|
BỘ TÀI NGUYÊN
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3210/QĐ-BTNMT
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 10 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN MẠNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật An
toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số 142/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng;
Căn cứ Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Quy định về hệ thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm
an toàn thông tin mạng quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 632/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn
thông tin mạng và hệ thống thông tin quan trọng quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1622/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đẩy mạnh hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố,
tăng cường năng lực cho cán bộ, bộ phận chuyên trách ứng cứu sự cố an toàn
thông tin mạng trên toàn quốc đến 2020, định hướng đến 2025;
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT
ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ;
Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT
ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điều phối,
ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc;
Căn cứ Thông tư số 31/2017/TT-BTTTT
ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động
giám sát an toàn hệ thống thông tin;
Căn cứ Quyết định số 2582/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng
9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc
gia TCVN 11930:2017 yêu cầu cơ bản về an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Quyết định số 3313/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng
12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành kế hoạch triển
khai nhiệm vụ bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông
tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin mạng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ
liệu tài nguyên môi trường, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường, công chức, viên chức Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, VP, CNTT.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Hà
|
QUY CHẾ
BẢO
ĐẢM AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN MẠNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 3210/QĐ-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin mạng trong các hoạt động của Bộ Tài nguyên và
Môi trường và các đơn vị trực thuộc Bộ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
(sau đây gọi là đơn vị trực thuộc Bộ) và cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động thuộc các đơn vị trực thuộc Bộ.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có kết nối vào hệ thống
mạng của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ công nghệ
thông tin và an toàn thông tin mạng cho các đơn vị trực thuộc Bộ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Bảo đảm an toàn thông tin mức vật lý là
việc bảo vệ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, ứng dụng và cơ sở dữ liệu khỏi
các mối nguy hiểm vật lý (như: cháy, nổ; nhiệt độ, độ ẩm ngoài mức cho phép;
thiên tai; mất điện; tác động cơ học) có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ
thống;
2. Không gian mạng là mạng lưới kết nối của
cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, hệ
thống máy tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, là nơi
con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời
gian;
3. Hạ tầng kỹ thuật là tập hợp các thiết bị
tính toán, lưu trữ, thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ,
đường truyền, mạng nội bộ, mạng diện rộng;
4. Trang thông tin điện tử là trang thông
tin hoặc tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp,
trao đổi thông tin;
5. Cổng thông tin điện tử là điểm truy nhập
duy nhất của cơ quan, đơn vị trên môi trường mạng, liên kết, tích hợp các kênh
thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó người dùng có thể khai thác, sử
dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin;
6. Phần mềm độc hại là phần mềm có khả năng
gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hay toàn bộ hệ thống thông tin
hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ
thống thông tin.
Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin mạng
1. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin là yêu cầu bắt
buộc, thường xuyên, liên tục, có tính xuyên suốt quá trình liên quan đến thông
tin và thiết kế, xây dựng, vận hành, nâng cấp, hủy bỏ hệ thống thông tin. Bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin tuân thủ các nguyên tắc chung quy định tại Điều 4 Luật An toàn thông tin mạng và Điều 4 Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP.
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin mạng của đơn vị mình; bố trí nhân sự chuyên trách chịu
trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng; xác định rõ quyền hạn,
trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị, từng bộ phận, cá nhân trong đơn vị đối với
công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng.
3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
trong các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông
tin trong phạm vi xử lý công việc của mình theo quy định của Nhà nước và của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
4. Các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công nghệ thông tin
hoặc có cấu phần công nghệ thông tin phải có ý kiến thẩm định nội dung liên
quan đến an toàn, an ninh thông tin, phê duyệt hồ sơ cấp độ và phương án bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ trước khi được phê duyệt.
5. Thông tin mật, thông tin thuộc Danh mục bí mật nhà
nước ngành tài nguyên môi trường phải được bảo vệ theo quy định của Nhà nước,
quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về công tác bảo vệ bí mật nhà nước và
các nội dung tương ứng trong Quy chế này.
6. Xử lý sự cố an toàn thông tin phải phù hợp với
trách nhiệm, quyền hạn và bảo đảm lợi ích hợp pháp của cơ quan, đơn vị, cá nhân
liên quan và theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng.
2. Tự ý đấu nối thiết bị mạng, thiết bị cấp phát địa
chỉ mạng, thiết bị phát sóng như điểm truy cập mạng không dây của cá nhân vào mạng
nội bộ; tự ý thay đổi, gỡ bỏ biện pháp an toàn thông tin cài đặt trên thiết bị
công nghệ thông tin phục vụ công việc; tự ý thay thế, lắp mới, tráo đổi thành
phần của máy tính phục vụ công việc.
3. Tạo ra, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại.
4. Cản trở hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống
thông tin; ngăn chặn việc truy nhập đến thông tin của cơ quan, cá nhân khác
trên môi trường mạng, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
5. Bẻ khóa, trộm cắp, sử dụng mật khẩu, khóa mật mã
và thông tin của cơ quan, cá nhân khác trên môi trường mạng.
6. Các hành vi khác làm mất an toàn, bí mật thông
tin của cơ quan, cá nhân khác được trao đổi, truyền đưa, lưu trữ trên môi trường
mạng.
Chương II
QUY ĐỊNH BẢO ĐẢM AN
TOÀN, AN NINH THÔNG TIN MẠNG
Điều 5. Quản lý trang thiết bị
công nghệ thông tin
1. Giao, gắn trách nhiệm cho cá nhân hoặc tập thể
quản lý, sử dụng trang thiết bị công nghệ thông tin.
