Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 53/2026/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên Người ký: Lê Quang Hòa
Ngày ban hành: 06/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2026/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 06 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, CHIA SẺ DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN, NỀN TẢNG SỐ CỦA TỈNH HƯNG YÊN (KHỐI CHÍNH QUYỀN)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;

Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;

Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Căn cứ Nghị định số 356/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;

Căn cứ Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi;

Căn cứ Quyết định số 11/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 7794 /TTr-CAT-PV01 ngày 29 tháng 9 năm 2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh Hưng Yên (khối chính quyền).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh Hưng Yên (khối chính quyền).

Điều 2. Hiệu lực thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công an (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Vụ Pháp chế);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Phòng KGVX;
- Lưu: VT, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Quang Hòa

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, CHIA SẺ DỮ LIỆU VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN, NỀN TẢNG SỐ CỦA TỈNH HƯNG YÊN (KHỐI CHÍNH QUYỀN)
(Kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành, khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dữ liệu dùng chung của tỉnh Hưng Yên thuộc khối chính quyền; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị đó.

2. Quy chế này điều chỉnh đối với dữ liệu không chứa thông tin bí mật nhà nước. Đối với dữ liệu chứa thông tin bí mật nhà nước, dữ liệu quốc phòng, an ninh, cơ yếu và dữ liệu do pháp luật chuyên ngành quy định riêng, việc xác định, quản lý, lưu trữ, khai thác, tiêu hủy thực hiện theo pháp luật tương ứng; riêng các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 4 Quy chế này, trách nhiệm rà soát, phân loại trước khi đưa vào danh mục, kết nối, chia sẻ tại khoản 2 Điều 18 Quy chế này và trách nhiệm báo cáo sự cố khẩn cấp tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này vẫn được áp dụng đối với dữ liệu chứa thông tin bí mật nhà nước nhằm bảo đảm an ninh chung của hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh.

3. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là UBND cấp xã); đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính thuộc sở và cơ quan tương đương sở (sau đây gọi tắt là đơn vị thuộc sở); cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cấp quyền khai thác dữ liệu dùng chung của tỉnh; cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh khi tham gia kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu dùng chung của tỉnh.

4. Quy chế này không điều chỉnh quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân ngoài các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản này. Cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh khi kết nối, chia sẻ, khai thác dữ  liệu dùng chung của tỉnh được áp dụng Quy chế này trên cơ sở thống nhất với cơ quan có thẩm quyền.

5. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc quy chế của bộ, ngành chủ quản cơ sở dữ liệu quy định khác thì áp dụng quy định đó.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Dữ liệu tham chiếu là bảng mã, danh mục dùng chung (mã đơn vị hành chính, mã ngành, lĩnh vực, mã định danh và bảng mã tương tự) được sử dụng thống nhất để phân loại, định danh, liên kết dữ liệu.

2. Đơn vị chủ quản dữ liệu là cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, cập nhật, chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng dữ liệu và quyết định việc chia sẻ dữ liệu theo thẩm quyền.

3. Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) là hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh, kết nối các hệ thống trong tỉnh với nhau và với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia.

4. Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh là hệ thống tập hợp, lưu trữ, chuẩn hóa, tổng hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ khai thác chung, phân tích, chỉ đạo điều hành.

5. Nền tảng số của tỉnh là hệ thống được xây dựng, triển khai dùng chung nhằm cung cấp chức năng, dịch vụ số phục vụ nhiều cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

6. Dữ liệu chủ chuyên ngành là dữ liệu hình thành, quản lý theo chức năng quản lý nhà nước của từng ngành, lĩnh vực, phục vụ trực tiếp hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực đó.

7. Dữ liệu chia sẻ có điều kiện là dữ liệu chưa có trong danh mục dữ liệu dùng chung kèm dịch vụ chia sẻ mặc định hoặc dữ liệu được chia sẻ kèm theo điều kiện, giới hạn về phạm vi, mục đích, thời hạn khai thác theo thỏa thuận chia sẻ dữ liệu quy định tại khoản 6 Điều 11 Quy chế này.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, kết nối, chia sẻ và bảo vệ dữ liệu

1. Dữ liệu hình thành từ hoạt động của cơ quan nhà nước là tài nguyên của tỉnh; mỗi loại dữ liệu có một đơn vị chủ quản; không phân tán, trùng lặp, cát cứ dữ liệu.

2. Mở mặc định, bảo vệ đặc biệt: cơ quan nhà nước có trách nhiệm chia sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý theo chuẩn thống nhất; dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi được bảo vệ theo chế độ tương ứng và chỉ chia sẻ khi đủ điều kiện.

3. Dữ liệu chỉ thu thập một lần, cập nhật tại nguồn, sử dụng nhiều lần; cơ quan, đơn vị khai thác dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung thay cho việc yêu cầu cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có.

4. Kết nối, chia sẻ thực hiện thống nhất qua các nền tảng theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; ưu tiên chia sẻ thường xuyên, tự động, có phân quyền thay cho đề nghị theo từng vụ việc.

5. Khai thác, sử dụng dữ liệu đúng thẩm quyền, mục đích, phạm vi, thời hạn được phê duyệt.

6. Bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; không đánh đổi an ninh, an toàn dữ liệu để lấy tiến độ hoặc sự thuận tiện.

7. Không làm phát sinh thủ tục hành chính, chế độ báo cáo không cần thiết.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Lợi dụng việc xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu, phát triển, kinh doanh, lưu hành sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu để xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Cản trở hoặc ngăn chặn trái pháp luật quá trình xử lý dữ liệu, quản trị dữ liệu hoặc tấn công, chiếm đoạt, phá hoại cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ quản lý, xử lý, quản trị, bảo vệ dữ liệu.

