THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC DANH KHOA HỌC, CHỨC DANH CÔNG NGHỆ; THÀNH TÍCH, KẾT
QUẢ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐỂ XÉT BỔ NHIỆM VÀO CHỨC DANH KHOA
HỌC, CHỨC DANH CÔNG NGHỆ CAO HƠN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NĂM CÔNG TÁC
Căn
cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức số 52/2019/QH14;
Căn
cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn
cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập,
nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
Căn
cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng
9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn
cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng
9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10
năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh khoa học, chức danh công nghệ; thành tích, kết quả khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công nghệ
cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết khoản
3 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ; Điều 30 và Điều 32 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập,
nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, cụ thể:
a) Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh khoa học,
chức danh công nghệ;
b) Quy định về thành tích, kết quả khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo để xét bổ nhiệm vào chức danh khoa học, chức danh công
nghệ cao hơn không phụ thuộc vào năm công tác.
2. Thông tư này áp dụng đối với viên chức giữ chức
danh khoa học, chức danh công nghệ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Tạp
chí quốc tế có uy tín là tạp chí khoa học thuộc Danh mục tạp chí của
cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc Scopus.
2. Tạp
chí khoa học trong nước có uy tín là tạp chí khoa học trong nước có
mã ISSN, thuộc Danh mục tạp chí được tính điểm của Hội đồng giáo sư ngành, liên
ngành hằng năm của Hội đồng giáo sư nhà nước.
3. Bài
báo khoa học theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông
tư số 27/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ quy định về bài báo khoa học và đánh giá, xếp loại tạp chí khoa học
Việt Nam.
4. Báo
cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế là báo cáo được đăng
toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học, có mã ISBN và thuộc Web of
Science/Scoups/Scimago Q4 trở lên.
5. Báo
cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế viết bằng tiếng Anh là
báo cáo được đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học, có mã ISBN.
6. Báo
cáo khoa học tại các hội nghị khoa học quốc gia là báo cáo được
đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học, có mã ISBN.
7. Sách
chuyên khảo là công trình khoa học có mã ISBN, trình bày kết quả
nghiên cứu chuyên sâu và tương đối toàn diện về một vấn đề khoa học chuyên
ngành.
8. Giáo
trình là tài liệu giảng dạy, học tập có mã ISBN, có nội dung phù hợp
với chương trình đào tạo, bồi dưỡng được người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học
duyệt, lựa chọn hoặc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
9. Dự
án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ thuật là dự án, công
trình, đồ án phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ hoặc nhiệm vụ khác thuộc
phạm vi ngành kỹ thuật, kinh tế - kỹ thuật viên chức đảm nhiệm, được phân theo
loại và cấp (nhóm) tại quy định của pháp luật chuyên ngành.
10. Tác
giả chính của công trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là
người có đóng góp quan trọng và trực tiếp về mặt chuyên môn, bao gồm: tác giả đứng
đầu hoặc tác giả liên hệ của công trình.
Điều 3. Kết quả hoạt động
chuyên môn được tính điểm quy đổi
1. Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm quy đổi,
gồm:
a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra;
b) Kết quả bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với
sáng chế, hoặc kết quả bảo hộ quyền đối với giống cây trồng;
c) Bài báo khoa học, báo cáo khoa học tại hội nghị
khoa học;
d) Sách chuyên khảo, giáo trình;
đ) Kết quả thực hiện các dự án, công trình, đồ án
thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
Việc tính điểm quy đổi được quy định tại Phụ lục
kèm theo Thông tư này.
2. Mỗi kết quả hoạt động chuyên môn được quy đổi tại
khoản 1 Điều này phải có nội dung phù hợp với chuyên ngành khoa học và công nghệ
viên chức đang hoạt động, phù hợp với vị trí việc làm, chức trách viên chức
đang đảm nhiệm.
3. Bài báo khoa học, báo cáo khoa học tại hội nghị
khoa học, sách chuyên khảo, giáo trình đã công bố có nội dung trùng lặp từ 30%
trở lên với công trình khác của cùng tác giả chỉ được tính điểm quy đổi một lần.