2. Quy định các quy tắc sử dụng, giữ gìn bảo vệ
trang thiết bị công nghệ thông tin trong các trường hợp như: mang ra khỏi cơ
quan, trang thiết bị công nghệ thông tin liên quan đến dữ liệu nhạy cảm, cài đặt
và cấu hình.
3. Trang thiết bị công nghệ thông tin có lưu trữ dữ
liệu nhạy cảm khi thay đổi mục đích sử dụng hoặc thanh lý, đơn vị phải thực hiện
các biện pháp xóa, tiêu hủy dữ liệu đó đảm bảo không có khả năng phục hồi. Trường
hợp không thể tiêu hủy được dữ liệu, đơn vị phải thực hiện tiêu hủy cấu phần
lưu trữ dữ liệu trên trang thiết bị công nghệ thông tin đó.
4. Thiết bị tính toán có bộ phận lưu trữ hoặc thiết
bị lưu trữ khi mang đi bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa bên ngoài hoặc ngừng sử dụng
phải tháo bộ phận lưu trữ khỏi thiết bị hoặc xóa thông tin, dữ liệu lưu trữ
trên thiết bị (trừ trường hợp để khôi phục dữ liệu).
5. Các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm xây dựng
quy trình bảo dưỡng, bảo trì và hướng dẫn cách sử dụng, quản lý, vận hành hệ thống
hạ tầng kỹ thuật của mình; chỉ định bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin
thực hiện quản lý, vận hành và định kỳ kiểm tra, sửa chữa, bảo trì thiết bị
(bao gồm thiết bị đang hoạt động và thiết bị dự phòng).
Điều 6. Quản lý cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ vị phải xây dựng các
yêu cầu, trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với từng vị trí
công việc. Sau khi tuyển dụng, tiếp nhận nhân sự mới, đơn vị phải có trách nhiệm
phổ biến cho nhân sự mới các quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin tại
đơn vị; đối với các vị trí tiếp xúc, quản lý các thông tin, dữ liệu quan trọng
hoặc quản trị các hệ thống thông tin quan trọng, đơn vị phải yêu cầu nhân sự mới
cam kết bảo mật thông tin bằng văn bản hoặc cam kết trong hợp đồng làm việc, hợp
đồng lao động.
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ vị phải thường xuyên tổ
chức quán triệt các quy định về an toàn, an ninh thông tin, nhằm nâng cao nhận
thức về trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin của từng cá nhân trong đơn vị.
3. Các đơn vị trực thuộc Bộ phải xây dựng quy trình
cấp mới, quản lý và thu hồi tài khoản, phân quyền truy cập các hệ thống thông
tin và tất cả các tài sản liên quan đến hệ thống thông tin đối với các cá nhân
do đơn vị quản lý.
4. Khi cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
chấm dứt hoặc thay đổi công việc, cơ quan, đơn vị phải:
a) Xác định rõ trách nhiệm của cán bộ, nhân viên và
các bên liên quan trong quản lý, sử dụng các tài sản công nghệ thông tin được
giao.
b) Lập biên bản bàn giao tài sản công nghệ thông
tin.
c) Thay đổi hoặc thu hồi quyền truy cập các hệ thống
thông tin.
Điều 7. Bảo đảm an toàn hệ thống
công nghệ thông tin
1. Bảo đảm an toàn thông tin đối với trung tâm dữ
liệu/phòng máy chủ
a) Các thiết bị kết nối mạng, thiết bị bảo mật quan
trọng như tường lửa (firewall), thiết bị định tuyến (router), hệ thống máy chủ,
hệ thống lưu trữ SAN, NAS, ... phải được đặt trong trung tâm dữ liệu/phòng máy
chủ và phải được thiết lập cơ chế bảo vệ, theo dõi phát hiện xâm nhập và biện
pháp kiểm soát truy nhập, kết nối vật lý phù hợp với từng khu vực: máy chủ và hệ
thống lưu trữ; tủ mạng và đầu nối; thiết bị nguồn điện và dự phòng điện khẩn cấp;
vận hành, kiểm soát, quản trị hệ thống. Đơn vị chủ quản trung tâm dữ liệu/phòng
máy chủ có trách nhiệm xây dựng nội quy hoặc hướng dẫn làm việc khu vực này.
b) Trung tâm dữ liệu/phòng máy chủ là khu vực hạn
chế tiếp cận và được lắp đặt hệ thống camera giám sát. Chỉ những cá nhân có quyền,
nhiệm vụ theo quy định của thủ trưởng đơn vị mới được phép vào trung tâm dữ liệu/phòng
máy chủ. Quá trình vào, ra phòng máy chủ phải được ghi nhận vào nhật ký quản lý
trung tâm dữ liệu/phòng máy chủ.
c) Trung tâm dữ liệu/phòng máy chủ phải được trang
bị hệ thống lưu điện đủ công suất và duy trì thời gian hoạt động của các máy chủ
ít nhất 15 phút khi có sự cố mất điện.
d) Trung tâm dữ liệu/phòng máy chủ phải có hệ thống
giám sát nhiệt độ, độ ẩm để đảm bảo môi trường vận hành; hệ thống cảnh báo
cháy, hệ thống chữa cháy tự động bằng khí, thiết bị phòng cháy, chữa cháy khẩn
cấp; hệ thống cảnh báo hệ thống nguồn điện; hệ thống chống sét lan truyền. Tất
cả các cảnh báo này phải được gửi đến các cá nhân có trách nhiệm qua tin nhắn
hoặc thư điện tử. Đơn vị phải cử cán bộ thường xuyên giám sát thiết bị, hạ tầng
của trung tâm dữ liệu/phòng máy chủ.
