|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
33/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Hà Trung Chiến
|
|
Ngày ban hành:
|
06/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 06
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH SƠN LA NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của
cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Kế hoạch hành động số
333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số
142/KH-UBND ngày 04/6/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 421/TTr-SKHCN ngày 12/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Chuyển đổi
số tỉnh Sơn La năm 2026.
Điều 2.
Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị,
Chủ tịch UBND các xã, phường quyết định ban hành kế hoạch (hoặc sửa đổi, bổ
sung kế hoạch đã ban hành) để cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao
và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu
quả, hoàn thành gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp theo dõi trước ngày
10/01/2026; định kỳ hàng quý, năm báo cáo kết quả về Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 Giao Sở Khoa học
và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn
vị, Chủ tịch UBND các xã, phường tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch
với UBND tỉnh để có giải pháp chỉ đạo kịp thời.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cá nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐ, Phòng TC-HC-QT, Trung tâm Thông tin, Trung tâm
Phục vụ hành chính công);
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH SƠN LA NĂM 2026
I. CĂN CỨ LẬP
KẾ HOẠCH
1. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
2. Nghị định số 137/2024/NĐ-CP
ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước
và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
3. Kế hoạch hành động số
333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
4. Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày
04/6/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ và Kế hoạch hành động số 333-KH/TU ngày 07/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
5. Quyết định số 3605/QĐ-BKHCN
ngày 10/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch bồi dưỡng,
tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý cho cán bộ, công chức,
viên chức cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính (giai đoạn 2025 - 2026);
6. Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG
ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa
phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Lấy người dân, doanh nghiệp
là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu của chuyển đổi số, người dân, doanh
nghiệp được thụ hưởng những thành quả do chuyển đổi số mang lại theo tinh thần
“không để ai bị bỏ lại phía sau”.
- Thực hiện hiệu quả các Nghị quyết,
Kế hoạch, Kết luận của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chuyển đổi số, các
phiên họp toàn thể, chuyên đề của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
(chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
- Xây dựng và triển khai kế hoạch
công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo 1287). Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo bổ
sung, hoàn thiện và triển khai hiệu quả Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ
quan, đơn vị, địa phương mình gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chuyển đổi
số của tỉnh.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát
đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi
số của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy định pháp luật trong thực
hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số.
2. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số
- Các cấp, các ngành, các doanh
nghiệp thường xuyên tuyên truyền cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động,
người dân về chủ trương của Đảng, nhà nước, của cấp ủy, chính quyền địa phương,
đơn vị về chuyển đổi số.
- Xây dựng, phát hành các sản
phẩm tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số ngành, lĩnh vực, địa phương;
xây dựng phóng sự phát thanh, truyền hình tuyên truyền về thực hiện chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh; thông qua các hội nghị, hội thảo, hội thi, hoạt động hưởng
ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026; thông qua việc chia sẻ các sáng kiến,
cách làm hay, mô hình điển hình hiệu quả về chuyển đổi số của cơ quan nhà nước,
của doanh nghiệp, của người dân; thông qua việc tuyên truyền, hướng dẫn của Tổ
công nghệ số cộng đồng. Triển khai hiệu quả phong trào thi đua đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số giai đoạn 2025-2030.
3. Thể chế,
chính sách số
- Xây dựng các văn bản tổ chức
thực hiện và hướng dẫn thi hành cụ thể hóa các văn bản của Đảng, Chính phủ, các
bộ, ngành Trung ương về chuyển đổi số.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng (sau khi có ý kiến của
các Bộ, ngành Trung ương); cơ chế, chính sách giảm phí, lệ phí cho người
dân sử dụng thủ tục hành chính trực tuyến.
4. Đẩy mạnh
phát triển hạ tầng số
Ưu tiên đầu tư, xây dựng, phát
triển hạ tầng số đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số của tỉnh, phục vụ
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày
05/8/2025 của UBND tỉnh về ban hành kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn
tỉnh Sơn La thời kỳ 2025-2030, trong đó tập trung:
- Đôn đốc, phối hợp với các
doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phát triển hạ tầng băng rộng di động, từng bước
nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng di động.
- Tập trung xây dựng, phát triển
kho dữ liệu của tỉnh, cơ sở dữ liệu các ngành, lĩnh vực; kết nối, liên thông dữ
liệu tiến tới từng bước quản lý điều hành dựa trên dữ liệu, cung cấp dữ liệu mở
cho người dân, doanh nghiệp.
- Đầu tư nâng cấp trang thiết bị
CNTT như: máy tính cá nhân, máy scan, photo, mạng LAN,…cho các cơ quan, đơn vị
để đáp ứng yêu cầu công việc trên môi trường mạng. Đặc biệt là nâng cấp, hoàn
thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng
triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.
- Ứng dụng giải pháp công nghệ
(IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên
tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng
tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững
- Triển khai tích hợp các cảm
biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như: giao thông vận tải, năng lượng,
y tế, giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng.
5. Xây dựng
chính quyền số
- Nâng cấp các hệ thống thông
tin dùng chung đảm bảo nhanh hơn, mạnh hơn, phục vụ kịp thời cho hoạt động của
hệ thống chính trị trên môi trường mạng, bao gồm: (1) Hệ thống Hội nghị truyền
hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã; (2) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Sơn La; (3) Hệ thống Cổng thông tin điện tử; (4) Cổng dữ liệu mở
tỉnh; (5) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; (6) Hệ thống thông tin báo cáo
kinh tế xã hội; (7) Hệ thống thông tin phục vụ họp-eCabinet.
- Phát triển Trung tâm điều
hành thông minh (IOC) của tỉnh. Đẩy mạnh ứng dụng AI phục vụ hoạt động của hệ
thống chính trị.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, phấn đấu trên 70% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến
toàn trình. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử
và thanh toán trực tuyến.
- Triển khai các Hệ thống thông
tin, CSDL chuyên ngành, phấn đấu mỗi ngành lựa chọn ưu tiên xây dựng 01-2 dữ liệu
cần thiết nhất để ưu tiên bố trí nguồn lực triển khai thực hiện. Triển khai chuẩn
hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng, vận hành hệ thống quản lý, chia sẻ bản đồ số tỉnh
Sơn La; xây dựng CSDL đất đai, khoa học công nghệ, giao thông, xây dựng, tư
pháp, công thương, tài chính, văn hóa, thể thao, du lịch, công chức, viên chức…
6. Phát triển
kinh tế số
Thúc đẩy phát triển kinh tế số,
bao gồm: (i) Kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực; (ii) Kinh tế số công nghiệp
CNTT và dịch vụ viễn thông; (iii) Kinh tế của các nền tảng số, các hệ thống trực
tuyến kết nối giữa cung và cầu và các dịch vụ trực tuyến trên mạng. Trong đó, tập
trung vào các hoạt động:
- Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ
hợp tác xã, nông dân ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động sản
xuất, tham gia sàn thương mại điện tử.
- Triển khai Hệ thống truy xuất
nguồn gốc, quản lý chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp chủ lực của
tỉnh.
- Xây dựng Nền tảng số Du lịch thông
minh. Xây dựng bảo tàng số ứng dụng công nghệ AI để khai thác, phát huy giá trị
hiện vật.
- Thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử…
7. Từng bước
xây dựng, hình thành xã hội số
Hình thành xã hội số với các đặc
trưng cơ bản gồm: (i) Công dân số (danh tính số, phương tiện số, kỹ
năng số và tài khoản số); (ii) Kết nối số (tỷ lệ dân số được phủ
mạng cáp quang, mạng di động băng rộng và tỷ lệ người dùng Internet). (iii)
Văn hóa số (mức độ sử dụng dịch vụ số trên mạng, mức độ sử dụng các dịch
vụ y tế số, giáo dục số của người dân). Trong đó, tập trung vào các hoạt động
cụ thể như:
- Triển khai Hệ thống học bạ số
trong các trường phổ thông và Trung tâm Giáo dục thường xuyên (Tiểu học, THCS,
THPT, GDTX).
- Mua sắm trang bị cho phòng học
thông minh (năm 2026 tập trung triển khai tại các trường cấp THPT, xây dựng dữ
liệu các bài giảng điện tử).
- Triển khai hồ sơ Bệnh án điện
tử trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Tiếp tục triển khai Sổ sức
khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công dân
có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám chữa bệnh
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều kiện trên
địa bàn tỉnh.
- Triển khai phòng khám trực
tuyến, kết nối liên thông một số bệnh viện tuyến tỉnh với bệnh viện tuyến Trung
ương
- Tiếp tục triển khai mô hình bệnh
viện thông minh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh theo Đề án đã được phê duyệt.
- Đẩy mạnh triển khai cung cấp
dịch vụ chữ ký số cho cá nhân, tổ chức để thúc đẩy người dân, doanh nghiệp thực
hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới sử dụng trong cả các
giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử
8. An toàn
thông tin mạng
Triển khai các giải pháp đảm bảo
an toàn thông tin mạng cho các HTTT, CSDL do các sở, ngành quản lý, hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp.
9. Phát triển
nhân lực số
- Triển khai các giải pháp phát
triển nguồn nhân lực số tỉnh Sơn La.
- Triển khai tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên trách và
trực tiếp triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước, phổ cập kỹ năng
số cho người dân và doanh nghiệp.
10. Hợp
tác, liên kết vùng, quốc tế
- Tổ chức hội nghị, hội thảo kết
nối về chuyển đổi số. Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về chuyển đổi số
tham gia chia sẻ, trao đổi.
- Tham gia diễn đàn, hội thảo,
hợp tác, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số với các địa phương. Tham gia các diễn
đàn, học tập kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế về chuyển đổi số.
(chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
IV. CÁC GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát
huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động, kiểm tra, đánh giá chỉ đạo của Ban
Chỉ đạo.
2. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ công
chức, người dân, doanh nghiệp
- Ứng dụng các kênh truyền
thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo
điều kiện tiếp cận các dịch vụ chính quyền số; đưa nội dung đào tạo kỹ năng số
vào chương trình giảng dạy từ cấp tiểu học. Đẩy mạnh truyền thông “Chuyển đổi số
quốc gia”, “Chuyển đổi số tỉnh Sơn La” trên Cổng, Trang thông tin điện tử,
trang mạng xã hội, qua đó thường xuyên chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường tuyên truyền, hướng dẫn đến từng cán bộ, công chức, viên chức, các cơ
quan, đơn vị trực thuộc tham gia vào kênh truyền thông chuyển đổi số quốc gia để
được cập nhật kịp thời thông tin mới nhất về chuyển đổi số phục vụ công tác và
đời sống.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
các sự kiện về phát triển kinh tế số, xã hội số và kết quả thực hiện các nội
dung của Kế hoạch; lồng ghép nội dung về kinh tế số, xã hội số trong các sự kiện,
triển lãm về phát triển kinh tế - xã hội.
- Triển khai các nền tảng đào tạo
kỹ năng số cho người dân; phát động và triển khai có hiệu quả phong trào “Bình
dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, ứng dụng các nền tảng,
kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp; phổ
cập điện thoại thông minh đến mọi người dân…
3. Phát
triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
- Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết
quả triển khai Chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Quan tâm bố
trí cán bộ phụ trách chuyển đổi số của cơ quan, địa phương, thường xuyên đào tạo,
bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng cho cán bộ làm công tác chuyển
đổi số. Triển khai các biện pháp thu hút nhân lực; bồi dưỡng, phát triển nhân lực
tại chỗ bằng các chính sách đãi ngộ trong tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch,
…
- Kiện toàn, hỗ trợ hoạt động của
Tổ công nghệ số cộng đồng, thành lập tổ ứng cứu công nghệ và nghiệp vụ tại 100%
xã, phường. Huy động các tổ chức đoàn thể, đoàn thanh niên, các lực lượng vũ
trang, giáo viên, doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tham gia hỗ trợ nhân
dân trong việc tiếp cận nâng cao chuyển đổi số.
- Hợp tác với các cơ quan, tổ
chức liên quan, doanh nghiệp công nghệ để thu hút chuyên gia, nguồn lực, tìm hiểu
giải pháp, công nghệ phục vụ chuyển đổi số.
4. Đảm bảo
nguồn lực tài chính
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đa dạng hóa nguồn
lực để phát triển chính quyền số; tăng cường thực hiện giải pháp thuê dịch vụ
công nghệ thông tin.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu
hút đầu tư từ các doanh nghiệp để phát triển cơ sở hạ tầng số. Ưu tiên bố trí vốn
đầu tư công để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng, trung tâm dữ liệu, cơ sở
dữ liệu, nền tảng, các ứng dụng, dịch vụ của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức
quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Huy động các nguồn tài chính,
lồng ghép các chương trình, dự án, đẩy mạnh xã hội hóa để thực hiện các nhiệm vụ
chuyển đổi số (Vốn chương trình mục tiêu quốc gia; Nguồn vốn đầu tư công;
Nguồn vốn sự nghiệp; Vốn của các doanh nghiệp).
- Huy động nguồn lực của các Tập
đoàn viễn thông trên địa bàn để đẩy mạnh phát triển hạ tầng số. Huy động nguồn
lực của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác
thông qua các chính sách khuyến khích, thu hút doanh nghiệp công nghệ số đầu tư
phát triển chuyển đổi số để thực hiện Kế hoạch của doanh nghiệp.
5. Tăng
cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và
quốc tế
Triển khai các hoạt động hợp
tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế về
chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin mạng (thăm quan, học tập, chia sẻ
kinh nghiệm; tham gia các tổ chức quốc tế, các sáng kiến quốc tế…).
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai
thực hiện Kế hoạch.
- Tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo
của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và Đề án 06 thống nhất chỉ đạo triển khai các chương trình, dự án về chuyển đổi
số trong các cơ quan hành chính nhà nước để tránh chồng chéo, lãng phí.
- Chủ trì, tham mưu Ban Chỉ đạo
của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
và Đề án 06 xây dựng Kế hoạch thực hiện kiểm tra, giám sát tình hình triển khai
thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số tại một số cơ quan, đơn vị. Theo dõi,
kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện Kế hoạch chuyển đổi số hàng năm của các sở,
ban, ngành, xã, phường, báo cáo UBND tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan triển khai các ứng dụng, phần mềm, nền tảng dùng chung đến các cấp, các
ngành trên địa bàn tỉnh, đánh giá hiệu quả sử dụng để nhân rộng.
2. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí, lồng
ghép các nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ Kế hoạch chuyển đổi số
năm 2026 của tỉnh.
3. Sở Nội
vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tham mưu, hoàn thiện Đề
án vị trí việc làm cho các đơn vị sau khi có đề xuất của các cơ quan, đơn vị
liên quan và theo chỉ đạo, hướng dẫn của các bộ, ngành có thẩm quyền; đăng ký
chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức quản lý, chuyên trách về CNTT,
chuyển đổi số trình UBND tỉnh phê duyệt (nếu có).
4. Các sở,
ban, ngành, UBND xã, phường
- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của ngành, đơn vị, địa phương, điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch chuyển đổi
số đơn vị, địa phương mình đảm bảo phù hợp với Kế hoạch Chuyển đổi số của tỉnh,
hoàn thành trước ngày 10/01/2026. Chỉ đạo triển khai, hoàn thành các mục
tiêu Kế hoạch thuộc cơ quan, đơn vị, lĩnh vực quản lý
- Phối hợp triển khai thực hiện
các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; thực hiện tự kiểm tra, theo dõi tình
hình triển khai các nhiệm vụ về chuyển đổi số tại các phòng ban, đơn vị trực
thuộc.
- Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp vị
trí việc làm, phân công cán bộ lãnh đạo, chuyên viên có năng lực tham mưu, kiến
thức chuyên môn làm đầu mối phụ trách lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng đáp ứng yêu cầu về chất lượng tham
mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số cho ngành, lĩnh vực, cơ quan, đơn
vị.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT; chủ động triển khai các
giải pháp tạo lập, số hóa, chuyển đổi, tích hợp các cơ sở dữ liệu của cơ quan,
đơn vị vào hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; chỉ đạo triển khai các
biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong cơ quan, đơn vị; tích hợp,
chia sẻ thông tin giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo ngành dọc từ
Trung ương tới các cấp trong tỉnh Sơn La.
- Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo đối với nhiệm vụ ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi số một cách thiết
thực, hiệu quả. Lấy kết quả lãnh đạo, chỉ đạo ứng dụng CNTT, thực hiện chuyển đổi
số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số là một tiêu chí đánh giá
trách nhiệm và bình xét thi đua, khen thưởng đối với người đứng đầu các cơ
quan, địa phương, đơn vị.
- Khi đầu tư dự án, nhiệm vụ về
chuyển đổi số phải đảm bảo hiệu quả, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ, tránh
chồng chéo. Đối với các ứng dụng chuyên ngành, triệt để sử dụng các nền tảng,
phần mềm do Bộ, ngành Trung ương đầu tư triển khai theo ngành dọc, đảm bảo đồng
bộ, tích hợp, liên thông từ cấp Tỉnh đến Trung ương.
5. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Sơn La; Trung tâm thông tin, Văn phòng UBND tỉnh
Tăng cường công tác thông tin
tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến thức về chuyển đổi số; tăng
cường thời lượng tuyên truyền, phổ biến các hoạt động chuyển đổi số trên địa
bàn tỉnh.
6. Chế độ
thông tin, báo cáo
Định kỳ hàng quý (trước ngày
05 tháng cuối quý) hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) các cơ quan, đơn vị,
địa phương báo cáo tình hình triển khai thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu
các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên
quan thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa
học và Công nghệ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
PHỤ LỤC I
CHỈ TIÊU CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026
|
STT
|
Các mục tiêu/chỉ tiêu
|
Kết quả năm 2025
|
Chỉ tiêu 2026
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
I
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn
|
12,1% (dự kiến đến 31/12/2025 đạt 16%)
|
44,65%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn
|
|
2
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s
|
58,65% (dự kiến đến 31/12/2025 đạt 60%)
|
72%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn
|
|
II
|
PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ chi cho chuyển đổi số
trong tổng chi ngân sách địa phương
|
1,02%
|
Đảm bảo bố trí ít nhất 1%
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
2
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh,
cấp xã được tập huấn kỹ năng số cơ bản
|
100%; 97,4%
|
100%
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Tỷ lệ viên chức cấp tỉnh, cấp
xã được tập huấn kỹ năng số cơ bản
|
-
|
50%
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4
|
Tỷ lệ công chức phụ trách
công tác chuyển đổi số cấp tỉnh, cấp xã được bồi dưỡng chuyên sâu
|
100%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp, hợp tác
xã được tập huấn kỹ năng số cơ bản
|
30%
|
60%
|
UBND cấp xã
|
Các sở, ban, ngành
|
|
6
|
Tỷ lệ học sinh từ bậc THPT,
sinh viên được tập huấn kỹ năng số cơ bản từ bậc THPT
|
100%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Đơn vị có liên quan
|
|
7
|
Tỷ lệ thành viên Tổ công nghệ
số cộng đồng được tập huấn kỹ năng số cơ bản; 100% lực lượng nòng cốt của Tổ
công nghệ số cộng đồng được bồi dưỡng ít nhất 01 khóa kỹ năng số trong năm
|
100%
|
100%
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành
tiếp cận dịch vụ số trong y tế
|
21,78%
|
80%
|
Sở Y tế
|
UBND cấp xã
|
|
8.2
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành
tiếp cận dịch vụ số trong giáo dục
|
-
|
80%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND cấp xã
|
|
8.3
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành
tiếp cận dịch vụ số trong bảo hiểm
|
82%
|
80%
|
Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
UBND cấp xã
|
|
8.4
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành
tiếp cận dịch vụ số trong giao thông
|
-
|
80%
|
Sở Xây dựng
|
UBND cấp xã
|
|
III
|
PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ,
KINH TẾ SỐ, XÃ HỘI SỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được
tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương,
giữa các cấp chính quyền
|
≥ 70%
|
≥ 70%
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên
quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực
tuyến
|
100%
|
100%
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
3
|
Tỷ lệ giao dịch hành chính
thuộc diện “phi tiếp xúc”
|
51,43%
|
≥ 70%
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
|
4
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa
|
95,21%
|
≥ 95%
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
90,46%
|
100%
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn
trình phải xử lý trực tuyến, ký số chuyên dùng kết quả và trả kết quả trực
tuyến hoặc qua bưu chính công ích
|
-
|
100%
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của
tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây
|
66,67%
|
≥ 70%
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
8
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh
được số hóa và liên thông tới Trung ương
|
-
|
≥ 50%
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu dùng
chung của các sở, ban, ngành được tích hợp, kết nối, chia sẻ với Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh
|
24%
|
≥ 35%
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
Tỷ lệ chính quyền xã, phường sử
dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất
|
≥ 60%
|
100%
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Tỷ lệ lãnh đạo, cán bộ, công
chức cấp tỉnh, cấp xã phải xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng và sử dụng
chữ ký số để giải quyết công việc
|
≥ 94%
|
100%
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
12
|
Tỷ lệ báo cáo, chỉ tiêu tổng
hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành của cấp ủy, chính quyền các cấp được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số
trên hệ thống dùng chung
|
100%
|
100%
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
13
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại địa phương ứng dụng công nghệ số
|
≥ 30%
|
≥ 40%
|
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh,
UBND cấp xã
|
|
14
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản
định danh điện tử (VNelD)
|
51,35%
|
65%
|
Công an tỉnh
|
UBND cấp xã
|
|
15
|
Tỷ lệ người dân có chữ ký số
|
3,36%
|
4%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
|
16
|
Quy mô kinh tế số trong GRDP
|
8%
|
9%
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Tài chính
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỐI SỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng và triển khai, báo
cáo kết quả thực hiện kế hoạch công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án
06 (Ban Chỉ đạo 1287)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
- Kế hoạch công tác năm 2026
- Báo cáo định kỳ và đột xuất
|
- Kế hoạch: Tháng 01/2026
- Báo cáo: Quý, 6 tháng, năm và đột xuất
|
|
2
|
Bổ sung, hoàn thiện, triển
khai, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan,
đơn vị, địa phương gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chuyển đổi số của
tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Đơn vị có liên quan
|
- Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
- Báo cáo định kỳ và đột xuất
|
- Kế hoạch: Trước 10/01/2026
- Báo cáo: Quý, 6 tháng, năm và đột xuất
|
|
3
|
Kiểm tra, giám sát của các cấp
chính quyền đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm
vụ chuyển đổi số của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy định pháp
luật trong thực hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số
|
Ban Chỉ đạo 1287 tỉnh; Ban Chỉ đạo các sở, ngành, xã, phường
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
- Kế hoạch kiểm tra năm 2026
- Báo cáo, kết luận kiểm tra
|
Trước 30/11/2026
|
|
4
|
- Công khai, minh bạch thông
tin về các chương trình, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số.