4. Kết quả hoạt động chuyên môn quy đổi có nhiều
hơn 02 tác giả tham gia thì tác giả chính được hưởng 1/3 số điểm, số điểm còn lại
được chia theo giá trị đóng góp của từng thành viên tham gia. Trường hợp không
thể xác định cụ thể giá trị đóng góp của mỗi người thì số điểm còn lại được
chia đều cho các thành viên tham gia. Trường hợp chỉ có 02 tác giả, tác giả
chính được hưởng 2/3 tổng điểm quy đổi, đồng tác giả hưởng 1/3 tổng điểm quy đổi.
5. Không thực hiện tính điểm quy đổi đối với kết quả
hoạt động chuyên môn được hình thành từ kết quả thực nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo đã được tính điểm quy đổi.
6. Mỗi thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo chỉ được sử dụng 01 lần để tính điểm quy đổi khi xem
xét, thực hiện chính sách đối với viên chức giữ chức danh khoa học, chức danh
công nghệ.
Chương II
MÃ SỐ VÀ TIÊU CHUẨN CHỨC
DANH KHOA HỌC, CHỨC DANH CÔNG NGHỆ
Điều 4. Mã số chức danh khoa học,
chức danh công nghệ
|
1. Nhóm chức danh khoa học, bao gồm:
|
|
|
a) Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)
|
Mã số: V.05.01.01
|
|
b) Nghiên cứu viên chính (hạng II)
|
Mã số: V.05.01.02
|
|
c) Nghiên cứu viên (hạng III)
|
Mã số: V.05.01.03
|
|
d) Trợ lý nghiên cứu (hạng IV)
|
Mã số: V.05.01.04
|
|
2. Nhóm chức danh công nghệ, bao gồm:
|
|
|
a) Kỹ sư cao cấp (hạng I)
|
Mã số: V.05.02.05
|
|
b) Kỹ sư chính (hạng II)
|
Mã số: V.05.02.06
|
|
c) Kỹ sư (hạng III)
|
Mã số: V.05.02.07
|
|
d) Kỹ thuật viên (hạng IV)
|
Mã số: V.05.02.08
|
Điều 5. Tiêu chuẩn chung
Bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc liêm chính khoa học,
đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo quy định
tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.
Điều 6. Nghiên cứu viên cao cấp
(hạng I) - Mã số: V.05.01.01
1. Nhiệm vụ:
a) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và là chủ nhiệm
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm: nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh; đề xuất giải pháp và tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng
kết quả nghiên cứu vào thực tiễn;
b) Nghiên cứu, đề xuất, tham gia xây dựng các chủ
trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển và ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của quốc gia, bộ, ngành, địa phương.
Tham gia tư vấn các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
c) Tổ chức chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn nghiên cứu
viên chính, nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên tham gia thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Tham gia giảng dạy hoặc hướng dẫn khoa học cho
các nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ở các cơ sở đào tạo;
đ) Chủ trì hoặc tham gia: tổ chức các hội nghị, hội
thảo; sinh hoạt học thuật trong nước và quốc tế; xây dựng báo cáo kết quả
nghiên cứu; biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến, ứng dụng rộng rãi các kết quả
nghiên cứu vào thực tiễn.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ tiến sĩ phù hợp với lĩnh vực nghiên
cứu và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa
học. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo
quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát
triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia, bộ, ngành và địa phương.
Nắm được các thành tựu và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ trong nước, thế giới liên quan đến
lĩnh vực nghiên cứu;
b) Có khả năng nghiên cứu sâu về chuyên ngành và
nghiên cứu liên ngành trong lĩnh vực chuyên môn; đề xuất, tư vấn và giải quyết
các vấn đề mang tính chiến lược của trung ương và địa phương; khả năng tổng kết
thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học có tính chiến
lược trong các hội nghị, hội thảo khoa học quan trọng; khả năng tập hợp và tổ
chức các cá nhân có năng lực để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; khả năng gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất;
c) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp
với nhiệm vụ được giao và hiểu biết rộng về các chuyên ngành có liên quan; có
kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, kết hợp
nghiên cứu lý luận với thực tiễn, kinh nghiệm hợp tác với các nhà khoa học, các
tổ chức khoa học và công nghệ quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn;
d) Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quốc gia.
Đạt ít nhất 05 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động
chuyên môn, trong đó có ít nhất 03 điểm được quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc công bố
bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc
quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và được chuyển giao, thương mại
hóa hoặc được ứng dụng trong thực tiễn; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo
hộ và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu
số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên chính (hạng
II) lên nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh nghiên
cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có
thời gian tương đương, phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức
danh nghiên cứu viên chính (hạng II) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng
ký dự xét thăng hạng.