3. Giả mạo, cố ý làm sai lệch, làm mất, làm hư hỏng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

4. Cố ý cung cấp dữ liệu sai lệch hoặc không cung cấp dữ liệu theo quy định của pháp luật.

5. Các hành vi bị nghiêm cấm khác thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan.

6. Đưa dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu chứa thông tin bí mật nhà nước lên hệ thống, nền tảng không đáp ứng yêu cầu bảo vệ.

7. Sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), kỹ xảo giả mạo (Deepfake), công cụ tự động hóa hoặc mã độc để thu thập, phân tích, can thiệp trái phép, bóp méo, làm sai lệch hoặc phá hoại dữ liệu của cơ quan nhà nước.

8. Tạo lập cửa sau (backdoor), mở cổng kết nối từ xa (remote access) không an toàn hoặc cho phép bên thứ ba truy cập trực tiếp vào hệ thống chứa dữ liệu dùng chung mà không qua cơ chế kiểm soát, phân quyền và giám sát an ninh mạng.

Chương II

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN, NỀN TẢNG SỐ VÀ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG

Điều 5. Tạo lập, ban hành danh mục cơ sở dữ liệu và danh mục dữ liệu của tỉnh

1. Dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được rà soát, phân nhóm vào các danh mục: dữ liệu gốc; dữ liệu chủ; dữ liệu tham chiếu; dữ liệu chủ chuyên ngành; dữ liệu dùng chung; dữ liệu mở; dữ liệu chia sẻ có điều kiện.

2. Danh mục dữ liệu được chuẩn hóa theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung ban hành kèm theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0) .

3. Đơn vị chủ quản dữ liệu lập danh mục dữ liệu thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ rà soát về chuẩn kỹ thuật, định dạng, mã định danh và lấy ý kiến Công an tỉnh đối với dữ liệu có yếu tố dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi, an ninh, trật tự tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục dữ liệu dùng chung, danh mục dữ liệu mở, dữ liệu chủ chuyên ngành. Danh mục được công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và rà soát, cập nhật ít nhất mỗi năm một lần.

4. Dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia theo Quyết định số 11/2026/QĐ-TTg ban hành danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia và dữ liệu thuộc phạm vi kết nối, chia sẻ bắt buộc theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị được ưu tiên chuẩn hóa, kết nối trước.

5. Dữ liệu chứa thông tin bí mật nhà nước không đưa vào danh mục dữ liệu dùng chung, danh mục dữ liệu mở.

Điều 6. Chất lượng dữ liệu

1. Dữ liệu dùng chung phải bảo đảm các tiêu chí:

a) Đúng: chính xác về nghiệp vụ, đúng định dạng, kiểu dữ liệu theo quy định kỹ thuật, được xác thực với dữ liệu gốc;

b) Đủ: đầy đủ trường thông tin bắt buộc; số hóa đầy đủ đối tượng được quản lý;

c) Sạch: đã loại bỏ bản ghi trùng lặp, sai định dạng, lỗi lô-gích, mâu thuẫn, thông tin hết giá trị sử dụng;

d) Sống: cập nhật kịp thời theo thay đổi thực tế; dữ liệu phục vụ thủ tục hành chính, dịch vụ công được đồng bộ ngay khi thay đổi;

đ) Thống nhất: thống nhất về mô hình, cấu trúc, mã định danh, danh mục trên toàn hệ thống;

e) Dùng chung: được tổ chức, kết nối, chia sẻ giữa các cơ quan trên nguyên tắc bảo mật, phân quyền.

2. Chất lượng dữ liệu được kiểm tra ở ba lớp: kiểm tra đầu vào tại đơn vị chủ quản; kiểm tra trong quá trình truyền tải; kiểm tra chéo sau khi đồng bộ tại kho dữ liệu dùng chung.

3. Đơn vị chủ quản dữ liệu tự đánh giá chất lượng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo các tiêu chí tại khoản 1 Điều này, gửi kết quả về Công an tỉnh để tổng hợp. Kết quả đánh giá được sử dụng trong đánh giá chỉ số chuyển đổi số, thi đua, khen thưởng, xếp loại cơ quan, đơn vị.

Điều 7. Hạ tầng dữ liệu, hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh

1. Sở Khoa học và công nghệ là đơn vị quản lý, vận hành kho dữ liệu dùng chung và nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, thống nhất, kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia.

2. Hệ thống thông tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu khi xây dựng mới, nâng cấp phải phù hợp Khung Kiến trúc số của tỉnh, có khả năng kết nối, chia sẻ tự động qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh; không đầu tư mới hệ thống, cơ sở dữ liệu trùng lặp về chức năng, phạm vi với hệ thống, cơ sở dữ liệu đã có.

3. Mỗi hệ thống thông tin, nền tảng số phải xác định rõ cơ quan chủ quản và đơn vị, cán bộ vận hành kỹ thuật. Đơn vị, cán bộ kỹ thuật bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục, ổn định tối thiểu 99% thời gian; theo dõi, giám sát tình trạng hoạt động; thực hiện bảo trì, cập nhật, xử lý sự cố; lập, lưu giữ hồ sơ quản lý vận hành và hồ sơ cấp độ an toàn hệ thống thông tin.

4. Cơ quan, đơn vị rà soát, lựa chọn dữ liệu đủ điều kiện công khai để đề nghị đưa vào danh mục dữ liệu mở, ưu tiên dữ liệu có nhu cầu khai thác cao; dữ liệu mở được công bố kèm điều kiện sử dụng, ở định dạng máy đọc được; không bao gồm dữ liệu cá nhân, dữ liệu hạn chế tiếp cận. Việc khai thác, sử dụng lại dữ liệu mở thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu.

Điều 8. Trách nhiệm của đơn vị chủ quản dữ liệu

1. Chịu trách nhiệm về chất lượng, tính chính xác, tính hợp pháp của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; tổ chức thu thập, cập nhật, chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu tại nguồn; đồng bộ lên kho dữ liệu dùng chung ngay khi dữ liệu gốc thay đổi.

