|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
367/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19
tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan,
tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg và các PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, PL,
KGVX;
- Lưu: VT, CĐS(2).
|
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Kèm theo Quyết định số 367/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Luật
Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật) được Quốc hội
khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Để thực hiện Luật kịp thời, đồng bộ,
thống nhất và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi
hành Luật với các nội dung như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể các nội dung
công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống
nhất, hiệu lực, hiệu quả.
b) Xác định trách nhiệm và cơ chế
phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa
phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật trên phạm vi
cả nước.
c) Nâng cao nhận thức về Luật và
trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và nhân dân trong việc thi hành Luật.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
b) Nội dung công việc phải gắn với
trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong việc phối
hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
c) Xác định lộ trình cụ thể để bảo
đảm Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành được thực hiện thống nhất, đồng
bộ trên phạm vi cả nước; bảo đảm sự liền mạch trong quản lý nhà nước về trí tuệ
nhân tạo trong giai đoạn chuyển tiếp.
d) Thường xuyên, kịp thời kiểm tra,
đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá
trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi
hành Luật; đồng thời, phát huy khả năng linh hoạt trong triển khai, phù hợp với
điều kiện phát triển kinh tế, xã hội.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức truyền thông, phổ biến,
giáo dục pháp luật, tập huấn về nội dung Luật và các văn bản quy định chi tiết
thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo
a) Cơ quan thực hiện: Bộ Khoa học
và Công nghệ, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt
Nam, Bộ Tư pháp, các bộ, ngành, địa phương và cơ quan có liên quan.
b) Cơ quan phối hợp: các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có
liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Năm 2026 và
các năm tiếp theo.
d) Sản phẩm: Hội nghị, tọa đàm, tài
liệu phổ biến, tài liệu truyền thông, tài liệu tập huấn.
2. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Nội dung: Rà soát các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được
phân công; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời
sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật
đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với quy định của Luật.
b) Cơ quan thực hiện:
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
+ Rà soát, công bố hoặc trình cấp
có thẩm quyền công bố việc tiếp tục hiệu lực (một phần) đối với các văn bản quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp
Công nghệ số 71/2025/QH15.
+ Rà soát các văn bản quy phạm pháp
luật do cơ quan mình hoặc cấp dưới ban hành có liên quan đến Luật thuộc phạm
vi, lĩnh vực, địa bàn quản lý; gửi kết quả rà soát, đánh giá tính tương thích
kèm theo đề xuất cụ thể (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ) về Bộ Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
+ Thường xuyên rà soát, cập nhật định
kỳ trong quá trình triển khai thi hành Luật để kịp thời điều chỉnh các văn bản
liên quan.
- Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Chủ trì rà soát các văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của mình.
+ Làm đầu mối tổng hợp kết quả rà
soát, đề xuất của các bộ, ngành, địa phương để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
3. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
a) Xây dựng Nghị định quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ
nhân tạo.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan.
- Thời hạn trình: Tháng 2/2026.
- Sản phẩm: Nghị định quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí
tuệ nhân tạo.
b) Xây dựng Nghị định quy định về
Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan.
- Thời hạn trình: Tháng 2/2026.
- Sản phẩm: Nghị định quy định về
Quỹ Phát triển trí tuệ nhân tạo quốc gia
c) Xây dựng Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
trong các lĩnh vực thiết yếu.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan.
- Thời hạn trình: Tháng 2/2026.
- Sản phẩm: Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục bộ dữ liệu phục vụ phát triển trí tuệ nhân tạo
trong các lĩnh vực thiết yếu.
d) Xây dựng Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ quy định Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan.
- Thời hạn trình: Tháng 2/2026.
- Sản phẩm: Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ quy định Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
đ) Xây dựng Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia;
Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia được rà soát, cập nhật định kỳ hoặc khi
có thay đổi lớn về công nghệ, pháp luật và thực tiễn quản lý.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
- Thời hạn trình: Tháng 2/2026; cập
nhật định kỳ hoặc theo yêu cầu thực tiễn.
- Sản phẩm: Thông tư của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia.
4. Rà soát, thực hiện các nhiệm vụ
quản lý nhà nước được giao trong Luật theo lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn được phân công, trong đó tập trung một số nhiệm vụ sau:
a) Cập nhật, ban hành Chiến lược quốc
gia về trí tuệ nhân tạo; rà soát, đánh giá và cập nhật định kỳ ít nhất 03 năm một
lần hoặc khi có biến động lớn về công nghệ, thị trường.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026; cập
nhật theo định kỳ hoặc theo yêu cầu thực tiễn.
- Sản phẩm: Chiến lược quốc gia về
trí tuệ nhân tạo.
b) Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của
Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo vào chiến lược, kế hoạch phát triển
ngành, lĩnh vực, địa phương và bảo đảm nguồn lực thực hiện.
- Cơ quan chủ trì: Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và
các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Chiến lược, kế hoạch
phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương.
c) Trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành Chương trình quốc gia về phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026.
- Sản phẩm: Chương trình quốc gia về
phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo.
d) Quy định chi tiết yêu cầu về an
toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân
tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với Luật Trí tuệ nhân tạo.
- Cơ quan chủ trì: Bộ, cơ quan
ngang bộ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và
các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Tài liệu quy định chi
tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng
dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực.