Điều 7. Nghiên cứu viên chính
(hạng II) - Mã số: V.05.01.02
1. Nhiệm vụ:
a) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và là chủ nhiệm
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm: nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;
b) Chủ trì tổ chức các nhóm nghiên cứu và hướng dẫn
chuyên môn đối với các nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên thực
hiện nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề chủ yếu
trong nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được giao; viết các báo
cáo kết quả nghiên cứu, quy trình ứng dụng; biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến
và áp dụng rộng rãi, hiệu quả các kết quả nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống;
tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực
tiễn;
d) Tham gia xây dựng các chủ trương, kế hoạch và biện
pháp triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ,
ngành, địa phương và đơn vị; tham gia tổ chức các hội nghị khoa học và các sinh
hoạt học thuật chuyên ngành; tham gia tư vấn các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học cho các học viên
cao học, sinh viên đại học ở các cơ sở đào tạo.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với lĩnh vực
nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa
học. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo
quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát
triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của
thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những thành tựu và xu hướng phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ
quan trọng trong nước, thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nội dung quản
lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên
cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các
lý thuyết và phương pháp nghiên cứu khoa học; có kiến thức chuyên sâu về chuyên
ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành
có liên quan;
c) Có khả năng đề xuất và xác định hướng nghiên cứu
về một vấn đề khoa học và công nghệ. Có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp
thu, nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả
năng tập hợp các cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết
các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn; khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và
trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học trong các hội nghị, hội thảo khoa học
chuyên ngành cấp bộ, ngành và cấp tỉnh; có khả năng tổ chức các sinh hoạt học
thuật trong nước và tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế;
d) Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo khác.
Đạt ít nhất 03 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động
chuyên môn, trong đó có ít nhất 01 điểm được quy đổi từ kết quả thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc công bố bài báo
trên tạp chí khoa học có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu
số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ nghiên cứu viên (hạng
III) lên nghiên cứu viên chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh nghiên
cứu viên (hạng III) hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có thời
gian tương đương, phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh
nghiên cứu viên (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét
thăng hạng.
Điều 8. Nghiên cứu viên (hạng
III) - Mã số: V.05.01.03
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo cơ sở hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
khác;
b) Trực tiếp nghiên cứu, tham gia các hoạt động điều
tra, khảo sát, phục vụ nghiên cứu và hướng dẫn, kiểm tra các trợ lý nghiên cứu
thực hiện các nội dung nghiên cứu, thí nghiệm được giao; tham gia các sinh hoạt
học thuật chuyên ngành;
c) Chủ trì hoặc tham gia viết báo cáo tổng kết nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, biên soạn tài liệu, thông tin nhằm
phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực
nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa
học. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo
quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát
triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của
thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những thành tựu và xu hướng phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ
quan trọng trong nước, thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nội dung quản
lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên
cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản
thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ
sinh lao động có liên quan;
c) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết
quả nghiên cứu vào thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu
có năng lực để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cụ thể;
có khả năng xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao;
tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu;
d) Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở và tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo khác;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu
số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ trợ lý nghiên cứu (hạng
IV) lên nghiên cứu viên (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên
cứu (hạng IV) hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp có thời gian
tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh trợ
lý nghiên cứu (hạng IV) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét
thăng hạng.
