|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2960/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
10 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ TÍCH HỢP TRÊN NỀN
TẢNG ỨNG DỤNG CÔNG DÂN SỐ TỈNH NINH BÌNH (NINHBINH-S) TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI
THỬ NGHIỆM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15 ngày 11/12/2025; Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 ngày 30/11/2024;
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023; Luật An ninh mạng số
116/2025/QH15 ngày 10/12/2025; Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 ngày
26/6/2025; Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
Căn cứ các Nghị định của Chính
phủ: số 69/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 quy định về định danh và xác thực điện tử;
số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà
nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử; số 194/2025/NĐ-CP ngày
03/7/2025 quy định chi tiết Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia,
kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan
nhà nước; số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 quy định về kết nối, chia sẻ dữ
liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; số 269/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 về phát triển đô thị thông minh; số 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025
quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân; số 224/2026/NĐ-CP ngày
24/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi
số;
Căn cứ Văn bản hợp nhất số
10271/VBHN-VPCP ngày 27/9/2017 của Văn phòng Chính phủ hợp nhất Nghị định về
tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 47/2026/TT-BCA
ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan
Đảng, Nhà nước;
Căn cứ các Văn bản của Bộ Khoa
học và Công nghệ: số 1709/BKHCN-CĐSQG ngày 21/5/2025 về việc hướng dẫn triển
khai Mô hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh; số 3640/BKHCN-CĐSQG
ngày 04/8/2025 về việc triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh
(IOC) bảo đảm kết nối liên thông, triển khai hiệu quả thông tin, dữ liệu phục
vụ chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 2406/TTr-SKHCN ngày 24 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế tạm thời quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng và tích
hợp trên nền tảng ứng dụng Công dân số tỉnh Ninh Bình (NinhBinh-S) trong giai
đoạn triển khai thử nghiệm.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Trước khi thời hạn áp dụng thử nghiệm kết thúc,
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Quy chế chính thức để thay thế.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn
tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội; các doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường; Giám đốc Viettel Ninh Bình và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND tỉnh: CVP, PCVP, các VP:1,2,11, TT1,2;
- Lưu: VT, VP11(NVD).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|
QUY CHẾ TẠM THỜI
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ TÍCH HỢP TRÊN NỀN TẢNG ỨNG DỤNG CÔNG DÂN SỐ
TỈNH NINH BÌNH (NINHBINH-S) TRONG GIAI ĐOẠN THỬ NGHIỆM
(Kèm theo Quyết định số: 2960/QĐ-UBND ngày 10/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung và trách nhiệm trong việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, tích
hợp và triển khai các dịch vụ, tiện ích trên nền tảng ứng dụng Công dân số tỉnh
Ninh Bình (sau đây gọi tắt là ứng dụng NinhBinh-S) trong giai đoạn triển khai
thử nghiệm.
2. Phạm vi triển khai thử nghiệm:
các nhóm tiện ích tra cứu, thông tin cung cấp trên phạm vi toàn tỉnh; nghiệp vụ
tiếp nhận, xử lý phản ánh hiện trường tập trung tại các xã, phường thử nghiệm:
phường Đồng Văn, phường Phủ Lý, phường Nam Định, phường Hoa Lư, xã Bình Mỹ, xã
Nho Quan, xã Kim Đông, xã Đồng Thái, xã Hải Thịnh, xã Minh Tân, xã Bình An, xã
Giao Bình, xã Ninh Cường và một số xã, phường khác.
3. Quy chế này không áp dụng đối
với việc xây dựng, khai thác, sử dụng, tích hợp, chia sẻ dữ liệu chứa thông tin
thuộc phạm vi bí mật nhà nước theo quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tiếp tục thực hiện trên
Hệ thống phản ánh, kiến nghị của Cổng Dịch vụ công quốc gia theo Văn bản hợp
nhất số 10271/VBHN-VPCP ngày 27/9/2017 của Văn phòng Chính phủ hợp nhất Nghị
định về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định
hành chính; dịch vụ Phản ánh hiện trường trên NinhBinh-S tiếp nhận các phản ánh
về vấn đề bất cập, vi phạm, sự cố tại hiện trường, không thay thế và không
trùng lặp với kênh nêu trên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
Ủy ban nhân dân các xã, phường; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; các tổ
chức chính trị - xã hội; doanh nghiệp, tổ chức cung cấp dịch vụ sự nghiệp công,
dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).
2. Cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động của các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1 Điều này (sau đây gọi
tắt là cán bộ, nhân viên).
3. Các tổ chức, cá nhân có hoạt
động liên quan đến việc khai thác, sử dụng, tích hợp và cung cấp dịch vụ trên nền
tảng ứng dụng NinhBinh-S.
4. Đơn vị triển khai cung cấp dịch
vụ thử nghiệm: Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel), trực tiếp
là Viettel Ninh Bình.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Ứng dụng NinhBinh-S: là nền tảng
ứng dụng di động của tỉnh Ninh Bình, cung cấp các dịch vụ, tiện ích thông minh,
dịch vụ công của chính quyền; là kênh tương tác hai chiều giữa chính quyền với
người dân, doanh nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích hợp sản
phẩm, dịch vụ theo quy định.
2. Dịch vụ Phản ánh hiện trường:
là dịch vụ tích hợp trên ứng dụng NinhBinh- S, cho phép tổ chức, cá nhân gửi
thông tin, hình ảnh, video ghi nhận trực tiếp từ hiện trường về các vấn đề bất
cập, vi phạm hoặc sự cố trên địa bàn tỉnh (trừ đơn kiến nghị, khiếu nại, tố
cáo, tranh chấp giữa các bên hoặc thông tin thuộc bí mật nhà nước) đến Trung tâm
IOC tỉnh Ninh Bình.
3. Dịch vụ Truyền thông, cảnh báo:
là dịch vụ tích hợp trên ứng dụng NinhBinh-S, cho phép các cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền cung cấp, đăng tải, truyền tải thông tin, tin tức, thông báo, cảnh
báo khẩn cấp (an ninh trật tự, thiên tai, dịch bệnh, sự kiện xã hội...) đến
người dân, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
4. Trung tâm IOC tỉnh: là Trung
tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Ninh Bình do Trung tâm Khoa học công nghệ,
Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số thuộc Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản
lý, vận hành; là đầu mối tiếp nhận, điều phối, giám sát xử lý phản ánh hiện
trường và kiểm duyệt thông tin truyền thông, cảnh báo trên ứng dụng NinhBinh-S.
5. Tổng đài của Trung tâm IOC tỉnh:
là tổng đài điện thoại tiếp nhận thông tin, phản ánh và giải đáp cho tổ chức,
cá nhân; số tổng đài do Sở Khoa học và Công nghệ công bố công khai trên ứng
dụng NinhBinh-S và Cổng thông tin điện tử tỉnh trước khi vận hành thử nghiệm
chính thức.
6. Tích hợp trên nền tảng ứng dụng
NinhBinh-S: là việc kết nối, liên kết các hệ thống, dữ liệu, dịch vụ khác nhau
vào nền tảng chung nhằm tạo lập tập hợp dữ liệu thống nhất, phục vụ phân tích,
ra quyết định hoặc cung cấp dịch vụ cho người dùng.
7. Đơn vị quản lý, duy trì và cung
cấp dữ liệu: là cơ quan, đơn vị được giao chủ trì xây dựng, quản lý, cập nhật,
duy trì và khai thác cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình.
8. Đơn vị xử lý: là cơ quan, đơn
vị được giao nhiệm vụ xử lý phản ánh hiện trường; cung cấp, đăng tải thông tin
truyền thông, cảnh báo.
9. Webview: là thành phần trong
phát triển ứng dụng di động, cho phép nhúng và hiển thị nội dung trực tiếp bên trong
giao diện ứng dụng mà không phải chuyển sang trình duyệt bên ngoài.
10. Deeplink (liên kết sâu): là
kỹ thuật điều hướng dẫn người dùng trực tiếp đến một vị trí cụ thể bên trong ứng
dụng di động.
11. LGSP: là Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình triển khai, đóng vai
trò trung gian kết nối, liên thông dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh với nhau và với các nền tảng
quốc gia.
12. API (giao diện lập trình ứng
dụng): là tập hợp các định nghĩa, quy tắc, giao thức và công cụ cho phép các
phần mềm, hệ thống khác nhau giao tiếp, trao đổi dữ liệu một cách có cấu trúc
và an toàn.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
và nguyên tắc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, tích hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật
về chuyển đổi số, giao dịch điện tử, công nghệ thông tin, an toàn thông tin
mạng, an ninh mạng, tiếp cận thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu
cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Ứng dụng NinhBinh-S được xây
dựng, triển khai, quản lý tập trung, thống nhất trong toàn tỉnh; hoạt động trên
cả hai nền tảng iOS và Android; vận hành liên tục 24 giờ/ngày, 07 ngày/tuần.
3. Bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình, các quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật liên quan và khả năng kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu; kết
nối, xác thực thông qua LGSP; hỗ trợ giao diện webview, deeplink, API.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch,
trách nhiệm giải trình; xác định rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được phân
công quản lý, vận hành; các chức năng bảo đảm dễ dàng, thuận tiện trong khai
thác, sử dụng.
5. Việc thu thập, lưu trữ, xử lý
và chia sẻ dữ liệu cá nhân trên ứng dụng NinhBinh-S tuân thủ Nghị định số
356/2025/NĐ-CP và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15; áp dụng định
danh, xác thực điện tử phù hợp mức độ, yêu cầu bảo đảm an toàn (bao gồm xác
thực OTP để hạn chế phản ánh giả mạo).
6. Hoạt động triển khai thử nghiệm
thực hiện trên cơ sở tự nguyện, theo cơ chế thử nghiệm có kiểm soát phù hợp
tinh thần Nghị quyết số 193/2025/QH15 và Luật Chuyển đổi số; không làm phát sinh
nghĩa vụ tài chính từ ngân sách nhà nước; không làm gián đoạn hoạt động thường xuyên
của các cơ quan, đơn vị; không thay thế, không ràng buộc và không được xem là
căn cứ để quyết định chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà thầu, đặt hàng, giao nhiệm
vụ hoặc triển khai chính thức.
7. Hệ thống thử nghiệm được cài
đặt, vận hành trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu của tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ
quản lý; đáp ứng an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo Thông tư số
47/2026/TT-BCA ngày 12/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an và TCVN 14423:2025 An
ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quan trọng; hồ sơ đề xuất cấp độ
được Công an tỉnh phối hợp thẩm định song song trong quá trình thử nghiệm; ứng
dụng phát hành trên App Store, CH Play bằng tài khoản của nhà phát triển, sẽ
được khoá/xoá nếu sau khi thử nghiệm Ủy ban nhân dân tỉnh có yêu cầu dừng/chấm
dứt hoạt động của ứng dụng trên App Store (Apple) và CH Play (Google) hoặc theo
thoả thuận khác giữa các bên (nếu có).
8. Dữ liệu phát sinh từ hoạt động
thử nghiệm thuộc quyền quản lý, sở hữu của tỉnh Ninh Bình; không sử dụng vào
mục đích thương mại hoặc mục đích khác ngoài phạm vi được cho phép; kết thúc
thử nghiệm, dữ liệu được bàn giao đầy đủ cho tỉnh và xóa khỏi hệ thống của doanh
nghiệp theo quy định.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ TÍCH HỢP TRÊN
NỀN TẢNG ỨNG DỤNG NINHBINH-S
Điều 5. Quản lý, phân quyền và
bảo mật tài khoản
1. Phân loại tài khoản trên ứng
dụng NinhBinh-S:
a) Tài khoản quản trị hệ thống:
do Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được giao quản trị cấp; có quyền quản trị,
cấu hình, phân quyền, theo dõi, giám sát hoạt động toàn hệ thống và thực hiện
các nhiệm vụ kỹ thuật.
b) Tài khoản đầu mối tiếp nhận:
cấp cho cơ quan, đơn vị tham gia tiếp nhận, phân phối, theo dõi, đôn đốc xử lý phản
ánh hiện trường.
c) Tài khoản xử lý: cấp cho cán
bộ, nhân viên được giao trực tiếp xử lý nhiệm vụ; có quyền tiếp nhận, cập nhật nội
dung, kết quả xử lý, báo cáo theo phân công.
d) Tài khoản người dân, tổ chức:
đăng ký qua ứng dụng NinhBinh-S; có quyền gửi phản ánh, tra cứu kết quả xử lý,
tương tác, đánh giá mức độ hài lòng và sử dụng các tiện ích, dịch vụ trên ứng
dụng.
2. Việc cấp, quản lý, sử dụng, thay
đổi, khóa hoặc thu hồi tài khoản bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, an
toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân; áp dụng xác thực đa yếu tố (MFA) đối với
tài khoản quản trị và xác thực OTP khi đăng ký, gửi phản ánh.
3. Người dùng tự quản lý tài khoản,
bảo vệ mật khẩu cá nhân, không sử dụng tài khoản của người khác và không để
người khác sử dụng tài khoản của mình; chịu trách nhiệm về nội dung thông tin
gửi trên ứng dụng bằng tài khoản cá nhân; trường hợp mất mật khẩu hoặc phát hiện
dữ liệu cá nhân bị lộ lọt, kịp thời liên hệ Tổng đài của Trung tâm IOC tỉnh để
được hỗ trợ, xử lý.
4. Tổ chức lưu trữ nhật ký hệ thống
đối với các hoạt động truy cập, khai thác, xử lý, cập nhật, chỉnh sửa dữ liệu
trên ứng dụng để phục vụ kiểm tra, giám sát, truy vết và bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin; bảo đảm thực hiện sao lưu dữ liệu đúng thời gian và chu kỳ phù
hợp với cấp độ an toàn của hệ thống thông tin; việc nâng cấp, cập nhật hệ thống
phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý.
Điều 6. Tích hợp trên nền tảng
ứng dụng NinhBinh-S
1. Nguyên tắc tích hợp:
a) Tuân thủ pháp luật về công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, giao dịch điện tử, an toàn thông tin, tiếp cận thông
tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quản lý dữ liệu số; phù hợp Khung kiến trúc số
tỉnh Ninh Bình; bảo đảm công khai, minh bạch, đồng bộ và khả năng mở rộng.
b) Cơ sở dữ liệu phát sinh từ hoạt
động quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn
vị đó chịu trách nhiệm cập nhật chính xác, kịp thời vào cơ sở dữ liệu hoặc cung
cấp dữ liệu cho Sở Khoa học và Công nghệ để cập nhật lên ứng dụng.
c) Nghiêm cấm tích hợp dữ liệu chứa
thông tin bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân chưa được sự đồng ý của chủ thể dữ
liệu hoặc dữ liệu không đáp ứng tiêu chuẩn.
2. Yêu cầu tích hợp: dữ liệu cung
cấp, kết nối, chia sẻ qua API bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật; đúng chuẩn,
đầy đủ, chính xác, đồng bộ giữa các hệ thống; tương thích nền tảng iOS,
Android; tích hợp qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh; dữ
liệu tích hợp là dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở hoặc dữ liệu chuyên ngành đã
chuẩn hóa; ưu tiên dữ liệu phục vụ trực tiếp người dân, doanh nghiệp.
3. Trình tự tích hợp:
a) Đơn vị cung cấp dữ liệu gửi yêu
cầu bằng văn bản đến Sở Khoa học và Công nghệ kèm mô tả dữ liệu (tên, mục đích,
phạm vi, nội dung, cơ chế thu thập, cập nhật, hình thức chia sẻ, thời gian vận
hành) hoặc Sở Khoa học và Công nghệ gửi văn bản đề nghị đơn vị cung cấp dữ liệu
để tích hợp.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì thẩm định dữ liệu, đánh giá tính khả thi trong thời hạn 07 ngày làm việc;
trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do bằng văn bản.
c) Sau khi có kết quả thẩm định,
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với đơn vị cung cấp dữ liệu thực hiện tích
hợp kỹ thuật, kiểm thử bảo đảm dữ liệu truyền tải thông suốt, an toàn; lưu trữ
nhật ký kết nối, chia sẻ; thời gian tích hợp không quá 05 ngày làm việc, trừ
trường hợp phức tạp phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Đơn vị cung cấp dữ liệu khi cần
cập nhật, nâng cấp cơ sở dữ liệu tích hợp phải thông báo trước ít nhất 15 ngày
cho Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Cơ quan, đơn vị tham gia kết
nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
khi dữ liệu được quản lý, lưu trữ, xử lý, truyền tải trên hệ thống của mình;
đơn vị khai thác dữ liệu sử dụng dữ liệu đúng mục đích; mọi thay đổi về dữ liệu
tích hợp, chia sẻ được ghi nhật ký.
