|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3967/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 04 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH KHO LƯU TRỮ SỐ THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Lưu trữ số
33/2024/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số
60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ
liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng
số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
Nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi
số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 63/2026/NĐ-CP
ngày 28/02/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện
pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số
113/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ
liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số
356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Căn cứ Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển
đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
1132/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Tiêu chí và Danh mục
nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Thông tư số
05/2025/TT-BNV ngày 14/5/2025 của Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu
số;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 7826/TTr-SNV ngày 14 tháng 8 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và vận
hành Kho Lưu trữ số thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Cục VT<NN;
- TTTU, TTHĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Công an thành phố;
- Trung tâm LTLS TP;
- Lưu: VT, SNV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH KHO LƯU TRỮ SỐ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 3967/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc
quản lý và vận hành Kho Lưu trữ số thành phố Đà Nẵng.
2. Quy chế này không áp dụng
đối với việc cung cấp, cập nhật, lưu trữ, quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ,
khai thác, sử dụng và hủy tài liệu, dữ liệu có nội dung thuộc bí mật nhà nước.
Việc quản lý, sử dụng các tài liệu, dữ liệu này thực hiện theo quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Đối với tài liệu, dữ liệu
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Trung ương tổ chức theo ngành dọc
đóng trên địa bàn thành phố và các loại tài liệu, dữ liệu thuộc quản lý theo
quy định chuyên ngành: Việc cập nhật, kết nối, chia sẻ các tài liệu, dữ liệu phải
được thực hiện đúng thẩm quyền, phạm vi và quy định của pháp luật chuyên ngành
có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thành phố; UBND xã, phường,
đặc khu (sau đây gọi là UBND cấp xã); Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố (sau
đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có các hoạt động
liên quan đến Kho Lưu trữ số thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Kho Lưu trữ số thành phố
Đà Nẵng: Là nền tảng tổng hợp, tích hợp, lưu trữ và xử lý dữ liệu tập trung. Dữ
liệu tài liệu lưu trữ tại Kho Lưu trữ số bao gồm thông tin mô tả tài liệu lưu
trữ và tập dữ liệu số của tài liệu lưu trữ được tạo lập hoặc số hóa, được quản
lý, cập nhật trên Kho Lưu trữ số theo quy định; có địa chỉ truy cập
là: https://luutruso.danang.gov.vn/, được giao cho Sở Nội vụ thành phố quản
lý, vận hành.
Kho Lưu trữ số là một
thành phần của Kho dữ liệu dùng chung thành phố và là một nguồn dữ liệu đầu vào
cung cấp dữ liệu số từ tài liệu lưu trữ cho Kho dữ liệu dùng chung thành phố để
tạo thành các Data Mart phục vụ triển khai các ứng dụng, dịch vụ thông minh,
phân tích khai phá dữ liệu, hỗ trợ ra quyết định.
2. Xây dựng và cập nhật cơ
sở dữ liệu tài liệu lưu trữ là việc thêm mới dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ
vào Kho Lưu trữ số hoặc sửa đổi, bổ sung một số trường thông tin không cố định
thuộc dữ liệu chủ của tài liệu lưu trữ đã có trong cơ sở dữ liệu tài liệu lưu
trữ tại Kho Lưu trữ số.
3. Đơn vị quản lý, vận
hành Kho Lưu trữ số là Sở Nội vụ thành phố, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ về
lưu trữ điện tử và công nghệ thông tin để duy trì hoạt động của Kho Lưu trữ số.
4. Chủ quản dữ liệu là cơ
quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, khai
thác dữ liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu dữ liệu.
5. Chủ sở hữu dữ liệu là
cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định việc xây dựng, phát triển, bảo vệ,
quản trị, xử lý, sử dụng và trao đổi giá trị của dữ liệu do mình sở hữu.
Điều 4. Nguyên tắc quản
lý, vận hành Kho Lưu trữ số
1. Việc quản lý và vận
hành Kho Lưu trữ số phải phù hợp với mô hình chính quyền số và khung kiến trúc
số thành phố; đảm bảo tuân thủ các quy định về lưu trữ điện tử, đảm bảo an toàn
thông tin trên môi trường mạng và các quy định khác có liên quan của pháp luật
hiện hành.