Điều 9. Trợ lý nghiên cứu (hạng
IV) - Mã số: V.05.01.04
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu, tham
gia điều tra, khảo sát, hoặc trợ giúp việc xử lý, tổng hợp các thông tin, dữ liệu
trong phạm vi được giao;
b) Làm nhiệm vụ hỗ trợ cho các chức danh nghiên cứu
khoa học hạng cao hơn trong việc triển khai các hoạt động nghiên cứu.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ cao đẳng trở lên phù hợp với lĩnh vực
nghiên cứu và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa
học. Trường hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo
quy định của pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế
chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghiên cứu khoa học tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành và đơn vị;
b) Nắm được phương pháp nghiên cứu cơ bản, công cụ
nghiên cứu cơ bản, quy trình cơ bản triển khai hoạt động nghiên cứu; cách thức
sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu;
c) Có kiến thức lý thuyết cơ sở về lĩnh vực nghiên
cứu được giao;
d) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu
số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Điều 10. Kỹ sư cao cấp (hạng
I) - Mã số: V.05.02.05
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc tham gia chỉ đạo xây dựng và đề ra
các giải pháp thực hiện chiến lược, kế hoạch nghiên cứu ứng dụng và phát triển
công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh; các phương án công nghệ, luận chứng
kinh tế - kỹ thuật của những công trình kinh tế - kỹ thuật trọng yếu cấp quốc
gia, cấp bộ, cấp tỉnh;
b) Chủ trì hoặc tham gia tổ chức xét duyệt các
phương án công nghệ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình thuộc chuyên
ngành kỹ thuật. Chủ trì hoặc tham gia đánh giá các sáng kiến và thẩm định, giám
định công nghệ là kết quả của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống; thực hiện
các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
chủ trì hoặc tham gia tổng kết, rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp, sửa đổi,
bổ sung các quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ
trong bộ, ngành, địa phương cho phù hợp quy định pháp luật liên quan;
c) Tham gia xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình
và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành. Biên soạn, biên tập các tài liệu, giáo
trình phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo. Tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho kỹ
sư chính, kỹ sư, kỹ thuật viên về chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm;
d) Tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện các phương
án, bảo đảm các công trình, dự án được hoàn thành đúng tiến độ, an toàn, có chất
lượng và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực;
đ) Phát hiện, điều chỉnh hoặc đề nghị đình chỉ các
hoạt động kỹ thuật, triển khai công nghệ trái với quy trình, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia hiện hành;
e) Khai thác, lựa chọn ứng dụng trực tiếp các công
nghệ tiên tiến nhập khẩu từ nước ngoài; áp dụng nhanh các thành tựu kỹ thuật hiện
đại tạo ra bước nhảy vọt về kỹ thuật và cơ cấu tổ chức sản xuất. Hợp tác với
các đối tác trong nước và nước ngoài thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ thạc sĩ trở lên thuộc lĩnh vực kỹ
thuật, công nghệ và phù hợp với vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ. Trường
hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của
pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi
dưỡng chức danh công nghệ tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát
triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nói chung, phương hướng, nhiệm vụ phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành nói riêng; am hiểu tình
hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tình hình sản xuất, trình độ
công nghệ của ngành; nắm chắc và kịp thời các thành tựu và xu hướng phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ
quan trọng trong nước, thế giới liên quan đến ngành và đơn vị;
b) Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực chuyên ngành
kỹ thuật đảm nhiệm và những kiến thức cơ bản của một số chuyên ngành kỹ thuật
liên quan; có hiểu biết sâu rộng và kinh nghiệm về hoạt động phát triển, ứng dụng,
triển khai công nghệ trong phạm vi ngành kinh tế - kỹ thuật đảm nhiệm;
c) Có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và phương
pháp xử lý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật phức tạp liên quan đến chuyên ngành đảm
nhiệm. Có khả năng tập hợp các cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo có năng lực, tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và tổng kết thực tiễn;
có khả năng kết nối các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo với doanh nghiệp;
d) Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quốc gia hoặc các dự án, công trình, đồ án cấp I thuộc chuyên
ngành kỹ thuật và chủ nhiệm, tổ chức triển khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo hoặc dự án, công trình, đồ án các cấp thuộc chuyên ngành kỹ
thuật.
