|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 19/2026/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KẾT NỐI,
CHIA SẺ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU NGÀNH NỘI VỤ
Căn
cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng
7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ
liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 1308/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045;
Theo đề nghị của Giám đốc
Trung tâm Công nghệ thông tin;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Thông tư quy định về quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng
cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông
tư này quy định về hoạt động quản lý, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, giám
sát, xử lý sự cố, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
2.
Thông tư này không áp dụng đối với dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
chứa bí mật nhà nước và cơ sở dữ liệu bị hạn chế trong giao dịch điện tử theo
quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia hoặc có
liên quan đến việc quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì, kết nối, giám sát, xử
lý sự cố, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ
sở dữ liệu ngành Nội vụ là tập hợp các cơ sở dữ liệu quản lý thông tin, dữ
liệu về đối tượng nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ
được quy định tại Danh mục cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
2. Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ là cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc
phân cấp quản lý việc xây dựng, quản lý, xác nhận, phê duyệt sửa đổi nội dung,
thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ thuộc phạm vi quản lý.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai
thác và sử dụng
1. Cơ
sở dữ liệu ngành Nội vụ được xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng thống nhất,
bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ từ trung ương đến địa phương.
2. Việc
thu thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu phải bảo đảm tính
thống nhất, đồng bộ và khả năng dùng chung; dữ liệu chỉ thu thập từ một nguồn,
một lần và sử dụng nhiều lần; ưu tiên tái sử dụng dữ liệu hiện có trong các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước.
3. Dữ
liệu phải được chuẩn hóa, cập nhật thường xuyên, bảo đảm các tiêu chí “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
cấu trúc, định dạng, giao thức kết nối và yêu cầu liên thông dữ liệu.
4. Cơ
sở dữ liệu ngành Nội vụ phải bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác và sử
dụng theo quy định. Kiến trúc dữ liệu phải bảo đảm khả năng mở rộng, sẵn sàng
tích hợp các công nghệ xử lý dữ liệu lớn để phục vụ công tác phân tích, dự báo.
5. Bộ
Nội vụ thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ, chịu trách nhiệm về chất
lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
6. Việc
khai thác, sử dụng dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ pháp luật, đúng thẩm quyền,
đúng mục đích, đúng phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân
được giao quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu. Tuân thủ các quy định của pháp luật
về bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu
cá nhân.
Chương II
QUẢN
LÝ, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU
Điều 5. Trung tâm dữ liệu Bộ Nội vụ
1.
Trung tâm dữ liệu Bộ Nội vụ là cơ sở vật lý, bao gồm hệ thống hạ tầng kỹ thuật,
hệ thống nguồn điện, điều hòa chính xác, phòng cháy chữa cháy, kiểm soát truy cập,
giám sát môi trường, máy chủ, thiết bị lưu trữ, thiết bị mạng, bảo mật và phần
mềm nền tảng phục vụ xử lý, lưu trữ, trao đổi và quản lý tập trung dữ liệu của
Bộ Nội vụ.
2.
Trung tâm dữ liệu Bộ Nội vụ có vai trò tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, khai thác,
chia sẻ, phân tích và điều phối dữ liệu tổng hợp từ các cơ sở dữ liệu quốc gia
do Bộ Nội vụ quản lý, cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ để tạo dựng kho dữ liệu về các
thông tin, dữ liệu ngành Nội vụ phục vụ quản lý nhà nước.
Điều 6. Quản lý cơ sở dữ liệu
1. Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ trực tiếp quản lý, thực hiện quản trị,
điều hành thống nhất, tập trung hoặc phân cấp quản lý; phối hợp với các cơ
quan, tổ chức có liên quan để chuẩn hóa dữ liệu, bảo đảm chia sẻ dữ liệu an
toàn, bảo mật; triển khai thực hiện cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng
dữ liệu bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật.
2. Nội
dung quản lý cơ sở dữ liệu gồm:
a) Thu
thập, tạo lập, cập nhật dữ liệu để hình thành cơ sở dữ liệu;
b) Cấp,
quản lý tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu;
c) Duy
trì, quản lý sự thay đổi dữ liệu;
d) Kết
nối, chia sẻ dữ liệu và quản lý kết nối, chia sẻ dữ liệu;
đ)
Khai thác, sử dụng dữ liệu;
e) Lưu
trữ dữ liệu;
g) Xử
lý sự cố.