- Minh bạch quy trình phê duyệt,
quản lý, sử dụng kinh phí chi cho chuyển đổi số
|
- Sở Tài chính
- Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Thông tin công khai, tuyên truyền rộng rãi trên báo, đài và hệ thống
thông tin cơ sở, mạng xã hội
|
Năm 2026
|
|
II
|
TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN
THỨC VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Tham gia Cuộc thi tìm hiểu
“Kiến thức số” tỉnh Sơn La năm 2026
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tỉnh
|
Báo cáo kết quả tham gia
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tuyên truyền, truyền thông
các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số
của tỉnh, của ngành, lĩnh vực, địa phương
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Sơn La, Trung tâm thông tin tỉnh; các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Đơn vị có liên quan
|
Tin, bài, phóng sự, Video clip, Infographic
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Triển khai các hoạt động hưởng
ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
- Kế hoạch triển khai
- Báo cáo kết quả
|
- Quý III/2026
- Tháng 10/2026
|
|
4
|
Thúc đẩy phong trào thi đua
chuyển đổi số, gắn kết cải cách hành chính với chuyển đổi số để các cơ quan, tổ
chức, cán bộ công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực
tham gia
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sáng kiến, Đề tài, mô hình…về chuyển đổi số được công nhận
|
Thường xuyên
|
|
III
|
THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH SỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, bổ sung Danh mục cơ
sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; danh mục hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành (khi có thay đổi)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Quyết định ban hành Danh mục
|
Năm 2026
|
|
2
|
Nghiên cứu, đề xuất trình Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét cơ chế, chính hỗ trợ hoạt động của Tổ công nghệ số
cộng đồng (sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương)
|
Sở Tài Chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nghị quyết, Quyết định
|
Năm 2026
|
|
3
|
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách giảm phí, lệ phí cho người dân sử dụng thủ tục hành chính trực tuyến
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành
|
Nghị quyết, Quyết định
|
Năm 2026
|
|
IV
|
ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
SỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai phủ sóng 4G cho
100% bản, tiểu khu, tổ dân phố, trên 44% được phủ sóng 5G
|
Các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026
|
|
2
|
Ban hành danh mục ứng dụng, nền
tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Thông báo Danh mục
|
Quý I/2026
|
|
3
|
Xây dựng, phát triển Kho dữ
liệu của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Kho dữ liệu dùng chung
|
Năm 2026
|
|
4
|
Tích hợp, kết nối, liên thông
CSDL, dữ liệu của các ngành, lĩnh vực với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
và Kho dữ liệu của tỉnh, từng bước quản lý điều hành dựa trên dữ liệu, cung cấp
dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
CSDL, dữ liệu ngành được kết nối, liên thông
|
Năm 2026
|
|
5
|
Đầu tư nâng cấp trang thiết bị
CNTT như: máy tính cá nhân, máy scan, photo, mạng LAN,…cho các cơ quan, đơn vị
để đáp ứng yêu cầu công việc trên môi trường mạng. Ưu tiên nâng cấp, hoàn thiện
hạ tầng kĩ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng
triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo kết quả đầu tư trang thiết bị
|
Năm 2026
|
|
6
|
Ứng dụng giải pháp công nghệ
(IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo
thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng
năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
7
|
Triển khai tích hợp các cảm
biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như: giao thông vận tải, năng lượng,
y tế, giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng
|
Các sở: Xây dựng, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
V
|
XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp các hệ thống thông
tin dùng chung đảm bảo nhanh hơn, mạnh hơn, phục vụ kịp thời cho hoạt động của
hệ thống chính trị trên môi trường mạng, bao gồm:
- (1) Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; (2) Hệ thống Cổng thông tin điện tử;
(3) Hệ thống thông tin báo cáo kinh tế xã hội; (4) Hệ thống thông tin phục vụ
họp-eCabinet
- (1) Cổng dữ liệu mở tỉnh;
(2) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; (3) Hệ thống Hội nghị truyền hình
trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã
|
- Văn phòng UBND tỉnh
- Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các hệ thống dùng chung của tỉnh được duy trì, vận hành ổn định
|
Năm 2026
|
|
2
|
Xây dựng phát triển Trung tâm
điều hành thông minh (IOC) của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đơn vị có liên quan
|
Trung tâm điều hành thông minh tỉnh
|
Năm 2026
|
|
3
|
Đẩy mạnh ứng dụng AI phục vụ
hoạt động của hệ thống chính trị
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
4
|
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công
trực tuyến, phấn đấu trên 70% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến
toàn trình. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện
tử và thanh toán trực tuyến
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh
|
Đạt tỷ lệ 70% trở lên hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
Năm 2026
|
|
5
|
Triển khai các Hệ thống thông
tin, CSDL chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
-
|
Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ và
xây dựng, vận hành hệ thống quản lý, chia sẻ bản đồ số tỉnh Sơn La
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Các HTTT, CSDL
|
Năm 2026
|
|
-
|
Xây dựng CSDL đất đai
|
|
-
|
HTTT, CSDL khoa học và công nghệ
(hạ tầng viễn thông, bưu chính, HTTT, dữ liệu mở, nhiệm vụ đề tài KHCN, sở hữu
trí tuệ, sáng kiến, đổi mới sáng tạo, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, HTTT hỗ
trợ thu thập và tính toán các chỉ số chuyển đổi số tỉnh Sơn La; HTTT báo cáo
ngành khoa học công nghệ …)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
-
|
HTTT, CSDL giao thông, xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
-
|
HTTT, CSDL tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
-
|
HTTT, CSDL công thương
|
Sở Công thương
|
|
-
|
HTTT, CSDL về quản lý đầu tư,
tài chính
|
Sở Tài chính
|
|
-
|
HTTT, CSDL về cán bộ, công chức,
viên chức
|
Sở Nội vụ
|
|
-
|
HTTT, CSDL về văn hóa, thể
thao, du lịch
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
1
|
Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ
hợp tác xã, nông dân ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động sản
xuất
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Đơn vị có liên quan
|
Các hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả
|
Năm 2026
|
|
2
|
Hỗ trợ hợp tác xã, nông dân
tham gia sàn thương mại điện tử
|
Sở Công thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường
|
Các hoạt động hỗ trợ, báo cáo kết quả