Đạt ít nhất 04 điểm quy đổi từ kết quả hoạt động
chuyên môn, trong đó có ít nhất 02 điểm là điểm quy đổi từ kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hoặc
làm giám đốc quản lý, chủ trì dự án, công trình, đồ án từ cấp II trở lên thuộc
chuyên ngành kỹ thuật hoặc công bố bài báo trên tạp chí khoa học quốc tế có uy
tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu
ích và được ứng dụng trong thực tiễn; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ
và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu
số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ kỹ sư chính (hạng II)
lên kỹ sư cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh kỹ sư chính (hạng
II) hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương,
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh kỹ sư chính (hạng
II) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Điều 11. Kỹ sư chính (hạng II)
- Mã số: V.05.02.06
1. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ
kỹ thuật được giao nhằm bảo đảm hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển,
ứng dụng và triển khai công nghệ; các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo có ảnh hưởng đến sự phát triển công nghệ của đơn vị và của ngành;
b) Đề xuất các giải pháp công nghệ, hoàn thiện cơ cấu
sản xuất, ứng dụng trực tiếp công nghệ tiên tiến trong nước và nhập khẩu nước
ngoài;
c) Chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo liên quan tới đổi mới công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, điều
hành hoạt động các dây chuyền công nghệ chính của đơn vị; chủ trì xây dựng
chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ, tay nghề cho đội ngũ kỹ thuật viên của đơn vị và của ngành;
d) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản
lý công nghệ trong phạm vi được giao (chỉ đạo và giám định công tác thiết kế,
xây dựng giải pháp công nghệ, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật,
quy chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất lượng sản phẩm...). Tham gia biên soạn
và nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Tham
gia biên soạn bài giảng, biên tập tài liệu và giảng dạy các lớp bồi dưỡng, nâng
cao nghiệp vụ thuộc chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm;
đ) Tổng kết, phân tích, đánh giá mức độ hoàn thiện
và hiệu quả của các giải pháp công nghệ trong phạm vi được giao, đề xuất biện
pháp bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp; phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc
đình chỉ các hoạt động kỹ thuật trái với các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện
hành.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ
thuật, công nghệ và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ. Trường
hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của
pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi
dưỡng chức danh công nghệ tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững đường lối phát triển kinh tế - xã hội của
Đảng và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của ngành và đơn vị; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng
trong nước, thế giới liên quan đến ngành và đơn vị;
b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật
phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một chuyên ngành liên
quan; am hiểu tình hình kinh tế - xã hội nói chung và tình hình sản xuất, trình
độ công nghệ của ngành và của đơn vị; có kiến thức về kinh tế, hiểu biết sâu sắc
về nghiệp vụ phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ chuyên ngành; nắm vững
phương pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao và các
quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động;
c) Có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và
tập hợp để thực hiện nhiệm vụ, tổng kết thực tiễn; có khả năng kết nối các tổ
chức, cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với doanh nghiệp;
d) Có năng lực chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc
chuyên ngành kỹ thuật và chủ trì, tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc dự án, công trình, đồ án thuộc chuyên ngành kỹ
thuật các cấp.
Đạt ít nhất 02 điểm quy đổi kết quả hoạt động
chuyên môn, trong đó có ít nhất 01 điểm được quy đổi từ kết quả chủ trì, tham
gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở hoặc dự án, công trình,
đồ án từ cấp III trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật; hoặc công bố bài báo trên
tạp chí khoa học có uy tín; hoặc sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích; hoặc giống cây trồng được cấp Bằng bảo hộ;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu
số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ kỹ sư (hạng III) lên kỹ
sư chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương
đương từ đủ 09 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương, phải có ít nhất
01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh kỹ sư (hạng III) tính đến ngày hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Điều 12. Kỹ sư (hạng III) - Mã
số: V.05.02.07
1. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ
kỹ thuật được giao nhằm bảo đảm các hoạt động thường xuyên của quá trình phát
triển, ứng dụng và triển khai công nghệ;
b) Tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo thuộc lĩnh vực chuyên môn;
c) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản
lý công nghệ trong phạm vi được giao, tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng
hoàn chỉnh hệ thống định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của lĩnh vực công nghệ đảm
nhiệm.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ đại học trở lên thuộc lĩnh vực kỹ
thuật, công nghệ và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ. Trường
hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của
pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi
dưỡng chức danh công nghệ tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được đường lối phát triển kinh tế - xã hội của