2. Lập, cập nhật danh mục dữ liệu; phân loại mức độ chia sẻ, mức độ bảo vệ; quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc chia sẻ dữ liệu; duy trì dịch vụ chia sẻ theo danh mục đã công bố.

3. Kiểm tra, hiệu chỉnh dữ liệu tại nguồn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận phản ánh về dữ liệu sai lệch, thiếu, trùng lặp, trường hợp phức tạp không quá 15 ngày làm việc; trường hợp sai sót với dữ liệu gốc thì hiệu chỉnh theo dữ liệu gốc, việc hiệu chỉnh được ghi nhật ký, lưu vết giá trị trước và sau; thông báo kết quả và đồng bộ dữ liệu đã hiệu chỉnh.

4. Cử đầu mối nghiệp vụ, đầu mối kỹ thuật phụ trách công tác dữ liệu.

5. Trường hợp dữ liệu do đơn vị thuộc sở trực tiếp tạo lập, quản lý thì sở chủ quản chịu trách nhiệm tổng hợp, lập danh mục dữ liệu và quyết định việc chia sẻ dữ liệu theo thẩm quyền; đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm về chất lượng dữ liệu do mình tạo lập, cập nhật.

Chương III

KẾT NỐI, CHIA SẺ, KHAI THÁC DỮ LIỆU

Điều 9. Mô hình, trình tự và phương thức kết nối, chia sẻ

1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thực hiện thống nhất qua hệ thống trung gian theo thứ tự ưu tiên: Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh. Kết nối trực tiếp giữa hai hệ thống chỉ thực hiện khi không thể kết nối qua hệ thống trung gian và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

2. Trình tự thiết lập kết nối gồm ba bước: tích hợp hệ thống, thông luồng kết nối, kiểm tra bảo đảm an ninh mạng; kết nối, đồng bộ thử nghiệm theo kịch bản trao đổi dữ liệu và xác nhận kết quả kiểm thử bằng văn bản giữa các bên; vận hành chính thức, định kỳ đánh giá chất lượng, an toàn.

3. Phương thức chia sẻ gồm: chia sẻ mặc định đối với dữ liệu đã có trong danh mục kèm dịch vụ chia sẻ, đơn vị khai thác đăng ký sử dụng và được phê duyệt theo quy trình rút gọn; chia sẻ theo yêu cầu đặc thù đối với dữ liệu chưa có trong danh mục, dữ liệu chia sẻ có điều kiện hoặc khai thác vượt phạm vi đã công bố.

4. Phương thức kỹ thuật gồm dịch vụ chia sẻ qua giao diện lập trình ứng dụng (API), đồng bộ theo bản tin, theo lô hoặc khi có thay đổi, truy cập khai thác trực tuyến; ưu tiên phương thức tự động qua API.

5. Việc kết nối, đồng bộ thực hiện theo từng nhóm cơ sở dữ liệu; ưu tiên cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu dùng chung và dữ liệu có tần suất khai thác cao. Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 hoàn thành chuẩn hóa và kết nối, chia sẻ bắt buộc qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu theo Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.

Điều 10. Điều kiện kết nối

Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chỉ được kết nối vào nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung của tỉnh khi đáp ứng đủ các điều kiện:

1. Có hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin được phê duyệt và đã triển khai phương án bảo đảm an toàn theo cấp độ; hệ thống kết nối, đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia phải đạt cấp độ 3 trở lên. Trước khi kết nối chính thức vào nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh hoặc kho dữ liệu dùng chung, hệ thống phải được kiểm tra, đánh giá an ninh mạng và kiểm thử xâm nhập (penetration testing) thực tế, khắc phục toàn bộ lỗ hổng bảo mật ở mức nghiêm trọng (high, critical) và có văn bản xác nhận an toàn của cơ quan chuyên trách an ninh mạng;

2. Sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng, kết nối riêng hoặc kênh truyền an toàn tương đương; bảo đảm hoạt động ổn định tối thiểu 99% thời gian, có dự phòng và khả năng mở rộng;

3. Dữ liệu đã được chuẩn hóa, phân loại mức độ chia sẻ và mức độ bảo vệ;

4. Có cơ chế xác thực, phân quyền, ghi nhật ký truy cập theo Điều 17 Quy chế này;

5. Đã hoàn thành kiểm thử theo khoản 2 Điều 9 Quy chế này và được phê duyệt theo Điều 11 Quy chế này.

Điều 11. Quy trình, thẩm quyền phê duyệt và thỏa thuận chia sẻ

1. Cơ quan, đơn vị có nhu cầu khai thác dữ liệu gửi văn bản đề nghị đến đơn vị chủ quản dữ liệu, đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ, nêu rõ: căn cứ, mục đích; loại dữ liệu, phạm vi, trường dữ liệu; phương thức, tần suất, thời hạn khai thác; hệ thống tiếp nhận và cấp độ an toàn hệ thống thông tin; biện pháp bảo vệ dữ liệu; đầu mối chịu trách nhiệm. Quy trình quy định tại Điều này là trình tự phối hợp nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị, không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan nhà nước.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, đơn vị chủ quản dữ liệu phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp phức tạp, liên quan nhiều cơ quan không quá 15 ngày làm việc. Sau khi được phê duyệt, đơn vị chủ quản dữ liệu chỉ đạo đơn vị, cán bộ kỹ thuật phối hợp thiết lập kết nối, cấp quyền, kiểm thử trong thời hạn 10 ngày làm việc.

3. Đơn vị chủ quản dữ liệu phê duyệt việc chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với: chia sẻ dữ liệu liên ngành; kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, bộ, ngành, địa phương khác trừ trường hợp pháp luật đã quy định thẩm quyền; trường hợp có ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền của đơn vị chủ quản dữ liệu.