2. Bảo đảm an toàn thông tin khi sử dụng máy tính
a) Cá nhân chỉ cài đặt phần mềm hợp lệ và thuộc
danh mục phần mềm được phép sử dụng do cơ quan có thẩm quyền ban hành trên máy
tính được đơn vị cấp cho mình; không được tự ý cài đặt hoặc gỡ bỏ các phần mềm
khi chưa có sự đồng ý của bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin; thường
xuyên cập nhật phần mềm và hệ điều hành.
b) Cài đặt phần mềm xử lý phần mềm độc hại và thiết
lập chế độ tự động cập nhật cơ sở dữ liệu cho phần mềm; khi phát hiện bất kỳ dấu
hiệu nào liên quan đến việc bị nhiễm phần mềm độc hại trên máy tính phải tắt
máy và báo trực tiếp cho bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin để được xử
lý kịp thời.
c) Chỉ truy nhập vào các trang/cổng thông tin điện
tử, ứng dụng trực tuyến tin cậy và các thông tin phù hợp với chức năng, trách
nhiệm, quyền hạn của mình; có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy nhập thông
tin, không chia sẻ mật khẩu, thông tin cá nhân với người khác.
3. Bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống mạng
máy tính
a) Hệ thống mạng nội bộ (LAN) phải được thiết kế
phân vùng theo chức năng cơ bản (theo các chính sách an toàn thông tin riêng),
bao gồm: vùng mạng người dùng; vùng mạng kết nối hệ thống ra bên ngoài Internet
và các mạng khác; vùng mạng máy chủ công cộng; vùng mạng máy chủ nội bộ; vùng mạng
máy chủ quản trị. Dữ liệu trao đổi giữa các vùng mạng phải được quản lý, giám
sát bởi hệ thống các thiết bị mạng, thiết bị bảo mật.
b) Đơn vị trực thuộc Bộ tham gia kết nối, sử dụng hệ
thống mạng diện rộng (WAN) của Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm bảo đảm
an toàn thông tin đối với hệ thống mạng nội bộ và các thiết bị của mình khi thực
hiện kết nối vào mạng diện rộng; Thông báo sự cố hoặc các hành vi phá hoại, xâm
nhập về Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường để xử lý; Định
kỳ sao lưu thông tin, dữ liệu dùng chung lưu trữ trên mạng diện rộng; Không được
tiết lộ phương thức (tên đăng ký, mật khẩu, tiện ích, tệp hỗ trợ và các cách thức
khác) để truy nhập vào hệ thống mạng diện rộng cho tổ chức, cá nhân khác; Không
được tìm cách truy nhập dưới bất cứ hình thức nào vào các khu vực không được
phép truy nhập.
c) Các đơn vị trực thuộc Bộ phải áp dụng các biện
pháp kỹ thuật cần thiết bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động kết nối
Internet, tối thiểu đáp ứng các yêu cầu sau: có hệ thống tường lửa và hệ thống
bảo vệ truy nhập Internet, đáp ứng nhu cầu kết nối đồng thời, hỗ trợ các công
nghệ mạng riêng ảo thông dụng và có phần cứng mã hóa tích hợp để tăng tốc độ mã
hóa dữ liệu và có khả năng bảo vệ hệ thống trước các loại tấn công từ chối dịch
vụ (DDoS); Lọc bỏ, không cho phép truy nhập các trang tin có nghi ngờ chứa mã độc
hoặc các nội dung không phù hợp;
d) Các đường truyền dữ liệu, đường truyền Internet
và các hệ thống dây dẫn các mạng LAN, WAN phải được lắp đặt trong ống, máng che
đậy kín, hạn chế khả năng tiếp cận trái phép. Ngắt kết nối cổng Ethernet không
sử dụng, đặc biệt là ở khu vực làm việc chung của các cơ quan, đơn vị.
4. Quản lý tài khoản truy cập
a) Cá nhân sử dụng hệ thống thông tin được cấp và sử
dụng tài khoản truy nhập với định danh duy nhất gắn với cá nhân đó. Các hệ thống
thông tin dùng chung của Bộ sử dụng cơ chế đăng nhập một lần, chung một tài khoản
truy nhập và mật khẩu.
b) Trường hợp cá nhân thay đổi vị trí công tác,
chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu, cơ quan, trong vòng không quá 05 ngày
làm việc, đơn vị quản lý cá nhân đó phải thông báo cơ quan, đơn vị chủ quản hệ
thống thông tin để điều chỉnh, thu hồi, hủy bỏ các quyền sử dụng đối với hệ thống
thông tin.
c) Tài khoản quản trị hệ thống (mạng, hệ điều hành,
thiết bị kết nối mạng, phần mềm, ứng dụng, cơ sở dữ liệu) phải tách biệt với
tài khoản truy nhập của người sử dụng thông thường. Tài khoản hệ thống phải được
giao đích danh cá nhân làm công tác quản trị. Hạn chế dùng chung tài khoản quản
trị.
d) Khi có yêu cầu khóa quyền truy cập hệ thống
thông tin của tài khoản đang hoạt động, lãnh đạo đơn vị phải yêu cầu bằng văn bản
gửi đơn vị chủ quản hệ thống thông tin. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin thực
hiện việc khóa quyền truy cập của tài khoản khi có chỉ đạo của đơn vị chủ quản
hệ thống thông tin. Đơn vị chủ quản hệ thống thông tin có quyền khóa quyền truy
cập của tài khoản trong trường hợp tài khoản đó thực hiện các hành vi tấn công
hoặc để xảy ra vấn đề mất an toàn, an ninh thông tin.