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai Hệ thống truy xuất
nguồn gốc, quản lý chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp chủ lực của
tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
|
Quý II/2026
|
|
4
|
Xây dựng Nền tảng số Du lịch
thông minh
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Đơn vị có liên quan
|
Nền tảng số Du lịch thông minh tỉnh Sơn La
|
Năm 2026
|
|
5
|
Xây dựng bảo tàng số ứng dụng
công nghệ AI để khai thác, phát huy giá trị hiện vật
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Đơn vị có liên quan
|
Bảo tàng số tỉnh Sơn La
|
Năm 2026
|
|
6
|
Thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử…
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 3; Thuế tỉnh Sơn La
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026
|
|
VII
|
TỪNG BƯỚC XÂY DỰNG, HÌNH
THÀNH XÃ HỘI SỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai Hệ thống học bạ số
trong các trường phổ thông và Trung tâm GDTX (Tiểu học, THCS, THPT, GDTX)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Đơn vị có liên quan
|
Học bạ số
|
Năm 2026
|
|
2
|
Mua sắm trang bị cho phòng học
thông minh (năm 2026 tập trung triển khai tại các trường cấp THPT, xây dựng dữ
liệu các bài giảng điện tử)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Đơn vị có liên quan
|
Phòng học thông minh, bài giảng điện tử
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai hồ sơ Bệnh án điện
tử trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
Đơn vị có liên quan
|
Bệnh án điện tử tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh
|
Năm 2026
|
|
4
|
Tiếp tục triển khai Sổ sức
khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công
dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám
chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều
kiện trên địa bàn tỉnh
|
Sở Y tế
|
Đơn vị có liên quan
|
Sổ sức khỏe điện tử; báo cáo kết quả định kỳ
|
Năm 2026
|
|
5
|
Triển khai phòng khám trực
tuyến, kết nối liên thông một số bệnh viện tuyến tỉnh với bệnh viện tuyến
Trung ương
|
Sở Y tế
|
Đơn vị có liên quan
|
Phòng khám trực tuyến tại cấp tỉnh; báo cáo kết quả hoạt động
|
Năm 2026
|
|
6
|
Tiếp tục triển khai mô hình bệnh
viện thông minh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh theo Đề án đã được phê duyệt
|
Sở Y tế
|
Đơn vị có liên quan
|
Mô hình bệnh viện thông minh; báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
7
|
Đẩy mạnh triển khai cung cấp
dịch vụ chữ ký số cho cá nhân, tổ chức để thúc đẩy người dân, doanh nghiệp thực
hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới sử dụng trong cả
các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử
|
UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số
công cộng; Tổ công nghệ số cộng đồng
|
Báo cáo của UBND xã, phường về tỷ lệ cá nhân, tổ chức trên địa bàn đã
được cấp chữ ký số
|
Năm 2026
|
|
VIII
|
AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Hình thành Trung tâm An ninh
mạng cấp tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đơn vị có liên quan
|
Trung tâm An ninh mạng tỉnh Sơn La; Báo cáo kết quả triển khai, hoạt động
|
Năm 2026
|
|
2
|
Triển khai hoạt động của đội
ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch; báo cáo kết quả hoạt động
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai Kế hoạch ứng phó sự
cố
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động
|
Năm 2026
|
|
4
|
Theo dõi, giám sát, đánh giá
thường xuyên các hệ thống bảo đảm an ninh, an toàn
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động
|
Năm 2026
|
|
5
|
Duy trì hệ thống Giám sát an
ninh mạng (SOC) của tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các đơn vị có liên quan
|
Hệ thống SOC của tỉnh, báo cáo kết quả hoạt động
|
Năm 2026
|
|
6
|
Duy trì và mở rộng Hệ thống
phòng, chống mã độc theo mô hình quản trị tập trung
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Hệ thống phòng, chống mã độc của tỉnh, báo cáo kết quả hoạt động
|
Năm 2026
|
|
7
|
Kiểm tra, tập huấn hoặc diễn
tập phòng chống tấn công mạng
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; đơn vị có liên quan
|
Các cuộc kiểm tra, diễn tập, báo cáo kết quả
|
Năm 2026
|
|
8
|
Chia sẻ thông tin, phối hợp
theo dõi, giám sát, xử lý sự cố với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Kết nối với Hệ thống giám sát của Trung ương
|
Năm 2026
|
|
IX
|
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC SỐ
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực số tỉnh Sơn La
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch; báo cáo kết quả thực hiện định kỳ
|
Tháng 01/2026 và năm 2026
|
|
2
|
Thực hiện công tác bồi dưỡng,
tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số, an
toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan,
đơn vị, địa phương. Tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Tháng 11/2026
|
|
X
|
HỢP TÁC, LIÊN KẾT VÙNG, QUỐC
TẾ
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo kết
nối về chuyển đổi số. Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về chuyển đổi số
tham gia chia sẻ, trao đổi
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Đơn vị có liên quan
|
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm…
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tham gia diễn đàn, hội thảo,
hợp tác, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số với các địa phương
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Đơn vị có liên quan
|
Báo cáo kết quả tham gia
|
Năm 2026
|
|
3
|
Tham gia các diễn đàn, học tập
kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế về chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
|
Báo cáo kết quả tham gia
|
Năm 2026
|
08 NHÓM NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
- Xây dựng và triển khai kế hoạch
công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo 1287). Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường chỉ đạo bổ sung, hoàn thiện
và triển khai hiệu quả Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa
phương mình gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chuyển đổi số của tỉnh.
- Kiểm tra, giám sát của các cấp
chính quyền đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm
vụ chuyển đổi số của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy định pháp
luật trong thực hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số.
2. Tuyên
truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số
- Tổ chức Cuộc thi tìm hiểu “Kiến
thức số” tỉnh Sơn La năm 2026
- Tuyên truyền, truyền thông
các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số
của tỉnh, của ngành, lĩnh vực; vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối với người
dân, doanh nghiệp; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tuyên truyền, phòng chống lừa
đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân, các mô hình, cách làm hay, bài toán,
sáng kiến điển hình để phổ biến, nhân rộng.
- Triển khai các hoạt động hưởng
ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026
- Thúc đẩy phong trào thi đua
chuyển đổi số, gắn kết CCHC với chuyển đổi số để các cơ quan, tổ chức, cán bộ
công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham gia.