4. Trước khi phê duyệt việc chia sẻ dữ liệu có chứa dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi có yếu tố liên quan an ninh, trật tự, đơn vị chủ quản dữ liệu lấy ý kiến Công an tỉnh.

5. Việc từ chối chia sẻ chỉ thực hiện khi: pháp luật không cho phép chia sẻ; đề nghị không phù hợp chức năng, nhiệm vụ; hệ thống tiếp nhận không đủ điều kiện tại Điều 10 Quy chế này; dữ liệu không thuộc phạm vi quản lý. Việc từ chối phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý.

6. Chia sẻ theo yêu cầu đặc thù và chia sẻ dữ liệu có điều kiện phải lập thỏa thuận chia sẻ dữ liệu, gồm: các bên; loại, phạm vi, trường dữ liệu; mục đích; phương thức, tần suất, thời hạn; yêu cầu bảo vệ dữ liệu; trách nhiệm các bên; điều kiện tạm dừng, chấm dứt; xử lý dữ liệu khi kết thúc. Đối với chia sẻ mặc định, điều kiện khai thác công bố kèm dịch vụ chia sẻ thay thế thỏa thuận.

Điều 12. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ quan Trung ương và địa phương khác

1. Việc kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành thực hiện theo pháp luật về dữ liệu, Nghị định số 194/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước, Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và hướng dẫn, quy chế của cơ quan chủ quản dữ liệu.

2. Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an về Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 4670/QĐ-BCA-C12 ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chế kết nối, chia sẻ đối với dữ liệu của Bộ Công an đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia ; Công an tỉnh là đầu mối tổ chức thực hiện.

3. Kết nối, chia sẻ với địa phương khác thực hiện trên cơ sở văn bản thống nhất giữa hai địa phương, qua các nền tảng quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này.

4. Việc cung cấp, chia sẻ dữ liệu của cơ quan nhà nước cho tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này và thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.

5. Đơn vị chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm hệ thống đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, dữ liệu, an ninh mạng và phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quá trình kết nối.

Điều 13. Khai thác, sử dụng dữ liệu

1. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp quyền; đúng mục đích, phạm vi, thời hạn được phê duyệt và tuân thủ Chương IV Quy chế này. Kết quả khai thác dữ liệu từ nguồn chính thức có giá trị sử dụng trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo pháp luật về giao dịch điện tử.

2. Các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này khai thác dữ liệu dùng chung của tỉnh không phải trả phí, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Các cơ quan, đơn vị ưu tiên khai thác dữ liệu từ kho dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chủ chuyên ngành để tự động điền, đối chiếu, xác thực thông tin khi giải quyết thủ tục hành chính; công bố phạm vi thông tin được khai thác thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính. Dữ liệu phục vụ báo cáo, chỉ đạo điều hành được tổng hợp tự động từ dữ liệu nguồn.

4. Việc sử dụng dữ liệu dùng chung cho hệ thống trí tuệ nhân tạo, mô hình phân tích, dự báo, bảng điều khiển, hệ thống hỗ trợ ra quyết định phải xác định rõ nguồn dữ liệu, phạm vi, trường dữ liệu đưa vào xử lý, huấn luyện, mục đích, biện pháp ẩn danh hóa, mã hóa và cơ chế kiểm tra kết quả đầu ra. Không đưa dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu chứa thông tin bí mật nhà nước vào hệ thống trí tuệ nhân tạo, nền tảng điện toán đám mây, nền tảng công cộng bên ngoài khi chưa được phê duyệt và chưa đáp ứng điều kiện bảo vệ dữ liệu.

5. Kết quả do hệ thống trí tuệ nhân tạo, công cụ phân tích tự động tạo ra chỉ có giá trị tham khảo, không thay thế trách nhiệm xem xét, quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 14. Trách nhiệm các bên; tạm dừng kết nối, thu hồi quyền khai thác

1. Đơn vị cung cấp dữ liệu cung cấp đúng nội dung, phạm vi, phương thức, thời hạn được phê duyệt; bảo đảm chất lượng dữ liệu; duy trì dịch vụ chia sẻ ổn định; thông báo trước ít nhất 05 ngày làm việc khi có kế hoạch tạm dừng.

2. Đơn vị khai thác dữ liệu sử dụng dữ liệu đúng mục đích, phạm vi được phê duyệt; không cung cấp lại cho bên thứ ba khi chưa được phép; bảo vệ dữ liệu tiếp nhận theo Chương IV Quy chế này; chịu trách nhiệm về hậu quả do sử dụng dữ liệu sai quy định.

3. Đơn vị vận hành kỹ thuật bảo đảm hạ tầng kết nối hoạt động liên tục, an toàn, giám sát tập trung; cử đầu mối quản trị dữ liệu, vận hành hệ thống, an ninh thông tin; xây dựng kịch bản xử lý sự cố cho từng dịch vụ chia sẻ; hỗ trợ kỹ thuật và phối hợp xử lý sự cố.

4. Kết nối, quyền khai thác bị tạm dừng khi: có sự cố, nguy cơ mất an toàn dữ liệu, an ninh mạng; hệ thống không còn đáp ứng điều kiện tại Điều 10; bảo trì, nâng cấp có kế hoạch; theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Quyền khai thác bị thu hồi khi: sử dụng dữ liệu sai mục đích, vượt phạm vi; vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu; hết thời hạn khai thác; đơn vị khai thác không còn nhu cầu hoặc không còn chức năng, nhiệm vụ tương ứng.

6. Đơn vị chủ quản dữ liệu quyết định tạm dừng, thu hồi. Đơn vị vận hành kỹ thuật được ngắt kết nối khẩn cấp khi phát hiện sự cố, nguy cơ mất an toàn, đồng thời báo cáo ngay đơn vị chủ quản dữ liệu, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh. Việc tạm dừng, thu hồi phải thông báo cho các bên liên quan, nêu rõ lý do, thời hạn, điều kiện khôi phục.

