|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
381/QĐ-BVHTTDL
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
|
|
Người ký:
|
Hoàng Đạo Cương
|
|
Ngày ban hành:
|
25/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 381/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CỦA BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2025
CỦA CHÍNH PHỦ
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn
cứ Nghị định số 01/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng
01 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn
cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị
quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Lưu: VT, KHCNMT, ĐL.100.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Đạo Cương
|
KẾ HOẠCH
CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số 381/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 02 năm 2025)
Thực
hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 03/NQ-CP), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban
hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP
với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
-
Quán triệt, tổ chức thực hiện đầy đủ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ và giải
pháp tại Nghị quyết số 03/NQ-CP.
- Chú
trọng công tác tuyên truyền tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức để xác định rõ
nhiệm vụ, tiến độ và trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong
việc nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về vai trò khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đối với sự nghiệp phát triển ngành văn hóa,
thể thao và du lịch.
2.
Yêu cầu
- Cụ
thể hóa các nhiệm vụ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao chủ trì thực hiện
theo Nghị quyết số 03/NQ-CP, xây dựng lộ
trình thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khả thi.
- Bảo
đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả, đúng tiến độ giữa các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Để thực
hiện thắng lợi mục tiêu của Nghị quyết số 03/NQ-CP,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
tập trung chỉ đạo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ được giao (Phụ lục kèm
theo).
Ngoài
ra, thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau:
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, thống
nhất nhận thức về vai trò khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia đối với sự nghiệp phát triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch
a) Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch thống nhất
nhận thức việc phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia là yêu cầu tất yếu khách quan trong xu thế phát triển của cuộc CMCN lần
thứ tư; là quốc sách hàng đầu, đóng vai trò đột phá chiến lược trong giai đoạn
mới; là động lực chính để thúc đẩy tăng trưởng, tạo bứt phá về năng suất, chất
lượng, hiệu quả; là nhân tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc
gia, các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội, địa phương và doanh nghiệp; góp phần
quan trọng nâng cao đời sống nhân dân, phát triển bền vững, bảo đảm quốc phòng,
an ninh.
b)
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tình
hình mới là hoạt động có tính liên ngành giữa khoa học xã hội và nhân văn, khoa
học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ. Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa
học, ứng dụng công nghệ cho hoạt động đổi mới sáng tạo làm tăng năng suất, chất
lượng sản phẩm, dịch vụ lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.
c) Phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số lĩnh vực văn hóa,
gia đình, thể dục, thể thao và du lịch gắn với hoạt động quản lý, cung cấp dịch
vụ. Kết hợp hài hòa, hiệu quả giữa phát triển năng lực nội sinh với tận dụng tối
đa cơ hội, nguồn lực bên ngoài, ưu tiên tiếp thu, hấp thụ, làm chủ và ứng dụng
nhanh chóng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới, đặc biệt là
chủ động, tích cực tiếp cận và khai thác triệt để những cơ hội và thành tựu của
cuộc CMCN lần thứ tư.
2. Tổ chức, cơ chế quản lý, hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
a)
Nghiên cứu, đề xuất với cấp có thẩm quyền hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên
quan đến hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ngành
văn hóa, thể thao và du lịch, thúc đẩy đổi mới sáng tạo gắn với khoa học và
công nghệ, sở hữu trí tuệ, bảo hộ và khai thác hiệu quả, hợp lý các tài sản trí
tuệ do Việt Nam tạo ra.
b)
Tích cực, chủ động phối hợp, tham gia vào việc hoàn thiện hành lang pháp lý để
triển khai các cơ chế thí điểm, thử nghiệm và đặc thù đối với các loại hình/mô
hình hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực văn hóa, thể
thao và du lịch mới dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia.
c) Phối
hợp các bộ, ngành khác và địa phương trong chia sẻ, liên kết thông tin về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của ngành; tạo cơ chế để thiết
lập các nhóm nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ liên ngành có liên quan đến
các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục thể thao và du lịch phục vụ thực hiện
các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo đến năm 2030 và các chiến lược phát triển của ngành.
d) Đổi
mới toàn diện hoạt động quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
ngành văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch,
khách quan; chuyển đổi số quy trình quản lý trên nền tảng công nghệ, và cơ sở dữ
liệu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của ngành.
