBc so với tổng công suất phát trong nhóm các kênh lân cận, hoặc nhỏ hơn
-20 dBm/MHz, tùy theo giá trị nào lớn hơn. Một băng thông 2 MHz cho mỗi LO có
thể được đặt tại bất kỳ vị trí nào trong băng thông danh định của nhóm các kênh
lân cận được cấu hình cho hoạt động đa kênh. Sự vượt quá LO không được xảy ra
quá một lần trên mỗi 20 MHz băng thông danh định cho một nhóm các kênh lân cận.
Đối với trường hợp cụ thể của băng thông danh định 40 MHz (N) được cấu hình
hoạt động đa kênh và chỉ một kênh được sử dụng, không được vượt quá LO một giá
trị 0 dBr nếu xảy ra.
Phụ lục E mô tả một số ví dụ về cách xây
dựng mặt nạ công suất phổ phát tổng thể.
2.3.4.3.2.3. Hoạt động đa kênh trong các
kênh không lân cận
Đối với phát tín hiệu đồng thời trong
nhiều kênh không lân cận (hoặc các nhóm kênh không lân cận), mặt nạ công suất
phổ phát tổng thể được xây dựng như sau:
- Đầu tiên, áp dụng các thủ tục quy định
trong 2.3.4.3.2.3 cho từng kênh (hoặc từng nhóm kênh lân cận).
- Sau đó, tại mỗi điểm tần số, giá trị
lớn nhất của các mặt nạ công suất phổ phát áp dụng cho từng kênh (hoặc nhóm
kênh lân cận) được lựa chọn làm mặt nạ công suất phổ tổng thể tại tần số đó.
2.3.4.3.3. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.6.
2.3.5. Phát
xạ giả máy thu
2.3.5.1. Định nghĩa
Phát xạ giả máy thu là các phát xạ tại
bất kỳ tần số nào khi thiết bị ở chế độ thu.
2.3.5.2. Giới hạn
Phát xạ giả máy thu không vượt quá các
giới hạn trong Bảng 6.
Bảng 6 -
Giới hạn phát xạ bức xạ giả
|
Dải tần số
|
Công suất
tối đa
|
Băng thông
đo
|
|
30 MHz ≤ f
≤ 1 GHz
|
-57 dBm
|
100 kHz
|
|
1 GHz <
f ≤ 26GHz
|
-47 dBm
|
1 MHz
|
|
CHÚ THÍCH: Thông tin
trong bảng này dựa trên bảng 6, phụ lục 2 trong Khuyến nghị ERC 74-01.
|
2.3.5.3. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.7.
2.3.6. Cơ
chế truy nhập kênh
2.3.6.1. Áp dụng
Yêu cầu này áp dụng cho tất cả các thiết
bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn.
Hai loại cơ chế truy nhập kênh thay thế
để thiết bị hoạt động, cụ thể là:
- Thiết bị dựa trên khung (FBE), xem
2.3.6.3.1.
- Thiết bị dựa trên tải (LBE), xem
2.3.6.3.2.
Các giới hạn về mức ngưỡng phát hiện
năng lượng (EDT) và phát tín hiệu điều khiển ngắn (SCS) áp dụng cho cả hai cơ
chế FBE và LBE tuân theo quy định trong 2.3.6.3.3 và 2.3.6.3.4 tương ứng.
2.3.6.2. Định nghĩa
Cơ chế truy nhập kênh là một cơ chế tự
động cho phép thiết bị truy nhập một kênh.
2.3.6.3. Yêu cầu và giới hạn
2.3.6.3.1. Cơ chế truy nhập kênh cho
thiết bị FBE
2.3.6.3.1.1. Giới thiệu
Các thiết bị FBE thực hiện một cơ chế
truy nhập kênh theo phương thức LBT để phát hiện các tín hiệu phát từ thiết bị
WAS/RLAN khác đang phát trên một kênh.
Thiết bị FBE sắp xếp việc thu/phát một
cách định kỳ với chu kỳ là FFP. Một khe quan sát duy nhất được xác định theo
thủ tục trong 2.3.6.3.1.4 phải có khoảng thời gian không vượt quá 9 µs.
2.3.6.3.1.2. Loại thiết bị
Thiết bị khởi tạo một chuỗi tín hiệu
phát được gọi là thiết bị khởi tạo. Ngược lại, thiết bị được gọi là thiết bị
đáp ứng. FBE có thể thuộc dạng thiết bị khởi tạo, thiết bị đáp ứng hoặc cả hai
dạng.
Cơ chế truy nhập đối với dạng thiết bị
khởi tạo tuân theo quy định trong 2.3.6.3.1.4 và với dạng thiết bị đáp ứng tuân
theo 2.3.6.3.1.5.
2.3.6.3.1.3. Hoạt động đa kênh
Nếu thiết bị FBE có khả năng phát đồng
thời trên các kênh lân cận hoặc không lân cận (xem 2.3.1) cho phép sử dụng các
tổ hợp/nhóm kênh 20 MHz bất kỳ nằm trong danh sách các kênh (tần số trung tâm
danh định) tuân theo quy định trong 2.3.1, nếu thoả mãn các yêu cầu truy nhập
kênh (cơ chế truy nhập kênh) cho thiết bị khởi tạo tuân theo quy định trong
2.3.6.3.1.4 trên mỗi kênh 20 MHz.
2.3.6.3.1.4. Cơ chế truy nhập kênh cho
thiết bị FBE
Cơ chế truy nhập kênh với thiết bị FBE
phải thoả mãn các điều kiện:
1) Các FFP được thiết bị hỗ trợ phải
được ghi trong báo cáo đo (xem j) trong 3.4.1) và phải nằm trong khoảng từ 1 ms
đến 10 ms. Tín hiệu chỉ phát tại thời điểm bắt đầu FFP. Thiết bị có thể thay
đổi FFP nhưng không vượt quá 1 lần trong mỗi khoảng thời gian 200 ms.
2) Ngay khi bắt đầu phát trên một kênh
hoặc nhóm kênh lân cận hoặc không lân cận, thiết bị khởi tạo phải thực hiện
đánh giá CCA trong một thời gian khe quan sát. Một kênh xem là bị chiếm dụng
khi tín hiệu phát trong kênh đó có mức công suất lớn hơn ngưỡng EDT theo quy
định trong 2.3.6.3.3. Mức công suất này xác định bằng cách lấy tích phân công
suất thu được trên kênh và chuẩn hóa theo công suất trên mỗi MHz. Công suất thu
được phải đo tại giao diện giữa thiết bị và cụm ăng ten. Nếu không có tín hiệu
nào trên kênh vượt quá ngưỡng EDT, kênh đó được xem là kênh không bị chiếm
dụng. Việc phát tín hiệu có thể được thực hiện trên kênh không bị chiếm dụng
này (xem Hình 5).
Trên kênh bị chiếm dụng, thiết bị khởi
tạo không được phép phát trên kênh đó trong khoảng thời gian FFP (xem Hình 5).
Thiết bị FBE chỉ được phép tiếp tục thực hiện phát các tín hiệu SCS trên kênh
nhưng phải thoả mãn các quy định trong 2.3.6.3.4.
Đối với các thiết bị có khả năng phát
đồng thời trên nhiều kênh (lân cận hoặc không lân cận), thiết bị được phép tiếp
tục phát trên các kênh không bị chiếm dụng.
Tổng thời gian FBE có thể thực hiện phát
trên một kênh bất kỳ trong một FFP được gọi là thời gian chiếm dụng kênh (COT).
Thiết bị có thể phát nhiều lần trong một
COT nhưng không cần thực hiện đánh giá CCA trên kênh đó khi thoả mãn điều kiện khoảng
thời gian giữa các lần phát không vượt quá 18 µs.
Nếu khoảng thời gian này vượt quá 18 µs,
thiết bị có thể tiếp tục phát khi thoả mãn điều kiện một CCA bổ sung xác định
rằng không có bất kỳ tín hiệu WAS/RLAN lớn hơn ngưỡng EDT theo quy định trong
2.3.6.3.3. CCA bổ sung này phải được thực hiện trong khoảng thời gian này và
trong khoảng thời gian quan sát ngay trước khi phát. Tất cả các khoảng thời này
đều được xem là một phần của COT.
3) Thiết bị khởi tạo được phép cấp xác
thực cho một hoặc nhiều thiết bị đáp ứng liên quan để phát trên kênh hiện diện
trong COT. Thiết bị đáp ứng thu được xác thực này phải tuân theo các thủ tục
quy định trong 2.3.6.3.1.5.
4) COT không vượt quá 95 % của FFP được
xác định trong bước (1). Khoảng thời gian tiếp theo khi hết chiếm dụng kênh
được gọi là khoảng thời gian chờ. Khoảng thời gian chờ không nhỏ hơn 5 % của
COT và không nhỏ hơn 100 µs.
5) Khi nhận được một gói tin dự định,
thiết bị có thể bỏ qua CCA và ngay lập tức thực hiện phát các khung quản lý và điều
khiển (ví dụ: khung ACK và khung ACK chặn). Tổng thời gian thiết bị thực hiện
xử lý phát liên tiếp (không thực hiện thủ tục CCA mới) không được vượt quá giá
trị lớn nhất COT như quy định trong bước (4) ở trên.
Đối với phát đa hướng, các lần phát ACK
(liên quan đến cùng một gói dữ liệu) của các thiết bị khác được phép thực hiện
theo một trình tự.

Hình 5 - Ví
dụ về bộ thời gian cho FBE
2.3.6.3.1.5. Cơ chế truy nhập kênh cho
thiết bị FBE
Yêu cầu 3) trong 2.3.6.3.1.4 quy định
thủ tục thiết bị khởi tạo cấp quyền cho một hoặc nhiều thiết bị đáp ứng liên
quan để phát trên kênh hiện tại trong khoảng thời gian FFP hiện tại. Thiết bị
đáp ứng nhận được quyền phát phải đáp ứng các thủ tục từ bước 1) đến bước 3);
1) Thiết bị đáp ứng nhận được quyền phát
từ một thiết bị khởi tạo liên quan có thể thực hiện phát trên kênh hiện tại:
a) Thiết bị đáp ứng có thể phát mà không
thực hiện thủ tục giám sát CCA nếu thời điểm phát cách không quá 18 µs so với
thời điểm phát trước đó của thiết bị khởi tạo cấp quyền.
b) Thiết bị đáp ứng không phát trong khoảng
18 µs kể từ thời điểm phát trước đó của thiết bị khởi tạo cấp quyền phải thực
hiện thủ tục kiểm tra kênh CCA trên kênh trước khi phát. Thủ tục CCA phải thực
hiện trong khe thời gian quan sát không quá 27 µs kể từ thời điểm phát trước đó
của thiết bị khởi tạo. Nếu phát hiện một mức năng lượng vượt ngưỡng EDT theo
quy định tại 2.3.6.3.3, thiết bị đáp ứng phải chuyển sang bước 3). Ngược lại,
thiết bị đáp ứng tiếp tục thực hiện bước 2).
2) Thiết bị đáp ứng có thể thực hiện
phát trên kênh hiện tại trong thời gian COT còn lại của chu kỳ FFP hiện tại.
Thiết bị đáp ứng có thể thực hiện nhiều lần phát trên kênh này nếu khoảng cách giữa
các lần phát không vượt quá 18 µs. Khi hoàn thành phát, thiết bị đáp ứng phải
tiếp tục bước 3).
3) Thiết bị đáp ứng bị mất quyền phát.
2.3.6.3.2. Cơ chế truy cập kênh cho
thiết bị LBE
2.3.6.3.2.1. Giới thiệu
Thiết bị LBE thực hiện cơ chế truy cập
kênh theo kiểu LBT để phát hiện đã có tín hiệu WAS/RLAN trên kênh hoạt động.
2.3.6.3.2.2. Phân loại thiết bị
Thiết bị khởi tạo một chuỗi gồm một hoặc
nhiều tín hiệu phát được gọi là thiết bị khởi tạo. Nếu không, thiết bị được gọi
là thiết bị đáp ứng. LBE có thể là thiết bị khởi tạo, thiết bị đáp ứng, hoặc cả
hai.
Thiết bị khởi tạo thực hiện cơ chế truy
cập kênh với thủ tục hàm mũ rút gọn giảm dần, ưu tiên theo quy định trong
2.3.6.3.2.5.
Thiết bị đáp ứng phải thực hiện cơ chế
truy cập kênh tuân theo quy định trong 2.3.6.3.2.6.
Thiết bị LBE phát trên các khoảng thời
gian COT. Một COT bao gồm một hoặc nhiều lần phát của thiết bị khởi tạo và có
thể bao gồm cả các khoảng thời gian phát của một hoặc nhiều thiết bị đáp ứng
tương ứng.
Thiết bị điều khiển các tham số hoạt
động của một hoặc nhiều thiết bị khác được gọi là thiết bị giám sát. Nếu không,
thiết bị được gọi là thiết bị được giám sát.
VÍ DỤ: Thiết bị giám sát bao gồm điểm
truy nhập RLAN hoặc một điện thoại di động hoạt động như một điểm phát tín hiệu
RLAN.
2.3.6.3.2.3. Hoạt động đa kênh
Thiết bị LBE có khả năng phát đồng thời
trên các kênh lân cận hoặc không lân cận (xem 2.3.1) phải thực hiện một trong
hai tùy chọn dưới đây:
Tùy chọn 1: LBE cho phép sử dụng bất kỳ
tổ hợp/nhóm kênh nào trong danh sách các kênh (tần số trung tâm danh định) quy
định trong 2.3.1, nếu đáp ứng các yêu cầu truy nhập kênh (cơ chế truy nhập
kênh) cho thiết bị khởi tạo theo quy định trong 2.3.6.3.2.5 trên mỗi kênh.
Tùy chọn 2: Hình 6 xác định các nhóm
kênh lân cận có tổng băng thông là 40 MHz, 80 MHz hoặc 160 MHz (xem 2.3.1.3 về
số kênh). LBE sử dụng tổ hợp/nhóm các kênh lân cận là tập hợp con của các nhóm
kênh lân cận 40 MHz, 80 MHz hoặc 160 MHz như trong Hình 6 có thể phát trên tất
cả các kênh, nếu:
- Thiết bị đáp ứng các yêu cầu truy nhập
kênh (cơ chế truy nhập kênh) cho thiết bị khởi tạo theo 2.3.6.3.2.5 trên một
trong các kênh (kênh chính); và
- Thiết bị thực hiện đánh giá CCA trong
ít nhất 23 µs ngay trước các lần phát dự kiến trên mỗi kênh hoạt động khác để
xác định không có tín hiệu khác có mức lớn hơn ngưỡng EDT trong 2.3.6.3.3.
Việc chọn kênh chính phải tuân theo một
trong các thủ tục sau:
- Kênh chính được lựa chọn ngẫu nhiên
với xác suất đồng đều khi cửa sổ CW tương ứng với một lần phát đã hoàn thành
trên kênh chính hiện tại, được đặt ở mức tối thiểu CWmin. Với thủ
tục này, cửa sổ CW được giữ nguyên cho từng lớp ưu tiên (xem 2.3.6.3.2.4) trong
mỗi kênh từ nhóm kênh lân cận.
- Kênh chính được lựa chọn ngẫu nhiên và
không thay đổi quá một lần trong 1 giây.
Nhóm các kênh lân cận 40 MHz, 80 MHz
hoặc 160 MHz chứa tổ hợp/nhóm kênh tập hợp con không được thay đổi quá một lần
trong 1 giây.