2. Kho Lưu trữ số phải có
khả năng chia sẻ, tích hợp dữ liệu với các Hệ thống thông tin khác (Kho dữ liệu
dùng chung của thành phố, Hệ thống Quản lý văn bản điều hành, Hệ thống quản lý
tài liệu điện tử tại Lưu trữ lịch sử...) đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc Chính
phủ số Việt Nam, Khung kiến trúc số thành phố, Khung dữ liệu dùng chung thành
phố và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin, cấu trúc thông
điệp dữ liệu trao đổi giữa các hệ thống thông tin.
3. Việc cung cấp, cập nhật
và quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ tại Kho Lưu trữ số phải đảm bảo:
Đúng, đủ, sạch, sống, toàn vẹn, duy nhất, thống nhất, tập trung, liên thông,
dùng chung, hạn chế tạo dữ liệu trùng lặp nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu
trữ thành phố Đà Nẵng đầy đủ, tin cậy, thống nhất và có khả năng khai thác lâu
dài; phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước và phát huy giá trị tài liệu
lưu trữ số.
4. Việc khai thác, sử dụng
dữ liệu phải bảo đảm tuân thủ pháp luật, đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý,
khai thác, sử dụng dữ liệu. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo đảm an
ninh mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Tài khoản quản
trị
1. Tài khoản quản trị gồm
các nhóm: Quản trị hệ điều hành, quản trị hệ cơ sở dữ liệu, quản trị người dùng
và ứng dụng khai thác thông tin.
2. Đơn vị quản lý, vận
hành Kho Lưu trữ số thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Quản lý sử dụng các tài
khoản quản trị người dùng và ứng dụng khai thác thông tin để:
- Cấp tài khoản truy cập
Kho Lưu trữ số cho các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng áp dụng tại Điều 2 Quy
chế này.
- Cấp quyền khai thác
thông tin dữ liệu trong Kho Lưu trữ số.
b) Quản lý sử dụng các tài
khoản hệ điều hành; quản trị hệ cơ sở dữ liệu để thực hiện sao lưu hệ thống và
cơ sở dữ liệu.
3. Tài khoản quản trị phải
được áp dụng xác thực đa yếu tố (MFA) theo quy định về bảo đảm an toàn thông
tin; việc xác thực tập trung (SSO) được thực hiện thông qua hệ thống xác thực
dùng chung của thành phố.
Điều 6. Cấp, quản lý
tài khoản
1. Các cơ quan, đơn vị
theo quy định tại Điều 2 Quy chế này được cấp tài khoản để truy cập, cập nhật, cung
cấp và khai thác dữ liệu trên Kho Lưu trữ số.
2. Tài khoản truy cập Kho
Lưu trữ số do đơn vị quản lý, vận hành cấp.
3. Cơ quan, đơn vị được cấp
tài khoản chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản, bảo mật dữ liệu và quản lý, sử dụng
tài khoản theo đúng mục đích, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy
định của pháp luật hiện hành.
4. Tài khoản được thu hồi,
khóa truy cập ngay khi cá nhân chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc thôi việc; định kỳ
rà soát tài khoản truy cập; lưu trữ hồ sơ lịch sử cấp quyền theo thời gian lưu
trữ nhật ký hệ thống.
Điều 7. Cung cấp, cập
nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ vào Kho Lưu trữ số
1. Cung cấp, cập nhật cơ sở
dữ liệu tài liệu lưu trữ
a) Đối với cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ của các cơ quan, đơn vị: Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm
cung cấp, cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ (gồm thông tin mô tả tài liệu
lưu trữ và tệp dữ liệu số của tài liệu lưu trữ được tạo lập hoặc số hóa; mục lục
hồ sơ, mục lục văn bản) hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị
vào Kho Lưu trữ số chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hình thành
tài liệu; chịu trách nhiệm về số lượng, thành phần, nội dung tài liệu trong hồ
sơ, tài liệu; bảo đảm yêu cầu, chất lượng của hồ sơ, tài liệu theo quy định.