3. Đẩy mạnh
phát triển hạ tầng số
- Đôn đốc, phối hợp với các
doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phát triển hạ tầng băng rộng di động, từng bước
nâng cao chất lượng dịch vụ băng rộng di động: Phủ sóng 4G cho 100% bản, tiểu
khu tổ dân phố, trên 44% được phủ sóng 5G.
- Tập trung xây dựng, phát triển
kho dữ liệu của tỉnh, cơ sở dữ liệu các ngành, kết nối liên thông dữ liệu tiến
tới từng bước quản lý điều hành dựa trên dữ liệu, cung cấp dữ liệu mở cho người
dân, doanh nghiệp.
- Đầu tư nâng cấp trang thiết bị
CNTT như: máy tính cá nhân, máy scan, photo, mạng LAN,…cho các cơ quan, đơn vị
để đáp ứng yêu cầu công việc trên môi trường mạng. Đặc biệt là nâng cấp, hoàn
thiện hạ tầng kĩ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng
triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.
- Triển khai tích hợp các cảm
biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như: giao thông vận tải, năng lượng,
y tế, giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng.
4. Xây dựng
chính quyền số
- Nâng cấp các hệ thống thông
tin dùng chung đảm bảo nhanh hơn, mạnh hơn, phục vụ kịp thời cho hoạt động của
hệ thống chính trị trên môi trường mạng, bao gồm: (1) Hệ thống Hội nghị truyền
hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến xã; (2) Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Sơn La; (3) Hệ thống Cổng thông tin điện tử; (4) Cổng dữ liệu mở
tỉnh; (5) Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; (6) Hệ thống thông tin báo cáo
kinh tế xã hội; (7) Hệ thống thông tin phục vụ họp-eCabinet (8) Xây dựng phát
triển Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh (IOC). Đẩy mạnh ứng dụng AI phục
vụ hoạt động của hệ thống chính trị.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, phấn đấu trên 70% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến
toàn trình. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử
và thanh toán trực tuyến.
- Triển khai các Hệ thống thông
tin, CSDL chuyên ngành, phấn đấu mỗi ngành lựa chọn ưu tiên xây dựng 01-2 dữ liệu
cần thiết nhất để ưu tiên bố trí nguồn lực triển khai thực hiện. Triển khai chuẩn
hóa dữ liệu bản đồ và xây dựng, vận hành hệ thống quản lý, chia sẻ bản đồ số tỉnh
Sơn La; xây dựng CSDL đất đai, khoa học công nghệ, giao thông, xây dựng, tư
pháp, công thương, tài chính, văn hóa, thể thao, du lịch, công chức, viên chức…
5. Phát
triển kinh tế số
Thúc đẩy phát triển kinh tế số,
bao gồm: (i) Kinh tế số trong các ngành, lĩnh vực; (ii) Kinh tế số công nghiệp
CNTT và dịch vụ viễn thông; (iii) Kinh tế của các nền tảng số, các hệ thống trực
tuyến kết nối giữa cung và cầu và các dịch vụ trực tuyến trên mạng. Trong đó, tập
trung vào các hoạt động phát triển kinh tế số như:
- Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ
hợp tác xã, nông dân ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động sản
xuất, tham gia sàn thương mại điện tử.
- Triển khai Hệ thống truy xuất
nguồn gốc, quản lý chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp chủ lực của
tỉnh.
- Xây dựng Nền tảng số Du lịch
thông minh. Xây dựng bảo tàng số ứng dụng công nghệ AI để khai thác, phát huy
giá trị hiện vật.
- Thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử…
6. Từng
bước xây dựng, hình thành xã hội số
Hình thành xã hội số với các đặc
trưng cơ bản gồm: (i) Công dân số (danh tính số, phương tiện số, kỹ
năng số và tài khoản số); (ii) Kết nối số (tỷ lệ dân số được phủ
mạng cáp quang, mạng di động băng rộng và tỷ lệ người dùng Internet). (iii)
Văn hóa số (mức độ sử dụng dịch vụ số trên mạng, mức độ sử dụng các dịch
vụ y tế số, giáo dục số của người dân). Trong đó, tập trung vào các hoạt động
cụ thể như:
- Triển khai Hệ thống học bạ số
trong các trường phổ thông và Trung tâm GDTX (Tiểu học, THCS, THPT, GDTX).
- Mua sắm trang bị cho phòng học
thông minh (năm 2026 tập trung triển khai tại các trường cấp THPT) (tập trung
xây dựng dữ liệu các bài giảng điện tử).
- Triển khai hồ sơ Bệnh án điện
tử trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Tiếp tục triển khai Sổ sức
khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công dân
có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám chữa bệnh
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều kiện trên
địa bàn tỉnh.
- Triển khai phòng khám trực
tuyến, kết nối liên thông một số bệnh viện tuyến tỉnh với bệnh viện tuyến Trung
ương.
- Tiếp tục triển khai mô hình bệnh
viện thông minh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh theo Đề án đã được phê duyệt.
- Đẩy mạnh triển khai cung cấp
dịch vụ chữ ký số cho cá nhân, tổ chức để thúc đẩy người dân, doanh nghiệp thực
hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới sử dụng trong cả các
giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử
7. An
toàn thông tin mạng
Triển khai các giải pháp đảm bảo
an toàn thông tin mạng cho các HTTT, CSDL do các sở, ngành quản lý, hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp.
8. Phát
triển nhân lực số
Triển khai các giải pháp phát
triển nguồn nhân lực số tỉnh Sơn La.
Triển khai tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên trách và
trực tiếp triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước, phổ cập kỹ năng
số cho người dân và doanh nghiệp.