Điều 7. Cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
1. Dữ
liệu được cập nhật vào cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ phải bảo đảm có nguồn gốc hợp
pháp, chính xác, đầy đủ, kịp thời, thống nhất và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dữ liệu.
2. Dữ
liệu được cập nhật từ các nguồn sau đây:
a) Hoạt
động nghiệp vụ;
b) Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
c) Số
hóa hồ sơ đối tượng quản lý;
d) Kết
nối, chia sẻ dữ liệu;
đ) Nguồn
dữ liệu hợp pháp khác.
3. Việc
cập nhật dữ liệu được thực hiện theo các phương thức sau đây:
a) Cập
nhật trực tiếp trên hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ;
b) Cập
nhật thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu;
c) Cập
nhật tự động hoặc bán tự động thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API), dịch
vụ dữ liệu hoặc phương thức kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu về an toàn, bảo mật;
d) Các
phương thức cập nhật khác theo quy định của pháp luật.
4. Dữ
liệu phải được cập nhật ngay sau khi phát sinh, thay đổi hoặc được cơ quan có
thẩm quyền xác nhận; trường hợp chưa thể cập nhật ngay thì phải được cập nhật
trong thời hạn phù hợp với yêu cầu quản lý của từng lĩnh vực chuyên ngành.
5. Dữ
liệu phải được kiểm tra, đối chiếu, xác thực và chuẩn hóa theo quy định về tiêu
chuẩn dữ liệu, quy chuẩn kỹ thuật và danh mục dùng chung của ngành Nội vụ trước
khi cập nhật vào cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
6. Việc
cập nhật dữ liệu phải bảo đảm:
a)
Không làm mất, thay đổi trái phép hoặc ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của dữ liệu
đã được xác nhận;
b) Có
khả năng truy xuất nguồn gốc, thời điểm cập nhật, chủ thể thực hiện cập nhật và
nội dung thay đổi;
c) Dữ
liệu sau khi cập nhật được đồng bộ với các hệ thống có liên quan theo quy định.
7. Trường
hợp phát hiện dữ liệu được cập nhật không chính xác, không đầy đủ, trùng lặp hoặc
không đúng thẩm quyền thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm tạm dừng
khai thác đối với dữ liệu đó; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dữ
liệu để kiểm tra, xác minh, hiệu chỉnh hoặc hủy bỏ theo quy định; mọi hoạt động
xử lý phải được ghi nhận trong nhật ký hệ thống.
8. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, cập nhật dữ liệu chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp, chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu do mình cung cấp, cập nhật vào cơ
sở dữ liệu ngành Nội vụ.
9. Cơ quan
quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ có trách nhiệm tạo lập, cấp tài khoản cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân để truy cập và cập nhật dữ liệu theo phân quyền.
Điều 8. Cấp và quản lý tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu
1. Việc
truy cập cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ được thực hiện thông qua tài khoản được cấp
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi khai
thác, sử dụng dữ liệu.
2. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản, bảo
mật dữ liệu và quản lý, sử dụng tài khoản theo quy định. Hệ thống quản lý phải
sử dụng giải pháp xác thực nhiều lớp khi đăng nhập, kiểm soát chặt chẽ các tài
khoản có quyền quản trị và tự động đưa ra cảnh báo hoặc khóa tài khoản khi phát
hiện số lượng khai thác, tải dữ liệu lớn vượt mức bình thường.
3. Tài
khoản được thu hồi, khóa truy cập ngay khi cơ quan, tổ chức giải thể hoặc thay
đổi chức năng, nhiệm vụ không còn thẩm quyền truy cập; cá nhân vi phạm pháp luật,
bị kỷ luật có liên quan đến cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ, nghỉ hưu, thôi việc,
chuyển công tác, điều động, luân chuyển sang đơn vị khác; định kỳ rà soát tài
khoản truy cập; lưu lịch sử cấp quyền theo thời gian lưu nhật ký hệ thống.
Điều 9. Phê duyệt và lưu trữ dữ liệu
1.