Đảng và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của ngành và đơn vị; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và những
thành tựu, xu hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, những
tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước, thế giới liên quan đến
ngành và đơn vị;
b) Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý và phương
pháp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo tại đơn vị. Nắm chắc các đối tượng tác động của khoa học và công nghệ trong
phạm vi hoạt động, các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động;
d) Có năng lực chủ nhiệm, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở hoặc dự án, công trình, đồ án cấp
III thuộc chuyên ngành kỹ thuật;
đ) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu
số theo yêu cầu của vị trí việc làm;
e) Viên chức thăng hạng từ kỹ thuật viên (hạng IV)
lên kỹ sư (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc
tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương, phải có
ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng cộng dồn) giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV)
tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
Điều 13. Kỹ thuật viên (hạng
IV) - Mã số: V.05.02.08
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường
xuyên, theo một quy trình cụ thể;
b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ
trong phạm vi được giao theo sự hướng dẫn của chức danh công nghệ hạng cao hơn.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ cao đẳng trở lên thuộc lĩnh vực kỹ
thuật, công nghệ và yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh công nghệ. Trường
hợp vị trí việc làm viên chức yêu cầu có chứng chỉ hành nghề theo quy định của
pháp luật, viên chức có chứng chỉ hành nghề được sử dụng thay thế chứng chỉ bồi
dưỡng chức danh công nghệ tương ứng.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng,
nhiệm vụ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ của ngành và đơn vị;
b) Có kiến thức lý thuyết cơ sở về một chuyên ngành
kỹ thuật, có khả năng thực hành thông thạo các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường
được đảm nhiệm;
c) Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu
chuẩn kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động;
d) Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu
số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Chương III
THÀNH TÍCH, KẾT QUẢ KHOA
HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐỂ XÉT BỔ NHIỆM VÀO CHỨC DANH KHOA HỌC, CHỨC
DANH CÔNG NGHỆ CAO HƠN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO NĂM CÔNG TÁC
Điều 14. Xét bổ nhiệm vào chức
danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III)
Viên chức đang giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng
IV) hoặc chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh
nghiên cứu viên (hạng III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III) theo quy định tại
Chương II Thông tư này được xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên (hạng
III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III) không phụ thuộc vào năm công tác nếu trong
thời gian chức danh hiện giữ đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
1. Là tác giả hoặc tham gia nhóm tác giả của công
trình nghiên cứu khoa học đạt một trong các giải thưởng sau: Giải thưởng Hồ Chí
Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo, giải thưởng
của Bộ, ngành, địa phương về khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo, Giải thưởng
Sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Giải thưởng Kovalevskaia, giải thưởng quốc
tế, giải thưởng uy tín trong nước khác về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Là thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc dự án, công trình, đồ án từ
cấp III trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
3. Có bài báo khoa học được công bố trên tạp chí
trong nước có uy tín hoặc trong nhóm tác giả của sách chuyên khảo hoặc giáo
trình được xuất bản.
4. Là tác giả sáng chế hoặc giống cây trồng được bảo
hộ.
Điều 15. Xét bổ nhiệm vào chức
danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc chức danh kỹ sư chính (hạng II)
Viên chức đang giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng
III) hoặc chức danh kỹ sư (hạng III), đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu
viên chính (hạng II) hoặc chức danh kỹ sư chính (hạng II) theo quy định tại
Chương II Thông tư này được xét bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu viên chính (hạng
II) hoặc chức danh kỹ sư chính (hạng II) không phụ thuộc vào năm công tác nếu
trong thời gian chức danh hiện giữ đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
1. Có một trong các thành tích khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 14
Thông tư này.
2. Được cấp bằng tiến sĩ, tiến sĩ khoa học.
3. Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia hoặc 02 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn
khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra.
4. Có 02 bài báo khoa học được công bố trên tạp chí
quốc tế có uy tín hoặc chủ biên của sách chuyên khảo hoặc giáo trình được xuất
bản.
5. Là giám đốc quản lý, chủ trì dự án, công trình,
đồ án từ cấp II trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật.
Điều 16. Xét bổ nhiệm vào chức
danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I)
1. Viên chức đang giữ chức danh khoa học hoặc chức
danh công nghệ, được bổ nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư, đáp ứng tiêu chuẩn
của chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng
I) theo quy định tại Chương II Thông tư này, được xét bổ nhiệm vào chức danh
nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) hoặc chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) không
yêu cầu về hạng chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ đang giữ và
không phụ thuộc vào năm công tác.
