|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3190/KH-UBND
|
Lai Châu, ngày 28
tháng 4 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH THÚC ĐẨY, CHUYỂN ĐỔI IPV6 ONLY GIAI
ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
Thực hiện Quyết định số
3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành “Chương
trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 Only cho Việt Nam giai đoạn
2026-2030”; Quyết định số 1398/QĐ-BKHCN ngày 26/02/2026 của Bộ Khoa học và Công
nghệ Ban hành “Kế hoạch thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 triển khai IPv6
Only năm 2026”.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai chương trình thúc đẩy, chuyển đổi IPv6 Only giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát
- Thúc đẩy chuyển đổi hạ tầng
Internet của tỉnh theo hướng ưu tiên từng bước chuyển đổi sang IPv6 Only tại
các hệ thống đủ điều kiện; góp phần phát triển hạ tầng số hiện đại, an toàn, bền
vững, phục vụ chuyển đổi số toàn diện của tỉnh; từng bước tiến tới sử dụng IPv6
Only, ngừng IPv4.
- Đến năm 2030: Tỷ lệ sử dụng
IPv6 Only tỉnh đạt 90 - 100%, thực hiện đổi mới công nghệ, phát triển hạ tầng số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026-2027:
- Chuẩn bị kế hoạch, nguồn lực,
nghiên cứu thử nghiệm mô hình IPv6 Only tại mạng lõi, mạng di động. Bắt đầu với
việc triển khai IPv6 Only với quy mô nhỏ, nội bộ, thí điểm triển khai mô hình
IPv6 Only tại Sở Khoa học và Công nghệ.
- Xây dựng lộ trình chi tiết,
đánh giá hiện trạng hạ tầng, thiết bị, ứng dụng, phần mềm hỗ trợ IPv6 Only và
các chính sách, biện pháp cụ thể thực hiện đồng thời, đặc biệt là các chính
sách sử dụng IPv6 Only mặc định.
b) Giai đoạn 2028-2029:
- Triển khai rộng rãi mô hình
Dual-stack (IPv4/IPv6 song song) và từng bước chuyển đổi sang IPv6 Only tập
trung chính vào mạng lõi, mạng di động, hệ thống của cơ quan nhà nước (CQNN).
- Yêu cầu các nhà mạng
(Viettel, VNPT Lai Châu) cung cấp dịch vụ IPv6 Only mặc định cho khách hàng.
- Giai đoạn này cần tập trung
triển khai các hệ thống mới hỗ trợ IPv6 Only ngay từ đầu để tạo ra các đột phá,
dịch vụ, giá trị mới: IoT, 5G, 6G, Internet công nghiệp, các hạ tầng IDC/Cloud,
các mạng, ứng dụng với quy mô lớn, điển hình. Các hệ thống hiện tại của các mạng
IDC/Cloud/nội dung chuyển đổi IPv4/IPv6, hướng tới IPv6 Only.
- Tăng tốc triển khai quy mô lớn
(mạng truy cập Wi-Fi, băng rộng cố định, nội dung số); đạt tỷ lệ sử dụng IPv6
Only 35-60%; ngừng sử dụng IPv4 trên hầu hết mạng và dịch vụ (trừ hệ thống đặc
thù).
c) Năm 2030:
- Hoàn thành chuyển đổi IPv6
Only toàn bộ Internet tỉnh; đạt tỷ lệ 90-100%; đảm bảo kết nối an toàn, bảo mật,
hiệu suất cao.
- Tổng kết, đánh giá và cấp chứng
nhận hoàn thành cho các đơn vị.
3. Yêu cầu
- Chuyển đổi Internet Việt Nam
sang IPv6 Only theo lộ trình, tập trung mạng lõi, mạng di động, các mạng truy cập
WIFI, hệ thống của cơ quan nhà nước, mạng băng rộng cố định (FTTH).
- Tập trung chuyển đổi IPv6
Only mặc định cho mạng, dịch vụ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; tăng tốc triển
khai IPv6 Only bắt đầu từ quy mô vừa và nhỏ, nhân rộng trên quy mô lớn.
- Chuyển đổi từ dual-stack sang
sử dụng hoàn toàn IPv6, ngừng sử dụng IPv4 trên phần lớn mạng, dịch vụ, trừ các
hệ thống đặc thù.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Chuyển đổi hạ tầng mạng
viễn thông và Internet
a) Các doanh nghiệp viễn thông:
Nâng cấp mạng lõi, mạng di động (4G/5G), Wi-Fi công cộng, băng rộng cố định
sang IPv6 Only; thay thế thiết bị đầu cuối không hỗ trợ IPv6 theo lộ trình.
b) Giải pháp: Xây dựng lộ trình
chuyển đổi, đánh giá hạ tầng hiện tại; triển khai dual-stack (IPv4/IPv6) chuyển
dần sang IPv6 Only.
2. Chuyển đổi trung tâm dữ
liệu, điện toán đám mây và nội dung số
a) Các trung tâm dữ liệu (IDC)
và nhà cung cấp cloud (FPT Cloud, Viettel IDC): Cung cấp dịch vụ IPv6 mặc định
cho khách hàng; triển khai IPv6 Only cho gói dịch vụ mới, ứng dụng, node kết nối.
b) Doanh nghiệp nội dung số
(website, ứng dụng du lịch, văn hóa): Thí điểm và nhân rộng mô hình IPv6 Only.
c) Giải pháp: Nâng cấp hạ tầng,
phần mềm hỗ trợ IPv6 Only; nghiên cứu phát triển nền tảng dùng chung cho IoT,
5G.