Hình 6 -
Nhóm các kênh lân cận cho tùy chọn 2
2.3.6.3.2.4. Các lớp ưu tiên
Bảng 7 và Bảng 8 chứa bốn tập hợp tham
số truy nhập kênh khác nhau tương ứng thiết bị giám sát và thiết bị được giám
sát, tạo ra các lớp ưu tiên và tham số COT lớn nhất khác nhau. Những tham số
này được thiết bị khởi tạo trong cơ chế truy nhập kênh theo quy định
2.3.6.3.2.5 để truy nhập kênh.
Nếu kênh chiếm dụng chứa nhiều hơn một
đoạn phát, các đoạn phát có thể được phân tách bởi các khoảng phân cách nhất
định. COT được xác định bằng tổng thời gian thiết bị khởi tạo và bất kỳ thiết
bị đáp ứng nào chiếm một hoặc nhiều kênh cộng với tất cả các khoảng phân cách
không vượt quá 27 µs. Giá trị COT vượt quá giá trị tối đa quy định trong Bảng 7
và Bảng 8. Nếu một kênh chiếm dụng có khoảng phân cách lớn hơn 27 µs, khoảng
thời gian từ lần phát đầu tiên đến lần phát cuối cùng không được vượt quá 20
ms.
Thiết bị khởi tạo có thể phát trên các lớp
ưu tiên khác nhau, do đó cơ chế truy nhập kênh sử dụng đồng thời các bộ truy
nhập kênh khác nhau quy định trong 2.3.6.3.2.5 (mỗi bộ cho từng lớp ưu tiên
được thực hiện).
Bảng 7 - Các
tham số truy nhập kênh phụ thuộc vào lớp ưu tiên cho thiết bị giám sát
|
Lớp #
|
p0
|
CWmin
|
CWmax
|
Thời gian
chiếm dụng kênh tối đa (COT)
|
|
4
|
1
|
3
|
7
|
2 ms
|
|
3
|
1
|
7
|
15
|
4 ms
|
|
2
|
3
|
15
|
63
|
6 ms (xem
chú thích 1 và 2)
|
|
1
|
7
|
15
|
1 023
|
6 ms (xem
chú thích 1)
|
|
CHÚ THÍCH 1: Giá trị
COT tối đa bằng 6 ms có thể tăng lên 8 ms bằng cách chèn các khoảng dừng với
độ dài tối thiểu là 100 μs. Giá trị COT tối đa không tính đến các khoảng dừng
bằng 6 ms.
CHÚ THÍCH 2: Giá trị
COT tối đa bằng 6 ms có thể tăng lên 10 ms bằng cách mở rộng CW lên CW x 2 +
1 khi lựa chọn số ngẫu nhiên q cho các khoảng dự phòng trước khoảng thời gian
chiếm dụng kênh có khả năng lớn hơn 6 ms hoặc các khoảng dự phòng sau chiếm
dụng kênh vượt quá 6 ms. Việc sử dụng dự phòng trước hay sau chiếm dụng kênh
phải không thay đổi trong khoảng thời gian vận hành của thiết bị.
CHÚ THÍCH 3: Các giá
trị của p0, CWmin, CWmax là giá trị tối
thiểu có thể sử dụng.
|
Bảng 8 - Các
tham số truy nhập kênh phụ thuộc vào lớp ưu tiên cho thiết bị được giám sát
|
Lớp #
|
p0
|
CWmin
|
CWmax
|
Thời gian
chiếm kênh tối đa (COT)
|
|
4
|
2
|
3
|
7
|
2 ms
|
|
3
|
2
|
7
|
15
|
4 ms
|
|
2
|
3
|
15
|
1 023
|
6 ms (xem
chú thích 1)
|
|
1
|
7
|
15
|
1 023
|
6 ms (xem
chú thích 1)
|
|
CHÚ THÍCH 1: Giá trị
COT tối đa bằng 6 ms có thể tăng lên 8 ms bằng cách chèn các khoảng dừng với
độ dài tối thiểu là 100 μs. Giá trị COT tối đa không tính đến các khoảng dừng
bằng 6 ms.
CHÚ THÍCH 2: Các giá
trị của p0, CWmin, CWmax là giá trị tối
thiểu có thể sử dụng.
|
2.3.6.3.2.5. Cơ chế truy nhập kênh cho
thiết bị (LBE)
Trước khi phát trên một kênh hoặc nhóm
các kênh lân cận hoặc không lân cận, thiết bị khởi tạo phải sử dụng ít nhất một
CAE để thực hiện các thủ tục từ bước 1) đến bước 7) dưới đây. CAE này sử dụng
các tham số quy định tại Bảng 7 hoặc Bảng 8 trong 2.3.6.3.2.4.
Một khe thời gian quan sát đơn định
nghĩa trong 3.1 và được sử dụng trong mục này không nhỏ hơn 9 µs.
Thiết bị khởi tạo phải từ 1 đến 4 CAE
khác nhau, mỗi bộ tương ứng một lớp ưu tiên khác nhau được xác định trong
2.3.6.3.2.4:
1) CAE đặt CW bằng CWmin.
2) CAE lựa chọn ngẫu nhiên một số q theo
mật độ xác suất phân bổ đều trong dải từ 0 đến CW. Chú thích 2 trong Bảng 7 xác
định một dải giá trị khác của q khi COT trước hoặc sau vượt quá giá trị tối đa
xác định trong Bảng 7.
3) CAE khởi tạo một khoảng thời gian ưu
tiên theo quy định từ bước 3) a) đến bước 3) c);
a) CAE đặt p bằng p0 theo mức
ưu tiên tương ứng.
b) CAE chờ một khoảng thời gian tối
thiểu 14 µs.
c) CAE thực hiện thủ tục CCA trên kênh.
Trong một khe thời gian quan sát đơn, CAE phải xác định rằng kênh hoặc tổ hợp
các kênh có bị chiếm dụng hay không:
i) Đối với kênh được xác định là kênh bị
chiếm dụng, CAE khởi tạo một khoảng thời gian ưu tiên mới và bắt đầu từ bước 3)
a) sau khi tín hiệu trong kênh giảm xuống dưới ngưỡng EDT theo quy định trong
2.3.6.3.3.
ii) Đối với kênh được xác định là kênh
trống, giá trị p có thể giảm không quá 1 đơn vị. Nếu p bằng 0, CAE chuyển sang
bước 4), nếu không, tiếp tục thực hiện bước 3) c).
4) CAE phải thực hiện một thủ tục dự
phòng theo quy định trong các từ bước 4) a) đến 4) d):
a) Xác định CAE có đáp ứng điều kiện sau
dự phòng hay không. Nếu q < 0 và tại trạng thái sẵn sàng phát, CAE này phải đặt
CW bằng CWmin và lựa chọn ngẫu nhiên q theo xác suất phân bổ đều
trong dải từ 0 đến CW trước khi thực hiện bước 4) b). Ghi chú 2 trong Bảng 7
xác định một dải khác của q khi COT trước hoặc sau lớn hơn giá trị tối đa của
COT quy định trong Bảng 7.
b) Nếu q < 1, CAE chuyển sang bước 4)
d). Ngược lại, CAE có thể giảm q một giá trị không quá 1 đơn vị và chuyển sang
bước 4) c).
c) CAE phải thực hiện thủ tục CCA trên
kênh. Trong một khe thời gian quan sát đơn, CAE phải xác định kênh hoặc tổ hợp
kênh có bị chiếm dụng hay không:
i) Đối với (các) kênh xác định là kênh
bị chiếm dụng, CAE chuyển sang bước 3).
ii) Đối với (các) kênh xác định là kênh
không bị chiếm dụng, CAE chuyển sang bước 4) b).
d) Nếu CAE sẵn sàng phát tín hiệu, CAE
phải tiếp tục với bước 5). Nếu không, CAE phải giảm giá trị q đi 1 đơn vị và
phải tiếp tục với bước 4) c). Giá trị q có thể giá trị âm và tiếp tục giảm khi
CAE chưa sẵn sàng phát tín hiệu.
5) Nếu chỉ duy nhất một CAE của thiết bị
khởi tạo xử lý tại bước này (xem chú thích 1), CAE chuyển sang bước 6). Nếu có
nhiều hơn một CAE của thiết bị khởi tạo xử lý tại bước này (xem chú thích 2),
CAE có mức ưu tiên cao nhất sẽ chuyển sang bước 6) và các CAE còn lại chuyển
sang bước 7).
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị không có xung đột
nội bộ.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị có một hoặc nhiều
xung đột nội bộ.
6) CAE có thể bắt đầu phát với mức ưu
tiên tương ứng hoặc cao hơn trên một hoặc nhiều kênh. Nếu phát trên nhiều kênh,
thiết bị khởi tạo tuân theo các yêu cầu cho hoạt động đa kênh:
a) Thiết bị khởi tạo và thiết bị đáp ứng
có thể thực hiện nhiều lần phát mà không thực hiện CCA bổ sung trên kênh hoặc
tổ hợp kênh nếu khoảng cách giữa các lần phát không vượt quá 18 µs. Nếu khoảng
cách này vượt quá 18 µs nhưng không vượt quá 27 µs, thiết bị khởi tạo có thể
tiếp tục phát nếu thiết bị khởi tạo xác định kênh không bị chiếm dụng trong một
khe thời gian quan sát.
b) CAE có thể cấp lên đến 10 quyền phát
trên kênh hiện tại cho mỗi thiết bị đáp ứng. Nếu thiết bị khởi tạo cấp quyền
phát cho một thiết bị đáp ứng, thiết bị đáp ứng phải hoạt động theo thủ tục quy
định trong 2.3.6.3.2.6.
c) Thiết bị khởi tạo có thể phát đồng
thời với mức ưu tiên thấp hơn so với lớp ưu tiên của CAE nếu COT tương ứng
không vượt quá thời gian cần thiết để CAE phát với mức ưu tiên xác định.
7) Khi kết thúc chiếm dụng kênh, CW cập
nhật quy định dưới đây, và thiết bị khởi tạo chuyển sang bước 2).
Theo 2.3.6.3.2.4, tại vị trí quy định 4
mức ưu tiên khác nhau, một thiết bị khởi tạo chỉ được thực hiện một CAE cho một
mức ưu tiên đã vận hành.
CW có thể nhận các giá trị lớn hơn các
giá trị CW trong bước 1) đến bước 7). Cập nhật CW dựa trên việc chiếm dụng kênh
có thành công hay không.
Việc chiếm dụng kênh thành công và không
thành công được định nghĩa như sau:
- Chiếm dụng kênh thành công khi ít nhất
một lần phát tại thời điểm bắt đầu của chiếm dụng kênh đã thành công hoặc khi
không có ý định phát lại bất kỳ phần nào của thông tin đã phát trong thời gian
chiếm dụng kênh.
- Ngược lại, chiếm dụng kênh là không
thành công.
Khi CW được cập nhật:
- Nếu có đáp ứng mới liên quan đến lần
cập nhật CW trước đó, đáp ứng cho COT mới nhất có đáp ứng được sử dụng:
+ Nếu đáp ứng thành công, CW bằng CWmin;
+ Nếu đáp ứng không thành công, CW bằng
tối thiểu (CWx2 + 1, CWmax);
Nếu không có đáp ứng mới, CW giữ nguyên.
Trong quá trình hoạt động bình thường,
không có sự ưu tiên đối với đáp ứng thành công khi chọn đáp ứng để cập nhật CW.
2.3.6.3.2.6. Cơ chế truy nhập kênh của
thiết bị LBE
Bước 6) b) trong 2.3.6.3.2.5 xác định
khả năng thiết bị khởi tạo cấp quyền cho một hoặc nhiều thiết bị đáp ứng liên
quan phát trên kênh hiện tại. Khi nhận quyền, thiết bị đáp ứng thực hiện theo
thủ tục trong các bước sau:
1) Thiết bị đáp ứng được quyền phát từ
thiết bị khởi tạo có thể tiếp tục phát trên kênh hiện tại. Thiết bị đáp ứng
thiết lập tham số h bằng số lần phát mà thiết bị khởi tạo cấp cho thiết bị đáp
ứng:
a) Thiết bị đáp ứng có thể phát ngay mà
không cần thực hiện CCA nếu các lần phát này được khởi tạo tối đa 18 µs sau lần
phát cuối cùng của thiết bị khởi tạo đã cấp quyền.
b) Nếu thiết bị đáp ứng không thực hiện
phát trong 18 µs sau lần phát cuối cùng trong phiên chiếm kênh, thiết bị phải
thực hiện CCA trên kênh trong một khe thời gian quan sát đơn trong 27 µs trước
thời gian phát h-th được cấp quyền. CAE xác định kênh bị chiếm dụng hay không.
Nếu kênh bị chiếm dụng, thiết bị đáp ứng chuyển sang bước 1) c). Nếu kênh không
bị chiếm dụng, thiết bị đáp ứng chuyển sang bước 2).
c) Thiết bị đáp ứng giảm giá trị h xuống
1. Nếu h ≤ 0, thiết bị đáp ứng chuyển sang bước 3). Nếu không, thiết bị đáp ứng
chuyển sang bước 1) b).
2) Thiết bị đáp ứng có thể thực hiện
phát trên kênh hiện tại trong thời gian COT còn lại. Thiết bị phát nhiều lần
trên kênh này nếu thoả mãn khoảng cách giữa các lần phát không vượt quá 18 µs.
Khi hoàn tất các lần phát, thiết bị đáp ứng chuyển sang bước 3).
3) Thu quyền phát của thiết bị đáp ứng.
2.3.6.3.3. Mức ngưỡng ED (mức ngưỡng
phát hiện năng lượng, FBE và LBE)
Một kênh được coi đã bị chiếm dụng nếu
tín hiệu phát trên kênh đó có mức công suất lớn hơn ngưỡng ED (EDT). Mức công
suất này xác định bằng tích phân công suất thu được trên kênh và được chuẩn hóa
theo công suất trên MHz. Công suất thu được tại giao diện giữa thiết bị và hệ
thống ăng ten. Ngược lại, kênh được coi không bị chiếm dụng.
Mức EDT tỷ lệ thuận với công suất phát
tối đa được cấu hình của thiết bị (Pmax):
|
- Với Pmax
≤ 14 dBm:
|
EDT = -75 dBm/MHz
|
(2)
|
|
- Với 14 dBm < Pmax
≤ 24 dBm:
|
EDT = -85 dBm/MHz +
(24 dBm - Pmax)
|
(3)
|
|
- Với Pmax
≥ 24 dBm:
|
EDT = -85 dBm/MHz
|
(4)
|
Các mức EDT nêu trên là các giá trị
tuyệt đối áp dụng tại mọi thời điểm.
Kênh liên quan đến một lần phát NB được
định nghĩa trong mục 2.3.1.3.
2.3.6.3.4. Phát báo hiệu điều khiển ngắn
(FBE và LBE)
2.3.6.3.4.1. Tổng quan
FBE và LBE được phép thực hiện phát báo
hiệu điều khiển ngắn (SCS) trên kênh nếu các lần phát thoả mãn các giới hạn quy
định trong 2.3.6.3.4.3.
2.3.6.3.4.2. Định nghĩa
Phát báo hiệu điều khiển ngắn được thiết
bị sử dụng để phát các khung thông tin quản lý và điều khiển mà không cần giám
sát sự tồn tại của tín hiệu khác trên kênh.
2.3.6.3.4.3. Giới hạn
Việc sử dụng phát SCS phải tuân thủ các
yêu cầu dưới đây:
- Trong một chu kỳ quan sát bằng 50 ms,
số lần thiết bị phát SCS không vượt quá 50; và
- Tổng thời gian thiết bị phát SCS phải
nhỏ hơn 2 500 µs trong chu kỳ quan sát.
2.3.6.3.4.4. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.8.
2.3.7. Đặc
tính chặn máy thu
2.3.7.1. Định nghĩa
Đặc tính chặn máy thu là khả năng thiết
bị thu được tín hiệu mong muốn trên kênh hoạt động với mức chất lượng vẫn đảm
bảo khi có các tín hiệu không mong muốn (tín hiệu chặn) ở đầu vào tại các tần
số ngoài băng tần quy định trong Bảng 1.
2.3.7.2. Tiêu chí chất lượng
Với thiết bị hỗ trợ thực hiện đo PER
hoặc FER, tiêu chí chất lượng tối thiểu là PER hoặc FER nhỏ hơn hoặc bằng 10 %.
Đối với thiết bị không hỗ trợ thực hiện
PER hoặc FER, tiêu chí chất lượng tối thiểu thoả mãn điều kiện không mất chức
năng phát không dây theo mục đích sử dụng thiết bị.
2.3.7.3. Giới hạn
Để thiết bị đảm bảo tiêu chí chất lượng
trong 2.3.7.2, mức chặn tại các độ lệch tần số xác định phải nhỏ hơn các giới
hạn quy định trong Bảng 9 hoặc Bảng 10.
Bảng 9 -
Tham số đặc tính chặn máy thu
|
Công suất
trung bình của tín hiệu mong muốn từ thiết bị đồng hành (dBm)
|
Tần số tín
hiệu chặn (MHz)
|
Công suất
tín hiệu chặn (dBm) (xem chú thích 2)
|
Loại tín
hiệu chặn
|
|
Pmin
+ 6 dB
|
5 895 (xem
chú thích 3)
6 475
|
-53
|
CW
|
|
Pmin
+ 6 dB
|
5 695 (xem
chú thích 3)
5 795 (xem
chú thích 3)
6 575
6 675
|
-47
|
CW
|
|
CHÚ THÍCH 1: Pmin
là mức tín hiệu mong muốn tối thiểu (theo dBm) để thoả mãn các tiêu chí chất
lượng tối thiểu quy định 2.3.7.2 khi không có tín hiệu chặn.
CHÚ THÍCH 2: Các mức
được quy định tại (các) đầu nối ăng ten của thiết bị UUT. Trong trường hợp đo
bức xạ trên thiết bị có ăng ten tích hợp mà không có đầu nối ăng ten (tạm
thời) bên ngoài, PFD tương đương tại UUT tính bằng tỷ lệ giữa mức được quy
định và diện tích ăng ten của thiết bị.
CHÚ THÍCH 3: Nếu
thiết bị hỗ trợ hoạt động WAS/RLAN trong các băng tần 5 GHz tuân theo QCVN 65:2021/BTTTT, các tần số này không
phải đo.
|
Bảng 10 -
Tham số đặc tính chặn máy thu VLP
|
Công suất
trung bình của tín hiệu mong muốn từ thiết bị đồng hành (dBm)
|
Tần số tín
hiệu chặn (MHz)
|
Công suất
tín hiệu chặn (dBm) (xem chú thích 2)
|
Loại tín
hiệu chặn
|
|
Pmin
+ 6 dB
|
5 895 (xem
chú thích 3)
6 475
|
-58
|
CW
|
|
Pmin
+ 6 dB
|
5 695 (xem
chú thích 3)
5 795 (xem
chú thích 3)
6 575
6 675
|
CW
|
|
CHÚ THÍCH 1: Pmin
là mức tín hiệu mong muốn tối thiểu (theo dBm) để thoả mãn các tiêu chí chất
lượng tối thiểu quy định 2.3.7.2 khi không có tín hiệu chặn.
CHÚ THÍCH 2: Các mức
được quy định tại (các) đầu nối ăng ten của thiết bị UUT. Trong trường hợp đo
bức xạ trên thiết bị có ăng ten tích hợp mà không có đầu nối ăng ten (tạm
thời) bên ngoài, PFD tương đương tại UUT tính bằng tỷ lệ giữa mức được quy
định và diện tích ăng ten của thiết bị.
CHÚ THÍCH 3: Nếu
thiết bị hỗ trợ hoạt động WAS/RLAN trong các băng tần 5 GHz tuân theo QCVN 65:2021/BTTTT, các tần số này không
phải đo.
|
2.3.7.4. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.9.
2.3.8. Độ
chọn lọc máy thu
2.3.8.1. Định nghĩa
Độ chọn lọc máy thu là khả năng của
thiết bị trong việc thu được tín hiệu mong muốn trên kênh hoạt động với mức
chất lượng vẫn đảm bảo khi có các tín hiệu nhiễu trong kênh lân cận hoặc kênh
lân cận thay thế trong dải tần quy định trong Bảng 1.
2.3.8.2. Tiêu chí chất lượng
Với thiết bị hỗ trợ thực hiện đo PER
hoặc FER, tiêu chí chất lượng tối thiểu là PER hoặc FER nhỏ hơn hoặc bằng 10 %.
Đối với thiết bị không hỗ trợ thực hiện
PER hoặc FER, tiêu chí chất lượng tối thiểu thoả mãn điều kiện không mất chức
năng phát không dây theo mục đích sử dụng thiết bị.
2.3.8.3. Giới hạn
Các giới hạn dưới đây áp dụng khi thiết
bị hoạt động trên một kênh 20 MHz và tín hiệu nhiễu nằm hoàn toàn trong các
kênh lân cận hoặc kênh lân cận thay thế 20 MHz.
Để thiết bị đảm bảo tiêu chí chất lượng
trong 2.3.8.2, mức công suất tín hiệu nhiễu phải không nhỏ hơn giới hạn tương
ứng với độ lệch tần số quy định trong Bảng 11.
Bảng 11 -
Tham số độ chọn lọc máy thu
|
Công suất
trung bình của tín hiệu mong muốn từ thiết bị đồng hành (dBm)
|
Độ lệch
tần số tín hiệu nhiễu (MHz)
|
Công suất
tín hiệu nhiễu (dBm) (xem chú thích 2 và chú thích 3)
|
Loại tín
hiệu nhiễu
|
|
Pmin
+ 10 dB
|
20
(xem chú
thích 4)
|
Pmin
+ 26 dB
|
Giống tín
hiệu mong muốn với băng thông danh định tương đương
|
|
Pmin
+ 10 dB
|
40
(xem chú
thích 4)
|
Pmin
+ 32 dB
|
Giống tín
hiệu mong muốn với băng thông danh định tương đương
|
|
CHÚ THÍCH 1: Pmin
là mức tín hiệu mong muốn tối thiểu (theo dBm) để thoả mãn các tiêu chí chất
lượng tối thiểu quy định 2.3.7.2 khi không có tín hiệu chặn.
CHÚ THÍCH 2: Các mức
được quy định tại (các) đầu nối ăng ten của thiết bị UUT. Trong trường hợp đo
bức xạ trên thiết bị có ăng ten tích hợp mà không có đầu nối ăng ten (tạm
thời) bên ngoài, PFD tương đương tại UUT tính bằng tỷ lệ giữa mức được quy
định và diện tích ăng ten của thiết bị. Trong trường hợp đo với ăng ten thay
thế, PFD tương đương tại ăng ten thay thế cũng được tính tương tự.
CHÚ THÍCH 3: Mức tín
hiệu nhiễu quy định áp dụng tại tốc độ dữ liệu thấp nhất.
CHÚ THÍCH 4: Yêu cầu
này áp dụng với một tín hiệu gây nhiễu nằm trong phạm vi từ 5 945 MHz đến 6
425 MHz đối với các tần số gây nhiễu ở cả hai bên của tín hiệu mong muốn. Độ
lệch tần số của tín hiệu gây nhiễu là giá trị tuyệt đối của khoảng cách tần
số giữa tần số trung tâm của tín hiệu gây nhiễu và tần số trung tâm danh định
của tín hiệu mong muốn. Nếu nhà sản xuất quyết định sử dụng độ lệch tần số
trung tâm danh định của tín hiệu mong muốn theo quy định trong 2.3.1.3, thì
độ lệch tối đa của tần số trung tâm tín hiệu gây nhiễu là ±200 kHz so với các
tần số trung tâm danh định, và kết quả là độ lệch tần số của tín hiệu gây
nhiễu có thể lên tới ±400 kHz cũng được phép.
|
2.3.8.4. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.10.
2.3.9. Thiết
kế cơ học và điện
2.3.9.1. Cung cấp nguồn
2.3.9.1.1. Mô tả các loại nguồn cấp
Thiết bị có thể được cấp nguồn thông qua
kết nối nguồn có dây hoặc chạy bằng pin, tùy thuộc các yêu cầu cho loại và phân
loại thiết bị nêu trong 2.2.
2.3.9.1.2. Thiết bị kết nối nguồn qua
dây
Các thiết bị thuộc danh mục con LPI AP/bridge
phải được cấp nguồn qua kết nối dây và không được sử dụng nguồn pin.
2.3.9.2. Thiết kế ăng ten
2.3.9.2.1. Mô tả các loại thiết kế ăng
ten
Thiết bị được thiết kế với ăng ten tích
hợp hoặc ăng ten chuyên dụng tùy thuộc các yêu cầu cho loại và phân loại thiết
bị nêu trong 2.2.
2.3.9.2.2. Ăng ten tích hợp
Các thiết bị thuộc danh mục con LPI AP/bridge
phải được thiết kế với một hoặc nhiều ăng ten tích hợp như một phần cố định của
thiết bị, tức là không có cổng kết nối bên ngoài để ngăn người dùng kết nối với
ăng ten khác.
2.3.9.3. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.11.
2.3.10. Hạn
chế truy nhập của người dùng
2.3.10.1. Định nghĩa
Một số thông số được coi là quan trọng
trong việc giảm thiểu nhiễu đối với các dịch vụ vô tuyến khác, các thông số này
được liệt kê trong điều khoản 2.3.10.2 phải tuân theo các hạn chế truy nhập của
người dùng (UAR).
UAR nhằm đảm bảo rằng giá trị hoặc phạm
vi giá trị, cài đặt và chức năng được xác định cho các thông số đã xác định
không thể bị thay đổi bởi bất kỳ phần mềm hoặc phần cứng nào trên thực địa bởi
người dùng sang giá trị nằm ngoài phạm vi giá trị được quy định trong các mục
thích hợp của quy chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Người dùng được hiểu bao gồm
người dùng cuối, nhà vận hành hoặc bất kỳ ai không chịu trách nhiệm về việc đảm
bảo thiết bị tuân thủ các yêu cầu trong tài liệu này. Ngoài ra, bất kỳ phần
cứng nào có thể được kích hoạt bởi người dùng để thay đổi các thông số đã xác
định trong điều khoản 2.3.10.2 cũng phải tuân theo các yêu cầu của điều khoản
này.
Ngoài ra, bất kỳ phần cứng nào có thể được
người dùng kích hoạt để thay đổi các tham số được xác định trong 2.3.10.2 cũng
phải tuân theo các yêu cầu của mục này.
2.3.10.2. Giới hạn
Thiết bị phải có cấu tạo thoả mãn các
cài đặt (phần cứng và/hoặc phần mềm) không thể truy nhập bởi người dùng nếu
việc thay đổi các cài đặt đó dẫn đến việc thiết bị không còn tuân thủ các yêu
cầu sau:
- Các yêu cầu về cơ chế truy nhập kênh,
như định nghĩa trong 2.3.6, đặc biệt là ngưỡng ED được định nghĩa trong
2.3.6.3.3.
- Yêu cầu về ăng ten tích hợp tại
2.3.9.2.2 đối với các thiết bị thuộc phân loại LPI AP/bridge.
UUT coi là tuân thủ các yêu cầu UAR nếu
UUT không cung cấp các tùy chọn cho phép tự động hoặc thủ công thay đổi giới
hạn và/hoặc yêu cầu đối với các chỉ tiêu nêu trên.
2.3.10.3. Phương pháp đo
Các phép đo thực hiện theo quy định
trong 3.4.13.
3.
PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Điều
kiện môi trường
3.1.1. Giới
thiệu
Các phép đo trong quy chuẩn này phải
thực hiện tại các điểm đại diện trong giới hạn của hồ sơ môi trường xác định
theo mục đích sử dụng (xem f) của 3.4.1.
Nếu chất lượng kỹ thuật thay đổi theo điều
kiện môi trường, phép đo phải thực hiện trong các điều kiện môi trường khác
nhau (giới hạn trong hồ sơ môi trường xác định theo mục đích sử dụng) nhằm đảm
bảo độ tin cậy trong việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật liên quan.
Với mỗi bài đo trong quy chuẩn này, điều
kiện môi trường xác định theo điều kiện đo tương ứng.
3.1.2. Điều
kiện đo thông thường
3.1.2.1. Nhiệt độ và độ ẩm thông thường
Các bài đo trong quy chuẩn này sẽ được
thực hiện trong các điều kiện đo thông thường dưới đây:
- Nhiệt độ: từ 15 °C đến 35 °C;
- Độ ẩm: từ 20 % đến 75 %.
Giá trị thực tế trong quá trình đo phải
được ghi lại trong báo cáo đo.
Trong trường hợp yêu cầu thiết bị đo
trong điều kiện tới hạn, nhà sản xuất phải khai báo điều kiện môi trường tới
hạn thiết bị được sử dụng.
3.1.2.2. Nguồn điện đo thông thường
Điện áp đo thông thường cho thiết bị
phải là điện áp danh định đã được thiết kế để cung cấp cho thiết bị.
3.1.3. Điều
kiện đo tới hạn
Trừ khi có quy định khác theo mục đích
sử dụng quy định tại f) của 3.4.1, các phép đo phải thực hiện tại các điểm thấp
nhất và cao nhất trong điều kiện tới hạn dưới đây:
- Nhiệt độ tới hạn thấp nhất: -20 °C;
- Nhiệt độ tới hạn cao nhất: +55 °C.
Theo mục đích sử dụng của thiết bị (xem
f) của 3.4.1.), giới hạn thấp nhất và cao nhất có thể xác định theo dải nhiệt
độ hoạt động thông thường nhưng phải thoả mãn điều kiện giới hạn thấp nhất nhỏ
hơn +15 °C và cao nhất lớn hơn +35 °C.
Dải nhiệt độ tới hạn phải được ghi lại
trong báo cáo đo.
3.2. Kết quả
đo
Thông tin kết quả đo được mô tả trong
Phụ lục D và được ghi lại trong báo cáo đo.
3.3. Các
điều kiện đo khác
3.3.1. Chuỗi đo
Các phép đo trong quy chuẩn này được
thực hiện thông qua việc sử dụng một chuỗi phát đo. Các chuỗi này bao gồm các
gói dữ liệu được phát đi đều đặn trong khoảng thời gian nhất định (ví dụ: 2
ms). Thời gian phát được cố định trong chuỗi đo và lớn hơn 10 % thời gian mỗi
chu kỳ.
Cấu trúc chung của chuỗi phát đo mô tả
trong Hình 7.