Chương IV

BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG VÀ AN NINH DỮ LIỆU

Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng, phân loại mức độ bảo vệ dữ liệu và đánh giá rủi ro

1. Bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, nền tảng số và bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu là yêu cầu bắt buộc, được thực hiện trong toàn bộ vòng đời dữ liệu, từ tạo lập, thu thập, lưu trữ, truyền nhận, chia sẻ, khai thác đến hủy dữ liệu; bảo đảm tính bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng của dữ liệu và khả năng xác thực, truy vết, trách nhiệm giải trình. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về công tác này tại cơ quan, đơn vị mình.

2. Dữ liệu được phân loại mức độ bảo vệ gồm: dữ liệu gốc; dữ liệu chủ; dữ liệu tham chiếu; dữ liệu chủ chuyên ngành; dữ liệu dùng chung; dữ liệu mở; dữ liệu chia sẻ có điều kiện. Biện pháp bảo vệ áp dụng tương xứng với mức độ bảo vệ của dữ liệu và cấp độ an toàn của hệ thống.

3. Đơn vị chủ quản dữ liệu đối chiếu dữ liệu thuộc phạm vi quản lý với Danh mục dữ liệu quan trọng, Danh mục dữ liệu cốt lõi ban hành kèm theo Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg và danh mục bí mật nhà nước để áp dụng chế độ bảo vệ tương ứng; kết quả phân loại thể hiện trong danh mục dữ liệu. Việc chia sẻ, chuyển giao, xử lý dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi, dữ liệu chủ chuyên ngành phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi có ý kiến của Công an tỉnh theo trình tự quy định tại khoản 4 Điều 11 Quy chế này.

4. Đơn vị chủ quản dữ liệu, đơn vị vận hành kỹ thuật đánh giá rủi ro an ninh dữ liệu ít nhất một năm một lần và khi có thay đổi lớn về hệ thống, dữ liệu, nhân sự hoặc khi xảy ra sự cố; nội dung gồm nguy cơ, điểm yếu về kỹ thuật, quy trình, nhân sự, mức độ ảnh hưởng và biện pháp giảm thiểu. Kết quả đánh giá là căn cứ điều chỉnh phương án bảo vệ dữ liệu, kế hoạch đầu tư và được tổng hợp trong báo cáo định kỳ. Công an tỉnh hướng dẫn nội dung, phương pháp đánh giá.

Điều 16. An ninh mạng đối với hệ thống, tài khoản, nhân sự và thiết bị

1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, nền tảng phục vụ dữ liệu dùng chung phải được phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn theo cấp độ; được kiểm thử bảo mật, đánh giá an toàn trước khi vận hành chính thức và đánh giá định kỳ theo cấp độ được duyệt. Kết quả đánh giá là căn cứ cho phép, duy trì hoặc tạm dừng kết nối.

2. Việc truy cập, khai thác dữ liệu thực hiện qua tài khoản định danh cho từng cá nhân, hệ thống theo nguyên tắc quyền tối thiểu cần thiết; nghiêm cấm dùng chung tài khoản. Tài khoản quản trị, khóa API, chứng thư số được giao đích danh, giám sát sử dụng; áp dụng xác thực nhiều yếu tố đối với tài khoản quản trị và tài khoản truy cập dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định danh sách người được cấp quyền và rà soát tối thiểu 06 tháng một lần.

3. Người được giao quản trị, vận hành hệ thống, quản lý, khai thác dữ liệu dùng chung phải có cam kết bảo mật bằng văn bản và được tập huấn trước khi cấp quyền. Khi cá nhân chuyển công tác, thôi việc hoặc thay đổi nhiệm vụ, cơ quan, đơn vị thu hồi ngay quyền truy cập, thiết bị được cấp, tổ chức bàn giao tài khoản, khóa truy cập, dữ liệu, tài liệu liên quan và yêu cầu xóa dữ liệu còn lưu trên thiết bị cá nhân. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục được thực hiện sau khi cá nhân không còn đảm nhiệm công việc liên quan.

4. Thiết bị đầu cuối dùng để truy cập, khai thác dữ liệu dùng chung phải được cài đặt, cập nhật phần mềm phòng, chống mã độc, cập nhật bản vá, thiết lập xác thực truy cập và được quản lý, kiểm tra.

5. Việc trích xuất, tải xuống, in ấn, sao chép dữ liệu chỉ thực hiện trong phạm vi được phân quyền và được ghi nhật ký. Dữ liệu đã trích xuất được bảo vệ tương ứng với dữ liệu gốc; không lưu trên thiết bị cá nhân, tài khoản cá nhân, dịch vụ lưu trữ công cộng; được xóa an toàn khi hết mục đích sử dụng.

Điều 17. An ninh mạng trong truyền nhận, lưu trữ; nhật ký, giám sát và sao lưu

1. Dữ liệu truyền nhận giữa các hệ thống phải qua kênh truyền, giao thức an toàn, có xác thực định danh, mã hóa, ký số, kiểm tra toàn vẹn; kết nối qua API phải có xác thực, hạn mức truy vấn, ghi nhật ký, cảnh báo truy cập bất thường. Hạn chế truyền nhận dữ liệu có yêu cầu bảo vệ qua phương thức thủ công, thư điện tử thông thường, thiết bị lưu trữ rời; trường hợp bắt buộc phải mã hóa, lập biên bản giao nhận.

2. Dữ liệu dùng chung của tỉnh được lưu trữ trên hạ tầng đặt tại Việt Nam, đáp ứng cấp độ an toàn tương ứng. Việc lưu trữ, xử lý dữ liệu trên nền tảng, dịch vụ điện toán đám mây hoặc hạ tầng do tổ chức nước ngoài cung cấp, vận hành phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt sau khi có ý kiến của Công an tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ. Việc chuyển dữ liệu ra ngoài lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an ninh mạng.