3. Chuyển đổi hệ thống cơ
quan nhà nước và địa phương
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã/phường, Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số: Quy hoạch,
nâng cấp mạng, trung tâm dữ liệu, phần mềm công nghệ thông tin hỗ trợ IPv6; xây
dựng mô hình IPv6 Only cho cơ quan, đơn vị.
b) Giải pháp: Thí điểm tại Sở
Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng tới 90-100% cơ quan nhà nước
sử dụng IPv6 Only vào năm 2030; đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ công nghệ
thông tin trên địa bàn.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Làm đầu mối phối hợp với các
Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, xây dựng, triển khai
chuyển đổi IPv6 Only. Theo dõi, đôn đốc triển khai các chương trình, dự án, hạng
mục liên quan đến việc triển khai Kế hoạch.
- Phối hợp với VNNIC và các đơn
vị liên quan tổ chức thử nghiệm, đào tạo, tuyên truyền; theo dõi, giám sát việc
chuyển đổi IPv6 Only tại cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.
- Theo dõi, tổng hợp thông tin,
số liệu về tình hình, kết quả thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, lồng
ghép trong các báo cáo về chuyển đổi số hằng năm hoặc báo cáo theo chuyên đề, báo
cáo đột xuất theo chỉ đạo của các cơ quan cấp trên.
- Tổng hợp, đề xuất điều chỉnh
các nội dung phù hợp với các định hướng, chính sách của Trung ương và yêu cầu
thực tế phát triển của tỉnh.
- Phối hợp với các ngành liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp thu hút nguồn lực và các nguồn
hỗ trợ từ Trung ương để thực hiện thành công Kế hoạch.
2. Sở Tài chính:
Trên cơ sở nhiệm vụ được phê
duyệt tại Kế hoạch này phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên
quan rà soát, tổng hợp kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch; tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường:
- Căn cứ tình hình cụ thể, các
cơ quan, đơn vị đưa các nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch này vào nhiệm vụ trọng
tâm của kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hàng năm của mình.
- Các sở ngành tỉnh căn cứ chức
năng quản lý Nhà nước chủ trì xây dựng các nền tảng phát triển kinh tế số; phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường cập nhật
dữ liệu ngành, lĩnh vực để đáp ứng yêu cầu chuyển dịch hoạt động từ môi trường
thực lên môi trường số đảm bảo mục tiêu đề ra.
- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất
(khi có yêu cầu) gửi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ)
tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Các doanh nghiệp Bưu
chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh:
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ để lập kế hoạch và lộ trình tổ chức thực hiện triển khai hệ thống đảm
bảo tiến độ, chất lượng, đạt hiệu quả cao.
- Cung cấp dịch vụ IPv6 Only mặc
định cho khách hàng; thí điểm, nhân rộng IPv6 Only trên địa bàn.
- Nâng cấp hạ tầng mạng lõi, di
động, Wi-Fi, băng rộng cố định; thay thế thiết bị đầu cuối không hỗ trợ.
5. Báo và Phát thanh Truyền
hình Lai Châu, các cơ quan thông tấn, báo chí đóng trên địa bàn tỉnh
- Tăng cường thông tin, tuyên
truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung của Kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức, tạo
sự đồng thuận để thực hiện triển khai phát triển kinh tế số trên địa bàn.
- Tăng số lượng tin, bài tuyên
truyền về mô hình điển hình của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong việc
phát triển kinh tế, xây dựng thương hiệu số, chuyển đổi mô hình kinh doanh sang
trực tuyến, từ đó, nhân rộng, lan toả chương trình.
(Có
Phụ lục chi tiết kèm theo)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được
cân đối sử dụng từ định mức chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, địa
phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
chương trình thúc đẩy, chuyển đổi IPv6 Only giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh
Lai Châu, Thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh uỷ;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tỉnh;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Bưu điện tỉnh;
- Các doanh nghiệp Bưu chính;
- UBND xã, phường;
- V: V. HCQT, THB, HCC, C;
- Lưu: VT, Vx5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
|
PHỤ LỤC:
KHUNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI IPV6 ONLY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI
CHÂU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng
4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1.
|
Rà soát hạ tầng mạng, thiết bị,
phần mềm; đánh giá khả năng hỗ trợ IPv6 Only
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban ngành UBND xã, phường
|
Năm 2026
|
|
2.
|
Thí điểm IPv6 Only tại Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp bưu chính, viễn thông
|
Năm 2027
|
|
3.
|
Đào tạo cán bộ công nghệ
thông tin về IPv6 Only và an toàn thông tin
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban ngành UBND xã, phường
|
Năm 2027
|
|
4.
|
Triển khai dual-stack, chuyển
dần sang IPv6 Only
|
Doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan
|
Năm 2028
|
|
5.
|
Cung cấp dịch vụ IPv6 mặc định,
chuyển đổi hệ thống cloud
|
Doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan
|
Năm 2028
|
|
6.
|
Chuyển đổi hệ thống công nghệ
thông tin cơ quan nhà nước sang IPv6 Only
|
Sở, ban ngành UBND xã, phường
|
Doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông
|
Năm 2029
|
|
7.
|
Tổng hợp kinh phí, bố trí
ngân sách thực hiện
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2026 - 2030
|
|
8.
|
Truyền thông nâng cao nhận thức
về IPv6 Only
|
Báo đài phát thanh truyền hình, các cơ quan thông tấn báo chí
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan liên quan
|
2026 - 2030
|
|
9.
|
Đánh giá kết quả triển khai
toàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan liên quan
|
Năm 2030
|