2. Viên chức đang giữ chức danh nghiên cứu viên
chính (hạng II), đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng
I) theo quy định tại Chương II Thông tư này được xét bổ nhiệm vào chức danh
nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) không phụ thuộc vào năm công tác nếu trong thời
gian chức danh hiện giữ đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
a) Có công trình đạt một trong các giải thưởng sau:
Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ, Giải
thưởng Tạ Quang Bửu, Giải thưởng Trần Đại Nghĩa, Giải thưởng Kovalevskaia hoặc
giải thưởng quốc tế uy tín về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt; hoặc chủ nhiệm 02 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia; hoặc chủ nhiệm 01 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
và chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra;
c) Là tác giả chính hoặc chủ biên của ít nhất 01
sách chuyên khảo trình bày kết quả nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết vấn đề
khoa học liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực (hoặc 02 sách chuyên khảo trình
bày kết quả nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết vấn đề khoa học trong phạm vi
ngành, lĩnh vực) và là tác giả chính của ít nhất 04 bài báo khoa học được công
bố trên tạp chí quốc tế có uy tín, trong đó có 02 bài được đăng trên tạp chí
ISI có uy tín.
3. Viên chức đang giữ chức danh kỹ sư chính (hạng
II), đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) theo quy định tại
Chương II Thông tư này được xét bổ nhiệm vào chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I)
không phụ thuộc vào năm công tác nếu trong thời gian chức danh hiện giữ đạt một
trong các thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
như sau:
a) Có một trong các thành tích khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Viên chức đã được cấp bằng tiến sĩ hoặc tiến sĩ
khoa học và đạt thành tích, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo như sau: Đã tham gia thực hiện ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia; hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quốc gia và chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề
ra; hoặc là tác giả của ít nhất 02 sáng chế được cấp Bằng độc quyền sáng chế/Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích; hoặc là giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất
02 dự án hoặc công trình hoặc đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật và làm
giám đốc quản lý, chủ trì, chủ nhiệm ít nhất 04 dự án hoặc công trình hoặc đồ
án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật được hoàn thành, đưa vào sử dụng và phát
huy hiệu quả; hoặc làm chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án hoặc
công trình cấp I và làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế của ít nhất 02 dự án hoặc
công trình cấp II được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28
tháng 11 năm 2025.
2. Bãi bỏ các quy định sau:
a) Thông tư số 05/2023/TT-BKHCN
ngày 22 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết
một số nội dung về thu hút, sử dụng và trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và
công nghệ;
b) Điều 2, Điều 3, Chương
II và Điều 19 Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN ngày 30 tháng
12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học
và công nghệ.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Viên chức đã được bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật
từ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được xác định là đáp ứng
quy định về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh khoa học và
chức danh công nghệ quy định tại Thông tư này, tương ứng với chức danh nghề
nghiệp đã được bổ nhiệm.
2. Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành
khoa học và công nghệ có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng quy định tại
khoản 4 Điều 17 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9
năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hoặc
đã được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và
công nghệ trước ngày 30 tháng 6 năm 2022 thì không phải tham gia các chương
trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tương ứng
theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được
nghiệm thu theo quy định của Luật Khoa học và
công nghệ và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và công nghệ được quy đổi tương
đương với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được đánh giá cuối
kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
như sau:
a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt hoặc nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia đặc biệt quan trọng tương đương nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt;
b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia
tương đương nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;
c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh
tương đương nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở tương