Điều 7. Các dịch vụ, tiện ích
triển khai thử nghiệm trên ứng dụng NinhBinh-S
1. Trong giai đoạn thử nghiệm, ứng
dụng NinhBinh-S triển khai 17 dịch vụ, tiện ích thuộc 06 nhóm theo Danh mục tại
Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này, gồm: (I) Phản ánh kiến nghị; (II) Dịch vụ công;
(III) Giao thông; (IV) Truyền thông - tin tức; (V) Y tế, giáo dục, du lịch, văn
hóa; (VI) Tiện ích cá nhân/dân sinh. Việc bổ sung, điều chỉnh danh mục do Sở
Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
2. Đối với các dịch vụ có tính tương
tác cao và có sự tham gia xử lý của các cơ quan, đơn vị:
a) Dịch vụ Phản ánh hiện trường:
thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quy chế này.
b) Dịch vụ Truyền thông, cảnh báo:
thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này.
3. Các dịch vụ, tiện ích tra cứu
khác (dịch vụ công, tra cứu phạt nguội, bản đồ, danh bạ...) thực hiện theo quy
trình, biểu mẫu đã được tích hợp sẵn trên hệ thống theo quy định pháp luật hiện
hành.
4. Đối với các tiện ích cần kết
nối với hệ thống của cơ quan Trung ương hoặc doanh nghiệp (tra cứu phạt nguội, tra
cứu tiền điện, nước, tra cứu thuế): trong giai đoạn thử nghiệm chỉ kết nối tới
link cổng thông tin tra cứu tương ứng; trường hợp kết nối trực tiếp thì chỉ được
triển khai sau khi có thỏa thuận kết nối, khai thác với cơ quan, đơn vị chủ
quản dữ liệu và bảo đảm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Điều 8. Nâng cấp ứng dụng
NinhBinh-S
1. Ứng dụng NinhBinh-S được rà soát,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép nâng cấp trong các trường hợp: a) đáp ứng
yêu cầu của văn bản quy phạm pháp luật hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền; b)
khi có giải pháp công nghệ, tiện ích kỹ thuật mới cần thiết hoặc để đáp ứng
thay đổi về tiêu chuẩn kỹ thuật của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ; c) qua
tổng hợp vướng mắc, đề xuất của các cơ quan, đơn vị và người dùng.
2. Cơ quan, đơn vị có tiện ích,
dịch vụ được tích hợp có trách nhiệm nâng cấp chức năng đã tích hợp của đơn vị mình;
việc nâng cấp phải thông báo trước bằng văn bản cho Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Trong giai đoạn thử nghiệm, đơn
vị triển khai cung cấp dịch vụ thực hiện hiệu chỉnh, hoàn thiện chức năng theo
kết quả kiểm thử, góp ý của các cơ quan, đơn vị và người dùng; mọi thay đổi lớn
về kiến trúc, phạm vi dữ liệu phải được Sở Khoa học và Công nghệ chấp thuận
trước khi thực hiện.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân tỉnh (cơ quan chủ quản)
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
là cơ quan chủ quản ứng dụng NinhBinh-S; quyết định việc xây dựng, nâng cấp và
các điều kiện bảo đảm về năng lực hạ tầng kỹ thuật, công nghệ cho ứng dụng.
2. Chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thử nghiệm; quyết định thành lập
Tổ điều hành/Tổ công tác triển khai thử nghiệm IOC tỉnh Ninh Bình và NinhBinh-S.
Điều 10. Trách nhiệm của Sở Khoa
học và Công nghệ (cơ quan thường trực)
1. Là cơ quan thường trực, đầu mối
quản lý kỹ thuật, quản trị, vận hành phần mềm, cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật,
công nghệ của ứng dụng NinhBinh-S; chủ trì, phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh rà soát, tham mưu phát triển, nâng cấp, hoàn thiện ứng dụng đáp ứng quy
định của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Bảo đảm điều kiện về năng lực
hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để vận hành, khai thác, sử dụng trong phạm vi thử
nghiệm, hoạt động liên tục, thông suốt, ổn định; chịu trách nhiệm lưu trữ, sao
lưu, phục hồi dữ liệu, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin.
3. Chủ trì, phối hợp các cơ quan,
đơn vị tổ chức kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với hệ thống chính quyền số
của tỉnh, các phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu khác; tổ chức triển khai,
hướng dẫn, tập huấn, chuyển giao quyền quản trị; tiếp nhận phản ánh và hỗ trợ
xử lý sự cố phát sinh.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc thực
hiện đúng quy trình xử lý phản ánh hiện trường; theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở các
cơ quan, đơn vị xử lý, phản hồi phản ánh đúng thời hạn; hướng dẫn xử lý các vấn
đề kỹ thuật, kết nối, liên thông dữ liệu từ các hệ thống chuyên ngành.
5. Truyền thông rộng rãi về hoạt
động của ứng dụng NinhBinh-S để tổ chức, cá nhân biết, hưởng ứng sử dụng; định
kỳ hằng tuần, tháng, quý hoặc đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả
tiếp nhận, xử lý phản ánh; tổng hợp các trường hợp quá hạn, tồn đọng, vướng mắc
để Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý.
6. Căn cứ kết quả xử lý phản ánh
hiện trường của các cơ quan, đơn vị, thực hiện đánh giá, chấm điểm và đề xuất
khen thưởng (nếu có).
7. Chủ trì thẩm định phương án kỹ
thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu; phối hợp Công an tỉnh thẩm định phương án bảo
đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin của
hệ thống thử nghiệm; theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thử nghiệm; kết thúc
thử nghiệm, chủ trì tổng kết, tiếp nhận bàn giao dữ liệu, giám sát việc xóa dữ
liệu của tỉnh trên hệ thống doanh nghiệp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phương
án tiếp theo đúng quy định.
Điều 11. Trách nhiệm của đơn
vị vận hành ứng dụng NinhBinh-S
1. Trung tâm Khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (đơn vị trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ)
là đơn vị trực tiếp vận hành nghiệp vụ dịch vụ Phản ánh hiện trường: tiếp nhận,
xác minh, phân loại, điều phối phản ánh đến đúng cơ quan, đơn vị xử lý; theo
dõi, đôn đốc; xác nhận, biên tập và công khai kết quả xử lý theo quy trình tại
Phụ lục 1.
2. Vận hành dịch vụ Truyền thông,
cảnh báo: tiếp nhận, kiểm duyệt, đăng tải thông tin theo quy trình tại Phụ lục
2; tổ chức vận hành Tổng đài tiếp nhận thông tin của tổ chức, cá nhân.
3. Quản lý, phân quyền tài khoản;
lưu trữ nhật ký hệ thống; tổng hợp số liệu vận hành (số phản ánh, tỷ lệ xử lý
đúng hạn, mức độ hài lòng, số người dùng...) đồng bộ về Dashboard IOC phục vụ
Kịch bản điều hành số 2; định kỳ hằng tháng báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Kiện toàn, duy trì bộ phận nhân
sự phù hợp bảo đảm thực hiện đầy đủ, có chất lượng các dịch vụ trên ứng dụng và
nhiệm vụ được giao trong Quy chế này.
Điều 12. Trách nhiệm của Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Trên cơ sở báo cáo của Sở Khoa
học và Công nghệ, tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh phương hướng, giải pháp giải quyết các vấn đề bất cập phát sinh được
tổ chức, cá nhân quan tâm.
2. Chỉ đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công phối hợp đơn vị liên quan bảo đảm kết nối, cung cấp dữ liệu dịch vụ
công (tra cứu hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính) phục vụ nhóm tiện
ích Dịch vụ công trên ứng dụng.
Điều 13. Trách nhiệm của Công
an tỉnh
1. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra,
giám sát việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
đối với ứng dụng NinhBinh-S trong quá trình thử nghiệm; kịp thời phát hiện, cảnh
báo, xử lý hoặc tham mưu xử lý các nguy cơ, sự cố.
2. Phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ, Viettel Ninh Bình thống nhất phương án kết nối, chia sẻ, khai thác dữ
liệu bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu, phù hợp yêu cầu bảo vệ dữ liệu cá nhân
và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Là Đơn vị xử lý đối với phản
ánh thuộc lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, cứu
hộ cứu nạn; chủ trì cung cấp dữ liệu phục vụ tiện ích tra cứu phạt nguội (thông
qua thỏa thuận kết nối, khai thác với Bộ Công an) và tham gia cung cấp nội dung
cảnh báo thủ đoạn tội phạm trên ứng dụng.