3. Hệ thống phải ghi nhật ký đầy đủ các thao tác truy cập, khai thác, cập nhật, trích xuất, tải xuống, chia sẻ, phân quyền và thao tác quản trị quan trọng, tối thiểu gồm: tài khoản, thời điểm, địa chỉ hoặc thiết bị truy cập, loại thao tác, phạm vi dữ liệu tác động, kết quả thực hiện và giá trị dữ liệu trước, sau khi thay đổi. Nhật ký được bảo vệ chống sửa, xóa trái phép, lưu giữ tối thiểu 12 tháng; đối với hệ thống dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu chủ chuyên ngành, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu quan trọng và dữ liệu cốt lõi, lưu giữ tối thiểu 24 tháng.

4. Đơn vị vận hành kỹ thuật giám sát liên tục, cảnh báo sớm, phát hiện, ngăn chặn truy cập trái phép, tấn công mạng và truy cập bất thường như đăng nhập bất thường, truy vấn hoặc trích xuất khối lượng lớn, truy cập ngoài phạm vi nhiệm vụ, sử dụng bất thường tài khoản quản trị, can thiệp phân quyền, nhật ký; khi phát hiện, áp dụng ngay biện pháp xác thực bổ sung, khóa phiên, tạm dừng tài khoản hoặc ngắt kết nối và báo cáo theo Điều 19 Quy chế này.

5. Cơ sở dữ liệu, hệ thống dữ liệu dùng chung phải có phương án sao lưu, phục hồi xác định rõ phạm vi, tần suất, vị trí lưu, thời gian lưu và biện pháp bảo vệ bản sao lưu; bản sao lưu được bảo vệ ở mức tương đương hoặc cao hơn dữ liệu gốc. Đơn vị vận hành kỹ thuật thử nghiệm phục hồi tối thiểu mỗi năm một lần.

Điều 18. Bảo vệ dữ liệu cá nhân, dữ liệu bí mật nhà nước và hủy dữ liệu

1. Việc xử lý dữ liệu cá nhân phải có căn cứ pháp lý, đúng mục đích, trong phạm vi tối thiểu cần thiết, có biện pháp phân quyền, ghi nhật ký, mã hóa, ẩn danh hóa phù hợp và bảo đảm quyền của chủ thể dữ liệu. Cơ quan, đơn vị lập, lưu giữ hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân; đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm phải kiểm soát chặt chẽ người truy cập và lưu vết toàn bộ quá trình khai thác. Công an tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện trên địa bàn tỉnh.

2. Dữ liệu chứa thông tin bí mật nhà nước được xác định, quản lý, lưu trữ, truyền nhận, sao chụp, khai thác, tiêu hủy theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu; không lưu trữ, truyền nhận qua hệ thống, thiết bị, dịch vụ không đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước. Đơn vị chủ quản dữ liệu rà soát, phân loại dữ liệu chứa và không chứa thông tin bí mật nhà nước trước khi đưa vào danh mục, kết nối, chia sẻ.

3. Thời hạn lưu trữ của từng loại dữ liệu do đơn vị chủ quản dữ liệu xác định trong danh mục dữ liệu theo pháp luật về lưu trữ và pháp luật chuyên ngành. Dữ liệu hết thời hạn lưu trữ, hết mục đích sử dụng hoặc thuộc trường hợp phải hủy được hủy theo quyết định của người có thẩm quyền; việc hủy phải lập biên bản, ghi nhật ký và bảo đảm dữ liệu không thể khôi phục.

4. Khi thanh lý, điều chuyển, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ, máy chủ, thiết bị đầu cuối hoặc chấm dứt sử dụng dịch vụ lưu trữ, cơ quan, đơn vị phải xóa an toàn dữ liệu và lập biên bản xác nhận trước khi bàn giao. Khi kết thúc hợp đồng, đơn vị chủ trì thu hồi đầy đủ dữ liệu, tài khoản, mã nguồn và yêu cầu bên cung cấp dịch vụ xóa toàn bộ dữ liệu của tỉnh còn lưu giữ, có xác nhận bằng văn bản.

Điều 19. Phòng ngừa, xử lý sự cố dữ liệu

1. Sự cố dữ liệu gồm các sự kiện làm lộ, mất, sai lệch, hư hỏng, chiếm đoạt, truy cập trái phép, sử dụng trái phép dữ liệu hoặc gián đoạn dịch vụ kết nối, chia sẻ, khả năng truy cập dữ liệu. Các đơn vị xây dựng kịch bản xử lý sự cố cho từng dịch vụ chia sẻ, đồng bộ dữ liệu và kịch bản xử lý sự cố an ninh mạng.

2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân phát hiện sự cố phải thông báo ngay đầu mối kỹ thuật, đầu mối nghiệp vụ; ngăn chặn, cô lập, ngắt kết nối khi cần thiết; giữ nguyên hiện trạng, không xóa dấu vết, nhật ký; báo cáo đơn vị chủ quản dữ liệu, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh không quá 24 giờ kể từ khi phát hiện. Đối với sự cố an ninh mạng nghiêm trọng, gồm mã hóa dữ liệu tống tiền (ransomware), tấn công phá hoại, rò rỉ dữ liệu quy mô lớn, lộ lọt bí mật nhà nước, cơ quan, đơn vị phải báo cáo ngay bằng đường dây nóng và gửi văn bản hoặc thông báo kỹ thuật cho Công an tỉnh trong thời hạn không quá 02 giờ kể từ khi phát hiện.

3. Khi phát hiện sự cố tấn công mạng hoặc lộ lọt dữ liệu, đơn vị vận hành kỹ thuật chỉ thực hiện cô lập hệ thống về mặt mạng bằng cách ngắt kết nối Internet, mạng nội bộ; tuyệt đối không tắt nguồn máy chủ, không khởi động lại, không cài đặt lại hệ điều hành, không định dạng ổ đĩa hoặc can thiệp vào bộ nhớ tạm khi chưa có ý kiến và hướng dẫn của lực lượng chuyên trách an ninh mạng thuộc Công an tỉnh, nhằm phục vụ công tác trích xuất chứng cứ, truy tìm dấu vết thủ phạm.

