|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3113/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPv6 ONLY
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt Nam
giai đoạn 2026 - 2030”;
Căn cứ Quyết định số
1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
ban hành “Kế hoạch thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6, triển khai IPv6 only
năm 2026”;
Xét đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 2675 /TTr-SKHCN ngày 19 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thúc đẩy,
triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 -
2030.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Báo và PTTH Lâm Đồng;
- Các doanh nghiệp viễn thông, Internet;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Thập).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
KẾ HOẠCH
THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPv6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Căn cứ Quyết định số
3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only cho Việt
Nam giai đoạn 2026 - 2030” và Quyết định số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Kế hoạch thúc đẩy, triển
khai chuyển đổi IPv6, triển khai IPv6 only năm 2026”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng,
giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Định hướng, tăng tốc, chuyển
đổi toàn bộ Internet trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng sang hoạt động với giao thức
IPv6 để phát triển hạ tầng số, ngừng sử dụng IPv4.
- Góp phần thúc đẩy đổi mới
công nghệ, hỗ trợ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số của địa
phương, phù hợp với lộ trình quốc gia.
2. Yêu cầu
- Tập trung chuyển đổi sang sử
dụng giao thức IPv6 mặc định cho mạng, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh; tăng tốc triển khai IPv6 only bắt đầu từ quy mô vừa
và nhỏ, sau đó nhân rộng trên quy mô lớn.
- Chuyển đổi từ hoạt động song
song IPv4 và IPv6 (dual-stack) sang sử dụng hoàn toàn IPv6, ngừng sử dụng IPv4
trên phần lớn mạng, dịch vụ, trừ các hệ thống đặc thù; quá trình chuyển đổi phải
diễn ra an toàn, ổn định, không làm gián đoạn các dịch vụ công và hệ thống công
nghệ thông tin (CNTT).
II. MỤC TIÊU
VÀ LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
1. Mục tiêu tổng quát
- Thực hiện mục tiêu phát triển
hạ tầng Internet của tỉnh sử dụng IPv6 only, ngừng IPv4.
- Đến năm 2030: tỷ lệ sử dụng
IPv6 của tỉnh Lâm Đồng đạt từ 90% - 100%.
2. Mục tiêu cụ thể theo giai
đoạn
2.1. Giai đoạn 2026 -
2027: Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nguồn lực và thí điểm
a) 100% các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường, đặc khu hoàn thành rà soát và triển khai kế hoạch chuyển đổi
IPv6 only (theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh).
b) Phát triển nền tảng dùng
chung phục vụ thí điểm, nhân rộng và triển khai IPv6 only cho cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp.
c) Ngừng hoàn toàn việc đầu tư,
mua sắm các thiết bị CNTT, IoT, camera giám sát,... không hỗ trợ giao thức
IPv6.
d) Thí điểm triển khai mạng
IPv6 only cho mạng truy cập nội bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị
trực thuộc.
đ) Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn
tỉnh phấn đấu đạt trên 70%.
2.2. Giai đoạn 2027 -
2028: Tăng tốc và mở rộng quy mô
a) Triển khai IPv6 song song
cho toàn mạng, dịch vụ và nhân rộng mô hình IPv6 only cho mạng, dịch vụ; hệ thống
IPv6 tích hợp bảo mật IPsec mặc định; giảm rủi ro tấn công mạng liên quan đến
IPv4.
b) Trên 80% thiết bị IoT, thiết
bị cảm biến trong nông nghiệp công nghệ cao, hệ thống camera giám sát an ninh,
du lịch thông minh trên địa bàn tỉnh phải được định danh và hoạt động trên nền
tảng IPv6.
c) 100% doanh nghiệp viễn
thông, internet có hạ tầng mạng triển khai IPv6 only cho mạng, dịch vụ (mạng lõi,
mạng truy cập, mạng băng rộng di động, cố định, mạng IoT).
d) Đối với triển khai IPv6 trên
mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan nhà nước tỉnh Lâm Đồng, thực hiện
theo tiến độ của Cục Bưu điện Trung ương.
đ) Đến năm 2028, phấn đấu 50%
cơ quan nhà nước của tỉnh triển khai thành công mô hình IPv6 only cho mạng và dịch
vụ; các dự án đầu tư mới có liên quan về thiết bị ngoại vi, IoT, camera giám
sát an ninh trên địa bàn tỉnh bắt buộc phải hỗ trợ IPv6.
e) Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn
tỉnh phấn đấu đạt trên 80%.
2.3. Giai đoạn 2029 –
2030: Triển khai IPv6 only đồng bộ
a) Triển khai IPv6 only đồng bộ
trên toàn bộ mạng Internet của tỉnh; ngừng hoàn toàn việc sử dụng IPv4 đối với
các hệ thống thông tin, trừ một số hệ thống đặc thù.
b) 100% cơ quan nhà nước triển
khai IPv6 only; 100% doanh nghiệp cung cấp Internet, viễn thông trên địa bàn
cung cấp IPv6 mặc định, ổn định cho khách hàng.
c) Tỷ lệ chuyển đổi IPv6 trên
toàn tỉnh phấn đấu đạt trên 90%.