Điều 14. Trách nhiệm của các
sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị chủ trì dữ liệu tiện ích
1. Các cơ quan, đơn vị chủ trì cung
cấp, cập nhật, duy trì dữ liệu cho các dịch vụ, tiện ích trên ứng dụng
NinhBinh-S theo phân công tại Phụ lục 3 kèm theo Quy chế này, trong đó:
|
Cơ quan, đơn vị chủ trì
|
Dịch vụ, tiện ích chủ trì cung cấp, duy trì dữ liệu
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Phản ánh hiện trường; Sáng kiến
xây dựng tỉnh; đường dây nóng; truyền thông, tuyên truyền; cảnh báo; bản đồ
số hành chính
|
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
Tiện ích Dịch vụ công (tra cứu
hồ sơ, kết quả, thông tin dịch vụ công)
|
|
Công an tỉnh
|
Tra cứu phạt nguội; nội dung cảnh
báo an ninh trật tự, thủ đoạn tội phạm
|
|
Sở Y tế
|
Tra cứu cơ sở y tế; mạng lưới
nhà thuốc
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Tra cứu trường học
|
|
Sở Du lịch
|
Bản đồ du lịch
|
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
Bảo tàng số; thông tin văn hóa,
di sản
|
|
Báo và Phát thanh Truyền hình
Ninh Bình
|
Tin tức; nội dung truyền thông
|
|
Điện lực Ninh Bình; các đơn vị
cấp nước
|
Tra cứu tiền điện, nước (link
truy nhập hoặc tích hợp sau khi có thỏa thuận kết nối)
|
|
Thuế tỉnh
|
Tra cứu thuế (link truy nhập hoặc
tích hợp sau khi có thỏa thuận kết nối)
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Nội dung cảnh báo thiên tai, dịch
bệnh cây trồng, vật nuôi. bản đồ OCOP và làng nghề
|
2. Các cơ quan, đơn vị: tổ chức
triển khai hiệu quả ứng dụng; chủ trì phát triển, đề xuất tích hợp các ứng
dụng, dịch vụ phục vụ chính quyền số, đô thị thông minh; phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ tập huấn cho cán bộ, nhân viên; bảo đảm hệ thống thông tin, hạ
tầng kết nối, công cụ bảo vệ và xác thực dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ; chịu
trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời, bảo mật của dữ liệu cung cấp.
3. Là Đơn vị xử lý phản ánh hiện
trường theo lĩnh vực, phạm vi quy định tại Mục II Phụ lục 1; cử đầu mối tiếp
nhận, bố trí cán bộ xử lý và tuân thủ thời hạn xử lý theo quy trình.
4. Cán bộ, nhân viên của cơ quan,
đơn vị thực hiện nghiêm các quy trình, quy định tại Quy chế này; chủ động theo
dõi, xử lý hoặc phối hợp xử lý nhiệm vụ được phân công trên ứng dụng; tự quản
lý, bảo mật tài khoản cá nhân; kịp thời thông báo, phối hợp xử lý sự cố phát
sinh.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân các xã, phường tham gia thử nghiệm
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường
thử nghiệm (phường Đồng Văn, phường Phủ Lý, xã Bình Mỹ, phường Hoa Lư, xã Nho
Quan, xã Kim Đông, xã Đồng Thái, xã Hải Thịnh, phường Nam Định, xã Minh Tân, xã
Bình An, xã Giao Bình, xã Ninh Cường và xã, phường khác (nếu có): cử 01 lãnh
đạo phụ trách và công chức đầu mối tiếp nhận; tiếp nhận, xử lý phản ánh hiện
trường thuộc thẩm quyền đúng quy trình, thời hạn tại Phụ lục 1; cập nhật kết
quả xử lý trên hệ thống.
2. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn
người dân, doanh nghiệp trên địa bàn cài đặt, đăng ký, sử dụng ứng dụng
NinhBinh-S (thông qua Tổ công nghệ số cộng đồng, hệ thống thông tin cơ sở);
phối hợp cung cấp, xác minh thông tin, dữ liệu địa bàn phục vụ các tiện ích.
3. Tham gia đánh giá hiệu quả thử
nghiệm; phản ánh kịp thời các vướng mắc về Sở Khoa học và Công nghệ.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
còn lại: phối hợp cung cấp dữ liệu tiện ích thuộc địa bàn; chuẩn bị điều kiện
để mở rộng phạm vi khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 16. Trách nhiệm của đơn
vị triển khai cung cấp dịch vụ (Viettel Ninh Bình)
1. Tổ chức triển khai thử nghiệm
đúng nội dung đã thống nhất. Đơn vị tự bảo đảm nhân lực, giải pháp công nghệ và
các nguồn lực cần thiết, không làm phát sinh chi phí từ ngân sách nhà nước;
đồng thời cung cấp dịch vụ SMS Brandname để phục vụ xác thực OTP, gửi thông báo
và cảnh báo trong suốt giai đoạn thử nghiệm.
2. Cài đặt, vận hành hệ thống trên
hạ tầng của tỉnh; bảo đảm ứng dụng hoạt động liên tục 24/7, đáp ứng an toàn
thông tin tối thiểu cấp độ 3 theo Thông tư 47/2026/TT-BCA ngày 12/5/2026 của Bộ
trưởng Bộ Công an và TCVN 14423:2025 An ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống
thông tin quan trọng, trong đó tối thiểu: mã hóa dữ liệu nhạy cảm khi lưu trữ
và truyền tải; áp dụng xác thực đa yếu tố (MFA) cho tài khoản quản trị; ghi nhật
ký hệ thống đầy đủ, an toàn, không thể chỉnh sửa; thường xuyên rà quét, khắc phục
lỗ hổng theo Thông tư số 12/2025/TT-BKHCN; bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Nghị
định số 356/2025/NĐ-CP và Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15.
3. Không thu thập, sao chép, khai
thác hoặc chuyển dữ liệu ra ngoài phạm vi được cho phép; không sử dụng dữ liệu
vào mục đích thương mại; bảo đảm tính trung lập công nghệ, không tạo lệ thuộc
nhà cung cấp; phát hành ứng dụng trên App Store, CH Play bằng tài khoản của nhà
phát triển, thực hiện khoá/xoá ứng dụng nếu sau khi thử nghiệm Ủy ban nhân dân
tỉnh có yêu cầu dừng/chấm dứt hoạt động của ứng dụng trên App Store (Apple) và
CH Play (Google) hoặc theo thoả thuận khác giữa các bên (nếu có).
4. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn sử
dụng cho cán bộ tỉnh, các sở, ngành và các xã, phường thử nghiệm; hỗ trợ kỹ
thuật, xử lý sự cố 24/24 giờ; hiệu chỉnh, hoàn thiện chức năng theo góp ý.
5. Kết thúc thử nghiệm: bàn giao
đầy đủ dữ liệu, cấu hình, tài liệu hình thành trong quá trình thử nghiệm; xóa
toàn bộ dữ liệu thử nghiệm của tỉnh trên hệ thống của doanh nghiệp, lập biên
bản xác nhận; chịu trách nhiệm khắc phục nếu để xảy ra sự cố mất an toàn thông
tin, lộ lọt dữ liệu do lỗi của mình; cam kết việc thử nghiệm không làm phát
sinh quyền, lợi thế hoặc căn cứ để được lựa chọn triển khai chính thức.
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nội
vụ, Sở Tài chính
1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, tham mưu đưa kết quả xử lý phản ánh trên
dịch vụ “Phản ánh hiện trường” trong lĩnh vực xây dựng chính quyền điện tử,
chính quyền số của các cơ quan, đơn vị vào tiêu chí đánh giá, xếp hạng Chỉ số
cải cách hành chính hằng năm và làm căn cứ xét thi đua, khen thưởng.
2. Sở Tài chính: Sau khi có quyết
định triển khai chính thức: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng
hợp đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí
kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Quyền và trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân sử dụng ứng dụng
1. Tải, cài đặt, đăng ký tài khoản
để sử dụng các dịch vụ, tiện ích của ứng dụng; gửi phản ánh, tra cứu kết quả xử
lý, tương tác, đánh giá mức độ hài lòng.
2. Bảo đảm các yêu cầu đối với thông
tin do mình cung cấp; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã
gửi bằng tài khoản cá nhân; không cung cấp thông tin sai sự thật, không lợi
dụng việc cung cấp thông tin để vụ lợi, gây rối hoặc xâm phạm quyền, lợi ích
hợp pháp, uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Tự quản lý tài khoản, bảo vệ
mật khẩu; khi phát hiện thông tin, dữ liệu cá nhân bị lộ lọt, xâm phạm, kịp thời
liên hệ Tổng đài của Trung tâm IOC tỉnh để phản ánh, yêu cầu xử lý, khắc phục.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Khen thưởng và xử lý
vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông
tin kịp thời, đúng sự thật, có giá trị giúp cơ quan quản lý nhà nước phát hiện,
xử lý các vấn đề bất cập, hành vi tiêu cực được xem xét biểu dương, khen thưởng
theo quy định; Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị theo dõi, tổng
hợp, đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời.