Hình 7 - Cấu
trúc chung của chuỗi phát đo
3.3.2. Kênh đo
Trừ khi có quy định khác, các kênh (và
băng thông danh định) được sử dụng trong các phép đo tuân theo quy định trong
Bảng 12.
Với thiết bị VLP tuân theo 2.3.3.3, cho
phép chọn thủ công một tần số phát duy nhất hỗ trợ thực hiện một số phép đo.
Bảng 12 -
Các kênh đo
|
Phép đo
|
Mục
|
Kênh đo
|
|
Tần số trung tâm danh
định
|
3.4.2
|
Một trong các kênh
được hỗ trợ.
|
|
Công suất đầu ra RF
|
3.4.3
|
Kênh được hỗ trợ thấp
nhất và cao nhất cho từng băng thông danh định.
Đối với hoạt động VLP
NB, xem chú thích 2.
|
|
Mật độ phổ công suất
(PSD)
|
3.4.4
|
Kênh được hỗ trợ thấp
nhất và cao nhất cho băng thông danh định thấp nhất.
Đối với hoạt động VLP
NB, xem chú thích 2.
|
|
Phát xạ không mong
muốn của máy phát ngoài băng WAS/RLAN 6 GHz
|
3.4.5
|
Miền ngoài băng: Kênh
được hỗ trợ thấp nhất và cao nhất cho từng băng thông danh định cho mỗi băng
thông danh định.
Đối với hoạt động VLP
NB, xem chú thích 2.
Miền giả: Một trong
các kênh được hỗ trợ.
Đối với hoạt động VLP
NB, xem chú thích 2.
|
|
Phát xạ không mong
muốn của máy phát trong băng WAS/RLAN 6 GHz
|
3.4.6
|
Đối với hoạt động
kênh đơn: Các kênh được hỗ trợ thấp nhất và cao nhất cho băng thông danh định
20 MHz.
Đối với hoạt động VLP
NB, xem chú thích 2.
Đối với hoạt động đa
kênh trong các kênh lân cận: Khi phát diễn ra trên tất cả các kênh lân cận,
kênh thấp nhất và cao nhất được hỗ trợ cho từng băng thông danh định (N).
Đối với một hoặc
nhiều kênh lân cận không được sử dụng cho phát: Kênh cao nhất được hỗ trợ cho
băng thông danh định cao nhất.
Các cấu hình phát
trên kênh cho từng mặt nạ được hỗ trợ được mô tả trong Hình 2, Hình 3 và Hình
4.
Hoạt động đa kênh
trong các kênh không lân cận: Mỗi nhóm kênh sẽ được xử lý riêng lẻ và các
phép đo thực hiện theo quy định cho hoạt động đa kênh trong các kênh lân cận
bên trên.
|
|
Phát xạ giả máy thu
|
3.4.7
|
Một trong các kênh
được hỗ trợ.
Đối với hoạt động VLP
NB, xem chú thích 2.
|
|
Cơ chế truy cập kênh
|
3.4.8
|
Một kênh (với phép đo
kênh đơn) hoặc một nhóm kênh (với bài đo đa kênh) từ các kênh được hỗ trợ.
Đối với hoạt động VLP
NB, xem chú thích 2.
|
|
Đặc tính chặn máy thu
|
3.4.9
|
Kênh được hỗ trợ thấp
nhất và cao nhất tại băng thông danh định thấp nhất (xem 3.4.9.1).
Đối với hoạt động VLP
NB, xem chú thích 2 và 3 bên dưới.
|
|
Độ chọn lọc máy thu
|
3.4.10
|
Kênh được hỗ trợ thấp
nhất và cao nhất trong dải tần từ 5 985 MHz đến 6 385 MHz tại băng thông danh
định thấp nhất (xem 3.4.10.1).
Đối với hoạt động VLP
NB, xem chú thích 2 và 3 bên dưới.
|
|
Thiết kế điện và cơ
khí
|
3.4.11
|
Không áp dụng. Chỉ
kiểm tra bằng quan sát trực quan.
|
|
Hoạt động VLP NB với
một PSD vượt quá 1 dBm/MHz
|
3.4.12
|
Đối với các phép đo chu
kỳ hoạt động: Xem chú thích 2.
Đối với các phép đo
số lượng tần số nhảy: Chế độ hoạt động bình thường không có danh sách đen.
|
|
Hạn chế truy nhập
người dùng
|
3.4.13
|
Không áp dụng. Chỉ
kiểm tra bằng quan sát trực quan.
|
|
CHÚ THÍCH 1: Đối với
hoạt động VLP NB, thực hiện tại một trong các tần số trung tâm được hỗ trợ,
xem b) 3.4.1.
CHÚ THÍCH 2: Đối với
bài đo hoạt động VLP NB: 1) Tần số trung tâm được hỗ trợ thấp nhất trong kênh
20 MHz thấp nhất tại vị trí thực hiện phát NB. 2) Tần số trung tâm được hỗ
trợ cao trong kênh 20 MHz cao nhất tại vị trí thực hiện phát NB. Các lần phát
NB này phải được đo tại các tần số trung tâm cho tất cả băng thông phát NB,
xem b) trong 3.4.1.
CHÚ THÍCH 3: Phép đo
đặc tính chặn máy thu và chọn lọc máy thu chỉ cần thực hiện tại băng thông
phát được hỗ trợ thấp nhất. Đối với độ chọn lọc máy thu, các tần số trung tâm
được hỗ trợ thấp nhất và cao nhất được lựa chọn trong dải tần từ 5 985 MHz
đến 6 385 MHz. Đối với đặc tính chặn máy thu và độ chọn lọc máy thu có thể
được thực hiện tại chế độ hoạt động bình thường (có thể sử dụng nhiều tần số
nhảy).
|
3.3.3. Ăng ten
3.3.3.1. Ăng ten tích hợp và ăng ten
chuyên dụng
Thiết bị có thể sử dụng ăng ten tích hợp
hoặc ăng ten chuyên dụng.
Ăng ten chuyên dụng (hay còn gọi là ăng
ten bên ngoài) là các ăng ten được lắp đặt bên ngoài thiết bị, khi kết hợp với phần
thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu liên quan trong quy chuẩn. Các thành phần hệ
thống ăng ten bao gồm:
- Ăng ten (tích hợp hoặc chuyên dụng).
- Cáp đồng trục.
- Nếu có, đầu nối ăng ten và các bộ phận
chuyển mạch liên quan (nếu có).
Tăng ích ăng ten (G) tính bằng dBi và
chưa tính đến tăng ích tạo ra bởi kỹ thuật nâng cao chất lượng như điều hướng.
Hệ thống ăng ten thông minh có thể sử
dụng các kỹ thuật điều hướng để nâng cao tăng ích. Tăng ích nâng cao này (Y,
tính bằng dB) được xác định độc lập với tăng ích nội tại của tổ hợp ăng ten
(G).
Mặc dù các phương pháp đo trong quy
chuẩn bao gồm cả các phép đo dẫn, cần lưu ý tổ hợp thiết bị và ăng ten phải đáp
ứng toàn bộ các yêu cầu liên quan trong quy chuẩn.
3.3.3.2. Chế độ hoạt động phát
3.3.3.2.1. Chế độ hoạt động 1 (ăng ten
đơn)
Thiết bị hoạt động trong chế độ này chỉ
sử dụng duy nhất một ăng ten. Các loại thiết bị và/hoặc chế độ hoạt động sau
đây là ví dụ thuộc nhóm này:
- Thiết bị chỉ có duy nhất một ăng ten.
- Thiết bị có hai ăng ten phân tập nhưng
chỉ kết nối duy nhất với một ăng ten tại một thời điểm nhất định.
- Hệ thống ăng ten thông minh có hai
hoặc nhiều ăng ten nhưng chỉ sử dụng một ăng ten duy nhất tại chế độ đo.
3.3.3.2.2. Chế độ hoạt động 2 (nhiều ăng
ten, không sử dụng kỹ thuật điều hướng)
Thiết bị hoạt động trong chế độ này sử
dụng hệ thống ăng ten thông minh với hai hoặc nhiều ăng ten phát đồng thời
nhưng không hỗ trợ kỹ thuật điều hướng.
3.3.3.2.3. Chế độ hoạt động 3 (nhiều ăng
ten, có sử dụng kỹ thuật điều hướng)
Thiết bị hoạt động trong chế độ này sử
dụng hệ thống ăng ten thông minh với hai hoặc nhiều ăng ten phát đồng thời có
hỗ trợ kỹ thuật điều hướng.
Ngoài tăng ích của tổ hợp ăng ten (G),
cần tính đến tăng ích nâng cao do điều hướng (Y) khi thực hiện phép đo.
3.3.4. Thiết bị
Với các thiết bị độc lập, các phép đo
được thực hiện tuân theo các quy định trong quy chuẩn.
Với các thiết bị kết hợp hoặc thiết bị
đa vô tuyến, các phép đo tuân theo hướng dẫn tại 6 trong ETSI EG 203 367.
Báo cáo đo phải ghi rõ thiết bị thuộc
loại nào:
- Thiết bị độc lập.
- Thiết bị kết hợp.
- Thiết bị đa vô tuyến.
3.3.5. Phép đo
dẫn, phép đo bức xạ
Trừ trường hợp quy định cụ thể, cần thực
hiện phép đo dẫn hoặc phép đo bức xạ.
Thiết bị sử dụng ăng ten tích hợp phải
có các đầu nối để thực hiện các phép đo dẫn.
Trường hợp ăng ten tích hợp không có đầu
nối để đo, nhà sản xuất thiết bị phải cung cấp một bộ ghép đo để thực hiện các
phép đo tương đối, phép đo chuẩn hóa và phép đo độc lập về mức. Các phép đo
được áp dụng tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như mô tả trong Bảng 13.
Bộ ghép đo và cách sử dụng được mô tả
trong B.4.
Bảng 13 -
Các phép đo được cho phép
|
Phép đo
|
Đo dẫn có
đầu nối trên UUT
|
Đo bức xạ
|
Bộ ghép đo
|
|
Tương đối
|
Chuẩn hóa
|
Độc lập về
mức
|
|
Tần số trung tâm danh
định
|
Có
|
Có
|
Có
|
Có
|
Có
|
|
Công suất đầu ra RF
|
Có
|
Có
|
Có
|
Có
|
Không
|
|
Mật độ phổ công suất
(PSD)
|
Có
|
Có
|
Cỏ
|
Có
|
Không
|
|
Phát xạ không mong
muốn của máy phát ngoài băng WAS/RLAN 6 GHz
|
Có
|
Có
|
Không
|
Không
|
Không
|
|
Phát xạ không mong
muốn của máy phát trong băng WAS/RLAN 6 GHz
|
Có
|
Có
|
Không
|
Có
|
Không
|
|
Phát xạ nhiễu của bộ
thu
|
Có
|
Có
|
Không
|
Không
|
Không
|
|
Cơ chế truy cập kênh
|
Có
|
Có
|
Không
|
Có
|
Không
|
|
Đặc tính chặn máy thu
|
Có
|
Có
|
Không
|
Có
|
Không
|
|
Độ chọn lọc máy thu
|
Có
|
Có
|
Không
|
Có
|
Không
|
|
Hoạt động VLP NB với
một PSD vượt quá 1 dBm/MHz (Chu kỳ hoạt động/Số lượng tần số nhảy)
|
Có
|
Có
|
Không
|
Có
|
Có
|
3.4. Các
phép đo
3.4.1. Khai
báo thiết bị
Các thông tin dưới đây do nhà sản xuất
khai báo là cần thiết để thực hiện các phép đo. Thông tin này sẽ được đưa trong
báo cáo đo:
a) Các danh mục loại thiết bị (ví dụ:
LPI, VLP) mà thiết bị có thể hoạt động (xem 4.2).
- Với một thiết bị VLP, cần xác định rõ
thiết bị có phát với một PSD vượt quá 1 dBm/MHz hay không (xem 2.3.3.3).
b) (Các) bảng phân hoạch kênh, (các) tần
số trung tâm danh định và băng thông danh định liên quan:
- Đối với thiết bị VLP phát với PSD vượt
quá 1 dBm/MHz (xem 2.3.3.3), các tần số trung tâm tại thời điểm thiết bị phát
với PSD vượt quá 1 dBm/MHz và băng thông của các lần phát này.
c) Nếu thiết bị có thể hỗ trợ hoạt động
đa kênh (xem 2.3.6.3.1.3 và 2.3.6.3.2.3), cần cung cấp các thông tin như sau:
- Số lượng kênh tối đa có thể được sử
dụng trong hoạt động đa kênh.
- Các kênh này là kênh lân cận hoặc
không lân cận.
- Thiết bị có hỗ trợ cấu hình đa kênh sử
dụng nhóm các kênh lân cận (xem 2.3.4.3.2.2), nhóm các kênh không lân cận (xem
2.3.4.3.2.3), hoặc cả hai hay không.
- Nếu có các kênh không được sử dụng để
phát đa kênh, cần cung cấp các mặt nạ biên kênh được hỗ trợ (tuân theo các Hình
2, Hình 3 và Hình 4 trong 2.3.4.3.2.2).
- Xác định LBE sử dụng tùy chọn 1 và/hoặc
tùy chọn 2 (xem 2.3.6.3.2.3) khi phát đa kênh.
- Với LBE sử dụng tùy chọn 1, số lượng
kênh được sử dụng khi thực hiện phép đo tuân theo quy định trong 3.4.8.3.2.3.1.
d) Thiết bị có thể hoạt động tại các chế
độ hoạt động phát khác (xem 3.3.3.2).
e) Với mỗi chế độ hoạt động phát trong
d), cần khai báo các thông tin:
- Số chuỗi phát
- Nếu số chuỗi phát được kích hoạt lớn
hơn 1, phân bổ công suất trên các chuỗi kích hoạt đều hay không đều.
- Số chuỗi thu.
- Khả năng sử dụng kỹ thuật điều hướng
ăng ten và tăng ích tối đa Y tại chế độ phát đó (nếu có).
- Mức công suất đầu ra tối đa của máy
phát (hoặc EIRP tối đa trong trường hợp sử dụng ăng ten tích hợp).
- Trong trường hợp ăng ten thông minh có
nhiều chế độ phát khác nhau (xem 3.3.3.2), các mức công suất đầu ra của máy
phát có thể thay đổi tùy theo chế độ hoạt động.
- (Các) tổ hợp ăng ten dự kiến, tăng ích
tối đa G tương ứng, các giá trị EIRP (có tính đến tăng tích điều hướng Y, nếu
có).
f) Dải nhiệt độ hoạt động lựa chọn theo mục
đích sử dụng thiết bị, nếu khác với khoảng từ -20 °C đến +55 °C.
g) Chuỗi phép đo/ phần mềm đo được sử
dụng bởi thiết bị.
h) Loại thiết bị: Thiết bị độc lập, kết
hợp, hoặc đa vô tuyến.
i) Loại thiết bị thích ứng: FBE hoặc
LBE.
j) Với thiết bị FBE:
- Chế độ hoạt động của FBE: Thiết bị
khởi tạo và/hoặc thiết bị đáp ứng (xem 2.3.6.3.1.2);
- Khoảng FFP được thiết bị sử dụng.
k) Với thiết bị LBE:
- Chế độ hoạt động của LBE: Thiết bị
giám sát và/hoặc thiết bị được giám sát (xem 2.3.6.3.2.2).
- Khả năng sử dụng chú thích 1 tại Bảng
7 hoặc chú thích 1 tại Bảng 8.
- Khả năng sử dụng chú thích 2 tại Bảng
7 trong trường hợp LBE là thiết bị giám sát.
- Chế độ thiết bị khởi tạo và/hoặc thiết
bị đáp ứng (xem 2.3.6.3.2.5 và 2.3.6.3.2.6).
- Các mức phân lớp ưu tiên được sử dụng
(xem 2.3.6.3.2.4).
l) Khi áp dụng, các tiêu chí chất lượng
tối thiểu phải phù hợp với mục đích sử dụng thiết bị (xem 2.3.7.2 và 2.3.8.2).
m) Chất lượng vô tuyến tối đa theo lý
thuyết của thiết bị (ví dụ: thông lượng tối đa).
3.4.2. Tần
số trung tâm danh định
3.4.2.1. Điều kiện đo
Các phép đo được thực hiện trong cả điều
kiện đo mong thường và điều kiện đo tới hạn (xem 3.1.2 và 3.1.3).
UUT được cấu hình để hoạt động trên một
kênh đơn tại mức công suất đầu ra RF bình thường.
Với UUT sử dụng ăng ten riêng bên ngoài
có đầu nối hoặc sử dụng ăng ten tích hợp có đầu nối tạm thời được đo bằng phép
đo dẫn.
Trong trường hợp phép đo dẫn trên hệ
thống ăng ten thông minh (thiết bị có nhiều chuỗi phát), phép đo chỉ thực hiện
trên một trong các đường phát đang kích hoạt.
Với UUT sử dụng ăng ten tích hợp nhưng
không có đầu nối tạm thời sẽ đo bằng phép đo bức xạ.
Trường hợp thiết bị sử dụng ăng ten tích
hợp và không có đầu nối bên trong (tạm thời), phép đo liên quan được thực hiện
bằng cách dùng một bộ ghép đo như mô tả trong B.4 tại nhiệt độ tới hạn thấp
nhất và cao nhất.
3.4.2.2. Phương pháp đo
3.4.2.2.1. Phép đo dẫn
3.4.2.2.1.1. Thiết bị không có điều chế
Phương pháp đo này yêu cầu UUT có thể
hoạt động tại chế độ đo không điều chế.
Kết nối UUT với máy đo tần số thích hợp
(máy đếm tần hoặc máy phân tích phổ) và hoạt động tại chế độ không điều chế.
Ghi lại kết quả đo.
3.4.2.2.1.2. Thiết bị có điều chế
Phương pháp này sử dụng như một lựa chọn
thay thế trong trường hợp thiết bị UUT không thể hoạt động tại chế độ không điều
chế.
Kết nối UUT với máy phân tích phổ. Trên
máy phân tích phổ, đặt chế độ Max Hold, chọn tần số trung tâm trùng tần số UUT.
Ghi lại giá trị đỉnh của đường bao công
suất đo.
Biên độ đo Span trên phân tích phổ được
giảm và Maker được di chuyển phía dải tần dương cho đến khi đạt mức -10 dBc so
với tần số trung tâm. Biểu diễn tần số tương ứng bằng f1.
Dịch chuyển Marker sang phía tần số âm
cho đến khi đạt mức -10 dBc so với tần số trung tâm. Biểu diễn tần số tương ứng
bằng f2.
Tần số trung tâm danh định UUT được xác
định bằng:
|

|
(5)
|
3.4.2.2.2. Phép đo bức xạ
Cấu hình phép đo bức xạ theo Phụ lục B
với máy phân tích phổ được gắn với ăng ten đo.
Thủ tục đo tuân theo quy định trong
3.4.2.2.1.
3.4.3. Công
suất đầu ra RF
3.4.3.1. Điều kiện đo
Các phép đo được thực hiện trong cả điều
kiện đo thông thường và điều kiện đo tới hạn (xem 3.1.2 và 3.1.3).
Các phép đo trong mục này có thể được
lặp lại để đo tại tất cả các chế độ hoạt động phát và tổ hợp ăng ten được hỗ
trợ bởi thiết bị (xem 3.3.3.2, d) và e) trong 3.4.1).
Phép đo được thực hiện với tín hiệu đo
theo quy định tại 3.3.1. Trong trường hợp cần đo chức năng riêng, thiết bị có
thể được cấu hình để phát liên tiếp hoặc phát theo các chu kỳ (ví dụ: các hệ
thống dựa trên khung) với hiệu suất kích hoạt không nhỏ hơn 10 %.
Đối với UUT sử dụng ăng ten riêng bên
ngoài có đầu nối, hoặc UUT có ăng ten tích hợp có đầu nối tạm thời, có thể sử
dụng phép đo dẫn với tăng ích tổ hợp ăng ten xác định trước.
Trường hợp thiết bị sử dụng ăng ten tích
hợp và không có đầu nối bên trong (tạm thời), phép đo liên quan được thực hiện
bằng cách dùng một bộ ghép đo như mô tả trong B.4 tại nhiệt độ tới hạn thấp
nhất và cao nhất.
3.4.3.2. Phương pháp đo
3.4.3.2.1. Phép đo dẫn
3.4.3.2.1.1. Điều kiện đo bổ sung
Đối với thiết bị UUT có khả năng hoạt
động tại chế độ phát liên tục hoặc phát với chu kỳ cố định (x), thực hiện quy
trình 1 (xem 3.4.3.2.1.2).
Đối với thiết bị UUT không có khả năng
hoạt động tại chế độ phát liên tục hoặc không phát với chu kỳ cố định (x), thực
hiện quy trình 2 (xem 3.4.3.2.1.3).
UUT được cấu hình hoạt động tại mức công
suất đầu ra RF cực đại.
3.4.3.2.1.2. Quy trình 1
Bước 1:
Đối với thiết bị UUT có khả năng phát
liên tục (x = 1), chuyển sang bước 2.
- Kết nối công suất đầu ra của máy phát
với đi-ốt tách sóng thích hợp hoặc tương đương. Đầu ra của đi-ốt tách sóng sẽ
được kết nối với kênh dọc của một máy hiện sóng.
- Tổ hợp đi-ốt tách sóng và máy hiện
sóng phải có khả năng tái tạo chính xác chu kỳ hoạt động (duty cycle) của tín
hiệu đầu ra từ máy phát.
- Ghi lại trong báo cáo đo chu kỳ hoạt
động quan sát được của máy phát (TxOn / (TxOn + TxOff)) với ký hiệu x (0 < x
≤ 1).
Bước 2:
- Công suất đầu ra RF được xác định bằng
cách sử dụng một máy đo công suất RF băng thông rộng với bộ tách sóng nhiệt
hoặc tương đương, với thời gian tích phân lớn hơn gấp 5 lần so với chu kỳ lặp
lại của tín hiệu phát. Ghi lại giá trị quan sát được là A (đơn vị dBm).
- Đối với phép đo dẫn trên hệ thống ăng
ten thông minh hoạt động với nhiều chuỗi phát đồng thời, công suất đầu ra của
mỗi chuỗi phát phải được đo riêng lẻ để tính tổng công suất (giá trị A tính
bằng dBm) cho UUT.
Bước 3:
- Công suất đầu ra RF (Pmax)
được tính toán từ giá trị công suất A đo được (dBm), chu kỳ hoạt động x đã quan
sát, tăng ích ăng ten G (dBi) và nếu có, tăng ích điều hướng Y (dB), theo công
thức:
Pmax
= A + G + Y + 10 x log (1 / x) (dBm) (6)
Nếu có nhiều tổ hợp ăng ten được sử dụng
cho thiết lập công suất này, tăng ích cao nhất của tổ hợp ăng ten được sử dụng.
- Giá trị Pmax này sẽ được so
sánh với giới hạn áp dụng và ghi lại trong báo cáo đo.
3.4.3.2.1.3. Quy trình 2
Bước 1:
- Lấy mẫu tín hiệu phát từ UUT bằng đầu
đo công suất nhanh phù hợp với dải tần lên đến 7 GHz. Lưu lại các mẫu thô. Các
mẫu này phải đại diện cho công suất RMS của tín hiệu.
- Sử dụng cài đặt sau:
+ Tốc độ lấy mẫu: ≥ 106 mẫu/giây.
+ Thời gian đo: Đủ để bắt được tối thiểu
10 chu kỳ phát (xem 3.3.1).
Bước 2:
- Đối với phép đo dẫn trên thiết bị với
một chuỗi phát:
+ Kết nối đầu đo công suất tới cổng
phát, lấy mẫu tín hiệu phát và lưu trữ dữ liệu thô. Sử dụng các mẫu này trong
tất cả các bước tiếp theo.
- Đối với phép đo dẫn trên thiết bị với
nhiều chuỗi phát đo:
+ Kết nối đầu đo công suất tới mỗi cổng
phát cho việc đo đồng bộ trên tất cả các cổng phát.
+ Kích hoạt đầu đo công suất để chúng
bắt đầu lấy mẫu cùng một thời điểm, đảm bảo rằng chênh lệch thời gian giữa các
mẫu của tất cả đầu đo nhỏ hơn 500 ns.
+ Đối với mỗi điểm lấy mẫu riêng (trên
miền thời gian), tổng hợp các mẫu công suất trùng nhau của tất cả các cổng và
lưu trữ lại. Sử dụng các mẫu tổng hợp đó trong tất cả các bước tiếp theo.
Bước 3:
- Tìm thời điểm bắt đầu và kết thúc của
mỗi chu kỳ phát trong các mẫu đo được lưu trữ.
- Thời gian bắt đầu và kết thúc được xác
định là các điểm mà công suất dưới giá trị cao nhất ít nhất 30 dB trong các mẫu
được lưu trữ trong bước 2.
- Trong trường hợp đầu đo công suất
không đủ nhạy, giá trị 30 dB cần được giảm một cách thích hợp.
Bước 4:
- Giữa khoảng thời điểm bắt đầu và kết
thúc của mỗi burst riêng, tính toán công suất RMS (trung bình) trên mỗi burst
(Pburst) theo công thức:
|

|
(7)
|
Trong đó: k là tổng số mẫu và n là số
mẫu thực tế.
- Giá trị lớn nhất của các giá trị Pburst
được xác định là giá trị A (đơn vị dBm).
Bước 5:
- Mức công suất đầu ra RF (Pmax)
được tính từ giá trị công suất A đo được (dBm), tăng ích tổ hợp ăng ten G
(dBi), và nếu có, tăng ích điều hướng Y (dB), theo công thức:
Pmax
= A + G + Y (dBm) (8)
Trong trường hợp nhiều hơn một tổ hợp
ăng ten được dự kiến cho thiết lập công suất này, tổ hợp ăng ten có tăng ích
cao nhất được sử dụng.
- Giá trị Pmax này sẽ được so
sánh với giới hạn áp dụng và ghi lại trong báo cáo đo.
3.4.3.2.2. Phép đo bức xạ
Khi thực hiện đo UUT với ăng ten định
hướng (bao gồm hệ thống ăng ten thông minh có khả năng điều hướng), thiết bị
cần đo phải được cấu hình hoặc vị trí để hoạt động tại mức công suất EIRP tối
đa theo hướng của ăng ten đo trên mặt phẳng nằm ngang.
Cấu hình hoặc vị trí này phải được ghi
lại để sử dụng cho lần đo tiếp theo (xem 3.4.9.2.2 và C.5.2.4).
Hệ thống đo được mô tả trong Phụ lục B
và các thủ tục đo tương ứng được mô tả trong Phụ lục C.
Tiếp tục thủ tục đo như mô tả trong
3.4.3.2.1. Tuy nhiên, cần lưu ý khi thực hiện các phép đo bức xạ như sau.
Đối với đo công suất đầu ra RF:
- Khi sử dụng thủ tục 1 (xem
3.4.3.2.1.2), bỏ qua các giá trị G và Y sử dụng trong bước 3.
- Khi sử dụng thủ tục 2 (xem
3.4.3.2.1.3), bỏ qua các giá trị G và Y sử dụng trong bước 5.
3.4.3.2.3. Phép đo với bộ ghép đo
Thiết lập phép đo và thủ tục chuẩn hóa
theo quy định trong B.4.4 được sử dụng với thiết bị đo được gắn vào bộ ghép đo.
Trong trường hợp thiết bị sử dụng ăng
ten tích hợp và không có đầu nối ăng ten (tạm thời), sử dụng một bộ ghép đo như
mô tả trong B.4 để thực hiện các phép đo tương đối tại nhiệt độ tới hạn bên
trên và bên dưới.
Tiếp tục thủ tục đo như mô tả trong
3.4.3.2.1.
3.4.4. Mật
độ phổ công suất
3.4.4.1. Điều kiện đo
Các phép đo này chỉ được thực hiện trong
điều kiện đo thông thường (xem 3.1.2).
Phép đo có thể được lặp lại để đo các
chỉ tiêu tương ứng tại tất cả các chế độ phát và tổ hợp ăng ten được hỗ trợ
(xem 3.3.3.2; d) và e) trong 3.4.1).
Phép đo được thực hiện với tín hiệu đo
theo quy định trong 3.3.1. Trong trường hợp cần đo chức năng riêng, thiết bị có
thể được cấu hình để phát liên tục hoặc phát theo chu kỳ hoạt động cố định (ví
dụ: hệ thống dựa trên khung) không nhỏ hơn 10 %.
Đối với UUT có đầu nối ăng ten và sử
dụng ăng ten bên ngoài chuyên dụng, hoặc UUT có ăng ten tích hợp nhưng có đầu
nối tạm thời, có thể sử dụng phép đo dẫn có tăng ích tổ hợp ăng ten được lựa
chọn trước.
UUT phải được cấu hình để hoạt động tại
băng thông danh định thấp nhất có mức công suất đầu ra RF tối đa.
3.4.4.2. Phương pháp đo
3.4.4.2.1. Phép đo dẫn
3.4.4.2.1.1. Điều kiện đo bổ sung
Đối với thiết bị có thể cấu hình phát
liên tục hoặc phát theo chu kỳ hoạt động cố định (x), thực hiện thủ tục 1 (xem
3.4.4.2.1.2).
Đối với thiết bị không thể cấu hình phát
liên tục hoặc phát theo chu kỳ hoạt động cố định (x), thực hiện thủ tục 2 (xem
3.4.4.2.1.3).
3.4.4.2.1.2. Thủ tục 1
Bước 1:
- Kết nối UUT với máy phân tích phổ và
thiết lập các cài đặt như sau:
+ Centre frequency: Tần số trung tâm của
kênh hoặc phát VLP NB cần kiểm tra.
+ RBW: 1 MHz.
+ VBW: 3 MHz.
+ Frequency span: 2 x băng thông danh
định (ví dụ: 40 MHz cho kênh 20 MHz).
+ Detector mode: Peak.
+ Trace mode: Max Hold.
Bước 2:
- Khi hoàn thành bước 1, tìm giá trị
đỉnh đường bao công suất và ghi lại tần số tương ứng.
Bước 3:
- Thay đổi các cài đặt trên máy phân
tích phổ:
+ Centre frequency: Tần số được ghi lại
tại bước 2.
+ Frequency span: 3 MHz.
+ RBW: 1 MHz.
+ VBW: 3 MHz.
+ Sweep time: 1 phút.
+ Detector mode: RMS.
+ Trace mode: Max Hold.
Bước 4:
- Khi hoàn thành bước 3, lưu lại màn
hình bằng cách sử dụng tính năng giữ (Hold) hoặc xem (View) trên máy phân tích
phổ.
- Xác định giá trị đỉnh và đặt Marker
tương ứng với điểm này và ghi lại dưới dạng mật độ công suất phổ trung bình cao
nhất D trong dải 1 MHz.
- Nếu máy phân tích phổ có tính năng đo
PSD, có thể sử dụng tính năng này để hiển thị giá trị PSD, D theo đơn vị dBm/MHz.
- Trong trường hợp phép đo dẫn trên hệ
thống ăng ten thông minh với nhiều ăng ten phát đồng thời, đo riêng PSD trên
mỗi nhánh ăng ten, sau đó xác định PSD tổng (giá trị D tính bằng dBm/MHz) cho
toàn bộ thiết bị UUT.
Bước 5:
- Mật độ công suất phổ tối đa (PD) được
xác định dựa trên giá trị D, chu kỳ hoạt động quan sát được X (xem 3.4.3.2.1.2,
bước 1), tăng ích ăng ten tương ứng G (dBi) và tăng ích điều hướng Y (dB) (nếu
có) theo công thức sau đây:
PD = D + G +
Y + 10 x log (1 / x) (dBm/MHz) (9)
Nếu sử dụng nhiều hơn một nhánh ăng ten
phát, tăng ích lớn nhất trong các ăng ten phát sẽ được sử dụng trong công thức
trên.
Bước 6:
- Các giá trị PSD tối đa thu được trong
bước 5 phải phù hợp với các giới hạn áp dụng và được ghi lại trong báo cáo đo.
3.4.4.2.1.3. Thủ tục 2
Bước 1:
- Kết nối UUT với máy phân tích phổ và
thiết lập các cài đặt như sau:
+ Start Frequency: Biên tần số dưới của
5 945 MHz.
+ Stop Frequency: Biên tần số trên của 6
425 MHz.
+ RBW: 10 kHz.
+ VBW: 30 kHz.
+ Sweep points: > 50.000 (cho dải tần
5 945 MHz đến 6 425 MHz).
Nếu máy phân tích phổ không hỗ trợ số điểm
quét này, có thể phân đoạn dải tần cần đo.
+ Detector mode: RMS.
+ Trace mode: Max Hold.
+ Sweep time: 30 giây.
- Đối với tín hiệu không liên tục, đợi
đến khi máy đo và kết quả ổn định. Lưu đồ thị đo (dữ liệu) vào tệp.
Bước 2:
- Đối với phép đo dẫn trên hệ thống ăng
ten thông minh sử dụng chế độ hoạt động 2 hoặc 3 (xem 3.3.3.2), lặp lại phép đo
cho từng cổng phát. Đối với từng điểm lấy mẫu trên miền tần số, cộng các giá
trị công suất đồng thời (tính bằng mW) từ các chuỗi phát khác nhau và sử dụng
kết quả này làm tệp dữ liệu mới.
Bước 3:
- Xác định công suất tổng của các mẫu
trong tệp dữ liệu theo công thức sau đây:
|