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện cơ chế, chính
sách và quy hoạch tài nguyên
a) Rà soát, bổ sung tiêu chuẩn
kỹ thuật về IPv6, IPv6 only áp dụng bắt buộc cho các dự án đầu tư phát triển hệ
thống thông tin, chuyển đổi số, mua sắm thiết bị CNTT sử dụng ngân sách nhà nước
của tỉnh.
b) Định kỳ rà soát, đánh giá hạ
tầng mạng, dịch vụ, hệ thống đặc thù; có lộ trình nâng cấp, quy hoạch và chuyển
đổi IPv6 sang IPv6 Only (trừ các hệ thống đặc thù).
c) Quy hoạch hệ thống mạng hiện
đại, kết nối đa hướng và kết nối Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) qua
IPv6; đồng thời, hàng năm duy trì các vùng địa chỉ IP và các số hiệu mạng (ASN)
đã đăng ký cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh.
2. Triển khai kỹ thuật và dịch
vụ
a) Phối hợp với Trung tâm Dữ liệu
quốc gia thực hiện: Thiết kế lại kiến trúc hệ thống thông tin, mạng, bảo mật,
tài nguyên,…(bao gồm Cổng Thông tin điện tử tỉnh, các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu và nền tảng số của tỉnh) trên hạ tầng do Trung tâm Dữ liệu quốc gia
cung cấp; yêu cầu các hệ thống này sẵn sàng và vận hành trên môi trường IPv6
only ngay khi dịch chuyển.
b) Nâng cấp Trung tâm Tích hợp
dữ liệu tỉnh, các hệ thống bảo mật, giám sát, phần mềm dùng chung,…để sẵn sàng
hỗ trợ và chạy hoàn toàn trên môi trường IPv6 only.
c) Tập trung các cổng/trang
thông tin điện tử cấp xã về hạ tầng Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh sau khi đã
giải phóng tài nguyên; áp dụng giao diện đồng bộ và bảo mật tập trung, chuyển đổi
IPv6 only theo lộ trình; tránh đầu tư phân tán, lãng phí nguồn lực.
d) Đối với mạng lõi và truyền số
liệu chuyên dùng: phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương xây dựng giải pháp để
triển khai IPv6 only cho mạng lõi của mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa
bàn tỉnh.
đ) Thúc đẩy triển khai IPv6 cho
các dịch vụ di động 4G, 5G, 6G; thúc đẩy thí điểm và nhân rộng IPv6 only cho mạng
di động, mạng dùng riêng, mạng IoT, mạng Internet băng rộng cố định và các dịch
vụ khác; đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về IPv6 theo lộ trình kế hoạch này.
e) Tiếp tục duy trì, vận hành
và phát huy hạ tầng hệ thống phân giải tên miền (DNS) an toàn đã được triển
khai, phối hợp với VNNIC nghiên cứu, triển khai nền tảng phục vụ quá trình thí
điểm và chuyển đổi mạng, hệ thống thông tin theo định hướng IPv6 only, bảo đảm
khả năng truy cập liên thông với các dịch vụ IPv4 hiện hữu, an toàn, ổn định và
phù hợp lộ trình chuyển đổi hạ tầng Internet thế hệ mới.
3. Đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực và truyền thông
a) Tổ chức các khóa đào tạo, tập
huấn chuyên sâu về kiến trúc mạng, quản trị, bảo mật và vận hành IPv6/IPv6 only
cho công chức, viên chức chuyên trách CNTT tại các cơ quan hành chính nhà nước,
các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Đẩy mạnh truyền thông về lợi
ích của IPv6 trên Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng và hệ thống truyền
thanh cơ sở.
(Phụ lục chi tiết lộ trình
và phân công nhiệm vụ kèm theo kế hoạch này)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ theo Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh
hàng năm chi cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
2. Nguồn kinh phí của các
doanh nghiệp; các nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Trung
tâm Internet Việt Nam (VNNIC) - Bộ Khoa học và Công nghệ làm đầu mối đôn đốc,
hướng dẫn, theo dõi và giám sát quá trình chuyển đổi IPv6 trên địa bàn tỉnh.
b) Hằng năm, tổ chức kiểm tra,
đánh giá hiện trạng, tổng hợp số liệu báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện cho Ủy
ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
c) Chủ trì tham mưu các lớp đào
tạo nguồn nhân lực, tư vấn hỗ trợ kỹ thuật và tổ chức các hội nghị, hội thảo
truyền thông về IPv6.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố
trí nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm để thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Triển khai kế hoạch chuyển đổi
IPv6 tại cơ quan, địa phương; bám sát lộ trình chung của tỉnh. Phân công lãnh đạo
chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo triển khai lộ trình chuyển đổi IPv6 tại cơ
quan, địa phương.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ rà soát, nâng cấp phần cứng, phần mềm mạng nội bộ (LAN/WLAN) và các hệ
thống thông tin chuyên ngành khác của đơn vị để xây dựng phương án, bố trí nguồn
lực và tổ chức thực hiện; đảm bảo 100% các dự án mua sắm mới phải có tính năng
hỗ trợ IPv6.