2. Cơ quan, đơn vị, cán bộ, nhân
viên có thành tích trong triển khai, xử lý phản ánh nhanh chóng, kịp thời, được
đánh giá hài lòng cao được xem xét khen thưởng; nếu thiếu trách nhiệm, vi phạm
quy định tại Quy chế này thì tùy tính chất, mức độ bị xem xét, xử lý kỷ luật
theo quy định.
3. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông
tin không đúng sự thật, lợi dụng việc cung cấp thông tin để vụ lợi, gây rối
hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp, uy tín của cơ quan, đơn vị, cá nhân thì
tùy tính chất, mức độ, hậu quả sẽ bị xử lý vi phạm trên ứng dụng, xử phạt vi
phạm hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
4. Xử lý vi phạm trên ứng dụng:
tài khoản vi phạm từ 03 (ba) lần trở lên (gửi phản ánh sai sự thật, nội dung xúc
phạm, giả mạo...) bị tạm khóa tài khoản, tạm dừng quyền đăng nhập, sử dụng ứng
dụng trong 30 (ba mươi) ngày; trường hợp vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm,
Trung tâm IOC tỉnh thu thập bằng chứng chuyển cơ quan chức năng xem xét, xử lý
theo quy định.
Điều 20. Chế độ thông tin,
báo cáo
1. Định kỳ hằng tuần/tháng trong
thời gian thử nghiệm, Trung tâm IOC tỉnh tổng hợp số liệu vận hành (số lượt cài
đặt, số phản ánh, tỷ lệ xử lý đúng hạn, mức độ hài lòng, các trường hợp quá
hạn...), báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh.
2. Kết thúc thử nghiệm, Sở Khoa
học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị tổng kết,
đánh giá toàn diện (kỹ thuật, dữ liệu, an toàn thông tin, hiệu quả phục vụ người
dân), báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất phương án tiếp theo theo đúng quy
định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu, chuyển đổi số, cơ chế đặc thù và
hợp tác công tư.
Điều 21. Điều khoản thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị quy định
tại Điều 2 Quy chế này tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy
đủ các nội dung của Quy chế này; phối hợp cung cấp thông tin, chia sẻ dữ liệu;
tiếp nhận và xử lý kịp thời các phản ánh hiện trường thuộc thẩm quyền; thực
hiện cung cấp, đăng tải thông tin truyền thông và cảnh báo trên ứng dụng
NinhBinh-S.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới chưa được quy định, các cơ quan,
đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
DỊCH
VỤ PHẢN ÁNH HIỆN TRƯỜNG
(Kèm theo Quy chế tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
I. Nguyên tắc tiếp nhận và xử
lý phản ánh hiện trường
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định
của pháp luật hiện hành có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan,
trung thực trong toàn bộ quá trình xử lý.
2. Quy trình tiếp nhận, phân loại,
xử lý và phê duyệt kết quả xử lý phải cụ thể, rõ ràng, thống nhất; nội dung
trao đổi thông tin trong quá trình phân phối, xử lý, phê duyệt kết quả phải rõ
ràng, đầy đủ, chi tiết.
3. Tiếp nhận và xử lý phản ánh đúng
thẩm quyền, đúng thời hạn; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn
vị liên quan; phối hợp kịp thời, hiệu quả trong xử lý.
4. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông
tin trong quá trình gửi, tiếp nhận, chuyển giao, lưu trữ dữ liệu phản ánh của
cá nhân, tổ chức; bảo vệ dữ liệu cá nhân của người phản ánh theo quy định.
5. Trường hợp phản ánh liên quan
đến nhiều cơ quan, đơn vị nhưng chưa thống nhất được phương án xử lý hoặc xử lý
không triệt để, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, chỉ đạo.
6. Trong giai đoạn thử nghiệm, việc
tiếp nhận, xử lý phản ánh hiện trường tập trung tại các xã, phường thử nghiệm
và các sở, ban, ngành liên quan; phản ánh phát sinh ngoài địa bàn thử nghiệm
được Trung tâm IOC tỉnh tiếp nhận, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo kênh
hiện hành và thông báo cho người phản ánh.
II. Các lĩnh vực, phạm vi xử
lý phản ánh hiện trường
1. Lĩnh vực an ninh trật tự, an
toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn, phòng chống tệ nạn xã hội:
thuộc phạm vi quản lý, thẩm quyền xử lý của Công an tỉnh, Công an cấp xã theo
phân cấp; trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan Trung ương ngành dọc, Công an
tỉnh là cơ quan phản hồi thông tin và chuyển xử lý cuối cùng.
2. Lĩnh vực y tế và an sinh xã hội
(cấp cứu, khám chữa bệnh, y tế dự phòng, dược, an toàn thực phẩm, trang thiết
bị y tế, bảo trợ xã hội, trẻ em): thuộc phạm vi của Sở Y tế, Ủy ban nhân dân
cấp xã theo phân cấp; trường hợp thuộc thẩm quyền cơ quan Trung ương ngành dọc,
Sở Y tế là cơ quan phản hồi và chuyển xử lý cuối cùng.
3. Lĩnh vực xây dựng, giao thông
và hạ tầng đô thị (quy hoạch, đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ
thuật, khu công nghiệp, nhà ở, đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải, an toàn
giao thông, duy tu bảo trì hạ tầng): thuộc phạm vi của Sở Xây dựng, Ban Quản lý
Khu kinh tế và các Khu Công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân công,
phân cấp.
4. Lĩnh vực văn hóa, thể thao và
thông tin cơ sở (báo chí, phát thanh truyền hình, thông tin điện tử, xuất bản,
in, phát hành): thuộc phạm vi của Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp
xã theo phân cấp.
5. Lĩnh vực du lịch, môi trường
du lịch: thuộc phạm vi của Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp.
6. Lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên
và môi trường (đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường, trồng trọt,
chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, phòng chống thiên tai): thuộc phạm vi của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp.
7. Lĩnh vực lao động, việc làm và
chính sách xã hội (việc làm, lao động, tiền lương, an toàn lao động, người có
công): thuộc phạm vi của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp.
8. Lĩnh vực khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số (bưu chính, viễn thông, internet, giao dịch điện tử, hạ tầng số,
tiêu chuẩn đo lường chất lượng): thuộc phạm vi của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy
ban nhân dân cấp xã theo phân cấp.
9. Lĩnh vực cấp nước sinh hoạt (hạ
tầng, chất lượng dịch vụ nước sạch, an toàn cấp nước): trong phạm vi cung cấp
dịch vụ của các doanh nghiệp cấp nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, danh sách
doanh nghiệp cụ thể do Sở Xây dựng chủ trì rà soát, cập nhật.
10. Lĩnh vực môi trường đô thị và
dịch vụ công ích (thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; điện chiếu sáng đô thị,
công cộng): trong phạm vi cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, tổ chức cung cấp
dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh.
11. Lĩnh vực cung cấp điện (hạ tầng,
chất lượng dịch vụ điện): trong phạm vi cung cấp dịch vụ của Công ty Điện lực
Ninh Bình và các đơn vị điện lực trên địa bàn tỉnh.
12. Lĩnh vực viễn thông, internet,
truyền hình cáp: trong phạm vi cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp viễn
thông, internet, truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh.
13. Các lĩnh vực khác (công nghiệp,
thương mại, tài chính, giáo dục và đào tạo, tư pháp, nội vụ, tôn giáo, dân
tộc...): thuộc phạm vi quản lý, thẩm quyền xử lý của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và doanh nghiệp,
tổ chức cung cấp dịch vụ công ích theo phân cấp.
III. Hình thức và thời gian tiếp
nhận phản ánh hiện trường
1. Phản ánh hiện trường của cá nhân,
tổ chức được tiếp nhận qua: a) Ứng dụng NinhBinh-S; b) Tổng đài của Trung tâm
IOC tỉnh (số điện thoại do Sở Khoa học và Công nghệ công bố công khai trước khi
vận hành thử nghiệm chính thức).
2. Thời gian tiếp nhận phản ánh
được thực hiện 24/24 giờ, 07 ngày/tuần trên ứng dụng NinhBinh-S; trong giờ hành
chính đối với tổng đài của Trung tâm IOC.