4. Việc xử lý sự cố thực hiện theo trình tự: tiếp nhận, phân loại mức độ; cô lập, ngăn chặn; bảo toàn chứng cứ; xác minh nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng; khắc phục, phục hồi dữ liệu, hệ thống; thông báo các bên liên quan; đánh giá, hoàn thiện biện pháp phòng ngừa. Dịch vụ kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu phải được khôi phục trong thời hạn tối đa 01 ngày làm việc; quá thời hạn này, đơn vị vận hành kỹ thuật báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý.

5. Sở Khoa học và Công nghệ điều phối xử lý sự cố kỹ thuật trên hệ thống dùng chung; Công an tỉnh chủ trì xử lý sự cố an ninh mạng, sự cố có dấu hiệu tội phạm, lộ lọt dữ liệu cá nhân, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi, bí mật nhà nước.

6. Đối với sự cố vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, cơ quan, đơn vị thông báo cho cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân chậm nhất 72 giờ kể từ thời điểm phát hiện. Sau khi xử lý, cơ quan, đơn vị để xảy ra sự cố khắc phục hậu quả, phục hồi dữ liệu bị ảnh hưởng và báo cáo kết quả.

7. Trường hợp sự cố làm lộ, lọt dữ liệu cá nhân, đơn vị chủ quản dữ liệu chủ trì, phối hợp với đơn vị vận hành kỹ thuật thực hiện:

a) Thông báo cho chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng chậm nhất 72 giờ kể từ thời điểm xác định được phạm vi ảnh hưởng, bằng phương thức phù hợp với dữ liệu liên lạc hiện có (thư điện tử, tin nhắn, văn bản, ứng dụng định danh điện tử); trường hợp không xác định được đầy đủ chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng hoặc sự cố có phạm vi ảnh hưởng lớn thì thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh và trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị;

b) Nội dung thông báo gồm: loại dữ liệu bị ảnh hưởng; thời điểm, nguyên nhân sơ bộ của sự cố; hậu quả có thể xảy ra; biện pháp đã và đang thực hiện để khắc phục; khuyến nghị đối với chủ thể dữ liệu; đầu mối tiếp nhận phản ánh, hỗ trợ kèm số điện thoại, địa chỉ thư điện tử;

c) Bố trí đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, hỗ trợ chủ thể dữ liệu bị ảnh hưởng khắc phục hậu quả; phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan chức năng trong xác minh, ngăn chặn hành vi lợi dụng dữ liệu bị lộ, lọt;

d) Đối với sự cố lộ, lọt dữ liệu cá nhân nghiêm trọng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra sự cố có trách nhiệm tổ chức xin lỗi, cải chính công khai theo quy định của pháp luật; việc bồi thường thiệt hại thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và pháp luật có liên quan.

Điều 20. Bảo đảm an ninh dữ liệu trong đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ

1. Dự án, hoạt động mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin có xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, nền tảng chia sẻ dữ liệu hoặc có xử lý dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi phải lấy ý kiến Sở Khoa học và Công nghệ về kiến trúc, chuẩn kỹ thuật và ý kiến Công an tỉnh về an ninh mạng, an ninh dữ liệu trước khi phê duyệt.

2. Cơ quan, đơn vị chủ trì dự án, hoạt động mua sắm, thuê dịch vụ có trách nhiệm yêu cầu nhà thầu, tổ chức, doanh nghiệp tham gia xây dựng, vận hành, bảo trì, nâng cấp, xử lý, lưu trữ hệ thống, dữ liệu của tỉnh ký cam kết bảo mật; chỉ cho phép tiếp cận hệ thống, dữ liệu, mã nguồn, tài khoản trong phạm vi công việc được giao; không để xảy ra việc sao chép, lưu giữ, chuyển giao, thương mại hóa dữ liệu, sử dụng dữ liệu của tỉnh để huấn luyện, kiểm thử, phát triển sản phẩm, dịch vụ, mô hình trí tuệ nhân tạo ngoài phạm vi hợp đồng hoặc chuyển giao công việc liên quan đến dữ liệu cho bên thứ ba khi chưa được cho phép; không giao dữ liệu thật của cơ quan nhà nước để phục vụ mục đích lập trình, kiểm thử tính năng, việc lập trình, kiểm thử phải thực hiện trên môi trường riêng với dữ liệu giả lập hoặc dữ liệu đã được ẩn danh hóa.

3. Cơ quan, đơn vị chủ trì phải đưa vào hợp đồng các điều khoản về bảo vệ dữ liệu, an ninh mạng, quản lý nhân sự và quyền truy cập, thông báo sự cố, quyền kiểm tra của cơ quan nhà nước, bàn giao và xóa dữ liệu khi kết thúc hợp đồng theo khoản 4 Điều 18 Quy chế này, trách nhiệm bồi thường thiệt hại và biện pháp xử lý khi vi phạm; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện hợp đồng và kịp thời xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện vi phạm.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Sở Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hệ thống thông tin, nền tảng số và hạ tầng kỹ thuật của tỉnh; xây dựng, vận hành, nâng cấp kho dữ liệu dùng chung, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu; phối hợp với các cơ quan, đơn vị khi xây dựng các nền tảng số dùng chung của tỉnh do cơ quan, đơn vị khác chủ trì; là đầu mối chuyên môn, kỹ thuật của tỉnh về kết nối, chia sẻ dữ liệu: hướng dẫn, đôn đốc, điều phối và hỗ trợ kỹ thuật các cơ quan, đơn vị trong việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung ương theo quy định.