đ) Việc quản lý tài khoản thư điện tử của Bộ Tài
nguyên và Môi trường theo quy định của Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện
tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Quyết định số 2019/QĐ-BTNMT ngày
01/9/2016). Công tác phòng chống thư rác theo quy định tại Nghị định số 90/2008/NĐ-CP và hướng dẫn tại các Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT; 77/2012/NĐ-CP.
5. Bảo đảm an toàn thông tin mức ứng dụng
a) Yêu cầu về bảo đảm an toàn thông tin phải được
đưa vào tất cả các công đoạn thiết kế, xây dựng, triển khai và vận hành, sử dụng
phần mềm, ứng dụng.
b) Phần mềm, ứng dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
cấu hình phần mềm, ứng dụng để xác thực người sử dụng; giới hạn số lần đăng nhập
sai liên tiếp; giới hạn thời gian để chờ đóng phiên kết nối; mã hóa thông tin
xác thực trên hệ thống; không khuyến khích việc đăng nhập tự động.
c) Thiết lập, phân quyền truy nhập, quản trị, sử dụng
tài nguyên khác nhau của phần mềm, ứng dụng với người sử dụng/nhóm người sử dụng
có chức năng, yêu cầu nghiệp vụ khác nhau; tách biệt cổng giao tiếp quản trị phần
mềm ứng dụng với cổng giao tiếp cung cấp dịch vụ; đóng các cổng giao tiếp không
sử dụng.
d) Chỉ cho phép sử dụng các giao thức mạng có hỗ trợ
chức năng mã hóa thông tin như SSH, SSL, VPN hoặc tương đương khi truy nhập, quản
trị phần mềm, ứng dụng từ xa trên môi trường mạng; hạn chế truy cập đến mã nguồn
của phần mềm, ứng dụng và phải đặt mã nguồn trong môi trường an toàn do bộ phận
chuyên trách công nghệ thông tin quản lý.
đ) Ghi và lưu giữ bản ghi nhật ký hệ thống của phần
mềm, ứng dụng trong khoảng thời gian tối thiểu 03 tháng với những thông tin cơ
bản: thời gian, địa chỉ, tài khoản (nếu có), nội dung truy nhập và sử dụng phần
mềm, ứng dụng; các lỗi phát sinh trong quá trình hoạt động; thông tin đăng nhập
khi quản trị.
e) Phần mềm, ứng dụng cần được kiểm tra phát hiện
và khắc phục các điểm yếu về an toàn, an ninh thông tin trước khi đưa vào sử dụng
và trong quá trình sử dụng.
g) Thực hiện quy trình kiểm soát cài đặt, cập nhật,
vá lỗi bảo mật phần mềm, ứng dụng trên các máy chủ, máy tính cá nhân, thiết bị
kết nối mạng đang hoạt động thuộc hệ thống mạng nội bộ.
6. Bảo đảm an toàn thông tin mức dữ liệu
a) Đơn vị phải thực hiện bảo vệ thông tin, dữ liệu
liên quan đến hoạt động công vụ, thông tin có nội dung quan trọng, nhạy cảm hoặc
không phải là thông tin công khai bằng các biện pháp như: thiết lập phương án bảo
đảm tính bí mật, nguyên vẹn và khả dụng của thông tin, dữ liệu; mã hóa thông
tin, dữ liệu khi lưu trữ trên hệ thống/thiết bị lưu trữ dữ liệu di động; sử dụng
chữ ký số để xác thực và bảo mật thông tin, dữ liệu.
b) Đơn vị cần triển khai hệ thống/phương tiện lưu
trữ độc lập với hệ thống lưu trữ trên các máy chủ dịch vụ để sao lưu dự phòng;
phân loại và quản lý thông tin, dữ liệu được lưu trữ theo từng loại/nhóm thông
tin được gán nhãn khác nhau; thực hiện sao lưu dự phòng các thông tin, dữ liệu
cơ bản sau: tập tin cấu hình hệ thống, ảnh hệ điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu;
dữ liệu, thông tin nghiệp vụ.
c) Đơn vị cần bố trí máy tính riêng không kết nối mạng,
đặt mật khẩu, mã hóa dữ liệu và các biện pháp bảo mật khác bảo đảm an toàn
thông tin để soạn thảo, lưu trữ dữ liệu, thông tin và tài liệu quan trọng ở các
mức độ mật, tuyệt mật, tối mật.
d) Các đơn vị trực thuộc Bộ phải thường xuyên kiểm
tra, giám sát các hoạt động chia sẻ, gửi, nhận thông tin, dữ liệu trong hoạt động
nội bộ của mình; khuyến cáo việc chia sẻ, gửi, nhận thông tin trên môi trường mạng
cần phải sử dụng mật khẩu để bảo vệ thông tin.