Ngay khi dữ liệu được cập nhật, người có thẩm quyền phê duyệt phải thực hiện
phê duyệt dữ liệu bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ hoặc phương thức xác thực
điện tử tại cơ sở dữ liệu.
2. Dữ
liệu được kết nối, đồng bộ từ nguồn dữ liệu gốc đã được xác nhận thì không phải
phê duyệt lại, hệ thống chỉ ghi nhận nguồn, thời điểm đồng bộ và lịch sử thay đổi.
3. Dữ
liệu được lưu trữ tập trung tại Trung tâm dữ liệu Bộ Nội vụ hoặc Trung tâm dữ
liệu quốc gia và được sao lưu định kỳ, lưu trữ các bản sao lưu tối thiểu 12
tháng để dự phòng rủi ro.
Điều 10. Duy trì, quản lý sự thay đổi dữ liệu
1. Dữ
liệu trong cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ phải được duy trì thường xuyên nhằm bảo đảm
tính đầy đủ, chính xác, thống nhất, toàn vẹn, kịp thời và phù hợp với yêu cầu
quản lý nhà nước của ngành Nội vụ.
2. Khi
có sự thay đổi về thông tin, dữ liệu gốc, quy định của pháp luật, tiêu chuẩn dữ
liệu, danh mục dùng chung hoặc yêu cầu quản lý, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
có trách nhiệm cập nhật, hiệu chỉnh hoặc xử lý dữ liệu theo thẩm quyền để bảo đảm
tính thống nhất trong cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
3. Dữ
liệu trong cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ phải được kiểm tra, đánh giá định kỳ. Nội
dung đánh giá gồm:
a)
Tính đầy đủ;
b)
Tính chính xác;
c)
Tính thống nhất;
d)
Tính kịp thời;
đ) Khả
năng sử dụng lại.
4. Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, đánh
giá, làm sạch dữ liệu, xử lý dữ liệu trùng lặp; đối với dữ liệu không còn giá
trị sử dụng theo quy định của pháp luật, phải tổ chức hủy bỏ dữ liệu theo quy
trình an toàn, bảo đảm xóa bỏ hoàn toàn trên các thiết bị lưu trữ và không thể
phục hồi lại thông tin.
Chương III
KẾT
NỐI, CHIA SẺ, GIÁM SÁT, XỬ LÝ SỰ CỐ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
Điều 11. Kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ được thực hiện
thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu Bộ Nội vụ (LGSP/LDOP).
2. Việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu ngành Nội vụ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương được thực hiện thông qua Nền
tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ
liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia (NDOP).
3.
Phương thức chia sẻ dữ liệu được thực hiện thông qua giao thức lập trình ứng dụng
(API), kết nối trực tiếp hoặc đồng bộ định kỳ. Ưu tiên áp dụng giải pháp chia sẻ
dữ liệu tự động theo thời gian thực đối với các thông tin về tổ chức bộ máy,
biên chế và nhân sự có biến động thường xuyên. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu
ngành Nội vụ phải ban hành đầy đủ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật kết nối thống nhất
và chuẩn hóa bộ mã báo lỗi hệ thống.
4. Dữ
liệu được chia sẻ phải đúng phạm vi, mục đích sử dụng, phương thức, thời hạn và
định dạng dữ liệu theo quy định; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, an
toàn và bảo mật.
5. Đối
với dữ liệu chủ ngành Nội vụ, việc cập nhật, thay đổi dữ liệu phải được thực hiện
đồng bộ theo thời gian thực vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia thông qua Nền tảng
chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP) ngay trong quy trình nghiệp vụ chuyên ngành
hoặc quy trình giải quyết thủ tục hành chính.
6. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện
tử, an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá
nhân và các quy định pháp luật có liên quan trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu.
7. Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ có trách nhiệm trong việc bảo đảm tính
sẵn sàng, ổn định của các dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Điều 12. Giám sát hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu
1. Hoạt
động kết nối, chia sẻ dữ liệu phải được giám sát tập trung, liên tục, công khai
và có truy vết thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu Bộ Nội vụ.
2. Nội
dung giám sát gồm:
a) Quản
lý đăng nhập;
b) Xác
thực điện tử;
c) Thống
kê, báo cáo nhật ký các lần kết nối, chia sẻ;
d) Thời
gian kết nối, chia sẻ;
đ) Báo
cáo xử lý các phát sinh trong quá trình kết nối, chia sẻ;
e) Lưu
nhật ký hoạt động kết nối, chia sẻ.