|
(10)
|
Trong đó: k là tổng số mẫu và n là số
mẫu thực tế.
Bước 4:
- Chuẩn hóa các kết quả đo (tính bằng
dBm) sao cho tổng công suất bằng công suất đầu ra RF (Pmax) được đo
trong 3.4.3.2.1 theo các công thức sau đây:
CCorr
= Psum - PH
(11)
Psamplecorr(n)
= Psample (n) - CCorr (12)
Trong đó: n là số thứ tự của mẫu thực
tế.
Bước 5:
- Tính tổng các mẫu công suất Psamplecorr
(n) từ điểm bắt đầu đo (tần số thấp nhất) đến điểm kết thúc của các đoạn
băng rộng 1 MHz và lưu kết quả cùng chỉ số mẫu tương ứng (tức là từ mẫu #1 đến
mẫu #100). Giá trị này chính là PSD của đoạn băng 1 MHz đầu tiên.
Bước 6:
- Dịch chuyển điểm bắt đầu lên một mẫu
và lặp lại thủ tục trong bước 5 (tức là từ mẫu #2 đến mẫu #101).
Bước 7:
- Tiếp tục lặp lại bước 6 cho đến khi
kết thúc tệp dữ liệu. Lưu các giá trị PSD cho từng đoạn băng 1 MHz.
- Giá trị lớn nhất trong các kết quả
được lưu là PSD tối đa của UUT.
Bước 8:
- Các giá trị PSD tối đa thu được trong
bước 7 phải tuân theo các giới hạn áp dụng và phải được ghi lại trong báo cáo
đo.
3.4.4.2.2. Phép đo bức xạ
Đối với đo PSD:
- Khi sử dụng thủ tục 1 (xem
3.4.3.2.1.2), bỏ qua các giá trị G và Y sử dụng trong bước 5.
Đối với đo công suất đầu ra RF, thiết bị
đo là phân tích phổ hoặc máy thu đo, không phải cảm biến công suất băng rộng.
Trong trường hợp này, nếu RBW của máy đo nhỏ hơn băng thông kênh chiếm dụng của
tín hiệu cần đo từ UUT, cần phải chú thích rõ ràng trong báo cáo đo.
3.4.5. Phát
xạ không mong muốn của máy phát ngoài băng WAS/RLAN 6 GHz
3.4.5.1. Điều kiện đo
Các phép đo này chỉ được thực hiện trong
điều kiện đo thông thường (xem 3.1.2).
Thiết bị phải được cấu hình để hoạt động
trong điều kiện gây ra phát xạ không mong muốn ngoài băng WAS/RLAN 6 GHz nhiều
nhất.
Đối với thiết bị VLP theo quy định trong
2.3.3.3, phép đo có thể được thực hiện trên một tần số duy nhất. Nếu không thể,
phép đo phải được thực hiện trong quá trình hoạt động bình thường.
Nếu có hỗ trợ phát liên tục, UUT phải
được thiết lập để phát liên tục (chu kỳ hoạt động = 1) trong suốt quá trình đo.
Nếu không hỗ trợ phát liên tục, UUT được
cấu hình để phát với chu kỳ hoạt động cao nhất có thể.
Phép đo phát xạ không mong muốn được
biểu diễn bởi một trong các đại lượng sau:
a) Công suất trên các tải đặc dụng (phát
xạ dẫn) và công suất bức xạ (ERP đối với phát xạ dưới 1 GHz và EIRP đối với
phát xạ trên 1 GHz) khi có bức xạ từ vỏ hoặc cấu trúc thiết bị (bức xạ vỏ máy);
hoặc
b) Công suất bức xạ (ERP đối với phát xạ
dưới 1 GHz và EIRP đối với phát xạ trên 1 GHz) khi có bức xạ từ cả vỏ máy và
ăng ten.
3.4.5.2. Phương pháp đo
3.4.5.2.1. Phép đo dẫn
3.4.5.2.1.1. Quét trước (Pre-scan)
Kết nối UUT với máy phân tích phổ có khả
năng đo công suất RF. Thủ tục quét trước được thực hiện để xác định các phát xạ
không mong muốn tiềm ẩn của UUT trong miền ngoài băng hoặc miền giả.
Bước 1:
- Độ nhạy của máy phân tích phổ được kiểm
tra và thiết lập để đảm bảo nhiễu nền nhỏ hơn ít nhất 12 dB so với các giới hạn
áp dụng.
Bước 2:
- Xác định phát xạ không mong muốn trong
dải từ 30 MHz đến 1 000 MHz.
- Cài đặt thông số trên máy phân tích
phổ như sau:
+ RBW: 100 kHz.
+ VBW: 300 kHz.
+ Detector mode: Peak.
+ Trace mode: Max Hold.
+ Sweep Points: ≥ 9 700
Nếu máy phân tích phổ không hỗ trợ số điểm
quét này, có thể phân đoạn dải tần cần đo. Nếu máy phân tích phổ hỗ trợ số điểm
quét gấp đôi mức này, có thể bỏ qua việc tinh chỉnh tần số trong 3.4.5.2.1.2
(bước 1, mục cuối cùng).
+ Sweep Time:
Nếu không phát liên tục (chu kỳ hoạt
động < 100 %), thời gian quét phải đủ lớn để trong mỗi bước phân giải 100
kHz trên dải tần, thời gian đo lớn hơn ít nhất 2 lần phát liên tiếp của UUT.
Ví dụ 1: Đối với không phát liên tục,
nếu UUT sử dụng chuỗi đo như mô tả trong 3.3.1, với tổng thời gian phát và
ngừng phát (TxOn + TxOff) là 2 ms, thì thời gian quét phải lớn hơn 4 ms trên
mỗi bước 100 kHz.
- Chờ kết quả hiển thị ổn định. Bất kỳ
phát xạ nào có biên độ nhỏ hơn 6 dB so với giới hạn áp dụng phải được đo riêng
lẻ bằng thủ tục trong 3.4.5.2.1.2, sau đó so sánh với giới hạn áp dụng.
Bước 3:
- Xác định phát xạ không mong muốn trong
dải từ 1 GHz đến 26 GHz.
- Cài đặt thông số trên máy phân tích
phổ như sau:
+ RBW: 1 MHz
+ VBW: 3 MHz
+ Detector mode: Peak
+ Trace mode: Max Hold.
+ Sweep Points: ≥ 25 000
Nếu máy phân tích phổ không hỗ trợ số điểm
quét này, có thể phân đoạn dải tần cần đo. Nếu máy phân tích phổ hỗ trợ số điểm
quét gấp đôi mức này, có thể bỏ qua việc tinh chỉnh tần số trong 3.4.5.2.1.2
(bước 1, mục cuối cùng).
+ Sweep Time: Nếu không phát liên tục,
thời gian quét phải đủ lớn để trong mỗi bước phân giải 1 MHz trên dải tần, thời
gian đo lớn hơn ít nhất 2 lần phát liên tiếp của UUT.
Ví dụ 2: Đối với không phát liên tục,
nếu UUT sử dụng chuỗi kiểm tra như mô tả trong 3.3.1, với tổng thời gian phát
và ngừng phát (TxOn + TxOff) là 2 ms, thì thời gian quét phải lớn hơn 4 ms trên
mỗi bước 1 MHz.
- Chờ kết quả hiển thị ổn định. Bất kỳ
phát xạ nào có biên độ nhỏ hơn 6 dB so với giới hạn áp dụng phải được đo riêng
lẻ bằng thủ tục trong 3.4.5.2.1.2, sau đó so sánh với giới hạn áp dụng.
3.4.5.2.1.2. Phép đo phát xạ không mong
muốn được xác định trong thủ tục quét trước
Các giới hạn phát xạ không mong muốn của
máy phát xác định theo các mức công suất trung bình.
Các bước sau đây phải được thực hiện để
xác định chính xác từng phát xạ riêng biệt được phát hiện trong miền ngoài băng
hoặc miền giả qua thủ tục quét trước.
Tín hiệu phát liên tục:
Máy đo sử dụng chế độ tách sóng RMS trên
máy phân tích phổ. Ghi lại giá trị đo được và so sánh với giới hạn áp dụng.
Tín hiệu phát không
liên tục:
Phép đo sử dụng chế độ tách sóng RMS
trên máy phân tích phổ được thực hiện trong phần “TxOn” của burst.
Bước 1:
- Đo mức phát xạ trong miền thời gian,
cài đặt thông số trên máy phân tích phổ như sau:
+ Centre frequency: Tần số của phát xạ
được xác định trong thủ tục quét trước.
+ RBW: 100 kHz (nếu tần số ≤ 1 GHz) /1
MHz (nếu tần số > 1 GHz).
+ VBW: 300 kHz (nếu tần số ≤ 1 GHz) / 3
MHz (nếu tần số > 1 GHz).
+ Frequency span: 0 Hz.
+ Sweep mode: Single Sweep.
+ Sweep time: đủ để chứa một burst phát.
Có thể cần đo thêm để xác định thời khoảng burst. Nếu thiết bị cần đo phát liên
tục, Sweep Time được đặt bằng 30 ms.
+ Sweep Point: bằng trị số thời gian
quét tính theo đơn vị µs (nhưng không vượt quá 30 000)
+ Trigger mode: Video (đối với tín hiệu
burst) hoặc Manual (đối với tín hiệu liên tục);
+ Detector: RMS;
+ Trace Mode: Clear/Write.
- Tinh chỉnh tần số trung tâm của phân
tích phổ để thu được phát xạ lớn nhất trong burst phát. Bước này có thể bỏ qua
nếu phân tích phổ có thể quét với số điểm quét lớn hơn ít nhất 2 lần so với số điểm
yêu cầu trong các bước 2 và 3 của thủ tục quét trước (xem 3.4.5.2.1.1).
Bước 2:
- Điều chỉnh mức bắt tín hiệu để chọn
phát xạ có mức cao nhất;
- Thiết lập cửa sổ trùng với bắt đầu và
kết thúc burst phát để đo công suất chế độ RMS trong miền thời gian. Nếu phát
xạ giả cần đo gây ra bởi tín hiệu liên tục, cửa sổ đo cần thiết lập để trùng
thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi lần quét;
- Chọn và ghi lại giá trị công suất RMS
đo được, sau đó so sánh với mức giới hạn áp dụng.
Lặp lại các thủ tục đo trong mục này
được thực hiện đối với từng phát xạ được xác định qua thủ tục quét trước. Giá
trị và các tần số tương ứng được ghi lại.
Trong trường hợp thiết bị sử dụng ăng
ten thông minh với nhiều nhánh phát, phép đo được thực hiện trên từng nhánh
phát hoạt động. Kết quả đo được sử dụng để so sánh với yêu cầu theo một trong
hai tùy chọn sau:
- Tùy chọn 1: kết quả đo trên mỗi nhánh
phát ở từng khoảng 1 MHz được tổng lại và so với giới hạn áp dụng;)
- Tùy chọn 2: kết quả đo trên từng nhánh
phát được so với mức thấp hơn 10 x log10 (Tch) (Tch
là số nhánh phát hoạt động đồng thời) so với giới hạn áp dụng.
3.4.5.2.2. Phép đo bức xạ
Cấu hình phép đo được quy định trong Phụ
lục B bằng cách kết nối phân tích phổ với ăng ten đo, sau đó đo theo thủ tục
trong 3.4.5.2.1.
3.4.5.2.3. Phép đo sử dụng bộ ghép đo
Không sử dụng bộ ghép đo để thực hiện
phép đo phát xạ không mong muốn máy phát ngoài băng WAS/RLAN 6 GHz.
3.4.6. Phát
xạ không mong muốn của bộ phát trong băng WAS/RLAN 6 GHz
3.4.6.1. Điều kiện đo
Các phép đo này được thực hiện trong điều
kiện đo thông thường khi sử dụng các kênh định nghĩa trong 3.1.2.
Thiết bị cần đo được cấu hình để hoạt
động trong trường hợp gây ra phát xạ không mong muốn trong băng tần WAS/RLAN 6
GHz nhiều nhất.
Đối với thiết bị VLP trong 2.3.3.3, phép
đo có thể thực hiện trên một tần số duy nhất hoặc trong suốt quá trình hoạt
động bình thường (có thể sử dụng nhiều tần số nhảy). Giá trị N trong mặt nạ phổ
(xem Hình 1) là băng thông danh định được ghi lại trong báo cáo đo (xem b)
trong 3.4.1) bị chiếm dụng phát.
Với thiết bị cần đo UUT không có ăng ten
tích hợp hoặc có ăng ten tích hợp nhưng có cổng kết nối ăng ten tạm, cần ưu
tiên sử dụng phép đo dẫn. Ngược lại, nếu UUT có ăng ten tích hợp nhưng không có
cổng kết nối ăng ten tạm, cần thực hiện phép đo bức xạ.
Với UUT sử dụng hệ thống ăng ten thông
minh có nhiều chuỗi phát đồng thời, các phép đo thực hiện trên một trong các
chuỗi phát.
Đối với các phép đo dẫn trên hệ thống
ăng ten thông minh có nhiều chuỗi phát đồng thời), phép đo chỉ được thực hiện
trên một chuỗi phát duy nhất (đầu ra ăng ten).
3.4.6.2. Phương pháp đo
3.4.6.2.1. Phép đo dẫn
3.4.6.2.1.1. Khả năng áp dụng
Đối với thiết bị có khả năng phát liên
tục (chu kỳ hoạt động = 100 %), sử dụng thủ tục trong 3.4.6.2.1.2.
Đối với thiết bị không có khả năng phát
liên tục (chu kỳ hoạt động < 100 %), sử dụng thủ tục trong 3.4.6.2.1.3.
Nếu đường bao công suất tương đối của
UUT (khi đo theo 3.4.6.2.1.2 hoặc 3.4.6.2.1.3) không đáp ứng giới hạn trong
băng tần đo 1 MHz tại các điểm sau:
(i) Trong khoảng 0 dB đến -20 dB trên
mặt nạ áp dụng.
(ii) Trong phạm vi 500 kHz tính từ điểm
-20 dB trên mặt nạ áp dụng.
(iii) Đối với vượt quá LO quy định trong
2.3.4.3.2.2.
Thủ tục quy định trong 3.4.6.2.1.4 có
thể bổ sung (nếu cần thiết). Thủ tục này có thể được áp dụng để xác định sự phù
hợp trong các vùng khi áp dụng mặt nạ công suất phổ phát xạ trong Hình 1 và bất
kỳ mặt nạ công suất phổ phát xạ tổng quan được xác định từ Hình 2, Hình 3 và
Hình 4. Thủ tục này cũng có thể áp dụng cho hoạt động đa kênh trên các kênh
không lân cận, như được quy định trong 2.3.4.3.2.3.
3.4.6.2.1.2. Thiết bị có khả năng phát
liên tục
UUT phải được cấu hình để phát liên tục
với chu kỳ hoạt động = 100 %.
Bước 1: Xác định mức công suất trung
bình tham chiếu:
- Cài đặt thông số trên máy phân tích
phổ như sau:
+ RBW: 1 MHz.
+ VBW: 30 kHz.
+ Detector: RMS.
+ Trace Mode: Video Average.
+ Sweep time: Coupled.
+ Centre frequency: Tần số trung tâm của
kênh đang được UUT phát.
+ Frequency span: 2 x băng thông danh
định.
- Sử dụng Marker để tìm mức công suất
trung bình lớn nhất trong đường bao công suất đo được. Mức xác định được sẽ coi
là mức tham chiếu.
Bước 2: Xác định mức công suất trung
bình tương đối:
- Điều chỉnh dải tần số của máy phân
tích phổ để phép đo có thể thực hiện trong băng tần hoạt động. Các thông số
khác trên phân tích phổ giữ nguyên.
- So các mức công suất tương đối (mức
tham chiếu xác định trong bước 1) đo được với các giới hạn quy định trong
2.3.4.3.2.
Bước 3: Áp dụng cho một thủ tục đo RBW
100 kHz (nếu cần thiết)
- Nếu có thể áp dụng, thực hiện bổ sung
phép đo theo 3.4.6.2.1.4.
3.4.6.2.1.3. Thiết bị không có khả năng
truyền liên tục
Bước 1: Xác định mức công suất trung
bình tham chiếu
- Cài đặt thông số trên máy phân tích
phổ như sau:
+ RBW: 1 MHz.
+ VBW: 30 kHz.
+ Detector: RMS.
+ Trace Mode: Max Hold.
+ Sweep time: ≥ 1 phút.
+ Centre frequency: Tần số trung tâm của
kênh đang được UUT phát.
+ Frequency span: 2 x băng thông danh
định.
- Sử dụng Marker để tìm mức công suất
trung bình lớn nhất trong đường bao công suất đo được. Mức được xác định coi là
mức tham chiếu.
Bước 2: Xác định mức công suất trung
bình tương đối
- Điều chỉnh dải tần số của máy phân
tích phổ để cho phép đo được thực hiện trong băng tần hoạt động. Không thay đổi
bất kỳ thông số nào khác của máy phân tích phổ.
- So sánh đường bao công suất tương đối
của UUT đo được với các giới hạn quy định trong 2.3.4.3.2.
Bước 3: Áp dụng cho một thủ tục đo RBW
100 kHz
- Nếu áp dụng, thực hiện các phép đo bổ
sung theo 3.4.6.2.1.4.
3.4.6.2.1.4. Phép đo bổ sung sử dụng một
RBW 100 kHz
Bước 1: Xác định mức công suất trung
bình tham chiếu
- Cài đặt thông số trên máy phân tích
phổ như sau:
+ RBW: 100 kHz;
+ VBW: 300 kHz.
Các cài đặt khác được áp dụng theo
3.4.6.2.1.2 hoặc 3.4.6.2.1.3.
- Sử dụng Marker để tìm mức công suất
trung bình cao nhất của đường bao công suất đo được. Mức xác định được sẽ coi
là mức tham chiếu.
Bước 2: Xác định mức công suất trung
bình tương đối
- Điều chỉnh dải tần số của máy phân
tích phổ để cho phép đo được thực hiện trong băng tần hoạt động. Không thay đổi
bất kỳ thông số nào khác của máy phân tích phổ.
- So sánh đường bao công suất tương đối
của UUT đo được với các giới hạn quy định trong 2.3.4.3.2.
3.4.6.2.2. Phép đo bức xạ
Cấu hình phép đo được quy định trong Phụ
lục B bằng cách kết nối phân tích phổ với ăng ten đo, sau đó đo theo thủ tục
trong 3.4.6.2.1.
3.4.6.2.3. Phép đo sử dụng bộ ghép đo
Cấu hình phép đo được quy định trong Phụ
lục B bằng cách kết nối phân tích phổ với bộ ghép đo, sau đó đo theo thủ tục
trong 3.4.6.2.1.
3.4.7. Phát
xạ giả máy thu
3.4.7.1. Điều kiện đo
Phát xạ giả máy thu được đo trong điều
kiện đo thông thường (xem 3.1.2).
Đối với thiết bị có đầu nối ăng ten, các
giới hạn trong 2.3.5.2 áp dụng cho các phát xạ tại cổng ăng ten (phép đo dẫn).
Đối với phát xạ bức xạ từ cổng vỏ thiết
bị hoặc phát xạ từ thiết bị sử dụng ăng ten tích hợp (không có đầu nối ăng
ten), các giới hạn ERP đối với phát xạ dưới 1 GHz và EIRP đối với phát xạ trên
1 GHz
Đối với thiết bị có nhiều chế độ hoạt
động khác nhau (xem 3.3.3.2), các phép đo cần thực hiện với tất cả các chế độ
hoạt động.
Phát xạ giả máy thu có thể được đo và
biểu diễn bởi ít nhất một đại lượng dưới đây:
a) Công suất trên tải đặc dụng (phép đo
dẫn) và công suất bức xạ (ERP đối với phát xạ dưới 1 GHz và EIRP đối với phát
xạ trên 1 GHz) khi có phát xạ từ cổng vỏ hoặc cấu trúc vật lý của thiết bị (bức
xạ từ vỏ thiết bị); hoặc
b) Đo công suất bức xạ (ERP đối với phát
xạ dưới 1 GHz và EIRP đối với phát xạ trên 1 GHz) khi phát xạ từ cả từ cổng
thiết bị và ăng ten.
Các phép đo dưới đây được thực hiện khi
thiết bị (UUT) được cấu hình để hoạt động tại chế độ thu liên tục hoặc tại chế
độ không phát.
3.4.7.2. Phương pháp đo
3.4.7.2.1. Phép đo dẫn
3.4.7.2.1.1. Quét trước
Thủ tục quét trước được thực hiện để xác
định các phát xạ giả máy thu tiềm ẩn của UUT.
Bước 1:
Độ nhạy của máy phân tích phổ được kiểm
tra và thiết lập để đảm bảo nhiễu nền nhỏ hơn ít nhất 12 dB so với mức được quy
định tại Bảng 6 trong 2.3.5.2.
Bước 2:
Xác định phát xạ trong dải từ 30 MHz đến
1 000 MHz;
- Cài đặt thông số trên máy phân tích
phổ như sau:
+ RBW: 100 kHz.
+ VBW: 300 kHz.
+ Detector mode: Peak.
+ Trace mode: Max Hold.
+ Sweep points: ≥ 9 700.
Nếu máy phân tích phổ không hỗ trợ số điểm
quét này, có thể phân đoạn dải tần cần đo. Nếu máy phân tích phổ hỗ trợ số điểm
quét gấp đôi mức này, có thể bỏ qua việc tinh chỉnh tần số trong 3.4.7.2.1.2
(bước 1, mục cuối cùng).
+ Sweep time: Auto
- Chờ kết quả hiển thị ổn định. Bất kỳ
phát xạ nào có biên độ nhỏ hơn 6 dB so với giới hạn áp dụng phải được đo riêng
lẻ bằng thủ tục trong 3.4.7.2.1.2, sau đó so sánh với giới hạn áp dụng.
Bước 3:
- Xác định phát xạ trong dải tần từ 1
GHz đến 26 GHz.
- Cài đặt thông số trên máy phân tích
phổ như sau:
+ RBW: 1 MHz.
+ VBW: 3 MHz.
+ Detector mode: Peak.
+ Trace mode: Max Hold.
+ Sweep points: ≥ 25 000.
+ Nếu máy phân tích phổ không hỗ trợ số điểm
quét này, có thể phân đoạn dải tần cần đo. Nếu máy phân tích phổ hỗ trợ số điểm
quét gấp đôi mức này, có thể bỏ qua việc tinh chỉnh tần số trong 3.4.7.2.1.2
(bước 1, mục cuối cùng).
+ Sweep time: Auto.
- Chờ kết quả hiển thị ổn định. Bất kỳ
phát xạ nào có biên độ nhỏ hơn 6 dB so với giới hạn tại Bảng 6 trong 2.3.5.2
phải được đo riêng lẻ bằng thủ tục trong 3.4.7.2.1.2, sau đó so sánh với giới
hạn áp dụng.
3.4.7.2.1.2. Phép đo phát xạ được xác
định trong thủ tục quét trước
Giới hạn đối với phát xạ giả máy thu áp
dụng cho các mức công suất trung bình.
Các bước trong mục này được sử dụng để
xác định chính xác các phát xạ riêng biệt được phát hiện qua thủ tục quét
trước. Máy phân tích phổ cần có tính năng đo công suất trên miền thời gian.
Bước 1:
- Cài đặt thông số trên máy phân tích
phổ như sau:
+ Measurement mode: Time Domain Power.
+ Centre Frequency: Tần số phát xạ xác
định trong thủ tục quét trước.
+ RBW: 100 kHz nếu ≤ 1 GHz; 1 MHz nếu
> 1 GHz.
+ VBW: 300 kHz nếu ≤ 1 GHz; 3 MHz nếu
> 1 GHz.
+ Frequency span: 0 Hz.
+ Sweep mode: Single sweep.
+ Sweep time: 30 ms.
+ Sweep points: ≥ 30 000.
+ Trigger mode: Video (đối với tín hiệu
burst) hoặc Manual (đối với tín hiệu liên tục).
+ Detector mode: RMS.
- Tinh chỉnh tần số trung tâm
(fine-tune) của phân tích phổ để bắt được phát xạ lớn nhất trong burst phát xạ.
Bước này có thể bỏ qua nếu phân tích phổ có thể quét với số điểm quét lớn hơn
ít nhất 2 lần so với số điểm yêu cầu tại các bước 2 và 3 ở thủ tục quét trước
trong 3.4.7.2.1.1.
Bước 2:
- Thiết lập cửa sổ trùng với bắt đầu và
kết thúc burst phát xạ cao nhất và ghi lại giá trị công suất đo được trong cửa
sổ thời gian này;
- Nếu phát xạ giả cần đo xuất hiện liên
tục, cửa sổ đo cần thiết lập để trùng thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi lần
quét.
Bước 3:
- Trong trường hợp thiết bị sử dụng ăng
ten thông minh với nhiều nhánh thu, phép đo tại bước 2 được thực hiện trên từng
nhánh thu hoạt động;
- Xác định tổng công suất đo được trong
cửa sổ đo trên các nhánh thu.
Bước 4:
- Giá trị xác định trong bước 3 sẽ được
so với mức giới hạn quy định.
3.4.7.2.2. Phép đo phát xạ bức xạ
Phép đo bức xạ sử dụng cấu hình đo trong
Phụ lục B và phân tích phổ được nối với ăng ten đo. Thủ tục đo tương tự như thủ
tục đo trong 3.4.7.2.1.
3.4.7.2.3. Phép đo sử dụng bộ ghép đo
Không sử dụng bộ ghép đo để thực hiện
phép đo phát xạ bức xạ máy thu.
3.4.8. Cơ
chế truy nhập kênh
3.4.8.1. Điều kiện đo
Cơ chế truy nhập kênh được đo trong điều
kiện đo thông thường (xem 3.1.2).
UUT được cấu hình để hoạt động tại mức
công suất đầu ra tối đa.
3.4.8.2. Phương pháp đo cho FBE
3.4.8.2.1. Điều kiện đo bổ sung
Nhà sản xuất phải khai báo UUT là thiết
bị khởi tạo và/hoặc thiết bị đáp ứng theo j) trong 3.4.1.
Nhà sản xuất phải khai báo các khoảng
thời gian chu kỳ khung cố định FFP được sử dụng bởi thiết bị FBE (xem j) trong
3.4.1).
Tất cả các phép đo phải được thực hiện
trên miền thời gian với độ phân giải nhỏ hơn 1 µs.
Thiết bị đo phải có khả năng theo dõi
UUT trong suốt quá trình ít nhất 250 ms với độ phân giải thời gian nói trên.
Nếu dữ liệu được ghi thành các phân đoạn riêng, khoảng thời gian chu kỳ khung
cố định FFP sẽ được tách từ từng phân đoạn. Tổ hợp tất cả các khoảng chu kỳ
khung cố định FFP sẽ được phân tích như trong 3.4.8.2.2.4.
3.4.8.2.2. Phép đo dẫn
3.4.8.2.2.1. Khởi tạo phép đo
Cấu hình đo được minh họa trong Hình 8.