đ)
Góp phần hoàn thiện cơ chế tuyển chọn, đánh giá và nghiệm thu nhiệm vụ khoa học
và công nghệ bảo đảm khách quan, chú trọng yêu cầu về tính thực tiễn của sản phẩm
và địa chỉ ứng dụng cụ thể; phát huy chức năng phản biện xã hội và cung cấp luận
cứ khoa học cho hoạt động quản lý nhà nước khi tham gia xây dựng hoặc thẩm định
các đề án, dự án lớn của ngành, quốc gia.
e) Đo
lường và đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của các tổ chức khoa học và công nghệ theo hướng tiếp cận với chuẩn
mực quốc tế.
g) Thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công
lập theo quy định của pháp luật.
h)
Xây dựng chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh
vực văn hóa, thể thao và du lịch. Thí điểm cơ chế hợp tác công - tư trong đầu
tư phát triển công nghệ số, đặc biệt trong bảo tồn di sản số, phát triển du lịch
thông minh.
3. Phát triển nguồn lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
a)
Chú trọng nguồn lực, thúc đẩy đầu tư từ nguồn ngân sách và đẩy mạnh xã hội hóa
đầu tư cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
nhằm giải quyết những vấn đề cấp thiết, phức tạp, nhạy cảm của ngành văn hóa,
thể thao, du lịch.
b)
Tăng cường đầu tư, nâng cấp, hiện đại hóa các tổ chức khoa học và công nghệ
lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch. Đẩy mạnh hợp tác quốc
tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số lĩnh vực văn hóa,
gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.
c) Từng
bước đổi mới phương thức huy động nguồn lực triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa
học, ứng dụng công nghệ theo hướng liên kết, hợp tác công tư, phối hợp giữa các
tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp trong và ngoài Bộ Văn hoá, Thể
thao và Du lịch.
d)
Xây dựng một số chính sách cụ thể nhằm thu hút chuyên gia là người Việt Nam ở
nước ngoài và chuyên gia người nước ngoài có trình độ cao trong các lĩnh vực
văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đến Việt Nam tham gia nghiên cứu,
giảng dạy, tư vấn đối với những vấn đề mới của khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số.
đ)
Phát triển mạng lưới giảng viên, nhà khoa học và chuyên gia là người Việt Nam ở
nước ngoài, kết nối với mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học quốc tế trong lĩnh vực
văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch.
4. Ứng dụng công nghệ và an toàn thông tin số
a)
Nâng cao hiệu quả trong bảo mật thông tin đối với các ứng dụng công nghệ thông
tin, cơ sở dữ liệu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số lĩnh
vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch góp phần phát hiện, ngăn chặn
hoạt động của các đối tượng lợi dụng không gian mạng để vi phạm pháp luật.
b)
Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin về khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch
với các bộ, ngành liên quan, các địa phương bảo đảm thông tin được đồng bộ, nhất
quán phục vụ công tác quản lý và phát triển ngành, lĩnh vực trên phạm vi toàn
quốc.
c)
Nghiên cứu học tập các mô hình ứng dụng công nghệ số hiện đại của khu vực và thế
giới để áp dụng vào hoạt động ứng dụng công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành
văn hóa, thể thao và du lịch, công nghiệp văn hóa số tại Việt Nam.
5. Nhiệm vụ đột phá từ nay đến năm 2030
a)
Lĩnh vực văn hóa
+
Nghiên cứu các vấn đề nhằm phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, công nghiệp
văn hóa số, hiệu quả kinh tế trong hoạt động cung cấp dịch vụ, sản phẩm văn hóa
trên không gian mạng.
+ Ứng
dụng công nghệ số trong sản xuất, phát hành, phổ biến tác phẩm điện ảnh. Ứng dụng
công nghệ thực tế ảo, số hóa dữ liệu phim, thu nhập, lưu trữ thông tin liên
quan đến ngành phục vụ nguồn dữ liệu lớn; bảo đảm bản quyền trong công tác phát
hành, phổ biến phim trên không gian mạng.
+ Ứng
dụng công nghệ trong truyền dạy, nghệ thuật biểu diễn: Ứng dụng công nghệ trong
sáng tạo, hình thành tác phẩm văn hóa - nghệ thuật, phát huy giá trị văn hóa,
tư tưởng, giá trị nghệ thuật của Việt Nam.