3. Thời
hạn lưu nhật ký hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu tối thiểu là 12 tháng kể từ
thời điểm thực hiện kết nối, chia sẻ. Nhật ký hoạt động phải được lưu trữ an
toàn, bảo đảm tính toàn vẹn, không thể can thiệp, chỉnh sửa và phục vụ công tác
kiểm tra, truy vết khi cần thiết.
Điều 13. Khai thác và sử dụng dữ liệu
1.
Hình thức khai thác dữ liệu gồm:
a)
Khai thác trực tuyến trên hệ thống.
b)
Khai thác thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu.
c)
Khai thác thông qua dịch vụ dữ liệu.
d)
Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2.
Phân quyền khai thác dữ liệu:
a) Quyền
khai thác dữ liệu được xác lập theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của
cơ quan, tổ chức, cá nhân; chỉ được khai thác các trường thông tin cần thiết,
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và mục đích đã đăng ký; không được sử dụng dữ
liệu cho mục đích khác hoặc chia sẻ lại cho bên thứ ba khi chưa được phép.
b) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân chỉ được khai thác dữ liệu thuộc phạm vi được phân quyền.
Đối với dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm, việc khai thác phải được phân quyền
chặt chẽ, có cơ chế kiểm soát, ghi nhận lịch sử khai thác và tuân thủ quy định
của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
c) Mọi
hoạt động khai thác dữ liệu phải được ghi nhận trên hệ thống.
d) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu không thuộc phạm vi được
phân quyền khai thác phải gửi yêu cầu nêu rõ mục đích, phạm vi, nội dung và thời
gian khai thác, sử dụng dữ liệu.
3. Sử
dụng dữ liệu trong hoạt động quản lý nhà nước:
a) Dữ
liệu trong cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ được sử dụng phục vụ công tác quản lý nhà
nước.
b) Dữ
liệu được sử dụng để cắt giảm thành phần hồ sơ có trong thủ tục hành chính và
tái sử dụng theo quy định.
4. Sử
dụng dữ liệu mở trong hoạt động phát triển kinh tế số, xã hội số:
a) Dữ
liệu mở của Bộ Nội vụ được công bố, chia sẻ trên Cổng dữ liệu mở quốc gia.
b) Dữ
liệu mở của Bộ Nội vụ được chia sẻ, khai thác nhằm tăng cường chia sẻ dữ liệu, thúc
đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế số, xã hội số, bảo đảm an toàn thông tin của tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Xử lý sự cố
1. Khi
phát hiện sự cố ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến tính đầy đủ, chính xác,
toàn vẹn, sẵn sàng, bảo mật của cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ, cơ quan, tổ chức,
cá nhân phải kịp thời thông báo cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn chế phạm vi, mức độ ảnh hưởng của sự cố.
2. Căn
cứ tính chất, mức độ của sự cố, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ chủ
trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Tạm
dừng hoặc hạn chế việc cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu đối với hệ
thống, cơ sở dữ liệu hoặc tài khoản có liên quan đến sự cố;
b) Cô
lập khu vực, hệ thống hoặc thành phần phát sinh sự cố để ngăn chặn sự lan rộng
và bảo đảm an toàn cho cơ sở dữ liệu;
c) Kiểm
tra, xác định nguyên nhân, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của sự cố; thu thập, bảo
quản thông tin, nhật ký hệ thống và các dữ liệu phục vụ việc phân tích, xử lý sự
cố;
d) Thực
hiện khôi phục dữ liệu, khôi phục hoạt động của hệ thống từ bản sao lưu hoặc áp
dụng các biện pháp kỹ thuật cần thiết khác để bảo đảm cơ sở dữ liệu hoạt động
thông suốt;
đ) Thực
hiện các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu, an toàn
thông tin mạng, an ninh mạng và quy định của Bộ Nội vụ.