IV. Yêu cầu đối với thông tin
phản ánh hiện trường
1. Cung cấp đầy đủ thông tin họ
và tên, địa điểm phản ánh, số định danh cá nhân, số điện thoại chính chủ của cá
nhân, tổ chức gửi phản ánh.
2. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt rõ
ràng, đơn nghĩa, không viết tắt; nội dung, hình ảnh, thời gian, địa điểm phản
ánh rõ ràng, chính xác, đúng sự thật; cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin cung cấp.
3. Không vi phạm pháp luật, đạo
đức, thuần phong mỹ tục; không sử dụng ngôn ngữ xúc phạm, vu khống, bôi nhọ, thóa
mạ, quy chụp hoặc kích động.
4. Thông tin cá nhân người phản
ánh được bảo mật theo quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông
tin; chỉ sử dụng cho mục đích tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ánh; trường hợp
cần sử dụng thông tin cá nhân ngoài mục đích trên phải được sự đồng ý của người
phản ánh.
V. Từ chối tiếp nhận thông tin
phản ánh hiện trường
Phản ánh hiện trường bị từ chối
tiếp nhận trong các trường hợp: (1) liên quan đến bí mật nhà nước; (2) trùng lặp
với phản ánh cơ quan chức năng đang xử lý hoặc đã có kết quả xử lý; (3) là đơn kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp giữa các bên; (4) nội dung không rõ ràng,
gửi nhầm hoặc dùng thử hệ thống; (5) qua xác minh xác định không đúng sự thật;
(6) yêu cầu can thiệp, hỗ trợ không chính đáng, không phù hợp; (7) không có
hình ảnh hoặc hình ảnh không rõ ràng, có dấu hiệu chỉnh sửa; (8) ngôn ngữ không
phù hợp, thiếu chuẩn mực; (9) không cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ xác minh;
(10) được yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung nhưng sau 01 ngày không thực hiện hoặc
thực hiện không phù hợp; (11) không liên hệ được để xác minh sau 01 ngày hoặc
xác minh không đúng người gửi; (12) không đáp ứng các yêu cầu tại Mục IV Phụ
lục này.
VI. Quy trình xử lý phản ánh
hiện trường
Quy trình gồm 09 bước, tổng thời
gian xử lý thông thường không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận (không
tính thời gian chờ người phản ánh bổ sung thông tin); quy trình được cấu hình
động trên hệ thống, các cơ quan, đơn vị có thể đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ
điều chỉnh quy trình nội bộ (từ Bước 4 đến Bước 8) phù hợp thực tế của đơn vị.
|
Bước
|
Đơn vị/cá nhân thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Trung tâm IOC tỉnh
|
Tiếp nhận thông tin phản ánh:
kiểm tra tính đầy đủ theo Mục IV; điện thoại xác minh (nếu cần); chuẩn hóa, phân
loại nội dung. Trường hợp thuộc Mục V thì từ chối tiếp nhận, biên tập lý do
trả lời tổ chức, cá nhân; trường hợp chưa xác định được cơ quan xử lý thì
kích hoạt chức năng Xin ý kiến; phản ánh trùng thì gán trùng với phản ánh
đang xử lý.
|
01 giờ (khung giờ 07h30-17h30);
ngoài khung giờ, tiếp nhận trước 08h30 ngày hôm sau
|
|
Bước 2
|
Trung tâm IOC tỉnh
|
Điều phối thông tin phản ánh đến
cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xử lý; trường hợp phát hiện vụ việc có nguy cơ
đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng con người hoặc an ninh, trật tự, an
toàn xã hội thì liên hệ trực tiếp đơn vị xử lý khẩn cấp, đồng thời thông báo
và cập nhật Trả lời nhanh cho người phản ánh (theo Mẫu trả lời nhanh).
|
Không quá 30 phút sau khi tiếp
nhận
|
|
Bước 3
|
Đầu mối tiếp nhận của cơ quan,
đơn vị
|
Tiếp nhận phản ánh từ Trung tâm
IOC tỉnh; kiểm tra, xác minh, chuyển đến Lãnh đạo cơ quan, đơn vị. Không
thuộc thẩm quyền: kích hoạt Từ chối, nêu rõ lý do, chuyển trả Trung tâm IOC
tỉnh.
|
06 giờ làm việc (thời gian trả
lại Trung tâm IOC tỉnh tối đa 04 giờ làm việc)
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị xử lý
|
Tiếp nhận, chuyển Lãnh đạo phòng,
ban, đơn vị trực thuộc kiểm tra, xử lý; vụ việc phức tạp liên quan nhiều cơ
quan có thể gửi văn bản đề nghị phối hợp. Không thuộc thẩm quyền: Từ chối,
nêu rõ lý do, trả lại Đầu mối tiếp nhận.
|
04 giờ làm việc (thời gian trả
lại tối đa 02 giờ làm việc)
|
|
Bước 5
|
Lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực
thuộc
|
Tiếp nhận và phân công cán bộ,
nhân viên xử lý. Không thuộc thẩm quyền: Từ chối, nêu rõ lý do, trả lại Lãnh
đạo cơ quan, đơn vị.
|
04 giờ làm việc (thời gian trả
lại tối đa 02 giờ làm việc)
|
|
Bước 6
|
Cán bộ xử lý
|
Tiếp nhận, kiểm tra, xác minh,
tổ chức xử lý theo quy trình nghiệp vụ; cập nhật đầy đủ nội dung, kết quả xử
lý trên hệ thống (theo Mẫu thông tin kết quả xử lý), báo cáo Lãnh đạo phòng,
ban, đơn vị. Không thuộc thẩm quyền: trong 01 ngày làm việc kích hoạt Từ
chối, nêu rõ lý do.
|
05 ngày làm việc
|
|
Bước 7
|
Lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực
thuộc
|
Kiểm duyệt kết quả xử lý, trình
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị phê duyệt; nếu chưa bảo đảm, kích hoạt Trả lại xử lý
hoặc trực tiếp bổ sung, hoàn thiện.
|
04 giờ làm việc
|
|
Bước 8
|
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị xử lý
|
Xem xét, phê duyệt kết quả xử
lý và chuyển kết quả về Trung tâm IOC tỉnh; nếu chưa bảo đảm, kích hoạt Trả lại
xử lý hoặc trực tiếp bổ sung, hoàn thiện trước khi phê duyệt.
|
04 giờ làm việc (phê duyệt lại
kết quả do Trung tâm IOC tỉnh trả lại: trong 01 giờ)
|
|
Bước 9
|
Trung tâm IOC tỉnh
|
Tiếp nhận, kiểm tra, biên tập
nội dung theo Mẫu thông tin kết quả xử lý và công khai kết quả trên dịch vụ Phản
ánh hiện trường; nếu kết quả chưa bảo đảm, kích hoạt Trả lại xử lý, nêu rõ lý
do. Trường hợp tổ chức, cá nhân có văn bản yêu cầu giữ bí mật và được cơ quan
chức năng đồng ý, kết quả chỉ gửi đến tổ chức, cá nhân liên quan, không công
khai; phản ánh liên quan bí mật nhà nước thực hiện theo pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước.
|
01 giờ (khung giờ 07h30-17h30);
ngoài khung giờ: trước 08h30 ngày hôm sau
|
Mẫu trả lời nhanh:
“Kính gửi Quý [cá nhân/tổ chức].
Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh tỉnh Ninh Bình nhận được thông tin
phản ánh của Quý [cá nhân/tổ chức] trên ứng dụng NinhBinh-S. Qua xác minh,
Trung tâm đã tiếp nhận và chuyển thông tin phản ánh đến [Đơn vị xử lý] để xử lý
kịp thời. Chân thành cảm ơn phản ánh của Quý [cá nhân/tổ chức]. Mọi thắc mắc
vui lòng liên hệ Tổng đài của Trung tâm để được hỗ trợ. Trân trọng./.”
Mẫu thông tin kết quả xử lý:
“Kính gửi Quý [cá nhân/tổ chức].
Vấn đề Quý [cá nhân/tổ chức] phản ánh, [Đơn vị xử lý] xin thông báo kết quả như
sau: [nội dung đã xử lý xong hoặc cam kết thời gian hoàn thành cụ thể; đính kèm
văn bản, tài liệu, hình ảnh, video chứng minh kết quả xử lý]. Chân thành cảm ơn
phản ánh của Quý [cá nhân/tổ chức]. Trân trọng./.”