+ Xây
dựng cơ sở dữ liệu lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm (ứng dụng công nghệ
số hóa, lưu trữ, kết nối và khai thác hệ thống dữ liệu lớn).
+ Xây
dựng hệ thống thông tin ngành di sản văn hóa, ứng dụng công nghệ trong quản lý,
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.
+ Xây
dựng hệ thống thông tin về bản quyền tác giả: Xây dựng hệ thống thông tin và cơ
sở dữ liệu về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật,
khoa học.
+ Xây
dựng thư viện số: Ứng dụng công nghệ số và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia/quốc
tế để xây dựng và phát triển công nghiệp nội dung cho thư viện số, tự động hóa
thư viện.
+
Nghiên cứu xây dựng, phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam trong tình hình mới.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình.
b)
Lĩnh vực thể dục, thể thao
+
Nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển thể dục thể thao cho mọi
người, thể thao học đường nhằm nâng cao thể chất người Việt Nam và xây dựng nền
tảng thể thao thành tích cao.
+ Xây
dựng cơ sở dữ liệu ngành TDTT bảo đảm việc lưu trữ thông tin có tính hệ thống
phục vụ công tác quản lý, thống kê và phát triển thể thao.
c)
Lĩnh vực du lịch
+ Triển
khai ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ như (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn...)
trong phát triển du lịch.
+ Xây
dựng sản phẩm du lịch số, du lịch thông minh.
Bám
sát các định hướng nhiệm vụ tại Kế hoạch phát triển Khoa học, Công nghệ và Đổi
mới sáng tạo ngành văn hóa, thể thao và du lịch đến năm 2030.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Trên cơ sở những nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm hoàn
thành đúng chất lượng, tiến độ.
2. Định
kỳ 02 lần/năm trước ngày 01 tháng 6 và trước ngày 20 tháng 11, hoặc đột xuất
khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường,
để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng.
3. Vụ
Kế hoạch, Tài chính chủ trì phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
tham mưu trình Bộ trưởng trong việc bố trí, huy động nguồn lực tài chính để thực
hiện các nhiệm vụ đạt mục tiêu đặt ra trong Kế hoạch.
4. Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, theo dõi,
đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
5.
Trong quá trình tổ chức thực hiện các cơ quan, đơn vị chủ động báo cáo, kiến
nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm Kế hoạch được thực
hiện hiệu quả./.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CỦA BỘ
VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 03/NQ-CP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 381/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả đạt được
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1.
|
Xây
dựng, triển khai Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực Văn hóa
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
2025
|
|
2.
|
Xây
dựng quy chế văn hóa số cộng đồng, quy tắc ứng xử trên không gian mạng[1]
|
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; Vụ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường, Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
2025
|
|
3.
|
Xây
dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số
đế trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng
cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ
số cơ bản trong cán bộ, công chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Vụ Đào tạo, Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Cụ
thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn
vị
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin, Vụ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường
|
Kế hoạch công tác
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Phấn
đấu bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật
trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Tỷ lệ cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật
trong đội ngũ lãnh đạo
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Xây
dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ,
công chức, viên chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ
năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia
|
Trường
Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch
|
Vụ Đào tạo, Vụ Tổ chức cán bộ, Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Quyết định của cấp có thẩm quyền
|
12/2025
|
|
7.
|
Xây
dựng chương trình chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số ngành văn hóa, thể thao và du lịch trên truyền hình, phát thanh
và mạng xã hội
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Báo điện tử Tổ quốc, Báo văn hóa, Các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
8.
|
Rà
soát các quy định pháp luật để tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn phục vụ hoạt động
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường
|
Vụ Pháp chế, Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo, đề xuất Thủ tướng
Chính phủ phương án xây dựng, sửa đổi, bổ sung
|
6/2025
|
|
9.
|
Xây
dựng, hoàn thiện quy định pháp luật để đảm bảo hành lang pháp lý cho hoạt động
KHCN&ĐMST trên môi trường số
|
Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường
|
Vụ Pháp chế, Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các văn bản, quy định của Bộ được ban hành
|
9/2026
|
|
10.
|
Rà
soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện
pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện
tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực
hiện các thủ tục hành chính; sớm có phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ
khi dữ liệu đã được số hóa
|
Các
đơn vị có thủ tục hành chính
|
Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Trung tâm Công nghệ
thông tin
|
Các quy trình nội bộ được ban hành.