3. Trường
hợp sự cố có nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của cơ sở dữ liệu
ngành Nội vụ, việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu khác hoặc có dấu
hiệu mất an toàn thông tin, lộ, mất hoặc bị truy cập trái phép dữ liệu, cơ quan
quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ phải kịp thời báo cáo Bộ Nội vụ và phối hợp
với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Sau
khi khắc phục sự cố, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ có trách nhiệm:
a) Kiểm
tra, đánh giá tính đầy đủ, chính xác, toàn vẹn và khả năng khai thác của dữ liệu
trước khi đưa hệ thống trở lại hoạt động bình thường;
b) Rà
soát nguyên nhân, đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự cố và thực hiện các biện
pháp phòng ngừa, khắc phục nhằm hạn chế tái diễn sự cố;
c) Cập
nhật đầy đủ thông tin về sự cố, quá trình xử lý và kết quả khắc phục vào hồ sơ
quản lý, nhật ký vận hành hệ thống theo quy định.
5. Việc
xử lý sự cố đối với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà
nước, dữ liệu cá nhân hoặc dữ liệu thuộc danh mục hạn chế chia sẻ được thực hiện
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân,
an ninh mạng, an ninh dữ liệu và pháp luật có liên quan.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao quản lý
cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ
1. Tổ
chức quản lý, vận hành, duy trì cơ sở dữ liệu theo đúng quy định của pháp luật
và quy định tại Thông tư này.
2. Thực
hiện cập nhật, chuẩn hóa, làm sạch, đồng bộ và kiểm tra chất lượng dữ liệu theo
quy định của Thông tư này.
3. Thiết
lập, quản lý tài khoản, phân quyền truy cập, lưu nhật ký hoạt động và kiểm soát
việc khai thác, sử dụng dữ liệu theo đúng thẩm quyền.
4. Thực
hiện sao lưu, phục hồi dữ liệu; xử lý sự cố; bảo đảm tính liên tục trong vận
hành cơ sở dữ liệu.
5. Định
kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình quản lý, khai thác và chất lượng dữ liệu
theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia
quản lý, cập nhật, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu ngành Nội
vụ
1.
Tuân thủ quy định của Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử, pháp luật về bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng và
các quy định tại Thông tư này.
2. Quản
lý, khai thác và sử dụng dữ liệu đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền được giao;
không thu thập, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ hoặc cung cấp dữ liệu
trái quy định của pháp luật.
3. Bảo
đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất và hợp pháp của dữ liệu do
mình tạo lập, quản lý hoặc cập nhật vào cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
4. Thực
hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu; bảo vệ bí mật nhà nước, dữ
liệu cá nhân và các loại dữ liệu thuộc phạm vi hạn chế tiếp cận theo quy định của
pháp luật.
5. Phối
hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ trong việc kiểm tra, đối chiếu,
xác thực, cập nhật, hiệu chỉnh, đồng bộ, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
6.
Thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ khi phát hiện
dữ liệu không chính xác, không đầy đủ, trùng lặp, không còn giá trị sử dụng hoặc
phát hiện hành vi truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu trái quy định của pháp luật.
7.
Khai thác, sử dụng dữ liệu đúng mục đích, phạm vi và điều kiện được cấp có thẩm
quyền cho phép.
8.
Không sao chép, chia sẻ, chuyển giao, tiết lộ hoặc sử dụng dữ liệu trái quy định
của pháp luật.
9. Thực
hiện các yêu cầu về bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu và chịu trách nhiệm về việc
sử dụng dữ liệu được khai thác.
Điều 17. Kinh phí thực hiện
1.
Kinh phí cho hoạt động xây dựng, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, vận hành
và khai thác cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Việc
quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật
hiện hành.
Điều 18. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 10 năm 2026.
2. Bãi
bỏ Thông tư số 14/2024/TT-BNV ngày 31/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy định cập nhật, khai thác, sử dụng và quản
lý cơ sở dữ liệu ngành Nội vụ.
3. Đối
với các cơ sở dữ liệu, tài khoản và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được xây dựng,
vận hành theo Thông tư số 14/2024/TT-BNV tiếp
tục duy trì bảo đảm không làm gián đoạn hoạt động của các hệ thống hiện có.
4.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện
dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn
bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
5.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) để
được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ; Cổng thông tin điện tử của
Bộ Nội vụ; Cổng pháp luật Việt Nam; Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật);
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội
vụ;
- Lưu: VT, TTCNTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Hải Long
|