đ) Đối với hoạt động trao đổi thông tin, dữ liệu với
bên ngoài, đơn vị và cá nhân thực hiện trao đổi thông tin, dữ liệu ra bên ngoài
cam kết và có biện pháp bảo mật thông tin, dữ liệu được trao đổi. Giao dịch trực
tuyến phải được truyền đầy đủ, đúng địa chỉ, tránh bị sửa đổi, tiết lộ hoặc
nhân bản một cách trái phép; sử dụng các cơ chế xác thực mạnh, chữ ký số khi
tham gia giao dịch, sử dụng các giao thức truyền thông an toàn.
Điều 8. Xác định cấp độ và
phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
1. Việc xác định cấp độ hệ thống thông tin và xây dựng
phương án bảo vệ hệ thống thông tin theo cấp độ phục vụ mục đích đánh giá an
toàn thông tin và bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin. Nguyên
tắc bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ và nguyên tắc xác định cấp độ căn cứ
trên các nguyên tắc quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định
85/2016/NĐ-CP.
2. Chủ quản hệ thống thông tin
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường là chủ quản hệ thống
thông tin đối với các hệ thống do Bộ quyết định đầu tư hoặc Bộ được giao làm chủ
đầu tư nhiệm vụ, dự án xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông
tin.
b) Các đơn vị trực thuộc Bộ là chủ quản hệ thống
thông tin do đơn vị quyết định đầu tư dự án xây dựng, thiết lập, nâng cấp, mở rộng
hệ thống thông tin hoặc được Bộ ủy quyền theo quy định tại Khoản
3, Điều 5 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT.
3. Đơn vị vận hành hệ thống thông tin
a) Giao Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài
nguyên môi trường là đơn vị vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng
chung của Bộ và các hệ thống thông tin do các Vụ thuộc Bộ làm chủ quản.
b) Các hệ thống thông tin trước khi đưa vào khai
thác, sử dụng phải được giao cho đơn vị quản lý, vận hành. Đơn vị vận hành hệ
thống thông tin theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
03/2017/TT-BTTTT.
4. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin
a) Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường là đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
b) Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin tại
các đơn vị trực thuộc Bộ đồng thời là đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin.
5. Thẩm quyền xác định cấp độ an toàn hệ thống
thông tin
a) Đơn vị lập hồ sơ đề xuất cấp độ: Đối với các hệ
thống thông tin thuộc các nhiệm vụ, dự án đang trong giai đoạn lập dự án, đơn vị
lập dự án lập hồ sơ đề xuất cấp độ; Đối với các hệ thống thông tin thuê dịch vụ,
đơn vị chủ trì thuê dịch vụ lập hồ sơ đề xuất cấp độ; Đối với các hệ thống
thông tin đang trong giai đoạn triển khai, đơn vị chủ trì triển khai lập hồ sơ
đề xuất cấp độ; Đối với các hệ thống thông tin đang vận hành, đơn vị vận hành lập
hồ sơ đề xuất cấp độ.
b) Đối với các hệ thống thông tin được đề xuất từ cấp
độ 3 trở lên, đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của các đơn vị trực thuộc
Bộ cần gửi xin ý kiến chuyên môn của Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài
nguyên môi trường trước khi trình các cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp
độ.
c) Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt cấp độ theo
quy định tại Điều 12 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT.
6. Trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông
tin
a) Việc xác định, phân loại hệ thống thông tin theo
quy định tại Điều 4 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT.
b) Nội dung của hồ sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông
tin theo quy định tại Điều 15 Nghị định 85/2016/NĐ-CP.
c) Nội dung, thời gian thẩm định hồ sơ đề xuất cấp
độ hệ thống thông tin quy định tại Điều 16 Nghị định
85/2016/NĐ-CP.
d) Trình tự, thủ tục xác định cấp độ hệ thống thông
tin theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định 85/2016/NĐ-CP
và Điều 14, Điều 15, Điều 16 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT.
7. Phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
a) Phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin phải
phù hợp với cấp độ của hệ thống thông tin và đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông
tư số 03/2017/TT-BTTTT, phù hợp với tiêu
chuẩn TCVN 11930:2017, các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật khác và chính sách an toàn thông tin mạng của Bộ Tài nguyên và
Môi trường, chính sách an toàn thông tin mạng của các đơn vị trực thuộc Bộ (nếu
có).
b) Chủ quản hệ thống thông tin hoặc đơn vị được ủy
quyền quản lý trực tiếp hệ thống thông tin tổ chức triển khai phương án bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin sau khi hồ sơ đề xuất cấp độ hoặc phương án bảo đảm
an toàn hệ thống được phê duyệt.
c) Đơn vị/bộ phận chuyên trách về an toàn thông tin
thuộc đơn vị chịu trách nhiệm giám sát việc triển khai các phương án bảo đảm an
toàn thông tin đã được phê duyệt.
Điều 9. Bảo đảm an toàn thông
tin khi tiếp nhận, phát triển, vận hành và bảo trì hệ thống thông tin
1. Khi thực hiện nâng cấp, mở rộng, thay thế một phần
hệ thống thông tin, phải rà soát cấp độ, phương án bảo đảm an toàn của hệ thống
thông tin và thực hiện điều chỉnh, bổ sung hoặc thay mới hồ sơ đề xuất cấp độ
trong trường hợp cần thiết.