b) Đối với cơ sở dữ liệu
tài liệu lưu trữ của lưu trữ lịch sử thành phố: Lưu trữ lịch sử thành phố có
trách nhiệm cung cấp, cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại
lưu trữ lịch sử thành phố vào Kho Lưu trữ số.
c) Đối với dữ liệu chuyên
ngành: Việc cung cấp, cập nhật dữ liệu ngành của các ngành, lĩnh vực vào Kho
lưu trữ số được thực hiện trên cơ sở đề xuất của ngành, lĩnh vực hoặc theo yêu
cầu của UBND thành phố.
2. Việc cập nhật dữ liệu
phải tuân thủ tiêu chuẩn dữ liệu, metadata, định danh hồ sơ, định danh tài liệu
và kiểm tra chất lượng dữ liệu trước khi đồng bộ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân
cung cấp dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu cung cấp, cập
nhật vào Kho Lưu trữ số; bảo đảm đúng thời gian quy định theo chỉ đạo của UBND
thành phố và hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Điều 8. Hủy hồ sơ, tài
liệu lưu trữ số hết giá trị
1. Việc hủy hồ sơ, tài liệu
lưu trữ số được thực hiện đối với hồ sơ, tài liệu hết thời hạn lưu trữ hoặc hồ
sơ, tài liệu trùng lặp tại Kho Lưu trữ số.
2. Danh mục hồ sơ, tài liệu
lưu trữ số hết giá trị được kết xuất từ Hệ thống của Kho Lưu trữ số theo định kỳ
hàng năm để làm thủ tục hủy. Trình tự, thủ tục hủy hồ sơ, tài liệu lưu trữ số
thực hiện theo quy định tại Điều 49, Điều 50 Thông tư số 05/2025/TT-BNV ngày 14
tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số
(sau đây gọi chung là Thông tư số 05/2025/TT-BNV).
3. Đơn vị quản lý, vận
hành hệ thống có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị chủ quản dữ liệu thực
hiện hủy hồ sơ, tài liệu lưu trữ số theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Kết nối, chia sẻ
dữ liệu trong Kho Lưu trữ số
1. Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu
tài liệu lưu trữ trong Kho Lưu trữ số với các hệ thống thông tin khác: Kho dữ liệu
dùng chung của thành phố, Hệ thống quản lý văn bản điều hành, các hệ thống cơ sở
dữ liệu chuyên ngành... đảm bảo phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ số Việt
Nam, Khung kiến trúc số thành phố và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, an
toàn thông tin, cấu trúc thông điệp trao đổi giữa các hệ thống thông tin.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu trong Kho Lưu trữ số phải bảo đảm thống nhất, an toàn, thông suốt và phù hợp
với quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị.
3. Dữ liệu được chia sẻ phải
đúng phạm vi, mục đích sử dụng, phương thức, thời hạn và định dạng dữ liệu theo
quy định; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn và bảo mật.
4. Việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu trong Kho Lưu trữ số được thực hiện qua trục tích hợp dữ liệu LGSP thành
phố, phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, an
toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân và
các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 10. Khai thác, sử
dụng dữ liệu trong Kho Lưu trữ số
1. Kho Lưu trữ số hỗ trợ
tra cứu, tìm kiếm hồ sơ, tài liệu theo các trường thông tin, siêu dữ liệu của hồ
sơ, tài liệu lưu trữ; hỗ trợ tìm kiếm toàn văn đối với tài liệu đã được nhận dạng
ký tự (OCR) phù hợp với phạm vi dữ liệu được lưu trữ và quyền truy cập của người
sử dụng, đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ số theo quy định của
pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị được
cấp tài khoản và phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của
cơ quan, đơn vị mình trong Kho Lưu trữ số phục vụ mục đích:
a) Phát triển kinh tế - xã
hội của thành phố.
b) Phục vụ công tác quản
lý, điều hành hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố.
c) Phục vụ công tác chuyển
đổi số.
d) Thực hiện các nhiệm vụ
theo chỉ đạo của UBND thành phố theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, phạm
vi được phân quyền và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Hình thức khai thác dữ
liệu gồm:
a) Khai thác trực tuyến
trên hệ thống.
b) Khai thác thông qua kết
nối, chia sẻ dữ liệu.
c) Hình thức khác theo quy
định của pháp luật.