Hình 8 - Ví
dụ cấu hình đo chế truy cập kênh cho FBE
Các bước dưới đây thực hiện thủ tục xác
minh sự phù hợp của cơ chế truy cập kênh của UUT.
Bước 1:
- UUT nối với thiết bị đồng hành trong
quá trình đo. Máy tạo tín hiệu, máy phân tích phổ, UUT, nguồn lưu lượng và các
thiết bị liên quan được kết nối như trong Hình 5 trong đó bộ tạo nhiễu được
tắt. Máy phân tích phổ được sử dụng để giám sát tín hiệu phát của UUT dưới ảnh
hưởng của nhiễu. Nguồn lưu lượng có thể là một phần trong cấu trúc của UUT.
- Mức tín hiệu thu (tín hiệu mong muốn
từ thiết bị liên quan) tại UUT phải đủ để đảm bảo và duy trì kết nối tin cậy
trong quá trình đo. Giá trị mức tín hiệu thu điển hình trong phần lớn các
trường hợp là -50 dBm/MHz.
- Cài đặt các thông số sau trên máy phân
tích phổ:
+ RBW: ≥ băng thông danh định (hoặc giá
trị cao nhất của máy phân tích phổ nếu không đảm bảo yêu cầu).
+ VBW: ≥ RBW (hoặc giá trị cao nhất của
máy phân tích phổ nếu không đảm bảo yêu cầu).
+ Detector Mode: RMS.
+ Centre Frequency: Tần số trung tâm của
kênh đang được UUT phát.
+ Frequency span: 0 Hz.
+ Sweep time: > 2 x COT.
+ Trace mode : Clear/Write.
+ Trigger mode : Video hoặc RF/IF Power.
Bước 2:
- Cấu hình nguồn lưu lượng sao cho bộ
nhớ đệm của UUT đảm bảo luôn có dữ liệu được xếp hàng để phát (gọi là điều kiện
phát đệm sẵn sàng) đến thiết bị liên quan. Nếu không thể cấu hình theo yêu cầu
này, UUT phải được cấu hình để có thời gian COT lớn nhất trong khoảng thời gian
chu kỳ khung cố định FFP;
- Để tránh hiện tượng đảo chiều lưu
lượng có thể ảnh hưởng đến kết quả đo, nguồn lưu lượng được sử dụng là nguồn có
chiều duy nhất (ví dụ: nguồn có chiều duy nhất trong các giao thức lớp cao hơn
là UDP).
3.4.8.2.2.2. Thủ tục xác nhận khả năng
phát hiện tín hiệu khác trên kênh hoạt động tại chế độ đơn kênh
Bước 1: Thiết lập kênh thông tin
- UUT được cấu hình để hoạt động tại chế
độ đơn kênh.
Bước 2: Bổ sung tín hiệu gây nhiễu
- Một trong 3 tín hiệu gây nhiễu như mô
tả trong B.7 được đưa vào kênh hoạt động của UUT. Băng thông của tín hiệu gây
nhiễu chứa cả kênh hoạt động. Mức tín hiệu nhiễu tại (các) đầu nối UUT bằng mức
ngưỡng ED định nghĩa trong 2.3.6.3.1.4 và 2.3.6.3.3.
Bước 3: Xác nhận đáp ứng của UUT với tín
hiệu nhiễu
- Sử dụng máy phân tích phổ để giám sát
tín hiệu phát của UUT trên kênh lựa chọn sau khi có tín hiệu nhiễu đưa vào. Máy
phân tích phổ cần quét để phát hiện khi có tín hiệu nhiễu.
- Xác nhận các yêu cầu sau theo thủ tục
trong 3.4.8.2.3:
i) UUT không phát trên kênh hoạt động
trong khoảng thời gian chu kỳ khung cố định FFP tiếp theo thủ tục CCA đầu tiên
sau khi tín hiệu nhiễu được đưa vào. UUT được phép phát SCS trên kênh hoạt động
như các yêu cầu tiếp theo;
ii) Ngoài tín hiệu điều khiển ngắn, UUT
không được phát tín hiệu khác khi có tín hiệu nhiễu;
iii) Tín hiệu điều khiển ngắn phải thỏa
mãn yêu cầu trong 2.3.6.3.4.
Việc xác nhận đáp ứng đối với tín hiệu điều
khiển ngắn có thể yêu cầu thay đổi thông số trên máy phân tích phổ (ví dụ:
sweep time).
- Để xác nhận UUT không phát tín hiệu
thường (ngoài báo hiệu ngắn) khi có nhiễu, thời gian giám sát phải bằng 60 s
hoặc lâu hơn nếu cần phân đoạn thực hiện đo để đáp ứng yêu cầu về độ phân giải;
- Khi hoàn thành phép đo và loại bỏ tín
hiệu nhiễu, UUT có thể được bắt đầu phát trở lại trên kênh hoạt động nhưng
không cần xác nhận thêm các yêu cầu khác.
Bước 4:
- Thực hiện lại bước 2 và bước 3 đối với
các tín hiệu nhiễu khác trong B.7.
3.4.8.2.2.3. Thủ tục xác nhận khả năng
phát hiện tín hiệu khác trong trường hợp sử dụng hoạt động đa kênh
Bước 1: Thiết lập kênh thông tin
- UUT cấu hình để hoạt động từ 2 đến 6
kênh lân cận. Số lượng kênh được sử dụng được ghi lại trong báo cáo đo (xem c)
trong 3.4.1).
- Xác nhận UUT đã bắt đầu phát trên tất
cả các kênh này.
Bước 2: Bổ sung tín hiệu gây nhiễu
- Một trong 3 tín hiệu gây nhiễu như mô
tả trong B.7 được đưa vào kênh hoạt động của UUT.
- Tần số trung tâm và băng thông của tín
hiệu này phải đảm bảo để chứa tất cả các kênh hoạt động được sử dụng. Ngoài ra,
phép đo có thể thực hiện bằng cách lần lượt đưa tín hiệu nhiễu với tần số và
băng thông đủ để chứa duy nhất từng kênh hoạt động.
- Mức tín hiệu nhiễu tại (các) đầu nối
ăng ten UUT phải bằng mức ngưỡng EDT định nghĩa trong 2.3.6.3.1.4 và 2.3.6.3.3.
Bước 3: Xác nhận đáp ứng của thiết bị
với tín hiệu nhiễu
- Máy phân tích phổ được sử dụng để giám
sát tín hiệu phát của UUT trên kênh lựa chọn sau khi có tín hiệu nhiễu đưa vào.
Máy phân tích phổ cần quét để phát hiện khi có tín hiệu nhiễu.
- Xác nhận các yêu cầu sau theo thủ tục
trong 3.4.8.2.3:
i) UUT không phát trên tất cả kênh hoạt
động thiết lập tại bước 1 có nhiễu trong khoảng thời gian chu kỳ khung cố định
FFP tiếp theo thủ tục CCA đầu tiên sau khi tín hiệu nhiễu được phát hiện. UUT
được phép phát tín hiệu điều khiển ngắn trên kênh hoạt động như các yêu cầu
tiếp theo.
ii) Ngoài tín hiệu điều khiển ngắn, UUT
không được phát tín hiệu khác khi có tín hiệu nhiễu.
iii) Tín hiệu điều khiển ngắn phải thỏa
mãn yêu cầu trong 2.3.6.3.4.
Việc xác nhận đáp ứng đối với tín hiệu điều
khiển ngắn có thể yêu cầu thay đổi thông số trên máy phân tích phổ (ví dụ: sweep
time).
- Để xác nhận UUT không phát tín hiệu
thường (ngoài báo hiệu ngắn) khi có nhiễu, thời gian giám sát phải bằng 60 s
hoặc lâu hơn nếu cần phân đoạn thực hiện đo để đáp ứng yêu cầu về độ phân giải;
- Khi hoàn thành phép đo và loại bỏ tín
hiệu nhiễu, UUT có thể được bắt đầu phát trở lại trên kênh hoạt động theo cấu
hình tại bước 1 nhưng không cần xác nhận thêm các yêu cầu khác.
- Để kiểm tra rằng UUT không tiếp tục
phát bình thường trên bất kỳ kênh nào khi tín hiệu nhiễu vẫn còn, thời gian
giám sát có thể cần kéo dài 60 s hoặc hơn, khi đó các phép đo phân đoạn có thể
cần được thực hiện để đảm bảo độ phân giải phù hợp.;
3.4.8.2.2.4. Thủ tục xác nhận cơ chế
truy nhập kênh
Các bước dưới đây quy định thủ tục đo để
xác nhận phù hợp đối với tham số COT và khoảng thời gian rỗi (Idle Period) được
sử dụng trong cơ chế truy nhập kênh.
Bước 1:
- Tương tự bước 1 trong 3.4.8.2.2.1.
Bước 2:
- Tương tự bước 2 trong 3.4.8.2.2.1.
Bước 3: Ghi tham số phát
- Ghi thời điểm bắt đầu và khoảng thời
gian phát, thời điểm bắt đầu và thời gian nghỉ giữa các lần phát trên kênh hoạt
động.
- Biểu diễn tx là thời điểm
UUT bắt đầu, dx là khoảng thời gian kênh hoạt động được sử dụng.
Biểu diễn iy là thời điểm bắt đầu, gy là khoảng thời gian
kênh hoạt động không được sử dụng. Hình 9 biểu diễn các thông số này.

Hình 9 - Ví
dụ về phát UUT
Bước 4: Đo khoảng thời gian không sử
dụng (Un-Occupied Period) và COT
- Khoảng thời gian COT được định nghĩa
bằng (th + dh - tc) với tc<
th. Nếu trong khoảng thời gian [tc, th
+ dh], tất cả các khoảng thời gian gy kênh
hoạt động không có tín hiệu phát đều không lớn hơn 18 µs. Như được định nghĩa
trong 2.3.6.3.1.4, trong mỗi COT có thể có một hoặc nhiều hơn lần UUT phát.
Nếu thiết bị đồng hành hoạt động như một
thiết bị đáp ứng (xem 2.3.6.3.1.5), trong mỗi COT có thể có một hoặc nhiều hơn
lần UUT phát và có thể có hoặc không lần thiết bị đồng hành phát.
- Sử dụng các giá trị ghi được ở bước 3,
có thể xác định được các giá trị của các khoảng thời gian COT và các khoảng
thời gian không sử dụng. Khoảng thời gian không sử dụng là khoảng thời gian
giữa các lần phát khác nhau của UUT với giá trị không lớn hơn 18 µs. Các khoảng
thời gian lớn hơn giá trị này được coi như nằm trong COT.
Bước 5: Xác định chu kỳ khung cố định
FFP
- Dựa trên các kết quả đo ở bước 4 và khai
báo chu kỳ khung cố định FFP của UUT, xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc
của từng FFP;
- Khoảng thời gian không sử dụng ngay
trước thời điểm bắt đầu của chu kỳ khung cố định FFP được gọi là khoảng thời
gian rỗi của khoảng thời gian FFP trước đó như được định nghĩa trong
2.3.6.3.1.4.
Bước 6: Xác nhận thoả mãn yêu cầu
- Sử dụng kết quả trong bước 5 để đánh
giá sự phù hợp của các tham số xác định được với yêu cầu về COT lớn nhất và khoảng
thời gian rỗi nhỏ nhất trong từng chu kỳ khung cố định FFP được sử dụng và được
định nghĩa trong 2.3.6.3.1.4.
3.4.8.2.3. Thủ tục đo việc sử dụng kênh/tần
số
Mục này đưa ra thủ tục đo chung để xác
định có tín hiệu phát trên kênh hoạt động đang đo hay không. Thủ tục này chỉ
được sử dụng như một phần của thủ tục trong 3.4.8.2.2.2 và 3.4.8.2.2.3.
Thủ tục phép đo thực hiện như sau:
Bước 1:
- Cài đặt thông số trên máy phân tích
phổ như sau:
+ Centre frequency: Tần số trung tâm của
kênh đang được UUT phát.
+ Frequency span: 0 Hz.
+ RBW: khoảng 50 % băng thông kênh chiếm
dụng (hoặc giá trị cao nhất của máy phân tích phổ nếu không đảm bảo yêu cầu).
+ VBW: RBW (nếu máy phân tích phổ không
hỗ trợ, lựa chọn VBW lớn nhất có thể được thiết lập).
+ Detector mode: RMS.
+ Sweep time: > 2 x COT.
+ Sweep points: ít nhất một điểm trong 1
µs.
+ Sweep points: Clear/Write.
+ Sweep points: Video hoặc RF/IF Power.
Bước 2:
- Lưu dữ liệu đo vào tệp để thực hiện
phân tích bằng máy tính hoặc phần mềm thích hợp.
Bước 3:
- Xác định các điểm dữ liệu cần phân
tích bằng cách sử dụng ngưỡng phát hiện;
- Đếm số điểm dữ liệu liên tiếp được xác
định là kết quả của một lần phát trên kênh đang được đánh giá và nhân số này
với chênh lệch thời gian giữa hai điểm dữ liệu liên tiếp. Lặp lại việc này trên
toàn bộ cửa sổ đo.
- Khi đo các khoảng thời gian rỗi hoặc khoảng
lặng, đếm số điểm dữ liệu liên tiếp từ một khoảng dừng phát trên kênh được đánh
giá và nhân số điểm này với khoảng thời gian giữa hai điểm dữ liệu liên tiếp.
Lặp lại việc này trên toàn bộ cửa sổ đo.
3.4.8.2.4. Phép đo bức xạ
Công suất đầu ra của bộ tạo tín hiệu
nhiễu phải thích hợp để công suất đầu vào tại giao diện của UUT và hệ thống ăng
ten của nó tương ứng với mức ED Threshold Level xác định trong 2.3.6.3.1.4 và
2.3.6.3.3.
Khi thực hiện đo bằng phương pháp bức xạ
trên UUT có ăng ten định hướng (bao gồm ăng ten thông minh và ăng ten có khả
năng điều hướng), đường kết nối mong muốn (giữa UUT với thiết bị đồng hành) và
các tín hiệu đo nhiễu được tạo ra phải được sắp xếp trùng với hướng có tăng ích
lớn nhất của ăng ten được UUT sử dụng. Cấu hình đo trong Phụ lục B và thủ tục
đo liên quan trong Phụ lục C sẽ được sử dụng trong quá trình đo UUT. Thủ tục đo
bức xạ cũng tương tự như đối với đo dẫn như mô tả trong 3.4.8.2.2.
3.4.8.2.5. Phép đo sử dụng bộ ghép đo
Cấu hình đo và thủ tục đo tham chiếu
trong B.4.4 sẽ được sử dụng cho các phép đo đối với các thiết bị gắn vào bộ
ghép đo.
Thủ tục đo tiếp tục được thực hiện như
mô tả trong 3.4.8.2.2.
3.4.8.3. Phương pháp đo cho LBE
3.4.8.3.1. Điều kiện đo bổ sung
UUT có khả năng hoạt động ở chế độ thiết
bị giám sát và thiết bị được giám sát (xem 2.3.6.3.2.2) phải được đo tại cả hai
chế độ.
Nhà sản xuất phải khai báo các thông tin
sau:
- Khả năng UUT sử dụng Chú thích 1 của
Bảng 7 hoặc Chú thích 1 của Bảng 8 (xem k) trong 3.4.1).
- Khả năng sử dụng Chú thích 2 của Bảng
7 nếu UUT là thiết bị giám sát và thiết bị được giám sát (xem k) trong 3.4.1).
- Dạng thiết bị của UUT là thiết bị khởi
tạo và/hoặc thiết bị đáp ứng (xem k) trong 3.4.1).
- Mức chất lượng cao nhất theo lý thuyết
của UUT (xem k) trong 3.4.1).
- Các Lớp ưu tiên (Priority Class) được
UUT sử dụng (xem k) trong 3.4.1).
- Tất cả phép đo cần được thực hiện với
độ phân giải thời gian không vượt quá 1 µs.
- Thiết bị đo phải có khả năng giám sát,
theo dõi UUT trong ít nhất 10 000 khoảng thời gian COT với độ phân giải theo
yêu cầu nêu trên. Dữ liệu lưu lại có thể được phân đoạn. Khi đó, các khoảng
thời gian COT sẽ được tách ra từ các phân đoạn dữ liệu được lưu. Việc phân
tích, đánh giá COT được thực hiện theo thủ tục 3.4.8.3.2.4.
Lớp ưu tiên sử dụng trong phép đo được
lựa chọn như sau:
- Nếu có Lớp ưu tiên 2 (và có thể lớp ưu
tiên khác), UUT phải được đo để đánh giá so với các yêu cầu tương ứng Lớp ưu
tiên 2 theo quy định tại Bảng 7 hoặc Bảng 8 trong 2.3.6.3.2.4
- Nếu không sử dụng Lớp ưu tiên 2 nhưng
có Lớp ưu tiên 1 (hoặc các lớp ưu tiên khác), UUT phải được đo để đánh giá so
với các yêu cầu tương ứng Lớp ưu tiên 1 theo quy định tại Bảng 7 hoặc Bảng 8
trong 2.3.6.3.2.4.
- Nếu không sử dụng Lớp ưu tiên 1, 2
nhưng có Lớp ưu tiên 3 (hoặc 4), UUT phải được đo để đánh giá so với các yêu
cầu tương ứng Lớp ưu tiên 3 theo quy định tại Bảng 7 hoặc Bảng 8 trong
2.3.6.3.2.4.
- Nếu chỉ sử dụng Lớp ưu tiên 4, UUT
phải được đo để đánh giá so với các yêu cầu tương ứng Lớp ưu tiên 4 theo quy
định tại Bảng 7 hoặc Bảng 8 trong 2.3.6.3.2.4.
3.4.8.3.2. Phép đo dẫn
3.4.8.3.2.1. Khởi tạo phép đo
Hình 10 biểu diễn
một ví dụ thiết lập cho phép đo dẫn.

Hình 10 - Ví
dụ về thiết lập đo để xác nhận cơ chế truy cập kênh cho LBE
Việc đánh giá khả năng thích nghi của
thiết bị được thực hiện với các thủ tục dưới đây.
Bước 1:
- UUT nối với một thiết bị đồng hành
trong quá trình đo;
- Bộ tạo tín hiệu, máy phân tích phổ,
UUT, nguồn lưu lượng và các thiết bị liên quan được kết nối như trong Hình 10,
trong đó bộ tạo nhiễu được tắt. Máy phân tích phổ được sử dụng để giám sát tín
hiệu phát của UUT dưới ảnh hưởng của nhiễu. Nguồn lưu lượng có thể là một phần
trong cấu trúc của UUT.
- Mức tín hiệu thu (tín hiệu mong muốn)
tại UUT phải đủ để đảm bảo và duy trì kết nối tin cậy trong quá trình đo. Giá
trị mức tín hiệu thu điển hình trong phần lớn các trường hợp là -50 dBm/MHz.
- Cài đặt các thông số sau trên phân
tích phổ:
+ RBW: ≥ băng thông danh định (hoặc giá
trị cao nhất của máy phân tích phổ nếu không đảm bảo yêu cầu).
+ VBW: 3 x RBW (nếu máy phân tích phổ
không hỗ trợ, lựa chọn giá trị lớn nhất có thể được thiết lập).
+ Detector Mode: RMS.
+ Centre Frequency: Tần số trung tâm của
kênh đang được UUT phát.
+ Frequency span: 0 Hz.
+ Sweep time: > 2 x COT.
+ Trace mode: Clear/Write.
+ Trigger mode: Video hoặc RF/IF power.
Bước 2:
- Cấu hình nguồn lưu lượng sao cho bộ
nhớ đệm của UUT đảm bảo luôn có dữ liệu được xếp hàng để phát (gọi là điều kiện
phát đệm sẵn sàng) đến thiết bị liên quan. Nếu không thể cấu hình theo yêu cầu
này, UUT phải được cấu hình để có thời gian COT lớn nhất trong khoảng thời gian
chu kỳ khung cố định FFP.
- Để tránh ảnh hưởng của hiện tượng đảo
chiều lưu lượng đến kết quả đo, nguồn lưu lượng được sử dụng là nguồn có chiều
duy nhất (ví dụ: nguồn có chiều duy nhất trong các giao thức lớp cao hơn là
UDP).
3.4.8.3.2.2. Thủ tục xác nhận khả năng
phát hiện tín hiệu khác trên kênh hoạt động tại chế độ đơn kênh
Bước 1: Thiết lập kênh thông tin
- UUT được cấu hình để hoạt động tại chế
độ đơn kênh.
Bước 2: Bổ sung tín hiệu gây nhiễu
- Một trong 3 tín hiệu gây nhiễu như mô
tả trong B.7 được đưa vào kênh hoạt động của UUT. Băng thông của tín hiệu gây
nhiễu chứa cả kênh hoạt động. Mức tín hiệu nhiễu tại (các) đầu nối UUT bằng mức
ngưỡng ED định nghĩa trong 2.3.6.3.3.
Bước 3: Xác nhận đáp ứng của UUT với tín
hiệu nhiễu
- Máy phân tích phổ được sử dụng để giám
sát tín hiệu phát của UUT trên kênh lựa chọn sau khi có tín hiệu nhiễu đưa vào.
Máy phân tích phổ cần quét để phát hiện khi có tín hiệu nhiễu;
- Xác nhận các yêu cầu sau theo thủ tục
trong 3.4.8.3.3:
i) UUT dừng phát trên kênh vận hành
trong khoảng thời gian bằng giá trị lớn nhất của COT tương ứng với mức Lớp ưu
tiên đang được sử dụng khi đo (xem Bảng 7, Bảng 8). UUT được phép phát tín hiệu
điều khiển ngắn trên kênh hoạt động như các yêu cầu tiếp theo;
ii) Ngoài tín hiệu điều khiển ngắn, UUT
không được phát tín hiệu khác khi có tín hiệu nhiễu;
iii) Tín hiệu điều khiển ngắn phải thỏa
mãn yêu cầu trong 2.3.6.3.4.
Việc xác nhận đáp ứng đối với tín hiệu điều
khiển ngắn có thể yêu cầu thay đổi thông số trên máy phân tích phổ (ví dụ:
sweep time).
- Để xác nhận UUT không phát tín hiệu
thường (ngoài báo hiệu ngắn) khi có nhiễu, thời gian giám sát phải bằng 60 s
hoặc lâu hơn nếu cần phân đoạn thực hiện đo để đáp ứng yêu cầu về độ phân giải;
- Khi hoàn thành phép đo và loại bỏ tín
hiệu nhiễu, UUT có thể được bắt đầu phát trở lại trên kênh hoạt động nhưng
không cần xác nhận thêm các yêu cầu khác.
Bước 4:
- Thực hiện lại bước 2 và bước 3 đối với
các tín hiệu nhiễu khác trong B.7.
3.4.8.3.2.3. Thủ tục xác nhận khả năng
phát hiện tín hiệu khác trong trường hợp sử dụng hoạt động đa kênh
3.4.8.3.2.3.1. Tùy chọn 1
Bước 1: Thiết lập kênh thông tin
- UUT cấu hình để hoạt động từ 2 đến 6
kênh lân cận. Số lượng kênh được sử dụng được ghi lại trong báo cáo đo (xem c)
trong 3.4.1).
- Xác nhận UUT đã bắt đầu phát trên tất
cả các kênh này.
Bước 2: Bổ sung tín hiệu gây nhiễu
- Một trong 3 tín hiệu gây nhiễu như mô
tả trong B.7 được đưa vào kênh hoạt động của UUT. Tần số và băng thông của
nhiễu phải đảm bảo để chứa tất cả các kênh hoạt động được sử dụng. Ngoài ra,
bài đo có thể thực hiện bằng cách lần lượt đưa nhiễu với tần số và băng thông
đủ để chứa duy nhất từng kênh hoạt động;
- Mức tín hiệu nhiễu tại (các) đầu nối
ăng ten UUT phải bằng mức ED Threshold Level (TL) định nghĩa trong 2.3.6.3.3.
Bước 3: Xác nhận đáp ứng của thiết bị
với tín hiệu nhiễu
- Máy phân tích phổ được sử dụng để giám
sát tín hiệu phát của UUT trên kênh lựa chọn sau khi có tín hiệu nhiễu đưa vào.
Máy phân tích phổ cần quét để phát hiện khi có tín hiệu nhiễu;
- Xác nhận các yêu cầu sau theo thủ tục
trong 3.4.8.3.3:
i) UUT không phát trên tất cả kênh vận
hành thiết lập ở bước 1 có nhiễu trong khoảng thời gian bằng giá trị lớn nhất
của COT tương ứng với mức Lớp ưu tiên đang được sử dụng khi đo (xem Bảng 7,
Bảng 8). UUT được phép phát tín hiệu điều khiển ngắn SCS trên kênh hoạt động
trên tất cả các kênh thiết lập trong bước 1 như các yêu cầu tiếp theo;
ii) Ngoài tín hiệu điều khiển ngắn SCS,
UUT không được phát tín hiệu khác khi có tín hiệu nhiễu;
iii) Tín hiệu điều khiển ngắn SCS phải
thỏa mãn yêu cầu trong 2.3.6.3.4.3.
Việc xác nhận đáp ứng đối với tín hiệu điều
khiển ngắn SCS có thể yêu cầu thay đổi thông số trên máy phân tích phổ (ví dụ:
sweep time).
- Để xác nhận UUT không phát tín hiệu
thường (ngoài báo hiệu ngắn) khi có nhiễu, thời gian giám sát phải bằng 60 s
hoặc lâu hơn nếu cần phân đoạn thực hiện đo để đáp ứng yêu cầu về độ phân giải;
- Khi hoàn thành phép đo và loại bỏ tín
hiệu nhiễu, UUT có thể được bắt đầu phát trở lại trên kênh hoạt động theo cấu
hình tại bước 1 nhưng không cần xác nhận thêm các yêu cầu khác.
Bước 4:
- Thực hiện lại bước 2 và bước 3 đối với
các tín hiệu nhiễu khác trong B.7.
3.4.8.3.2.3.2. Tùy chọn 2
Bước 1: Thiết lập kênh thông tin
- UUT được cấu hình để hoạt động trên
một nhóm kênh hoạt động có băng thông tổng của 40 MHz. Một trong hai kênh lân
cận trong nhóm này được thiết lập thành kênh lân cận chính (xem Tùy chọn 2
trong 2.3.6.3.2.3);
- Xác nhận UUT đã bắt đầu phát trên nhóm
40 MHz của các kênh lân cận.
Bước 2: Bổ sung tín hiệu gây nhiễu
- Tín hiệu nhiễu được bật như mô tả
trong B.7.
- Tần số và băng thông của nhiễu phải
đảm bảo để chỉ chứa kênh lân cận phụ mà không chứa kênh lân cận chính.
- Mức tín hiệu nhiễu tại (các) đầu nối
ăng ten của UUT phải bằng mức ngưỡng ED định nghĩa trong 2.3.6.3.3.
Bước 3: Xác nhận đáp ứng của thiết bị
với tín hiệu nhiễu
- Máy phân tích phổ được sử dụng để giám
sát tín hiệu phát của UUT trên kênh lựa chọn sau khi có tín hiệu nhiễu đưa vào.
Máy phân tích phổ cần quét để phát hiện khi có tín hiệu nhiễu.
- Xác nhận các yêu cầu sau theo thủ tục
trong 3.4.8.3.3:
i) UUT không phát trên tất cả kênh lân
cận phụ trong khoảng thời gian bằng giá trị lớn nhất của COT tương ứng với mức
Lớp ưu tiên đang được sử dụng khi đo (xem Bảng 7, Bảng 8). UUT được phép phát
tín hiệu điều khiển ngắn SCS trên kênh lân cận phụ như các yêu cầu tiếp theo.
ii) Ngoài tín hiệu điều khiển ngắn, UUT
không được phát tín hiệu khác trên kênh lân cận phụ khi có tín hiệu nhiễu.
iii) Tín hiệu điều khiển ngắn phải thỏa
mãn yêu cầu trong 2.3.6.3.4. Việc xác nhận đáp ứng đối với tín hiệu điều khiển
ngắn có thể yêu cầu thay đổi thông số trên máy phân tích phổ (ví dụ: sweep
time).
- Để xác nhận UUT không phát tín hiệu
thường trên kênh lân cận phụ (ngoài báo hiệu ngắn) khi có nhiễu, thời gian giám
sát phải bằng 60 s hoặc lâu hơn nếu cần phân đoạn thực hiện đo để đáp ứng yêu
cầu về độ phân giải.
- Khi hoàn thành phép đo và loại bỏ tín
hiệu nhiễu, UUT có thể được bắt đầu phát trở lại trên kênh lân cận phụ theo cấu
hình tại bước 1 nhưng không cần xác nhận thêm các yêu cầu khác.
3.4.8.3.2.4. Thủ tục xác nhận cơ chế
truy nhập kênh
Mục này quy định thủ tục đo để xác nhận
cơ chế truy nhập kênh được UUT sử dụng.
Bước 1:
- Tương tự bước 1 trong 3.4.8.3.2.1.
Bước 2:
- Tương tự bước 2 trong 3.4.8.3.2.1.
- Nếu UUT sử dụng theo Chú thích 1 trong
Bảng 7, cần lưu ý:
+ Cấu hình nguồn lưu lượng thứ hai để
lớn hơn lưu lượng lý thuyết của các thiết bị liên quan. Nguồn lưu lượng thứ hai
sẽ được đưa vào bộ đệm của các thiết bị liên quan để thiết bị này luôn có dữ
liệu ở hàng đợi (bộ đệm đầy) để đưa đến UUT.
+ Trong bài đo, thiết bị giám sát sẽ cấp
phép một hoặc nhiều lần đối với từng thông số COT. Với mỗi COT, sẽ chỉ có duy
nhất 1 khoảng lặng với độ dài ít nhất 100 μs được sử dụng (xem Chú thích 1
trong Bảng 7).
Bước 3: Ghi tham số phát
- Ghi thời điểm bắt đầu và khoảng thời
gian phát, thời điểm bắt đầu và thời gian rỗi giữa các lần phát trên kênh hoạt
động.
- Biểu diễn tx là thời điểm
UUT bắt đầu, dx là khoảng thời gian kênh hoạt động được sử dụng.
Biểu diễn iy là thời điểm bắt đầu, gy là khoảng thời gian
kênh hoạt động không được sử dụng. Hình 11 biểu diễn các thông số này.