2. Rà soát về chuẩn kỹ thuật, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và công bố danh mục dữ liệu của tỉnh; hướng dẫn quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kết nối theo quy định của bộ, ngành Trung ương.

3. Theo dõi tình trạng hoạt động của các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung; điều phối xử lý sự cố kỹ thuật; phối hợp với Công an tỉnh trong kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và xử lý sự cố an ninh mạng.

Điều 22. Công an tỉnh

1. Chủ trì tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chương IV Quy chế này và các quy định về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh, an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu gốc; dữ liệu chủ; dữ liệu tham chiếu; dữ liệu chủ chuyên ngành; dữ liệu dùng chung; dữ liệu mở; dữ liệu chia sẻ có điều kiện; hướng dẫn nội dung, phương pháp đánh giá rủi ro an ninh dữ liệu; giám sát an ninh mạng và cảnh báo kịp thời cho các cơ quan, đơn vị.

2. Cho ý kiến trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt: việc chia sẻ dữ liệu quy định tại khoản 4 Điều 11 Quy chế này và khoản 3 Điều 15 Quy chế này; việc lưu trữ, xử lý dữ liệu trên hạ tầng, dịch vụ của tổ chức nước ngoài; các dự án, hoạt động mua sắm, thuê dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 20 Quy chế này.

3. Chủ trì xử lý sự cố an ninh mạng; xác minh, xử lý các vụ việc lộ lọt, chiếm đoạt, tấn công mạng, sử dụng trái phép dữ liệu theo thẩm quyền.

4. Là đầu mối tổ chức kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của lực lượng Công an về Trung tâm dữ liệu quốc gia; phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ (là đầu mối chuyên môn, kỹ thuật) trong tổ chức kết nối các hệ thống của tỉnh với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý; tổ chức tập huấn, diễn tập về an ninh dữ liệu.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ bí mật nhà nước đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh; có quyền yêu cầu tạm dừng kết nối, ngắt kết nối hoặc đình chỉ vận hành đối với hệ thống vi phạm nghiêm trọng quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng, có nguy cơ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

6. Thực hiện quản lý nhà nước, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và phối hợp xử lý các vấn đề về an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu; vận hành hệ thống giám sát an ninh mạng; ban hành biểu mẫu, hướng dẫn thống nhất phục vụ thực hiện Quy chế này; kiểm tra việc thực hiện Quy chế này về quản lý danh mục dữ liệu, quản lý vận hành hệ thống, kết nối, chia sẻ và chất lượng dữ liệu.

7. Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này; tổng hợp kết quả tự đánh giá chất lượng dữ liệu của các cơ quan, đơn vị; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công an theo quy định.

Điều 23. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và cá nhân được cấp quyền

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã thực hiện trách nhiệm của đơn vị chủ quản dữ liệu, đơn vị khai thác dữ liệu theo Quy chế này; phân công đầu mối phụ trách công tác dữ liệu; rà soát hiện trạng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; lập, cập nhật danh mục dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ theo danh mục và lộ trình được phê duyệt; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu quy định tại Chương IV Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tổ chức thu thập, cập nhật dữ liệu phát sinh tại địa bàn; khai thác dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, quản lý địa bàn; kịp thời phản ánh dữ liệu sai lệch và khó khăn, vướng mắc.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi việc khai thác dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và kết nối dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.

4. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được cấp quyền khai thác dữ liệu đúng phạm vi được phân quyền; bảo mật tài khoản, phương thức xác thực; kịp thời báo cáo khi phát hiện dữ liệu sai lệch, truy cập bất thường, sự cố dữ liệu; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị về hoạt động khai thác dữ liệu bằng tài khoản được cấp.

Điều 24. Chế độ báo cáo, kiểm tra và xử lý vi phạm

1. Các cơ quan, đơn vị báo cáo định kỳ hằng năm trước ngày 15 tháng 12 về công tác quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu, kết quả bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu và đánh giá rủi ro bằng một báo cáo hợp nhất theo đề cương do Công an tỉnh ban hành, gửi Công an tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ. Báo cáo đột xuất thực hiện khi xảy ra sự cố hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Ưu tiên tổng hợp báo cáo tự động từ dữ liệu hệ thống.

2. Hoạt động kết nối, chia sẻ, khai thác, bảo vệ dữ liệu được giám sát thường xuyên bằng công cụ kỹ thuật và kiểm tra định kỳ, đột xuất. Kết luận kiểm tra được gửi đối tượng kiểm tra; đối tượng kiểm tra có trách nhiệm khắc phục tồn tại đúng thời hạn.

3. Cơ quan, đơn vị, cá nhân không thực hiện, thực hiện không đúng, không đầy đủ Quy chế này, tùy tính chất, mức độ, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Kết quả thực hiện Quy chế này, kết quả đánh giá chất lượng dữ liệu và xử lý vi phạm được xem xét trong đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chỉ số chuyển đổi số, thi đua, khen thưởng hằng năm.

4. Hồ sơ kiểm tra, đánh giá rủi ro, sự cố và xử lý vi phạm được lập, quản lý, lưu trữ theo quy định về công tác văn thư, lưu trữ, bảo đảm phục vụ truy vết, xác minh trách nhiệm.

Điều 25. Lộ trình, kinh phí thực hiện

1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, kết nối, thỏa thuận chia sẻ đã thiết lập trước ngày Quy chế này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng; trong thời hạn 12 tháng, các cơ quan, đơn vị hoàn thành rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với Quy chế này; trường hợp không thể điều chỉnh thì chấm dứt.

2. Kinh phí thực hiện Quy chế được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn kinh phí chuyển đổi số và các nguồn hợp pháp khác; ưu tiên bố trí cho nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 06/10/2026 về Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh Hưng Yên (khối chính quyền)

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2026

Ban hành: 28/02/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/03/2026

Ban hành: 31/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/12/2025

24

DMCA.com Protection Status

IP: 14.191.68.39