DANH MỤC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH
NĂM 2026
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỐI SỐ
|
|
|
|
1
|
Bổ sung, hoàn thiện, triển khai,
báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, đơn vị,
địa phương gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chuyển đổi số của tỉnh
|
- Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
- Báo cáo định kỳ và đột xuất
|
- Kế hoạch: Trước 10/01/2026
- Báo cáo: Quý, 6 tháng, năm và đột xuất
|
|
2
|
Kiểm tra, giám sát của các cấp
chính quyền đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm
vụ chuyển đổi số của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy định pháp
luật trong thực hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số
|
- Kế hoạch kiểm tra năm 2026
- Báo cáo, kết luận kiểm tra
|
Trước 30/11/2026
|
|
II
|
TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN
THỨC VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
|
|
1
|
Tham gia Cuộc thi tìm hiểu
“Kiến thức số” tỉnh Sơn La năm 2026
|
Báo cáo kết quả tham gia
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tuyên truyền, truyền thông
các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số
của tỉnh, của ngành, lĩnh vực, địa phương
|
Tin, bài, phóng sự, Video clip, Infographic
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thúc đẩy phong trào thi đua
chuyển đổi số, gắn kết cải cách hành chính với chuyển đổi số để các cơ quan,
tổ chức, cán bộ công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực
tham gia
|
Sáng kiến, Đề tài, mô hình…về chuyển đổi số được công nhận
|
Thường xuyên
|
|
III
|
THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH SỐ
|
|
|
|
1
|
Rà soát, đề xuất bổ sung Danh
mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; danh mục hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành
|
Văn bản đề xuất ban hành Danh mục của ngành gửi Sở KHCN tổng hợp
|
Năm 2026
|
|
2
|
Đề xuất cơ chế, chính sách giảm
phí, lệ phí cho người dân sử dụng thủ tục hành chính trực tuyến thuộc ngành,
lĩnh vực
|
Văn bản đề xuất chính sách giảm phí, lệ phí thực hiện TTHC của ngành,
lĩnh vực gửi Sở Tài chính tổng hợp
|
Năm 2026
|
|
IV
|
ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
SỐ
|
|
|
|
1
|
Tích hợp, kết nối, liên thông
CSDL, dữ liệu của các ngành, lĩnh vực với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
và Kho dữ liệu của tỉnh, từng bước quản lý điều hành dựa trên dữ liệu, cung cấp
dữ liệu mở cho người dân, doanh nghiệp
|
CSDL, dữ liệu ngành được kết nối, liên thông
|
Năm 2026
|
|
2
|
Đầu tư nâng cấp trang thiết bị
CNTT như: máy tính cá nhân, máy scan, photo, mạng LAN,…cho các cơ quan, đơn vị
để đáp ứng yêu cầu công việc trên môi trường mạng. Ưu tiên nâng cấp, hoàn thiện
hạ tầng kĩ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng
triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
Báo cáo kết quả đầu tư trang thiết bị
|
Năm 2026
|
|
3
|
Ứng dụng giải pháp công nghệ
(IoT, AI, GIS...) trong giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo
thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng
năng lượng tái tạo, hướng đến phát triển xanh, bền vững (Sở Nông nghiệp và
Môi trường)
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
4
|
Triển khai tích hợp các cảm
biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như: giao thông vận tải, năng lượng,
y tế, giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng (Các sở:
Xây dựng, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo)
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
V
|
XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
|
|
1
|
Triển khai hiệu quả hệ thống
thông tin dùng chung phục vụ kịp thời cho hoạt động của cơ quan, đơn vị trên
môi trường mạng, bao gồm:
- (1) Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; (2) Trang Cổng thông tin điện tử của sở,
ngành; (3) Hệ thống thông tin báo cáo kinh tế xã hội; (4) Hệ thống thông tin
phục vụ họp-eCabinet; (5) Cổng dữ liệu mở tỉnh; (6) Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành; (7) Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến
xã
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
2
|
Đẩy mạnh ứng dụng AI phục vụ
hoạt động của hệ thống chính trị
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
3
|
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, phấn đấu trên 70% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến
toàn trình. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện
tử và thanh toán trực tuyến
|
Đạt tỷ lệ 70% trở lên hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
Năm 2026
|
|
4
|
Triển khai các Hệ thống thông
tin, CSDL chuyên ngành (Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Xây dựng; Sở Tư pháp; Sở Công thương; Sở Tài chính; Sở Nội vụ; Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Tên hệ thống thông tin, CSDL ngành, lĩnh vực
|
Năm 2026
|
|
VI
|
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
|
|
|
|
1
|
Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ
hợp tác xã, nông dân ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt động sản
xuất (Sở Nông nghiệp và Môi trường)
|
Các hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả
|
Năm 2026
|
|
2
|
Hỗ trợ hợp tác xã, nông dân
tham gia sàn thương mại điện tử (Sở Công thương)
|
Các hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai Hệ thống truy xuất
nguồn gốc, quản lý chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp chủ lực của
tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi trường)
|
Hệ thống truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa
|
Quý II/2026
|
|
4
|
Xây dựng Nền tảng số Du lịch
thông minh (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Nền tảng số Du lịch thông minh tỉnh Sơn La
|
Năm 2026
|
|
5
|
Xây dựng bảo tàng số ứng dụng
công nghệ AI để khai thác, phát huy giá trị hiện vật (Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch)
|
Bảo tàng số tỉnh Sơn La
|
Năm 2026
|
|
6
|
Thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử…
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026
|
|
VII
|
TỪNG BƯỚC XÂY DỰNG, HÌNH
THÀNH XÃ HỘI SỐ
|
|
|
|
1
|
Triển khai Hệ thống học bạ số
trong các trường phổ thông và Trung tâm GDTX (Tiểu học, THCS, THPT, GDTX) (Sở
Giáo dục và Đào tạo)
|
Học bạ số
|
Năm 2026
|
|
2
|
Mua sắm trang bị cho phòng học
thông minh (năm 2026 tập trung triển khai tại các trường cấp THPT, xây dựng dữ
liệu các bài giảng điện tử) (Sở Giáo dục và Đào tạo)
|
Phòng học thông minh, bài giảng điện tử
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai hồ sơ Bệnh án điện
tử trên địa bàn tỉnh (Sở Y tế)
|
Bệnh án điện tử tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh
|
Năm 2026
|
|
4
|
Tiếp tục triển khai Sổ sức
khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công
dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám chữa
bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều kiện
trên địa bàn tỉnh (Sở Y tế)
|
Sổ sức khỏe điện tử; báo cáo kết quả định kỳ
|
Năm 2026
|
|
5
|
Triển khai phòng khám trực
tuyến, kết nối liên thông một số bệnh viện tuyến tỉnh với bệnh viện tuyến
Trung ương (Sở Y tế)
|
Phòng khám trực tuyến tại cấp tỉnh; báo cáo kết quả hoạt động
|
Năm 2026
|
|
6
|
Tiếp tục triển khai mô hình bệnh
viện thông minh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh theo Đề án đã được phê duyệt (Sở
Y tế)
|
Mô hình bệnh viện thông minh; báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
VIII
|
AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
|
|
|
|
1
|
Theo dõi, giám sát, đánh giá
thường xuyên các hệ thống bảo đảm an ninh, an toàn
|
Báo cáo kết quả hoạt động
|
Năm 2026
|
|
2
|
Triển khai cài đặt Hệ thống phòng,
chống mã độc theo mô hình quản trị tập trung
|
Hệ thống phòng, chống mã độc của tỉnh; báo cáo kết quả hoạt động
|
Năm 2026
|
|
3
|
Tham gia tập huấn hoặc diễn tập
phòng chống tấn công mạng
|
Các cuộc kiểm tra, diễn tập; báo cáo kết quả
|
Năm 2026
|
|
4
|
Chia sẻ thông tin, phối hợp
theo dõi, giám sát, xử lý sự cố với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ) (Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh)