2. Khi tiếp nhận, phát triển, nâng cấp, bảo trì hệ
thống thông tin, đơn vị phải tiến hành phân tích, xác định rủi ro có thể xảy
ra, đánh giá phạm vi tác động và phải chuẩn bị các biện pháp hạn chế, loại trừ
các rủi ro này và yêu cầu các bên cung cấp, thi công, các cá nhân liên quan thực
hiện.
3. Trong quá trình vận hành hệ thống thông tin, đơn
vị chủ quản hệ thống thông tin cần thực hiện đánh giá, phân loại hệ thống thông
tin theo cấp độ; triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin đáp ứng
yêu cầu cơ bản trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ; thường xuyên kiểm tra, giám sát an toàn hệ thống thông
tin; tuân thủ quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố đã xây dựng; ghi lại và
lưu trữ đầy đủ thông tin nhật ký hệ thống để phục vụ quản lý, kiểm soát thông
tin.
4. Đối tác phát triển phần mềm ứng dụng cho các đơn
vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin cho công tác phát triển,
vận hành, bảo hành, bảo trì phần mềm, ứng dụng, tránh lộ, lọt mã nguồn và dữ liệu,
tài liệu thiết kế, quản trị hệ thống mà đối tác đang xử lý ra bên ngoài.
Điều 10. Giám sát an toàn
thông tin mạng
1. Chủ quản hệ thống thông tin chỉ đạo việc giám
sát đối với các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, phối hợp với Cục Công
nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường và các đơn vị chức năng của Bộ
Thông tin và Truyền thông giám sát theo quy định.
2. Các hệ thống thông tin bắt buộc phải có chức
năng ghi và lưu trữ nhật ký về hoạt động của hệ thống và người sử dụng hệ thống
thông tin. Thực hiện việc bảo vệ các chức năng ghi nhật ký và thông tin nhật
ký, chống giả mạo, sửa đổi, phá hủy và truy cập trái phép.
3. Nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, phương thức, hệ
thống kỹ thuật phục vụ công tác giám sát thực hiện theo quy định tại Thông tư số
31/2017/TT-BTTTT.
4. Đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của các
đơn vị trực thuộc Bộ cử 01 lãnh đạo đơn vị và 01 cán bộ (hoặc 01 đơn vị trực
thuộc) làm đầu mối giám sát an toàn thông tin mạng để tiếp nhận cảnh báo, cung
cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin với Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài
nguyên môi trường trong các hoạt động giám sát an toàn thông tin tại đơn vị và
tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Điều 11. Kiểm tra, đánh giá an
toàn thông tin
1. Chủ quản hệ thống thông tin có thẩm quyền yêu cầu
kiểm tra, đánh giá đối với các hệ thống thông tin thuộc thẩm quyền quản lý. Đơn
vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản hệ thống thông tin có thẩm
quyền yêu cầu kiểm tra, đánh giá đối với các hệ thống thông tin do đơn vị này
phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ.
2. Đơn vị chủ trì kiểm tra, đánh giá là đơn vị được
cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc được lựa chọn để thực hiện việc kiểm tra,
đánh giá. Đối tượng kiểm tra, đánh giá là chủ quản hệ thống thông tin hoặc đơn
vị vận hành hệ thống thông tin và các hệ thống thông tin có liên quan.
3. Nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá theo quy
định tại Điều 10 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT.
4. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường thực hiện việc kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường theo
quy định tại Điều 11 Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT.
5. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường, đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của các đơn vị trực thuộc
Bộ thực hiện việc đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin
theo thẩm quyền. Nội dung đánh giá là cơ sở để điều chỉnh phương án bảo đảm an
toàn thông tin cho phù hợp.
Điều 12. Ứng cứu sự cố an toàn
thông tin mạng
1. Ban chỉ đạo, đơn vị chuyên trách ứng cứu khẩn cấp
sự cố an toàn thông tin mạng
a) Ban chỉ đạo ứng dụng và phát triển công nghệ
thông tin theo Quyết định số 674/QĐ-BTNMT ngày 31/3/2017 đảm nhiệm chức năng
Ban chỉ đạo ứng cứu khẩn cấp sự cố an toàn thông tin mạng của Bộ Tài nguyên và
Môi trường. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban chỉ đạo ứng cứu khẩn cấp sự cố an
toàn thông tin mạng của Bộ Tài nguyên và Môi trường được quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg.
b) Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường là đơn vị chuyên trách về ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của Bộ
Tài nguyên và Môi trường. Bộ phận chuyên trách về an toàn thông tin mạng tại
các đơn vị trực thuộc Bộ đảm nhiệm vai trò chuyên trách về ứng cứu sự cố an
toàn thông tin mạng trong phạm vi quản lý công nghệ thông tin của đơn vị. Đơn vị
chuyên trách về ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng thực hiện trách nhiệm quy
định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg.
c) Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường trình Bộ thành lập Đội ứng cứu an toàn thông tin mạng của Bộ và tổ
chức ứng cứu sự cố trong phạm vi của Bộ quản lý. Các đơn vị chuyên trách về ứng
cứu sự cố tại các đơn vị trực thuộc Bộ thành lập Đội ứng cứu sự cố thuộc đơn vị.