|
12/2025
|
|
11.
|
Tổ
chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong một số lĩnh vực của
Bộ
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
12.
|
Triển
khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng dùng chung của ngành văn hóa, thể thao
và du lịch theo danh mục đã được ban hành đảm bảo hoạt động thống nhất, liên
thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Hoàn thành các nền tảng số
|
12/2028
|
|
13.
|
Xây
dựng, triển khai đề án ứng dụng loT trong một số ngành, lĩnh vực thuộc Bộ
|
Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Quyết định
|
12/2025
|
|
14.
|
Hoàn
thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng Cơ sở dữ liệu chuyên
ngành thuộc Bộ; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Các
cơ quan, đơn vị có CSDL chuyên ngành
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
CSDL chuyên ngành được xây dựng, đưa vào khai
thác, sử dụng
|
2025-2026
|
|
15.
|
Hoàn
thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ
liệu dùng chung theo danh mục đã ban hành của Bộ để phát triển kinh tế - xã hội
|
Các
cơ quan, đơn vị có cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị có cơ sở dữ liệu quốc
gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung
|
2026
|
|
16.
|
Hoàn
thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến
mở dữ liệu
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị có cơ sở dữ liệu quốc
gia, các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu mở
|
Hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
2025-2026
|
|
17.
|
Nâng
cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT;
Đảm bảo kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính
phủ
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Khắc phục lỗ hổng bảo mật, hệ thống đảm bảo
an ninh an toàn để kết nối khai thác dữ liệu.
|
2025
|
|
18.
|
Rà
soát, cập nhật, ban hành triển khai tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu
trong các ngành văn hóa, thể thao và du lịch
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị có cơ sở dữ liệu quốc
gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Quyết định, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn
|
2025
|
|
19.
|
Xây
dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và
tài khoản số hình thành công dân số
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
2025
|
|
20.
|
Công
bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải
quyết
|
Vụ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Bài toán được công bố trên Cổng TTĐT của Bộ
|
Hằng năm
|
|
21.
|
Xây
dựng chương trình đẩy mạnh du lịch thông minh, chuyển đổi số trong lĩnh vực
du lịch
|
Cục
Du lịch quốc gia Việt Nam
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
6/2025
|
|
22.
|
Thiết
lập các khuôn khổ đối tác về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số trở thành trọng tâm trong các khuôn khổ đối tác, các tập đoàn công nghệ
hàng đầu trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
|
Cục
Hợp tác quốc tế
|
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Các đơn
vị liên quan
|
Đề án/thỏa thuận hợp tác
|
Thường xuyên
|
|
23.
|
Thúc
đẩy nghiên cứu, chia sẻ các mô hình, kinh nghiệm quốc tế về phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (tháo gỡ thể chế, thu hút nguồn lực…)
|
Cục
Hợp tác quốc tế
|
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Góp ý nội dung Báo cáo Thủ tướng Chính phủ
|
2025
|
|
24.
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu về chuyên gia, trí thức Việt Nam ở nước ngoài, tiếp cận,
phát huy, kết nối hiệu quả và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học
trong và ngoài nước. Củng cố, phát triển các hội đoàn chuyên gia, trí thức,
doanh nhân người Việt Nam ở nước ngoài
|
Cục
Hợp tác quốc tế
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Các cơ quan, đơn vị liên
quan
|
Cơ sở dữ liệu
|
Thường xuyên
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC NHIỆM VỤ BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH GIAO CÁC ĐƠN VỊ
(Kèm theo Quyết định số 381/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả đạt được
|
Thời gian hoàn thành
|
|
1.
|
Xây
dựng văn hoá ứng xử từ thuần phong mỹ tục trên nền tảng dữ liệu số về văn hoá
làng xã và dòng họ truyền thống ở các tỉnh miền Trung
|
Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
|
Viện
Khoa học Xã hội vùng Trung Bộ - Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam
|
-
Xây dựng cơ sở dữ liệu số về văn hóa làng xã và dòng họ truyền thống ở các tỉnh
miền Trung
- Từ
đó, góp phần giữ gìn bản sắc, thuần phong mỹ tục, xây dựng bộ quy tắc ứng xử
trong đời sống thực tiễn và trên không gian mạng
|
2025-2026
|
|
2.