Hình 11 - Ví
dụ về phát UUT
Bước 4: Đo khoảng thời gian rỗi và COT
- Khoảng thời gian COT được định nghĩa
bằng (th + dh - tc) với tc <
th. Nếu trong khoảng thời gian [tc, th
+ dh], tất cả các khoảng thời gian gy kênh
không bị chiếm dụng không có tín hiệu phát đều không lớn hơn 27 μs. Như được
định nghĩa trong 2.3.6.3.2.2, trong mỗi COT có thể có một hoặc nhiều hơn lần
UUT phát.
- Sử dụng các giá trị ghi được ở bước 3,
có thể xác định được các giá trị của các khoảng thời gian COT và các khoảng
thời gian rỗi. Khoảng thời gian rỗi là khoảng thời gian gy giữa các
lần phát khác nhau của UUT với giá trị lớn hơn 27 μs.
- Trong trường hợp nguồn của một COT có
thể được xác nhận là từ thiết bị đồng hành, thì chỉ các giá trị COT từ UUT cần
được đánh giá để xác minh yêu cầu COT.
Bước 5: Phân loại khoảng thời gian rỗi
- Gọi k là số tự nhiên.
- Gán tất cả các khoảng thời gian rỗi
đến một trong số k + 1 nhóm chứa. Giá trị của k phụ thuộc mức Lớp ưu tiên được
phép đo sử dụng. Mỗi nhóm chứa được biểu diễn bởi Bn, 0 ≤ n ≤ k:
+ Nếu Lớp ưu tiên bằng 1, k = 16 và các
nhóm chứa được ký hiệu B0, ..., B16.
+ Nếu Lớp ưu tiên bằng 2:
i) Nếu UUT sử dụng Chú thích 2 trong
Bảng 7, k = 32 và các nhóm chứa được ký hiệu B0, ..., B32.
ii) Nếu UUT không sử dụng Chú thích 2
trong Bảng 7, k = 16 và các nhóm chứa được ký hiệu B0, ..., B16.
+ Nếu Lớp ưu tiên bằng 3, k = 8 và các
nhóm chứa được ký hiệu B0, ..., B8.
+ Nếu Lớp ưu tiên bằng 4, k = 4 và các
nhóm chứa được ký hiệu B0, ..., B4.
- Nếu Lớp ưu tiên bằng 1, nhóm chứa Bn
được xác định như sau:
|

|
(13)
|
- Nếu Lớp ưu tiên bằng 2, nhóm chứa Bn
được xác định như sau:
+ Nếu UUT là thiết bị giám sát sử dụng
Chú thích 2 trong Bảng 7:
|

|
(14)
|
+ Nếu UUT là thiết bị được giám sát hoặc
UUT là thiết bị giám sát không sử dụng CHÚ THÍCH 2 trong Bảng 7:
|

|
(15)
|
- Nếu Lớp ưu tiên là 3, nhóm chứa Bn
được xác định như sau:
+ Nếu UUT là thiết bị được giám sát:
|

|
(16)
|
+ Nếu UUT là thiết bị giám sát:
|

|
(17)
|
- Nếu Lớp ưu tiên là 4, nhóm chứa Bn
được xác định như sau:
+ Nếu UUT là thiết bị được giám sát:
|

|
(18)
|
+ Nếu UUT là thiết bị giám sát:
|

|
(19)
|
Bước 6: Tính xác suất khoảng thời gian
rỗi
- Đặt H(Bn) là số lượng khoảng
thời gian rỗi trong nhóm chứa Bn;
- Đặt E là số lượng khoảng thời gian rỗi
quan sát được. Khi đó:
|

|
(20)
|
Tính xác suất quan sát được như sau:
- Đặt p(n) là xác suất khoảng thời gian
rỗi có độ dài nhỏ hơn giới hạn trên của nhóm chứa Bn: p(n) = p(Idle
Period < giới hạn trên của Bn);
- Với mỗi giá trị n, 0 ≤ n ≤ k:
|

|
(21)
|
- Đánh giá UUT phù hợp với yêu cầu về
xác suất lớn nhất như sau:
- Nếu Lớp ưu tiên là 1, từng xác suất
p(n) của khoảng thời gian rỗi trong từng nhóm chứa [B0,..., Bn]
không được lớn hơn xác suất cực đại sau:
|

|
(22)
|
- Nếu Lớp ưu tiên là 2, từng xác suất
p(n) của khoảng thời gian rỗi trong từng nhóm chứa [B0,..., Bn]
không được lớn hơn xác suất cực đại sau:
+ Nếu UUT sử dụng Chú thích 2 của Bảng
7:
|

|
(23)
|
+ Nếu UUT không sử dụng Chú thích 2 của
Bảng 7:
|

|
(24)
|
+ Nếu UUT sử dụng Chú thích 1 của Bảng
7:
|

|
(25)
|
- Nếu lớp ưu tiên là 3, từng xác suất
p(n) của khoảng thời gian rỗi trong từng nhóm chứa [B0, ..., Bn]
không được lớn hơn xác suất cực đại sau:
|

|
(26)
|
- Nếu Lớp ưu tiên là 4, từng xác suất
p(n) của khoảng thời gian rỗi trong từng nhóm chứa [B0,..., Bn]
không được lớn hơn xác suất cực đại sau:
|

|
(27)
|
3.4.8.3.2.5. Thủ tục xác nhận COT lớn
nhất
Các bước dưới đây được sử dụng để đo xác
nhận giá trị COT lớn nhất được UUT sử dụng.
Một kênh chiếm dụng bao gồm các thông
tin phát từ UUT và có thể gồm cả thông tin phát từ các thiết bị đồng hành.
COT được xác định qua bước 4 trong
3.4.8.3.2.4. Các giá trị của COT phải được ghi trong báo cáo đo.
Cấu hình ở bước 2 của 3.4.8.3.2.4 sẽ cho
phép UUT tại chế độ hoạt động có COT lớn nhất đối với UUT
UUT phải thỏa mãn yêu cầu về giới hạn
lớn nhất của COT dưới các điều kiện sau:
- Nếu Lớp ưu tiên sử dụng là 1, các giá
trị COT không lớn hơn 6 ms;
- Nếu Lớp ưu tiên sử dụng là 2, các giá
trị của COT không được lớn hơn các mức sau:
+ 6 ms nếu UUT sử dụng Chú thích 1 trong
Bảng 7.
+ 10 ms nếu UUT sử dụng Chú thích 2
trong Bảng 7.
+ 6 ms nếu UUT không sử dụng Chú thích 2
trong Bảng 7.
- Nếu Lớp ưu tiên sử dụng là 3, các giá
trị COT không lớn hơn 4 ms.
- Nếu Lớp ưu tiên sử dụng là 4, các giá
trị COT không lớn hơn 2 ms.
3.4.8.3.3. Thủ tục đo việc sử dụng kênh/tần
số
Mục này đưa ra thủ tục đo chung để xác
định có tín hiệu phát trên kênh vận hành đang đo hay không. Thủ tục này chỉ
được sử dụng như một phần của thủ tục tại các mục nêu trên.
Bước 1:
- Đặt thông số máy phân tích phổ như
sau:
+ Centre Frequency: Tần số trung tâm của
kênh đang được kiểm tra.
+ Frequency Span: 0 Hz.
+ RBW: khoảng 50 % băng thông kênh chiếm
dụng (nếu không hỗ trợ đến mức này, sử dụng RBW cao nhất của máy).
+ VBW: ≥ RBW (nếu phân tích phổ không hỗ
trợ, lựa chọn VBW lớn nhất có thể được thiết lập).
+ Detector Mode: RMS.
+ Sweep Time: > 2 x COT.
+ Sweep Points: ít nhất một điểm trong 1
μS.
+ Trace Mode: Clear/Write.
+ Trigger: Video hoặc RF/IF Power.
Bước 2:
- Lưu dữ liệu đo vào tệp để thực hiện
phân tích bằng máy tính bằng phần mềm thích hợp.
Bước 3:
- Xác định các điểm dữ liệu cần phân
tích bằng cách sử dụng ngưỡng phát hiện.
- Đếm số điểm dữ liệu liên tiếp được xác
định là kết quả của một lần phát trên kênh đang được đánh giá và nhân số này
với chênh lệch thời gian giữa hai điểm dữ liệu liên tiếp. Lặp lại việc này trên
toàn bộ cửa sổ đo.
- Khi đo các khoảng thời gian rỗi hoặc khoảng
lặng, đếm số điểm dữ liệu liên tiếp từ một khoảng dừng phát trên kênh được đánh
giá và nhân số điểm này với khoảng thời gian giữa hai điểm dữ liệu liên tiếp.
Lặp lại việc này trên toàn bộ cửa sổ đo.
3.4.8.3.4. Phép đo bức xạ
Công suất đầu ra của bộ tạo tín hiệu
nhiễu phải thích hợp để công suất đầu vào ăng ten UUT bằng mức ngưỡng ED trong
2.3.6.3.3.
Khi thực hiện phép đo bằng phương pháp
bức xạ trên UUT có ăng ten định hướng (bao gồm ăng ten thông minh và ăng ten có
khả năng điều hướng), đường kết nối giữa UUT với thiết bị đi kèm và tín hiệu
radar được tạo ra phải được sắp xếp trùng với hướng bức xạ lớn nhất của ăng ten
được UUT sử dụng.
Sử dụng cấu hình đo trong Phụ lục B và
thủ tục đo liên quan trong Phụ lục C trong quá trình đo UUT. Thủ tục phép đo
bức xạ tương tự phép đo dẫn.
3.4.8.3.5. Phép đo sử dụng bộ ghép đo
Sử dụng cấu hình đo và thủ tục đo tham
chiếu trong B.4.4 cho các phép đo với các thiết bị gắn vào bộ ghép đo.
Thực hiện các thủ tục đo như mô tả trong
3.4.8.3.2.
3.4.9. Đặc
tính chặn máy thu
3.4.9.1. Điều kiện đo
Thực hiện các phép đo trong điều kiện đo
thông thường (xem 3.1.2).
UUT hoạt động tại chế độ hoạt động bình
thường.
Với thiết bị cần đo UUT có khả năng thay
đổi tần số tự động (cấp phát kênh thích nghi), tính năng này phải được ngăn
không sử dụng khi đo.
Đối với thiết bị NB VLP, các phép đo
thực hiện trên một tần số duy nhất hoặc trong quá trình hoạt động bình thường
(có thể sử dụng nhiều tần số nhảy).
Nếu thiết bị có thể cấu hình để hoạt
động với nhiều băng thông kênh bị chiếm dụng khác nhau, nhiều tốc độ dữ liệu
khác nhau, phép đo yêu cầu sử dụng băng thông kênh chiếm dụng nhỏ nhất, tốc độ
dữ liệu thấp nhất. Thiết bị phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng trong 2.3.7.2.
Các yêu cầu này phải được ghi trong báo cáo đo.
3.4.9.2. Phương pháp đo
3.4.9.2.1. Phép đo dẫn
Với hệ thống sử dụng nhiều nhánh thu,
chỉ một nhánh được lựa chọn để đo. Tất cả các nhánh khác đều bị ngăn.
Sử dụng sơ đồ đo trong Hình 12 với chỉ
tiêu đặc tính chặn của máy thu. Các thiết bị liên quan có thể cần sử dụng phòng
cách ly hoặc không gian đặc biệt để chống lại các ảnh hưởng gây sai lệch kết
quả đo.

Hình 12 -
Cấu hình đo đặc tính chặn máy thu
Thủ tục đo đặc tính chặn máy thu được
thực hiện như sau:
Bước 1:
- Đặt UUT tại tần số hoạt động đầu tiên
hoặc chế độ phát NB VLP để đo.
Bước 2:
- Đặt bộ tạo tín hiệu chặn tại tần số
đầu tiên theo loại thiết bị theo quy định trong Bảng 9 hoặc Bảng 10.
Bước 3:
- Khi bộ tạo tín hiệu chặn được tắt,
thiết lập kết nối giữa UUT và thiết bị liên quan theo sơ đồ đo trong Hình 8. Điều
chỉnh bộ suy hao theo từng bước 1 dB cho đến khi chất lượng yêu cầu vẫn được
đảm bảo theo 2.3.7.2. Mức tín hiệu mong muốn tại đầu vào UUT là Pmin.
- Tăng mức tối thiểu (Pmin)
lên 6 dB để đưa đến đầu vào máy thu của UUT.
Bước 4:
- Thiết lập mức tín hiệu chặn tại đầu
vào UUT bằng mức tương ứng trong bảng đã chọn tại bước 2. Ghi lại kết quả chất
lượng đo và đánh giá UUT có đáp ứng được tiêu chí chất lượng trong 2.3.7.2 hay
không.
- Nếu chất lượng vẫn được đảm bảo, tiếp
tục tăng mức tín hiệu chặn với bước tăng 1 dB cho đến khi chất lượng đạt mức
thấp hơn mức tối thiểu. Mức tín hiệu chặn lớn nhất khi chất lượng không thấp
hơn mức yêu cầu tối thiểu sẽ được ghi trong báo cáo đo;
Bước 5:
- Lặp lại bước 4 đối với từng tổ hợp tần
số và mức trong bảng đã chọn tại bước 2.
Bước 6:
- Lặp lại từ bước 2 đến bước 5 với UUT
trên các tần số hoạt động hoặc chế độ phát NB VLP khác để đánh giá chỉ tiêu đặc
tính chặn máy thu.
3.4.9.2.2. Phép đo bức xạ
Khi thực hiện đo bức xạ cho thiết bị sử
dụng ăng ten chuyên dụng, các phép đo được thực hiện riêng cho từng ăng ten
được sử dụng.
Phép đo sử dụng sơ đồ đo ở Phụ lục B và
thủ tục đo trong Phụ lục C kết hợp thủ tục tương tự như phép đo trong
3.4.9.2.1.
Mức tín hiệu gây chặn máy thu tại UUT
(bước 4) được coi là mức trước ăng ten của UUT. UUT được sắp xếp và định vị sao
cho hướng búp sóng chính của ăng ten trùng hướng bức xạ của tín hiệu chặn. Có
thể sử dụng cấu hình và vị trí UUT ghi trong 3.4.3.2.2.
3.4.9.2.3. Phép đo sử dụng bộ ghép đo
Sử dụng sơ đồ thiết lập đo và thủ tục
chuẩn hóa theo B.4.4, với các thiết bị đo được gắn vào bộ ghép đo.
Thực hiện thủ tục đo theo 3.4.9.2.1.
3.4.10. Độ
chọn lọc máy thu
3.4.10.1. Điều kiện đo
Các phép đo được thực hiện trong điều
kiện đo thông thường (xem 3.1.2).
UUT hoạt động tại chế độ hoạt động bình
thường.
Với thiết bị cần đo UUT có khả năng thay
đổi tần số tự động (cấp phát kênh thích nghi), tính năng này phải được ngăn
không sử dụng khi đo.
UUT hoạt động tại chế độ hoạt động bình
thường, trừ trường hợp phải cấu hình hoạt động trong một băng thông danh đinh
20 MHz và tại tốc độ dữ liệu thấp nhất cho băng thông kênh này hoặc chế độ phát
NB VLP.
Đối với thiết bị NB VLP, các phép đo thực
hiện trên một tần số duy nhất hoặc trong quá trình hoạt động bình thường (có
thể sử dụng nhiều tần số nhảy).
Xác nhận rằng các tiêu chí chất lượng
theo 2.3.8.2 được đáp ứng trong phép đo độ chọn lọc máy thu.
3.4.10.2. Phương pháp đo
3.4.10.2.1. Phép đo dẫn
Với hệ thống sử dụng nhiều nhánh thu,
chỉ một nhánh được lựa chọn để đo. Tất cả các nhánh khác đều bị chặn.
Sử dụng sơ đồ đo trong Hình 13 với chỉ
tiêu độ chọn lọc máy thu. Các thiết bị liên quan có thể cần sử dụng phòng cách
ly hoặc không gian đặc biệt để chống lại các ảnh hưởng gây sai lệch kết quả đo.

Hình 13 -
Cấu hình đo độ chọn lọc máy thu
Thủ tục đo độ chọn lọc máy thu tuân theo
2.3.8.
Bước 1:
- Đặt UUT tại tần số hoạt động thấp nhất
hoặc chế độ phát NB VLP để đo.
Chú thích: Tất cả các kênh đo (thấp nhất
và cao nhất) phải nằm trong dải từ 5 985 MHz đến 6 385 MHz, xem 3.3.2.
Bước 2:
- Thiết lập nguồn tín hiệu nhiễu sao cho
hoạt động tại kênh lân cận bên trên với độ lệch tần số 20 MHz và mức công suất
tín hiệu nhiễu tuân theo quy định trong Bảng 11.
Bước 3:
- Khi nguồn tín hiệu nhiễu bị tắt, thiết
lập kết nối giữa UUT và thiết bị đồng hành liên quan theo sơ đồ đo trong Hình
13. Điều chỉnh giá trị bộ suy hao với bước thay đổi 1 dB đến khi chất lượng đạt
mức thấp hơn mức tối thiểu theo 2.3.8.2. Mức tín hiệu mong muốn tại đầu vào của
UUT là Pmin.
- Tăng mức tối thiểu thêm 10 dB, tạo ra
mức tín hiệu tại đầu vào UUT là Pmin + 10 dB.
Bước 4:
- Bật nguồn tín hiệu nhiễu phát liên tục
và không đồng bộ với chu kỳ hoạt động tối thiểu 50 %. Điều chỉnh mức tín hiệu
nhiễu tại đầu vào UUT theo giá trị quy định trong Bảng 11. Ghi lại kết quả chất
lượng đo và đánh giá UUT có đáp ứng được tiêu chí chất lượng trong 2.3.8.2 hay
không.
- Nếu chất lượng vẫn được đảm bảo theo
2.3.8.2, tiếp tục tăng mức tín hiệu nhiễu với bước tăng 1 dB cho đến khi chất
lượng đạt mức thấp hơn mức tối thiểu. Mức tín hiệu nhiễu lớn nhất khi chất
lượng không thấp hơn mức yêu cầu tối thiểu sẽ được ghi trong báo cáo đo.
Bước 5:
- Lặp lại bước 4 với nguồn tín hiệu
nhiễu được thiết lập để hoạt động tại kênh lân cận bên dưới, sử dụng độ lệch
tần 20 MHz và mức công suất tín hiệu nhiễu theo quy định trong Bảng 11.
Bước 6:
- Lặp lại bước 4 với nguồn tín hiệu
nhiễu được thiết lập để hoạt động tại kênh lân cận liền kề bên trên, sử dụng độ
lệch tần 40 MHz và mức công suất tín hiệu nhiễu theo quy định trong Bảng 11.
Bước 7:
- Lặp lại bước 4 với nguồn tín hiệu
nhiễu được thiết lập để hoạt động tại kênh lân cận liền kề bên dưới, sử dụng độ
lệch tần 40 MHz và mức công suất tín hiệu nhiễu theo quy định trong Bảng 11.
Bước 8:
Lặp lại các bước từ 2 đến bước 8 đối với
tần số kênh cao nhất cần đo.
3.4.10.2.2. Phép đo bức xạ
Khi thực hiện đo bức xạ cho thiết bị sử
dụng ăng ten chuyên dụng, các phép đo được thực hiện riêng cho từng ăng ten
được sử dụng.
Phép đo sử dụng sơ đồ đo trong Phụ lục B
và thủ tục đo trong Phụ lục C kết hợp thủ tục tương tự như phép đo trong
3.4.10.2.1.
Mức tín hiệu nhiễu tại UUT (bước 4) được
coi là mức trước ăng ten của UUT. UUT được sắp xếp và định vị sao cho hướng búp
sóng chính của ăng ten trùng hướng bức xạ của tín hiệu nhiễu. Có thể sử dụng
cấu hình và vị trí UUT ghi trong 3.4.3.2.2.
3.4.10.2.3. Phép đo sử dụng bộ ghép đo
Sử dụng sơ đồ thiết lập đo và thủ tục
chuẩn hóa theo B.4.4, với các thiết bị đo được gắn vào bộ ghép đo.
Thực hiện thủ tục đo theo 3.4.10.2.1
3.4.11.
Thiết kế cơ khí và điện
UUT phải được kiểm tra trực quan để xác
nhận các yêu cầu về thiết kế cơ khí và điện, tùy thuộc vào phân loại của thiết
bị quy định trong 2.3.9.
Ghi lại kết quả đánh giá trong báo cáo
đo.
3.4.12. Hoạt
động VLP NB với một PSD trên 1 dBm/MHz
3.4.12.1. Điều kiện đo
Phép đo xác nhận hoạt động của VLP NB
với một PSD vượt quá 1 dBm/MHz, xem a) trong 3.4.1.
Các phép đo được thực hiện trong điều
kiện đo thông thường (xem 3.1.2).
Các tần số trung tâm và các băng thông
tương ứng của tín hiệu phát của UUT với PSD vượt quá 1 dBm/MHz được ghi lại
trong báo cáo đo.
Phép đo phải được thực hiện tuân theo
Chú thích 2 trong Bảng 12.
UUT phải được cấu hình hoạt động tại chu
kỳ làm việc tối đa trong điều kiện hoạt động bình thường và mức công suất đầu
ra tối đa.
3.4.12.2. Phương pháp đo
3.4.12.2.1. Phép đo dẫn
3.4.12.2.1.1. Chu kỳ làm việc
Thủ tục xác nhận chu kỳ làm việc của NB
VLP hoạt động với một PSD vượt quá 1 dBm/MHz như sau:
Bước 1:
Kết nối đầu ra máy phát tới máy phân
tích phổ.
Đặt thông số máy phân tích phổ như sau:
- RBW: ≥ băng thông danh định (nếu không
hỗ trợ đến mức này, sử dụng RBW cao nhất của máy).
- VBW: 3 x RBW (nếu không hỗ trợ đến mức
này, sử dụng RBW cao nhất của máy).
- Detector mode: RMS.
- Centre frequency: Tần số trung tâm của
NB VLP cần kiểm tra.
- Frequency span: 0 Hz.
- Sweep time: > 2 s.
- Trace mode: Clear/Write.
- Trigger mode: Video hoặc RF/IF power.
Bước 2:
Đối với các tần số trung tâm đã chọn,
xác nhận rằng tổng thời gian trong đó có tín hiệu phát không vượt quá 66 ms
trong bất kỳ khoảng thời gian 1 s nào trong suốt thời gian quét. Tín hiệu phát
được coi là có mặt khi PSD vượt quá 1 dBm/MHz tại bất kỳ vị trí nào trong băng
thông hỗ trợ của tần số trung tâm đó.
Bước 3:
Lặp lại phép đo cho tất cả các băng
thông được hỗ trợ và so sánh với giới hạn trong 2.3.3.3.
3.4.12.2.1.2. Số tần số nhảy
Bước 1:
Kết nối đầu ra máy phát tới máy phân
tích phổ.
Đặt thông số máy phân tích phổ như sau:
- Start frequency: 5 945 MHz.
- Start frequency: 6 425 MHz.
- RBW: < 50% băng thông phát NB (tần
số nhảy đơn).
- VBW: ≥ RBW.
- Detector mode: Peak.
- Sweep time: Auto (Băng tần có thể được
phân đoạn hoặc số điểm quét có thể được tăng lên để xác định các tần số trung
tâm tuân theo b) của 3.4.1.
- Sweep mode: Continuous.
- Trace mode: Max Hold.
- Trigger: Free Run.
Bước 2:
Chờ kết quả hiển thị ổn định, xác nhận
số tần số nhảy được thiết bị VLP NB sử dụng và so sánh kết quả với giới hạn
trong 2.3.3.3.
3.4.12.2.2. Phép đo bức xạ
Sử dụng bố trí đo theo Phụ lục B và thủ
tục đo theo Phụ lục C hoặc sử dụng bộ ghép đo.
Thực hiện thủ tục đo theo 3.4.12.2.1.
3.4.12.2.3. Phép đo sử dụng bộ ghép đo
Sử dụng sơ đồ thiết lập đo và thủ tục
theo B.4 với máy phân tích phổ được gắn vào bộ ghép đo.
Thực hiện thủ tục đo theo 3.4.12.2.1.
3.4.13. Thủ
tục đánh giá UAR
3.4.13.1. Giới thiệu
Thủ tục đánh giá để xác nhận rằng không
thể thay đổi các tham số được xác định trong 2.3.10.2 bằng bất kỳ giao diện cấu
hình nào có sẵn trên UUT hoặc thiết bị điều khiển bên ngoài.
3.4.13.2. Điều kiện đo
Đánh giá này phải được thực hiện trong điều
kiện đo thông thường, xem 3.1.2.
UUT phải hoạt động trong chế độ hoạt
động bình thường.
Nếu UUT yêu cầu kết nối có dây hoặc
không dây với một thiết bị bên ngoài để cấu hình, thiết bị này phải có sẵn để
thực hiện quá trình đánh giá.
Chi tiết của thiết bị điều khiển bên
ngoài phải được ghi lại trong báo cáo đo.
3.4.13.3. Phương pháp đo
Kiểm tra các tùy chọn cấu hình của UUT
trên tất cả các giao diện mà thiết bị cung cấp để cấu hình. Bao gồm cả các giao
diện từ bộ điều khiển bên ngoài (phần cứng, dịch vụ đám mây, hoặc giải pháp tập
trung).
Nếu cần, toàn bộ thiết bị cần thiết để
kiểm tra các giao diện này phải có mặt trong quá trình đánh giá
Kiểm tra trực quan tất cả các màn hình
cấu hình xem có bất kỳ lệnh hoặc tùy chọn nào cho phép người dùng định cấu hình
lại các tham số trong 2.3.10.2 khiến thiết bị không còn tuân thủ quy định hay
không.
Ghi lại kết quả đánh giá trong báo cáo
đo.
4.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1. Các thiết
bị vô tuyến thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại 1.1 sản xuất trong nước phải
được công bố hợp quy theo quy chuẩn này, gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu
thông trên thị trường.
4.2. Các thiết
bị vô tuyến thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại 1.1 nhập khẩu phải được kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa thông qua việc xem xét hoạt động công bố
hợp quy theo quy chuẩn này và được gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông
trên thị trường.
4.3. Công bố hợp
quy phải dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận.
4.4. Phương thức
đánh giá sự phù hợp
4.4.1. Việc chứng
nhận hợp quy được thực hiện theo các phương thức: Phương thức 1, phương thức 5
và phương thức 7 được quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
và các sửa đổi, bổ sung, thay thế Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
- Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển
hình.
Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận
hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền đã có chứng chỉ
chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương).
- Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển
hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại
nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất.
Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận
hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong dây chuyền chưa có chứng chỉ
chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001 hoặc tương đương) nhưng có quy
trình sản xuất và giám sát đảm bảo chất lượng để đánh giá.
- Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô
sản phẩm, hàng hóa.
Áp dụng để thực hiện cấp Giấy chứng nhận
hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa không áp dụng được theo Phương thức 1 hoặc
Phương thức 5.
4.4.2. Phương thức
đánh giá sự phù hợp phải được ghi cụ thể trên giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn
kỹ thuật.
4.5. Hiệu lực
của Giấy chứng nhận hợp quy
Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức
7 chỉ có giá trị đối với lô hàng đã được chứng nhận hợp quy.
Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức
1 hoặc phương thức 5 có hiệu lực không quá 3 năm kể từ ngày phát hành Giấy
chứng nhận.
4.6. Thử nghiệm
phục vụ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ
định hoặc được thừa nhận theo quy định tại 4.6 của quy chuẩn này.
4.7. Nguyên tắc
thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
Tổ chức chứng nhận xem xét và thừa nhận
các kết quả đánh giá sự phù hợp do các tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài
đã được Việt Nam thừa nhận trong khuôn khổ các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau mà
Việt Nam đã ký kết.
Định kỳ hàng năm, tổ chức chứng nhận
phải gửi báo cáo về việc thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp đến Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để theo dõi và quản lý. Khi cần
thiết Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia sẽ tổ chức kiểm tra việc
thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp.
5.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5.1. Trách nhiệm
của tổ chức đánh giá sự phù hợp
5.1.1. Thực hiện
đánh giá sự phù hợp theo đúng quy định của Quy chuẩn này và thực hiện các nghĩa
vụ báo cáo về kết quả hoạt động đánh giá chứng nhận hợp quy đến ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo các quy định hiện hành.
5.1.2. Phải lưu
trữ hồ sơ chứng nhận 06 năm theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học
và Công nghệ.
5.2. Trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
5.2.1. Cung cấp
cho tổ chức chứng nhận các tài liệu kỹ thuật của các thiết bị vô tuyến thuộc
phạm vi điều chỉnh quy định tại 1.1 để phục vụ cho việc thử nghiệm điển hình và
chứng nhận hợp quy khi có yêu cầu.
5.2.2. Cung cấp
cho tổ chức chứng nhận các thông tin để thể hiện trên giấy chứng nhận như tên
nhà sản xuất, địa chỉ nhà sản xuất và các thông số danh định của sản phẩm. Tổ
chức, cá nhân cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của
các thông tin này.
5.2.4. Đảm bảo các
thiết bị vô tuyến thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại 1.1 được sản xuất, nhập
khẩu và đưa ra lưu thông trên thị trường phải có kết cấu, linh kiện và chất
lượng phù hợp với hồ sơ đã công bố hợp quy.
5.2.5. Thông báo
đến tổ chức chứng nhận khi có thay đổi thiết kế trên sản phẩm đã được chứng
nhận.
5.2.6. Đảm bảo các
thiết bị vô tuyến thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại 1.1 phải được công bố
hợp quy và gắn dấu hợp quy (CR) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
5.2.7. Phải lưu
trữ hồ sơ chứng nhận 06 năm theo quy định tại Thông tư số 03/2025/TT-BKHCN ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa
học và Công nghệ.
5.3. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
được quy định tại Điều 17 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày
12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Điều 14 Thông tư 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020.
6.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6.1. Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện quy chuẩn này.
6.2. Trong
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại quy chuẩn này có sự thay
đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới. Trong
trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
6.3. Trường hợp
Việt Nam tham gia, ký kết các hiệp định song phương hoặc đa phương thì thực
hiện theo các quy định tại các hiệp định đó./.
Phụ lục A
(Quy định)
Mã HS thiết bị truy nhập vô tuyến băng tần 6
GHz
|
TT
|
Tên sản
phẩm, hàng hóa theo QCVN
|
Mã số HS
|
Mô tả sản
phẩm, hàng hóa
|
|
01
|
Thiết bị truy nhập vô
tuyến băng tần 6 GHz
|
8517.62.51
|
Thiết bị mạng nội bộ
không dây (WLAN/RLAN) ở băng tần 6 GHz (từ 5 925 đến 6 425 MHz).
|
Phụ lục B
(Quy định)
Hệ thống đo và cách bố trí đo bức xạ
B.1. Giới thiệu
Phụ lục này giới thiệu ba hệ thống đo
phổ biến nhất đo được sử dụng trong phép đo bức xạ theo quy định của quy chuẩn
này.
- Hệ thống đo ngoài trời (OATS).
- Phòng bán hấp thụ (SAR).
- Phòng hấp thụ hoàn toàn (FAR).
- Bộ ghép đo cho phép đo tương đối.
- Tín hiệu nhiễu được sử dụng các bài
kiểm tra khả năng thích ứng.
OATS, SAR, FAR là hệ thống đo trường xa.
Cả hai phép đo tuyệt đối và tương đối đều có thể được thực hiện trên các hệ
thống này. Chúng được mô tả trong B.2, B.3 mô tả ăng ten được sử dụng trong hệ
thống này.
Trong trường hợp phép đo tuyệt đối được
thực hiện, các phòng cần phải được kiểm tra. Thủ tục kiểm tra chi tiết được mô
tả trong điều 6 của ETSI TR 102 273-4 đối với hệ thống OATS, điều 6 của ETSI TR
102 273-3 đối với hệ thống SAR và điều 6 của ETSI TR 102 273-2 đối với hệ thống
FAR.
Thông tin để tính độ không đảm bảo đo
trên các hệ thống đo này có thể được tìm thấy trong ETSI TR 100 028-1, ETSI TR
100 028-2, ETSI TR 102 273-2, ETSI TR 102 273-3 và ETSI TR 102 273-4.
B.2. Hệ thống đo bức xạ
B.2.1. Hệ thống đo
ngoài trời (OATS)
Hệ thống đo ngoài trời gồm có một bàn
quay ở một đầu và một ăng ten có thể thay đổi được chiều cao so với đầu kia, cả
hai được đặt phía trên một mặt đáy, trong trường hợp lý tưởng mặt đáy này là
dẫn điện tốt và mở rộng vô hạn. Thực tế, có thể tạo được một mặt đáy dẫn điện
tốt, nhưng không thể tạo ra được mặt đáy vô hạn. Hình B.1 mô tả một hệ thống đo
ngoài trời điển hình.
Mặt đáy tạo ra các tia phản xạ mong
muốn, do đó ăng ten thu sẽ thu được một tín hiệu là tổng của tín hiệu được
truyền trực tiếp và tín hiệu phản xạ. Pha của hai tín hiệu này tạo ra một mức
thu duy nhất cho mỗi độ cao của ăng ten phát (hoặc UUT) và ăng ten thu ở trên
mặt đáy.
Cột ăng ten cho phép có thể thay đổi dễ
dàng độ cao (từ 1 m đến 4 m) để vị trí ăng ten đo có thể chọn tối ưu để đạt
được tín hiệu ghép lớn nhất giữa các ăng ten hoặc giữa UUT và ăng ten đo.
Bàn quay có khả năng quay 360° theo mặt
phẳng ngang và được dùng để đỡ mẫu đo (UUT) ở độ cao quy định, thường là 1,5 m
so với mặt đáy.
Khoảng cách đo và kích thước buồng cách
ly tối thiểu có thể được tìm thấy trong B.2.4. Khoảng cách sử dụng trong đo
thực tế phải được ghi lại cùng với kết quả đo.
Thông tin trên OATS có thể được tìm thấy
trong ETSI TR 102 273-4.