2. Kế hoạch ứng phó sự cố bảo đảm an toàn thông tin
mạng
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức xây dựng, phê
duyệt kế hoạch ứng phó sự cố cho các hệ thống thông tin do đơn vị trực tiếp quản
lý theo đề cương tại Phụ lục II Quyết
định số 05/2017/QĐ-TTg (bao gồm các điều chỉnh
do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành nếu có) và tổ chức triển khai kế hoạch
sau khi phê duyệt. Đối với các nội dung trong kế hoạch vượt thẩm quyền quyết định
của đơn vị, đơn vị lấy ý kiến của Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường, Vụ Kế hoạch - Tài chính (đối với các nội dung yêu cầu có kinh phí),
báo cáo Bộ xem xét, quyết định.
b) Các kế hoạch ứng phó sự cố sau khi được phê duyệt
phải gửi Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường tổng hợp
thành kế hoạch chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cục Công nghệ thông tin
và Dữ liệu tài nguyên môi trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố
của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
c) Kế hoạch ứng phó sự cố được rà soát và điều chỉnh
hàng năm (nếu cần thiết) trước ngày 31 tháng 10, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch
bảo đảm an toàn, an ninh thông tin năm tiếp theo.
3. Quy trình ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng
a) Các tổ chức, cá nhân khi phát hiện dấu hiệu tấn
công hoặc sự cố an toàn thông tin mạng cần nhanh chóng báo cho đơn vị vận hành
hệ thống thông tin, đơn vị chủ quản hệ thống thông tin liên quan, Cục Công nghệ
thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu
tài nguyên môi trường có trách nhiệm cập nhật, công khai thông tin liên lạc, đường
dây nóng của các đơn vị/bộ phận tiếp nhận thông tin sự cố của Bộ và của các đơn
vị trực thuộc Bộ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Khi xảy ra sự cố an toàn thông tin mạng thuộc loại
hình tấn công mạng, đơn vị vận hành hệ thống thông tin thực hiện báo cáo theo
quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 11 Quyết định 05/2017/QĐ-TTg
và Điều 9 Thông tư 20/2017/TT-BTTT, đồng thời báo cáo Cục
Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường để tổng hợp, báo cáo Ban
Chỉ đạo ứng cứu khẩn cấp sự cố an toàn thông tin mạng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trách nhiệm của các đơn vị khi phát hiện, tiếp nhận xác minh, xử lý ban đầu và
phân loại sự cố an toàn thông tin mạng theo quy định tại Điều
12 Quyết định 05/2017/QĐ-TTg và Điều 10 Thông tư số
20/2017/TT-BTTTT.
c) Quy trình ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng
theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Quyết định 05/2017/QĐ-TTg
và Điều 11 Thông tư số 20/2017/TT-BTTTT.
4. Diễn tập ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng
a) Chủ quản hệ thống thông tin tổ chức diễn tập ứng
cứu sự cố theo kế hoạch ứng phó sự cố được phê duyệt.
b) Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ tham gia các cuộc diễn
tập quốc gia, quốc tế do Cơ quan điều phối quốc gia, Bộ Thông tin và Truyền
thông tổ chức và tổ chức diễn tập ứng cứu sự cố trong phạm vi Bộ Tài nguyên và
Môi trường theo tần suất quy định tại điểm b Nhiệm vụ 4 mục II
Điều 1 Quyết định số 1622/QĐ-TTg ngày 25/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 13. Đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về an toàn thông tin mạng
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ xác định nhu cầu về đào
tạo nguồn nhân lực bảo đảm an toàn thông tin tại đơn vị mình gửi Cục Công nghệ
thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu
tài nguyên môi trường tổng hợp, xây dựng trình Bộ phê duyệt kế hoạch dài hạn, kế
hoạch hàng năm về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn, an ninh thông tin cho
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Bộ Tài nguyên và Môi trường
và thực hiện tổ chức đào tạo theo kế hoạch đã phê duyệt.
2. Các đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ về an toàn thông tin cho cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ chuyên
trách an toàn thông tin mạng các đơn vị trực thuộc; đào tạo cơ bản về an toàn
thông tin cho cán bộ quản lý, người sử dụng máy tính thuộc đơn vị.
3. Các đơn vị trực thuộc Bộ phải thường xuyên tổ chức
các hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức về bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin mạng đến toàn thể bộ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
tại đơn vị.
4. Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường xây dựng trình Bộ kế hoạch tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức
về an toàn, an ninh thông tin mạng tại Bộ Tài nguyên và Môi trường và thực hiện
các nội dung theo kế hoạch đã được phê duyệt.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ
CHỨC LIÊN QUAN
Điều 14. Trách nhiệm của Cục
Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường
1. Thực hiện các trách nhiệm được giao tại Quy chế
này.
2. Hướng dẫn triển khai Quy chế này và các quy định
liên quan của Nhà nước.
3. Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế tại trụ sở
cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Xây dựng kế hoạch, báo cáo về an toàn, an ninh
thông tin mạng của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ.
Điều 15. Trách nhiệm của các
đơn vị trực thuộc Bộ
1. Thực hiện các trách nhiệm được giao tại Quy chế
này.
2. Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại đơn
vị.
3. Thực hiện các báo cáo theo quy định, gửi Cục
Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường tổng hợp, báo cáo Bộ.
4. Xây dựng, triển khai Quy chế bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin tại đơn vị bảo đảm phù hợp với Quy chế này và các yêu cầu cụ thể
của đơn vị.
5. Thực hiện việc quản lý trang thiết bị công nghệ
thông tin và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo Điều
5 và Điều 6 của Quy chế này.
6. Đối với các Vụ thuộc Bộ: Phối hợp với Cục Công
nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường bảo đảm an toàn, an ninh thông
tin cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của Bộ và các hệ thống
thông tin do đơn vị quản lý, vận hành.