đ) Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, hướng dẫn chuyên ngành, chính sách khuyến khích phát triển trí tuệ nhân
tạo an toàn, tin cậy và có trách nhiệm.
- Cơ quan thực hiện: Các bộ, ngành
và địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và
các năm tiếp theo.
- Sản phẩm: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật; tài liệu hướng dẫn; các chính sách khuyến khích phát triển trí tuệ nhân
tạo an toàn, tin cậy và có trách nhiệm.
e) Hướng dẫn về phân loại hệ thống
trí tuệ nhân tạo trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật theo yêu cầu của nhà cung cấp (nếu
có).
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên.
- Sản phẩm: Hệ thống trí tuệ nhân tạo
được phân loại trên cơ sở hồ sơ kỹ thuật; các tài liệu khác (nếu có).
5. Nhiệm vụ khác phục vụ hoạt động
trí tuệ nhân tạo
a) Đầu tư, mua sắm, thuê để xây dựng,
duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cổng thông tin điện tử một cửa về
trí tuệ nhân tạo.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và
các năm tiếp theo.
b) Đầu tư, mua sắm, thuê để xây dựng,
duy trì, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống
trí tuệ nhân tạo
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và
các năm tiếp theo.
c) Đầu tư, xây dựng và vận hành hạ
tầng trí tuệ nhân tạo cung cấp như dịch vụ công, phục vụ nghiên cứu, phát triển,
quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm: năng lực
tính toán và dữ liệu dùng chung; nền tảng huấn luyện, kiểm thử và môi trường thử
nghiệm; mô hình nền tảng, mô hình trí tuệ nhân tạo đa dụng, mô hình ngôn ngữ lớn
tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số; các thành phần hạ tầng khác.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và
các năm tiếp theo.
d) Đầu tư, xây dựng và vận hành Cơ
sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo tại Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ (chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu AI, mô hình thuật
toán...).
- Cơ quan phối hợp: Bộ Công an (chịu
trách nhiệm về hạ tầng Trung tâm Dữ liệu quốc gia, an ninh, an toàn dữ liệu và
tích hợp dữ liệu nguồn), các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và
các năm tiếp theo.
đ) Cơ sở dữ liệu phục vụ trí tuệ
nhân tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân
các cấp được xây dựng, cập nhật và kết nối thống nhất với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về trí tuệ nhân tạo; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Trung tâm
Dữ liệu quốc gia, bảo đảm chất lượng dữ liệu và an toàn thông tin.
- Cơ quan thực hiện: Bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và
các năm tiếp theo.
e) Thành lập Quỹ Phát triển trí tuệ
nhân tạo quốc gia
- Cơ quan thực hiện: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 -
2027.
g) Phát triển cụm liên kết trí tuệ
nhân tạo theo mô hình kết hợp giữa không gian vật lý tập trung và mạng lưới
liên kết số; hình thành các trung tâm của cụm liên kết tại khu công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung, trung tâm đổi mới sáng tạo; thu hút tổ chức, cá
nhân đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động của cụm liên kết
- Cơ quan thực hiện: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan,
đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và
các năm tiếp theo.
6. Tổ chức kiểm tra việc thi hành Luật
và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan có liên quan.
- Thời gian thực hiện: năm 2026 và
các năm tiếp theo.
7. Tổ chức các nội dung khác để thi
hành Luật theo quy định pháp luật
- Các nội dung khác để thi hành Luật
bao gồm:
+ Hướng dẫn áp dụng các văn bản quy
phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật;
+ Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến
nghị, đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Luật và
các văn bản hướng dẫn;
+ Bảo đảm các điều kiện thi hành
theo quy định tại Điều 59 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Cơ quan thực hiện: Các bộ quản lý
ngành, lĩnh vực theo chức năng, nhiệm vụ quản lý được phân công.
- Thời gian thực hiện: năm 2026 và
các năm tiếp theo.
III. KINH PHÍ THỰC
HIỆN
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch
này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị,
địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính chủ trì tổng hợp
trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân
sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện Kế hoạch
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các văn bản hướng dẫn hiện hành; trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ
nguồn đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư công.
3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương tổng hợp, dự toán kinh phí, trình Hội đồng nhân dân bố
trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước và quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Các cơ quan được phân công chủ
trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán,
quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ,
ngành, địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện hằng năm theo quy định; đề xuất biểu
dương, khen thưởng theo quy định pháp luật các sản phẩm truyền thông có giá trị
tuyên truyền cao, có sức lan tỏa xã hội, góp phần đưa Luật vào cuộc sống hiệu
quả.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách
nhiệm thực hiện Kế hoạch này.
Căn cứ nội dung Kế hoạch và tình
hình thực tiễn, các bộ, ngành, địa phương được phân công chủ trì thực hiện nhiệm
vụ theo Kế hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai thi hành Luật
trong phạm vi quản lý của bộ, ngành và địa phương mình, báo cáo Thủ tướng Chính
phủ kết quả thực hiện theo quy định.
3. Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các bộ, ngành và địa phương
kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, hướng dẫn, giải quyết
theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các bộ, ngành liên quan để làm rõ, thống nhất
hướng dẫn thực hiện. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, Bộ Khoa học và Công nghệ
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.