đương nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị-xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Công báo;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
KH&CN, cổng TTĐT Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, TCCB, PC.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC
CÁCH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Thông tư số 37/2025/TT-BKHCN
ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Kết quả hoạt động chuyên môn được tính điểm
quy đổi
|
Điểm quy đổi
|
|
I
|
Kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo đã được đánh giá cuối kỳ đạt kết quả và mục tiêu đề ra
|
|
|
1
|
Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt
|
5,0 điểm
|
|
2
|
Thành viên chính thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt
|
2,5 điểm
|
|
3
|
Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia
|
3,0 điểm
|
|
4
|
Thành viên chính thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia
|
1,0 điểm
|
|
5
|
Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
1,0 điểm
|
|
6
|
Thành viên chính thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
0,75 điểm
|
|
7
|
Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo cơ sở
|
0,75 điểm
|
|
8
|
Thành viên chính thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở
|
0,5 điểm
|
|
II
|
Kết quả bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với
sáng chế hoặc kết quả bảo hộ quyền đối với giống cây trồng
|
|
|
1
|
Tác giả, đồng tác giả của sáng chế được cấp Bằng
độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích
|
1,0 điểm
|
|
2
|
Tác giả, đồng tác giả của sáng chế được cấp Bằng
độc quyền sáng chế/Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và được chuyển giao,
thương mại hóa
|
3,0 điểm
|
|
3
|
Tác giả, đồng tác giả của giống cây trồng được cấp
Bằng bảo hộ
|
1,0 điểm
|
|
4
|
Tác giả, đồng tác giả của giống cây trồng được cấp
Bằng bảo hộ và ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh
|
2,0 điểm
|
|
III
|
Bài báo, báo cáo khoa học
|
|
|
1
|
Bài báo khoa học được đăng trên tạp chí quốc tế
có uy tín
|
Thực hiện tính điểm theo Hội đồng giáo sư ngành,
liên ngành hằng năm của Hội đồng giáo sư nhà nước
|
|
2
|
Bài báo khoa học được đăng trên tạp chí khoa học
trong nước có uy tín
|
|
3
|
Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế
|
|
4
|
Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế viết
bằng tiếng Anh
|
|
5
|
Báo cáo khoa học tại các hội nghị khoa học quốc
gia
|
|
IV
|
Sách chuyên khảo, giáo trình
|
|
|
1
|
Sách chuyên khảo trình bày kết quả nghiên cứu
chuyên sâu, giải quyết vấn đề khoa học liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực
|
3,0 điểm
|
|
2
|
Sách chuyên khảo trình bày kết quả nghiên cứu
chuyên sâu, giải quyết vấn đề khoa học trong phạm vi ngành, lĩnh vực
|
2,0 điểm
|
|
3
|
Sách giáo trình được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo phê duyệt hoặc được sử dụng để giảng dạy trong các chương trình đã được tổ
chức quốc tế uy tín kiểm định
|
2,0 điểm
|
|
4
|
Sách giáo trình được người đứng đầu cơ sở giáo dục
đại học phê duyệt, được sử dụng để giảng dạy trong các chương trình đã được
cơ quan có chức năng trong nước kiểm định
|
1,5 điểm
|
|
5
|
Sách giáo trình được người đứng đầu cơ sở giáo dục
đại học phê duyệt
|
1,0 điểm
|
|
V
|
Kết quả thực hiện các dự án, công trình, đồ án
thuộc chuyên ngành kỹ thuật
|
|
|
1
|
Giám đốc quản lý hoặc chủ trì, chủ nhiệm dự án,
công trình, đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật
|
2,0 điểm
|
|
2
|
Phó giám đốc quản lý hoặc phó chủ trì, chủ nhiệm
dự án, công trình, đồ án cấp I thuộc chuyên ngành kỹ thuật
|
1,5 điểm
|
|
3
|
Thực hiện chính dự án, công trình, đồ án cấp I
thuộc chuyên ngành kỹ thuật
|
1,0 điểm
|
|
4
|
Giám đốc quản lý hoặc chủ trì, chủ nhiệm dự án, công
trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật
|
1,0 điểm
|
|
5
|
Phó giám đốc quản lý hoặc phó chủ trì, chủ nhiệm
dự án, công trình, đồ án cấp II thuộc chuyên ngành kỹ thuật
|
0,75 điểm
|
|
6
|
Thực hiện chính dự án, công trình, đồ án cấp II
thuộc chuyên ngành kỹ thuật
|
0,5 điểm
|
|
7
|
Giám đốc quản lý hoặc chủ trì, chủ nhiệm dự án,
công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật
|
0,75 điểm
|
|
8
|
Phó giám đốc quản lý hoặc thực hiện chính dự án,
công trình, đồ án cấp III thuộc chuyên ngành kỹ thuật
|
0,5 điểm
|
|
9
|
Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế dự án, công trình cấp
I
|
1,5 điểm
|
|
10
|
Phó chủ nhiệm, chủ trì thiết kế dự án, công trình
cấp I
|
1,0 điểm
|
|
11
|
Thực hiện chính thiết kế dự án, công trình cấp I
|
0,75 điểm
|
|
12
|
Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế dự án, công trình cấp
II
|
1,0 điểm
|
|
13
|
Phó chủ nhiệm, phó chủ trì thiết kế dự án, công
trình cấp II
|
0,75 điểm
|
|
14
|
Thực hiện chính thiết kế dự án, công trình cấp II
|
0,5 điểm
|
|
15
|
Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế dự án, công trình cấp
III
|
0,75 điểm
|
|
16
|
Phó chủ nhiệm, phó chủ trì hoặc thực hiện chính
thiết kế dự án, công trình cấp III
|
0,5 điểm
|