Điều 16. Trách nhiệm của đơn vị
chuyên trách về an toàn thông tin
1. Thực hiện trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về
an toàn thông tin theo quy định tại Quy chế này và các nhiệm vụ do chủ quản hệ
thống thông tin phân công.
2. Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận kỹ thuật thuộc
đơn vị vận hành hệ thống thông tin trong việc bảo đảm an toàn thông tin trong tất
cả các công đoạn liên quan đến hệ thống thông tin.
Điều 17. Trách nhiệm của chủ
quản hệ thống thông tin
1. Thực hiện trách nhiệm của đơn vị chủ quản hệ thống
thông tin theo quy định tại Quy chế này.
2. Chỉ đạo, phân công các đơn vị vận hành các hệ thống
thông tin triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin trong tất cả các công
đoạn liên quan đến hệ thống thông tin.
Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị
vận hành hệ thống thông tin
1. Thực hiện trách nhiệm của đơn vị vận hành hệ thống
thông tin theo quy định tại Quy chế này và các nhiệm vụ do chủ quản hệ thống
thông tin phân công.
2. Chỉ đạo, phân công các bộ phận kỹ thuật thuộc
đơn vị (quản lý ứng dụng; quản lý dữ liệu; vận hành hệ thống thông tin; triển
khai và hỗ trợ kỹ thuật) triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin trong tất
cả các công đoạn liên quan đến hệ thống thông tin.
Điều 19. Trách nhiệm cá nhân
1. Thủ trưởng đơn vị thuộc đối tượng áp dụng của
Quy chế này có trách nhiệm: phổ biến tới từng cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động của đơn vị; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy chế này tại đơn vị;
chịu trách nhiệm trước pháp luật và Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường về các
vi phạm, thất thoát thông tin, dữ liệu mật thuộc phạm vi quản lý của đơn vị do
không tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cán bộ của đơn vị thực hiện đúng quy định.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị khác thuộc
đối tượng áp dụng của quy định có trách nhiệm: tuân thủ Quy chế; thông báo các
vấn đề bất thường liên quan tới an toàn thông tin cho đơn vị, bộ phận chuyên
trách về an toàn thông tin mạng của đơn vị; chịu trách nhiệm trước pháp luật và
Lãnh đạo đơn vị về các vi phạm, thất thoát dữ liệu mật của ngành tài nguyên môi
trường do không tuân thủ Quy chế.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Kinh phí thực hiện
Kinh phí bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng được
lấy từ nguồn ngân sách nhà nước dự toán hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Căn cứ vào kế hoạch hàng năm, các đơn vị liên quan
có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, đề xuất dự toán cho các hoạt động bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin mạng gửi Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường để tổng hợp, gửi Vụ Kế hoạch Tài chính thẩm định, trình Bộ phê duyệt.
Điều 21. Công tác kiểm tra
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ phải thường xuyên kiểm
tra, theo dõi và đánh giá công tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng tại
cơ quan, đơn vị mình, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị.
2. Giao Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài
nguyên môi trường kiểm tra và báo cáo Bộ việc thực hiện Quy chế này tại các đơn
vị trực thuộc Bộ.
Điều 22. Chế độ báo cáo
1. Báo cáo định kỳ:
a) Báo cáo an toàn thông tin định kỳ hàng năm gồm
các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư
03/2017/TT-BTTTT.
b) Báo cáo hoạt động giám sát của chủ quản hệ thống
thông tin định kỳ 6 tháng theo mẫu tại Phụ
lục 2 Thông tư 31/2017/TT-BTTTT.
2. Báo cáo đột xuất: Báo cáo về công tác khắc phục
mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, triển khai cảnh báo an toàn thông tin và các báo cáo
đột xuất khác theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thông
tin.
3. Trách nhiệm lập, phê duyệt báo cáo
a) Các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm:
- Lập báo cáo an toàn thông tin theo quy định tại
điểm a khoản 1 điều này, gửi Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi
trường trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.
- Lập báo cáo hoạt động giám sát của chủ quản hệ thống
thông tin theo quy định tại điểm b khoản 1 điều này, gửi Cục Công nghệ thông
tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng
năm.
- Báo cáo đột xuất theo hướng dẫn của Cục Công nghệ
thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường.
b) Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên
môi trường chịu trách nhiệm tập hợp, tổng hợp báo cáo của các đơn vị, trình Bộ
phê duyệt, gửi các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thông tin.
Điều 23. Khen thưởng, kỷ luật
1. Kết quả thực hiện Quy chế này là một trong những
tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện hàng năm của cá nhân, đơn vị đồng thời là
tiêu chí bắt buộc để xem xét tình hình khen thưởng và danh hiệu thi đua đối với
các tổ chức, cá nhân.
2. Đơn vị, cá nhân vi phạm Quy chế này và các quy định
khác của pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng, tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc các hình thức xử lý khác theo quy định
của pháp luật; nếu vi phạm gây thiệt hại đến tài sản, thiết bị, thông tin, dữ
liệu thì chịu trách nhiệm bồi thường theo pháp luật hiện hành.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm
phổ biến, quán triệt đến toàn bộ cán bộ, nhân viên trong đơn vị thực hiện các
quy định của Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề
khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ảnh về Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu
tài nguyên môi trường để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung
quy chế ./.