4. Việc khai thác, sử dụng
dữ liệu của cơ quan, đơn vị trong Kho Lưu trữ số ngoài phạm vi được phân quyền theo
quy định tại khoản 2 Điều này, phải có văn bản và được sự đồng ý của cơ quan,
đơn vị được giao quản lý, vận hành Kho Lưu trữ số và Chủ quản dữ liệu. Chủ quản
dữ liệu quyết định việc cho phép khai thác ngoài phạm vi đã phân quyền; đơn vị
quản lý, vận hành Kho Lưu trữ số thực hiện việc mở quyền trên hệ thống sau khi
được Chủ quản dữ liệu chấp thuận. Việc đề nghị, phê duyệt và chấp thuận khai
thác hồ sơ, tài liệu được thực hiện trên Kho Lưu trữ số; hệ thống phải lưu vết
đầy đủ quá trình xử lý nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, phục vụ công tác quản
lý, kiểm tra, giám sát.
Điều 11. Quản lý, vận
hành, duy trì hoạt động Kho Lưu trữ số
1. Kho Lưu trữ số phải được
đảm bảo các điều kiện kỹ thuật, an toàn thông tin để phục vụ quản lý, vận hành,
duy trì hoạt động ổn định, thông suốt.
2. Tài khoản truy cập vào
Kho Lưu trữ số được tạo lập, phân quyền cho các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng
theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao;
3. Đơn vị quản lý, vận
hành Kho Lưu trữ số thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp bảo quản tài liệu lưu trữ
số theo quy định tại Chương V Thông tư số 05/2025/TT-BNV.
Điều 12. Đảm bảo an
ninh mạng, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với
Kho Lưu trữ số
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Kho Lưu trữ số phải tuân thủ các
quy định về đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu và bảo vệ
dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu trong Kho Lưu trữ số phải được giám sát bởi cơ quan, đơn vị được giao quản
lý, vận hành Kho Lưu trữ số thông qua công cụ quản lý, giám sát phù hợp.
3. Kho Lưu trữ số phải được
phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo quy định và phải được triển
khai đầy đủ các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ được phê duyệt.
4. Kho Lưu trữ số phải áp
dụng các biện pháp kiểm soát truy cập; phòng, chống mã độc; sao lưu, phục hồi dữ
liệu; giám sát, lưu nhật ký hệ thống; định kỳ kiểm tra, đánh giá nguy cơ, lỗ hổng
bảo mật và xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố; bảo vệ dữ liệu, bao gồm
mã hóa dữ liệu theo mức độ nhạy cảm và cơ chế xác thực phù hợp; đối với tài khoản
quản trị và tài khoản có quyền truy cập dữ liệu quan trọng phải áp dụng xác thực
đa yếu tố (MFA).
5. Đơn vị quản lý, vận
hành Kho Lưu trữ số có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn
thông tin trước khi đưa Kho Lưu trữ số vào vận hành; trước khi kết nối với Kho
dữ liệu dùng chung, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan; khi
nâng cấp, thay đổi kiến trúc, tính năng, phạm vi kết nối hoặc tiếp nhận thêm
nhóm dữ liệu mới.
6. Khi phát hiện nguy cơ
hoặc sự cố rò rỉ, thất thoát dữ liệu, truy cập trái phép vào Kho Lưu trữ số,
đơn vị quản lý, vận hành phải kịp thời cô lập tài khoản hoặc thành phần bị ảnh
hưởng; bảo toàn dữ liệu, nhật ký hệ thống; triển khai phương án ứng phó, khắc
phục và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo tính chất, mức độ sự cố. Trường hợp
vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, xâm phạm an ninh mạng, an ninh dữ liệu
hoặc ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì thông báo ngay cho Công an thành phố,
cơ quan có thẩm quyền để phối hợp xác minh, xử lý theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị
1. Thực hiện cung cấp, cập
nhật dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý vào Kho Lưu trữ số, đảm bảo tuân thủ theo
quy định tại Điều 7 Quy chế này. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của
dữ liệu cung cấp, cập nhật.