Hình B.1. Hệ
thống đo ngoài trời điển hình
B.2.2. Phòng bán hấp
thụ (SAR)
Phòng bán hấp thụ hay là phòng đo không
dội với mặt đáy tiếp đất là hộp kín, thường được che chắn, những bức tường bên
trong và trần nhà của nó được che phủ bởi vật liệu hấp thụ sóng vô tuyến. Sàn
nhà làm bằng kim loại, không bị che chắn và tạo thành mặt đáy. Phòng thường gồm
có cột ăng ten ở một đầu và bàn quay ở đầu kia. Phòng đo không dội với mặt đáy
tiếp đất điển hình được mô tả trong Hình B.2.
Loại phòng đo này cố gắng mô phỏng OATS
lý tưởng mà đặc tính cơ bản của nó là mặt đáy truyền dẫn hoàn hảo với kích
thước vô hạn.
Trong trường hợp này mặt đáy tạo ra
đường phản xạ mong muốn, như vậy tín hiệu là tổng của tín hiệu được truyền trực
tiếp và tín hiệu phản xạ. Pha của hai tín hiệu này tạo ra một mức thu duy nhất
cho mỗi độ cao của ăng ten phát (hoặc UUT) và ăng ten thu ở trên mặt đáy.
Cột ăng ten cho phép có thể thay đổi dễ
dàng độ cao (từ 1 m đến 4 m) để vị trí ăng ten đo có thể chọn tối ưu để đạt
được tín hiệu ghép lớn nhất giữa các ăng ten hoặc giữa UUT và ăng ten đo.
Bàn quay có khả năng quay 360° theo mặt
phẳng ngang và được dùng để đỡ mẫu đo (UUT) ở độ cao quy định, thường là 1,5 m
so với mặt đáy.
Khoảng cách đo và kích thước buồng cách
ly tối thiểu có thể được tìm thấy trong B.2.4.
Khoảng cách sử dụng trong đo thực tế
phải được ghi lại cùng với kết quả đo.
Thông tin trên các SAR có thể được tìm
thấy trong ETSI TR 102 273-3.

Hình B.2:
Phòng bán hấp thụ điển hình
B.2.3. Phòng hấp thụ
hoàn toàn (FAR)
Phòng đo hấp thụ hoàn toàn là hộp kín,
thường được che chắn, những bức tường, sàn nhà và trần nhà bên trong được che
phủ bởi vật liệu hấp thụ sóng vô tuyến. Phòng thường gồm có cột ăng ten ở một
đầu và bàn quay ở đầu kia. Phòng hấp thụ điển hình được mô tả trong Hình B.3.
Vật liệu che chắn phòng và vật liệu hấp
thụ sóng vô tuyến tạo nên môi trường được kiểm soát cho những mục đích đo. Loại
phòng đo này cố gắng mô phỏng điều kiện không gian tự do.
Vật liệu che chắn cung cấp không gian đo
với việc giảm các mức của can nhiễu từ những tín hiệu xung quanh và những tác
động bên ngoài khác, trong khi vật liệu hấp thụ sóng vô tuyến giảm thiểu những
phản xạ không mong muốn từ các bức tường và trần nhà là những thứ có thể ảnh
hưởng đến các phép đo. Vật liệu che chắn phải đủ để ngăn cản nhiễu. Vật liệu
che chắn phải đảm bảo loại bỏ nhiễu từ môi trường bên ngoài, che chắn bất kỳ
tín hiệu được đo.
Bàn quay có thể quay 360° trong mặt
phẳng ngang và nó được sử dụng để đỡ mẫu đo (UUT) ở độ cao thích hợp 1 m phía
trên mặt vật liệu hấp thụ.
Khoảng cách đo và kích thước buồng cách
ly tối thiểu có thể được tìm thấy trong B.2.4. Khoảng cách sử dụng trong đo
thực tế phải được ghi lại cùng với kết quả đo.
Thông tin trên các FAR có thể được tìm
thấy trong ETSI TR 102 273-2.

Hình B.3:
Phòng hấp thụ hoàn toàn điển hình
B.2.4. Khoảng cách phép
đo
Khoảng cách đo phải được lựa chọn để đo
UUT ở điều kiện trường xa. Khoảng cách đo tối thiểu giữa thiết bị và ăng ten đo
nên là λ hoặc rm >> D2/λ, tùy thuộc cái nào lớn
hơn.
λ: Bước sóng, tính bằng m.
rm: Khoảng cách đo tối thiểu
giữa thiết bị và ăng ten đo, tính bằng m.
D: Kích thước lớn nhất của khẩu độ (độ
mở) vật lý của ăng ten lớn nhất được cài đặt để đo, tính bằng m.
D2/λ: khoảng cách giữa ranh
giới bên ngoài của phát xạ trường gần (vùng Fresnel) và ranh giới bên trong của
phát xạ trường xa (vùng Fraunhofer), tính bằng m và cũng được gọi là khoảng
cách Rayleigh.
Đối với những phép đo, mà những điều
kiện này không thể thực hiện và khoảng cách đo sẽ cho kết quả đo tại trường gần
(ví dụ như trong khi đo phát xạ giả), sẽ được ghi lại trong báo cáo đo và độ
không đảm bảo đo bổ sung được đưa vào kết quả đo.
B.3. Ăng ten
B.3.1. Giới thiệu
Ăng ten đo luôn luôn được sử dụng cho đo
phát xạ trong ba vị trí đo được mô tả trong B.2. Tùy thuộc vào cách sử dụng,
ăng ten sẽ được chỉ định là ăng ten đo hoặc ăng ten thay thế.
B.3.2. Ăng ten đo
Ăng ten đo được sử dụng để phát hiện các
trường điện từ từ UUT và ăng ten thay thế. Khi hệ thống đo được sử dụng để đo
các đặc tính của máy thu, ăng ten được sử dụng như ăng ten phát.
Ăng ten đo sẽ được lắp trên giá đỡ cho
phép sử dụng ăng ten cả phân cực đứng và phân cực ngang. Thêm vào đó đối với
OATS hoặc SAR độ cao của tâm ăng ten trên mặt đất được thay đổi trong phạm vi
quy định (thường là từ 1 m đến 4 m).
Trong băng tần 30 MHz - 1 000 MHz thì
ăng ten lưỡng cực chu kỳ loga (LPDA) hoặc ăng ten dạng nón kép (bicones) được
khuyến nghị sử dụng. Trên 1GHz thì ăng ten loa hoặc ăng ten lưỡng cực chu kỳ
loga được khuyến nghị sử dụng.
Ăng ten đo không yêu cầu hiệu chuẩn
tuyệt đối.
B.3.2. Ăng ten thay thế
Ăng ten thay thế được sử dụng để thay
thế cho các thiết bị đo trong các phép đo thay thế.
Ăng ten thay thế phải thích hợp với dải
tần, suy hao phản xạ của ăng ten phải được tính đến khi tính toán độ không đảm
bảo đo.
Điểm tham chiếu của ăng ten thay thế
phải trùng với tâm của UUT khi ăng ten của nó là bên trong, hoặc điểm mà ăng
ten bên ngoài được kết nối với các UUT.
Khoảng cách giữa điểm thấp nhất của ăng
ten và mặt đất phải ít nhất là 30 cm.
Các ăng ten thay thế phải được hiệu
chuẩn. Đối với dưới 1 GHz, việc hiệu chuẩn liên quan tới với đi-ốt nửa bước
sóng, trong khi trên 1 GHz, bức xạ đẳng hướng được tham chiếu.
B.4. Bộ ghép đo
B.4.1. Giới thiệu
Các phép đo dẫn có thể được áp dụng cho
thiết bị cung cấp đầu kết nối ăng ten tạm thời, ví dụ tới máy phân tích phổ.
Trong trường hợp ăng ten tích hợp không
có đầu kết nối ăng ten thì bộ ghép đo được sử dụng để thực hiện các phép đo
tương đối tại điều kiện nhiệt độ tới hạn.
B.4.2. Mô tả bộ ghép đo
Bộ ghép đo sẽ cung cấp phương tiện đấu
nối tới đầu ra của tần số vô tuyến.
Trở kháng danh định của kết nối bên
ngoài tới bộ ghép đo phải là 50 Ω tại các tần số hoạt động của thiết bị.
Đặc điểm hoạt động của bộ ghép đo dưới
các điều kiện đo thông thường và tới hạn phải là:
a) Suy hao ghép nối phải được giới hạn
để đảm bảo một dải hoạt động đầy đủ về thiết lập.
b) Sự thay đổi suy hao ghép nối với tần
số sẽ không gây ra lỗi quá ± 2 dB.
c) Thiết bị ghép nối không bao gồm bất
kỳ phần tử không tuyến tính.
B.4.3. Sử dụng bộ ghép
đo cho các phép đo tương đối
Bước 1 đến bước 4 dưới đây mô tả thủ tục
thực hiện các phép đo tương đối cho các yêu cầu này trong trường hợp phép đo
cần phải được lặp lại tại các nhiệt độ tới hạn bên trên và bên dưới:
Bước 1:
Thực hiện các phép đo bức xạ trong điều
kiện thông thường tại một vùng đo như được mô tả trong B.2.
Kết quả là giá trị tuyệt đối được ghi
lại.
Bước 2:
Đặt thiết bị với bộ ghép đo trong phòng
nhiệt độ. Thực hiện các phép đo trên tại điều kiện thông thường trong môi
trường bình thường và môi trường chuẩn hóa các thiết bị đo để có được những giá
trị tương tự như trong bước 1.
Bước 3:
Đảm bảo rằng độ chính xác của ghép nối
RF luôn nằm trong phạm vi quy định tại b) trong B.4.2.
Bước 4:
Lặp lại các phép đo tại nhiệt độ tới
hạn. Giá trị thu được là kết quả đo cho yêu cầu này.
B.4.4. Sử dụng bộ ghép
đo cho các phép đo được chuẩn hóa
Đối với các phép đo được chuẩn hóa, cần
thực hiện các bước dưới đây:
Bước 1:
Thực hiện một phép đo tham chiếu cho
công suất đầu ra RF của UUT (không sử dụng bộ ghép đo) tại một vùng đo bức xạ,
theo khoản B.2. Kết quả thu được sẽ là giá trị tham chiếu để sử dụng cho quá
trình chuẩn hóa.
Bước 2:
Đặt UUT vào bộ ghép đo.
Không thay đổi vị trí của UUT trong bộ
ghép đo trong suốt thời gian thực hiện các thủ tục đo (bao gồm chuẩn hóa và
thực hiện phép đo).
Bước 3:
Thực hiện đo công suất đầu ra RF không
áp dụng hệ số hiệu chỉnh ghép nối.
Bước 4:
Tính toán suy hao ghép nối của bộ ghép
đo bằng cách so sánh kết quả đo tại bước 1 và bước 3.
Sử dụng giá trị suy hao thu được để thực
hiện các phép đo trong băng tần và đặc tính chặn máy thu.
Đảm bảo rằng độ chính xác của ghép nối
RF luôn nằm trong phạm vi quy định tại b) trong B.4.2.
B.5. Hướng dẫn sử dụng
các vị trí đo bức xạ
B.5.1. Giới thiệu
Phần này trình bày cụ thể các thủ tục,
cách bố trí thiết bị đo và đánh giá, các bước này nên được tiến hành trước khi
thực hiện bất kỳ phép đo bức xạ nào. Cơ chế này là chung cho tất cả các vị trí
đo mô tả trong B.1.
Ở những nơi cần thiết, nên có một ổ gắn
cỡ tối thiểu để gắn UUT trên bàn quay. Ổ này cần được sản xuất từ vật liệu có
hằng số điện môi tương đối thấp (ví dụ
< 1,5) và độ dẫn điện thấp chẳng hạn như
xốp polyxetiren, gỗ mềm balsawood, ...
B.5.2. Cấp nguồn cho
UUT có nguồn sử dụng pin
Tất cả các phép đo cần được thực hiện
bằng cách sử dụng các nguồn cấp điện ở bất cứ nơi nào có thể, bao gồm cả các
phép đo với UUT được thiết kế chỉ sử dụng pin. Trong trường hợp thiết bị có
nguồn sử dụng pin, các dây dẫn điện cần được nối với các đầu vào cung cấp điện
của UUT (và được giám sát bằng một vôn kế số) nhưng pin vẫn nên để ở máy và
được cách điện với phần còn lại của thiết bị, có thể bằng cách dán băng lên các
đầu tiếp xúc.
Tuy nhiên, sự xuất hiện cáp nguồn này có
thể làm ảnh hưởng đến chất lượng đo của UUT. Vì lý do này, cần tạo điều kiện
“trong suốt” quá trình đo. Điều này có thể đạt được bằng cách hướng chúng cách
xa UUT và dẫn xuống dưới màn chắn, mặt phẳng đất hay tường của vị trí đo (sao
cho phù hợp) với các đường ngắn nhất có thể. Cáp nguồn phải được trang bị ferit
ngay tại UUT. Hạt ferit phải có trở kháng ít nhất là 100 Ω tại 100 MHz.
B.5.3. Chuẩn bị vị trí
đo
Các dây cáp ở cả hai đầu của vị trí đo
cần được dải theo chiều ngang cách xa khu vực đo tối thiểu là 2 m (ngoại trừ đã
chạm tường phía sau trong trường hợp của cả hai loại buồng đo không phản xạ),
sau đó cho đi dây theo chiều dọc và bên ngoài mặt nền hay vỏ bọc (sao cho phù
hợp) đối với thiết bị đo. Nên cẩn trọng để giảm thiểu thất thoát trên các dây
dẫn này (ví dụ việc bọc các mối hàn ferit hay các tải khác). Đối với dây cáp,
việc đi dây và bọc chúng cần giống tài liệu đánh giá.
CHÚ THÍCH: Đối với các vị trí đo có sự
phản xạ mặt nền (như các buồng đo không phản xạ có mặt nền và vị trí đo khoảng
trống), nơi kết hợp một trống cuốn cáp với cột ăng ten, yêu cầu khoảng cách 2 m
ở trên có thể không đáp ứng được.
Cần có số liệu hiệu chỉnh cho tất cả các
mục của thiết bị đo. Đối với đo, các ăng ten đo và ăng ten thay thế, số liệu
này nên bao gồm hệ số khuếch đại liên quan đến hệ số bức xạ đẳng hướng (hay hệ
số ăng ten) ứng với tần số đo. Cũng nên biết giá trị VSWR của các ăng ten thay
thế và ăng ten đo.
Số liệu hiệu chỉnh đối với tất cả các
dây cáp và bộ suy hao nên bao gồm suy hao do nối ngoài (suy hao xen) và VSWR
trong toàn dải tần số của phép đo. Tất cả các hình vẽ suy hao do nối ngoài và
VSWR cần được ghi lại trong báo cáo đo cho từng phép đo cụ thể.
Ở những nơi yêu cầu các bảng/hệ số hiệu
chỉnh thì nên có sẵn ngay tại đó.
Đối với tất cả các mục của thiết bị đo,
nên biết các lỗi cực đại và phân bố lỗi, ví dụ:
- Suy hao cáp: ±0,5 dB với phân bố hình
chữ nhật;
- Máy thu đo: độ chính xác mức tín hiệu
(độ lệch chuẩn) 1,0 dB với phân bố lỗi Gau xơ (Gauss).
Tại thời điểm bắt đầu các phép đo, cần
phải thực hiện việc kiểm tra hệ thống đối với các mục của thiết bị đo được sử
dụng trên vị trí đo thử.
B.6. Bộ ghép tín hiệu
B.6.1. Tổng quan
Sự hiện diện của các dây dẫn đo (không
kết hợp với UUT để hoạt động bình thường) trong trường bức xạ có thể gây ra
nhiễu cho trường này dẫn đến làm tăng độ không đảm bảo đo. Những nhiễu này có
thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng các phương pháp ghép nối phù hợp, cung
cấp cách ly tín hiệu và tối thiểu trường nhiễu (ví dụ ghép quang học).
B.6.2. Các tín hiệu dữ
liệu
Sự cô lập tín hiệu có thể được tạo ra
bằng cách sử dụng biện pháp quang học, siêu âm hay hồng ngoại. Có thể giảm
thiểm sự tác động lên trường bằng các kết nối sợi quang phù hợp. cần có các kết
nối bức xạ hồng ngoại hay siêu âm phù hợp để giảm thiểu nhiễu xung quanh.
B.7. Tín hiệu nhiễu sử
dụng cho phép đo cơ chế truy nhập kênh
B.7.1. Tín hiệu đo
nhiễu Gau xơ trắng cộng sinh (AWGN)
Tín hiệu đo phải là một tín hiệu nhiễu
Gau xơ liên tục (chu kỳ hoạt động 100 %) có băng thông 20 MHz, cụ thể như sau:
- Khi đo khả năng phát hiện các lần phát
khác trong hoạt động đa kênh theo tuỳ chọn 1 (xem 5.4.8.3.2.3.1), tín hiệu đo
AWGN phải hiện diện trên tất cả các kênh sử dụng trong hoạt động đa kênh. Trong
trường hợp phép đo thực hiện theo tuần tự (xem 5.4.8.3.2.3.1, bước 2, gạch đầu
dòng thứ hai), tín hiệu đo AWGN chỉ hiện diện trên kênh đang kiểm tra.
- Khi đo khả năng phát hiện các lần phát
khác trong hoạt động đa kênh theo tuỳ chọn 2 (xem 5.4.8.3.2.3.2), tín hiệu AWGN
chỉ hiện diện trên kênh lân cận thứ nhất (kênh phụ).
B.7.2 Tín hiệu đo OFDM
1
Tín hiệu đo OFDM 1 phải là một chuỗi
phát liên tục (chu kỳ hoạt động 100%) bao gồm các symbol OFDM và không chứa
thành phần mào đầu OFDM PHY theo khoản 27 trong IEEE 802.11ax™-2021, cụ thể như
sau:
- Khi đo khả năng phát hiện các lần phát
khác trong hoạt động đa kênh theo tuỳ chọn 1 (xem 5.4.8.3.2.3.1), tín hiệu OFDM
phải hiện diện trên tất cả các kênh được sử dụng. Trong trường hợp thực hiện đo
tuần tự trên các kênh (xem 5.4.8.3.2.3.1, bước 2, gạch đầu dòng thứ hai), tín
hiệu đo AWGN chỉ hiện diện trên kênh đang hoạt động.
- Khi đo khả năng phát hiện các lần phát
khác trong hoạt động đa kênh theo tuỳ chọn 2 (xem 5.4.8.3.2.3.2), tín hiệu đo
OFDM chỉ hiện diện trên kênh lân cận thứ nhất (kênh phụ).
B.7.3 Tín hiệu đo OFDM
2
Tín hiệu OFDM 2 phải là một tín hiệu đo
OFDM kiểu NR liên tục (với chu kỳ hoạt động 100 %) có băng thông kênh 20 MHz
như mô tả tại 4.9.2.2.1 trong ETSI TS 138 141-1 hoặc 4.7.2.1 trong ETSI TS 138
141-2, cụ thể như sau:
- Khi đo khả năng phát hiện các lần phát
khác trong hoạt động đa kênh theo tuỳ chọn 1 (xem 5.4.8.3.2.3.1), tín hiệu OFDM
phải hiện diện trên tất cả các kênh được sử dụng. Trong trường hợp thực hiện đo
tuần tự trên các kênh (xem 5.4.8.3.2.3.1, bước 2, gạch đầu dòng thứ hai), tín
hiệu đo AWGN chỉ hiện diện trên kênh đang hoạt động.
- Khi đo khả năng phát hiện các lần phát
khác trong hoạt động đa kênh theo tuỳ chọn 2 (xem 5.4.8.3.2.3.2), tín hiệu đo
OFDM chỉ hiện diện trên kênh lân cận thứ nhất (kênh phụ).
B.7.4. Các đặc tính tín
hiệu nhiễu
B.7.4.1. Xác nhận độ
phẳng và băng thông
Độ phẳng và băng thông của tín hiệu
nhiễu có thể được xác minh theo thủ tục dưới đây.
Khi tín hiệu nhiễu được sử dụng để đo
khả năng phát hiện các lần phát khác trong hoạt động đa kênh theo tuỳ chọn 1
(xem 3.4.8.3.2.3.1), độ phẳng và băng thông của tín hiệu nhiễu được đo trên
từng kênh được sử dụng.
Khi tín hiệu nhiễu được sử dụng để đo
khả năng phát hiện các lần phát khác trong hoạt động đa kênh theo tuỳ chọn 2
(xem 3.4.8.3.2.3.2), độ phẳng và băng thông của tín hiệu nhiễu được đo trên
kênh lân cận thứ nhất (kênh phụ).
Bước 1:
Kết nối bộ tạo tín hiệu tới máy phân
tích phổ để tạo tín hiệu nhiễu và sử dụng các thiết lập sau:
- Centre Frequency: Tần số trung tâm của
tín hiệu nhiễu.
- Frequency Span: 2 x băng thông tín
hiệu nhiễu.
- RBW: Khoảng 1 % băng thông tín hiệu
nhiễu.
- VBW: 3 x RBW.
- Sweep Points: 2 x Span được chia bởi
RBW (Nếu máy phân tích phổ không hỗ trợ số điểm quét này, có thể phân đoạn dải
tần cần đo).
- Detector Mode: Peak.
- Trace Mode: Averaging.
- Numbet of sweeps: Thích hợp để kết quả
đo ổn định.
- Sweep Time: Auto.
Bước 2
Xác nhận rằng băng thông chiếm dụng
(băng thông chứa 99 % công suất) của tín hiệu nhiễu phải bằng 80 % đến 100 %
băng thông danh định của UUT.
Bước 3:
Để đảm bảo độ ổn định (phẳng) của nhiễu,
băng thông 4 dB (băng thông gồm các điểm chênh lệch không quá 4 dB so với mức
đỉnh) của tín hiệu nhiễu (bỏ qua biến động DC tại tần số trung tâm) phải nằm
trong ít nhất 80 % băng thông 99 % của tín hiệu nhiễu.
B.7.4.2. Phép đo PSD
Phép đo PSD của tín hiệu nhiễu có thể
thực hiện theo các thủ tục dưới đây.
Khi kết hợp nhiều tín hiệu nhiễu để xác
nhận hoạt động đa kênh, thủ tục áp dụng cho từng tín hiệu nhiễu riêng lẻ trong
tổ hợp đó.
Kết nối bộ tạo tín hiệu tới máy phân
tích phổ để tạo tín hiệu nhiễu và sử dụng các thiết lập sau:
- Centre Frequency: Tần số trung tâm của
tín hiệu nhiễu.
- Frequency Span: Băng thông tín hiệu
nhiễu.
- RBW: 1 MHz.
- VBW: 3 x RBW.
- Filter: Channel.
- Detector Mode: RMS.
- Trace Mode: Clear Write.
- Numbet of sweeps: Single.
- Sweep Time: 1 s, (tốc độ quét có thể
giảm sao cho không ảnh hưởng đến giá trị RMS của tín hiệu cần đo).
Giá trị đỉnh đo được ở trên là mật độ
phổ công suất của tín hiệu nhiễu.
B.7.5 Dạng sóng của
các tín hiệu đo
Các tín hiệu đo được mô tả trong khoản
B.7.1, B.7.2 và B.7.3 có thể được tạo ra bằng bộ phát tín hiệu véc tơ. Ví dụ về
các tệp dạng sóng được chứa trong tệp en_303687v010101p0.zip kèm theo quy chuẩn
này.
Trong trường hợp tín hiệu đo cần chứa
nhiều kênh, các tín hiệu 20 MHz (lân cận) phải được kết hợp thành một tín hiệu
đo duy nhất, chứa toàn bộ các kênh cần đo.
Phụ lục C
(Quy định)
Thủ tục cho phép đo bức xạ
C.1. Giới thiệu
Phụ lục này đưa các thủ tục chung đối
với các phép đo bức xạ bằng cách sử dụng các hệ thống đo và bố trí đo được mô
tả trong Phụ lục B.
Tốt nhất, các phép đo bức xạ phải được
thực hiện trong phòng FAR, như mô tả trong mục C.3. Đo bức xạ trong OATS hoặc
SAR được mô tả trong mục C.2.
C.2. Phép đo bức xạ
trong OATS hoặc SAR
Các phép đo bức xạ được thực hiện với sự
hỗ trợ của ăng ten đo, ăng ten thay thế và vị trí đo mô tả trong Phụ lục B. Ăng
ten đo và thiết bị đo phải được hiệu chuẩn theo thủ tục xác định trong phụ lục
này. UUT và ăng ten đo phải được định hướng để thu được mức công suất bức xạ
lớn nhất. Vị trí này phải được ghi lại trong báo cáo đo.
a) Ăng ten đo (thiết bị 2 trong Hình
C.1) phải được định hướng ban đầu là phân cực đứng trừ khi có các chỉ định khác
và UUT (thiết bị 1 trong Hình C.1) được đặt trên giá đỡ ở vị trí chuẩn của nó
và được bật lên.