|
Kết nối với Hệ thống giám sát của Trung ương
|
Năm 2026
|
|
IX
|
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC SỐ
|
|
|
|
1
|
Thực hiện công tác bồi dưỡng,
tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số, an
toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan,
đơn vị, địa phương. Tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Tháng 11/2026
|
|
X
|
HỢP TÁC, LIÊN KẾT VÙNG, QUỐC
TẾ
|
|
|
|
1
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo kết
nối về chuyển đổi số. Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về chuyển đổi số
tham gia chia sẻ, trao đổi
|
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm…
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tham gia diễn đàn, hội thảo,
hợp tác, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số với các địa phương
|
Báo cáo kết quả tham gia
|
Năm 2026
|
DANH MỤC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG
NĂM 2026
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO,
ĐIỀU HÀNH; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CHUYỂN ĐỐI SỐ
|
|
|
|
1
|
Bổ sung, hoàn thiện, triển
khai, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, đơn
vị, địa phương gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ Chuyển đổi số của tỉnh
|
- Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
- Báo cáo định kỳ và đột xuất
|
- Kế hoạch: Trước 10/01/2026
- Báo cáo: Quý, 6 tháng, năm và đột xuất
|
|
2
|
Kiểm tra, giám sát của các cấp
chính quyền đối với việc triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm
vụ chuyển đổi số của đơn vị, bộ phận trực thuộc; việc thực hiện quy định pháp
luật trong thực hiện các chương trình, đề án, dự án chuyển đổi số
|
- Kế hoạch kiểm tra năm 2026
- Báo cáo, kết luận kiểm tra
|
Trước 30/11/2026
|
|
II
|
TUYÊN TRUYỀN, NÂNG CAO NHẬN
THỨC VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
|
|
|
|
1
|
Tham gia Cuộc thi tìm hiểu
“Kiến thức số” tỉnh Sơn La năm 2026
|
Báo cáo kết quả tham gia
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tuyên truyền, truyền thông các
chủ trương, định hướng chuyển đổi số, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của
tỉnh, của ngành, lĩnh vực, địa phương
|
Tin, bài, phóng sự, Video clip, Infographic
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Thúc đẩy phong trào thi đua
chuyển đổi số, gắn kết cải cách hành chính với chuyển đổi số để các cơ quan,
tổ chức, cán bộ công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực
tham gia
|
Sáng kiến, Đề tài, mô hình…về chuyển đổi số được công nhận
|
Thường xuyên
|
|
III
|
ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
SỐ
|
|
|
|
1
|
Phối hợp triển khai phủ sóng
4G cho 100% bản, tiểu khu, tổ dân phố, trên 44% được phủ sóng 5G
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026
|
|
2
|
Đầu tư nâng cấp trang thiết bị
CNTT như: máy tính cá nhân, máy scan, photo, mạng LAN,…cho các cơ quan, đơn vị
để đáp ứng yêu cầu công việc trên môi trường mạng. Ưu tiên nâng cấp, hoàn thiện
hạ tầng kĩ thuật CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp, đáp ứng
triển khai DVCTT toàn trình, số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
|
Báo cáo kết quả đầu tư trang thiết bị
|
Năm 2026
|
|
V
|
XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
|
|
1
|
Triển khai hiệu quả hệ thống
thông tin dùng chung phục vụ kịp thời cho hoạt động của cơ quan, đơn vị trên
môi trường mạng, bao gồm:
- (1) Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh Sơn La; (2) Trang Cổng thông tin điện tử của sở,
ngành; (3) Hệ thống thông tin báo cáo kinh tế xã hội; (4) Hệ thống thông tin
phục vụ họp-eCabinet; (5) Cổng dữ liệu mở tỉnh; (6) Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành; (7) Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến 2 cấp từ tỉnh đến
xã
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
2
|
Đẩy mạnh ứng dụng AI phục vụ
hoạt động của hệ thống chính trị
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
3
|
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến, phấn đấu trên 70% hồ sơ thủ tục hành chính giải quyết trực tuyến
toàn trình. Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện
tử và thanh toán trực tuyến
|
Đạt tỷ lệ 70% trở lên hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực tuyến toàn
trình
|
Năm 2026
|
|
4
|
Cập nhật, quản lý thông tin,
dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành: Nông nghiệp và Môi trường;
Khoa học và Công nghệ; Xây dựng; Tư pháp; Công thương; Tài chính; Nội vụ; Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thuộc địa bàn quản lý
|
Dữ liệu của địa phương được cập nhật trên các HTTT, CSDL
|
Năm 2026
|
|
VI
|
PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
|
|
|
|
1
|
Phối hợp triển khai các nhiệm
vụ hỗ trợ hợp tác xã, nông dân ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số trong hoạt
động sản xuất
|
Các hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả
|
Năm 2026
|
|
2
|
Phối hợp hỗ trợ hợp tác xã,
nông dân tham gia sàn thương mại điện tử
|
Các hoạt động hỗ trợ; báo cáo kết quả
|
Năm 2026
|
|
3
|
Phối hợp triển khai Hệ thống
truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng một số sản phẩm, hàng hóa nông nghiệp
chủ lực của tỉnh
|
Báo cáo kết quả triển khai trên địa bàn
|
Quý II/2026
|
|
4
|
Thúc đẩy thanh toán không
dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử…
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Năm 2026
|
|
VII
|
TỪNG BƯỚC XÂY DỰNG, HÌNH
THÀNH XÃ HỘI SỐ
|
|
|
|
1
|
Phối hợp triển khai Hệ thống
học bạ số trong các trường phổ thông và Trung tâm GDTX (Tiểu học, THCS, THPT,
GDTX)
|
Báo cáo kết quả triển khai trên địa bàn
|
Năm 2026
|
|
2
|
Phối hợp triển khai hồ sơ Bệnh
án điện tử trên địa bàn tỉnh
|
Báo cáo kết quả triển khai trên địa bàn
|
Năm 2026
|
|
3
|
Phối hợp triển khai Sổ sức
khoẻ điện tử phục vụ tích hợp thẻ BHYT trên ứng dụng VNeID cho toàn bộ công
dân có tài khoản định danh điện tử mức 2, có tham gia BHYT khi tham gia khám
chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và ngoài công lập đủ điều
kiện trên địa bàn tỉnh
|
Báo cáo kết quả triển khai trên địa bàn
|
Năm 2026
|
|
4
|
Đẩy mạnh triển khai cung cấp
dịch vụ chữ ký số cho cá nhân, tổ chức để thúc đẩy người dân, doanh nghiệp thực
hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới sử dụng trong cả
các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử
|
Báo cáo của UBND xã, phường về tỷ lệ cá nhân, tổ chức trên địa bàn đã
được cấp chữ ký số
|
Năm 2026
|
|
VIII
|
AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG
|
|
|
|
1
|
Triển khai cài đặt Hệ thống
phòng, chống mã độc theo mô hình quản trị tập trung
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tham gia tập huấn hoặc diễn tập
phòng chống tấn công mạng
|
Báo cáo kết quả tham gia
|
Năm 2026
|
|
IX
|
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC SỐ
|
|
|
|
1
|
Thực hiện công tác bồi dưỡng,
tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, chính quyền số, kinh tế số, an
toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan,
đơn vị, địa phương. Tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Tháng 11/2026
|
|
X
|
HỢP TÁC, LIÊN KẾT VÙNG, QUỐC
TẾ
|
|
|
|
1
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo kết
nối về chuyển đổi số. Mời chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về chuyển đổi số
tham gia chia sẻ, trao đổi
|
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm…
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tham gia diễn đàn, hội thảo,
hợp tác, học tập kinh nghiệm chuyển đổi số với các địa phương
|
Báo cáo kết quả tham gia
|
Năm 2026
|
Quyết định 33/QĐ-UBND về Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 33/QĐ-UBND ngày 06/01/2026 về Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Sơn La năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
27/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
04/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2025
456
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|