|
Phát
triển các sản phẩm văn hóa số gắn với phát huy văn hóa truyền thống Việt Nam
|
Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo
cáo
Các
ấn phẩm nghiên cứu, quảng bá
|
2026-2028
|
|
3.
|
Phát
triển các chương trình giao lưu văn hóa và giáo dục văn hóa trong công chúng
trên nền tảng số
|
Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo
cáo
Các
ấn phẩm nghiên cứu, quảng bá
|
2026-2028
|
|
4.
|
Nghiên
cứu về quảng bá văn hóa Việt qua mạng xã hội
|
Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
|
|
Báo
cáo
Các
ấn phẩm nghiên cứu, quảng bá
|
2026-2028
|
|
5.
|
“Ứng
dụng công nghệ AI trong định giá tác phẩm nghệ thuật: Trường hợp nghiên cứu
các họa sĩ đương đại Việt Nam”
|
Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo
cáo
Các
ấn phẩm nghiên cứu, quảng bá
|
2026-2028
|
|
6.
|
Xây
dựng mô hình không gian chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp lĩnh vực
Văn hóa và Du lịch
|
Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Mô
hình thử nghiệm
|
2028
|
|
7.
|
Số hóa
hồ sơ tổ chức Cuộc thi, Liên hoan nghệ thuật chuyên nghiệp giai đoạn
2014-2024
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Số
hóa toàn bộ hồ sơ, tài liệu giấy, bản ghi âm, ghi hình các Cuộc thi, Liên
hoan nghệ thuật chuyên nghiệp giai đoạn 2014-2024
|
2025
|
|
8.
|
Duy
trì website về lễ hội (lehoi.com.vn)
|
Cục Văn hóa cơ sở
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Cập
nhật thông tin về lễ hội
|
Thường xuyên
|
|
9.
|
Xây
dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về quyền tác giả, quyền
liên quan
|
Cục Bản quyền tác giả
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
|
Hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu
|
2026-2030
|
|
10.
|
Ứng
dụng công nghệ số trong sản xuất, phát hành, phổ biến, tác phẩm điện ảnh.
|
Cục Điện ảnh
|
Trung
tâm kỹ thuật Điện ảnh, Trung tâm Chiếu phim quốc gia, Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Các
hoạt động ứng dụng công nghệ
|
2026-2030
|
|
11.
|
Nghiên
cứu, xây dựng và tuyên truyền Hệ giá trị gia đình trong thời kỳ mới
|
Vụ Gia đình
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các
hình thức tuyên truyền
|
Thường xuyên
|
|
12.
|
Xây
dựng cơ sở dữ liệu về Thư viện Việt Nam
|
Vụ Thư viện
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin, Thư viện Quốc gia Việt Nam, một số thư viện trong mạng
lưới thư viện Việt Nam.
|
Dữ
liệu thư viện của hệ thống thư viện công cộng, thư viện các trường đại học/học
viện và thư viện chuyên ngành.
|
2030
|
|
13.
|
Xây
dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Thể dục thể thao và Cơ sở dữ liệu về
Vận động viên phục vụ công tác quản lý và huấn luyện
|
Cục Thể dục thể thao
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Hệ
thống Cơ sở dữ liệu
|
2030
|
|
14.
|
Xây
dựng và triển khai Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục thể thao
|
Cục Thể dục thể thao
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Đề
án chuyển đổi số, hoạt động chuyển đổi số lĩnh vực thể dục thể thao
|
2025- 2030
|
|
15.
|
Các
sản phẩm du lịch số, du lịch thông minh
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin; Các đơn vị có liên quan
|
Các
sản phẩm du lịch số, du lịch thông minh
|
2026-2030
|
|
16.
|
Xây
dựng phần mềm Tòa soạn hội tụ, trang thiết bị hạ tầng, mạng máy chủ, các thiết
bị chuyên dụng phục vụ tòa soạn.
|
Báo văn hóa
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Phần
mềm, trang thiết bị chuyên dụng.
|
2025
|
|
17.
|
Ứng
dụng các dịch vụ AI phục vụ nghiệp vụ báo chí
|
Báo văn hóa
|
Các
cơ quan, đơn vị liên quan
|
Các
hoạt động ứng dụng dịch vụ AI trong hoạt động báo chí
|
Thường xuyên
|
|
18.