VII. Tương tác và đánh giá kết
quả xử lý phản ánh hiện trường
Tổ chức, cá nhân gửi phản ánh sau
khi nhận được kết quả xử lý có quyền tương tác, phản hồi và đánh giá theo 03
mức độ: Hài lòng, Chấp nhận, Không hài lòng. Trung tâm IOC tỉnh, Đầu mối tiếp
nhận của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm theo dõi mức độ
hài lòng và tương tác của tổ chức, cá nhân để đôn đốc, nhắc nhở các cơ quan,
đơn vị phản hồi, tiếp thu, hoàn thiện.
VIII. Xử lý các hành vi vi phạm
quy định về phản ánh hiện trường
1. Đối với tổ chức, cá nhân gửi
phản ánh: tài khoản gửi nội dung phản ánh sai sự thật, câu từ không chuẩn mực, thiếu
tính xây dựng từ 03 lần trở lên bị tạm khóa tài khoản theo khoản 4 Điều 19 Quy
chế này.
2. Đối với cơ quan, đơn vị xử lý
phản ánh: Trung tâm IOC tỉnh định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Khoa học và Công nghệ) các trường hợp: a) quá thời hạn xử lý phản ánh
theo quy định; b) tỷ lệ đánh giá không hài lòng về kết quả xử lý trên 70%; c)
thiếu tinh thần phối hợp trong tiếp nhận, xử lý phản ánh; d) đã bị nhắc nhở,
chấn chỉnh bằng văn bản từ 03 lần trở lên. Kết quả tổng hợp là căn cứ đánh giá
cải cách hành chính, thi đua, khen thưởng theo Điều 17 Quy chế này.
IX. Chế độ thông tin, lưu trữ
1. Dữ liệu liên quan đến phản ánh
hiện trường được lưu trữ trên ứng dụng NinhBinh-S trong thời gian thử nghiệm;
lưu trữ trên cơ sở dữ liệu của Trung tâm IOC tỉnh tối đa 12 tháng phục vụ tra
cứu, kiểm tra, báo cáo.
2. Trung tâm IOC tỉnh tổ chức quản
lý, bảo mật dữ liệu lưu trữ theo quy định về an toàn thông tin mạng; dữ liệu
được phân loại theo mức độ bảo mật, chỉ được truy cập bởi cơ quan, cá nhân có
thẩm quyền; thực hiện sao lưu định kỳ và bảo đảm khả năng phục hồi khi có sự cố.
PHỤ LỤC II
DỊCH
VỤ TRUYỀN THÔNG, CẢNH BÁO
(Kèm theo Quy chế tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
I. Hình thức cung cấp thông
tin
1. Các cơ quan, đơn vị cung cấp
thông tin truyền thông, cảnh báo trên ứng dụng NinhBinh-S qua một trong các
hình thức: a) trực tiếp đăng tải trên ứng dụng NinhBinh-S và Trang thông tin
tương tác dưới dạng tin, bài, văn bản, hình ảnh, video; b) gửi văn bản chính
thức (bản điện tử hoặc bản giấy) đầy đủ nội dung cần đăng tải đến Sở Khoa học
và Công nghệ hoặc Trung tâm IOC tỉnh.
2. Đối với thông tin cảnh báo khẩn
cấp (an ninh trật tự, thiên tai, dịch bệnh...), sau khi đăng tải trên hệ thống
hoặc gửi văn bản điện tử, cơ quan, đơn vị liên hệ trực tiếp Tổng đài của Trung
tâm IOC tỉnh để thông báo tiếp nhận, xử lý ngay.
II. Yêu cầu đối với thông tin
truyền thông, cảnh báo
1. Tính chính xác và hợp pháp: thông
tin do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cung cấp theo quy định của pháp luật về
công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản, bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông
tin, sở hữu trí tuệ, quảng cáo; nội dung chính xác, không sai lệch, không gây
hoang mang, không ảnh hưởng quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tính kịp thời: thông tin được
đăng tải, gửi đến người dân trong thời gian sớm nhất, đặc biệt thông tin liên
quan an ninh trật tự, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, sự kiện khẩn cấp.
3. Tính rõ ràng, dễ tiếp cận: trình
bày bằng tiếng Việt có dấu, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp đối tượng; hình ảnh,
video rõ ràng, không chỉnh sửa sai sự thật, có chú thích đầy đủ thời gian, địa
điểm, sự kiện.
4. Bảo mật thông tin: không chứa
nội dung thuộc bí mật nhà nước; thông tin nhạy cảm phải xác định rõ phạm vi
công khai và đối tượng nhận.
5. Tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật
về định dạng, kích thước, bảo mật theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
III. Quy trình xử lý thông tin
truyền thông, cảnh báo
|
Bước
|
Đơn vị thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Thời gian
|
|
Bước 1
|
Cơ quan, đơn vị
|
Cung cấp thông tin theo Mục I
Phụ lục này hoặc trực tiếp đăng tải nội dung truyền thông, cảnh báo trên trang
tương tác Công dân số.
|
-
|
|
Bước 2
|
Trung tâm IOC tỉnh
|
Tiếp nhận và kiểm duyệt nội dung
bảo đảm tuân thủ các yêu cầu tại Mục II Phụ lục này; nếu nội dung chưa đầy đủ
hoặc không đáp ứng yêu cầu, liên hệ (qua Tổng đài) cơ quan cung cấp để chuyển
trả hoặc yêu cầu bổ sung, điều chỉnh.
|
Không quá 04 giờ (thông tin
thường); không quá 30 phút (thông tin khẩn cấp)
|
|
Bước 3
|
Trung tâm IOC tỉnh
|
Công khai/đăng tải thông tin
trên ứng dụng NinhBinh-S và Trang thông tin tương tác; theo dõi tình trạng
đăng tải, phạm vi tiếp cận, phản hồi của người dân; trường hợp cần chỉnh sửa,
bổ sung, cơ quan cung cấp gửi yêu cầu bằng văn bản.
|
Ngay sau khi kiểm duyệt
|
Tần suất đăng tải: số lượng bài
đăng không vượt quá 02 bài/ngày và không ít hơn 04 bài/tuần, trừ trường hợp thông
tin cảnh báo khẩn cấp.
Chế độ báo cáo: Trung tâm IOC tỉnh
định kỳ hằng tuần/tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh báo
cáo kết quả thực hiện công tác truyền thông, cảnh báo trên ứng dụng NinhBinh-S.
IV. Chế độ thông tin, lưu trữ
1. Thông tin truyền thông, cảnh
báo được lưu trữ trên ứng dụng NinhBinh-S trong thời gian thử nghiệm; lưu trữ trên
cơ sở dữ liệu của Trung tâm IOC tỉnh tối đa 12 tháng phục vụ tra cứu, kiểm tra,
báo cáo.
2. Trung tâm IOC tỉnh tổ chức quản
lý, bảo mật dữ liệu lưu trữ theo quy định về an toàn thông tin mạng; dữ liệu
được phân loại theo mức độ bảo mật, chỉ được truy cập bởi cơ quan, cá nhân có
thẩm quyền; thực hiện sao lưu định kỳ và bảo đảm khả năng phục hồi khi có sự cố.
PHỤ LỤC III
DANH
MỤC 17 DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH TRIỂN KHAI THỬ NGHIỆM TRÊN ỨNG DỤNG NINHBINH-S VÀ PHÂN
CÔNG ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ DỮ LIỆU
(Kèm theo Quy chế tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
|
TT
|
Tiện ích
|
Phạm vi
|
Mô tả
|
Nguồn dữ liệu
|
Đơn vị chủ trì dữ liệu
|
Điều kiện/Ghi chú
|
|
NHÓM I: PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ
|
|
1
|
Phản ánh hiện trường
|
các xã, phường thử nghiệm
|
Người dân gửi phản ánh vấn đề
dân sinh, xã hội; theo dõi, đánh giá kết quả xử lý, bình luận phản ánh
|
Dữ liệu tự sinh theo phản ánh
của công dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Bảo vệ dữ liệu cá nhân, xác thực
OTP
|
|
2
|
Sáng kiến xây dựng tỉnh Ninh
Bình
|
Toàn tỉnh
|
Người dân gửi sáng kiến, đóng
góp xây dựng tỉnh
|
Dữ liệu tự sinh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
NHÓM II: DỊCH VỤ CÔNG
|
|
3
|
Dịch vụ công
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu hồ sơ, kết quả xử lý,
thông tin dịch vụ công
|
Liên kết Cổng dịch vụ công quốc
gia
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
(Trung tâm Phục vụ hành chính công)
|
|
|
NHÓM III: GIAO THÔNG
|
|
4
|
Tra cứu phạt nguội
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu thông tin phạt nguội theo
biển số xe, khoảng thời gian
|
Liên kết trang tra cứu của Bộ
Công an
|
Công an tỉnh
|
Cần thỏa thuận kết nối/khai thác
với Bộ Công an; bảo vệ dữ liệu cá nhân
|
|
NHÓM IV: TRUYỀN THÔNG - TIN
TỨC
|
|
5
|
Đường dây nóng (Hotline)
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu nhanh số hotline: công
an, cứu hỏa, cứu thương, y tế, điện, nước, sự cố mạng...