1 - Thiết bị cần đo
2 - Ăng ten đo
3 - Máy phân tích phổ hoặc máy thu đo
Hình C.1 -
Bố trí phép đo bức xạ
b) Thiết bị đo (thiết bị 3 trong Hình
C.1) phải được kết nối tới ăng ten đo và thiết lập theo thông số kỹ thuật của
phép đo.
c) UUT được xoay 360° quanh trục thẳng
đứng cho đến khi thu được mức tín hiệu lớn nhất.
d) Ăng ten đo lại được điều chỉnh nâng
lên hoặc hạ xuống trong khoảng độ cao quy định cho tới khi thu được mức tín
hiệu lớn nhất. Ghi lại giá trị này.
e) Phép đo này được lặp lại các bước c)
và d) đối với phân cực ngang.
CHÚ THÍCH: Giá trị tối đa có thể thấp
hơn so với giá trị đạt được tại các độ cao nằm ngoài giới hạn quy định.
C.3. Phép đo bức xạ
trong FAR
Đối với phép đo bức xạ sử dụng FAR, thủ
tục như mô tả trong C.2, ngoại trừ độ cao quét trong bước d) được bỏ qua.
C.4. Phép đo thay thế
Để xác định giá trị đo tuyệt đối, phương
pháp đo thay thế như được mô tả trong các bước dưới đây phải được thực hiện:
1) Thay thế UUT với ăng ten thay thế như
được mô tả là thiết bị 1 trong Hình C.1. Ăng ten đo và ăng ten thay thế là phân
cực đứng;
2) Kết nối bộ tạo tín hiệu với ăng ten
thay thế và cài đặt tần số là tần số đang được kiểm tra;
3) Nếu OATS hoặc SAR được sử dụng, ăng
ten đo được nâng lên hoặc hạ xuống để đảm bảo tín hiệu thu được là lớn nhất;
4) Sau đó công suất của máy tạo tín hiệu
được điều chỉnh cho tới khi cùng mức thu được như đã ghi từ UUT;
5) Công suất bức xạ bằng công suất cung
cấp bởi máy tạo tín hiệu cộng với tăng ích của ăng ten thay thế trừ đi suy hao
cáp;
6) Phép đo được lặp lại từ bước 2) đến
bước 5) đối với phân cực ngang.
CHÚ THÍCH: Đối với các hệ thống đo có
cài đặt ăng ten đo cố định và vị trí có thể lặp lại UUT, giá trị hiệu chỉnh từ
việc hiệu chuẩn vị trí đo có thể được sử dụng.
C.5. Yêu cầu kỹ thuật
đo trên thiết bị có một ăng ten tích hợp
C.5.1. Thủ tục đo và hệ
thống đo tương ứng
Bảng C.1. cung cấp hướng dẫn đối với vị
trí đo được sử dụng cho mỗi thủ tục đo khi thực hiện đo bức xạ trên thiết bị
ăng ten tích hợp.
Bảng C.1 -
Thủ tục đo và vị trí đo tương ứng
|
Hệ thống
đo vô tuyến
|
Thủ tục đo
|
Vị trí đo
tương ứng
|
|
Tần số trung tâm danh
định
|
3.4.2
|
B.2.1,
B.2.2, B.2.3
|
|
Công suất phát RF
|
3.4.3
|
B.2.1,
B.2.2, B.2.3
|
|
PSD
|
3.4.4
|
B.2.1,
B.2.2, B.2.3
|
|
Phát xạ không mong
muốn của máy phát ngoài băng WAS/RLAN 6 GHz
|
3.4.5
|
B.2.1,
B.2.2, B.2.3
|
|
Phát xạ không mong
muốn của máy phát trong băng WAS/RLAN 6 GHz
|
3.4.6
|
B.2.1,
B.2.2, B.2.3
|
|
Phát xạ giả máy thu
|
3.4.7
|
B.2.1,
B.2.2, B.2.3
|
|
Cơ chế truy nhập kênh
|
3.4.8
|
C.5.2
|
|
Đặc tính chặn của máy
thu
|
3.4.9
|
C.5.2
|
|
Độ nhạy máy thu
|
3.4.10
|
C.5.2
|
|
Sử dụng NB VLP có một
PSD trên 1 dBm/MHz
|
3.4.12
|
B.2.1,
B.2.2, B.2.3
|
C.5.2. Hướng dẫn đo cơ
chế truy nhập kênh
C.5.2.1. Giới thiệu
Mục này cung cấp hướng dẫn làm thế nào
các yêu cầu về cơ chế kênh truy nhập (xem 2.3.6) có thể được kiểm tra trên
thiết bị ăng ten tích hợp bằng cách sử dụng đo phát xạ.
C.5.2.2. Thiết lập phép
đo
Hình C.2 mô tả ví dụ về việc bố trí được
sử dụng để thực hiện đo bức xạ cơ chế truy nhập kênh. Thiết lập này có thể cần
được thực hiện bên trong một SAR (xem B.2.2) hoặc bên trong một FAR (xem B.2.3)
để đảm bảo các tín hiệu bên ngoài không gây ảnh hưởng đến phép đo.

Hình C.2 -
Thiết lập phép đo cơ chế truy nhập kênh
C.5.2.3. Hiệu chuẩn
thiết lập phép đo
Trước khi bắt đầu phép đo thực tế, việc
cài đặt phải được hiệu chuẩn. Hình C.3 trình bày ví dụ về việc bố trí có thể
được sử dụng cho việc hiệu chuẩn được chỉ ra trong hình C.2 bằng việc sử dụng
ăng ten thay thế và máy phân tích phổ. Phải kiểm tra các mức của tín hiệu chặn
và tín hiệu nhiễu tại đầu vào của ăng ten thay thế tương ứng với các mức sử
dụng đối với các phép đo dẫn (xem 3.4.8).
Đối với các hệ thống đo có cài đặt ăng
ten đo cố định và vị trí có thể lặp lại UUT, giá trị hiệu chỉnh từ việc hiệu
chuẩn vị trí đo có thể được sử dụng.

Hình C.3 -
Thiết lập hiệu chuẩn phép đo cơ chế truy nhập kênh
B.5.2.4. Phương pháp đo
Thủ tục đo như sau:
- Thay thế ăng ten thay thế với UUT,
thực hiện một lần hiệu chuẩn.
- UUT phải được cấu hình/định vị để có
công suất EIRP lớn nhất hướng về phía ăng ten loa.
CHÚ THÍCH: Việc cấu hình/định vị trí này
được ghi lại như một phần của thủ tục trong 3.4.3.2.2.
Phương pháp đo được mô tả trong
3.4.8.2.2 cho FBE hoặc 3.4.8.3.2 cho LBE.
C.5.3. Đo đặc tính chặn
máy thu
C.5.3.1. Tổng quan
Mục này cung cấp hướng dẫn làm thế nào
yêu cầu về đặc tính chặn máy thu (xem 3.3.7) có thể được kiểm tra trên thiết bị
ăng ten tích hợp bằng cách sử dụng đo phát xạ.
C.5.3.2. Thiết lập phép
đo
Hình C.4 mô tả ví dụ về việc bố trí được
sử dụng để thực hiện đo bức xạ đặc tính chặn máy thu. Thiết lập này có thể cần
được thực hiện bên trong một SAR (xem B.2.2) hoặc bên trong một FAR (xem B.2.3)
để đảm bảo các tín hiệu bên ngoài không gây ảnh hưởng đến phép đo.

Hình C.4 -
Thiết lập phép đo đặc tính chặn máy thu
C.5.3.3. Hiệu chuẩn
thiết lập phép đo
Trước khi bắt đầu phép đo thực tế, việc
cài đặt phải được hiệu chuẩn. Hình C.5 trình bày ví dụ về việc bố trí có thể
được sử dụng cho việc hiệu chuẩn được chỉ ra trong Hình C.4 bằng việc sử dụng
ăng ten thay thế và máy phân tích phổ. Phải kiểm tra các mức của tín hiệu chặn
và tín hiệu nhiễu tại đầu vào của ăng ten thay thế tương ứng với các mức sử
dụng đối với các phép đo dẫn (xem 3.4.9).
Đối với các hệ thống đo có cài đặt ăng
ten đo cố định và vị trí có thể lặp lại UUT, giá trị hiệu chỉnh từ việc hiệu
chuẩn vị trí đo có thể được sử dụng.

Hình C.5 -
Thiết lập hiệu chuẩn phép đo đặc tính chặn máy thu
B.5.3.4. Phương pháp đo
Thủ tục đo như sau:
- Thay thế ăng ten thay thế với UUT,
thực hiện một lần hiệu chuẩn.
- UUT phải được cấu hình/định vị để có
công suất EIRP. lớn nhất hướng về phía ăng ten loa.
CHÚ THÍCH: Việc cấu hình/định vị trí này
được ghi lại như một phần của thủ tục trong 3.4.3.2.2.
Phương pháp đo được mô tả trong
3.4.9.2.1.
C.5.4. Đo độ nhạy máy
thu
C.5.4.1. Giới thiệu
Mục này cung cấp hướng dẫn làm thế nào
các yêu cầu về độ nhạy máy thu (xem 2.3.8) có thể được kiểm tra trên thiết bị
ăng ten tích hợp bằng cách sử dụng đo phát xạ.
C.5.4.2. Thiết lập phép
đo
Hình C.6 mô tả ví dụ về việc bố trí được
sử dụng để thực hiện đo bức xạ độ nhạy máy thu. Thiết lập này có thể cần được
thực hiện bên trong một SAR (xem B.2.2) hoặc bên trong một FAR (xem B.2.3) để
đảm bảo các tín hiệu bên ngoài không gây ảnh hưởng đến phép đo.

Hình C.6 -
Thiết lập phép đo
C.5.4.3. Hiệu chuẩn
thiết lập phép đo
Trước khi bắt đầu phép đo thực tế, việc
cài đặt phải được hiệu chuẩn. Hình C.7 trình bày ví dụ về việc bố trí có thể
được sử dụng cho việc hiệu chuẩn được chỉ ra trong Hình C.6 bằng việc sử dụng
ăng ten thay thế và máy phân tích phổ. Phải kiểm tra các mức của tín hiệu chặn
và tín hiệu nhiễu tại đầu vào của ăng ten thay thế tương ứng với các mức sử
dụng đối với các phép đo dẫn (xem 3.4.10).
Đối với các hệ thống đo có cài đặt ăng
ten đo cố định và vị trí có thể lặp lại UUT, giá trị hiệu chỉnh từ việc hiệu
chuẩn vị trí đo có thể được sử dụng.

Hình C.7 -
Thiết lập hiệu phép đo cho hiệu chuẩn
C.5.4.4. Phương pháp đo
Thủ tục đo như sau:
- Thay thế ăng ten thay thế với UUT,
thực hiện một lần hiệu chuẩn.
- UUT phải được cấu hình/định vị để có
công suất EIRP lớn nhất hướng về phía ăng ten loa.
CHÚ THÍCH: Việc cấu hình/định vị trí này
được ghi lại như một phần của thủ tục trong 3.4.3.2.2.
Phương pháp đo mô tả trong 3.4.10.2.1.
Phụ lục D
(Tham khảo)
Độ không đảm bảo đo
Các phép đo trong quy chuẩn này thực
hiện dựa trên các giả thiết dưới đây:
- Giá trị đo liên quan đến giới hạn
tương ứng được sử dụng để xem xét một thiết bị có đáp ứng các yêu cầu trong quy
chuẩn hay không.
- Giá trị độ không đảm bảo đo cho từng
thông số đo phải được ghi lại trong báo cáo đo.
|
Tham số
|
Độ không
đảm bảo đo
|
|
Tần số vô tuyến
|
± 0,001 %
|
|
Công suất RF, đo dẫn
|
± 1,5 dB
|
|
Công suất RF, đo bức
xạ
|
± 6 dB
|
|
Mức tín hiệu được tạo
ra, đo dẫn
|
± 3 dB
|
|
Mức tín hiệu được tạo
ra, đo bức xạ
|
± 6 dB
|
|
Phát xạ giả, đo dẫn
|
± 3 dB
|
|
Phát xạ giả, đo bức
xạ
|
± 6 dB
|
|
Độ ẩm
|
± 5%
|
|
Nhiệt độ
|
± 2 °C
|
|
Thời gian
|
± 10%
|
Phụ lục E
(Tham khảo)
Ví dụ về mặt nạ phổ
E.1. Giới thiệu
Phụ lục này đưa ra một số ví dụ về mặt
nạ phổ là kết quả áp dụng 2.3.4.3.2.2 đối với thiết bị cấu hình hoạt động đa
kênh trên các kênh lân cận.
Các mặt nạ này là mặt nạ tương đối (so
với PSD của thiết bị), nhưng không áp đặt giới hạn thấp hơn giá trị tuyệt đối
của -30 dBm/MHz, xem 2.3.4.3.2.1 (đoạn đầu tiên). Các ví dụ dưới đây không thể
hiện giới hạn thấp nhất -30 dBm/MHz do vị trí chính xác đường biểu diễn mức này
phụ thuộc vào PSD của thiết bị và không bao gồm phần vượt ngưỡng LO trong
2.3.4.3.2.2.
E.2. Thiết bị được cấu
hình để hoạt động đa kênh trong nhóm bốn kênh lân cận
E.2.1. Ví dụ 1
Các kênh trong nhóm các kênh lân cận
dùng cho hoạt động đa kênh được đánh số từ 1 đến 4. Trong ví dụ này, tín hiệu
phát đồng thời tại tất cả các kênh.
Đối với ví dụ này, mặt nạ trong Hình E.1
áp dụng cho nhóm các kênh lân cận với băng thông danh định (N) là 80 MHz. Xem
Hình E.1.

Hình E.1 -
Ví dụ 1
E.2.2. Ví dụ 2
Các kênh trong nhóm các kênh lân cận
dùng cho hoạt động đa kênh được đánh số từ 1 đến 4. Trong ví dụ này, tín hiệu
phát đồng thời tại các kênh 2, 3 và 4.
Mặt nạ công suất phổ phát tổng thể trong
Hình E.2 được xây dựng từ 1) mặt nạ đưa ra trong Hình 1 áp dụng cho toàn bộ
nhóm các kênh lân cận được cấu hình hoạt động đa kênh với băng thông danh định
(N) là 80 MHz và 2) mặt nạ biên kênh đưa ra trong Hình 2 áp dụng tại tần số 6
045 MHz và 6 105 MHz.

Hình E.2 -
Ví dụ 2
E.2.3. Ví dụ 3
Các kênh trong nhóm các kênh lân cận
dùng cho hoạt động đa kênh được đánh số từ 1 đến 4. Trong ví dụ này, tín hiệu
phát đồng thời tại các kênh 1, 2 và 4.
Mặt nạ công suất phổ phát tổng thể trong
Hình E.3 được xây dựng từ 1) mặt nạ đưa ra trong Hình 1 áp dụng cho toàn bộ
nhóm các kênh lân cận được cấu hình hoạt động đa kênh với băng thông danh nghĩa
(N) là 80 MHz và 2) mặt nạ biên kênh đưa ra trong Hình 4 (vì chỉ có một kênh
không được dùng cho phát tín hiệu) áp dụng tại cả hai biên kênh này (6 065 MHz
và 6 085 MHz).

Hình E.3 -
Ví dụ 3
E.2.4. Ví dụ 4
Các kênh trong nhóm các kênh lân cận
dùng cho hoạt động đa kênh được đánh số từ 1 đến 4. Trong ví dụ này, tín hiệu
phát tại các kênh 1 và 4.
Mặt nạ công suất phổ phát tổng thể trong
Hình E.4 được xây dựng từ 1) mặt nạ đưa ra trong Hình 1 áp dụng cho toàn bộ
nhóm các kênh lân cận được cấu hình hoạt động đa kênh với băng thông danh định
(N) là 80 MHz và 2) mặt nạ biên kênh đưa ra trong Hình 3 áp dụng tại tần số 6
045 MHz và 6 085 MHz.

Hình E.4 -
Ví dụ 4
E.3 Thiết bị được cấu
hình để hoạt động đa kênh trong tám kênh lân cận
E.3.1. Ví dụ 5
Các kênh trong nhóm các kênh lân cận
dùng cho hoạt động đa kênh được đánh số từ 1 đến 8. Trong ví dụ này, tín hiệu phát
đồng thời tại các kênh 1, 2, 5, 6, 7 và 8.
Mặt nạ công suất phổ phát tổng thể trong
Hình E.5 được xây dựng từ 1) mặt đưa ra trong Hình 1 áp dụng cho toàn bộ nhóm
các kênh lân cận được cấu hình hoạt động đa kênh với băng thông danh định (N)
là 160 MHz và 2) mặt nạ biên kênh đưa ra trong Hình 3 áp dụng tại tần số 5 985
MHz và 6 025 MHz.
Mặt nạ kết quả trong các kênh 3 và 4,
những kênh không được sử dụng cho phát, không đối xứng vì tổng băng thông của
các kênh lân cận được sử dụng cho phát tại hai bên của khoảng trống là khác
nhau (U1 và U2).

Hình E.5 -
Ví dụ 5
E.3.2. Ví dụ 6
Các kênh trong nhóm các kênh lân cận
dùng cho hoạt động đa kênh được đánh số từ 1 đến 8. Trong ví dụ này, tín hiệu
phát đồng thời tại các kênh 1, 2, 6, 7 và 8.
Mặt nạ công suất phổ phát tổng thể trong
Hình E.6 được xây dựng từ 1) mặt nạ đưa ra trong Hình 1 áp dụng cho toàn bộ
nhóm các kênh lân cận được cấu hình hoạt động đa kênh với băng thông danh định
(N) là 160 MHz và 2) mặt nạ biên kênh đưa ra trong Hình 3 áp dụng tại tần số 5
985 MHz và 6 045 MHz.
Mặt nạ kết quả trong các kênh không được
sử dụng cho phát (tức là các kênh 3, 4 và 5) không đối xứng vì tổng băng thông
của các kênh lân cận được sử dụng cho phát tại hai bên của khoảng trống là khác
nhau (U1 và U2).

Hình E.6 -
Ví dụ 6
E.3.3. Ví dụ 7
Các kênh trong nhóm các kênh lân cận
dùng cho hoạt động đa kênh được đánh số từ 1 đến 8. Trong ví dụ này, tín hiệu
phát đồng thời tại các kênh 1, 2, 5, 7 và 8.
Mặt nạ công suất phổ phát tổng thể trong
Hình E.7 được xây dựng từ 1) mặt nạ đưa ra trong Hình 1 áp dụng cho toàn bộ
nhóm các kênh lân cận được cấu hình hoạt động đa kênh với băng thông danh định
(N) là 160 MHz, 2) mặt nạ biên kênh đưa ra trong Hình 3 áp dụng tại tần số 5
985 MHz và 6 025 MHz và 3) mặt nạ biên kênh đưa ra trong Hình 4 áp dụng tại tần
số 6 045 MHz và 6 065 MHz.

Hình E.7 -
Ví dụ 7
E.3.4 Ví dụ 8
Các kênh trong nhóm các kênh lân cận
dùng cho hoạt động đa kênh được đánh số từ 1 đến 8. Trong ví dụ này, tín hiệu
phát đồng thời tại các kênh 2, 3, 4, 5 và 6.
Mặt nạ công suất phổ phát tổng thể trong
Hình E.8 được xây dựng từ 1) mặt nạ đưa ra trong Hình 1 áp dụng cho toàn bộ
nhóm các kênh lân cận được cấu hình hoạt động đa kênh với băng thông danh định
(N) là 160 MHz và 2) mặt nạ biên kênh đưa ra trong Hình 2 áp dụng tại tần số 5
965 MHz và 6 065 MHz.

Hình E.8 -
Ví dụ 8
E.3.5 Ví dụ 9
Các kênh trong nhóm các kênh lân cận
dùng cho hoạt động đa kênh được đánh số từ 1 đến 8. Trong ví dụ này, tín hiệu
phát đồng thời tại các kênh 1, 2, 6 và 7.
Mặt nạ công suất phổ phát tổng thể trong
Hình E.9 được xây dựng từ 1) mặt nạ đưa ra trong Hình 1 áp dụng cho toàn bộ
nhóm các kênh lân cận được cấu hình hoạt động đa kênh với băng thông danh định
(N) là 160 MHz, 2) mặt nạ biên kênh đưa ra trong Hình 2 áp dụng tại tần số 5
945 MHz và 6 085 MHz và 3) mặt nạ biên kênh đưa ra trong Hình 3 áp dụng tại tần
số 5 985 MHz và 6 045 MHz.

Hình E.9 -
Ví dụ 9
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
ETSI EN 303 687 V1.1.1 (2023-06): 6 GHz
WAS/RLAN; Harmonised Standard for access to radio spectrum.