|
Xây
dựng, nâng cấp, bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị,
nâng cấp các phần mềm, hệ thống thông tin chuyên ngành (trong đó có phần mềm
tạp chí điện tử)
|
Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật
|
Trung
tâm Công nghệ thông tin
|
Hệ
thống kỹ thuật, trang thiết bị
|
2030
|
|
19.
|
Xây
dựng Hệ thống mục lục liên hợp quốc gia (Tích hợp dữ liệu thư mục các thư viện
toàn quốc).
|
Thư viện Quốc gia Việt Nam
|
Các
bộ, ngành có quản lý thư viện; Các thư viện Việt Nam; Trung tâm Công nghệ
thông tin
|
Xây
dựng được CSDL với 3-5 triệu biểu ghi dữ liệu thư mục của khoảng 10 thư viện
lớn toàn quốc
|
2030
|
|
20.
|
Xây
dựng Thư viện số quốc gia và số hóa tài liệu (Bao gồm hệ thống thư viện điện
tử, thư viện số có năng lực quản trị thư viện và quản lý lượng dữ liệu lớn; Số
hóa tài liệu quốc gia).
|
Thư viện Quốc gia Việt Nam
|
Các
Bộ/ Ban, Ngành có quản lý thư viện; Vụ Thư viện; Các thư viện Việt Nam; Trung
tâm CNTT Bộ VHTTDL
|
Tích
hợp, kết nối dữ liệu của 30 thư viện số lớn toàn quốc; Số hóa 10 - 20 triệu
trang tài liệu cổ, quý hiếm, tài liệu có giá trị bổ sung cho Thư viện số quốc
gia
|
2030
|
|
21.
|
Xây
dựng hệ thống dữ liệu số về các nhạc cụ truyền thống của các dân tộc Việt Nam
|
Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam
|
Học
viện Âm nhạc Huế; Nhạc viện thành phố Hồ Chí Minh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch các tỉnh.
|
-
Hoàn thiện bộ dữ liệu chi tiết về các loại
nhạc cụ truyền thống, bao gồm thông tin về nguồn gốc, lịch sử, cách chế tác,
cách sử dụng, âm thanh đặc trưng, và ý nghĩa văn hóa.
-
Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa tích hợp các định dạng hình ảnh 2D và 3D, âm
thanh, video, và tài liệu văn bản.
-
Phân loại nhạc cụ theo các tiêu chí dân
tộc, vùng miền, loại hình và chức năng, đồng thời thiết lập bản đồ phân bố địa
lý của nhạc cụ trên địa bàn các tỉnh nêu trên.
-
Thiết lập một mạng lưới các cá nhân, tổ
chức, và cộng đồng quan tâm đến việc bảo tồn và phát triển nhạc cụ truyền thống.
Tạo nền tảng trao đổi thông tin, kinh nghiệm, và hợp tác giữa các bên liên
quan để thúc đẩy công tác bảo tồn và quảng bá.
|
2026-2030
|
|
22.
|
Xây
dựng trung tâm quản lý dữ liệu số về âm nhạc truyền thống Việt Nam
|
Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam
|
Thư
viện các tỉnh, thành
|
-
Hoàn thiện việc rà soát và đánh giá toàn
bộ kho tư liệu hiện có của Viện Âm nhạc, bao gồm tài liệu văn bản, âm thanh,
video, hình ảnh và các tư liệu liên quan đến âm nhạc truyền thống.
-
Hoàn thành số hóa toàn bộ dữ liệu bằng
công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng cao, giữ nguyên nội dung và hình thức
của tư liệu gốc.
-
Lưu trữ dữ liệu số hóa trên hệ thống máy
chủ an toàn với khả năng sao lưu và phục hồi dữ liệu đáng tin cậy.
- Mở
rộng cơ sở dữ liệu: Thu thập và tích hợp thêm các tư liệu từ các tổ chức văn
hóa, viện nghiên cứu, nghệ nhân và cộng đồng địa phương, mở rộng cơ sở dữ liệu
một cách toàn diện và đa dạng.
-
Phát triển phần mềm quản lý dữ liệu với
các tính năng hiện đại như tìm kiếm, phân loại, tải xuống và chia sẻ dữ liệu,
đáp ứng nhu cầu của người dùng.