2. Quản lý tài khoản khai
thác, sử dụng Kho Lưu trữ số được cấp; thực hiện quy định đảm bảo an toàn thông
tin Kho Lưu trữ số theo quy định. Khi có sự thay đổi thông tin liên quan đến
tài khoản được cấp, phải có văn bản gửi Sở Nội vụ để điều chỉnh, cập nhật kịp
thời.
Điều 14. Trách nhiệm của
Sở Nội vụ
1. Thực hiện trách nhiệm của
đơn vị quản lý, vận hành, duy trì hoạt động Kho Lưu trữ số theo quy định.
2. Là cơ quan đầu mối, có
trách nhiệm điều phối, hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật các cơ quan, đơn vị trong việc
cung cấp, cập nhật dữ liệu và khai thác, kết nối dữ liệu trong Kho Lưu trữ số.
3. Chủ trì tổ chức kiểm
tra, theo dõi, giám sát việc kết nối, cập nhật dữ liệu về Kho Lưu trữ số; hướng
dẫn chủ quản dữ liệu tự kiểm tra, đánh giá dữ liệu; chịu trách nhiệm quản trị,
duy trì, sao lưu, phục hồi phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu của Kho Lưu trữ số;
xác định nhu cầu, đề xuất phương án nâng cấp hệ thống. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ các nội dung liên quan về xây dựng, cập nhật dữ liệu; khai thác, sử dụng
dữ liệu Kho Lưu trữ số cho các cơ quan, đơn vị.
4. Thực hiện quy định về đảm
bảo an ninh mạng, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân
Kho Lưu trữ số theo quy định tại Điều 12 Quy chế này và theo quy định pháp luật
hiện hành.
Điều 15. Trách nhiệm của
Sở Khoa học và Công nghệ
1. Bảo đảm sao lưu, phục hồi
hạ tầng kỹ thuật, nền tảng số dùng chung, kết nối và khả năng liên thông, chia
sẻ dữ liệu của Kho Lưu trữ số với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của
thành phố theo Khung kiến trúc số và các quy định hiện hành.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ việc
kết nối Kho Lưu trữ số thông qua Trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của
thành phố; bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu có liên quan.
3. Phối hợp triển khai các
giải pháp đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin mạng đối với Kho Lưu trữ số
theo quy định của pháp luật; hướng dẫn áp dụng các biện pháp bảo mật, giám sát,
sao lưu, phục hồi dữ liệu và ứng cứu sự cố an toàn thông tin khi cần thiết.
Điều 16. Trách nhiệm của
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong khai thác, sử dụng dữ liệu trong
Kho Lưu trữ số
1. Thực hiện việc khai
thác, sử dụng dữ liệu trong Kho Lưu trữ số theo quy định tại Điều 10 Quy chế
này và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Đảm bảo an ninh mạng,
an toàn thông tin, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân Kho Lưu trữ số
theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy chế này và các quy định pháp luật hiện
hành.
3. Các hành vi bị nghiêm cấm
trong khai thác, vận hành Kho Lưu trữ số gồm: Cho mượn, chia sẻ tài khoản; truy
cập, sửa đổi, xóa, hủy hoặc cung cấp dữ liệu trái thẩm quyền; làm sai lệch dữ liệu;
sao chép, trích xuất dữ liệu vượt quá phạm vi được phân quyền; can thiệp, vô hiệu
hóa hoặc làm ảnh hưởng đến cơ chế bảo mật, giám sát, ghi nhật ký và các chức
năng bảo đảm an toàn của Kho Lưu trữ số. Mọi hành vi vi phạm phải chịu trách
nhiệm theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 17. Điều khoản thi
hành
Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét,
quyết định./.