|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 341/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT
DẪN ĐỘ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Dẫn độ ngày 26 tháng 11 năm 2025;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công an.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi
hành Luật Dẫn độ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b). 67b
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT DẪN ĐỘ
(Kèm theo Quyết định số 341/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Ngày 26 tháng 11 năm 2025,
tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật
Dẫn độ (hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026).
Để triển khai thi hành Luật Dẫn độ (sau đây viết tắt là Luật) kịp thời, thống nhất và
có hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật với
các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội
dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các bộ; cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật, bảo đảm tính kịp thời,
đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
b) Xác định cơ chế phối hợp
hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với Tòa án nhân
dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong
việc triển khai thi hành Luật trên phạm vi cả nước.
c) Nâng cao nhận thức và
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cán bộ thực hiện công tác dẫn độ cũng như nhận
thức của Nhân dân.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống
nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu
quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ
chức có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
b) Người đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch đúng tiến độ, bảo đảm chất
lượng, thiết thực, hiệu quả.
c) Kiểm tra, đôn đốc, hướng
dẫn, kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực
hiện Luật.
II. NỘI
DUNG
1.
Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
a) Nội dung: Rà soát các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật, thống kê những văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay
thế hoặc bãi bỏ để phù hợp với Luật.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ
Công an.
c) Cơ quan phối hợp: Đề nghị Tòa án nhân dân
tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp; Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng,
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố gửi Bộ Công an trước ngày 15/4/2026 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
d) Thời gian hoàn thành:
Trước ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2.
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao
trong Luật
a) Xây dựng Nghị định của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công
an.
- Cơ quan phối hợp: Đề nghị
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp; Bộ Tư pháp, Bộ
Ngoại giao, Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian trình Chính phủ:
Trước ngày 30 tháng 4 năm 2026.
b) Xây dựng Nghị định của
Chính phủ quy định về chi phí thực hiện và kinh phí bảo đảm công tác dẫn độ,
công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù, công tác tương trợ tư
pháp về hình sự.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công
an.
- Cơ quan phối hợp: Đề nghị
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao phối hợp; Bộ Tư pháp, Bộ
Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian trình Chính phủ:
Trước ngày 30 tháng 4 năm 2026.
c) Xây dựng Thông tư liên
tịch giữa Bộ trưởng Bộ Công an, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định chi tiết một số điều của Luật.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công
an.
- Cơ quan phối hợp: Đề nghị
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp; Bộ Tư pháp, Bộ
Ngoại giao, Bộ
Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành:
Trước ngày 15 tháng 5 năm 2026.
d) Xây dựng Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công
an.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành:
Trước ngày 15 tháng 5 năm 2026.
đ) Xây dựng Thông tư của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác
dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân
dân.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công
an.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư
pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành:
Trước ngày 15 tháng 5 năm 2026.
e) Xây dựng Thông tư liên
tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp và
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ; hoãn thi hành quyết định dẫn
độ và tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ.
- Cơ quan chủ trì: Đề nghị Tòa án nhân
dân tối cao chủ trì.
- Cơ quan phối hợp: Đề nghị
Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp,
Bộ Ngoại giao và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Theo kế hoạch của Tòa án nhân dân tối
cao.
3. Tổ
chức tuyên tuyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dẫn độ
a) Nội dung:
- Tuyên truyền, phổ biến
pháp luật về dẫn độ trên các phương tiện thông tin đại chúng, các nền tảng mạng xã
hội.
- Biên soạn tài liệu phục vụ phổ biến Luật và các văn bản quy
phạm pháp luật quy định chi tiết.
- Tổ chức tập huấn Luật và
các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết nhằm nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận
thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác điều tra, quản lý thi hành án hình sự, cán
bộ trực tiếp làm công tác dẫn độ, cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế, cán bộ
làm công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật và cho Nhân dân.
b) Phân công:
- Bộ Công an chủ trì triển
khai kế hoạch tập huấn chuyên sâu về Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết cho đội
ngũ cán bộ làm công tác điều tra, quản lý thi hành án hình sự, cán bộ trực tiếp
làm công tác dẫn độ, cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế, cán bộ làm công tác
giảng dạy, nghiên cứu pháp luật và cho Nhân dân.
- Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại
giao, Bộ Quốc phòng tổ chức tập huấn, phổ biến, quán triệt nội dung của Luật và các văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết trong bộ mình.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch; Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt
Nam tuyên truyền, phổ biến pháp luật về dẫn độ trên các phương tiện thông tin đại
chúng, các nền tảng mạng xã hội.
- Đề nghị Tòa án nhân dân
tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức tập huấn, phổ biến, quán triệt
nội dung của Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết trong
ngành mình.
- Đề nghị Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Luật và
các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết cho cán bộ, công chức, viên chức
và Nhân dân nhằm phát huy hiệu quả của Luật trong việc dẫn độ người phạm tội.
c) Thời gian thực hiện:
Năm 2026 và các năm tiếp theo.
4. Rà
soát, xác minh các đối tượng phạm tội ở Việt Nam bỏ trốn ra nước ngoài và các đối tượng phạm tội ở nước ngoài lẩn trốn ở Việt Nam;
hướng dẫn lập, kiểm tra, gửi yêu cầu dẫn độ của Việt Nam đến nước ngoài và hướng dẫn lập,
tiếp nhận, kiểm tra yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam
a) Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.
b) Cơ quan phối hợp: Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhân dân tối cao phối hợp; Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức
có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026 và các năm tiếp theo.
5. Tổ
chức thi hành các quyết định tiếp nhận, chuyển giao người bị dẫn độ
a) Cơ quan chủ trì: Bộ
Công an.
b) Cơ quan phối hợp: Đề
nghị Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp phối hợp; Bộ Quốc
phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng
7 năm 2026 và các năm tiếp theo.
6. Tổ
chức kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình thi hành Luật và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết
a) Cơ quan chủ trì: Bộ
Công an.
b) Cơ quan phối hợp: Đề
nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp; Bộ Quốc
phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Từ
ngày 01 tháng 07 năm 2026.
7. Bảo
đảm điều kiện về phương tiện, giải pháp kỹ thuật để tổ chức triển khai việc ứng dụng khoa học,
công nghệ và chuyển đổi số trong công tác dẫn độ
a) Nội dung: Nghiên cứu,
triển khai các giải pháp về công nghệ, đầu tư trang thiết bị, nâng cấp hệ thống
lưu trữ, xử lý để thực hiện việc chuyển giao văn bản, tài liệu trên môi trường
điện tử; việc ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác dẫn
độ, phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ
Công an.
c) Cơ quan phối hợp: Đề
nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp; Bộ Khoa
học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan,
tổ chức có liên quan.
d) Thời gian thực hiện:
Năm 2026 và các năm tiếp theo.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ
quan, tổ chức có liên quan, căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tế tại
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương mình ban hành Kế hoạch chi tiết triển
khai thi hành Luật; tích cực triển khai thực hiện và hoàn thành các nội dung
công việc được phân công trong Kế hoạch này theo đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng,
hiệu quả và tiết kiệm, tránh hình thức, tránh lãng phí; báo cáo kết quả triển
khai thi hành Luật về Bộ Công an để theo dõi, tổng hợp.
Trong quá trình thực hiện
Kế hoạch này, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập thì kịp thời phản ánh về Bộ Công an để báo cáo cơ quan có
thẩm quyền chỉ
đạo, hướng dẫn giải quyết.
2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm
theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp
pháp khác.
Cơ quan được phân công chủ
trì thực hiện các nội dung, nhiệm vụ cụ thể quy định trong Kế hoạch này có
trách nhiệm chủ động sắp xếp, bố trí kinh phí trong nguồn ngân sách hằng năm được phê duyệt và huy động các nguồn
kinh phí hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện.
Bộ Tài chính và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố bảo đảm kinh phí theo quy định để triển khai thực
hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các bộ, ngành và địa phương.
3. Bộ Công an chủ trì theo dõi, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan có liên quan trong việc
triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch này theo đúng tiến độ
và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch./.