-
Thiết lập hệ thống phân quyền sử dụng, đảm
bảo tính bảo mật và phù hợp với các nhóm đối tượng như nhà nghiên cứu, giảng
viên, học sinh và cộng đồng.
-
Xây dựng nền tảng trực tuyến, bao gồm ứng
dụng di động và trang web, cho phép người dùng truy cập từ xa và khai thác dữ
liệu một cách thuận tiện.
- Tổ
chức các sự kiện văn hóa để giới thiệu và quảng bá âm nhạc truyền thống Việt
Nam đến công chúng trong nước và quốc tế.
|
2025-2030
|
|
23.
|
Đề
tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia “Nhận diện nền tảng lý thuyết âm nhạc
truyền thống Việt Nam thông qua hệ thống thuật ngữ, định nghĩa”
|
Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam
|
Học
viện Âm nhạc Huế, Nhạc viện Thành phố Hồ Chí Minh
|
Báo
cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu
|
2026-2028
|
|
24.
|
Tập
huấn nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số cho
đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và
du lịch
|
Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
|
Vụ
Đào tạo, Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tổ
chức các lớp Tập huấn
|
Thường xuyên
|
|
25.
|
Nghiên
cứu xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê trong quản lý và phát triển kinh tế
thể thao của Việt Nam.
|
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
|
Cục
TDTT; sở VH,TT&DL các tỉnh, thành phố; các doanh nghiệp kinh doanh thể
thao; các CLB thể thao chuyên nghiệp; các Liên đoàn thể thao; các Trường Đại
học TDTT;
|
Hệ
thống chỉ tiêu thống kê và quy trình ứng dụng phục vụ quản lý và phát triển
kinh tế thể thao của Việt Nam
|
2026-2028.
|
|
26.
|
Chương
trình KHCN: Xây dựng và ứng dụng công nghệ số trong giám định, kiểm tra trình
độ tập luyện của vận động viên.
|
Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ
Chí Minh
|
Các
Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia; Các Liên đoàn thể thao; Trường Đại học
công nghệ thông tin.
|
Báo
cáo kết quả chương trình và ứng dụng công nghệ.
|
2026-2030
|
|
27.
|
Đề tài
khoa học và công nghệ cấp quốc gia: Xây dựng công nghệ số - AI trong xác định
hàm lượng dinh dưỡng trong khẩu phần ăn của vận động viên.
|
Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ
Chí Minh
|
Các
Trung tâm Huấn luyện thể thao QG; Các Liên đoàn thể thao; Bệnh viện - Viện
dinh dưỡng, Trường Đại học công nghệ thông tin.
|
Báo
cáo kết quả chương trình và ứng dụng công nghệ.
|
2026-2030
|
|
28.
|
Đề
tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia: Xây dựng công nghệ số - AI trong việc
phân tích kỹ thuật của vận động viên thể thao.
|
Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ
Chí Minh
|
Các
Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia; Các Liên đoàn thể thao;
|
Báo
cáo kết quả chương trình và ứng dụng công nghệ.
|
2030-2035
|
|
29.
|
Xây
dựng Chương trình KHCN về Ứng dụng khoa học và công nghệ trong tuyển chọn các
môn thể thao trọng điểm nhóm 1 (các môn Olympic): Bắn súng, Bắn cung, Cử tạ
(hạng cân nhỏ), Bóng đá (nam, nữ), Điền kinh (một số nội dung nữ), Boxing
(nam hạng cân nhỏ), và các môn thể thao nhóm 2 (các môn Asiad): Judo,
Taekwondo, TDDC, Vật, Đấu kiếm, Rowing, Wushu, Cầu lông, Cờ vua, Xe đạp nữ
|
Viện Khoa học Thể dục thể thao
|
Các
Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia; Các Liên đoàn thể thao; Các Trường Đại
học Thể dục thể thao
|
Báo
cáo kết quả chương trình
|
2028
|
[1] Nhiệm vụ sẽ giao đơn vị chủ
trì khi có Nghị định mới của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Quyết định 381/QĐ-BVHTTDL năm 2025 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 381/QĐ-BVHTTDL ngày 25/02/2025 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2025
Ban hành:
06/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
27/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2025
Ban hành:
02/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/03/2024
Ban hành:
22/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
16/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2023
Ban hành:
06/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/12/2021
Ban hành:
28/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/09/2020
292
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|