c) Báo cáo kết quả thực hiện định
kỳ trước ngày 10 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo đề nghị của Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh (VNPT, Viettel, FPT, MobiFone,…)
a) Chủ động đánh giá, đầu tư,
nâng cấp hạ tầng mạng lưới băng rộng, trạm phát sóng di động (4G, 5G), hạ tầng
Trung tâm dữ liệu/điện toán đám mây (IDC/Cloud) trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ
cung cấp IPv6 only cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp.
b) Thực hiện cung cấp mặc định
dịch vụ IPv6 cho thiết bị đầu cuối của khách hàng; hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật,
thay thế thiết bị cũ cho các sở, ban, ngành và địa phương của tỉnh trong việc
chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch
này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời có
văn bản gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, điều chỉnh./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ THÚC ĐẨY, TRIỂN KHAI, CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 3113/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian hoàn thành
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
I
|
Giai đoạn 2026 – 2027
|
|
1
|
Đẩy mạnh truyền thông trên
Báo và Phát thanh, truyền hình Lâm Đồng. Tổ chức tập huấn chuyên sâu về quản
trị, vận hành IPv6/IPv6 only cho cán bộ chuyên trách CNTT trên địa bàn tỉnh
|
2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan báo chí, truyền thông; VNNIC; các sở, ban, ngành và UBND cấp
xã
|
|
2
|
Thí điểm triển khai mạng IPv6
only cho mạng truy cập nội bộ tại Sở Khoa học và Công nghệ và một số đơn vị
trực thuộc
|
2026 - 2027
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
VNNIC, các doanh nghiệp viễn thông
|
|
3
|
Áp dụng bắt buộc tiêu chuẩn hỗ
trợ IPv6 cho các dự án đầu tư và phát triển hệ thống thông tin, mua sắm thiết
bị CNTT mới sử dụng ngân sách nhà nước
|
2026 - 2027
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
|
4
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn
tỉnh phấn đấu đạt trên 70%
|
2026 - 2027
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC
|
|
II
|
Giai đoạn 2027 – 2028
|
|
5
|
Triển khai IPv6 song song
(dual-stack) cho toàn mạng và nhân rộng mô hình IPv6 only từ mạng nội bộ sang
mạng truy cập Wifi, mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan nhà nước tỉnh
Lâm Đồng
|
2027 - 2028
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông; Cục Bưu
điện Trung ương
|
|
6
|
Các nhà mạng (VNPT, Viettel,
FPT, MobiFone...) chủ động nâng cấp hạ tầng băng rộng, trạm phát sóng di động
(4G, 5G), IDC/Cloud trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ cung cấp IPv6 only; đảm bảo
hoàn thành các chỉ tiêu về IPv6 theo lộ trình Kế hoạch này, tăng trưởng hàng
quý.
|
2027 - 2028
|
Các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
Nâng cấp Trung tâm Tích hợp dữ
liệu tỉnh, hệ thống bảo mật (Firewall, IDS/IPS), phần mềm dùng chung để sẵn
sàng chạy hoàn toàn trên môi trường IPv6 only. Các thiết bị IoT, camera an
ninh đầu tư mới bắt buộc hỗ trợ IPv6
|
2027 - 2028
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
|
|
8
|
Phấn đấu 50% cơ quan nhà nước
của tỉnh triển khai thành công mô hình IPv6 only cho mạng và dịch vụ
|
2027 - 2028
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC
|
|
9
|
Trên 80% thiết bị IoT, thiết
bị cảm biến trong nông nghiệp công nghệ cao, hệ thống camera giám sát an ninh
trên địa bàn tỉnh phải được định danh và hoạt động trên nền tảng IPv6
|
2027 - 2028
|
Công an tỉnh; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp viễn thông; các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ
|
|
10
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn
tỉnh phấn đấu đạt trên 80%
|
2027 - 2028
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC
|
|
III
|
Giai đoạn 2029 - 2030
|
|
11
|
100% cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng triển khai IPv6 only đồng bộ cho mạng và dịch vụ
|
2029 - 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
VNNIC; các doanh nghiệp viễn thông
|
|
12
|
Ngừng hoàn toàn việc sử dụng giao
thức IPv4 đối với các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh, trừ một số hệ thống
có tính chất đặc thù (nếu có)
|
2029 - 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
|
|
13
|
100% doanh nghiệp cung cấp
Internet, viễn thông trên địa bàn cung cấp IPv6 mặc định, ổn định cho thiết bị
đầu cuối của người dân, tổ chức và doanh nghiệp
|
2029 - 2030
|
Các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC
|
|
14
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên toàn
tỉnh phấn đấu đạt trên 90%
|
2029 - 2030
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; VNNIC
|
|
15
|
Kiểm tra, đánh giá toàn bộ
quá trình chuyển đổi; tổng kết Kế hoạch chuyển đổi IPv6 trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng giai đoạn 2026 - 2030
|
2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã; các doanh nghiệp viễn thông; VNNIC
|