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
cung cấp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
6
|
Truyền thông, tuyên truyền
|
Toàn tỉnh
|
Nhận nội dung truyền thông từ
chính quyền
|
Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo và Phát
thanh truyền hình; Công an tỉnh...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
7
|
Cảnh báo
|
Toàn tỉnh
|
Nhận cảnh báo từ chính quyền
(thiên tai, dịch bệnh, an ninh trật tự...);
|
Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông
nghiệp và môi trường; Công an tỉnh...
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
8
|
Tin tức
|
Toàn tỉnh
|
Tích hợp các trang báo địa
phương/khu vực
|
Bài viết từ trang thông tin, báo
chí của tỉnh
|
Báo và Phát thanh truyền hình
Ninh Bình; Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
NHÓM V: Y TẾ, GIÁO DỤC, DU
LỊCH, VĂN HÓA
|
|
9
|
Cơ sở y tế
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu danh sách cơ sở y tế (danh
sách/bản đồ), chi tiết, chỉ đường
|
Danh sách cơ sở y tế: mô tả, địa
chỉ, tọa độ
|
Sở Y tế
|
|
|
10
|
Mạng lưới nhà thuốc
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu danh sách nhà thuốc (danh
sách/bản đồ), chi tiết, chỉ đường
|
Danh sách nhà thuốc
|
Sở Y tế
|
|
|
11
|
Tra cứu trường học
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu danh sách trường học (danh
sách/bản đồ), chi tiết, chỉ đường
|
Danh sách trường học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
12
|
Bản đồ số hành chính
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu thông tin các đơn vị
hành chính
|
Nền tảng bản đồ số hành chính
của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
13
|
Bản đồ du lịch
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu điểm lưu trú, ăn uống,
mua sắm, di tích, danh thắng, chỉ đường
|
Thông tin địa điểm du lịch
|
Sở Du lịch
|
|
|
14
|
Bảo tàng số
|
Toàn tỉnh
|
Xem bảo tàng, thông tin lịch sử
của tỉnh
|
Liên kết cổng thông tin bảo tàng
của tỉnh
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
|
15
|
Bản đồ OCOP và làng nghề
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu điểm sản phẩm OCOP, làng
nghề, chỉ đường
|
Thông tin sản phẩm OCOP/làng nghề
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
NHÓM VI: TIỆN ÍCH CÁ
NHÂN/DÂN SINH
|
|
16
|
Tra cứu tiền điện, nước
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu thông tin tiền điện, nước
theo mã khách hàng
|
Kết nối trang thông tin/hệ thống
Điện lực, công ty cấp nước
|
Điện lực; đơn vị cấp nước
|
Cần thỏa thuận kết nối với đơn
vị cung cấp; bảo vệ dữ liệu cá nhân
|
|
17
|
Tra cứu thuế
|
Toàn tỉnh
|
Tra cứu thông tin thuế thu nhập
cá nhân, thuế sử dụng đất...
|
Kết nối trang thông tin/Hệ thống
của cơ quan Thuế
|
Thuế tỉnh
|
Cần thỏa thuận kết nối với cơ
quan Thuế; bảo vệ dữ liệu cá nhân
|
* Ghi chú: Các tiện ích số 4,
16, 17 nếu kết nối trực tiếp các hệ thống, chỉ triển khai sau khi có thỏa thuận
kết nối, khai thác dữ liệu với cơ quan, đơn vị chủ quản và bảo đảm quy định về
bảo vệ dữ liệu cá nhân; việc bổ sung, điều chỉnh danh mục trong quá trình thử
nghiệm do Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định./.
PHỤ LỤC IV
CÁC
BIỂU MẪU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU
(Kèm theo Quy chế tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số:
/QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
I. CUNG CẤP DỮ LIỆU
PHỤC VỤ XÂY DỰNG DANH SÁCH ĐƯỜNG DÂY NÓNG TRÊN ỨNG DỤNG CÔNG DÂN SỐ NINHBINH-S
1. Đơn vị cung cấp: Các sở,
ban, ngành của tỉnh; Công an tỉnh; Các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông trên
địa bàn tỉnh; Các đơn vị cung cấp dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh.
2. Biểu mẫu:
|
TT
|
Tên cơ quan/đơn vị
|
Tên đường dây nóng
|
Lĩnh vực
|
Số điện thoại
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
II. MẪU CUNG CẤP DỮ LIỆU PHỤC
VỤ HIỂN THỊ BẢN ĐỒ DU LỊCH SỐ
1. Đơn vị cung cấp: Sở Du lịch
2. Biểu mẫu:
|
TT
|
TÊN ĐỊA ĐIỂM
|
LOẠI HÌNH
|
ĐỊA CHỈ
|
MÔ TẢ
|
GIỚI THIỆU
|
GHI CHÚ
|
|
I. Danh sách danh lam thắng
cảnh, điểm du lịch
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Danh sách cơ sở lưu trú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Danh sách nhà hàng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
*Lưu ý: Biểu mẫu dữ liệu không
bao gồm trường lưu trữ hình ảnh. Đề nghị đơn vị cung cấp hình ảnh dưới dạng tệp
tin nén riêng, trong đó cấu trúc thư mục được tổ chức theo nguyên tắc: Tên đối
tượng dữ liệu -> Tập tin hình ảnh tương ứng. Việc đặt tên thư mục, tập tin
đề nghị thống nhất theo tên đối tượng được khai báo trong biểu mẫu để bảo đảm
khả năng đối soát và tích hợp dữ liệu trên Ứng dụng công dân số NinhBinh-S
III. MẪU CUNG CẤP DỮ LIỆU PHỤC
VỤ HIỂN THỊ BẢN ĐỒ CƠ SỞ Y TẾ
1. Đơn vị cung cấp: Sở Y tế
2. Biểu mẫu:
|
TT
|
TÊN CƠ SỞ
|
ĐỊA CHỈ
|
SỐ ĐIỆN THOẠI
|
GIỜ MỞ CỬA
|
GHI CHÚ
|
|
I. Danh sách cơ sở khám, chữa
bệnh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
II. Danh sách nhà thuốc
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
IV. MẪU CUNG CẤP DỮ LIỆU PHỤC
VỤ HIỂN THỊ BẢN ĐỒ SẢN PHẨM OCOP VÀ BẢN ĐỒ LÀNG NGHỀ
1. Đơn vị cung cấp: Sở Nông nghiệp
và Môi trường
2. Biểu mẫu
2.1. Danh mục sản phẩm
OCOP
|
TT
|
TÊN SẢN PHẨM
|
NHÓM SẢN PHẨM (Ví dụ: Đồ thủ công, Thực phẩm,….)
|
HẠNG SAO OCOP
|
CHỦ THỂ SẢN XUẤT (Ví dụ: Hợp tác xã, Hộ kinh doanh,….)
|
ĐỊA CHỈ
|
MÔ TẢ
|
LINK WEBSITE (Nếu có)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 Danh mục làng nghề, ngành
nghề truyền thống
|
TT
|
TÊN LÀNG NGHỀ
|
LOẠI HÌNH NGHỀ (VD: Thêu ren, Đá mỹ nghệ, Mộc, Cói…)
|
ĐỊA CHỈ
|
GIỚI THIỆU LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
|
SẢN PHẨM ĐẶC TRƯNG
|
QUY MÔ HOẠT ĐỘNG (Nếu có)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
*Lưu ý: Biểu mẫu dữ liệu không
bao gồm trường lưu trữ hình ảnh. Đề nghị đơn vị cung cấp hình ảnh dưới dạng tệp
tin nén riêng, trong đó cấu trúc thư mục được tổ chức theo nguyên tắc: Tên đối
tượng dữ liệu -> Tập tin hình ảnh tương ứng. Việc đặt tên thư mục, tập tin
đề nghị thống nhất theo tên đối tượng được khai báo trong biểu mẫu để bảo đảm
khả năng đối soát và tích hợp dữ liệu trên Ứng dụng công dân số NinhBinh-S